1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi

83 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nuôi Tôm Hùm Thương Phẩm Và Một Số Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Ở Tôm Nuôi
Tác giả Võ Văn Nha
Trường học Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản III
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại sách
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần giúp bà con nuôi tôm hùm cỏ những kiến thức cơ bản về nuôi và bệnh của tôm hùm nuôi lồng, từ đó biết cách phòng trị một sổ bệnh nguy hiểm thường gặp nhằm giảm thiểu rủi ro v

Trang 1

NUÔI TÔM HÙM

THƯƠNG PHẨM

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP

PHÒNG TRỊ BỆNH ớ TÔM NUÔI

SÁCH TÁI BẢN VỚI Sự TÀI TRỢ CỦA DỤ ÁN HỢP PHẦN SUDA

NHÀ XUẤT BAN NÒNG NGHIỆP

Trang 2

BỘ NÔNG N G H Ệ P VÀ PHÁT TRIEN n ô n g t h ô n

TRUNG TÂM KHUYÊN N Ô N G - KHUYẾN NGU Q U Ố C G IA

NUÔI TÔM HÙM THƯƠNG PHẤM

VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH

Ổ TÔM NUÔI

(Tái bản lần thứ hai có sửa chữa bổ sung)

Cuốn sách này được tái bản với sự tài trợ của Dự án Hợp phần Hỗ trợ phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA) - Chương trình

Hỗ trợ ngành thuỷ sản giai đoạn 2 (FSPSII)

NHÀ XU Ấ T BẢN NÓNG NGHIỆP

H À NỘI - 2009

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Cuốn sách “Một sỗ biện pháp phòng trị bệnh ở tôm Hùm ” của tác giả Võ Văn Nha được xuất bán lần đầu năm 2006 và được tái bản lần thứ nhất năm 2008 san kh: chinh lý bỏ sung một sổ nội dung Lần tái bản này ngoài phần chinh ở chương IV: “Một so bệnh thường gặp ở tôm hùm nuôi lồng và biện pháp phòng trị ”, những kiến thức về đặc điểm sinh học của tôm hùm và kỹ thuật nuôi tôm

hùm thương phẩm trong long, cũng nhu biện pháp phòng bệnh tông

hợp trong quá trình nuôi íChrcmg I ũ nr> đều rất quan trọng và

bổ ích đối với người nuôi Vì vậy, trang lần tái bán thứ hai này’, để tên của cuốn sách bao quát đầy đủ các nội dung hem, chúng tôi đổi

thành: “N uôi tôm hùm thương phám và m ột so biện pháp phòng

trị bệnh ở tôm n u ô i”.

Xin giới thiệu cuốn sách với bạn đo :

T ru n g tâm Khuvển Dỏng - k h u \ en ngư Quốc gia

3

Trang 4

Hơn nữa, việc nuôi tôm hùm bằng lồng trên biển là nuôi trong

m ột hệ sinh thái hở, nên phần lớn người nuôi chua nắm chắc biện pháp phòng trị bệnh cũng như quản lý sức khỏe tôm nuôi trong điều kiện nuôi này Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm hùm của bà con ngư dân ven biển Để góp phần giúp

bà con nuôi tôm hùm cỏ những kiến thức cơ bản về nuôi và bệnh của tôm hùm nuôi lồng, từ đó biết cách phòng trị một sổ bệnh nguy hiểm thường gặp nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm hùm lồng, chúng tôi phối hợp với Trung tâm Khuyến nông -

khuyên ngư Quốc gia, tái bản có bổ sung và chỉnh lý m ột sổ nội dung trong cuỗn sách “M ột sổ biện pháp phò n g trị bệnh ở tôm

hùmđã được xuất bản năm 2006 N ội dung cuốn sách ở lần xuất bản này gồm các phần sau:

Chương 1: M ột sổ đặc điểm sinh học, sinh thái tôm hùm

Chương 2: K ỳ thuật nuôi tôm hùm lồng

Trang 5

Chương 3: Biện pháp phòng bệnh tổng hợp ở tôm hùm nuôi lồng Chương 4: M ột sổ bệnh thường gặp ở tôm hùm nuôi lồng và

biện pháp phòng ữị.

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã hết sức cố gắng song sẽ không tránh khỏi thiểu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau.

Bạn đọc muốn tìm hiểu kỹ thêm về sinh học, kỹ thuật nuôi và các biện pháp phòng trị bệnh tôm hùm nuôi lồng hay các mối quan tâm vê công nghệ nuôi lông trên biên có thê liên hệ với chúng tôi qua địa chi:

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỳ sàn III

Địa chi: 33 Đặng Tất, Nha Trang Khánh Hoà.

Emaĩl: nharùt3@yahoo.com

lũn chém thành cảm ơn!

Tác giả

6

Trang 6

Chương 1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỀM SINH HỌC, SINH THÁI TÔM HÙM

1 HÌNH THÁI VÀ VỊ TRÍ PHÂN LOẠI TÔM HÙM

1.1 Vị trí phân loại

Tôm hùm là tên gọi chung của nhóm giáp xác mười chân thuộc

4 họ: Palinuridae, Scyllaridae, Nephropidae và Synaxidae, giữa chúng có những điểm đặc trưng về tập tính và môi trường sống Với

sự phong phú về thành phần giống loài, chúng tạo nên mắt xích quan trọng ừong chuỗi thức ăn và có vai trò thiết yếu tíong hệ sinh thái của biển và đại dưong Ở Việt Nam, cho đến nay đã xác định được 9 loài thuộc họ tôm hùm gai (Palinuridae), 9 loài thuộc họ tôm mũ ni (Scyllaridae) và 4 loài thuộc họ Nephropidae Trong đó, một số loài thuộc họ tôm hùm gai được nuôi phổ biến hiện nay như tôm hùm Bông (tôm hùm Sao, tôm hùm Hèo), tôm hùm Đá (xanh chân ngắn), tôm hùm Đỏ (hùm lửa), tôm hùm sỏi (xanh chân dài, hùm ghì), tôm hùm Tre (Te Thiên) Sau đây là vị trí phân loại một số loài tôm hùm nuôi ở Việt Nam:

Ngành chân đốt (Arthropoda)

Lớp giáp xác (Crustacea)

Bộ mười chân (Decapoda)

Họ tôm hùm gai (Palinuridae)

Giống Panulirus

Loài p orruữus (Fabricius, 1798) - tôm hùm Bông Loài p homarus (Linnaeus, 1758) - tôm hùm Đá Loài p ỉongĩpes (A Mĩlne Edwards, 1868) - tôm hùm Đỏ

Loài p stimpso n i Hoỉthuis, 1963 - tôm hừm sỏ i

LoàiP (Helfest, 1793)-trân hùm Tre

Trang 7

1.2 Hình thái

Hình thái tôm hùm Panulirus spp.

Cơ thể tôm hùm Panulirus spp chia thành phần đầu ngực và phần bụng Phần đầu ngực gồm 14 đốt hợp lại với nhau, mỗi đốt có một đôi phần phụ ngực; 6 đốt đầu tiên tạo nên phần đầu và 8 đốt

8

Trang 8

cuối tạo nên phần ngực Các phần phụ trên phần đầu ngực gồm có: 5 đôi chân bò; 1 đôi mắt kép có thể cử động, bất động, hoặc co ngắn lại; có 2 đôi anten, anten thứ nhất có phân nhánh, anten thứ hai rất đài và có nhiều gai nhỏ; phần miệng có hàm ừên, hàm dưới và các mảng chân hàm Phần bụng gồm có 6 đốt, các đốt được bảo vệ bằng lóp vỏ kitin ở cả phần lựng, phần bên và phần bụng Từ đốt bụng thứ

2 đến thứ 5 có 4 đôi chân bơi, đốt bụng thứ 6 biến thành chân đuôi

và telson rất cứng và chắc chắn

2 ĐẶC ĐIÈM DINH DƯỠNG, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦÁ TồMHÙM

2.1 Đặc điểm dinh dưỡng

Trong tự nhiên, tôm hùm là động vật ăn tạp, thường đi kiếm ăn

và ăn mồi nhiều vào chiều tối; chúng thích các loại mồi sống như tôm, cua, ghẹ đang lột xác, sò, vẹm hoặc cá rạn,

