1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.

154 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tính Khả Thi Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Nhà Máy Điện Khí Miền Trung I Và II
Tác giả Nguyễn Thành Lê
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trọng Hải
Trường học Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGОẠI THƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGОẠI THƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng:

Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh này do chính Tác giả nghiên cứu và thực hiện

Các thông tin, số liệu sử dụng trong Luận văn này hoàn toàn trung thực, chính xác và có căn cứ

Lập luận, phân tích, đánh giá, kiến nghị được đưa ra dựa trên quan điểm cá nhân, sự nghiên cứu và kinh nghiệm của Tác giả Luận văn

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nhận xét đưa ra trong Luận văn

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thành Lê

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn chương trình Thạc sỹQuản trị Kinh doanh tại trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội, Tác giả đã luônnhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của các Thầy/Cô giáo, cùng với sự giúp

đỡ của bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, Tác giả xin được gửi tớiThầy/Cô trường Đại học Ngoại Thương lời cảm ơn chân thành nhất

Để hoàn thiện bài Luận văn này, Tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáohướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hải - người đã định hướng, trực tiếp dẫn dắt và

cố vấn cho Tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu

Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp tại Tậpđoàn Dầu khí Việt Nam - nơi Tác giả hiện đang công tác, đã hết sức tạo điều kiện

và tận tâm giúp đỡ Tác giả hoàn thiện bài Luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận văn

Nguyễn Thành Lê

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC BẢNG ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 7

Tổng quan về đầu tư 7

Khái niệm về đầu tư 7

Phân loại đầu tư 8

Tổng quan về Dự án đầu tư xây dựng 10

Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng 10

Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 11

Phân loại dự án đầu tư xây dựng 12

Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng 13

Phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng 16

Phân tích tính pháp lý 17

Phân tích tình hình kinh tế - xã hội, thị trường 18

Phân tích địa điểm xây dựng và đánh giá tác động đến môi trường 19

Phân tích công nghệ, kỹ thuật 20

Phân tích tổng mức đầu tư, nguồn vốn và huy động vốn 21

Phân tích kinh tế - xã hội, tài chính 23

Phân tích rủi ro 35

CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN KHÍ MIỀN TRUNG I VÀ II 37

Giới thiệu chung Dự án 37

Giới thiệu Chủ đầu tư 38

Trang 6

Sự cần thiết và quy mô của Dự án 45

Sự cần thiết đầu tư 45

Quy mô chuỗi dự án khí – điện Miền Trung và dự án NMĐ Miền Trung I và II 49

Địa điểm thực hiện Dự án 51

Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên 51

Cung cấp nhiên liệu khí, dầu 52

Nhiên liệu khí 52

Nhiên liệu dầu 54

Biện pháp bảo vệ môi trường 54

Công nghệ nhà máy điện khí 56

Công nghệ nhà máy 56

Máy phát điện 56

Tổ chức vận hành 57

Tiến độ dự kiến thực hiện Dự án 57

Hình thức đầu tư, cơ cấu vốn 58

Tổng mức đầu tư 58

Thực trạng Dự án 58

Cơ sở khảo sát chuẩn bị thông tin và xử lý thông tin 58

MỘT SỐ HÀM Ý PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐIỆN KHÍ MIỀN TRUNG I VÀ II 61

Phân tích tính khả thi về pháp lý 61

Phân tích 61

Nhận xét – Đánh giá 62

Phân tích tình hình kinh tế - xã hội, thị trường 62

Hiện trạng kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 62

Kịch bản kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030 xét tới 2050 63

Các yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sự tăng trưởng của ngành điện 65

Nhận xét – Đánh giá 65

Phân tích tính khả thi địa điểm xây dựng và đánh giá tác động môi trường .66

Trang 7

Địa điểm xây dựng 66

Tác động môi trường 68

Nhận xét – Đánh giá 68

Phân tích tính khả thi phương án công nghệ, kỹ thuật 69

Phương án cung cấp nhiên liệu 69

Lựa chọn công nghệ nhà máy điện khí 72

Thiết bị chính 78

Phương án đấu nối 78

Nhận xét – Đánh giá 81

Phân tích tính khả thi tổng mức đầu tư, nguồn vốn và hình thức huy động vốn 82

Tổng mức đầu tư 82

Nguồn vốn đầu tư của Dự án 83

Các hình thức huy động vốn đề xuất 87

Kế hoạch nguồn vốn 93

Nhận xét – Đánh giá 94

Phân tích tính khả thi về kinh tế - xã hội, tài chính Dự án 95

Điều kiện và cơ sở cho việc phân tích kinh tế - tài chính 95

Thu nhập của Dự án 98

Phân tích kinh tế - xã hội 100

Phân tích tài chính 103

Phân tích độ nhạy 106

Nhận xét – Đánh giá 108

Phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp giảm thiểu đảm bảo tính khả thi của Dự án 109

Các rủi ro trong quá trình chuẩn bị dự án 109

Các rủi ro trong quá trình thực hiện dự án 115

Các rủi ro trong quá trình vận hành 121

Tổng hợp – Đánh giá chung 124

KẾT LUẬN 127

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC 131

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Các thuật ngữ bằng tiếng Việt

Các thuật ngữ bằng tiếng Anh

ASTM American Society for Testing and

Materials Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ

EC Engineering - Construction Thiết kế - Thi công

ECAs Export Credit Agencies Tổ chức tín dụng xuất khẩuEPC Engineering, procurement, and

construction Thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trìnhEVN Vietnam Electricity Tập đoàn Điện lực Việt NamFDP Field Development Plan Kế hoạch phát triển mỏ

GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm Quốc nội

IFC International Finance Corporation Tổ chức Tài chính Quốc tếIPP Independent Power Producer Nhà máy phát điện độc lậpIRR Internal Rate of Return Suất sinh lợi nội tại

Trang 9

NPV Net Present Value Giá trị hiện tại thuần

O&M Operation & Mantenance Vận hành và bảo dưỡng

ODP Outline Development Plan Kế hoạch đại cương phát triển

mỏPPA Powe Purchase Agreement Hợp đồng mua bán điện

TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợpWACC Weighted Average Cost of Capital Chi phí sử dụng vốn bình quân

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2-1: Hình ảnh Dự án 37

Hình 2-2: Mô hình tổ chức quản lý của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 40

Hình 2-3: Sơ đồ chuỗi giá trị hiện tại của PVN 42

Hình 2-4: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2019 43

Hình 2-5: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2018 44

Hình 2-6: Vị trí mỏ khí Cá Voi Xanh 50

Hình 2-7: Doanh thu của tập đoàn ExxonMobil 53

Hình 2-8: Lợi nhuận của ExxonMobil 53

Hình 3-1: Phương án xử lý khí 70

Hình 3-2: Phương án đấu nối 80

Hình 3-3: Lợi nhuận sau thuế các năm của PVN 94

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2-1: Cơ cấu nguồn điện toàn quốc đến 2030 – khi không có nguồn Nhà máy

điện khí Miền Trung I và II 45

Bảng 3-1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 63

Bảng 3-2: Tổng hợp dự báo tăng trưởng GDP toàn quốc và các miền 64

Bảng 3-3: Kết quả dự báo nhu cầu thụ điện toàn quốc đến năm 2045 65

Bảng 3-4: Dự báo tốc độ tăng trưởng phụ tải các giai đoạn đến 2045 65

Bảng 3-5: Hiện trạng và dự báo tiêu thụ điện Quảng Nam và Quảng Ngãi 68

Bảng 3-6: Nhu cầu khí cho Nhà máy điện khí Miền Trung I và II 70

Bảng 3-7: Nhu cầu nhiên liệu dự phòng 71

Bảng 3-8: Ảnh hưởng của việc sử dụng nhiên liệu khí đốt 73

Bảng 3-9: Cấu hình và gam công suất 76

Bảng 3-10: Cân bằng công suất nguồn – tải tỉnh Quảng Nam và khu vực lân cận giai đoạn năm 2030 và mùa mưa 79

