1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU CHUẨN 4-LUYỆN THI ĐẠI HỌC THEO PHẦN - VIP

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 189,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 6 : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC 1. CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG BẰNG BDTH. I- Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo : 1- Nguồn gen tự nhiên : Thu thập các vật liệu ban đầu từ thiên nhiên xây dựng bộ sưu tập các dạng tự nhiên về 1 giống vật nuôi , cây trồng nào đó  Bộ sưu tập . 2- Nguồn gen nhân tạo : - Là kết quả lai giống của các cơ sở nghiên cứu giống vật nuôi , cây trồng tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau . - Người ta lập “ Ngân hàng gen ” Lưu trữ , bảo quản các kết quả lai đó để các quốc gia trao đổi với nhau , tiết kiệm công sức. II- Chọn giống từ nguồn nguyên liệu biến dị tổ hợp : 1- Nguyên nhân : 3 nguyên nhân chính . - Quá trình phát sinh giao tử . - Quá trình thụ tinh . - Hoán vị gen . 2- Vai trò của BDTH: Nguyên liệu quan trọng vì : - Sự tổ hợp lại vật chất DT có từ bố, mẹ thông qua giao phối gồm : (Phát sinh giao tử, tổ hợp tự do các loại gtử thành hợp tử) - Phát sinh gtử các alen PLĐL theo các cặp NST đồng dạng và tổ hợp tự do các gen không alen theo các NST không đồng dạng  Xuất hiện gtử theo công thức 2n ; Hợp tử theo công thức 2n x 2n = 4n  Tạo vô số tổ hợp . - Tạo gtử xảy ra HVG . 3- Tạo giống thuần dựa trên nguồn BDTH Cho các cá thể tự thụ phấn và giao phối gần,tạo dòng thuần khác nhau  cho lai các dòng thuần chủng khác nhau các cặp tính trạng Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn  tạo dòng thuần chủng 4- Tạo giống lai có ưu thế cao : a) Khái niệm ưu thế lai : Hiện tượng con lai có năng suất cao , phẩm chất , sức chống chịu , sinh trưởng, phát triển tốt hơn so với bố mẹ . b) Giải thích hiện tượng ưu thế lai : * Giả thuyết siêu trội : Con lai ở trạng thái dị hợp nhiều cặp gen , sự tương tác của 2 alen trên cùng 1 lôcut nhưng khác chức phận Mở rộng KH. VD: AA< Aa > aa c- Phương pháp tạo ưu thế lai : (Bằng con đường lai hữu tính) - Lai khác dòng đơn : A x B  C - Lai khác dòng kép : A x B  C C x G  H D x E G - Lai thuận và nghịch : Ở phép lai này thì chọn làm bố còn phép lai kia chọn làm mẹ. - Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất qua F1 và giảm dần qua các thế hệ => Không dùng F1 làm giống mà chỉ dùng vào mục đích kinh tế. III . Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến : 1. Khái niệm về tạo giống bằng phương pháp gây đột biến : a. Khái niệm : Là phương sử dụng các tác nhân vật lý và hóa học nhằm thay đổi vật liệu DT của sinh vật để phục vụ cho lợi ích con người . b. Mục đích : - Mỗi KG nhất định của giống chỉ cho 1 NS nhất định - Mỗi giống cụ thể sẽ cho 1 năng suất tối đa nhất định trong ĐK canh tác hoàn thiện nhất  Mỗi giống có 1 mức trần về NS . - Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có sử dụng phương pháp gây đột biến tạo nguồn nguyên liệu ,nhằm biến đổi VLDT cũ, tạo ra đột biến gen , ĐBNST Tăng năng suất , chất lượng . c. Quy trình thực hiện : c1. Xử lý mẫu bằng tác nhân gây đột biến : - Cần chọn tác nhân thích hợp . - Liều lượng tối đa và thời gian xử lý . c2. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn . Dựa vào những đặc điểm có thể tách chúng ra khỏi các cá thể khác . VD: SGK c3 . Tạo dòng thuần chủng : Sau khi nhận biết thể đột biến mong muốn , ta cho chúng sinh sản nhân lên thành dòng (TC) theo đột biến tạo được 2. Một số thành tựu tạo giống : a. Gây đột biến bằng tác nhân vật lý : - Các loại tia phóng xạ, tử ngoại hay sốc nhiệt Gây ĐBG, ĐBNST , tạo các thể ĐB khác nhau . - Những thể ĐB có lợi thì chọn lọc trực tiếp và nhân thành giống mới hoặc dùng làm bố, mẹ để lai . VD: Lúa Mộc Tuyền từ tia gama : Chín sớm, ngắn thời gian canh tác ; thấp và cứng cây , không bị ngã , QH lớn, chịu chua, phèn , canh tác nhiều vùng , NS cao. * Cách làm : Chiếu xạ lên đỉnh ST của thân, cành, hạt phấn,bầu nhụy, mô TV…. b. Gây đột biến bằng tác nhân hóa học : - Một số hóa chất khi thấm vàoGây ĐBG, ĐBNST . VD: 5 Brôm uraxin ; EMS ; NMU… * Cơ chế : 5 Brôm uraxin (ĐBG): A-T  A - 5BU G-5BUG-X (2n-2-1) Cônxixin (ĐB số lượng NST) : Cản trở sự hình thành thoi vô sắc  Làm NST tự nhân đôi nhưng không phân ly  Tạo 4n (Xảy ra vào kỳ sau ) . -VD: Dưa hấu 3n ngọt hơn lai từ 4n x 2n c. Thành tựu : - Táo gia lộc xử lý EMS Tạo táo má hồng 2 vụ quả / năm , thơm ngon hơn . - Dâu tằm 3n bản lá dày , NS cao - Dâu tây 3n , 4n ; dương liễu đa bội - Lúa đột biến Pakistan : cho gạo có mùi thơm đặc trưng, chất lượng tốt (hàm lượng amylase - chất tạo tinh bột chiếm 19-21%); thời gian sinh trưởng ngắn (chỉ còn 90 ngày); có thể thâm canh ba vụ hoặc hai vụ lúa một vụ màu; chiều cao của cây là 90-95 cm; hạt dài thon, đẹp; năng suất tăng gấp 2-2,5 lần so với giống gốc Basmati của Pakistan (một giống lúa nổi tiếng trên thị trường quốc tế, có năng suất 2-3 tấn/ha, thường chỉ gieo một vụ/năm, cây cao khoảng 1,5-1,6 m và thời gian sinh trưởng là 140-150 ngày). 2. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. Thực vật : Đặc điểmNuôi cấy hạt phấnNuôi cấy TBTV invitrô tạo mô sẹoChọn dòng TB xôma có biến dịDung hợp TB trần Nguồn nguyên liệu ban đầuHạt phấn (n)Tế bào 2n Tế bào 2n 2 dòng TB có bộ NST 2n của 2 loài khác nhau . Cách tiến hànhNuôi trên MT nhân tạo (invitro) Tạo dòng đơn bội  chọn lọc các dòng đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn khác nhau  Gây lưỡng bội hóa (n)  Tạo cây 2nNuôi trên MT nhân tạo  Tạo mô sẹo (TB chưa biệt hóa thành rễ, thân, lá)  Bổ sung hooc môn kích thích ST cho PT thành cây t/thành Nuôi TB xôma trên MT nuôi cấy nhân tạo Sinh sản nhiều dòng  BD dòng xôma chọn lọc các dòng có ĐBG và BD số lượng NST khác nhau .- Đầu tiên loại bỏ thành xellulo của TB bằng enzim Tạo TB trần , cho dung hợp 2 khối nhân và TBC của 1 loài hay loài  Tạo TB lai  nuôi trong môi trường nhân tạo cho PT thành cây lai Cơ sở DT của phương phápTạo dòng thuần lưỡng bội từ dòng đơn bội Tạo dòng thuần lưỡng bội .Dựa vào ĐBG và BD số lượng NST tạo thể lệch bội khác nhau . Lai xa, lai khác loài tạo thể song nhị bội ,không thông qua lai hữu tính, tránh hiện tượng bất thụ ở con lai . ƯuHiệu quả cao , tạo dòng thuần chủng. Nhân giống nhanh, tạo giống có NS cao, chất lượng tốt , thích nghi với ĐK sinh thái- Tạo nguồn BDTH từ TB xôma mà không cần lai hữu tính .