Thức ăn là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho tôm hùm sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, chúng chỉ sử dụng 7-10% luợng thức ăn ăn vào cho tăng trọng cơ thể; còn lại tiêu tốn vào các quá trình hoạt động sống khác Nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm khác nhau tùy từng giai đoạn phát triển, tôm càng nhỏ nhu cầu dinh dường càng cao, ở giai đoạn trước lột xác 2 - 5 ngày tôm ăn rất mạnh

và ngược lại ở giai đoạn lột xác chúng sẽ ăn ít lại

2 2 Đặc điểm sinh trưởng

Sinh trưởng của tôm hùm đặc trung bời quá trình lột xác, qua đó

có sự tăng lên về kích thước và trọng lượng Chu kỳ lột xác của mỗi loài tôm hùm phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ nước, ánh sáng, độ mặn, thúc ăm~_ và các yéu tố nội tại của cơ thể

như sự điều tiết của các hormon lột xác hay honnon ức chế lột xác,

Trang 9

Các yếu tố này luôn có mối quan hệ mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau Chu kỳ lột xác của các loài hay giữa các giai đoạn khác nhau của từng loài không giống nhau Ở giai đoạn tôm con (chiều dài giáp đau ngực - CL = 8-13 mm), thòi gian giữa hai lần lột xác của tôm hùm Bông và tôm hùm Đả khoảng 8-10 ngày, tôm hùm sỏ i khoảng 15-20 ngày Còn ở giai đoạn tôm lớn (63-68 mm CL) thời gian giữa

2 lần lột xác tương ứng là khoảng 40 ngày và 50 ngày

Chu kỳ sống của tôm hùm (Nguồn: BF Phillip-CSIRO)

Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tôm hùm, đặc biệt ờ giai đoạn tôm con, những thay đổi đột ngột của môi trường thường dẫn đến tôm chết Chẳng hạn như khi nhiệt đệ tăng lên 3-5°C, hoặc nồng độ muối tăng lên 8-10%o hầu như tôm con đều

bị chết Độ muối thấp 20 - 25%0 kéo dài 3-5 ngày cũng gây nên tình trạng chết từ từ ở tôm con Giai đoạn trưởng thành khi độ mặn giảm xuống 20%o tôm hùm rất yếu và không bắt mồi

2.3 Đặc điểm sinh sản

Dọc biển miền Trung, rải rác quanh năm đều có thể bắt gặp tôm hùm ôm trứng Các loài tôm hùm khác nhau thì kích cỡ tham gia

10

Trang 10

sinh sản lần đầu và mùa vụ sinh sản cũng khác nhau Chẳng hạn, ở loài tôm hùm Bông {Panulirus omatus), kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của con đực là 110,6 mm CL và ờ con cái là 97,3 mm CL (chiều dài giáp đầu ngực); ờ tôm hùm Đá (P hormarm) kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu khoảng 66,7 mm CL ở con đực và 56,9

mm CL ở con cái Đỉnh cao sinh sản của loài tôm hùm thường tập trung vào tháng 4 và tháng 9 hàng năm, riêng tôm hùm sỏi đinh cao sinh sản xuất hiện vào tháng 5 và tháng 6 Sức sinh sản cùa tôm hùm tương đối lớn, chúng có thể đẻ từ 2 đến nhiều lần ữong năm Khi sinh sản, trứng được giữ ở các chân bơi, sau một thời gian trứng sẽ

nở ra ấu trùng và ẩu trùng sẽ trải qua các giai đoạn biến thái để ừ ờ thành tôm con

3 MỘT SÓ YẾU TÓ MÔI TRƯỜNG VÙNG PHÂN BỐ TÔM HÙMHầu hết các giống cỏ thành phần loài phong phú thuộc họ tôm

hùm Gai (Palinuridae) đều tập trung ở vùng biển nhiệt đới Chúng sống từ vùng trung triều đến vùng biển sâu tới 3.000 m, thành bầy

đàn trong hang để bảo vệ nhau và ừốn ừánh kẻ thù Tìm hiểu về môi truờng vùng phân bố tôm hùm sẽ giúp hiểu được những đặc điểm

sinh thái tự nhiên của chúng, từ đó lựa chọn được vùng nuôi có đặc

điểm môi trường thích họp, đồng thời điều chinh các thông số như

độ sâu, độ mặn, theo từng giai đoạn phát triển, giúp tôm thích nghi tốt với điều kiện nuôi lồng

3.1 Nền đáy

Cấu tạo nền đáy là một trong nhũng yếu tổ môi trường quan trọng, quyết định sự phân bổ cùa tôm Hùm, đặc biệt là tôm hùm trường thành Trân hùm thường tập trang d ù yếu trong các hang hốc

có nền đáy là đả, san hô, đá tảng, bùn, cát hoặc thảm thục vật (tảo bẹ) Riêng tôm hùm Bông {P tm dừ vs am atusX tôm hùm Đá (P homơrus),

trân hùm Đỏ {P iortgipcs) và tôm hùm Sen {P versicolor) thường

Trang 11

sinh sống ở những hang đá tảng và hang đá nhỏ có ánh sáng rọi

tới; tôm hùm Tre (P polyphagus) lại thích vùi mình dưới cát vì

thế hay gặp loài này phân bố ở những vùng đáy cát, đá cuội có rong phát triển

33, Độ sâu

Độ sâu có ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài tôm hùm trong

tự nhiên Ở giai đoạn tôm con, chúng phân bố ở độ sâu l-5m nước, nhưng đến giai đoạn trưởng thành thì hầu hết các loài tôm hùm phân

bố ở độ sâu ừong khoảng từ 5-100m nước, cá biệt cũng gặp ở độ sâu

đến 180-400m như loài Panulỉrus delagoae.Nghiên cứu của một số tác giả cho thấy, ở vùng biển miền Trung Việt 'Nam, tôm hùm con bắt gặp ở độ sâu từ 0,5-5m nước Tuy nhiên, ừong cùng một vùng nhưng các loài khác nhau lại sống ở độ sâu khác nhau, theo mức độ

tăng dần như sau: tôm hùm sỏ i (Panulirus stỉm psonỉ); tôm hùm Bông (p ornatus); tôm hùm Đá nhỏ (P hom arus); tôm hùm Đỏ (P longipes),khoảng 4-6m sâu Do vậy, khi ưorng nuôi tôm hùm cần chú ý đển độ sâu khi đặt lồng, thường ở 2-3m Giai đoạn trưởng thành, tôm hùm phân bổ ở độ sâu trên 10m cho tới 35-50m, thường

là các rạn san hô, ven bờ và hải đảo

3.3 Nhiệt độ nước

Nhiệt độ nước là một trong những tham số sinh thái quan họng, quyết định sự phân bố của các giống tôm hùm trong họ Palinuridae

Hầu hết các loài thuộc giống Panuỉirus sống ở vùng nước ấm, nhiệt

độ dao động từ 20-30°C, trung bình khoảng 25°c, đó là những vùng thềm lục địa, vĩ độ thấp khoảng 35-40°

Ở vùng biển miền Trung nước ta, những số liệu điều tra cho thấy, nhiệt độ nước ưong vùng phân bố tự nhiên của tôm hùm Bông nhỏ dao động từ 24-31°C; còn của tôm hùm trưởng thành từ 26-29°C

12

Trang 12

vào mùa hè và khoảng 22-27°C vào mùa đông Hơn nữa, khi nhiệt

độ nước thay đổi đột ngột, chẳng hạn như tăng lên 3-5°C thì hầu như

tôm hùm con các loài đều bị chết, khi giảm nhiệt độ nước xuống 5°c

pha lột xác của tôm hùm sẽ chậm dần và dừng lại hoàn toàn

3.4 Độ mặn

Độ mặn là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng mạnh đến đời

sống của tôm hùm, đặc biệt là tôm con Những số liệu điều tra cho

thấy vùng phân bố tôm hùm con ngoài tự nhiên có độ mặn dao động

trong khoảng 33-349ÓO Sự thay đổi đột ngột độ mặn (từ 5-15%o) sẽ

làm hoạt động bắt mồi của tôm con giảm từ 30-90%, khi độ mặn

giảm xuống đến 20-25%o và kéo dài 3-5 ngày sẽ gây nên tình trạng

diết từ từ ở tôm con Độ mặn vùng biển có tác động đến hoạt động

hắt mồi, khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu ở tôm hùm con, từ đó

những thay đổi bất lợi hoặc kéo dài thời gian lột xác hoặc gây chết

đoi với chúng

Số liệu điều tra ở khu vực miền Trung Việt Nam cho thấy, tôm

hùm trưởng thành sống ngoài khơi ở độ sâu dưới 10m nước, độ mặn

dao động tư 30-35%o.

3 5 Nguồn thức ăn tự nhiên

Tôm hùm được coi là những động vật ăn mồi sống chủ yếu trong hệ sinh vật đáy ờ biển Chúng bát mồi vảo ban đôn trên những vùng rạn có nguồn thức ăn phong phủ gồm các loài liên quan vói rạn san hô và có ảnh hưởng trục tiếp tới cấu trúc dnmg của hệ sinh thái hoặc một vùng sinh thái, kể cả thành phần loài và độ phong phú của các sinh vật là mồi cùa chúng Ớ nuỏc ta, nghiên cáu của một sổ tác giả cho thấy, thành phần động d ụ c vật tbuòng gặp ở vùng tôm hùm phân bố bao gồm: các động vật thuộc giáp xác nhỏ (tôm, cua), thân mềm (sò, vẹm, ốc), cầu gai, sao bím , một sổ loài cá (cá đáy, cá rạn san hô), huệ biển, hãi sâm và các loài rong, rêu.

