1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử thế giới cổ trung đại dành cho Đại học

145 26 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Thế Giới Cổ - Trung Đại
Tác giả Th.S Lê Văn Hân
Trường học Khoa KHXH&NV
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 32,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử thế giới cổ trung đại i Lịch sử thế giới cổ trung đại i Th S Lê Văn Hân Khoa KHXHNV LƯU Ý Để thay đổi hình ảnh trên trang chiếu này, hãy chọn ảnh, rồi xóa ảnh đi Sau đó bấm vào biểu tượng Ảnh trong chỗ dành sẵn để chèn hình ảnh riêng của bạn 1 Nguyên thủy Cổ đại Trung đại Cận đại Hiện đại Cộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa CS chủ nghĩa Một vài quan điểm phân kỳ lịch sử thế giới Một vài quan điểm phân kỳ lịch sử thế giới Nguyên thủy Cổ đại Trung đại Cận đại.

Trang 1

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

CỔ - TRUNG ĐẠI I

Th.S Lê Văn Hân Khoa: KHXH&NV

Trang 2

Nguyên thủy Cổ đại Trung đại Cận đại Hiện đại Cộng sản nguyên thủy Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa CS chủ nghĩa

Một vài quan điểm phân kỳ lịch sử thế giới

Trang 3

Nguyên thủy Cổ đại Trung đại Cận đại Hiện đại

CỔ ĐẠI CỔ ĐẠI

Cộng sản nguyên thủy Cổ đại phương Đông Chiếm hữu nô lệ Phong kiến Tư bản chủ nghĩa CS chủ nghĩa

Cổ đại phương

Tây

Trang 4

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Quá trình nghiên cứu về lịch sử xã hội nguyên thủy

Công xã nguyên thủy là giai đoạn lịch sử đầu tiên và lâu dài nhất của lịch sử xã hội loài người

Công xã nguyên thủy là giai đoạn lịch sử đầu tiên và lâu dài nhất của lịch sử xã hội loài người

Việc nghiên cứu về giai đoạn này gặp nhiều khó khăn Vì vậy, nhiều người cho rằng đây là thời kỳ không có thật trong lịch sử

Việc nghiên cứu về giai đoạn này gặp nhiều khó khăn Vì vậy, nhiều người cho rằng đây là thời kỳ không có thật trong lịch sử

Mãi đến thế kỷ XIX, khi các ngành khoa học như khảo cổ học, dân tộc học, nhân chủng học, sinh vật học… phát triển thì những vấn đề lịch

sử giai đoạn này mới từng bước làm sáng tỏ

Mãi đến thế kỷ XIX, khi các ngành khoa học như khảo cổ học, dân tộc học, nhân chủng học, sinh vật học… phát triển thì những vấn đề lịch

sử giai đoạn này mới từng bước làm sáng tỏ Đến thời Mác - Ăngghen, vấn đề này mới hoàn toàn sáng tỏ bằng những căn cứ khoa học thuyết phục

Đến thời Mác - Ăngghen, vấn đề này mới hoàn toàn sáng tỏ bằng những căn cứ khoa học thuyết phục

Trang 5

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Bắt đầu từ khi xuất hiện Người tối cổ (4 triệu năm trước đây) cho đến khi nhà nước đầu tiên trên thế giới hình thành)

Bắt đầu từ khi xuất hiện Người tối cổ (4 triệu năm trước đây) cho đến khi nhà nước đầu tiên trên thế giới hình thành)