- Tạo loài mới . - Tạo sự đa dạng mà thiên nhiên không thể có .VD: Cây pomato từ k/tây và cà chua . II. Tạo giống động vật : 1. Cấy truyền phôi : - Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần PT thành 1 phôi riêng biệt, sử dụng ở ĐV quý hiếm, ssản chậm như: bò, voi… - Phối hợp 2 hay nhiều phôi thành 1 thể khảm (từ 2 hợp tử khác nhau ), mở ra hướng tạo vật nuôi khác loài . - Làm biến đổi các thành phần trong TB của phôi khi mới PT theo hướng có lợi cho MT. 2. Nhân bản vô tính bằng KT chuyển nhân : Tạo cừu Đôly gồm : - Tách TB tuyến vú của cừu và lấy nhân ra nuôi trong phòng TN . - Tách TB trứng của của cừu khác , bỏ nhân - Chuyển nhân của TB tuyến vú vào TB trứng bỏ nhân . - Nuôi cấy trong MT nhân tạo để trứng PT thành phôi . - Chuyển phôi vào tử cung của mẹ để cừu mẹ mang thai Đẻ ra cừu Đôly giống hệt cừu cho nhân . => Chứng tỏ ĐV có vú có thể nhân bản từ TB xôma , hiện nay thành công nhiều loài như :Chuột, bò,dê, lợn… * Vai trò : - Giúp ĐV quý hiếm nhân giống nhanh. - Giúp nhiều giống ĐV mang gen người  Cung cấp bào quan , nội tạng cho người . 3. TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN I- Khái niệm công nghệ gen : Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc SV có gen bị biến đổi , có thêm gen mới , tạo cơ thể với những đặc điểm mới . * Kỹ thuật chuyển gen : Là chuyển 1 đoạn ADN từ TB cho sang TB nhận bằng nhiều cách .VD:Dùng thể truyền – Vectơ chuyển gen là plasmit hoặc thể thực khuẩn , súng bắn gen . - Plasmít : Nằm trên TBC của TBVK , là ADN dạng vòng , mạch kép . - Vectơ chuyển gen:Thể thực khuẩn lamđa , plasmit hoặc súng bắn gen . - ADN tái tổ hợp : là 1 ptử ADN nhỏ , được láp ráp các nguồn gen khác nhau gồm: Thể truyền và gen cần chuyển II- Quy trình chuyển gen : 3 khâu chính 1- Tạo ADN tái tổ hợp : a- Tách ADN từ VK (Plasmit), tách ADN từ TB cho ở loài cho . b- Cắt ADN (Plasmit) và ADN ở TB cho bằng enzim cắt (Restrictaza) – enzim giới hạn ,tại vị trí nu xác định  Tạo đầu dính (2 đầu so le) c- Nối ADN của TB cho vào đầu dính của plasmit nhờ enzim Ligaza  Trộn 2 loại ADN  Chúng liên kết bắt cặp bổ sung . d-Thêm enzim nối Ligaza tạo liên kết phôtphodieste => Tạo ADN tái tổ hợp (plasmit mang gen lạ) 2- Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận : e- Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận bằng cách (Biến nạp) dùng muối CaCl2 , xung điện làm dãn màng sinh chất TB hoặc (Tải nạp) ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng TB f- Khi chuyển vào TB nhận  ADN tái tổ hợp điều khiển tổng hợp loại protêin đặc thù đã được mã hóa trong nó 3- Tách dòng TB chứa ADN tái tổ hợp : Chọn thể truyền có các dấu chuẩn , gen đánh dấu (Gen kháng thuốc kháng sinh) Nhận biết sự có mặt của ADN tái tổ hợp . III- Thành tựu của công nghệ gen : - Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc phân loại mà lai hữu tính không thể thực hiện được . - Tạo ra các SV chuyển gen : Là SV được bổ sung những gen tái tổ hợp hoặc những gen được sữa chữa vào bộ gen của mình. - Tạo ra những SV chứa các gen không có trong tự nhiên là các giống, các chủng VK có khả năng SX trên quy mô công nghiệp lớn , tạo nhiều sản phẩm sinh học : aa , Pr, hoocmôn, vitamin, kháng sinh …phục vụ theo ý muốn con người . IV. Tạo giống vi sinh vật : 1. Tạo chủng VK E.coli sản xuất insulin của người : - Inulin là hoocmôn tuyến tụy  Chức năng điều hòa glucoz trong máu , nếu không đủ sẽ gây bệnh đái tháo đường . - Dùng gen tổng hợp insulin ,tách từ người  chuyển vào VK VK sinh sản nhanh , tổng hợp lượng lớn insunlin  Chữa bệnh cho người . 2. Tạo chủng VK E. coli sản xuất somatostatin . - Loại hoocmôn đặc biệt tổng hợp trong não ĐV , người  Điều hòa hocmon ST và insulin vào máu. - Gen mã hóa được tổng hợp trong ống nghiệm  Gắn vào ADNplasmit Vào VK Tổng hợp somatostatin mong muốn V. Tạo giống thực vật : Sản xuất 1200 loài TV được chuyển gen gồm :290 giống cải dầu, 133 khoai tây và cà chua, ngô, lanh,củ cải 1. Cà chua chuyển gen : - Tạo giống cây biến đổi gen sản sinh Êtylen bị bất hoạt  Sản phẩm bảo quản tốt hơn , vận chuyển xa mà không bị hỏng - Cà chua kháng virút  Giảm sử dụng thuốc hóa học  Hạn chế ô nhiễm môi trường . 2. Lúa chuyển gen tổng hợp -caroten : Gạo của lúa này chứa -caroten chuyển hóa thành vitamin A  Cơ thể không thiếu vitamin A. VI. Tạo giống động vật : Tạo giống ĐV có năng suất cao , sản xuất ra thuốc chữa bệnh cho người . * Vi tiêm : Đọan ADN được bơm thẳng vào hợp tử ở giai đoạn nhân non (Nhân chưa hòa hợp) * Sử dụng TB gốc : Là những TB có khả năng phân chia mạnh , các TB này lấy ra để chuyển gen vào rồi cấy lại vào phôi . Ngoài ra sử dụng tinh trùng như vectơ mang gen : Bơm ADN vào tinh trùng  Thụ tinh với trứng . 1. Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người : - Cừu được chuyển gen tổng hợp prôtein huyết thanh người  Sản sinh ra sản phẩm lớn trong sữa  Tạo thuốc chống u xơ nang và 1 số bệnh về đường hô hấp . 2. Tạo giống bò chuyển gen * Vi tiêm : - Dùng trứng đã thụ tinh , sau đó tiêm ADN mong muốn vào nhân non  Phôi  Cấy vào ống dẫn trứng bò mẹ * Cấy nhân có gen đã cải biến : - Tách TB cần cải biến  Nuôi cấy TB  Tách gen ra  cải biến gen đó  Chọn lọc TB đã cải biến  Dung hợp với TB trứng đã bỏ nhân  Cấy vào tử cung của bò mẹ . VD: Sản xuất ra prôtein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người . TRẮC NGHIỆM ĐỀ 21 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC (CHỌN , TẠO GIỐNG VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG) Câu1/ Cho : 1:chọn tổ hợp gen mong muốn 2:tạo các dòng thuần khác nhau 3:tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần 4:lai các dòng thuần khác nhau Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp : A. 1,4,2,3 B. 2,4,1,3 C. 4,1,2,3D. 2,1,3,4 Câu 2/ Giống lúa IR22 được tạo nên từ phép lai nào? A. Peta x TakudanB. Peta x Dee C. Takudan x IR8D. IR-12-178 x IR8 Câu 3/ Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có hiệu quả đối với: A. bào tử,hạt phấnB. Vật nuôi,vi sinh vật C. cây trồng,vi sinh vậtD. Vật nuôi,cây trồng Câu 4/ Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai: A. cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng 1 lôcus