1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH minh cường

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Tác giả LễỉI NOÙI, Lửụng Nhử Anh
Người hướng dẫn Thầy Lửụng Nhử Anh
Trường học Công Ty TNHH Minh Cường
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 693,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại : - Chi phí biến đổi biến phí : là những chi phí có sự thay đổi về l-ợng t-ơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khói l-ợng sản

Trang 1

LễỉI NOÙI ẹAÀU

Hiện nay, n-ớc ta đang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần , nền kinh

tế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà n-ớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa Cơ chế quản lí có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp Trong cơ chế thị tr-ờng , các doanh nghiệp đang đứng tr-ớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt , chịu sự điều tiết của nhiều qui luật kinh tế nh- : qui luật cung cầu , qui luật cạnh tranh , qui lụât giá trị Do vậy , để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới , các doanh nghiệp một mặt phải đổi mới công nghệ sản xuất , mặt khác , cần phải chú trọng công tác quản lí sản xuất, quản lí kinh tế nhằm thúc

đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đảm bảo lấy thu bù chi

và có lãi

Trong doanh nghiệp, Chi phí- Doanh thu- Lợi nhuận có mối quan hệ mật thiết với nhau Để làm ăn có lãi (tức là có lợi nhuận ) ,và lợi nhuận ngày càng tăng , doanh nghiệp phải nâng cao chất l-ợng sản phẩm , tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm , tăng doanh số bán Nh- vậy , quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những nội dung quan trọng

mà doanh nghiệp phải quan tâm

Một trong những công cụ quan trọng giúp cho công tác quản lí mang lại hiệu quả nhất là hoạch toán kế toán nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng Bởi vì , nếu chi phí không đ-ợc quản lí chặt chẽ sẽ dẫn đến lãng phí làm giá thành sản phẩm tăng , đẩy giá bán bán tăng làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Cho nên, việc tổ chức kế toán hợp

lí, chính xác, tính đúng, tính đủ, tính hợp lí, chi phí vào giá thành sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần vào việc quản lí tài sản , vật t- tiền vốn và đề ra các biện pháp hạ giá thành, nâng cao chất l-ợng sản phẩm Hơn nữa, tính đúng, tính đủ, tính hợp lí giá thành sản phẩm còn là tiền đề để xác định kết quả sản xuất kinh doanh Ngoài ra, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn phát hiện ra những nguyên nhân làm tăng chi phí sản xuất đã dẫn tối tăng giá thành

từ đó có biện pháp ngăn chặn chi phí bất hợp lý, xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, nhận thức đ-ợc tầm quan trọng và vai trò tích cực của hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hộp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Minh Cửụứng đã luôn quan tâm tới công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên để đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý trong điều kiên mới thì công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cần phải đ-ợc củng cố và hoàn thiện hơn nữa

Trang 2

Xuất phát từ tình hình trên, qua thời gian thực tập tại công ty, đ-ợc sự h-ớng dẫn tận tình của thaày giáo: Lửụng Nhử Anh cùng sự giúp đỡ của các cán

bộ kế toán và cán bộ các phòng ban liên quan tại công ty, em đã mạnh dạn đi

sâu nghiên cứu chuyên đề “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Minh Cửụứng“

Nội dung cụ thể đ-ợc trình bày ở 3 phần chính sau:

Ch-ơng I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Ch-ơng II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

của Công ty TNHHMinh Cửụứng

Ch-ơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty TNHHMinh Cửụứng

Trang 3

CHệễNG I

CAÙC VAÁN ẹEÀ CHUNG VEÀ CHI PHÍ SAÛN XUAÁT

VAỉ TÍNH GIAÙ THAỉNH SAÛN PHAÅM 1.1.ẹaởc ủieồm toồ chửực saỷn xuaỏt cuỷa ngaứnh saỷn xuaỏt coõng nghieọp

1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu :

1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất :

Chi phí sản xuất ( CPSX) là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong một thời kì nhất định đ-ợc biểu hiện bằng tiền

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh th-ờng xuyên trong suốt quá trình hoạt động và tồn tại của doanh nghiệp Nh-ng, để phục vụ cho quản lý và hoạch toán kinh doanh, CPSX phải đ-ợc tính toán, tập hợp theo từng thời kì (tháng, quý, năm) cho phù hợp với kì báo cáo

1.2.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

Trong doanh nghiệp, CPSX bao gồm nhều loại khác nhau, có tính chất kinh

tế, mục đích sử dụng, công dụng trong quá trình sản xuất,…khác nhau Để phục

vụ cho công tác kế toán tập hợp CPSX cần thiết phải phân loại CPSX theo các tiêu thức thích hợp

Phân loại CPSX là việc phân chia toàn bộ CPSX trong kì thành các yếu tố, khoản mục dựa trên những tiêu thức phân loại nhất định Trên thực tế, có rất nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, hình thành nên nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa và công dụng riêng D-ới đây là một số cách phân loại chủ yếu :

1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế ( Yếu tố chi phí )

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của CPSX để sắp xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung, tính chất kinh tế ban đầu vào một yếu tố, không phân biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh

Căn cứ vào tiêu thức trên, CPSX đ-ợc phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các giá trị của các loại

nguyên liệu vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng trong sản kinh doanh trong kì báo cáo

Trang 4

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ng-ời lao động

(th-ờng xuyên hay tạm thời) về tiền l-ơng (tiền công), các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất l-ơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo l-ơng nh- : kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) trong kì báo cáo

- Chi phí khấu hao tài sản cố định ( TSCĐ): Bao gồm chi phí khấu hao toàn

bộ TSCĐ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh kì báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận dịch vụ từ các

đơn vị khác phụ vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo, nh- : Điện, n-ớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh ch-a

đ-ợc phản ảnh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kì báo cáo nh- : tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo,…

Tác dụng của cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh

tế, nh- sau:

- Trong phạm vi quản lí vi mô: Phục vụ quản lí CPSX, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSXtheo yếu tố, lập kế hoạch dự trữ vật t-, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động…kì kế hoạch

- Trong phạm vi quản lí vĩ mô: Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân do có sự tách biệt giữa chi phí lao động vật hoá và hao phí lao động sống

1.2.2.2 Phân loại CPSX theo công duùng kinh tế chi phí (Khoản mục chi phí):

Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những CPSX phát sinh có cùng công dụng kinh tế, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí đó

Theo cách phân loại này, CPSX trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