15 vạn năm

3.200 năm

CN

Vượn Người Người tối cổ Người tinh khôn

Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc

Xã hội nguyên thủy

Trang 6

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Thời

đá

Đồng thau

Đồng thau

Đồng đỏ

Đồng đỏ

Trang 7

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Săn bắt và Hái lượm

Chăn nuôi và Trồng trọt

Chăn nuôi và Trồng trọt

Săn bắt

Săn bắt lượmHái

Hái lượm Trồng trọt

Trồng trọt

Chăn nuôi

Chăn nuôi

Trang 8

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Theo Sử học Mác-xít

Bầy người nguyên thủy

Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc

Phụ hệ

Phụ hệ

Mẫu hệ

Mẫu hệ

Trang 9

1.1 Khái quát về thời kỳ nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Đặc

điểm

Đặc

điểm

Trình độ chinh phục tự nhiên và sức sản xuất: Công cụ sản xuất còn thô

sơ, hoàn toàn bằng đá Trình độ của con người còn thấp kém

Trình độ chinh phục tự nhiên và sức sản xuất: Công cụ sản xuất còn thô

sơ, hoàn toàn bằng đá Trình độ của con người còn thấp kém

Về kinh tế: hoạt động kinh tế chủ yếu là săn bắt và hái lượm; là nền kinh

tế khai thác hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, mang tính chất tự nhiên, tự cấp tự túc

Về kinh tế: hoạt động kinh tế chủ yếu là săn bắt và hái lượm; là nền kinh

tế khai thác hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên, mang tính chất tự nhiên, tự cấp tự túc

Về quan hệ xã hội: sống chung, lao động chung và hưởng chung sản phẩm

làm ra theo lối bình quân chủ nghĩa Mọi người đều bình đẳng, chưa có áp bức bóc lột

Về quan hệ xã hội: sống chung, lao động chung và hưởng chung sản phẩm

làm ra theo lối bình quân chủ nghĩa Mọi người đều bình đẳng, chưa có áp bức bóc lột

Về hôn nhân, gia đinh: chế độ hôn nhân mang tính tập thể, phát triển từ

thấp đến cao: (Tạp giao, Quần hôn) Cuối thời nguyên thủy xuất hiện hôn nhân đối ngẫu hôn

Về hôn nhân, gia đinh: chế độ hôn nhân mang tính tập thể, phát triển từ

thấp đến cao: (Tạp giao, Quần hôn) Cuối thời nguyên thủy xuất hiện hôn nhân đối ngẫu hôn

Trang 10

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Quan điểm duy tâm

Quan điểm duy vật

Quan điểm duy vật

Quan điểm truyền thuyết, thần thoại

Quan điểm tôn giáo

Quan điểm Sinh vật học Quan điểm Mác-xít

Trang 11

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.1 Quan điểm duy tâm về nguồn gốc loài