B. các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn ,tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai C. trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện D. cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ Câu 5/ Trong quần thể,ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì: A. tỉ lệ dị hợp giảm,tỉ lệ đồng hợp tăngB. tỉ lệ đồng hợp giảm,tỉ lệ dị hợp tăng C. tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanhD. tần số đột biến có xu hướng tăng Câu 6/ Phát biểu nào dưới đây nói về ưu thế lai là đúng? A. lai các dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao B. lai các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gen luôn cho ưu thế lai cao C. chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai D. không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình Câu 7/ Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích: A. tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ B. tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn C. tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ D. tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống Câu 8/ Phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai? A. trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọcB. cho tự thụ bắt buộc C. nhân giống vô tính bằng cành giâmD. nuôi cấy mô Câu 9/ Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào? A. gây đột biến nhân tạo B. Giao phối cùng dòng C. giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc D. giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi Câu 10/ Phép lai nào sau đây là lai gần? A. Tự thụ phấn ở thực vật B. Giao phối cận huyết ở động vật C. Cho lai giữa các cá thể bất kì D. A và B đúng Câu 11/ Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là: A. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao. B. Tạo sự đa dạng về KG trong chọn giống cây trồng, vật nuôi. C. Chỉ tạo sự đa dạng về KH của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống. D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới. Câu 12/ Câu nào dưới đây giải thích ưu thế lai là đúng? A. Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao. B. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ưu thế lai cao. C. Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai. D. Không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về KH. Câu 13/ Mức trần về năng suất của 1 giống được hiểu là: A. Mỗi giống chỉ cho 1 năng suất nhất định. B. Năng suất tối thiểu của 1 giống. C. Năng suất tối đa của 1 giống D. Năng suất tối đa nhất định của 1 giống trong điều kiện sản xuất hoàn thiện nhất. Câu 14/ Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp: A. Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới. B. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người. C. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người. D. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người . Câu 15/ Đặc điểm nào sau đây không phải của giống lúa MT1? A. Chín sớm, thấp và cứng cây. B.Có khả năng chịu chua, chịu phèn, năng suất tăng 15–25%. C. Chín sớm, thấp cây, thời gian sinh trưởng dài. D. Được tạo ra từ lúa Mộc tuyền bằng tia gamma. Câu 16/ Cơ chế tác dụng của cônsixin là: A. Làm cho 1 cặp NST không phân li trong quá trình phân bào. B. Làm đứt tơ của thoi vô sắc do đó toàn bộ NST trong TB không phân li trong quá trình phân bào. C. Gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội. D. Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó toàn bộ NST không phân li trong quá trình phân bào. Câu 17/ Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là: A. Tạo nguồn biến dị để chọn giốngB. Làm tăng khả năng sinh sản của sinh vật C. Làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồngC. Cả A,B và C Câu 18/ Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác để tạo hàng loạt nhiều con có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp: A. cấy truyền phôiB. Cấy truyền hợp tử C. công nghệ sinh học tế bàoD. nhân bản vô tính động vật Câu 19/ Trong kĩ thuật lai tế bào,các tế bào trần là: A. các tế bào xô ma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng B. các tế bào đã được xử lí làm tan màng sinh chất C. các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào D. các tế bào khác loài đã hoà nhập để trở thành tế bào lai Câu 20/ Cônsixin thường dùng để gây đột biến: A. thể tam bội B. Thể đa bội C. số lượng nhiễm sắc thểD. cấu trúc nhiễm sắc thể Câu 21/ Chọn loại cây trồng thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể áp dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao? A. cây lúaB. Cây đậu tương C. cây ngôD. cây củ cải đường Câu 22/ Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với : A. cừu cho nhânB. Cừu cho trứng C. cừu cho nhân và cho trứng D. cừu mẹ Câu 23/ Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túi phấn ,bầu noãn,nụ hoa,người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây? A. Đột biến tiền phôi B. Đột biến giao tử C. Đột biến xômaD. Đột biến đa bội Câu 24/ Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến: 1: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn2: Tạo dòng thuần 3: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến A. 1-2-3B. 3-1-2C. 1-3-2D. 2-3-1 Câu 25/ Khi chiếu xạ qua bộ phận nào thì không nên dùng tia tử ngoại? A. Hạt phấnB. Bào tửC. Vi sinh vậtD. Thân,cành thực vật Câu 26/ Giống “táo má hồng” được tạo nên từ giống táo Gia Lộc nhờ xử lý loại tác nhân : A. CônsisinB. 5-BUC. NMUD. EMS Câu 27/ Cônsisin dùng để gây đột biến: A. Đa bộiB. Lệch bộiC.GenD. Gen và nhiễm sắc thể Câu 28/ Cônsisin có tác dụng gì? A. Ngăn cản quá trình nhân đôi ADNB. Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc C. Ngăn cản quá trình phân li NSTD. Ngăn cản quá trình tạo giao tử Câu 29/ Mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi và cây trồng: A. Tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống B. Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể C. Làm tăng năng suất của vật nuôi hoặc cây trồng D. Cả 3 ý A, B và C Câu 30/ Nếu lai khác dòng kép,phải sử dụng bao nhiêu dòng thuần và phép lai(không kể phép lai thuận nghịch)? A. 2 dòng thuần; 2 phép laiB. 3 dòng thuần; 3 phép lai C. 4 dòng thuần; 3phép laiD. 4 dòng thuần; 4 phép lai