Trang 13

Một số khu vực nền đáy có tôm hùm phân bố:

nền đáy cát (A), san hô có thảm thực vật (B), rạn đá/đá tản (C,D,E).

14

Trang 14

Các loài tõm hùm nuôi tại vùng biển miền Trung.

Tòm hùm Đá (A), tôm hùm Đỏ (B), tôm hùm Bông (C),

tôm hùm Tre (D), tôm hùm sỏi (E)

15

Trang 15

- Nằm trong vùng qui hoạch, không bị ảnh hường mạnh bời sóng, gió và an toàn trong mùa mưa bão;

- Xa các cửa sông để tránh nước ngọt từ sông đổ ra trong mùa mưa;

- Nguồn nước sạch, không bị ảnh hường bời nước thải công nghiệp hoặc nông nghiệp;

- Nen đáy là cát hoặc cát pha bùn có lẫn san hô Gạc Nai và không bị ô nhiễm;

- Độ sâu mức nước nơi đặt lồng tối thiểu khi triều thấp là 4m (đối với nuôi lồng găm), từ 4 - 8m (đối với nuôi lồng sắt) và hơn 8m (đối với nuôi lồng nổi);

- Có dòng chảy nhẹ mỗi khi triều lên, dòng chảy tầng đáy có lưu tốc khoảng từ 1 - 2 cm/giây

Một số yếu tố môi trường nước tại vị trí lựa chọn đảm bảo thích họp cho nuôi tôm hùm lồng theo Quyết định số 2383/2008/QĐ- BNN-NTTS ngày 6/8/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bảng 2.1)

16

Trang 16

Bàng 2.1: Một số chỉ tiêu môi trường nước vùng nuôi tôm hùm lổng

Lưu ý: Mật độ lồng nuôi tại những vùng nuôi nhiều nên duy trì

tử 3 0' 60 ỉồng/ha mặt nước nhằm đảm bảo sự thông thoáng nước

cho lồng (bè) nuôi cũng như việc đi lại bằng ghe/xuồng của ngư dân

2 THIẾT KẾ, XÂY DựNG LỒNG VÀ CÁC LOẠI LÒNG NUÔI TỒM HÙM

2.1 Thiết kế và xây dựng lồng nuôi tôm hùm

* H ình dạng và kích thước lồng nuôi tôm hùm:

Một cách tồng quát, lồng nuôi tôm hùm có dạng hình khối hộp chữ nhật hay vuông: dung tích (V) = chiều dài X chiều rộng X chiều cao.

Tuy nhiên, để tận dụng tối đa diện tích thì lồng QỄn có dạng hình khối hộp vuông, bởi vì cùne một chu vi thi dạng hình vuông có diện tích lớn nhất (chiều dải = chiêu rộngX dồng d ú i hiu thông nuớc ở

biến ờ tửng vị trí đặt long nuõi không theo một huóng nhẩt định.

Tùy theo qui mô nuôi, đièu lãện châm sóc quán lý và nguồn vật

Bệu làm lồne mà dọng kkfc Ể nõc lồng khác nhao Tuy nhiên,

long cảng lóa khả cáng lun dũng nuõc bẽn trang vù ngoải lồng càng

giảm (bảng 2 2 X dong d ù i ning sa k lõm hùm num lổng tỷ lệ nghịch

Trang 17

với độ lớn lồng Trong thực tể sản xuất nên dùng loại lồng 16 - 20 m2

là phù hợp với qui mô hộ gia đình và năng suất tôm hùm nuôi

Bảng 2.2: Khả năng liPU thông nước cố hiệu quả ờ các lồng

có tỷ lệ diện tích xung quanh và dung tích lồng khác nhau

(nguồn: Phạm Nhật Thành & Đỗ Đoàn Hiệp, 2006)

STT Kích thước lồng

(m X m X m)

Dung tích ngập nước (m3)

Tỷ lệ giữa diện tích xung quanh/thể tích

(rn^rn3)

Khả năng thay nước (%)

Trang 18

Ser đ ồ kết CÁU

* Cấu tạo lồng nuôi tôm fam e

Lồng nuôi tôm hùm có cểu tạp gam cãc rhỈB rh H r

-Khung lồng: ỉà phần quan tra g và lõẽ* cồ l ú t cùa lồng, được lãm bằng các vật liệu cúng nfaff s il (đối VÕĨ longcfann), gỗ d ậu mặn tôt (đối với lồng găm và lồng nải) có IÉÉ inp nôn hay chữ nhật,

dnròng dùng ỉà các loại gồ sao, vén l õ , e in 1C, d ô ; tạo thành khối hộp gồm 4 mặt bên và2 m Ịtđạy.

- Lưới bọc khung lồng: có ẩ á ầ lách t ừ khác nhau, tùy thuộc vào kích cờ tôm nuỏĩ (bảng 2-3).

Trang 19

Ngoài ra, trong quá trinh nuôi nên bổ sung thêm một lớp lưới thưa bên ngoài để bảo vệ lóp lưới bên ừong, tránh thất thoát tôm nuôi.

- Hệ thống phao, neo và dây thừng cố định lồng (nếu có): làm

cho lồng nuôi tom hùm luồn luôn cố định, giữ ổn định mức ngập

nước của lồng và thuận lợi cho việc đi lại Phao được làm bằng các

thùng phuy hoặc can nhựa, số lượng thường dùng khoảng 6-8 phao/ô

lông Neo được làm băng săt, có thê neo ở 4 góc lông/bè Dây thừng

được làm bằng nylon có đường kính 2-4 cm, dùng để liên kết mỗi

cụm lồng với nhau trên cùng một bè nhằm tránh tác động mạnh của

sóng biển, đặc biệt vào mùa mưa bão

* Các trang thiết bị cần thiết cho lồng/bè nuôi tôm hùm:

Trên mỗi hệ thống lồng/bè nuôi tôm hùm cần có một số hang thiết bị cần thiết để phục vụ cho các hoạt động nuôi, bao gồm:

- Ghe/xuồng nhỏ: dùng để vận chuyển thức ăn, vật tư và đi lại từ đất liền ra lồng/bè nuôi hay ừên biển khi cần thiết

- Máy diezen và mô tơ điện: dùng để phát điện sử dụng trong sinh hoạt và các hoạt động khác

- Máy nén khí: dùng để cung cấp dưỡng khí khi cần thiết

- Máy giặt lưới: dùng để vệ sinh lưới, lồng/bè nuôi

- Bình lặn và bộ đồ lặn: dùng để lặn kiểm ừ a tôm

- Bộ phận cắt, trộn thức ăn: dùng để tạo các kích cỡ khác nhau

và đảm bảo chất lượng mồi theo từng giai đoạn tôm nuôi

- Thùng xốp, thùng đựng thuốc thú y, xô, vợt các loại dùng để kiểm ữa, thu hoạch tôm hùm

- Một số lưới, phao, dây thừng và phương tiện cứu sinh dự phòng khi cần thiết

2.2 Các loại lồng nuôi tôm hùm

❖ Nuôi bằng lồng chìm (hay lồng sắt, lồng kín):

20

Trang 20

Đặt lồng chìm xuống mặt nước vùng nuôi tôm hùm ờ Sông cầu

Đảv là dạng lồng có thê di chuyên được, thích hợp với vùng biển nhiêu sóng gió và có độ sâu Tuy nhiên, nhược diêm của loại lông này là khó thao tác khi chăm sóc và quán lý Cách thiết ke và xây dụng lône nuôi như sau:

* Đ oi với lồng nuôi tóm con (hay lồng ù tôm con):

- Khung lồng làm bàng sắt có đường kính 8-12 mm được hàn

- tạo thành khung chừ nhật (hay vuông) sao cho cứng và chắc -".In Lồng thường có các kích cỡ: (0,7 X 0,8 X 0,8) m; (1 X 1 X 1) m;.5 ■ 1,5 X 1) m hoặc (2 X 2 X 1,2) m Đẻ sử dụng lồng lâu dài, toàn