Truyền thuyết

Ấn Độ

Truyền thuyết

Ấn Độ

Truyền thuyết Việt Nam

Truyền thuyết Việt Nam

Truyền thuyết Trung Quốc

Truyền thuyết Trung Quốc

Truyền thuyết Lào

Truyền thuyết Lào

Theo truyền thuyết, thần thoại

Truyền thuyết Trung Quốc: Con người do

Truyền thuyến Việt Nam: Con người do

Lạc Long Quân, Âu Cơ sinh ra

Truyền thuyến Việt Nam: Con người do Lạc Long Quân, Âu Cơ sinh ra

Truyền thuyết Lào: Con người do hai vị

thần Pu Nhơ và Nha Nhơ sinh ra

Truyền thuyết Lào: Con người do hai vị thần Pu Nhơ và Nha Nhơ sinh ra

Trang 12

Truyền thuyết Bàn Cổ tạo dựng thế giới và muôn loài

Truyền thuyết Trung Quốc kể

rằng, khoảng hơn hai triệu năm

Tcn, Bàn Cổ đã lấy hơi thở của

mình làm thành gió và mây, tiếng

nói thành sấm và máu thành sông,

Truyền thuyết Trung Quốc kể

rằng, khoảng hơn hai triệu năm

Tcn, Bàn Cổ đã lấy hơi thở của

mình làm thành gió và mây, tiếng

nói thành sấm và máu thành sông,

Trang 13

Truyền thuyết Ấn Độ

Để đền ơn cứu mạng, cá vàng đã

báo trước cho thần Manu, rằng sắp

có nạn hồng thủy Nhờ có sự chuẩn

bị trước nên khi nước dâng, thuyền

của Manu được trôi đến một hòn

đảo lạ, trong khi đó muôn vật đều

chết hết Thần Manu muốn có

đồng loại nên đã cầu xin thần

Brahman sáng tạo ra một cô gái để

sống chung với Manu, và họ chính

là thủy tổ của loài người

Để đền ơn cứu mạng, cá vàng đã

báo trước cho thần Manu, rằng sắp

có nạn hồng thủy Nhờ có sự chuẩn

bị trước nên khi nước dâng, thuyền

của Manu được trôi đến một hòn

đảo lạ, trong khi đó muôn vật đều

chết hết Thần Manu muốn có

đồng loại nên đã cầu xin thần

Brahman sáng tạo ra một cô gái để

sống chung với Manu, và họ chính

là thủy tổ của loài người Nạn Đại hồng thủy Thần Manu

Trang 14

Truyền thuyết con rồng cháu tiên của người Việt

Trang 15

Truyền thuyết châu Âu, con người do Giê Hô Va sáng tạo ra

Trang 16

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.1 Quan điểm duy tâm về nguồn gốc loài

Kito giáo

Kito giáo Islam giáo

Islam giáo Hinđu giáo

Hinđu giáo

Quan điểm tôn giáo

Kitô giáo: Con người do Chúa trời tạo ra Kitô giáo: Con người do Chúa trời tạo ra

Islam giáo: Con người do thánh Allah

Trang 17

Quan điểm của đạo Kito

Theo kinh thánh của đạo Thiên

Chúa, tổ tiên loài người là do

Chúa trời tạo ra ở tận thiên đàng

Sau khi sáng tạo ra muôn loài,

Chúa Trời đã lấy bùn nhơ và rác

rưởi tạo ra hai người đầu tiên là

Ađam và Êva Hơi thở, linh hồn,

sự sống của họ đều mượn từ Chúa

và họ chính là thủy tổ của loài

người.

Theo kinh thánh của đạo Thiên

Chúa, tổ tiên loài người là do

Chúa trời tạo ra ở tận thiên đàng

Sau khi sáng tạo ra muôn loài,

Chúa Trời đã lấy bùn nhơ và rác

rưởi tạo ra hai người đầu tiên là

Ađam và Êva Hơi thở, linh hồn,

sự sống của họ đều mượn từ Chúa

và họ chính là thủy tổ của loài

người.

Trang 18

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.1 Quan điểm duy tâm về nguồn gốc loài người

Nhận xét

- Mặc dù có nhiều cách lý giải khác nhau, song tất cả các

tôn giáo và thần thoại đều cho rằng con người là do các

lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra Đây là cách giải thích

sai lầm về nguồn gốc loài người

- Mặc dù có nhiều cách lý giải khác nhau, song tất cả các

tôn giáo và thần thoại đều cho rằng con người là do các

lực lượng siêu nhiên sáng tạo ra Đây là cách giải thích

sai lầm về nguồn gốc loài người

- Đến đầu thế kỷ XIX, trên cơ sở thành tựu của các

ngành khảo cổ học, sinh vật học… người ta đã chứng

minh một cách khoa học về nguồn gốc loài người với

những bằng chứng khoa học thuyết phục

- Đến đầu thế kỷ XIX, trên cơ sở thành tựu của các

ngành khảo cổ học, sinh vật học… người ta đã chứng

minh một cách khoa học về nguồn gốc loài người với

những bằng chứng khoa học thuyết phục

Anh (chị) có nhận xét gì về quan điểm duy tâm tôn giáo về nguồn gốc loài

người?

Anh (chị) có nhận xét gì về quan điểm duy tâm tôn giáo về nguồn gốc loài

người?