Trang 1

CHỦ ĐỀ 6 : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

1 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG BẰNG BDTH.

I- Giới thiệu về nguồn gen tự nhiên và nhân tạo :

1- Nguồn gen tự nhiên :

Thu thập các vật liệu ban đầu từ thiên nhiên xây dựng bộ sưu tập các dạng tự nhiên về 1 giống vật nuôi , câytrồng nào đó  Bộ sưu tập

2- Nguồn gen nhân tạo :

- Là kết quả lai giống của các cơ sở nghiên cứu giống vật nuôi , cây trồng tạo ra nhiều tổ hợp gen khác nhau

- Người ta lập “ Ngân hàng gen ” Lưu trữ , bảo quản các kết quả lai đó để các quốc gia trao đổi với nhau , tiếtkiệm công sức

II- Chọn giống từ nguồn nguyên liệu biến dị tổ hợp :

1- Nguyên nhân : 3 nguyên nhân chính

- Quá trình phát sinh giao tử

- Quá trình thụ tinh

- Hoán vị gen

2- Vai trò của BDTH: Nguyên liệu quan trọng vì :

- Sự tổ hợp lại vật chất DT có từ bố, mẹ thông qua giao phối gồm : (Phát sinh giao tử, tổ hợp tự do các loại gtửthành hợp tử)

- Phát sinh gtử các alen PLĐL theo các cặp NST đồng dạng và tổ hợp tự do các gen không alen theo các NSTkhông đồng dạng  Xuất hiện gtử theo công thức 2n ; Hợp tử theo công thức 2n x 2n = 4n  Tạo vô số tổ hợp

- Tạo gtử xảy ra HVG

3- Tạo giống thuần dựa trên nguồn BDTH

Cho các cá thể tự thụ phấn và giao phối gần,tạo dòng thuần khác nhau  cho lai các dòng thuần chủng khácnhau các cặp tính trạng Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn  tạo dòng thuần chủng

4- Tạo giống lai có ưu thế cao :

a) Khái niệm ưu thế lai : Hiện tượng con lai có năng suất cao , phẩm chất , sức chống chịu , sinh trưởng, phát

triển tốt hơn so với bố mẹ

b) Giải thích hiện tượng ưu thế lai :

* Giả thuyết siêu trội : Con lai ở trạng thái dị hợp nhiều cặp gen , sự tương tác của 2 alen trên cùng 1 lôcutnhưng khác chức phận Mở rộng KH VD: AA< Aa > aa

c- Phương pháp tạo ưu thế lai : (Bằng con đường lai hữu tính)

- Lai khác dòng đơn : A x B  C

- Lai khác dòng kép :

A x B  C C x G  H

D x E G

- Lai thuận và nghịch : Ở phép lai này thì chọn làm bố còn phép lai kia chọn làm mẹ

- Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất qua F1 và giảm dần qua các thế hệ => Không dùng F1 làm giống mà chỉ dùng vào mục đích kinh tế

III Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến :

1 Khái niệm về tạo giống bằng phương pháp gây đột biến :

a Khái niệm : Là phương sử dụng các tác nhân vật lý và hóa học nhằm thay đổi vật liệu DT của sinh vật để

phục vụ cho lợi ích con người

b Mục đích :

- Mỗi KG nhất định của giống chỉ cho 1 NS nhất định

- Mỗi giống cụ thể sẽ cho 1 năng suất tối đa nhất định trong ĐK canh tác hoàn thiện nhất  Mỗi giống có 1mức trần về NS

Trang 2

- Để có năng suất cao hơn mức trần hiện có sử dụng phương pháp gây đột biến tạo nguồn nguyên liệu ,nhằmbiến đổi VLDT cũ, tạo ra đột biến gen , ĐBNST Tăng năng suất , chất lượng

c Quy trình thực hiện :

c 1 Xử lý mẫu bằng tác nhân gây đột biến :

- Cần chọn tác nhân thích hợp

- Liều lượng tối đa và thời gian xử lý

c 2 Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

Dựa vào những đặc điểm có thể tách chúng ra khỏi các cá thể khác

VD: SGK

c 3 Tạo dòng thuần chủng :

Sau khi nhận biết thể đột biến mong muốn , ta cho chúng sinh sản nhân lên thành dòng (TC) theo đột biến tạo được

2 Một số thành tựu tạo giống :

a Gây đột biến bằng tác nhân vật lý :

- Các loại tia phóng xạ, tử ngoại hay sốc nhiệt Gây ĐBG, ĐBNST , tạo các thể ĐB khác nhau

- Những thể ĐB có lợi thì chọn lọc trực tiếp và nhân thành giống mới hoặc dùng làm bố, mẹ để lai VD: LúaMộc Tuyền từ tia gama : Chín sớm, ngắn thời gian canh tác ; thấp và cứng cây , không bị ngã , QH lớn, chịuchua, phèn , canh tác nhiều vùng , NS cao

* Cách làm : Chiếu xạ lên đỉnh ST của thân, cành, hạt phấn,bầu nhụy, mô TV…

b Gây đột biến bằng tác nhân hóa học :

- Một số hóa chất khi thấm vàoGây ĐBG, ĐBNST

VD: 5 Brôm uraxin ; EMS ; NMU…

* Cơ chế :

5 Brôm uraxin (ĐBG):

A-T  A - 5BU G-5BUG-X (2n-2-1)

Cônxixin (ĐB số lượng NST) : Cản trở sự hình thành thoi vô sắc  Làm NST tự nhân đôi nhưng khôngphân ly  Tạo 4n (Xảy ra vào kỳ sau )

-VD: Dưa hấu 3n ngọt hơn lai từ 4n x 2n

c Thành tựu :

- Táo gia lộc xử lý EMS Tạo táo má hồng 2 vụ quả / năm , thơm ngon hơn

- Dâu tằm 3n bản lá dày , NS cao

- Dâu tây 3n , 4n ; dương liễu đa bội

- Lúa đột biến Pakistan : cho gạo có mùi thơm đặc trưng, chất lượng tốt (hàm lượng amylase - chất tạo tinh bộtchiếm 19-21%); thời gian sinh trưởng ngắn (chỉ còn 90 ngày); có thể thâm canh ba vụ hoặc hai vụ lúa một vụmàu; chiều cao của cây là 90-95 cm; hạt dài thon, đẹp; năng suất tăng gấp 2-2,5 lần so với giống gốc Basmaticủa Pakistan (một giống lúa nổi tiếng trên thị trường quốc tế, có năng suất 2-3 tấn/ha, thường chỉ gieo mộtvụ/năm, cây cao khoảng 1,5-1,6 m và thời gian sinh trưởng là 140-150 ngày)

2 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

I Thực vật :

Đặc điểm Nuôi cấy hạt phấn Nuôi cấy TBTV

invitrô tạo mô sẹo xôma có biến dị Chọn dòng TB Dung hợp TB trần Nguồn

Cách tiến

hành

Nuôi trên MT nhântạo (invitro) Tạodòng đơn bội  chọnlọc các dòng đơn bội

có biểu hiện tính

Nuôi trên MT nhântạo  Tạo mô sẹo(TB chưa biệt hóathành rễ, thân, lá) 

Bổ sung hooc môn

Nuôi TB xôma trên

MT nuôi cấy nhântạo Sinh sản nhiềudòng  BD dòngxôma chọn lọc các

- Đầu tiên loại bỏthành xellulo của

TB bằng enzim

Tạo TB trần , chodung hợp 2 khối

Trang 3

trạng mong muốnkhác nhau  Gâylưỡng bội hóa (n) Tạo cây 2n

kích thích ST cho

PT thành câyt/thành

dòng có ĐBG và

BD số lượng NSTkhác nhau

nhân và TBC của 1loài hay loài  Tạo

TB lai  nuôi trongmôi trường nhântạo cho PT thànhcây lai

Tạo dòng thuầnlưỡng bội

Dựa vào ĐBG và

BD số lượng NSTtạo thể lệch bộikhác nhau

Lai xa, lai khác loàitạo thể song nhị bội,không thông qualai hữu tính, tránhhiện tượng bất thụ