"• vhung lông được son 1 lóp son chống gỉ, sau đó quét một lóp hắc

" • a cuốn một lớp nhựa để giữ cho khung lồng không bị gỉ trong

> - M thời gian nuôi dưới biển

- Lưới bọc khung lồng là loại lưới mắt nhỏ (lưới ru), một cạnh

~ l t lưới khoáng 0,25-0,3 cm, nghĩa là 2a = 0,5-0,6 cm Lưới này:-c đan ráp căng, phăng xung quanh 6 mặt của lồng Sau đó, nênthêm lớp lưới mắt lớn ở mặt ngoài, một cạnh khoảng 1-1,5 cm

dẻ tranh các loài sinh vật biển có thể làm thủng lóp lưới bên trong

- Mặt ưẻn cùng của lồng nên có nắp (cửa) lồng để có thể dề aar.g kiêm tra và vệ sinh lồng Chính giữa lồng buộc một ống nhựa

Trang 21

có đường kinh 10 -12 cm đê hàng ngày đưa thức ăn vào trong lồng, ỏng da: từ gân đáy lông lên trên mặt lồng có nắp, chiều dài của ống từ mặt lỏng đẻn mặt nước phụ thuộc vào độ sâu nơi đặt lồng nuôi, thường từ 1.5-2 m, đê có thể dề dàng đứng trên thuyền, trên thúng

h ặc ưẻn ghe máy cho tôm ăn qua ống

- Sau khi đã hoàn chỉnh, lồng được vận chuyển ra vị trí nuôi

đà chọn trước và lắp đặt Lồng ương tôm con không nên đặt sát đáv mà nên neo lồng cách đáy một khoảng thích họp sao cho khi nước thuy triều xuống thấp nhất, lồng ương không bị ảnh hưởng cua lóp bùn đáy

Lồng ủ tôm con ở Binh Định

* Đối với lông nuôi tôm hùm thươngphâm:

CũnẸ như lồng ương tôm con, lồng nuôi tôm hùm thương phẩm được thiết kế tương tự, nhưng khung và lưới bọc khung lồng có kích

cỡ lớn hơn để đảm bảo chịu được sóng, gió và lực kéo, đẩy mỗi khi nhấc hay di chuyển lồng lên cạn Cụ thế như sau:

- Sắt làm khung lồng có đường kính 12 mm hoặc 14 mm, được hàn với nhau tạo thành khung chữ nhật (vuông) Đê đảm bảo cứng

và chắc chắn, các góc của khung lồng thường được nối với nhau thành những hình tam giác vuông cân có cạnh góc vuông khoảng

1 5 - 2 0 cm Lồng thường được thiết kế với các cỡ như (3 X 3 X 1,5) m hoặc (2 X 3 X 1,2) m hoặc (3 X 2,5 X 1,2) m Khung sắt bảo vệ lồng

Trang 22

r • - băng lớp sơn chống gỉ hay bàng hắc ín và quấn 1 lớp ni lông ' ■ ư đỏi với khung ương tôm hùm con.

- Lưới bọc khung là loại lưới có mắt lưới lớn hơn mắt lưới lồng

- mg tôm con (2a = 3-4 cm) được đan, ráp căng, phang xung quanh

- mặt cua lồng nuôi Tiếp đến làm nấp lồng và gắn một ống nhựa ưưng đê đưa thức ăn xuống lồng tương tự như đối với lồng ương

■ - t ôm hùm con Vận chuyển lồng ra vị trí đã chọn và đặt lồng lênnên đáy đã được dọn sạch và bằng phẳng

Lồng nuôi tôm thương phẩm Vùng nuôi tôm hùm bằng

- Khung lồng: trụ làm cọc thưòng được sử dụng là các loại gồ tốt

"-hư ké, bạch đàn, keo lá tràm đê đảm bảo chịu được nước mặn, dường kính cọc khoảng 10-15 cm, dài từ 4-10 m tùy thuộc vào độ sâu mức nước tại vị trí chọn làm lồng Cọc trụ được bọc bên ngoài một lớp nilon nhàm hạn chế sum/hà bám vào thân cọc Cọc được

ạt nhọn một đâu đê đóng sâu xuông nên đáy theo các kích cỡ

Trang 23

lỏns (4 < 5 > 5 ) m; (5 X 5 X 5) m hoặc (6 X 6 X 5) m, mồi cọc cách nhau 2 m Cảy làm khung lồng có đường kính nhỏ hon 10 cm, các cả> gỗ lơn dùne làm khung lồng, các cây gồ nhỏ hon dùng làm ' ư — sao cho lồng vừng và chắc chắn.

- Lưới lông: lưới lồng có nhiều kích cỡ khác nhau phụ thuộc vào siai đoạn tôm nuôi Thường kích thước mắt lưới khoảng 0,5 cm, thả tòm "trắng hồng” (trọng lượng 0,2-0,3 gam/con); kích thước mắt lưới khoảng 1 cm, thả tôm “bò cạp” (trọng lượng hon 0,3 gam/con); kích thước mắt lưới từ 2-4 cm, thả tôm “lứa” và tôm thịt (có trọng lượng lớn hon 100 gam/con)

Trong thực tế, có thể làm nhiều lồng găm liên kết với nhau để

2Ìàm bớt chi phí Tuy nhiên, chỉ nên liên kết một số lượng nhỏ lồng nuôi và phải đảm bảo khoảng cách giữa các lồng trong hệ thống này

và hệ thống lồng găm khác ít nhất 10 m đe tránh tình trạng ô nhiễm môi trường nuôi do thức ăn bị tồn đọng và đảm bảo việc đi lại bằng ghe/xuồng của ngư dân

Nuôi tôm hùm bằng lồng găm ờ Vạn Ninh

Đối với những lồng găm có khung sắt ở đáy, thường sử dụng sắt

có đường kính 16-18 mm, được bôi một lóp hắc ín rồi quấn bên neoài một lóp nilon nhằm hạn chế bị ôxy hóa do nước biển, tăng tuổi thọ cho lồng nuôi

Mặt trên của lồng phải có nắp đậy bàng lưới, tránh tôm bị thất thoát Mặt khác, cần sử dụng các vật liệu như lá dừa, cót, bạt đế che

Trang 24

cho tôm, đặt biệt là đối với những lồng nuôi ở những vùng nước

■õng Không để tôm hoạt động quá nhiều hay tập trung ở đáy sẽ tăng

aguy cơ phát sinh dịch bệnh khi đáy lồng vệ sinh không sạch sẽ

❖ Nuôi bằng lồng bè:

Đây là hình thức nuôi có nhiều ưu thể hơn so với dạng lồng

chìm hay lồng găm vì các ô lồng có thể dịch chuyển dễ dàng đến các

vùng nước sạch, nơi có sự lưu thông tốt, tránh ô nhiễm từ nguồn

d ú c ăn dư thừa, cho hiệu quả kinh tế cao, ít xảy ra dịch bệnh đặc

hiệt là với tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ ngày càng nghiêm

Irons như hiện nay Tuy nhiên, chi phí xây dựng bè nuôi tương đối

cao và cần chú ý một số đặc điểm sau: vùng đặt lồng nổi (bè) phải

ũ n gió, các vật liệu làm lồng nổi như phao, gỗ, dây neo phải chắc

d ã n đê hạn chế lông nôi bị chao đảo khi có sóng, gió và cân che

n á t các ô lồng bằng bạt hay cót

Vật liệu và cách thức làm lồng nổi (bè):

- Khung bè: được làm bằng gỗ chịu m ặn tốt, hình trụ tròn

hay chừ nhật, chiêu dài khoảng 4-6 m Các thanh gô được băt vít Sô

bọng thanh gỗ phụ thuộc vào qui mô của bè, dao động khoảng 6-8

ihanh/l ô bè Hình dạng bè khá đa dạng, thường là hình vuông hoặc hình chữ nhật Kích cỡ bè nuôi phổ biến hiện nay là: (4 X 4 X 7) m; (4 X 5 X 7) m

- Phao nổi: được sử dụng với mục đích giúp cho bè nuôi có thể

nòi trên mặt nước Phao nổi thường là các thùng phuy hoặc can

nhụa, số lượng thùng cũng phụ thuộc vào qui mô bè, thường từ 6-8

phao/1 ô bè

- Neo: thường được đặt ở 4 góc, dùng để cố định bè nuôi

- Dây thừng: đối với bè có số lượng lồng nuôi nhiều, mỗi cụm

lồng sẽ được liên kết vói nhau bằng dây thừng có đường kính 2-4 cm,

khoảng cách giữa các sợi khoảng lm nhằm tránh tác động mạnh

của sóng biển đặc biệt vào mùa mưa bão làm gãy mối liên kết giữa

các thanh gỗ

Trang 25

Nuôi tôm hùm bằng lồng nổi (bè)

Bè nuôi ờ Cam Ranh-Khánh Hoà (A), bè nuôi ở Vạn Ninh-Khánh Hoà (B);

bè ương tôm con ở Bình Định (C) và Khánh Hoậ (D),

bè nuôi ở Sông Cầu-Phú Yên (E)(F).