Bảng 3-11: Cân bằng công suất nguồn – tải tỉnh Quảng Nam và khu vực lân cận giai đoạn đến năm 2030 vào mùa khô 79

Bảng 3-12: Tổng mức đầu tư Dự án 82

Bảng 3-13: Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng 93

Bảng 3-14: Thông số kỹ thuật cơ bản của nhà máy 96

Bảng 3-15: Thu nhập của Dự án 99

Bảng 3-16: Dòng tiền kinh tế của Dự án 101

Bảng 3-17: Kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế 103

Bảng 3-18: Giá bán điện của Dự án 104

Bảng 3-19: Dòng tiền tài chính 104

Bảng 3-20: Kết quả phân tích các chỉ tiêu tài chính 106

Bảng 3-21: Đánh giá chung 125

Bảng PL-3-22: Tổng hợp số giờ vận hành của các mẫu TBK có thể xem xét tham khảo cho Dự án viii

Trang 12

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong gần 35 năm qua, nền kinh tế Việt Nam luôn có tốc độ phát triển nhanhvới tỷ lệ tăng trưởng GDP hơn 6%/năm, trong đó, ngành năng lượng đóng vai trò rấtquan trọng Việc tiếp cận với nguồn năng lượng ổn định và có chi phí tốt là yếu tốhàng đầu đảm bảo cho tăng trưởng kinh tế An ninh năng lượng và đảm bảo an ninhnăng lượng là một trong những vấn đề được ưu tiên trong chính sách năng lượngQuốc gia Trong những năm gần đây, đầu tư cho ngành năng lượng suy giảm tạo rakhoảng trống, gây áp lực lên an ninh năng lượng của nước ta Hiện nay với nền kinh

tế có tốc độ tăng trưởng cao, liên tục, nên vấn đề an ninh năng lượng cần được coi

là trụ cột trong chính sách phát triển kinh tế ở Việt Nam

Sản lượng khí tự nhiên khai thác tại Việt Nam trung bình vào khoảng 9-10 tỷ

m3 khí/năm Tuy nhiên, với tốc độ phát triển của Việt Nam như hiện nay đòi hỏimột lượng khí lớn hơn để phục vụ nhu cầu điện năng Việc phát hiện và triển khaiđưa vào sử dụng mỏ khí Cá Voi Xanh sẽ cung cấp ổn định, góp phần đảm bảo an

ninh năng lượng Quốc gia Do vậy Tác giả lựa chọn đề tài: “Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II” để phân tích

tính khả thi của Dự án

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đềsau:

Thứ nhất, Luận văn nghiên cứu, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân

tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng để làm khung lý luận cho nghiên cứu về sau

Thứ hai, trình bày thuyết minh tổng quan về Dự án Nhà máy điện khí Miền

Trung I và II, đưa ra các thông tin cơ bản để làm đầu vào phân tích như sự cần thiếtđầu tư, quy mô Dự án, địa điểm thực hiện, công nghệ nhà máy, tiến độ thực hiện…

Thứ ba, tiến hành phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy

điện khí Miền Trung I và II Cụ thể Luận văn đi vào phân tích trên các góc độ sau:

Tính khả thi về pháp lý

Phân tích tình hình kinh tế - xã hội, thị trường

Trang 13

Phân tích khả thi địa điểm xây dựng và đánh giá tác động môi trường.

Phân tích tính khả thi phương án công nghệ, kỹ thuật

Phân tích tính khả thi Tổng mức đầu tư, nguồn vốn và hình thức huy động vốn

Phân tích tính khả thi về kinh tế - xã hội, tài chính Dự án

Phân tích rủi ro của Dự án

Trên cơ sở phân tích tính khả thi cũng như khó khăn, hạn chế, rủi ro của Dự

án Tác giả đã đề xuất được một số kiến nghị, giải pháp nhằm đảm bảo, nâng caotính khả thi cũng như hiệu quả của Dự án

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năng lượng là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người và là một yếu

tố đầu vào không thể thiếu được của hoạt động kinh tế Khi mức sống của ngườidân càng cao, trình độ sản xuất của nền kinh tế ngày càng hiện đại thì nhu cầu vềnăng lượng ngày càng lớn, và việc thỏa mãn nhu cầu này thực sự là một thách thứcđối với hầu hết mọi quốc gia Việt Nam cũng đang phải đối mặt với thách thức của

an ninh năng lượng khi các nguồn điện hiện hữu chưa đủ đáp ứng được nhu cầu sảnxuất và tiêu dùng luôn ở mức cao Điều này dẫn đến tình trạng ngành điện phảinhập khẩu điện từ các nước láng giềng

Hiện nay, nhiệt điện than và thủy điện chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồnđiện tại Việt Nam (theo dự báo đến năm 2030, thủy điện chiếm 32% và nhiệt điệnthan chiếm 45% trong tổng sản xuất điện) Cho đến nay các dự án thủy điện lớn cócông suất trên 100 MW hầu như đã được khai thác hết, các dự án có vị trí thuận lợi,

có chi phí đầu tư thấp cũng đã được triển khai thi công, có thể nói rằng tiềm năngphát triển thủy điện tại Việt Nam không còn nhiều Theo dự báo đến năm 2025 nhucầu than nhập khẩu cho phát điện toàn quốc sẽ lên tới 60 triệu tấn và năm 2030 là

90 triệu tấn, việc nhập khẩu than với số lượng lớn là một khó khăn thách thức vớiViệt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi nhu cầu nhập khẩu than của cácnước lớn tăng rất nhanh Vì vậy phát triển nguồn điện dựa vào nhiệt điện than nhậpkhẩu tiềm ẩn một rủi ro rất lớn

Mặt khác, hai nguồn năng lượng trên kéo theo nhiều vấn đề ô nhiễm môitrường (nhiệt điện than) và các vấn đề xã hội, di cư, mất đất canh tác (thủy điện)

Do đó, vấn đề đa dạng hóa các nguồn năng lượng nhằm tăng cường sản lượng điện,giảm thiểu rủi ro, tránh ảnh hưởng đến môi trường là rất cấp bách

Với việc xuất hiện nguồn khí Cá Voi Xanh, đề xuất xây dựng các nhà máynhiệt điện khí nhằm tận dụng tài nguyên trong nước, giảm bớt sự phụ thuộc vàonguyên liệu nhập khẩu, hạn chế phát thải CO2 ra môi trường, góp phần đa dạng hóacác nguồn nhiên liệu và đảm bảo an ninh năng lượng trong nước Để phân tích cụthể tính khả thi của một dự án điện khí nằm trong cả chuỗi giá trị khí - điện, Tác giả

Trang 15

đã chọn đề tài “Phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí Miền Trung I và II”.