- Tạo nguồn BDTH

từ TB xôma màkhông cần lai hữutính

- Tạo loài mới

- Tạo sự đa dạng

mà thiên nhiênkhông thể có .VD:

Cây pomato từk/tây và cà chua

II Tạo giống động vật :

1 Cấy truyền phôi :

- Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần PT thành 1 phôi riêng biệt, sử dụng ở ĐV quý hiếm, ssản chậmnhư: bò, voi…

- Phối hợp 2 hay nhiều phôi thành 1 thể khảm (từ 2 hợp tử khác nhau ), mở ra hướng tạo vật nuôi khác loài

- Làm biến đổi các thành phần trong TB của phôi khi mới PT theo hướng có lợi cho MT

2 Nhân bản vô tính bằng KT chuyển nhân : Tạo cừu Đôly gồm :

- Tách TB tuyến vú của cừu và lấy nhân ra nuôi trong phòng TN

- Tách TB trứng của của cừu khác , bỏ nhân

- Chuyển nhân của TB tuyến vú vào TB trứng bỏ nhân

- Nuôi cấy trong MT nhân tạo để trứng PT thành phôi

- Chuyển phôi vào tử cung của mẹ để cừu mẹ mang thai Đẻ ra cừu Đôly giống hệt cừu cho nhân

=> Chứng tỏ ĐV có vú có thể nhân bản từ TB xôma , hiện nay thành công nhiều loài như :Chuột, bò,dê, lợn…

* Vai trò :

- Giúp ĐV quý hiếm nhân giống nhanh

- Giúp nhiều giống ĐV mang gen người  Cung cấp bào quan , nội tạng cho người

3 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN I- Khái niệm công nghệ gen :

Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc SV có gen bị biến đổi , có thêm gen mới , tạo cơ thể với những đặcđiểm mới

* Kỹ thuật chuyển gen : Là chuyển 1 đoạn ADN từ TB cho sang TB nhận bằng nhiều cách VD:Dùng thể

truyền – Vectơ chuyển gen là plasmit hoặc thể thực khuẩn , súng bắn gen

- Plasmít : Nằm trên TBC của TBVK , là ADN dạng vòng , mạch kép

- Vectơ chuyển gen:Thể thực khuẩn lamđa , plasmit hoặc súng bắn gen

- ADN tái tổ hợp : là 1 ptử ADN nhỏ , được láp ráp các nguồn gen khác nhau gồm: Thể truyền và gen cần

chuyển

II- Quy trình chuyển gen : 3 khâu chính

1- Tạo ADN tái tổ hợp :

a- Tách ADN từ VK (Plasmit), tách ADN từ TB cho ở loài cho

b- Cắt ADN (Plasmit) và ADN ở TB cho bằng enzim cắt (Restrictaza) – enzim giới hạn ,tại vị trí nu xác định Tạo đầu dính (2 đầu so le)

Trang 4

c- Nối ADN của TB cho vào đầu dính của plasmit nhờ enzim Ligaza  Trộn 2 loại ADN  Chúng liên kết bắtcặp bổ sung

d-Thêm enzim nối Ligaza tạo liên kết phôtphodieste => Tạo ADN tái tổ hợp (plasmit mang gen lạ)

2- Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận :

e- Chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận bằng cách (Biến nạp) dùng muối CaCl2 , xung điện làm dãn màng sinhchất TB hoặc (Tải nạp) ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng TB

f- Khi chuyển vào TB nhận  ADN tái tổ hợp điều khiển tổng hợp loại protêin đặc thù đã được mã hóa trong

3- Tách dòng TB chứa ADN tái tổ hợp :

Chọn thể truyền có các dấu chuẩn , gen đánh dấu (Gen kháng thuốc kháng sinh) Nhận biết sự có mặt củaADN tái tổ hợp

III- Thành tựu của công nghệ gen :

- Khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc phân loại mà lai hữu tínhkhông thể thực hiện được

- Tạo ra các SV chuyển gen : Là SV được bổ sung những gen tái tổ hợp hoặc những gen được sữa chữa vào bộgen của mình

- Tạo ra những SV chứa các gen không có trong tự nhiên là các giống, các chủng VK có khả năng SX trên quy

mô công nghiệp lớn , tạo nhiều sản phẩm sinh học : aa , Pr, hoocmôn, vitamin, kháng sinh …phục vụ theo ýmuốn con người

IV Tạo giống vi sinh vật :

1 Tạo chủng VK E.coli sản xuất insulin của người :

- Inulin là hoocmôn tuyến tụy  Chức năng điều hòa glucoz trong máu , nếu không đủ sẽ gây bệnh đái tháođường

- Dùng gen tổng hợp insulin ,tách từ người  chuyển vào VK VK sinh sản nhanh , tổng hợp lượng lớninsunlin  Chữa bệnh cho người

2 Tạo chủng VK E coli sản xuất somatostatin

- Loại hoocmôn đặc biệt tổng hợp trong não ĐV , người  Điều hòa hocmon ST và insulin vào máu

- Gen mã hóa được tổng hợp trong ống nghiệm  Gắn vào ADNplasmit Vào VK Tổng hợp somatostatinmong muốn

V Tạo giống thực vật :

Sản xuất 1200 loài TV được chuyển gen gồm :290 giống cải dầu, 133 khoai tây và cà chua, ngô, lanh,củ cải

1 Cà chua chuyển gen :

- Tạo giống cây biến đổi gen sản sinh Êtylen bị bất hoạt  Sản phẩm bảo quản tốt hơn , vận chuyển xa màkhông bị hỏng

- Cà chua kháng virút  Giảm sử dụng thuốc hóa học  Hạn chế ô nhiễm môi trường

2 Lúa chuyển gen tổng hợp β-caroten :

Gạo của lúa này chứa β-caroten chuyển hóa thành vitamin A  Cơ thể không thiếu vitamin A.

VI Tạo giống động vật :

Tạo giống ĐV có năng suất cao , sản xuất ra thuốc chữa bệnh cho người

* Vi tiêm : Đọan ADN được bơm thẳng vào hợp tử ở giai đoạn nhân non (Nhân chưa hòa hợp)

* Sử dụng TB gốc : Là những TB có khả năng phân chia mạnh , các TB này lấy ra để chuyển gen vào rồi cấy

lại vào phôi

Ngoài ra sử dụng tinh trùng như vectơ mang gen : Bơm ADN vào tinh trùng  Thụ tinh với trứng

1 Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người :

- Cừu được chuyển gen tổng hợp prôtein huyết thanh người  Sản sinh ra sản phẩm lớn trong sữa  Tạo thuốcchống u xơ nang và 1 số bệnh về đường hô hấp

2 Tạo giống bò chuyển gen

* Vi tiêm :

- Dùng trứng đã thụ tinh , sau đó tiêm ADN mong muốn vào nhân non  Phôi  Cấy vào ống dẫn trứng bò mẹ

* Cấy nhân có gen đã cải biến :

Trang 5

- Tách TB cần cải biến  Nuôi cấy TB  Tách gen ra  cải biến gen đó  Chọn lọc TB đã cải biến  Dung hợpvới TB trứng đã bỏ nhân  Cấy vào tử cung của bò mẹ

VD: Sản xuất ra prôtein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người

TRẮC NGHIỆM

ĐỀ 21 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC (CHỌN , TẠO GIỐNG VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG)

Câu1/ Cho : 1:chọn tổ hợp gen mong muốn

2:tạo các dòng thuần khác nhau3:tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần4:lai các dòng thuần khác nhau

Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :

Câu 2/ Giống lúa IR22 được tạo nên từ phép lai nào?