Trang 19

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.2 Quan điểm duy vật về nguồn gốc loài người

Bằng chứng Khảo cổ học

Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy xương, răng hóa thạch

của loài vượn nhân hình Hominid ở nhiều nơi: Đông Phi,

Tây Á, Đông Nam Á (ở Pôn đa ung (Mianmar), Sangiran

(Indonesia) )

Các nhà khảo cổ học đã tìm thấy xương, răng hóa thạch

của loài vượn nhân hình Hominid ở nhiều nơi: Đông Phi,

Tây Á, Đông Nam Á (ở Pôn đa ung (Mianmar), Sangiran

(Indonesia) )

Hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi,

Tây Á, Đông Nam Á, Việt Nam (văn hóa Aniat

(Mianmar), bản Mai Tha (Thái Lan), Tampan

(Malaysia), Palaoan (Philippine), Gia va (Indonesia),

hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn, Việt Nam)

Hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy ở Đông Phi,

Tây Á, Đông Nam Á, Việt Nam (văn hóa Aniat

(Mianmar), bản Mai Tha (Thái Lan), Tampan

(Malaysia), Palaoan (Philippine), Gia va (Indonesia),

hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn, Việt Nam)

- Đến đầu thế kỷ XIX, trên

cơ sở những thành tựu của ngành khảo cổ học và sinh vật học, người ta đã chứng minh một cách khoa học về nguồn gốc loài người

Cùng với hóa thạch của vượn nhân hình Hominid, Người tối cổ là những công cụ

lao động cũng được tìm thấy tại nhiều nơi

Cùng với hóa thạch của vượn nhân hình Hominid, Người tối cổ là những công cụ

lao động cũng được tìm thấy tại nhiều nơi

Trang 20

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.2 Quan điểm duy vật về nguồn gốc loài người

Đến cuối thế kỷ XVIII, đầu XIX, trên cơ sở kê thừa thành quả của các nhà sinh vật học trước đó, La Mác và Đác Uyn đã làm rõ nguồn gốc của loại người bằng những bằng chứng khoa học của ngành sinh vật học

Trang 21

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.2 Quan điểm duy vật về nguồn gốc loài người

Bằng chứng sinh vật học

B La-mac (1744-1829), là người đầu tiên đưa ra “Học

thuyết tiến hoá” Trong công trình: “Nghiên cứu về cơ

cấu của các cơ thể sống” (1802) và tác phẩm tác

phẩm: “Triết lý động vật” (1809) ông đã khẳng định:

B La-mac (1744-1829), là người đầu tiên đưa ra “Học

thuyết tiến hoá” Trong công trình: “Nghiên cứu về cơ

cấu của các cơ thể sống” (1802) và tác phẩm tác

phẩm: “Triết lý động vật” (1809) ông đã khẳng định:

Nhà bác học người Anh Đác-uyn (1809-1882), đã phát

triển học thuyết tiến hóa của La-mac, làm rõ hơn vấn

đề nguồn gốc loài người Trong các công trình “Nguồn

gốc các loài” (1859), “Nguồn gốc loài người và sự

chọn lọc giới tính” (1871)… ông đã khẳng định:

Nhà bác học người Anh Đác-uyn (1809-1882), đã phát

triển học thuyết tiến hóa của La-mac, làm rõ hơn vấn

đề nguồn gốc loài người Trong các công trình “Nguồn

gốc các loài” (1859), “Nguồn gốc loài người và sự

chọn lọc giới tính” (1871)… ông đã khẳng định:

Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp của tự nhiên

Con người là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hoá từ đơn giản đến phức tạp của tự nhiên

“Động vật ngày nay đều có tổ tiên, nguồn gốc từ xa xưa

mà phát triển thành bằng con đường tiến hóa Loài

người là do một loài vượn nhân hình tiến hóa thành”

“Trong cuộc đấu tranh sinh tồn, giống nào thích ứng thì sống

theo quy luật chọn lọc tự nhiên Mọi sinh vật đều có sự tiến

hoa không ngừng Con người cũng theo quy luật này Con

người do một loài vượn cổ tiến hoá thành, và nay loài này đã

bị tiệt chủng”

Trang 22

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.2 Quan điểm duy vật về nguồn gốc loài người

- Ưu điểm: đã chứng minh được nguồn gốc tự nhiên của con người.