Trang 26

♦ ư u , nhược điểm của các dạng lồng/bè nuôi:

Bảng 2.4: Ưu và nhược điểm của các loại lồng nuôi

ì - Chi phí thấp.

- Thuận lợi trong quá

(Ai trinh chăm sóc, quản

1 - Có không gian sống

cho tôm

- Chi phí tháp.

- Thời gian sử dụng lâu.

ị nhiễm môi trường

' xảy ra trong quá trình

1 nuôi.

- Có thể nguy hiểm đến tính mạng trong quá trình quản lý, chăm sóc.

- Hạn chế không gian sống của tôm.

- Dễ phát tán mầm bệnh từ vùng này sang vùng khác khi di chuyển bè.

Tiêu chí lựa chọn hình thức nuôi; cách bố trí lồng/bè nuôi:

- Tiêu chí lựa chọn:

+ Phù hợp với điều kiện địa lý của vùng nuôi

Phù họp với khả năng đầu tư của từng chủ hộ

- Bố trí lồng/bè: c ầ n bố trí hợp lý khoảng cách giữa các lồng/bè

nuôi đê tránh ảnh hưởng lẫn nhau về lây nhiễm bệnh, ô nhiễm môi mròng và cản trở lưu thông nước

Bảng 2.5: Khuyến cáo về khoảng cách giữa các lồng/bè nuôi

Trang 27

Hệ thống lồng nuôi 3

>

*►

Hệ thống lồng nuôi 6

Hệ thống lồng nuôi 7

- Tôm giống cần được khai thác tự nhiên bàng bẫy, mành hay lặn bắt mà không qua bất cứ việc sử dụng thuốc gây mê nào khác Tôm khai thác bằng thuốc gây mê thường còn nguyên vẹn các phản phụ nhưng màu sắc của tôm thường chuyển sang màu hồng, nhợt nhạt, tôm hoạt động chậm chạp, yếu ớt, trông giống như tôm bệnh Loại tôm này thường chết từ rải rác đến hàng loạt ở giai

Trang 28

4oạn đầu thả nuôi, vì vậy mua tôm cần chú ý để không chọn nhầm

hại trân này.

- Thời gian lưu giữ tôm giống (từ lúc khai thác ở biển đến thời

ế r m lụa chọn để nuôi) càng ngắn càng tốt

- Tốt nhất nên mua giống tại địa phương nhằm hạn chế thời gian

ộ n chuyển và tránh sự khác biệt về điều kiện môi trường

- Tôm bơi và búng nhanh nhẹn, vỏ sáng bóng, không bị đóng

■ung, không có dấu hiệu bệnh lý đặc biệt là bệnh đỏ thân, bệnh sữa

l ả bệnh đen mang; có đầy đủ râu, chân và các phụ bộ khác (đầy đủ các phần phụ ngực và phần phụ bụng)

- Chọn những con giống có cùng kích cỡ, cùng loài, có kích

d u ó c chiều dài phần giáp đầu ngực (CL) khoảng 7-9 mm, ừọng loạng khoảng 0,3-0,4 g/con ừ ở lên Ở giai đoạn nhỏ (tôm trắng), các loài tôm hùm thường khó phân biệt, do vậy, để phân biệt được tôm

h ù n Bông với các loài tôm hùm khác, có thể tham khảo một số điểm dặc trưng của các loài theo bảng 2.6

Bảng 2.6: Đặc điểm phân biệt tôm hùm con cở “giống trắng”

T ta hùm Bông

f 3an Jữ u s om atus)

Mắt màu nâu, như màu cả phê sữa; râu trắng đục như nước vo gạo; râu có hai đốt đen, khoảng cách giữa các đốt dằi.

Tím hùm Đá (P hom arus) Mắt màu đen, to, có viền trắng xung quanh

Trang 29

Các kích cỡ giống thả nuôi khác nhau.

Trang 30

4 VẬN CHUYỂN GIÔNG

Tôm giống mới khai thác từ tự nhiên về thường rất nhạy cảm với

các tác động của môi trường ngoài Vì vậy, việc lưu giữ và vận

chuvển làm sao để tôm đạt chất lượng và tỷ lệ sống cao là một trong

ể ĩm g vấn đề đầu tiên cần quan tâm Có 2 phương pháp vận chuyển

lõm hùm giống đang được sử dụng phổ biến hiện nay:

nhụa hoặc túi nilon kín Tôm được giừ ẩm bằng rong hoặc bằng

khăn vải dày và chuyên chở bằng xe máy hoặc xe ô tô Hình thức

lận chuyển này đạt tỷ lệ sổng khoảng 90-95%

Vận chuyển nước:

Được sử dụng để vận chuyển con giống nhỏ từ “tôm trắng” đến lòm “bò cạp” Kiểu vận chuỳển này gồm vận chuyển hở và vận chuyển kín:

- Vận chuyển hở: Dụng cụ vận chuyển là các thùng xốp kích cỡ (30 X 50 X 25) cm hoặc (45 X 60 X 35) cm, dưới đáy thùng được phủ

một lớp rong câu tươi hoặc một lớp cát dày 0,5-1 cm Đổ nước biển vào thùng xốp cao ngập cát hoặc rong khoảng 5-7 cm và sục khí trong suốt thời gian vận chuyển Nhiệt độ nước được duy trì bằng đá ỉạnh giữ ừong các hộp nhựa hoặc túi nilon kín Với thời gian vận chuyển từ 5-15 giờ, nhiệt độ cần duy trì khoảng 21-22°c và khoảng 23-25°C khi thời gian vận chuyển từ 3-5 giờ Tôm giống được đưa vào thùng xốp với mật độ 300 - 400 con/thùng nhỏ hoặc 700-1.000 con/thùng lớn, song hầu hết các phuơng tiện vận chuyển bằng xe

Trang 31

máy thường sử dụng thùng nhỏ vì tính gọn nhẹ và dễ dàng xử lý trên đường vận chuyển Thùng lớn sử dụng khi chuyển giống với sổ lượng lớn bằng xe ô tô Tỷ lệ sống ở hình thức vận chuyển này đạt khoảng 95-97%.

- Vận chuyển kín: Dụng cụ vận chuyển là túi nilon bơm ô xy, thời gian vận chuyển không quá 12 giờ Đưa tôm giống vào các túi nilon kích thước khoảng 60 X 100 cm có chứa 1/3 thể tích nước biển

và 2/3 thể tích ô xy Mật độ vận chuyển tùy thuộc vào kích cỡ tôm

và thời gian vận chuyển dài hay ngắn Đối với tôm có chiều dài thân

là 1-2 cm, có thể vận chuyển khoảng 300 con/túi; với tôm dài 3-5 cm, vận chuyển khoảng 150-200 con/túi; với tôm lớn cỡ 100-200 g/con, mật độ vận chuyển 10-15 con/túi Túi nilon được buộc chặt và đặt ừong thùng xốp, cho thêm một ít đá lạnh để giảm nhiệt ừong thời gian vận chuyển

Thực tế cho thấy, phần lớn con giống được vận chuyển bằng các hình thức trên đều đảm bảo tỷ lệ sống cao Tuy nhiên, hiện tượng tôm nuôi bị chết nhiều thường xảy ra với cỡ giống nhỏ, có nhiều trường hợp sau khi nuôi 7-10 ngày thì tỷ lệ chết trung bình khoảng 40-80%, có trường họp chết 100% sau 15 ngày nuôi Tình trạng này xảy ra khi con giống khai thác không đủ để đáp ứng nhu cầu vùng nuôi nên các chủ nậu mua tôm giống đã phải gom dần từng ngày cho đến khi đủ số lượng yêu cầu

5 THẢ GIỐNG

Sau khi giống đã được tuyển chọn, vận chuyển đến địa điểm nuôi nên để khoảng 1 giờ (để nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ vùng nước thả nuôi), sau đó đổ nước biển tại vùng nuôi từ từ vào thùng xốp và thay nước trong thùng xốp ra từ từ (nếu vận chuyển nước) để tôm con dễ dàng thích nghi với môi trường nước mới mà không bị sôc vì nhiệt độ hay độ mặn Lây khoảng 15-20 con đê cân, đo xác định kích cỡ tôm thả ban đầu và thả tôm vào lồng ương nuôi đã được chuẩn bị sẵn

Trang 32

Thả giống ờ mật độ hợp lý, tùy vào từng giai đoạn phát triển tôm nuôi Mật độ ương nuôi tôm hùm tuỳ thuộc vào kích cỡ tôm giống thả ban đầu:

- Cỡ giống “tôm trắng”: 3 0 - 4 0 con/m2 lồng

- Cỡ giống 1,5 - 4,0 gam/con: thả 25 - 30 con/m2 lồng

- Cỡ giống 4 - 1 0 gam/con: 1 5 - 2 0 con/m2 lồng

- Cỡ giống 1 0 - 5 0 gam/con: 1 0 - 1 5 con/m2lồng

- Cỡ giống 50 - 200 gam/con: 7 - 1 0 con/ m2lồng

- Cỡ giống hơn 200 gam/con ừ ở lên: 3 - 5 con/m2 lồng

6 THỨC ĂN TRONG NUÔI TÔM HÙM LỒNG

6.1 T h àn h ph ần các loại thức ăn

Tỷ lệ sống của tôm hùm nuôi phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường nuôi, ngoài ra thức ăn cũng đóng vai trò quyết định Hiện nay chưa có thức ăn chế biến hay tổng họp cho tôm hùm mà nguồn thức

ăn chủ yếu vẫn là thức ăn tươi sống bao gồm các loại động vật giáp xác (tôm, cua, ghẹ ), động vật thân mềm (sò lông, sò đá, ốc bươu vàng ), các loài cá tạp '(cá son, cá liệt, cá mối, cá chuồn ) (bảng 2.7) được mua từ nghề làm lưới giã cào hay lặn bắt của ngư dân Đây là một trong những chi phí khá lớn, chiếm khoảng hơn 30% tổng chi phí nuôi tôm hùm (chỉ sau chi phí mua tôm hùm giống) Vỉ vậy, phải chọn lựa thức ăn làm sao để vừa tiết kiệm được chi phí, lại vừa có hiệu quả cao Đây là công việc không kém phần quan trọng.Thức ăn là giáp xác (tôm, cua, ghẹ ) đóng vai trò quyết định trong thành phần dinh dưỡng của tôm hùm nuôi, với hàm lượng axit béo không no phức họp và axit béo không no cao phân từ (chiếm

6,1%), cao vượt ưội hơn so với thức ăn là cá và thân mềm Song kết họp ba loại thức ăn tươi là cá, giáp xác và thân m ầ n theo một tỷ lệ nhất định ở từng thời kỳ phát triển cùa trân nuôi là một giải pháp tối

ưu về giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế trong tôm hùm nuôi lồng

Trang 33

Bảng 2.7: Các loại thức ăn trong nuôi tôm hùm lồng

ố c Bươu Vàng Bilaglobosa swatson

Trang 34

Nhu cầu dinh dưỡng của tôm hùm ở mồi giai đoạn sinh trưởng

cổ sự khác biệt, vì vậy thành phần thức ăn sử dụng ờ từng giai đoạn nuôi cũng khác nhau Thức ăn có chất lượng và hiệu quả sử dụng cao là loại thức ăn có thành phần sinh hoá gần tương tự với thành phần sinh hoá của tôm hùm

6.2 P h ố i h ọ p th ứ c ă n tr o n g n u ô i tô m h ù m lồ n g

Bảng 2.8: Thành phần sinh hoá của một sổ loại thức ăn ưa thích

cùa tôm hùm (nguồn: Lại Văn Hùng, 2007)

Thức ăn Âm độ (%) Thành phần sinh hoá tính theo (%) vật chất khô

Trong nuôi tôm hùm thương phẩm, các loại thức ăn thường được sử dụng vẫn là các loài giáp xác, thân mềm, cá tạp và hầu hết các loại thức ăn này đều cho tỷ lệ sống khá cao Tuy nhiên tốc độ sinh trưởng của tôm biến động khá rõ khi ăn các loại thức ăn khác nhau Trong đó, sử dụng thức ăn kết hợp gồm 1 phần giáp xác (tôm, cua nhỏ ) + 1 phần thân mềm (hầu, sò ) + 2 phần cá (cá liệt, cá sơn ) thì tôm có tốc độ sinh trưởng nhanh, hệ số thức ăn thấp (FCR = 14) Đây là thức ăn kết hợp có hiệu quả cao nhất và tiết kiệm được chi phí thức ăn so với việc sử dụng các loại thức ăn khác

Trang 35

7 QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC TÔM NUÔI

7.1 Quản lý và chăm sóc tôm ương

Thức ăn cho tôm ương phải được bỏ vỏ cứng bên ngoài, bỏ phần

ruột và cắt thành từng miếng nhỏ Cho ăn 2 lần/ngày vào sáng sớm

và chiều tối, lượng thức ăn hàng ngày cho tôm trong hai tháng đầu

bằng 30 - 40% khối lượng tôm thả Thường xuyên vệ sinh lồng, vớt

thức ăn dư thừa và xác tôm lột

Sau 15 ngày ương nuôi, nên kiểm tra tôm, cân đo kích cỡ và tỷ

lệ sống Sau đó, định kỳ kiểm tra tôm để điều chỉnh lượng thức ăn hợp lý Những ngày tiếp theo nên giảm lượng thức ăn xuống 20-25% khối lượng tôm nuôi Sang tháng thứ hai, nên san thưa tôm ra với mật độ khoảng 15-20 con/m3 Sau 3 tháng ương, san tôm ra với mật

độ 12-15 con/m3 Sau 4 tháng ương, chuyển tôm ra các lồng hay bè nuôi tôm thương phẩm, c ầ n chú ý tính lại khẩu phần ăn của tôm ngay sau khi giảm mật độ ương nuôi

7.2 Quản lý và chăm sóc tôm thương phẩm

Đối với tôm cỡ > 200 g/con, cho ăn 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều tối, lượng cho ăn vào chiều tối chiếm 70% lượng thức ăn trong ngày Thức ăn cho tôm có thể để nguyên con hoặc cắt nhỏ Tuỳ loại thức ăn mà xác định lượng cho ăn họp lý, khẩu phần ăn hàng ngày bằng khoảng 15-17% khối lượng tôm thả

Hàng ngày nên kiểm tra, theo dõi tình trạng sức khỏe, hoạt động của tôm và mức độ sử dụng thức ăn để có sự điều chinh họp lý

Loại bỏ thức ăn thừa, vỏ lột xác; định kỳ vệ sinh lồng nuôi ừánh

bị rong rêu bám làm bít lỗ lưới Đối với các lồng nuôi tôm hùm con,

do có mắt lưới nhỏ nên thường bị sum/hà bám, vì vậy cần vệ sinh định kỳ để tạo sự lưu thông nước tốt, hạn chế ô nhiễm

Khi tôm đạt kích cỡ 500-600 g/con nên san thưa tôm với mật độ 4-5 con/m2 lồng Sau khoảng 20-24 tháng nuôi có thể thu hoạch tôm

hùm thương phẩm

36

Trang 36

Chăm sóc và quản lý tôm hùm nuôi

8 THU HOẠCH

Thời điểm và kích cỡ thu hoạch tôm tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, điều kiện kinh tế và điều kiện tự nhiên Nhìn chung, khi tôm đạt kích cỡ thưong phẩm (> 500 g/con) thì có thể thu hoạch toàn bộ hoặc một phần tôm nuôi Thu hoạch toàn bộ thường được áp dụng khi tôm đồng đều kích cỡ và giá thu mua cao hoặc sắp tới mùa mưa bão.Đối với dạng lồng găm (lồng hở) và bè nuôi, việc thu hoạch khá đơn giản: Dùng vợt lặn bắt tôm hùm cho vào các thùng chứa nước biển có gắn sẵn sục khí để giữ cho tôm sống, sau đó vận chuyển đến nơi thu mua

Đối với dạng lồng chìm (lồng sắt), việc thu hoạch có phức tạp hơn: Đầu tiên cần cảo lồng, sau đó di chuyển lồng vào gần bờ và bắt từng con cho vào thùng nhựa vận chuyển đến chỗ thu mua (phương pháp vận chuyển tương tự như cách vận chuyển tôm giống đến nơi thả nuôi) Có hai cách cảo lông đang được sử dụng phô biên hiện này đó là:

Trang 37

- Cách 1: Lấy can nhựa không chứa nước đậy kín, dùng 4 dây buộc một đầu vào can, một đầu luồn xuống chân lồng và kéo ngược lên Dùng 4 thúng chai có người điều khiển, cùng kéo từ từ sao cho can không bị chìm xuống nước và lồng sẽ từ từ nổi lên Khi lồng nổi được một nửa trên mặt nước, cố định 4 dây can vào thuyền máy và kéo lồng từ từ vào bờ.