đ-ợc chia thành ba khoản mục chi phí sau:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho

ng-ời lao động trực tiêps sản xuất sản phẩm, dịch vụ, nh-: L-ơng, các khoản phụ cấp l-ơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo l-ơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm những chi phí phát sinh tại bộ

phận sản xuất( phân x-ởng, đội, trại sản xuất…) ngoài hai khoản mục trên

Trang 5

Theo mối quan hệ với sản l-ợng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm CPSX chung cố định và CPSX chung biến đổi:

- CPSXC cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, th-ờng không thay

đổi theo số l-ợng sản phẩm sản xuất, nh- chi phí khấu hao theo ph-ơng pháp bình quân, chi phí bảo d-ỡng máy móc thiết bị, nhà x-ởng,…và chi phí hành chính ở các phân x-ởng sản xuất

- CPSXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp th-ờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh- trực tiếp theo số l-ợng sản phẩm sản xuất nh- chi phí nguyên liệu vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung sau:

+ Chi phí nhân viên phân x-ởng: Gồm các khoản tiền l-ơng, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo l-ơng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân x-ởng, đội, bộ phận sản xuất

+ Chi phí vật liệu: Gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân x-ởng, nh- vật liệu dùng để sửa chữa, bảo d-ỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phân x-ởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân x-ởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân x-ởng nh- khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng trong phân x-ởng, nh- máy móc, thiết bị sản xuất, ph-ơng tiện vận tải, truyền dẫn, nhà x-ởng…

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân x-ởng, bộ phận sản xuất nh- chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện n-ớc, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu th-ơng mại… không đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ

+ Chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã

kể trên phục vụ cho hoạt động của phân x-ởng

Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế của chi phí có tác dụng phục vụ cho việc quản lí CPSX theo định mức, dự đoán chi phí, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

Trang 6

1.2.2.3 Phân loại chi phí theo moỏi quan hệ giửừa CPSX vụựi khoỏi lửụùng saỷn phaồm, lao vuù saỷn xuaỏt trong kyứ

Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại :

- Chi phí biến đổi ( biến phí ): là những chi phí có sự thay đổi về l-ợng

t-ơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khói l-ợng sản phẩm sản xuất trong kì nh-: chi phí nguyên liệu, vạt t- trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp…

- Chi phí cố định ( định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số

khi có sự thay đổi khối lựơng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định nh- chi phí khấu hao TSCĐ theo ph-ơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…

Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

1.3 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh:

Chi phí sản xuất kinh doanh là sự kết tinh của việc sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất vào sản xuất sản phẩm trong kì Chi phí sản xuất nếu đ-ợc quản lý chặt chẽ sẽ hạn chế tối đa lãng phí làm giảm giá thành sản phẩm, góp phần hạ giá bán, tăng khả năng cạch tranh của doanh nghiệp.Quản lý tốt chi phí sản xuất góp phần vào việc quản lý tài sản, vật t- tiền vốn và đề ra các biện pháp hạ giá thành nâng cao chất l-ợng sản phẩm Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ ngăn chặn đ-ợc những chi phí bất hợp lý, xác định đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý CPSX mà hiện nay nhiều doanh nghiệp đã coi việc quản lý CPSX là một trong những nội dung quan trọng, đáng đ-ợc quan tâm

1.4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:

1.4.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối l-ợng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bình th-ờng

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất l-ợng hoạt động sản xuất và quản lí sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán

và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất t-ơng

tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Tuy vậy, giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có sự khác nhau:

Trang 7

- CPSX luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành gắn với khối l-ợng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

1.4.2.1 Phân loại giá thành theơ thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời gian tính giá thành, giá thành sản phẩm

đ-ợc chia thành 3 loại :

- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đ-ợc tính trên cơ sở CPSX kế

hoạch và sản l-ợng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định tr-ớc khi tiến hành sản xuất

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ đẻ phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá tahnhf của doanh nghiệp

- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đ-ợc tính trên cơ sở định

mức CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành

định mức đ-ợc thực hiện trứơc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là th-ớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t-, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kĩ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD)

- Giá thành thực tế : Là giá thành sản phẩm đ-ợc tính trên cơ sở số liệu

CPSX thực tế phát sinh tập hợp đ-ợc trong kì và sản l-ợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kì Giá thành thực tế đ-ợc tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

1.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại :

- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công x-ởng): Bao gồm Chi phí

nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản xuất chung tính cho giá thành sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp

Giá thành sản xuất đ-ợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi

phí quản lí doanh nghiệp (QLDN) tính cho sản phẩm đã bán

Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN

1.5 Đối t-ợng tập hợp CPSX, đối t-ợng tính giá thành sản phẩm:

1.5.1 Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất:

Trong doanh nghiệp, CPSX phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và sản phẩm đ-ợc sản xuất Kế toán cần xác định đúng đắn đối t-ợng tập hợp CPSX, để từ đó tổ chức thực hiện công tác tập hợp CPSX, cung cấp cho việc tính giá thành sản phẩm

Đối t-ợng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối t-ợng chiụ chi phí

Xác định đối t-ợng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán CPSX Xác đúng đối t-ợng CPSX thì mới có thể đáp ứng đ-ợc yêu cầu quản lí CPSX, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX từ khâu ghi chép ban

đầu, mở sổ và ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu

Căn cứ để xác định đối t-ợng kế toán tập hợp CPSX

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Qui trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

Trang 9

- Đặc điểm của sản xuất(đặc tính kĩ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm th-ơng phẩm…)

- Yêu cầu và trình độ quản lí sản xuất kinh doanh

Đối với ngành công nghiệp, đối t-ợng tập hợp CPSX có thể là loại sản phẩm, dịch vụ, nhóm sản xuất cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phân x-ởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng

Việc xác định đối t-ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng c-ờng công tác quản lí chi phi sản xuất tạo

điều kiện thuận lợi để xác định đúng đắn giá thành sản phẩm, đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5.2 Đối t-ợng tính giá thành sản phẩm:

Đối t-ợng tính giá thành các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành

đơn vị

Xác định đối t-ợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên để từ đó

kế toán tổ chức các Bảng (Thẻ) tính giá thành và lựa chọn ph-ơng pháp tính giá thành thích hợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm

Để xác định đối t-ợng tính giá thành đúng đắn phải dựa vào các căn cứ sau:

Đặc điểm tổ chức sản xuất; Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; Yêu cầu của trình độ quản lý; Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của doanh nghiệp

- Xét về mặt tổ chức sản xuất:

+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc( nh- doanh nghiệp đóng tầu, công ty xây dựng cơ bản(XDCB),…) thì từng sản phẩm, từng công việc là đối t-ợng tính giá thành

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối t-ợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng

+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối l-ợng sản xuất lớn( nh- : dệt vải, sản xuất bánh kẹo…) thì mỗi loại sản phẩm là một đối t-ợng tính giá thành

- Xét về mặt qui trình công nghệ sản xuất:

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối t-ợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất

Trang 10

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối t-ợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối t-ợng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh

Đối t-ợng tập hợp CPSX và đối t-ợng tính giá thành có mối quan hệ rất mật thiết:

Việc xác định đúng đắn đối t-ợng CPSX để cung cấp số liệu cho việc tính giá thành theo từng đối t-ợng tính giá thành trong doanh nghiệp, ng-ợc lại xác

định đúng đắn đối t-ợng tính giá thành là cơ sở để kế toán doanh nghiệp xác

định đối t-ợng tập hợp CPSX cho phù hợp để đáp ứng yêu cầu của công tác tính giá thành

Trong thực tế, một đối t-ợng tập hợp CPSX có thể trùng với một đối t-ợng tính giá thành hoặc một đối t-ợng tập hợp CPSX lại có nhiều đối t-ợng tính giá thành hoặc ng-ợc lại có nhiều đối t-ợng tập hợp CPSX nh-ng chỉ có một đối t-ợng tính giá thành

Mối quan hệ giữa đối t-ợng kế toán tập hợp CPSX và đối t-ợng tính giá thành ở một doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan trọng quyết định trong việc lựa chọn ph-ơng pháp tính giá thành và kĩ thuật tính giá thành trong doanh nghiệp

1.6 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm :

- Caờn cửự vaứo ủaởc ủieồm quy trỡnh coõng ngheọ, ủaởc ủieồm toồ chửực saỷn xuaỏt saỷn phaồm cuỷa doanh nghieọp ủeồ xaực ủũnh ủoỏi tửụùng taọp hụùp CPSX vaứ ủoỏi tửụùng tỡnh giaự thaứnh

- Toồ chửực taọp hụùp vaứ phaõn boồ tửứng loaùi CPSX theo ủuựng ủoỏi tửụùng taọp hụùp CPSX vaứ baống phửụng phaựp thớch hụùp Cung caỏp kũp thụứi nhửừng soỏ lieọu, thoõng tin toồng hụùp veà caực khoaỷn muùc chi phớ, yeỏu toỏ chi phớ ủaừ quy ủũnh, xaực ủũnh ủuựng ủaỳntũ giaự saỷn phaồm dụỷ dang cuoỏi kyứ

- Vaọn duùng phửụng phaựp tớnh giaự thaứnh thớch hụùp ủeồ tớnh giaự thaứnh vaứ giaự thaứnh ủụn vũ cuỷa caực ủoỏi tửụùng tớnh giaự thaứnh theo ủuựng khoaỷn muùc quy ủũnh vaứ ủuựng kyứ tớnh giaự thaứnh saỷn phaồm ủaừ xaực ủũnh

- ẹũnh kyứ cung caỏp caực baựo caựo veà CPSX vaứ giaự thaứnh cho caự caỏp quaỷn lyự doanh nghieọp, tieỏn haứnh phaõn tớch tỡnh hỡnh thửùc hieọn caực ủũnh mửực vaứ dửù toaựn chi ph,phaõn tớch tỡnh hỡmh thửùc hieọn keỏ hoaùch giaự thaứnh vaứ keỏ hoaùch haù

Trang 11

giaự thaứnh saỷn phaồm Phaựt hieọn caực haùn cheỏvaứ khaỷ naờng tieàm taứng, ủeà xuaỏt

caực bieọn phaựp ủeồ giaỷm chi phớ, haù giaự thaứnh saỷn phaồm

1.7.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

1.7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:

TK 621- Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp

* Khái niệm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu(NL, VL) trực tiếp là những chi

phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên

liệu,…sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm thực hiện lao vụ, dịch vụ

* Ph-ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Chi phí NL, VL trực tiếp sản xuất sản phẩm th-ờng là liên quan trực tiếp

đến đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất

kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân x-ởng sản xuất để tập hợp

trực tiếp cho từng đối t-ợng liên quan

Tr-ờng hợp chi phí NL, VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối t-ợng chịu chi

phí thì đ-ợc tập hợp theo ph-ơng pháp gián tiếp cho từng đối t-ợng tập hợp chi

phí sản xuất

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp có thể là:

+ Đối với NL,VL chính và nửa thành phẩm mua ngoài th-ờng phân bổ theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối l-ợng sản phẩm sản xuất

+ Đối với vật liệu phụ, th-ờng phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế

hoạch, chi phí NL,VL chính hoặc khối l-ợng sản phẩm sản xuất

Để tập hợp và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp chính xác, hợp lý kế toán

cần xác định đ-ợc trị giá NL,VL của kỳ tr-ớc chuyển sang sử dụng cho kỳ này,

trị giá NL,VL xuất kho trong kỳ nh-ng cuối kỳ ch-a sử dụng và trị giá phế liệu

thu hồi( nếu có) để tính chi phí NL, VL trực tiếp (CPNVLTT) thực tế tiêu

hao trong kỳ

CPNVLTT Trị giá Trị giá NVL Trị giá NVL

thực tế NVL còn lại đầu kỳ còn lại Trị giá

tiêu hao = xuất dùng + ở địa điểm - cuối kỳ - phế liệu

trong kỳ trong kỳ sản xuất ch-a sử dụng thu hồi

Cuối kỳ kế toán chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp sẽ đ-ợc kết chuyển:

Trang 12

- Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình th-ờng thì chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp đ-ợc trong kỳ sẽ đựoc kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm

- Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình th-ờng thì chi phí NL, VL trực tiếp đã tập hợp đ-ợc trong kỳ chỉ đ-ợc phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình th-ờng Phần chi phí đã tập hợp còn lại không đ-ợc tính vào trị giá hàng tồn kho đ-ợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Kế toán chi phí NL, VL trực tiếp sử dụng TK 621- Chi phí NL,VL trực tiếp

để phản ánh chi phí NL,VL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ng- nghiệp…

Tr-ờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối t-ợng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng biệt đ-ợc thì phải áp dụng ph-ơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho từng đối t-ợng có liên quan Tiêu thức phân bổ th-ờng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, theo trọng l-ợng, số sản phẩm

* Nội dung và kết cấu TK 621:

Bên Nợ:

Phản ánh trị giá thực tế NL,VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có

+ Giá trị phế liệu thu hồi nếu có

+ Trị giá NL,VL không dùng hết nhập lại kho hoặc chuyển sang kì sau

+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp trên mức bình th-ờng không tính vào trị giá hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh ở mức bình th-ờng vào bên Nợ TK154- Chi phí SXKD dở dang (hoặc bên Nợ TK631- Giá thành sản xuất)

TK621 không có số d- cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối t-ợng tập hợp chi phí

Trang 13

Sơ đồ số 1:

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK611 TK621 TK154(631)

Trị giá thực tế NVL xuất Kết chuyển hoặc phân bổ

dùng trực tiếp cho sản xuất (1) CPNVLTT (5)

Trang 14

TK622 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

* Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) là các khoản tiền phải

trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: L-ơng chính, l-ơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền l-ơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm theo qui định

* Ph-ơng pháp tập hợp và phân bổ CP NCTT :

Chi phí nhân công trực tiếp đ-ợc tập hợp nh- sau:

- Đối với CP NCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối t-ợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp CP NCTT cho từng đối t-ợng có liên quan

- Tr-ờng hợp CP NCTT có liên quan đến nhiều đối t-ợng tập hợp chi phí thì áp dụng ph-ơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

CP NCTT đ-ợc phân bổ theo các tiêu thức sau:

- Tiền l-ơng chính th-ờng đ-ợc phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền l-ơng định mức, chi phí tiền l-ơng kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối luợng sản phẩm sản xuất

- Tiền l-ơng phụ th-ờng đ-ợc phân bổ tỷ lệ với tiền l-ơng chính, tiền l-ơng

định mức, giờ công định mức…

Cuối kỳ kế toán,chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp sẽ đ-ợc kết chuyển:

- Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình th-ờng thì chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ đ-ợc kết chuyển toàn

bộ để tính giá thành sản xuất thực tế sản phẩm

- Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình th-ờng thì chi phí nhân công trực tiếp đã tập hợp trong kỳ chỉ đ-ợc phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo m-cs công suất bình th-ờng Phần chi phí đã tập hợp còn lại không đ-ợc tính vào trị giá hàng tồn kho, đ-ợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi phí lao đông trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp, nông, lâm, ng- nghiệp, XDCB, dịch vụ

* Nội dung, kết cấu TK 622:

Trang 15

Bên Nợ : CP NCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

Bên Có:

- Kết chuyển CP NCTT trên mức bình th-ờng không đ-ợc tính vào trị giá

hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Kết chuyển CP NCTT ở mức bình th-ờng vào bên Nợ TK 154- Chi phí

sản xuất, kinh doanh dở dang (hoặc bên Nợ TK631- Giá thành sản xuất) để tính

vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ

TK622 không có số d- cuối kỳ và đ-ợc mở chi tiết cho từng đối t-ợng chịu chi

phí

Sơ đồ số 2:

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK334 TK622 TK154(631)

L-ơng, phụ cấp l-ơngvà các Cuối kì kết chuyển hoặc phân bổ

khoản khác phải trả công CPNCTT cho các đối t-ợng sử dụng

nhân sản xuất trực tiếp (1) (4) theo mức bình th-ờng TK338 TK632

Chi phí sản xuất chung(CPSXC) là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất

và những chi phí sản xuất khác ngoài hai khoản mục CPNVLTT, CPNCTT phát

sinh ở phân x-ởng, bộ phận sản xuất

Trang 16

* Ph-ơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:

Tr-ớc hết kế toán phải mở Bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng phân x-ởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung đã tập hợp, đ-ợc phân bổ theo nguyên tắc sau:

- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm đ-ợc dựa trên công suất bình th-ờng của máy móc sản xuất

+ Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình th-ờng thì chi phí sản xuất chung cố định đ-ợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

+ Tr-ờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình th-ờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đ-ợc phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình th-ờng Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ đ-ợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ

- Chi phí sản xuất chung biến đổi đ-ợc phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Tiêu chuẩn phân bổ CPSX chung th-ờng đ-ợc lựa chọn là:

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Tiêu chuẩn phân bổ là định mức chi phí, khấu hao TSCĐ, số giờ máy chạy thực tế…

- Chi phí năng l-ợng dùng cho sản xuất sản phẩm: Tiêu chuẩn phân bổ là

định mức chi phí năng l-ợng hoặc số giờ máy làm việc thực tế kết hợp với công suất của máy

Các loại CPSX chung còn lại tiêu chuẩn phân bổ th-ờng là tiền l-ơng công nhân sản xuất, định mức chi phí hoặc giờ công công nhân sản xuất

* Nội dung, kết cấu TK 627:

Bên Nợ:

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí chi phí sản xuất chung;

- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình th-ờng và chi phí sản xuất chung biến đổi đ-ợc kết chuyển vào TK 154-Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang( hoặc vào TK 631- Giá thành sản xuất);

Trang 17

- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình th-ờng đ-ợc kết chuyển vào TK 632-Giá vốn hàng bán

TK 627- Chi phí sản xuất chung không có số d- cuối kỳ

TK 627 có các TK cấp hai :6271- Chi phí nhân viên phân x-ởng

6272- Chi phí vật liệu 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài 6278- Chi phí bằng tiền khác

* Nguyên tắc hạch toán TK 627:

TK 627 chỉ đ-ợc áp dụng với đơn vị sản xuất kinh doanh

TK 627 đ-ợc mở chi tiết theo từng phân x-ởng hoặc bộ phận sản xuất kinh doanh Cuối kì hạch toán, kế toán tiến hành kết chuyển CPSXC cho từng loại, nhóm sản phẩm, lao vụ, dịch vụ… theo tiêu thức phù hợp

Trang 18

TK142, 242 (3) Chi phÝ dơng cơ s¶n xuÊt TK154(631)

TK214

Chi phÝ khÊu hao TSC§ (4)

Dùng cho sản xuất

Trang 19

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK154 đ-ợc mở chi tiết theo đúng ngành sản xuất, theo đúng nơi phát sinh chi phí hay từng nhóm sản phẩm, loại sản phẩm, từng loại lao vụ,dịch vụ…của các bộ phận sản xuất, kinh doanh chính, phụ (kể cả thuê ngoài gia công chế biến)

TK154 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở những doanh nghiệp áp dụng áp dụng ph-ơng pháp kê khai th-ờmg xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

ở những doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, TK154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm dở dang cuối kỳ

* Nội dung, kết cấu TK154 :