2 Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp xây dựng là nền tảng và là cơ sở cho sự phát triển của cácnền kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới, điều này cũng không ngoại lệ ở ViệtNam Trong những năm qua, là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam có nhu cầurất lớn về cơ sở vật chất phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước Do đó, rất nhiều dự án đầu tư xây dựng nói chung và các dự án phát triểnnguồn điện nói riêng đang được triển khai và hoàn thành

Trong công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng thì việc phân tích tính khả thi là mộtbước hết sức quan trọng, là nền móng cho toàn bộ quá trình phát triển dự án saunày; đồng thời là cơ sở để quyết định việc đầu tư dự án, chuyển từ giai đoạn chuẩn

bị đầu tư sang giai đoạn đầu tư Vậy nên việc thực hiện, nghiên cứu, phân tích vàđánh giá các tiêu chí cho dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn này là hết sức quantrọng

Thực tế cho thấy, còn không ít tồn tại trong quá trình lập, phân tích tính khảthi của dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau, kể cả các dự án sửdụng vốn nhà nước Dẫn đến, kết quả nhiều dự án chưa đáp ứng mục tiêu hoặc đạtđược các yêu cầu đặt ra, làm giảm hiệu quả của việc sử dụng vốn, giảm giá trị của

dự án, nguyên nhân có thể kể như: Phương án thiết kế chưa khảo sát hoặc nghiêncứu không kỹ, một số trường hợp bỏ sót phương án đánh giá, phương án chọn cònchưa thực sự tối ưu cho quá trình sử dụng hoặc tối ưu phương án thiết kế dựa trêngiá trị mục tiêu, các phương án thiết kế còn chưa đảm bảo tính dễ xây dựng, hoặcquá trình thực hiện còn nhiều bất cập

Trên thế giới đã có các nghiên cứu về việc thực hiện, quản lý dự án nói chung

và đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng nói riêng, đây là các tài liệuquan trọng và cơ bản để làm lý luận chung cho việc phân tích một dự án đầu tư xâydựng trên cách nhìn của thế giới

Pmbok (2012), A Guide to the Project Management Body of Knowledge, 5th

ed., Project Management Institute

Trang 16

Gerard de Valence (2011), Modern Construction Economics, Spon Press 270

Madison Avenue, New York, NY 10016, USA

Các nhà nghiên cứu trong nước cũng đã có các nghiên cứu chi tiết cho môitrường Việt Nam đối với từng bước thực hiện dự án, phân tích đánh giá các tiêu chí.Đưa ra các trường hợp cụ thể để dẫn chứng, đồng thời chỉ ra những điểm bất cậptrong công tác đầu tư xây dựng Tiêu biểu trong số đó là một số tài liệu nghiên cứusau:

Bùi Xuân Phong (2006), Giáo trình quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Hà

Nội

Phước Minh Hiệp, Lê Thị Vân Đam (2010), Giáo trình thiết lập & thẩm định

Dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội.

Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư,

Nhà xuất bản Kinh Tế Quốc Dân

Thái Bá Cẩn (2017), Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và điều hành dự án

đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Tài Chính.

Phạm Long, Vũ Thị Thanh Thủy (2018), Thẩm định tài chính dự án đầu tư,

Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật

Các nghiên cứu trên là tài liệu cơ bản để thực hiện việc phân tích tính khả thicủa dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn chưa cập nhật được các quy định cũngnhư một số đặc thù của các dự án phát triển nguồn điện tại Việt Nam hiện nay Đểgiải quyết những tồn tại, Luận văn đi sâu vào việc nghiên cứu phân tích tính khả thicủa dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khí và được phát triển theo chuỗi

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ cơ sở đầu tư dự án, khảo sát thực trạng, từ đó phân tích các yếu tố, đặcbiệt là kinh tế - tài chính để phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng Nhàmáy điện khí Miền Trung I và II, đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro nâng caotính khả thi của Dự án, làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 17

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, Luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thểsau đây:

Thứ nhất, tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về đầu tư và dự án đầu

tư xây dựng

Thứ hai, nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tính khả thi của

dự án đầu tư xây dựng theo thông lệ quốc tế và quy định pháp luật của Việt Nam

Thứ ba, thu thập dữ liệu và đánh giá sơ bộ toàn bộ Dự án.

Thứ tư, phân tích tính khả thi của dự án dựa trên các yếu tố dữ liệu đầu vào

đặc biệt là phân tích kinh tế tài chính, đặt trong xu hướng phát triển năng lượng củathế giới nói chung và tình hình phát triển thị trường điện của Việt Nam nói riêng đểlàm cơ sở cho việc quyết định đầu tư

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tính khả thi, khả năng đầu tư của một

dự án nhà máy điện khí trên nhiều mặt trong bối cảnh và môi trường của Việt Nam.Đặc biệt, đối tượng nghiên cứu của Luận văn còn có cả các quy định pháp luật cóliên quan đến việc đầu tư xây dựng nhà máy điện

Khách thể nghiên cứu là các dự án nhà máy điện khí và trong Luận văn đốitượng cụ thể nghiên cứu là Dự án Nhà máy điện khí Miền Trung I và II

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: phạm vi nghiên cứu của Luận văn tập trung vào việc phântích tính khả thi để có thể đưa ra được quyết định về việc đầu tư một dự ánnhà máy điện khí trong giai đoạn hiện tại và tương lai gần trong môi trường,nền kinh tế của Việt Nam

Về mặt không gian: ngoài việc đánh giá chung tình hình phát triển của các

dự án nhà máy điện khí đã hoạt động và đang triển khai tại Việt Nam thìLuận văn đi sâu vào Dự án Nhà máy điện khí Miền Trung I và II

Về thời gian: để đánh giá được tổng quan cũng như có đầy đủ dữ liệu để làm

Trang 18

luận chứng cho việc phân tích tính khả thi của một dự án lớn và có tính đặcthù thì Luận văn có đánh giá và tìm hiểu các nhà máy điện khí được pháttriển tại Việt Nam từ những năm 2006 đến tháng 5/2021.

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lý luận của Luận văn là Chủ nghĩa Mác Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là việc tiếp thu tri thức, kiến thức cũng nhưkinh nghiệm trong lĩnh vực cần nghiên cứu Phương pháp này được sử dụngtại Chương 1

Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu có ý nghĩa vô cùng quantrọng đối với việc phân tích của Luận văn Phương pháp sử dụng số liệu thuthập từ tham khảo tài liệu, từ thực nghiệm là đầu vào để có thể tính toán vàđịnh lượng nhằm so sánh đánh giá để đưa ra kết luận Phương pháp này được

sử dụng ở Chương 3

Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp: được sử dụng chủ yếu ở Chương 1

và Chương 3 với mục đích làm rõ các vấn đề liên quan tới tính khả thi của dự

án đầu tư xây dựng nhà máy điện khí

Phương pháp so sánh, đánh giá các dự án có quy mô tương tự: được sử dụngchủ yếu ở Chương 3 nhằm có cái nhìn và cơ sở để đánh giá dự án đầu tư xâydựng trên các vấn đề đạt được và tồn tại của các dự án, công trình khác.Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng: được sử dụng ở Chương 3

để có thể xác định chính xác các yếu tố, phục vụ việc đánh giá từng tiêu chí

6 Những đóng góp của Luận văn

Luận văn đã tổng hợp, hệ thống hóa và phát triển lý luận về phân tích tínhkhả thi của dự án đầu tư xây dựng như khái niệm, đặc điểm, nội dung, cấutrúc, quy trình xây dựng và phát triển dự án của Việt Nam

Luận văn đã cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cũng nhưmôi trường đầu tư, quy hoạch mới đối với vấn đề điện khí của Việt Nam hiện

Trang 19

nay và tương lai gần.