- Cách 2: Dùng 2 thuyền máy, mỗi thuyền 2 dây, cho người lặn buộc một đầu dây vào chân lồng rồi đứng ừên thuyền máy kéo đầu dây kia và cho thuyền chạy từ từ vào bờ

C hú ý: Với hình thức nuôi lồng chìm, ừong quá trình nuôi hay thu hoạch nên hạn chế việc lặn vào bên ừong lồng vì không an toàn cho người lặn

38

Trang 38

Chương 3 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP

Ở TÔM HÙM NUÔI LỔNG

Nuôi tôm hùm bằng lồng trên biển là hỉnh thức nuôi trong một

hệ sinh thái hở, nên việc phòng bệnh gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, trong quá trình nuôi, tôm phải chịu nhiều yếu tố gây sốc như việc phân cỡ tôm, vệ sinh lồng nuôi, thay lưới hay thay lồng nuôi Đồng thời, việc nuôi nhiều lứa tôm gối nhau ừong một hệ thống nuôi dẫn đên hệ quả là các lông lưới trở thành một “kho” chứa các mâm bệnh Mặt khác, việc mua bán, vận chuyển giống hay di chuyển lồng/bè từ vùng này sang vùng khác là những yểu tổ chính góp phần làm mầm bệnh lây lan Vì thể, việc phòng bệnh được coi là hết sức quan ừọng trong quá trình nuôi tôm hùm lồng Tuy nhiên, bệnh xuất hiện khi có

sự kết họp của 3 yếu tố: tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm ), sức đề kháng của vật chủ bị yếu và điều kiện môi trường xấu Neu thiếu một trong ba yếu tố trên, bệnh sẽ không xuất hiện Vì vậy, dựa trên cơ sở này để có khuynh hướng phòng ngừa và điều trị bệnh một cách có hiệu quả

Xuất phát từ các nhân tố gây ra bệnh ở tôm hùm nuôi, việc phòng bệnh tổng họp cũng dựa ừên cơ sở này, tức là quản lý môi trường nuôi tổt; kìm hãm, ngăn chặn tác nhân gây bệnh; tăng cường sức khỏe của tôm hùm Cụ thể như sau:

1 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI

* Chọn địa điểm nuôi thích hợp như đã trình bày ở mục 1- chương 2, việc chọn lựa địa điểm nuôi thích hợp giúp giảm thiểu rủi

ro do các yêu tô thòi tiêt, ô nhiêm môi trường, bệnh,

* Quản lý nguồn chất thải: nguồn chất thài ở đây là do:

- Nguồn thức ăn dư thừa;

Trang 39

- Nguồn nước đưa vào (nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp );

- Chu kỳ sản xuất trước để lại (khi vùng nuôi không có dòng chảy tầng đáy, sau mỗi vụ nuôi, đáy noi đặt lồng không được vệ sinh sạch);

- Do sản phẩm trao đổi chất của tôm

Tuy nhiên, nguồn thức ăn dư thừa gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi là nhiều hơn cả Do vậy, việc ước lượng thức ăn cho tôm hùm

ăn hàng ngày là rất quan ữọng, liên quan đến trình độ kỹ thuật của người nuôi tôm hùm

2 TẢNG CƯỜNG SỨC ĐÈ KHÁNG CỦA TÔM HÙM

2.1 C họn đàn tôm giống khỏe m ạnh

Phải chọn con giống khỏe mạnh, đạt các tiêu chí như đã trình bày ở mục 3 - chưorng 2

2.2 V ận chuyển và th ả giống đúng quy trìn h kỹ th u ậ t

Phải đảm bảo việc vận chuyển và thả giống tôm hùm như đã trình bày ở mục 4 và 5 - chương 2 để tôm nuôi cho tỷ lệ sống cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của quá trình nuôi

2.3 Cải tiến phương pháp qu ản ỉý nuôi dưỡng

- Nuôi tôm ờ mật độ hợp lý: Mật độ nuôi tôm hùm tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển tôm nuôi Như đã biết, tôm hùm là loài giáp xác hung dữ, chúng ăn thịt lẫn nhau, do vậy khi nuôi ở mật độ cao tôm sẽ tranh giành thức ăn hay ăn thịt những tôm nhỏ, tôm yếu do bị bệnh, từ đó nguy cơ lây lan mầm bệnh từ cá thể này sang cá thể khác là rất cao, một khi không gian sống không được đảm bảo Mật độ ương nuôi tôm hùm họp lý như đã được trình bày

ở mục 5 - chương 2

- Thường xuyên phân cỡ tôm, hạn chế sự phân đàn ừong một lồng nuôi: cũng như đa số các loài giáp xác khác, tôm hùm là nhóm

40

Trang 40

giáp xác ăn tạp, thích bắt các loại mồi sống, giáp xác đang lột xác

Do vậy, cần phân cỡ đàn tôm nuôi, cũng như hạn chế sự phân đàn trong một lồng nuôi nhằm giảm khả năng ăn lẫn nhau (tôm lớn ăn tôm nhỏ) ừong quá trình lột xác, làm hao hụt tôm nuôi

- Cho ăn với kích cỡ, số lượng, chất lượng thức ăn đảm bảo, phù hợp với đặc điêm sinh lý, điêu kiện môi trường, giai đoạn phát triên cùa tôm nuôi

- Thường xuyên chăm sóc, quản lý đàn tôm nuôi, vệ sinh lồng/bè cho nước thông thoáng, tránh bị rong rêu bám làm bịt lỗ lưới

- Thao tác đánh bắt, phân cỡ đàn tôm nên nhẹ nhàng, tránh sây sát cho tôm: Trong môi trường nuôi tôm hùm lồng luôn luôn tồn tại các sinh vật gây bệnh cho tôm Nếu để tôm bị tổn thưomg, các sinh vật gây bệnh dễ xâm nhập vào cơ thể thông qua các vùng tổn thương này

2.4 Đảm bảo m ột số th àn h phần vitam in, khoáng c h ấ t., liên quan đến sức đề k h án g tôm nuôi

Khi tôm hùm có sức đề kháng tốt, chúng có khả năng chống lại các yếu tố gây bệnh nên khó mắc bệnh hoặc chỉ mắc bệnh nhẹ Do vậy, việc sử dụng vitamin c , một số khoáng chất trộn hay tiêm vàọ thức ăn cho tôm hùm ăn là một ừong các biện pháp dùng để tăng sức

đề kháng cho tôm, nhằm phòng ngừa và hạn chế sự xuất hiện bệnh ờ chúng Một số loại vitamin và khoáng chất dùng cho tôm Sú ứên thi trường hiện nay cũng có thể sử dụng cho nuôi tôm hừm lồng

3 TIÊU DIỆT VÀ KÌM HÂM s ự PHÁT TRIỂN CỦA TÁC NHÂN GÂY BỆNH

3.1 Sát trù n g lồng, nền đáy noi đ ặt lồng nuôi trư ớ c khi đ ặt lồng/bè

Việc sát trùng lồng, nền đáy nơi đặt lồng/bè nuôi có ý nghĩa quan trọng ữong việc tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển của sinh vật