- Hạn chế: Chưa giải thích được quá trình tiến hoá đó diễn ra như thế nào, chưa làm rõ nguồn gốc xã hội của con người.

- Hạn chế trên đã được C.Mark, Enghels khắc phục.

Ưu điểm và hạn chế trong quan điểm về nguồn gốc loài người của các nhà sinh vật học

là gì?

Ưu điểm và hạn chế trong quan điểm về nguồn gốc loài người của các nhà sinh vật học

là gì?

Trang 23

Tranh biếm họa phản đối học thuyết của Đác-Uyn

Trang 24

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.2 Quan điểm duy vật về nguồn gốc loài người

Quan điểm Mác-xít

Kế thừa thành quả nghiên cứu của các ngành khoa học,

đặc biệt là sinh vật học, Khảo cổ học, nhân chủng học,

làm rõ hoàn toàn về nguồn gốc xã hội của loài người

Kế thừa thành quả nghiên cứu của các ngành khoa học,

đặc biệt là sinh vật học, Khảo cổ học, nhân chủng học,

làm rõ hoàn toàn về nguồn gốc xã hội của loài người

Chứng minh nguồn gốc xã hội của loài người, chỉ ra và

giải thích rõ quá trình tiến hóa từ vượn thành người

Chứng minh nguồn gốc xã hội của loài người, chỉ ra và

giải thích rõ quá trình tiến hóa từ vượn thành người

Làm rõ vai trò của lao động và những nhân tố khác

trong quá trình tiến hóa

Làm rõ vai trò của lao động và những nhân tố khác

trong quá trình tiến hóa

Trong tác phẩm “Tác dụng của lao động trong quá trình biến hoá từ vượn thành người”, Friedrich Engels đã khẳng

định:

“Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ

sinh hoạt loài người, và như thế đến một mức mà trên

một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động đã sáng

tạo ra chính bản thân con người và xã hội loài người”

Trang 25

1.2 Nguồn gốc loài người.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.2.3 Quá trình tiến hóa từ vượn thành người

Vượn người Hominid

(5-6 triệu năm)

Vượn người Hominid

(5-6 triệu năm)

Vượn hiện đại

Người khéo léo Homohabilis (4 triệu năm)

Người khéo léo Homohabilis (4 triệu năm)

Người đứng thẳng Homo Erectus (2.5 tr năm)

Người đứng thẳng Homo Erectus (2.5 tr năm)

Người tinh khôn Homo Sapiens (15 vạn năm)

Người tinh khôn Homo Sapiens (15 vạn năm)

Pite cantrop Sinantrop Neandectan

- Loài người có nguồn gốc từ loài Vượn người

(Hominid), xuất hiện cách đây khoảng từ 5-6 triệu

năm

- 4 triệu năm trước, từ một nhánh của loài Vượn

người Hominid đã phát triển lên thành Người tối

cổ

- Khoảng 15 vạn năm cách ngày nay, Người tối cổ

đã tiến hóa thành Người tinh khôn (Homo

Sapiens) hay là người hiện đại, có đặc điểm giống

với chúng ta hiện nay

Trang 26

- Hoàn toàn đi, đứng bằng hai chân

- Thể tích hộp sọ trung bình: từ 650 -

1200 cm3

- Khoảng 150.000 năm trước

- Hình dáng, cấu tạo

cơ thể, bản năng giống người ngày nay, còn được gọi là Người hiện đại

- Thể tích hộp sọ trung bình: khoảng 1.400 cm3

Trang 27

Động lực thúc đẩy quá trình tiến hóa từ Vượn thành Người

Trước đây chúng ta cho rằng, lao động là

động lực duy nhất cho sự tiến hóa từ vượn

thành người

Quan niệm mới cho rằng, lao động có vai

trò quyết định trong giai đoạn chuyển biến

từ Người tối cổ thành Người hiện đại Còn

đột biến tự phát và đột biến cảm ứng đã

làm cho Vượn người Hominid biến thành

Người vượn Homohabilis/Oxtralopitec. Vượn người Hominid

Người tối cổ Homo Sapien

Đột biến Lao động

Động lực nào thúc đẩy quá trình tiến hóa từ vượn

thành người?