Câu 3/ Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có hiệu quả đối với:

Câu 4/ Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai:

A cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng 1 lôcus

B các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn ,tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai

C trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện

D cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ

Câu 5/ Trong quần thể,ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì:

A tỉ lệ dị hợp giảm,tỉ lệ đồng hợp tăng B tỉ lệ đồng hợp giảm,tỉ lệ dị hợp tăng

C tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanh D tần số đột biến có xu hướng tăng

Câu 6/ Phát biểu nào dưới đây nói về ưu thế lai là đúng?

A lai các dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao

B lai các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gen luôn cho ưu thế lai cao

C chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai

D không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình

Câu 7/ Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích:

A tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ

B tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn

C tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ

D tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống

Câu 8/ Phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai?

A trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọc B cho tự thụ bắt buộc

Câu 9/ Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào?

A gây đột biến nhân tạo

B Giao phối cùng dòng

C giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc

D giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi

Câu 10/ Phép lai nào sau đây là lai gần?

Trang 6

A Tự thụ phấn ở thực vật B Giao phối cận huyết ở động vật

C Cho lai giữa các cá thể bất kì D A và B đúng

Câu 11/ Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là:

A Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao

B Tạo sự đa dạng về KG trong chọn giống cây trồng, vật nuôi

C Chỉ tạo sự đa dạng về KH của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống

D Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới

Câu 12/ Câu nào dưới đây giải thích ưu thế lai là đúng?

A Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao

B Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ưu thế lai cao

C Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai

D Không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về KH

Câu 13/ Mức trần về năng suất của 1 giống được hiểu là:

A Mỗi giống chỉ cho 1 năng suất nhất định

B Năng suất tối thiểu của 1 giống

C Năng suất tối đa của 1 giống

D Năng suất tối đa nhất định của 1 giống trong điều kiện sản xuất hoàn thiện nhất

Câu 14/ Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp:

A Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới

B Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

C Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

D Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người

Câu 15/ Đặc điểm nào sau đây không phải của giống lúa MT1?

A Chín sớm, thấp và cứng cây B.Có khả năng chịu chua, chịu phèn, năng suất tăng 15–25%

C Chín sớm, thấp cây, thời gian sinh trưởng dài

D Được tạo ra từ lúa Mộc tuyền bằng tia gamma

Câu 16/ Cơ chế tác dụng của cônsixin là:

A Làm cho 1 cặp NST không phân li trong quá trình phân bào

B Làm đứt tơ của thoi vô sắc do đó toàn bộ NST trong TB không phân li trong quá trình phân bào

C Gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội

D Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó toàn bộ NST không phân li trong quá trình phân bào

Câu 17/ Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là:

A Tạo nguồn biến dị để chọn giống B Làm tăng khả năng sinh sản của sinh vật

C Làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng C Cả A,B và C

Câu 18/ Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác để tạo hàng

loạt nhiều con có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp:

Câu 19/ Trong kĩ thuật lai tế bào,các tế bào trần là:

A các tế bào xô ma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng

B các tế bào đã được xử lí làm tan màng sinh chất

C các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào

D các tế bào khác loài đã hoà nhập để trở thành tế bào lai

Câu 20/ Cônsixin thường dùng để gây đột biến:

Câu 21/ Chọn loại cây trồng thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể áp dụng cônsixin nhằm tạo giống

mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?

Trang 7

C cây ngô D cây củ cải đường

Câu 22/ Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với :

Câu 23/ Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túi phấn ,bầu noãn,nụ hoa,người ta mong muốn tạo ra loại

biến dị nào sau đây?

Câu 24/ Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến:

1: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn 2: Tạo dòng thuần

3: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến

Câu 25/ Khi chiếu xạ qua bộ phận nào thì không nên dùng tia tử ngoại?

Câu 26/ Giống “táo má hồng” được tạo nên từ giống táo Gia Lộc nhờ xử lý loại tác nhân :

Câu 27/ Cônsisin dùng để gây đột biến:

Câu 28/ Cônsisin có tác dụng gì?

A Ngăn cản quá trình nhân đôi ADN B Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc

C Ngăn cản quá trình phân li NST D Ngăn cản quá trình tạo giao tử

Câu 29/ Mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi và cây trồng:

A Tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống

B Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể

C Làm tăng năng suất của vật nuôi hoặc cây trồng

D Cả 3 ý A, B và C

Câu 30/ Nếu lai khác dòng kép,phải sử dụng bao nhiêu dòng thuần và phép lai(không kể phép lai thuận

nghịch)?

A 2 dòng thuần; 2 phép lai B 3 dòng thuần; 3 phép lai

C 4 dòng thuần; 3phép lai D 4 dòng thuần; 4 phép lai

Câu 31/ Đối với các loài vi khuẩn, phương pháp thường dùng để phân lập các dòng mang thể đột biến mong

muốn sau khi gây đột biến là:

A Nuôi chúng trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng

B Nuôi chúng trong môi trường khuyết dưỡng

C Nuôi chúng trong môi trường giống môi trường tự nhiên

D Nuôi chúng trong môi trường giống như môi trường trước khi gây đột biến

Câu 32/ Công nghệ gen là:

A Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi

B Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

C Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

D Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

Câu 33/ Đặc điểm nào không đúng đối với plasmit ?

A Có trong tế bào chất của vi khuẩn ,virus

B Bản chất là ADN dạng vòng

C Có khả năng nhân đôi độc lập với ADN của tế bào

D Trong tế bào,mỗi loại plasmit thường có nhiều bản sao

Câu 34/ Trong công nghệ tế bào thì gen đánh dấu có vai trò :

A Giúp nhận biết tế bào đang phân chia B Phân biệt các loại tế bào khác nhau

C Giúp nhận biết tế bào có ADN tái tổ hợp D Gây biến đổi một gen khác

Câu 35/ Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen ?

A Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm

Trang 8

B Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng

C Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh

D Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n

Câu 36/ Enzim giới hạn và enzim nối trong kĩ thuật chuyển gen là :

Câu 37/ Đối tượng dùng làm thể truyền trong kĩ thuật chuyển gen:

Câu 38/ Phân tử ADN tái tổ hợp là:

A phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận

B phân tử ADN được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn

C Một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn

D Đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của plasmit

Câu 39/ Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đây?