Ngày đăng: 17/06/2022, 11:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thủy sản (20071, Báo cáo tổng hợp kết quả triển khai nhiệm vụ giải quyết bệnh dịch tôm hùm ngay18/12/2007, H à N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả triển khai nhiệm vụ giải quyết bệnh dịch tôm hùm
Tác giả: Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thủy sản
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
2. Đỗ Thị H òa (2000), “ Thức ăn trong nuôi tôm hùm lồng tại Khánh Hỏa: Thực trạng và tiềm năng” , Báo cáo hội thảo khoa học về nuôi lồng ở biển, Trường Đại học Thủy sản, N ha Trang, tr. 99-118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Thức "ăn trong "nuôi "tôm hùm lồng tại Khánh Hỏa: Thực trạng "và "tiềm "năng”
Tác giả: Đỗ Thị H òa
Năm: 2000
3. Đỗ Thị Hòa, B ùi Q uang Tề, Nguyễn Hữu Dũng và Nguyễn Thị M uội (2004), B ệnh học Thủy sản, N xb N ông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học Thủy sản
Tác giả: Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Võ Văn N ha &amp; Đ ỗ Thị Hòa (2003), “H iện trạng bệnh ở tôm hùm Bông (Panulirus om atus, Fabricius, 1798) nuôi lồng tạ i vùng biển Phủ Yên, Khánh Hòa” , Tạp chí Thủy sản, 11, tr. 22-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H iện trạng bệnh ở tôm hùm Bông (Panulirus om atus, Fabricius, 1798) nuôi lồng tạ i vùng biển Phủ Yên, Khánh Hòa
Tác giả: Võ Văn N ha, Đ ỗ Thị Hòa
Nhà XB: Tạp chí Thủy sản
Năm: 2003
5. Võ Văn Nha (2004), “ K ết quả bước đầu nghiên cứu m ột sổ bệnh thường gặp ở tôm hùm B ông (Panulirus ornatus) nuôi lồng tại vùng biến Sổng Cầu-Phú Yên”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học công nghệ thủy sàn 1984-2004 của Trung tâm Nghiên cứu Thủy sàn III, Nxb Nông Nghiệp, HCM, tr. 487-493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K ết quả bước đầu nghiên cứu m ột sổ bệnh thường gặp ở tôm hùm B ông (Panulirus ornatus) nuôi lồng tại vùng biến Sổng Cầu-Phú Yên”
Tác giả: Võ Văn Nha
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2004
6. Võ Văn Nha (2005), “N ghiên cứu m ột sổ bệnh thường gặp do vi khuẩn, ký sinh trùng gây ra ở tôm hùm Bông nuôi lồng tại vùng biển Phú Yên, Khánh H oà và biện pháp phò n g trị” Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghiên cứu m ột sổ bệnh thường gặp do vi khuẩn, ký sinh trùng gây ra ở tôm hùm Bông nuôi lồng tại vùng biển Phú Yên, Khánh H oà và biện pháp phò n g trị
Tác giả: Võ Văn Nha
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản III
Năm: 2005
7. Võ Vãn Nha (2006), K ỹ thuật nuôi tôm hùm lồng và các biện pháp phòng trị bệnh, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K ỹ thuật nuôi tôm hùm lồng" và "các biện pháp phòng trị bệnh
Tác giả: Võ Vãn Nha
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
8. Võ Văn Nha (2007), “N ghiên cứu xây dựng giải pháp bảo vệ và p h á t triển nguồn lợi tôm hùm ”, Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Nuôi hồng Thuỷ sản III, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ghiên cứu xây dựng giải pháp bảo vệ và p h á t triển nguồn lợi tôm hùm
Tác giả: Võ Văn Nha
Nhà XB: Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật đề tài cấp Bộ
Năm: 2007
10. Abraham T. J., Rahman Md. K., and Joseph M. T. L. (1996), “Bacterial disease in cultured spiny lobster, Panulirus homarus (Linnaeus) ”, J. Aqua Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bacterial disease in cultured spiny lobster, Panulirus homarus (Linnaeus)
Tác giả: Abraham T. J., Rahman Md. K., Joseph M. T. L
Nhà XB: J. Aqua
Năm: 1996
11. Alderman D., J. (1981), “Fusarium solani causing an exo&amp; kdetalptM hoiogy m cultured lobsters Homarus vulgaris ”, Trans. Br. Mycol. Soc., 76, pp. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fusarium solani causing an exo&amp; kdetalptM hoiogy m cultured lobsters Homarus vulgaris
Tác giả: Alderman D., J
Nhà XB: Trans. Br. Mycol. Soc.
Năm: 1981
12. Bayer R. C. &amp; Daniel P. C. (1987/ “Safety and efficacy o f o xytetra cyd in efa r control o f gqffkem ia in the American lobster, Homarus am ericanus", Fish.Res., 5, pp. 71-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety and efficacy of oxytetracycline for control of gaffkemia in the American lobster, Homarus americanus
Tác giả: Bayer R. C., Daniel P. C
Nhà XB: Fish.Res.
Năm: 1987
13. Bower S. M. (2003), Synopsis o f Infectious Diseases and Parasites o f Commercially Exploited Shellfish: Pseudocarcinonemertes homari o f Lobster.URL: http://www-sci.pac.dfo-mpo.gc.ca/shelldis/pages/Pseudhlo_e.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synopsis of Infectious Diseases and Parasites of Commercially Exploited Shellfish: Pseudocarcinonemertes homari of Lobster
Tác giả: Bower S. M
Năm: 2003
14. Castro K. M. and Angell T. E. (2000), “Prevalence and progression o f shell disease in Am erican lobster Homarus americanus fro m R hode Isla n d waters and the O ffshore C anyons", J. Shellfish Res., 19, pp. 691-700 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and progression of shell disease in American lobster Homarus americanus from Rhode Island waters and the Offshore Canyons
Tác giả: Castro K. M., Angell T. E
Nhà XB: J. Shellfish Res.
Năm: 2000
15. Cawthom R. J., Lynn D. H., Despres B., MacMillan R., Maloney R., Loughlin M. and Bayer R. (1996), "Description o f Anophryoides haem ophila n. sp. (Scuticociliatida: Orchitophryidae), a pathogen o f Am erican lobsters Homarus americanus", Diseases of Aquatic Organisms, 24, pp. 143 -148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description of Anophryoides haemophila n. sp. (Scuticociliatida: Orchitophryidae), a pathogen of American lobsters Homarus americanus
Tác giả: Cawthom R. J., Lynn D. H., Despres B., MacMillan R., Maloney R., Loughlin M., Bayer R
Nhà XB: Diseases of Aquatic Organisms
Năm: 1996
16. Dennis D. M. and Munday B. L. (1994), “M icrosporidiosis o f palinurid lobsters fro m Australian w aters”, Bulletin of the European A ssociation o f Fish Pathologists, 14, pp. 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsporidiosis of palinurid lobsters from Australian waters
Tác giả: Dennis D. M., Munday B. L
Nhà XB: Bulletin of the European Association of Fish Pathologists
Năm: 1994
17. Diggles B. K. (2001), “A mycosis o f juven ile spiny rock lobster, Jasus edw ardsii (Hutton, 1875) caused by H aliphthoros sp., and possible m ethods o f chem ical control", Journal o f Fish Diseases, VoL24, pp.99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A mycosis of juvenile spiny rock lobster, Jasus edwardsii (Hutton, 1875) caused by Haliphthoros sp., and possible methods of chemical control
Tác giả: Diggles B. K
Nhà XB: Journal of Fish Diseases
Năm: 2001
18. Diggles B. K., M oss G. A ., Carson J., Anderson C. D. (2000), “ Lum inous vibriosis in rock lobster Jasus verreaw d (D ecapoda: Paiinwidae) phyO osom a larvae associated with infection by V ibrio hcw veyi", Diseases o f Aquatic Organisms, 43, pp. 127-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luminous vibriosis in rock lobster Jasus verreaw d (Decapoda: Paiinwidae) phyO osom a larvae associated with infection by Vibrio hcw veyi
Tác giả: Diggles B. K., Moss G. A., Carson J., Anderson C. D
Nhà XB: Diseases of Aquatic Organisms
Năm: 2000
19. Evans L. H., &amp; Brock J. A. (1 9 9 4 / “ D isease of spiny lobsters". Spiny lobster Management. B. F. phillips, J. S. Cobb and J. Kittatai (eds.), Fishing new books, Blackwell Scientific Publication, London, pp. 461-472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disease of spiny lobsters
20. Evan L. H. (1999/ Rock lobster Autopsy M m tuai, Aquatic Science Research Unit, Muresk Institute, Curtin University or Tecnology, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rock lobster Autopsy
Tác giả: Evan L. H
Nhà XB: Aquatic Science Research Unit, Muresk Institute, Curtin University of Technology, Australia
Năm: 1999
21. Fisher W . S., N illson E . H., Steenbergen J. F. and LightDer D. V. (1978), “M icrobial diseases o f cultured lobster: a review ", Aquaculture, 14, pp. 115-M O Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbial diseases of cultured lobster: a review
Tác giả: Fisher W. S., Nillson E. H., Steenbergen J. F., LightDer D. V
Nhà XB: Aquaculture
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái tôm hùm Panulirus spp. - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Hình th ái tôm hùm Panulirus spp (Trang 7)
Bảng 2.2: Khả năng  liPU  thông nước cố hiệu quả ờ  các lồng - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 2.2 Khả năng liPU thông nước cố hiệu quả ờ các lồng (Trang 17)
Bảng 2.4: Ưu và nhược điểm của các loại lồng nuôi - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 2.4 Ưu và nhược điểm của các loại lồng nuôi (Trang 26)
Bảng 2.5:  Khuyến cáo về khoảng cách giữa các lồng/bè nuôi - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 2.5 Khuyến cáo về khoảng cách giữa các lồng/bè nuôi (Trang 26)
Sơ đồ bố trí hệ thống  lồng/bè - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Sơ đồ b ố trí hệ thống lồng/bè (Trang 27)
Bảng 2.6: Đặc điểm phân biệt tôm hùm con cở  “giống trắng” - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 2.6 Đặc điểm phân biệt tôm hùm con cở “giống trắng” (Trang 28)
Bảng 2.7: Các loại thức ăn trong nuôi tôm hùm lồng - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 2.7 Các loại thức ăn trong nuôi tôm hùm lồng (Trang 33)
Bảng  2.8:  Thành phần sinh hoá  của một  sổ   loại thức ăn ưa thích - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
ng 2.8: Thành phần sinh hoá của một sổ loại thức ăn ưa thích (Trang 34)
Bảng 3.1: ư u và nhược điểm cùa các phipcmg pháp dùng thuốc - Nuôi tôm hùm thương phẩm và một số biện pháp phòng trị bệnh ở tôm nuôi
Bảng 3.1 ư u và nhược điểm cùa các phipcmg pháp dùng thuốc (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w