Luận văn phân tích tính khả thi của dự án Nhà máy điện khí Miền Trung I và

II được thực hiện theo chuỗi khí – điện tại Việt Nam

Luận văn đã đề xuất được một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, đảm bảo,tính khả thi và hiệu quả của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí MiềnTrung I và II

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng Chương 2: Thuyết minh chung về Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy điện khí

Miền Trung I và II

Chương 3: Một số hàm ý phân tích tính khả thi của Dự án đầu tư xây dựng

Nhà máy điện khí Miền Trung I và II

Trang 20

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Tổng quan về đầu tư

Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng không chỉ với nhàđầu tư mà cả đối với toàn bộ nền kinh tế Nhờ có hoạt động đầu tư từ các chủ thểtrong nền kinh tế, trên các lĩnh vực khác nhau trong đời sống kinh tế - xã hội mà củacải vật chất được tạo ra nhiều hơn, xã hội ngày càng phát triển hơn

Hoạt động đầu tư có mục tiêu tạo ra thu nhập và làm gia tăng giá trị theo thờigian Nói chung, bất kỳ hành động nào được thực hiện với hy vọng làm tăng doanhthu trong tương lai so với những gì đã bỏ ra ban đầu có thể được coi là đầu tư Đầu

tư chính là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năngkhông chắc chắn) giá trị trong tương lai Đầu tư luôn tiềm ẩn một mức độ rủi ronhất định, một khoản đầu tư có thể không tạo ra bất kỳ thu nhập nào hoặc bị mấtgiá trị theo thời gian

Khi đề cập đến khía cạnh rủi ro bất trắc, A.Samuelson đã quan niệm rằng

“Đầu tư là đánh bạc với tương lai”, hay khi đề cập đến vai trò của tiết kiệm, các tác

giả của “Kinh tế học của sự phát triển” lại cho rằng: “Đầu tư là một sự hy sinh tất

cả các nguồn lực của cải của ngày hôm nay để hy vọng đạt được những lợi ích lớn hơn trong tương lai” Theo Adam Smith thì: “Đầu tư là một hoạt động nhằm gia tăng tích tụ tự bản của các cá nhân, công ty và xã hội với mục đích cải thiện và nâng cao mức sống…”.

Có thể thấy có rất nhiều quan niệm khác nhau về đầu tư, nhưng xuất phát từphạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể hiểu đầu tư như sau:

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các

hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực nói đến cóthể là tiền, tài nguyên, công nghệ, nhà xưởng, sức lao động, trí tuệ Và các kết quảđạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhàmáy, đường sá, máy móc ), tài sản trí tuệ (trình độ chuyên môn, trình độ quản lý,

Trang 21

năng suất lao động, kỹ năng tay nghề…) trong nền sản xuất xã hội.

Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở

hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ đây, đầu tư được định nghĩa: “Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực

tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.”

(Bùi Xuân Phong 2006, tr.03)

Dưới góc độ pháp lý, thì đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn, tài sản theo nhiềuhình thức và cách thức do pháp luật quy định để thực hiện hoạt động nhằm mụcđích lợi nhuận hay lợi ích kinh tế, xã hội khác Theo Khoản 8 Điều 3 của Luật đầu

tư (số 61/2020/QH14), ngày 17/06/2020 thì: “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư

bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh”.

Phân loại đầu tư

Căn cứ vào các kết quả của hoạt động đầu tư, bản chất và lợi ích do việc đầu

tư đem lại, việc phân loại các khoản đầu tư phù hợp với những đặc điểm phân loạisau đây [2, tr.04]:

Theo chức năng quản lý vốn

Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham giaquản lý vốn đã bỏ ra Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tư củanước ngoài tại Việt Nam

Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư không trực tiếptham gia quản lý vốn đã bỏ ra Loại đầu tư này còn được gọi là đầu tư tàichính như cổ phiếu, chứng khoán, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác…thôngqua các định chế tài chính trung gian

Theo nguồn vốn đầu tư

Đầu tư trong nước: là việc các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam

ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam bỏ vốn vào sản xuấtkinh doanh tại Việt Nam

Trang 22

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạtđộng đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Đầu tư ra nước ngoài: là loại đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của nướcnày tại nước khác

Theo tính chất đầu tư

Đầu tư mới: là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng mới các công trình, nhàmáy, thành lập mới các công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới

Đầu tư chiều sâu: là hoạt động đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng cấp,trang bị lại, đồng bộ hóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có Làphương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ

ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh

Đầu tư tận dụng nhân lực sản xuất - dịch vụ: là hoạt động đầu tư nhằm sửdụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có

Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

Đầu tư phát triển: là hình thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản Đây là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng.Đầu tư chuyển dịch: là hình thức đầu tư trực tiếp, trong đó việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản (mua cổ phiếu, trái phiếu…)

Theo thời gian đầu tư

Đầu tư ngắn hạn: là một hoạt động sử dụng vốn nhằm thu được lợi nhuậntrong một khoảng thời gian ngắn, thường dưới một năm

Đầu tư trung và dài hạn: là một hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích thuđược những lợi ích kinh tế - xã hội lâu dài trong tương lai, thường trên mộtnăm

Theo ngành đầu tư

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng cơ sở

hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, điện nước…) và hạ tầng xã hội (trường

Trang 23

học, bệnh viện, cơ sở thông tin văn hóa).

Đầu tư phát triển công nghiệp: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các côngtrình công nghiệp

Đầu tư phát triển nông nghiệp: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các công trình nông nghiệp

Đầu tư phát triển dịch vụ: là hoạt động đầu tư nhằm phát triển các công trình dịch vụ (thương mại, du lịch…)

Tổng quan về Dự án đầu tư xây dựng

Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng

Để một hoạt động đầu tư đạt được hiệu quả như mong muốn, cần phải tiếnhành thực hiện theo dự án, nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc

về mặt phạm vi, thời gian và ngân sách Dự án là một tập hợp các hoạt động liênquan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định qua việc sử dụng các nguồn lực đãxác định [9]

Từ việc hiểu về dự án ta sẽ phần nào hiểu được các quan niệm về dự án đầu

tư Có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu phản ánh trungthực kết quả nghiên cứu cụ thể toàn bộ các vấn đề: Thị trường, kỹ thuật, tài chính,kinh tế - xã hội…, theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện đượcnhững mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét về mặt nội dung thì dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liênquan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo

ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng cácnguồn lực xác định

Xét trên góc độ quản lý thì dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụngvốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thờigian dài

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3, Luật Đầu tư (số 61/2020/QH14), có hiệu

Trang 24

lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thì: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trunghạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định”.

Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án đầu tư Do đó, dự án đầu tư có ýnghĩa rất quan trọng đối với nhà đầu tư, Nhà nước và các bên hữu quan Đầu tư vàomỗi lĩnh vực khác nhau sẽ có những cách thức tiến hành, hoạt động khác nhau Cụthể, trong đề tài Luận văn nghiên cứu này, để phác thảo nên một dự án đầu tư tronglĩnh vực xây dựng Nhà máy điện khí cần phải hiểu thêm khái niệm về dự án đầu tưxây dựng

Theo Khoản 15 Điều 3, Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14), có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2021 thì: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên

quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.

Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) có nhiều đặc điểm riêng biệt khác với sảnphẩm của các ngành sản xuất khác Những đặc điểm của dự án ĐTXD bao gồm:

Có những mục tiêu rõ ràng, bao gồm mục tiêu về chức năng của dự án nhưcông suất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và mục tiêu ràng buộc như thời hạn hoànthành, chi phí, chất lượng;

Được xây dựng và sử dụng tại chỗ, có tính duy nhất: sản phẩm của dự ánĐTXD là công trình xây dựng mang tính đơn chiếc, duy nhất và không phải

là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt;

Luôn bị ràng buộc bởi các nguồn lực là thời gian thực hiện, tiền vốn, vật tưthiết bị, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật,…;

Có môi trường bất định và tiềm ẩn rủi ro cao do thường yêu cầu một lượng

Trang 25

vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài;

Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng thường có kích thước lớn, trọng lượnglớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị thi công và lao động phục vụ chomỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công của

dự án Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp và thường xuyên thay đổitheo từng khu vực, từng thời kỳ;

Có sự tham gia của nhiều chủ thể, đó là chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thicông, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khácnhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác, dễ xảy ra xung đột quyềnlợi giữa các chủ thể do môi trường làm việc của dự án ĐTXD mang tính đaphương;

Liên quan đến nhiều cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan đếnlợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình

Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Để phân tích, đánh giá và quản lý tốt các dự án, cần phải tiến hành phân loại

dự án ĐTXD Hiện nay, có rất nhiều dự án ĐTXD khác nhau tùy theo các tiêu chíphân loại và các quy định đối với từng nhóm dự án công trình xây dựng cũng cóquy trình, thủ tục, quản lý, cách thức thực hiện riêng biệt Trong đó, về cơ bản cáchphân loại dự án ĐTXD được xác định dựa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số59/2015/NĐ-CP – Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Phân loại theo quy mô, tính chất và loại công trình chính của dự án

Dự án quan trọng Quốc gia;

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A;

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B;

Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C

Mỗi nhóm dự án sẽ có những tiêu chí cụ thể về quy mô, tính chất và loại côngtrình chính được quy định chi tiết tại Phụ lục số 1 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 26

Loại dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng vào mục đích tôn giáo;

Dự án đầu tư công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp có tổng mức đầu tư từ dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)

Phân loại dự án đầu tư xây dựng dựa theo loại nguồn vốn sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng có vốn ngoài ngân sách;

Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn khác;

Dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách của Nhà nước

Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi công trình được nghiệm thu đưa vào hoạt động, phải trải qua 3 giai đoạn:

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

Giai đoạn thực hiện đầu tư;

Giai đoạn vận hành, khai thác dự án

Ba giai đoạn đó tạo nên vòng đời của dự án, còn gọi là chu kỳ hoạt động của

dự án Trong mỗi giai đoạn, cần thực hiện những công việc cụ thể, diễn ra theo trình

tự các bước nhất định

Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, còn gọi là giai đoạn tiền đầu tư Đây là giaiđoạn điều tra, khảo sát, các vấn đề kinh tế - xã hội để lập dự án đầu tư xây dựng.Giai đoạn này được thực hiện theo trình tự 4 bước sau [9]:

Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Phát hiện các cơ hội đầu tư và xác định sơ bộ khả năng khai thác (thực hiện)từng cơ hội, làm cơ sở lựa chọn những cơ hội có triển vọng và phù hợp để tiến hànhcác bước nghiên cứu xây dựng dự án tiếp theo Để lựa chọn đúng đắn cơ hội, chủđầu tư cần phải căn cứ vào các thế mạnh về vốn, trình độ chuyên môn và trình độquản lý của mình; các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia, củavùng; nhu cầu thị trường và tình hình cung ứng sản phẩm, dịch vụ Đặc biệt là phải

Trang 27

xem xét đến khả năng sinh lời của từng cơ hội cũng như cảm giác về sự hứng thú của chủ đầu tư đối với cơ hội đó.

Kết quả của bước nghiên cứu và đánh giá cơ hội đầu tư là các báo cáo kinh tế

-kỹ thuật về cơ hội đầu tư

Lập và phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án đầu tư xâydựng, sơ bộ lựa chọn khả năng đầu tư chủ yếu từ các cơ hội đầu tư Theo Luật Xây

dựng (số 62/2020/QH14), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 thì: “Báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng”.

Nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng:

Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng: Phải dựavào căn cứ pháp lý, vị trí địa lý, nhu cầu của chủ đầu tư Các quy hoạch, kếhoạch dài hạn, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương

Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng

Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật vàthiết bị phù hợp Làm rõ ưu điểm và nhược điểm từng loại hình trên các mặt,

so sánh sơ bộ về đề nghị thi công công trình, dự kiến giải pháp thi công

Dự kiến thời gian thực hiện dự án

Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả

nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tácđộng của dự án

Các nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được xem xét ở trạng tháitĩnh, sơ bộ và chưa chi tiết Tức là chưa đề cập tới sự tác động của các yếu tố bấtđịnh và các kết quả tính toán chỉ là những ước tính sơ bộ

Sau khi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi sẽ được cơ quan chủ quản và các

Trang 28

đối tác xem xét, có thực hiện hay không Đối với các dự án đàu tư xây dựng lớn cầnđược cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và sẽ tiến hànhthực hiện nghiên cứu khả thi.

Lập và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi

Đây là bước nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: quản

lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, nhằm sàng lọc lần cuối cùng đểxác định phương án tối ưu Theo Luật Xây dựng (số 62/2020/QH14), có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2021 thì: “Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các

nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng”.

Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi cũng bao gồm những vấn đề như ở báocáo nghiên cứu tiền khả thi nhưng các nội dung này được nghiên cứu ở trạng tháiđộng Tức là có tính đến ảnh hưởng của các yếu tố bất định có thể diễn ra theo từngnội dung nghiên cứu Đồng thời các nội dung trên được nghiên cứu một cách chitiết, kỹ lưỡng, loại bỏ những sai sót có thể ở các bước nghiên cứu trước

Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:

Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với côngtrình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa

và khai thác sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện

vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình; phương án công nghệ, kỹ thuật; giảipháp kiến trúc, kết cấu công trình; giải pháp xây dựng; phương án kết nối hạtầng kỹ thuật; tiêu chuẩn, quy chuẩn…

Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xâydựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xâydựng

Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên,lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sảnphẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giảiphóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực

Trang 29

hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình bảo vệ môi trường.

Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặtbằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xâydựng, phòng, chống cháy, mổ và các nội dung cần thiết khác

Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khaithác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, tài chính của dự ánđầu tư xây dựng Phân tích hiệu quả tài chính vốn đầu tư thông qua các chỉtiêu tài chính NPV, IRR, B/C kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi,

hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ được cụ thể hóa những nội dungcủa báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trên cơ sở các thông tin chi tiết, chính xác caohơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết định đầu tư, và là căn

cứ để triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng trên thực tế Tài liệu nghiên cứukhả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện Qua đó có thể hình dung được bức tranhtoàn cảnh về mọi hoạt động của một dự án đầu tư xây dựng trong suốt vòng đờihoạt động của nó

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng và ra quyết định đầu tư

Bất kể một dự án đầu tư xây dựng nào trước khi quyết định đầu tư (hay khôngđầu tư) đều phải được thẩm định Khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng cần phảixem xét trên 3 mặt: kỹ thuật và công nghệ, xây dựng và môi trường, kinh tế và tàichính Trong đó, việc thẩm định kinh tế và tài chính có ý nghĩa rất quan trọng, chophép xác định hiệu quả, sự tồn tại, khả năng sinh lời, khả năng hoàn vốn và nguồnvốn huy động để xây dựng dự án Trên cơ sở có kết luận tính khả thi của dự án đầu

tư xây dựng thì những người có thẩm quyền mới đủ cơ sở để ra quyết định đầu tư

Phân tích tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng

Xét về mặt hình thức, tài liệu phân tích tính khả thi là một tập hợp hồ sơ trìnhbày một cách chi tiết và có hệ thống tính vững chắc, hiện thực của một hoạt độngsản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội theo các khía cạnh thị trường, kỹthuật, tài chính, tổ chức quản lý và kinh tế - xã hội