A Kĩ thuật gây đột biến nhân tạo B Kĩ thuật xử lý enzim

Câu 40/ Cho: 1:Vi rut có thể tự xâm nhập tế bào phù hợp

2:Sự nhân lên của virut diễn ra trong nhân ,nhân lên của plasmit diển ra trong tế bào chất3:Chuyển gen bằng virut không cần các enzim cắt và nối

4:Chuyển gen bằng virut chỉ chuyển được vào vi khuẩn thích hợp với từng loại virut

Điểm khác nhau trong kĩ thuật chuyển gen với plasmit và với virut làm thể truyền là:

Câu 41/ Cho: 1:Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

2:Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo3:Nuôi tế bào xô ma của hai loài trong ống nghiệm4:Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻTrình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gen là:

Câu 42/ Phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác vì nếu không có thể truyền thì:

A Gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận

B Gen vào tế bào nhận sẽ không nhân lên và phân li về các tế bào con

C Khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận

D Gen không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận

Câu 43/ Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế phẩm sinh

học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh , người ta sử dụng

A kĩ thuật di truyền B đột biến nhân tạo.C chọn lọc cá thể D các phương pháp lai

Câu 44/ Trong kỹ thuật di truyền người ta thường dùng thể truyền là

A thực khuẩn thể và vi khuẩn B plasmits và nấm men

C thực khuẩn thể và nấm men D plasmits và thực khuẩn thể

Câu 45/ Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại

mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng

A lai khác chi.B lai khác giống C kĩ thuật di truyền D lai khác dòng

Câu 46/ Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra ở khâu

A nối ADN của tế bào cho với plasmit

B cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở vòng plasmit

C tách ADN của tế bào cho và tách plasmit khỏi tế bào vi khuẩn

D chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 47/ Trong kĩ thuật cấy gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng

A có tốc độ sinh sản nhanh B thích nghi cao với môi trường

C dễ phát sinh biến dị D có cấu tạo cơ thể đơn giản

Trang 9

Câu 48/ Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmits, người ta sử dụng en zym

A pôlymeraza.B ligaza.C restictaza.D amilaza

26/ Khi xử lý plasmits và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là

A pôlymeraza.B ligaza.C restrictaza.D amilaza

Câu 49/ Trong kĩ thuật di truyền, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

là:

A Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện

B Dùng vi kim tiêm hoặc súng bắn gen

C Dùng hoóc môn thích hợp kích thích tế bào nhận thực bào

D Gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipít, chúng liên kết với màng sinh chất và giải phóng AND tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 50/ Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là

A sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.B tạo thể song nhị bội

C tạo các giống cây ăn quả không hạt D tạo ưu thế lai

Trang 10

CHỦ ĐỀ 7 : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I Những khó khăn và thuận lợi trong nghiên cứu DT người :

* Khó khăn :

- Số lượng con ít

- Đời sống 1 thế hệ kéo dài

- Không thể áp dụng các phương pháp như đột biến, hóa học …

- Lý do về xã hội …

* Thuận lợi :

- Những đặc điểm sinh lý, hình thái của người được nghiên cứu toàn diện nhất

- Biết được rất nhiều bệnh ở người

Nghiên cứu những tính trạngnhất định trên những người cóquan hệ họ hàng qua nhiều thế

hệ

Xác định gen quy địnhtính trạng là trội , lặn , nằmtrên NST thường hay NSTgiới tính,DT theo quy luậtnào…

VD: Da đen, mắt đen, tócquăn … gen trội

- Da trắng, tóc, môimỏng,tóc thẳng … gen lặn

- Bệnh mù màu , máu khóđông  gen lặn / X ; Dínhngón tay 2, 3 /Y

Phương pháp

nghiên cứu

đồng sinh

Nhằm xác định tínhtrạng chủ yếu do kiểugen quyết định hayphụ thuộc nhiều vàoĐKMT sống

- So sánh những điểm giống

nhau và khác nhau của cùng 1tính trạng ở các trường hợp đồngsinh , sống trong 1 môi trườnghay khác môi trường

- Nhằm xác định vai trò của KG

và ảnh hưởng của MT đối với sựhình thành các tính trạng ở người

- Những tính trạng , nhómmáu , bệnh máu khó đông

DT để chẩn đoán vàđiều trị kịp thời

Quan sát , so sánh cấu trúc hiển

vi và số lượng của bộ NST trong

tế bào của những người mắcbệnh DT với bộ NST trong TBcủa những người bình thường

Hiểu được nguyên nhâncủa 1 số bệnh DT VD: 3NST 21  Bênh đao ; XXX: Hội chứng 3 X ; XXY :Claiphentơ ; XO : Tocnơ

4 Các phương pháp nghiên cứu khác :

a) Phương pháp nghiên cứu DT quần thể :

- Xác định tần số các KH để tính tần số các gen trong QT liên quan đến bệnh DT

Trang 11

- Hậu quả của kết hôn gần ; Nghiên cứu nguồn gốc các nhóm tộc người

VD: Bênh bạch tạng , có thể tính được số người và xác xuất người mang gen dị hợp

b) Phương pháp DT học phân tử :

- Biết chính xác vị trí từng nu trên ptử ADN  Xác định cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng nhấtđịnh

VD: Hồng cầu lưỡi liềm do thay thế 1 cặp A-T = 1 cặp T-A  Thay thế aa glutamic bằng valin / prôtêin

- Xác định được bộ gen người trên 30 000 gen  ý nghĩa trong y sinh học người

- Nghiên cứu về đột biến (ADN, NST) hoặc về hoạt động của gen người dựa vào sự biểu hiện KH (Thể độtbiến)

- Dự báo những khả năng xuất hiện những dị hình ở thế hệ con cháu  Chữa bệnh hoặc giảm nhẹ hậu quả xấu cho đời sau

2 DI TRUYỀN Y HỌC

I Khái niệm di truyền y học

Là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về DTH vào ngành y học , giúp việc giải thích , chẩn đoán , phòng ngừa , hạn chế các bệnh và điều trị 1 số trường hợp

II Bệnh tật di truyền ở người

1 Khái niệm bệnh tật di truyền ở người :

* Bệnh DT: Là bệnh của bộ máy DT , do sai khác trong cấu trúc, số lượng của NST , bộ gen hoặc sai sót trong

quá trình hoạt động của gen

* Tật di truyền : Là những bất thường về hình thái lớn hoặc nhỏ có thể biểu hiện ngay trong quá trình phát

triển phôi thai , ngay khi mới sinh hoặc biểu hiện các giai đoạn muộn hơn đều là các bất thường bẩm sinh

2.Bênh , tật di truyền do đột biến gen :

* VD1 : Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm : Do đột biến gen trội HbS (HbA  HbS) , bệnh có thể tử vong khi

ở thể HbS HbS

- Nguyên nhân : Gen bị thêm, thay , mất 1 hoặc 1 số cặp nu  Nhầm nghĩa, đồng nghĩa, thay dịch khung Thay đổi tính chất prôtêin

* VD2: Bênh tâm thần phân liệt : Do nhiều gen chi phối , trong đó có 1 số gen bị đột biến  Quyết định bệnh

3 Bệnh di truyền do biến đổi số lượng , cấu trúc NST :

a) Nguyên nhân : Bệnh này do thêm, bớt toàn bộ hay 1 phần của NST  Biểu hiện rõ rệt

b) Biểu hiện : Chậm lớn, chậm PT trí tuệ và 1 loạt bệnh DT do bất thường NST

* Biến đổi cấu trúc NST thường : Mất đoạn NST 21  Ung thư máu

* Biến đổi số lượng NST thường :

- 3 NST 13 (Hội chứng Patau) Đầu nhỏ, sứt môi, tai thấp, biến dạng

- 3 NST 18 (Hội chứng Etuôt) : Trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay

* Biến đổi số lượng NST giới tính :

+ Hội chứng Claiphentơ (XXY) : Nam chân tay dài, cao ngều , tinh hoàn nhỏ , ngu si , không có con

+ Hội chứng 3X (XXX) : Nữ , buồng trứng , dạ con không PT , rối loạn kinh nguyệt , khó có con

+ Hội chứng Tớcnơ (XO) : Nữ lùn, cổ ngắn , không có kinh nguyệt, trí tuệ kém

III Một vài hướng nghiên cứu ứng dụng :

- Chẩn đoán bệnh sớm và tiến tới dự báo sớm bệnh DT

- Điều chỉnh trao đổi chất của tế bào người bằng cách sửa chữa các nguyên nhân sai hỏng

- Kìm hãm VSV gây bệnh bằng nhiều biện pháp khác nhau ở mức phân tử

- Chế phẩm đa dạng hơn, có cơ chế tác động chính xác hơn, ít phản ứng phụ

IV Di truyền học tư vấn :

1 Khái niệm : Là 1 lĩnh vực chẩn đoán DT y học được hình thành trên cơ sở những thành tựu về DT người và

DT y học

2 Cơ sở khoa học của DT y học tư vấn :

Thông qua phân tích , xét nghiệm , từ đó cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh DT ở đời con

3 Phương pháp tư vấn :

- VD: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn / X quy định

- Dựa vào đó người ta có thể tính xác xuất kiểu gen của người bệnh

Trang 12

V Liệu pháp gen :

1 Khái niệm : Là việc chữa trị các bệnh DT bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến hoặc

chuyển gen lành vào thay thế cho gen bị đột biến

* Phương pháp :

- Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh

- Thay thế gen bệnh bằng gen lành

* Mục đích : Phục hồi chức năng bình thường của TB hay mô , khắc phục sai hỏng DT, thêm chức năng mới

cho TB

* Khó khăn :

- Chuyển gen rất phức tạp ở người

- Dễ gây biến đổi nguy hiểm

2 Một số ứng dụng bước đầu

- Chuyển gen TNF (Nhân tố làm tiêu hủy khối u) vào các TB bạch cầu limphô có khả năng xâm nhập vào khối

u  Cấy vào cơ thể bệnh nhân để diệt khối u

VI Sử dụng chỉ số ADN :

1 Khái niệm : Là trình tự lặp lại các đoạn nu trên ADN không chứa mã DT , đoạn nu này thay đổi theo từng

cá thể

- Chỉ số ADN có tính chuyên biệt cá thể cao Tìm được vết tích của từng cá thể

VD: 2 người có chỉ số ADN giống nhau là 1/1020

II Di truyền y học với bệnh ung thư và AIDS :

1- Di truyền y học với bệnh ung thư :

* Ung thư : Là TB phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn hoặc không di căn

- Có nhiều nguyên nhân , nhưng ở mức phân tử đều liên quan đến các biến đổi cấu trúc của ADN

VD: ung thư máu …

* Cách phòng ngừa :

- Bảo vệ môi trường sống

- Hạn chế tác nhân gây ung thư

- Duy trì cuộc sống lành mạnh tránh thay đổi môi trường sinh lý , sinh hóa cơ thể

- Không kết hôn gần Xuất hiện các tính trạng lặn gây ĐB , gây ung thư thế hệ sau

2- Di truyền y học với bệnh AIDS :

* Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải : (AIDS): Bệnh suy giảm khả năng đề kháng của cơ thể do virút

HIV gây ra

* Làm chậm sự PT của HIV : Đầu tiên lựa đọan nu có khả năng bắt cặp bổ sung với đoạn rinu/ARN của HIV

 Chuyển các nu này vào TB bạch cầu T lấy ra từ người không bệnh là anh em sinh đôi cùng trứng với bệnh nhân  Cản trở sự nhân đôi của HIV Ngăn cản nó nhân lên

III Sự di truyền trí năng :

* Trí năng : Là khả năng trí tuệ của con người được DT, gen điều hòa đóng vai trò quan trọng

* Chỉ số IQ : Chỉ số thông minh của người

- Người thông minh : > 130

Trang 13

- Chỉ số IQ chi phối nhiều yếu tố môi trường : Chế độ dinh dưỡng , tâm lý mẹ lúc mang thai, quan hệ tình cảmgia đình, XH.

* Để bảo vệ tiềm năng DT và trí năng con ngưồi cần :

- Tránh tác nhân gây đột biến

-Đảm bảo cuộc sống đầy đủ vật chất và tinh thần , tiếp cận văn minh nhân loại …

- Cung cấp đủ prôtêin, chất béo…đáp ứng đủ cho nhu cầu não bộ , HTK phát triển

IV Bảo vệ DT của loài người và người Việt Nam :

- Tránh thảm họa của chiến tranh

- Tránh ô nghiễm môi trường

- Tránh sử dụng các chất độc hại gây ĐBG, ĐBNST …

CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Tính trạng do gen trên NST thường quy định

Phương pháp :

- Xác định tính trạng trội, lặn

- Quy ước gen

- Từ kiểu hình lặn suy ra KG của cá thể trội

- Lập sơ đồ lai

- Tính xác suất xuất hiện tính trạng ở thế hệ sau : Ta cần biết chắc chắn KG của thế hệ trước, nếu không

ta phải lập tất cả các sơ đồ lai và tính xác suất chung ( Lưu ý : Nếu cặp vợ chồng sinh 2 người con trở lên ta chỉ tính xác suất của cặp vợ chồng 1 lần đầu )

Bài 1 : Bệnh đái tháo đường do gen trên NST thường quy định Cho phả hệ của 1 gia đình như sau

I 1 2 3 4 Nữ bình thường

Nữ bị bệnh

II 1 2 3 4 Nam bình thường

Nam bị bệnh III 1 2

a Những người nào biết chắc chắn kiểu gen

b Tính xác suất để cặp vợ chồng II2 – II3 sinh được :

- 1 người con bị bệnh

- 1 người con gái bệnh

- 1 trai và 1 gái mắc bệnh

Bài giải :

a Cặp vợ chồng I1-I2 bình thường nhưng sinh con II1 mắc bệnh Vậy bệnh do gen lặn quy định

Quy ước A – bình thường > a – đái tháo đường

- Kiểu gen : II1, II4 : aa

- Kiểu gen : I1, I2, I3 và I4 : Aa

- Các cá thể còn lại có thể là Aa hoặc AA

b Để sinh ra con bị bệnh thì II2 – II3 phải có kiểu gen di hợp Aa và có sự kết hợp của 2 giao tử a ở thế hệ sau

- Xác xuất để II2 , II3 có kiểu gen dị hợp : Aa x Aa  1/3 AA : 2/3 Aa Vậy xác suất để cả chồng và vợ đều dị hợp là 2/3 x 2/3 = 4/9

- Xác suất sinh 1 con bị bệnh là : 4/9 ( Aa x Aa ) = 4/9 ¼ = 1/9

- Xác suất sinh 1 người con gái bệnh là 1/9 ½ = 1/18

- Xác suất sinh 1 trai và 1 gái bị bệnh là 2/3 2/3 (Aa x Aa) ¼ ¼ ½ = 1/72

Dạng 2 : Tính trạng do gen trên X quy định

Phương pháp :

Ngày đăng: 17/06/2022, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w