Bên Nợ:

Tập hợp CP NL,VL trực tiếp, CP NCTT, CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ; kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ(đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đ-ợc;

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho;

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyển đi bán;

- Chi phí thực tế của khối l-ợngdịch vụ đã cung cấp hoàn thành cho khách hàng

Số d- bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

TK154 đ-ợc mở chi tiết theo từng đối t-ợng tập hợp CPSX (phân x-ởng, giai đoạn sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, nhóm sản phẩm,đơn đặt hàng)

TK631- Giá thành sản xuất

Trang 20

TK631- Giá thành sản xuất, để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất trong tr-ờng hợp kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK631 – Giá thành sản xuất:

Bên Nợ:

+ Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

+ Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

+ Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK154;

+ Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ đã hoàn thànhkết chuyển vào

TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK631 không có số d- cuối kỳ và đ-ợc chi tiết cho từng đối t-ợng tập hợp chi phí

1.7.2 Ph-ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Tuỳ thuộc điều kiện và khả năng tập hợp CPSX vào các đối t-ợng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng ph-ơng pháp tập hợp CPSX phù hợp

- Ph-ơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với CPSX có liên quan trực

tiếp đến từng đối t-ợng tập hợp chi phí đã xác định

Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối t-ợng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối t-ợng có liên quan

- Ph-ơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với CPSX có liên quan tới

nhiều đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp tực tiếp cho từng đối t-ợng chịu chi phí đ-ợc

Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối t-ợng liên quan theo trình tự sau:

+ Tổ chức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tính toán

và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đ-ợc cho các đối t-ợng có liên quan Công thức tính:

Trang 21

* Ph-ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong tr-ờng hợp

doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kê khai

th-ờng xuyên

ở ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên (KKTX), chi phí sản xuất trong kỳ

đ-ợc tập hợp trên các TK621, TK622, TK627

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đ-ợc thực hiện

trên TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Sơ đồ số 4:

(Kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên)

TK621 TK154 TK138, 334

Cuối kỳ, kết chuyển Trị giá sản phẩm hỏng không sửa

CPNVLTT theo từng đối chữa đ-ợc,ng-ời gây thiệt hại sản

t-ợng tập hợp chi phí (1) phẩm hỏng phải bồi th-ờng (4)

TK622 TK152 Cuối kỳ,kết chuyển

CPNCTT theo từng đối t-ợng Trị giá thuần -ớc tínhcủa phế liệu

tập hợp chi phí (2) thu hồi từ sản phẩm hỏng không

sửa chữa đ-ợc (5)

TK627 TK155, 157,632

Cuối kỳ, kết chuyển

CPSXC theo từng đối t-ợng Giá thành sản xuất thành phẩm

tập hợp chi phí (3) nhập kho hoặc đã giao cho

Trang 22

khách hàng (6)

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong tr-ờng hợp doanh nghiệp áp dụng

kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ:

Cũng t-ơng tự nh- ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên,chỉ khác ở chỗ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đ-ợc thực hiện trên TK631 – Giá thành sản xuất

Sơ đồ số 5:

(Kế toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ)

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá Cuối kỳ, kiểm kê và đánh giá

sản phẩm dở dang đầu kỳ (1) sản phẩm dở dang cuối kỳ (6)

Cuối kỳ, kết chuyển CPNVLTT

cho các đối t-ợng chịu chi phí (2)

TK622 Phát sinh sản phẩm TK138,111,112 Cuối kỳ, kết chuyển CPNCTT cho

các đối t-ợng chịu chi phí (3) hỏng không sửa (5)

Trang 23

1.8 Các ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang:

Quá trình sản xuất th-ờng diễn ra liên tục và xen kẽ lẫn nhau, cuối kỳ có thể có những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất hoặc những sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất nh-ng ch-a hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng hoặc đã hoàn thành nh-ng ch-a đ-ợc kiểm nghiệm nhập kho thành phẩm, những sản phẩm đó gọi chung là sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang theo nghĩa hẹp chỉ là những sản phẩm đang trên dây chuyền sản xuất, theo nghĩa rộng sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thành phẩm tự chế biến

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trình tự tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang:

- Kiểm kê chính xác sản l-ợng sản phẩm dở dang trên các giai đoạn công nghệ sản xuất

- Xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang (nếu cần)

- áp dụng ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp để xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tuỳ đặc điểm về loại hình doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán vận dụng ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp nh- :

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL,VL trực tiếp (hoặc chi phí NL,VL chính trực tiếp)

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l-ợng sản phẩm hoàn thành t-ơng

đ-ơng

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

1.8.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL,VL trực tiếp :

Ph-ơng pháp này áp dụng thích hợp với tr-ờng hợp chi phí NL,VL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản l-ợng sản phẩm dở dang giữa các kỳ kế toán ít biến động

Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo ph-ơng pháp này chỉ gồm trị giá thực tế NL,VL trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm dở dang, các chi phí

Trang 24

chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) tính toàn bộ cho

D CK , D đk : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ

C n : Chi phí NL,VL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Q SP , Q D : Sản l-ợng sản phẩm hoàn thành và sản l-ợng sản

h phẩm dở dang cuối kỳ

Công thức này áp dụng trong tr-ờng hợp doanh nghiệp có quy trình công

nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, chi phí NL,VL trực tiếp đ-ợc bỏ vào ngay

từ đầu của quy trình công nghệ sản xuất

Tr-ờng hợp chi phí vật liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất thì

trị giá sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí NL,VL chính trực tiếp bỏ vào từ

đầu quá trình sản xuất

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên

tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau theo một trình tự nhất định, sản

phẩm hoàn thành của giai đoạn tr-ớc là đối t-ợng tiếp tục chế tạo của giai đoạn

sau, thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí NL,VL trực

tiếp và trị giá sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau đ-ợc tính theo giá thành nửa

thành phẩm của giai đoạn tr-ớc chuyển sang

- -u điểm: Tính toán đơn giản, khối l-ợng tính toán ít

- Nh-ợc điểm: Độ chính xác không cao bởi CPSX tính cho trị giá sản phẩm

dở dang chỉ bao gồm khoản mục chi phí NL,VL trực tiếp

1.8.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l-ợng sản phẩm hoàn thành

t-ơng đ-ơng :

Ph-ơng pháp này thích hợp với những sản phẩm có chi phí chế biến chiếm

tỷ trọng t-ơng đối lớn trong tổng CPSX và sản l-ợng sản phẩm dở dang biến

động nhiều giữa các kỳ kế toán

Trang 25

Nội dung, ph-ơng pháp:

- Căn cứ vào sản l-ợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi sản l-ợng sản phẩm dở dang thành sản l-ợng sản phẩm hoàn thành t-ơng đ-ơng

Công thức:

Q TĐ = Q D x %HT

Q TĐ : Sản l-ợng sản phẩm hoàn thành t-ơng đ-ơng % HT : Tỷ lệ chế biến hoàn thành

- Tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc :

1 – CPSX bỏ vào từ đầu quy trình công nghệ sản xuất (nh- chi phí NL,VL trực tiếp hoặc chi phí NL,VL chính trực tiếp):

Chi phí đã tập hợp đ-ợc, tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang tỷ lệ với sản l-ợng sản phẩm hoàn thành và sản l-ợng sản phẩm dở dang thực tế theo công thức sau:

Công thức tính:

D đk + C cb

D CK = x Q TĐ

Q SP + Q TĐ

Trang 26

- -u điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý có độ tin cậy cao hơn ph-ơng pháp đánh

giá sản phẩm dở dang theo chi phí NL,VL trực tiếp

- Nh-ợc điểm: Khối l-ợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan

Tr-ờng hợp sản phẩm sản xuất có sản l-ợng sản phẩm dở dang trên các khâu của dây chuyền sản xuất t-ơng đối đều đặn, có thể đơn giản hoá xác định mức độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm là 50% Ph-ơng pháp này còn gọi

là ph-ơng pháp đánh giá sản l-ợng sản phẩm dở dang theo 50% chi phí, thực chất đây cũng là ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản l-ợng sản phẩm hoàn thành t-ơng đ-ơng

1.8.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng đ-ợc hệ thống định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định thì có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo ph-ơng pháp chi phí sản xuất định mức

Tr-ớc hết, kế toán phải căn cứ vào sản l-ợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê

và định mức từng khoản mục chi phí cho từng công đoạn sản xuất để tính chi phí sản xuất theo định mức cho sản l-ợng sản phẩm dở dang ở từng công đoạn, sau

đó tổng hợp lại theo từng loại sản phẩm Trong ph-ơng pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản l-ợng sản phẩm dở dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng

1.9 Các ph-ơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu:

1.9.1 Các ph-ơng pháp tính giá thành sản phẩm :

Ph-ơng pháp tính giá thành sản phẩm là ph-ơng pháp sử dụng số liệu đã tập hợp đ-ợc trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo từng đối t-ợng tính giá thành và từng khoản mục chi phí

Các căn cứ để lựa chọn ph-ơng pháp tính giá thành thích hợp:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất;

- Quy trình công nghệ sản xuất;

- Đặc điểm sản phẩm;

- Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành;

- Mối quan hệ giữa đối t-ợng tập hợp CPSX và đối t-ợng tính giá thành

Trang 27

* Ph-ơng pháp tính giá thành giản đơn (ph-ơng pháp trực tiếp):

Ph-ơng pháp này thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình

công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất

ngắn và xen kẽ, liên tục (nh- sản phẩm điện, n-ớc, than, bánh kẹo…)

Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối t-ợng tính giá thành, kỳ

tính giá thành là hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo

Trên cơ sở số liệu CPSX đã tập hợp đựoc trong kỳ và trị giá của sản phẩm

dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành đ-ợc tính theo từng khoản

D đk , D CK : Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Q : Sản l-ợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Tr-ờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có ít và ổn định thì

không nhất thiết phải xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, vậy tổng CPSX

đã tập hợp đ-ợc trong kỳ cũng chính là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành

Z = C

Để phục vụ cho việc tính giá thành, kế toán doanh nghiệp lập bảng tính giá

thành theo từng loại sản phẩm, dịch vụ

Trang 28

bảng thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ

Tháng … năm … Tên sản phẩm dịch vụ … Số l-ợng …

Trình tự của ph-ơng pháp tính giá thành theo hệ số :

- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kĩ thuật để xác định hệ số kinh tế, kĩ thuật (hệ số tính giá thành) cho từng sản loại sản phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm tiêu chuẩn (có hệ số=1)

Quy đổi sản l-ợng sản phẩm sản xuất thực tế thành sản l-ợng sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức:

Q= Q i H i

Trong đó:

Trang 29

Q: Tổng số sản l-ợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản l-ợng

sản phẩm tiêu chuẩn

Q i : Sản l-ợng sản xuất thực tế của sản phẩm i

H i : Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i

- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm

Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả nhóm sản phẩm, còn đối t-ợng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán Trình tự của ph-ơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ :

- Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch hoặc giá thành

định mức) và chi phí sản xuất đã tập hợp đ-ợc để tính giá thành theo từng khoản mục chi phí theo công thức sau :

Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

(Theo từng khoản mục chi phí)

Tỷ lệ tính giá thành = x 100 (Theo từng KMCP) Tổng tiêu chuẩn phân bổ

(Theo từng khoản mục chi phí)

- Căn cứ vào tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá

thành thực tế cho từng loaị quy cách theo công thức sau :

Trang 30

Giá thành thực tế Tiêu chuẩn phân bổ

từng quy cách sản phẩm = của từng quy cách SP x Tỷ lệ tính giá thành (Theo từng KM) (Theo từng KM) (Theo từng KM)

* Ph-ơng pháp loại trừ chi phí:

Ph-ơng pháp này đ-ợc áp dụng trong các tr-ờng hợp:

- Trong cùng một qui trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo

ra sản phẩm chính còn thu đ-ợc sản phẩm phụ;

- Trong cùng một qui trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đ-ợc đủ tiêu chuẩn chất l-ợng qui định, ngoài ra còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa đ-ợc, khoản thiệt hại này không đ-ợc tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

- Tr-ờng hợp các phân x-ởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhau, cần loại trừ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận sản xuất phụ khi tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính hoặc bán ra ngoài

Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất, còn đối t-ợng tính giá thành là sản phẩm chính, thành phẩm hoặc sản phẩm, dịch vụ của bộ phận sản xuất phụ đã cung cấp cho bộ phận sản xuất chínhvà các

bộ phận khác trong doanh nghiệp hoặc bán ra ngoài

Kế toán căn cứ vào tổng chi phí đã tập hợp đ-ợc sau đó loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại của sản phẩm hỏng không sửa chữa đ-ợc tính trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân x-ởng sản xuất phụ để tính giá thành theo công thức:

Z = D ĐK + C “ D CK - C LT

Trong đó : C LT là các loại chi phí cần loại trừ

Để đơn giản việc tính toán các loại chi phí cần loại trừ (C LT) th-ờng đ-ợc tính nh- sau:

+ Trị giá sản phẩm phụ có thể tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đ-ợc + Trị giá sản phẩm hỏng tính theo chi phí sản xuất thực tế, khi tính cần căn

cứ vào mức độ chế biến hoàn thành của chúng

+ Trị giá sản phẩm hoặc lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theo giá thành đơn vị kế hoạch hoặc chi phí ban đầu hoặc tính theo ph-ơng pháp

đại số

Trang 31

Bộ phận sản xuất, kinh doanh phụ là phân x-ởng sản xuất độc lập đ-ợc tổ chức ra để sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho sản xuất chính hoặc để tận dụng năng l-ợng sản xuất d- thừa, tận dụng phế liệu, phế thải để sản xuất ra sản phẩm phụ nhằm mục đích tăng thu nhập cho doanh nghiệp, tạo việc làm cho ng-ời lao động

Tr-ờng hợp doanh nghiệp có nhiều phân x-ởng phụ, các phân x-ởng phụ ngoài việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho bộ phận sản xuất chính còn cung cấp cho nội bộ các bộ phận sản xuất phụ, kế toán khi tính giá thành sản phẩm, dịch

vụ của phân x-ởng sản xuất phụ sử dụng cho bộ phận sản xuất chính phải sử dụng ph-ơng pháp tính giá thành là ph-ơng pháp loại trừ chi phí

Theo ph-ơng pháp này, đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân x-ởng sản xuất phụ, còn đối t-ợng tính giá thành là sản phẩm dịch vụ của phân x-ởng sản xuất phụ cung cấp cho sản xuất chính hoặc bán ra ngoài

Việc tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ của các phân x-ởng sản xuất phụ trợ có thể theo một trong các ph-ơng pháp :

- Ph-ơng pháp phân bổ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp lẫn nhau theo chi phí ban đầu

Ph-ơng pháp này đ-ợc tiến hành theo trình tự các b-ớc nh- sau:

B-ớc 1 – Tính đơn giá ban đầu đơn vị sản phẩm, dịch vụ của sản xuất phụ: Tổng chi phí ban đầu

Đơn giá ban đầu =

Sản l-ợng ban đầu

Trị giá sản Chi phí sản xuất Trị giá sản

Tổng chi = phẩm dở dang + phát sinh - phẩm dở dang phí ban đầu đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

B-ớc 2 – Tính trị giá sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau :

Trị giá sản phẩm,dịch vụ Sản l-ợng cung Đơn giá

sx phụ cung cấp lẫn nhau cấp lẫn nhau ban đầu

Trang 32

B-ớc 3 – Tính giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho các bộ phận khác :

Trị giá SP, dịch vụ Trị giá SP, dịch Giá thành đơn vị Tổng chi phí + nhận của PXSX - vụ cung cấp cho thực tế ban đầu phụ khác PXSX phụ khác sản phẩm, dịch vụ =

sản xuất phụ Sản l-ợng Sản l-ợng cung cấp

-

Sản xuất cho PX sản xuất phụ khác

B-ớc 4 – Tính trị giá sản phẩm, dịch vụ của sản xuất phụ cung cấp cho các bộ phận sản xuất chính và bộ phận khác trong doanh nghiệp :

* Ph-ơng pháp tổng cộng chi phí:

Ph-ơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ (nh- doanh nghiệp dệt, cơ khí chế tạo, may mặc)

Trang 33

Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng bộ phận sản xuất (từng giai đoạn công nghệ sản xuất), còn đối t-ợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở các b-ớc chế biến và thành phẩm hoàn thành ở b-ớc cuối kỳ

Trình tự hạch toán của ph-ơng pháp này:

- Tập hợp CPSX theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, các giai đoạn công nghệ

Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể kết hợp các ph-ơng pháp giản đơn với ph-ơng pháp cộng chi phí, ph-ơng pháp cộng chi phí với ph-ơng pháp tỷ lệ

* Ph-ơng pháp tính giá thành theo định mức :

Ph-ơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đ-ợc định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định

Trình tự tính giá thành của ph-ơng pháp này :

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hành đ-ợc duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm ;

- Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức

và số chi phí sản xuất chênh lệch do thoát ly định mức ;

- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán đ-ợc số chênh lệch CPSX do thay đổi định mức

Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ theo công thức áp dụng :

Giá thành Giá thành Chênh lệch do Chênh lệch do

sản xuất = + thay đổi định + thoát ly định

Trang 34

Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục thì quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn(phân x-ởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩm hoàn thành của giai đoạn tr-ớc là đối t-ợng chế biến của giai đoạn sau và cứ nh- vậy cho đến khi chế tạo thành thành phẩm

Đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Đối t-ợng tính giá thành thì tuỳ vào từng điều kiện cụ thể cũng nh- trình

độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể chỉ là thành phẩm hoặc có thể bao gồm nửa thành phẩm của từng giai đoạn sản xuất Kỳ tính giá thành là sau khi kết thúc tháng, phù hợp với kỳ báo cáo ph-ơng pháp tính giá thành áp dụng

có thể là ph-ơng pháp tổng cộng chi phí hoặc ph-ơng pháp liên hợp

Do có sự khác nhau về đối t-ợng cần tính giá thành trong các doanh nghiệp nên ph-ơng pháp tính giá thành đ-ợc chia thành 2 ph-ơng án :

- Ph-ơng án tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm;

- Ph-ơng án tính giá thành không tính giá thành nửa thành phẩm

* Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song:

Ph-ơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song là ph-ơng pháp tính giá thành không tính giá thành nửa thành phẩm (NTP)

Trong ph-ơng pháp này, đối t-ợng tính giá thành là thành phẩm sản xuất hoàn thành và ph-ơng pháp tính giá thành áp dụng là ph-ơng pháp cộng chi phí Tr-ớc hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đ-ợc trong kỳ theo từng giai đoạn sản xuất để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất nằm trong giá thành sản phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng cùng một lúc (song song) từng khoản mục chi phí của các giai đoạn sản xuất để tính ra giá thành thành phẩm

Trang 35

Vì cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh- trên nên ph-ơng án này còn gọi là ph-ơng pháp phân b-ớc không tính giá thành ntp hay ph-ơng pháp kết chuyển song song

Sơ đồ số 6:

Sơ đồ kết chuyển chi phí theo ph-ơng pháp

kết chuyển song song

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

CPSX phát sinh CPSX phát sinh CPSX phát sinh của GĐ I của GĐ II của GĐ n

CPSX của GĐ I CPSX của GĐ II CPSX của GĐ n

giá thành TP giá thành TP giá thành TP

Kết chuyển song song từng khoản mục

Giá thành SX của TP

Trình tự tính giá thành theo ph-ơng pháp kết chuyển song song:

B-ớc 1: Xác định chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành

thành phẩm

• Tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm

Trang 36

D ĐKn: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dở dang đầu kỳ của giai đoạn n

C n : Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh ở giai đoạn n

Q TP : Sản l-ợng hoàn thành ở giai đoạn cuối

Q Dn : Sản l-ợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn n

Sản l-ợng sản phẩm dở dang ở các giai đoạn (Q Dn) đ-ợc tính phụ thuộc ph-ơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp áp dụng; bao gồm : sản l-ợng sản phẩm dở dang ở tại giai đoạn đó và đang tiếp tục chế biến dở dang

ở giai đoạn sau

• Tính chi phí chế biến ( CPNCTT , CPSXC ) vào giá thành sản phẩm

- Tr-ờng hợp trị giá sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí NL,VL trực tiếp:

Trang 37

Q“ Dn : Sản l-ợng sản phẩm dở dang cuối kỳ giai đoạn n quy đổi thành sản l-ợng sản phẩm hoàn thành t-ơng đ-ơng giai đoạn n

• Kết chuyển song song chi phí sản xuất từng giai đoạn nằm trong thành phẩm theo từng khoản mục chi phí ( KMCP) để tính giá thành sản xuất của thành phẩm

Z TP =  C Zn

Tính giá thành sản phẩm theo ph-ơng pháp không tính giá thành NTP làm cho khối l-ợng tính toán giảm, giúp cho việc tính giá thành đ-ợc nhanh chóng Nh-ng do không tính giá thành NTP ở từng giai đoạn nên không có số liệu để ghi sổ kế toán NTP nhập kho, NTP ở giai đoạn tr-ớc chuyển sang giai đoạn sau

để tiếp tục chế tạo Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ở sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng giai đoạn cũng không thể hiện t-ơng ứng với trị giá sản phẩm dở dang hiện có ở từng giai đoạn, vì nó còn bao gồm chi phí của từng giai đoạn nằm trong trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của các giai đoạn sau

* Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục :

Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục áp dụng ph-ơng pháp tính giá thành sản phẩm có tính giá thành NTP

Đối t-ợng tính giá thành trong ph-ơng pháp này là NTP hoàn thành ở t-ng giai đoạn và thành phẩm

Kế toán có thể ứng dụng nhiều ph-ơng pháp tính giá thành khác nhau, nh-: ph-ơng pháp giản đơn và ph-ơng pháp cộng chi phí

Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất, lần l-ợt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của NTP giaiđoạn tr-ớc, sau

đó kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến giai đoạn cuối cùng

để tính tổng gía thành và giá thành đơn vị sản phẩm Do cách kết chuyển chi phí nh- vậy nên ph-ơng pháp này còn gọi là ph-ơng pháp phân b-ớc có tính giá thành NTP hoặc ph-ơng pháp kết chuyển tuần tự

Trang 38

Sơ đồ số 7:

Sơ đồ kết chuyển chi phí theo ph-ơng án tính giá

thành có tính giá thành NTP

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn n

Chi phí NL,VL Trị giá NTP Trị giá

trực tiếp GĐ I NTP GĐ n-1

chuyển sang chuyển sang

Chi phí chế Chi phí chế Chi phí chế

biến giai biến giai biến giai

đoạn I đoạn II đoạn n

Tổng giá thành Tổng giá thành Tổng giá thành

và giá thành và giá thành và giá thành

Trang 39

Trong đó : Z 1 : Tổng giá thành của NTP hoàn thành GĐI

z 1 : Giá thành đơn vị

C 1 : Tổng CPSX đã tập hợp ở GĐI

D ĐK1 , D CK1 : CPSX dở dang đầu kỳ và cuối kỳ GĐI

Q 1 : Sản l-ợng NTP hoàn thành GĐI

Kế toán ghi sổ nh- sau:

Nợ TK154 (Chi tiết GĐ II) : Trị giá NTP GĐ I chuyển sang GĐ II

Nợ TK155, 157, 632 : Trị giá NTP GĐ I nhập kho hoặc bán ra ngoài

Có TK154 (Chi tiết GĐ I) : Trị giá NTP GĐ I sản xuất hoàn thành

Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP của GĐ I chuyển sang GĐ II và các chi phí chế biến đã tập hợp đ-ợc của GĐ II để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị NTP hoàn thành của GĐ II

Kế toán căn cứ vào kết quả đã xác định đ-ợc để ghi sổ nh- sau :

Nợ TK154 (Chi tiết GĐ III) : Trị giá NTP GĐ II chuyển sang GĐ III

Nợ TK155, 157, 632 : Trị giá NTP GĐ II nhập kho hoặc bán ra ngoài

Có TK154 (Chi tiết GĐ II) : Trị giá NTP GĐ II sản xuất hoàn thành

Cứ tuần tự từng b-ớc nh- vậy cho đến khi tính giá thành thành phẩm

Z TP = D ĐKn + Z n-1 + C n “ D CKn

z TP =

Trang 40

Kế toán căn cứ vào kết quả đã xác định đ-ợc để ghi sổ nh- sau :

Nợ TK155 : Trị giá thành phẩm nhập kho

Nợ TK157, 632 : Trị giá thành phẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài

Có TK154 (Chi tiết GĐ n) : Trị giá thành phẩm sản xuất hoàn thành

Việc kết chuyển tuần tự giá thành NTP từ giai đoạn tr-ớc sang giai đoạn sau có thể theo số tổng hợp hoặc theo từng khoản mục chi phí

+ Nếu kết chuyển tuần tự tổng hợp dẫn đến giá thành của NTP từ GĐ II đến giá thành thành phẩm không phản ánh đúng các khoản mục chi phí, phải tính hoàn nguyên ng-ợc trở lại theo đúng các khoản mục chi phí quy định Công việc hoàn nguyên rất phức tạp, do vậy ít đ-ợc sử dụng trong thực tế

+ Nếu kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí có nh-ợc điểm khối l-ợng tính toán nhiều, nh-ng giá thành NTP của các giai đoạn và giá thành thành phẩm đ-ợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí, đáp ứng đ-ợc yêu cầu của công tác quản lý chi phí nên đ-ợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất

Ngày đăng: 17/06/2022, 17:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w