Ở nước ta, nghiên cứu khả thi thường được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật

Trang 30

Rủi ro Kinh tế - xã hội, tài chính TMĐT,

nguồn vốn, hình thức đầu tư Công nghệ, kỹ thuật

Địa điểm xây dựng và tác động môi trường Tình hình kinh tế - xã hội

Tính pháp lý

NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Nghiên cứu khả thi được tiến hành dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu

tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyền chấp nhận Ở giai đoạnnghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự đoán,mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi đưa ra để các cơ quan kếhoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định

Nội dung phân tích chủ yếu:

Phân tích tính pháp lý

Pháp lý của dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ những giấy tờ, hồ sơ mà một dự

án đầu tư xây dựng cần phải có theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, pháp lý

dự án đầu tư xây dựng cũng bao gồm tất cả quy trình thực hiện các thủ tục pháp lýtrong suốt giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng

Cơ sở pháp lý của dự án đầu tư xây dựng là những quyết định, văn bản phápluật ban hành về đầu tư xây dựng dự án Được quy định cụ thể trong các văn bảnquy định pháp luật hiện hành Mọi dự án đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự

án đến khi hoàn thành đều phải dựa trên cơ sở pháp lý minh bạch, rõ ràng, phù hợp

Và cũng dựa vào đó, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ thực hiện xử phạt đối với

dự án đầu tư xây dựng có sai phạm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bêntrước pháp luật

Có thể nhận thấy rằng các quy định định pháp lý dự án đầu tư xây dựng nằmrải rác ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau Đối với dự án đầu tư xây dựng thì 5lĩnh vực liên quan chủ yếu đó là: pháp luật về đất đai, pháp luật về xây dựng, phápluật về quy hoạch, pháp luật về đầu tư và pháp luật về môi trường Ngoài ra còn cónhiều quy định cụ thể khác nữa của cơ quan chức năng ở từng địa phương Bêncạnh đó, quy định pháp luật ở mỗi giai đoạn, mỗi thời điểm khác nhau sẽ có hướng

Trang 31

điều chỉnh sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Cần phân tích đánh giá tính tuân thủ, sự đầy đủ của cơ sở pháp lý

Phân tích tình hình kinh tế - xã hội, thị trường

Phân tích tình hình kinh tế - xã hội, thị trường là nền tảng của dự án đầu tư xâydựng Nó thể hiện khung cảnh đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển

và hiệu quả kinh tế tài chính của dự án đầu tư xây dựng Tùy thuộc vào quy mô,mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tác dụng của dự án đầu tư xây dựng mà lựa chọn cácvấn đề kinh tế nào có liên quan đến dự án để xem xét Có thể lựa chọn phân tíchmột số vấn đề sau:

Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương, tình hìnhphát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc độ gia tăng GDP, tỷ

lệ đầu tư so với GDP, quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷsuất lợi nhuận sản xuất kinh doanh ) có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và

sự phát huy hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng

Tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự quan tâmcủa nhà đầu tư

Tác động của phát triển kinh tế - xã hội đến nhu cầu điện

Đánh giá Quy hoạch điện, sự ảnh hưởng của quy hoạch đến Dự án

Chính sách phát triển thị trường điện cạnh tranh và khả năng thu hồi vốncủa Dự án

Đánh giá xu hướng dịch chuyển năng lượng của thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng

Các dữ kiện và số liệu để nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội, thị trường cho

dự án có thể thu thập dễ dàng trong các niên giám, báo cáo thống kê, tạp chí, sáchbáo và tài liệu kinh tế quốc tế

Từ cơ sở dữ liệu thu thập được cần có các phân tích về ảnh hưởng của tìnhhình kinh tế - xã hội đến khả năng thực hiện Dự án Tác động của kinh tế - xã hộiđến nhu cầu sử dụng sản phẩm, mức độ tiêu thụ Đánh giá khả năng thực hiện Dự

án đối với sự phát triển của kinh tế - xã hôi trong tương lai, xu hướng chuyển dịch

Trang 32

phát triển của kinh tế - xã hội.

Phân tích địa điểm xây dựng và đánh giá tác động đến môi trường Xác định địa điểm xây dựng của dự án

Xác định địa điểm của dự án đầu tư xây dựng được nghiên cứu, lựa chọn theotừng giai đoạn lập dự án

Trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi cần phải xác định khu vực địa điểmcủa dự án đầu tư xây dựng (như vùng, địa phương, khu vực…) mà dự án sẽ đượcxây dựng trong đó

Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi thì cần phải xác định vị trí cụ thể của dự

án đầu tư xây dựng Vị trí của dự án đầu tư xây dựng là không gian được xác địnhranh giới cụ thể (theo tọa độ và địa dư hành chính) mà dự án sẽ xây dựng trên phạm

vi đã xác định đó

Xác định vị trí dự án đầu tư xây dựng cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:Phải đưa ra các phương án vị trí có khả năng đáp ứng các yêu cầu kinh tế -

kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng

Phải đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm đất đai

So sánh, lựa chọn phương án tốt nhất theo yêu cầu tối thiểu chi phí đầu tưban đầu và chi phí thường xuyên trong quá trình khai thác vận hành dự án đầu

tư xây dựng

Đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môitrường của dự án đầu tư xây dưng cụ thể nhằm đưa ra biện pháp bảo vệ môi trườngkhi triển khai và vận hành dự án đó Việc đánh giá tác động môi trường được thựchiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng Chủ dự án phải lập báo cáođánh giá tác động môi trường và phải được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền

Tác động của dự án đến môi trường

Tác động tích cực: làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sinhsống, sinh hoạt cho dân cư địa phương,…

Trang 33

Tác động tiêu cực: bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai,làm ảnh hưởng sức khỏe con người và súc vật trong khu vực, ô nhiễm tiếngồn,… Mức độ ô nhiễm môi trường được đánh giá bằng các thiết bị đo riêngcho từng loại Các chỉ tiêu quy định cho phép về độ ô nhiễm đã được Nhànước ban hành Những dự án nào vi phạm các quy định này sẽ bị loại bỏ.

Vì vậy trong phân tích dự án đầu tư xây dựng, các tác động đến môi trường cóthể là tích cực hoặc tiêu cực Nhưng tác động tiêu cực phải được quan tâm thỏađáng Trong khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phải xem xét đến mức độ ảnh hưởngxấu đến môi trường; nguyên nhân, đề xuất các giải pháp khắc phục và chi phí cầnthiết cho việc bảo vệ môi trường [2, 4]

Biện pháp giảm thiểu hay khắc phục ảnh hưởng của dự án đến môi trường

Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật được áp dụng để giảm thiểu hay hạn chếảnh hưởng đến môi trường

Các biện pháp tổ chức, quản lý

So sánh, lựa chọn các phương pháp có hiệu quả áp dụng cho dự án

Cần xem xét mức độ đáp ứng của Chủ đầu tư với các yêu cầu, quy định phápluật về bảo vệ môi trường phù hợp với thực trạng, đại điểm phát triển dự án

Phân tích công nghệ, kỹ thuật

Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng có vị trí quantrọng Đây là tiền đề cho việc tiến hành nghiên cứu về kinh tế, tài chính, các dự ánđầu tư xây dựng không có số liệu của nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật thì không thểtiến hành nghiên cứu kinh tế tài chính tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hưởngđến các quyết định về mặt kỹ thuật Các dự án đầu tư xây dựng không khả thi vềmặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu

tư và vận hành kết quả đầu tư sau này Phân tích công nghệ, kỹ thuật là công việcphức tạp đòi hỏi phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuậtcông nghệ của dự án đầu tư xây dựng [9]

Nội dung chủ yếu của nghiên cứu công nghệ - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng

Trang 34

bao gồm:

Mô tả sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng

Xác định công suất của dự án

Công nghệ và phương pháp sản xuất

Chọn máy móc thiết bị

Nguyên liệu đầu vào

Cơ sở hạ tầng

Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng

Lịch trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Cần đánh giá tính khả thi về mặt công nghệ thông qua các đánh giá, nghiêncứu của các nhà cung cấp thiết bị Xem xét nền tảng công nghệ của thế giới và ViệtNam Làm rõ các yếu tố kỹ thuật đáp ứng được việc phát triển dự án

Phân tích tổng mức đầu tư, nguồn vốn và huy động

vốn Tổng mức đầu tư

Theo Khoản 1 Điều 134 Luật Xây dựng (số 50/2014/QH13), ngày 18/6/2014:

“Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

tư xây dựng Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí đầu tư xây dựng”.

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng là một chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tổnghợp quan trọng, là cơ sở để xác định khấu hao tài sản cố định, phân tích hiệu quả dự

án đầu tư xây dựng, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thựchiện đầu tư xây dựng công trình

Ở Việt Nam, nội dung cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tưđược quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và cũng thay đổitheo từng thời kì, theo cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng

Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư

Trang 35

xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trườnghợp chỉ lập báo cáo kinh tế – kĩ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp vớithiết kế bản vẽ thi công.

Nội dung và thành phần chi phí của tổng mức đầu tư bao gồm 7 thành phần cơbản: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chiphí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng(chi tiết xem tại Phụ lục 1)

Các dự án đầu tư khác nhau, các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư dự áncũng khác nhau và tỷ trọng của chúng chiếm trong tổng mức đầu tư cũng khácnhau Trong thực tế, tuỳ từng loại hình dự án đầu tư xây dựng cụ thể mà xác địnhcác khoản mục chi phí và tỷ trọng của các khoản mục chi phí này

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng cần đánh giá trên quan điểm phảiphù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn của Chủ đầu tư Cần đánh giá khả năngcủa Chủ đầu tư cho nhu cầu vốn của Dự án trong giai đoạn đầu tư và giai đoạn vậnhành Đồng thời so sánh suất đầu tư của Dự án so với các dự án tương tự

Nguồn vốn và huy động vốn

Nguồn vốn bên trong doanh

nghiệp Tích lũy từ nội bộ Doanh

nghiệp Khấu hao

Ưu điểm: chủ động, tránh rủi ro tín dụng.

Nhược điểm: giới hạn về quy mô.

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Vay nợ

Phát hành chứng khoán

Ưu điểm: quy mô huy động lớn.

Nhược điểm: tăng thêm chi phí vay.

Cần xem xét đánh giá khả năng huy động vốn của Chủ đầu tư

Trang 36

Phân tích kinh tế - xã hội, tài

chính Phân tích kinh tế - xã hội

Phân tích kinh tế - xã hội (KT – XH) của dự án đầu tư xây dựng là việc sosánh một cách có hệ thống giữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so vớicác đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiện dự án [9]

Phân tích KT - XH đứng trên quan điểm lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốcdân và lợi ích của toàn xã hội (góc độ vĩ mô) để đánh giá Mục tiêu của phân tích

KT - XH là tối đa hóa lợi ích của nền KT - XH làm xuất phát điểm để xem xét vấnđề

Lợi ích mà KT - XH thu được từ dự án đầu tư xây dựng là sự đóng góp của dự

án với việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân Trong quá trìnhthực hiện dự án đầu tư xây dựng, xã hội cũng phải đóng góp hoặc bỏ ra những chiphí Chi phí mà nền KT - XH phải bỏ ra khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng đó làcác khoản chi tiêu hay tổn thất mà Nhà nước và xã hội phải gánh chịu như: tàinguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động,… mà các đầu vào này có thểđược sử dụng vào mục tiêu khác nhau trong tương lai không xa Như vậy lợi ích KT

- XH là phần chênh lệch giữa lợi ích được dự án đầu tư xây dựng tạo ra so với cáigiá mà xã hội phải trả Phần chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả KT - XH càng cao.Các lợi ích KT - XH cần phân tích, đánh giá ở các chỉ tiêu như:

Chỉ tiêu lượng hóa được: tạo việc làm, tăng thu ngân sách, mức gia tăng sảnphẩm, mức tăng thu nhập quốc dân,…

Chỉ tiêu không lượng hóa được: tạo sự phát triển của các ngành khác, sựphù hợp của dự án đầu tư xây dựng với mục tiêu phát triển KT - XH,…

Việc phân tích KT - XH của dự án đầu tư xây dựng có vai trò:

Đối với nhà đầu tư: là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơquan có thẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục các ngân hàng có vayvốn

Đối với Nhà nước: là căn cứ chủ yếu để quyết định có cấp giấy phép đầu tưhay không

Trang 37

Đối với ngân hàng, các cơ quan viện trợ song phương, đa phương: là căn cứchủ yếu để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Nếu chủ đầu tư khôngchứng minh được các lợi ích KT – XH thì họ sẽ không tài trợ.

Phân tích tài chính

Phân tích tài chính của dự án đầu tư xây dựng là tiến trình lọc, tìm hiểu vềtương quan của các chỉ tiêu tài chính và đánh giá tình hình tài chính về một dự ánđầu tư xây dựng, nhằm giúp cho các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư có hiệuquả [9]

Bản chất phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng là tiến hành so sánh giữathu nhập và chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện dự án trên quan điểmcủa chủ đầu tư

Phân tích tài chính có vai trò:

Đối với chủ đầu tư: cung cấp thông tin về tính sinh lợi cũng như mức độ rủi

ro Chủ đầu tư dự tính những chi phí phải bỏ ra để tạo nên những nguồn thunhập trong tương lai, dự đoán những biến cố bất lợi có thể xảy ra, đưa ranhững biện pháp quản lý để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, so sánh với khảnăng tài chính của mình để ra quyết định phù hợp có hay không nên đầu tưvào dự án đầu tư xây dựng

Đối với người cho vay: là căn cứ để cơ quan tài trợ vốn thẩm định phương

án tài chính, phương án trả nợ…và quyết định chấp thuận hay không chấpthuận tài trợ vốn dự án đầu tư xây dựng Quá trình phân tích cho biết khả nănghoàn trả thực sự của khách hàng xuất phát từ kết quả hoạt động kinh doanh.Đây cũng là cơ sở để người cho vay xác định lãi xuất, kỳ hạn, cách thức trảnợ…thích hợp với khả năng tài chính của cả hai bên

Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích KT - XH của dự ánđầu tư xây dựng

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: phân tích tài chính có thể đánh giá việctiêu hao các nguồn lực cũng như những đóng góp vào gia tăng của cải vật chấtcủa xã hội khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Trang 38

Các chỉ tiêu đánh giá kinh tế - tài chính của dự án đầu tư xây dựng

Việc đưa ra các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư xây dựng là cơ sở cho việc raquyết định đầu tư Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xâydựng từ góc độ kết quả tài chính Việc phân tích này nhằm đánh giá sự đúng đắn vàkhả năng chấp nhận được của từng dự án đầu tư xây dựng cũng như để so sánh các

dự án trên cơ sở hiệu quả kinh tế của chúng

Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value)

Giá trị hiện tại thuần NPV, là tổng giá trị hiện tại của dòng thu nhập thuần mà

dự án đầu tư xây dựng mang lại trong cả vòng đời của nó đã được chiết khấu về thờiđiểm hiện tại

Mục đích của việc tính giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư xây dựng là đểxem xét việc sử dụng các nguồn lực (vốn) trong thời gian thực hiện dự án đầu tư cómang lại lợi ích lớn hơn các nguồn lực đã được sử dụng hay không (có sinh lời haykhông)

Với ý nghĩa này, NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giátính khả thi của dự án đầu tư xây dựng [2] NPV được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

Bt – Doanh thu của dự án tại năm t

Ct – Chi phí của dự án tại năm t

r – Tỷ suất chiết khấu (%)

n – Số năm phân tích của dự án (1≤ 𝑡 ≤ 𝑛)

Trang 39

có NPV lớn nhất là phương án đáng giá nhất về mặt tài chính.

Nếu các phương án của dự án đầu tư xây dựng có lợi ích như nhau thìphương án có giá trị hiện tại của chi phí nhỏ nhất, phương án đó đáng giá nhất

về mặt tài chính

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:

Ưu điểm: Cho biết quy mô giá trị thu nhập thuần của cả vòng đời dự án đầu tư

xây dựng

Nhược điểm:

NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu để tính toán Việc xác định tỷ suấtchiết khấu là rất phức tạp vì có nhiều cách thức và mỗi cách thức cho kết quảkhác nhau

Khó xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả vòng đời dự án, khôngphải lúc nào cũng dự kiến được

Chỉ tiêu này chỉ sử dụng để lựa chọn các dự án loại bỏ nhau trong trườnghợp tuổi thọ như nhau Nếu tuổi thọ khác nhau, việc lựa chọn căn cứ vào chỉtiêu này sẽ không có ý nghĩa

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là hệ số chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại thuần của

dự án bằng 0 [2] Khi đó IRR là nghiệm của công thức:

NPV = ∑𝑛 𝐵𝑡−𝐶𝑡

= 0

Trong đó:

Bt – Giá trị thu nhập (Benefits) năm t

Ct – Giá trị chi phí (Cost) năm t

n – Thời gian hoạt động của dự án

IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án đầu tư xây dựng có thể chịu đựngđược Nếu phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án có NPV nhỏ hơn không, tứcthua lỗ

Trang 40

IRR không có giá trị tính thực tế cụ thể mà thông qua cách suy luận, tức là lấygiá trị gần đúng nhất giữa 2 giá trị r1 và r2 thỏa mãn các điều kiện IRR được tínhtheo công thức sau:

IRR = r1 + 𝑁𝑃𝑉1

Trong đó:

r1 là tỷ suất khấu nhỏ hơn sao cho NPV > 0 và càng gần 0 càng tốt

r2 là tỷ suất khấu lớn hơn sao cho NPV < 0 và càng gần 0 càng tốt

r1 và r2 cách nhau không quá 0,05%

NPV1 là giá trị hiện tại thuần tại r1.

|NPV2| là giá trị tuyệt đối của NPV2 tại r2, nghĩa là NPV2 âm thì lấy thành giá trị dương

Đánh giá chỉ tiêu IRR:

Dự án có IRR > i định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính

Trong trường hợp có nhiều dự án đầu tư xây dựng loại bỏ nhau, dự án nào

có IRR cao nhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn

Điều kiện để tính được chỉ số IRR là dòng tiền ròng của dự án chỉ đối dấu một lần

Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu IRR:

Ưu điểm:

Dễ tính toán, không bị phụ thuộc hay chi phối bởi chi phí vốn

Khả năng sinh lời được tính theo tỷ lệ % nên rất dễ để so sánh các dự án

Có thể xác định và lựa chọn lãi suất tốt nhất cho dự án đầu tư

Nhược điểm:

Tính IRR tốn nhiều thời gian

Trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn sẽ dễ bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì IRR

Ngày đăng: 17/06/2022, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Mạnh Hùng, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thu Nhàn (2020), Phân tích kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phântích kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, Phạm Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thu Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2020
2. Bùi Xuân Phong (2006), Giáo trình quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Bùi Xuân Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản HàNội
Năm: 2006
3. Huỳnh Lợi (2009), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2009
4. Nguyễn Bạch Nguyệt (2008), Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư, Nhà xuất bản Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập và thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhàxuất bản Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
6. Phạm Đức Trung, Nguyễn Đỗ Yến Nhi (2020), Công nghệ Nhà máy điện Tuabin khí hỗn hợp, Nhà xuất bản Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Nhà máy điệnTuabin khí hỗn hợp
Tác giả: Phạm Đức Trung, Nguyễn Đỗ Yến Nhi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đồng Nai
Năm: 2020
7. Phạm Long, Vũ Thị Thanh Thủy (2018), Thẩm định tài chính dự án đầu tư, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án đầu tư
Tác giả: Phạm Long, Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia sự thật
Năm: 2018
8. Phước Minh Hiệp, Lê Thị Vân Đam (2010), Giáo trình thiết lập &amp; thẩm định Dự án đầu tư, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết lập & thẩm địnhDự án đầu tư
Tác giả: Phước Minh Hiệp, Lê Thị Vân Đam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2010
9. Thái Bá Cẩn (2017), Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và điều hành dự án đầu tư xây dựng, Nhà xuất bản Tài Chính.Văn bản pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và điều hành dự ánđầu tư xây dựng
Tác giả: Thái Bá Cẩn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính.Văn bản pháp luật
Năm: 2017
33. Gerard de Valence (2011), Modern Construction Economics, Spon Press 270 Madison Avenue, New York, NY 10016, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Construction Economics
Tác giả: Gerard de Valence
Năm: 2011
34. James Lam (2014), Enterprise risk Management, 2sd ed., John Wiley &amp; Sons, Inc., Hoboken, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enterprise risk Management
Tác giả: James Lam
Năm: 2014
35. Pmbok (2012), A Guide to the Project Management Body of Knowledge, 5th ed., Project Management Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to the Project Management Body of Knowledge
Tác giả: Pmbok
Năm: 2012
36. Rolf Kehlhofer, Bert Rukes, Frank Hannemann and Franz Stirnimann (2009), Combined-Cycle Gas &amp; Steam Turbine Power Plants, 3 rd ed., Penn Well Sách, tạp chí
Tiêu đề: Combined-Cycle Gas & Steam Turbine Power Plants
Tác giả: Rolf Kehlhofer, Bert Rukes, Frank Hannemann and Franz Stirnimann
Năm: 2009
37. S. Can Gulen (2020), Gas Turbine Combined Cycle Power Plants, CRC Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gas Turbine Combined Cycle Power Plants
Tác giả: S. Can Gulen
Năm: 2020
38. Saeid Mokhatab, John Y.Mark, Jaleel V.Valappil and David A. Wood (2014), Handbook of Liquefied Natural Gas, Gulf Professional Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Liquefied Natural Gas
Tác giả: Saeid Mokhatab, John Y.Mark, Jaleel V.Valappil and David A. Wood
Năm: 2014
10. Luật Xây dựng năm 2020 số 62/2020/QH14 Khác
11. Luật Đầu tư năm 2020 số 61/2020/QH14 Khác
12. Luật Bảo vệ môi trường 2020 số 72/2020/QH14 Khác
13. Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Khác
14. Luật Ngân sách Nhà nước 83/2015/QH13 Khác
16. Luật các tổ chức tín dụng 17/2017/QH14 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w