Động lực nào thúc đẩy quá trình tiến hóa từ vượn

thành người?

Trang 28

Vai trò của lao động trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người

Hình thành khí quan lao động

Lao động đã thúc đẩy sự biến hoá trong cơ

thể của loài vượn, tạo điều kiện cho những

khí quan của lao động (bàn tay, bộ óc…)

của loài người hình thành

Hình thành khí quan lao động

Lao động đã thúc đẩy sự biến hoá trong cơ

thể của loài vượn, tạo điều kiện cho những

khí quan của lao động (bàn tay, bộ óc…)

của loài người hình thành

Phát triển tư duy và bỗ não

Lao động và ngôn ngữ đã kích thích tư duy

con người phát triển, biến bộ óc loài vượn

thành bộ óc con người

Phát triển tư duy và bỗ não

Lao động và ngôn ngữ đã kích thích tư duy

con người phát triển, biến bộ óc loài vượn

thành bộ óc con người

Hình thành ngôn ngữ

Lao động đã làm thay đổi các cơ quan phát

âm, đặc biệt là cuống họng và bộ não;

trong lao động xuất hiện nhu cầu giao tiếp,

trao đổi kinh nghiệm ngôn ngữ ra đời

Hình thành ngôn ngữ

Lao động đã làm thay đổi các cơ quan phát

âm, đặc biệt là cuống họng và bộ não;

trong lao động xuất hiện nhu cầu giao tiếp,

trao đổi kinh nghiệm ngôn ngữ ra đời

Khí hậu nóng lên, băng tan

Lao động đã sáng tạo ra con người và xã

hội loài người (Ănghen)

Trang 29

Sự thay đổi về cơ cấu xương

Sự thay đổi về dáng đi

Điều kiện đi thẳng bằng hai chân và liên

quan giữa tư thế đứng thẳng với khung

xương chậu ở người và hắc tinh tinh.

Trang 30

1.3 Xã hội nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.3.1 Thời kỳ Bầy người nguyên thủy

Từ khoảng 4 triệu năm trước (Người tối cổ xuất hiện) đến khoảng 15 vạn năm trước (Người tinh khôn xuất hiện)

- Có sự phân công lao động tự nhiên giữa nam (săn bắt) và nữ (hái lượm)

- Bầy người nguyên thủy còn lỏng lẻo, không ổn định, khi hợp khi tan

Tổ chức

xã hội

Trang 31

1.3 Xã hội nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.3.1 Thời kỳ Bầy người nguyên thủy

- Sống trong các hang, động và thường đi lang thang để kiếm sống

- Phương thức kiếm sống là săn bắt và hái lượm

- Ăn sống nuốt tươi, cuối thời Bầy người nguyên thủy phát minh ra lửa

- Là nên kinh tế khai thác, lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

- Là quan hệ hôn nhân tạp giao, chưa có sự phân biệt, cấm kị giữa các thế

hệ cha mẹ, con cái, anh chị em

Chế độ

hôn nhân - Sống chung, lao động chung vầ hưởng chung theo nguyên tắc bình quân chủ nghĩa Xã hội bình đẳng, chưa có áp bức, bóc lộtQuan hệ

xã hội

Trang 32

1.3 Xã hội nguyên thủy.

Chương 1 LỊCH SỬ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

1.3.2 Thời kỳ Công xã thị tộc

- CXTT là một tổ chức xã hội bao gồm một cồng đồng người có chung quan hệ huyết thống, cùng cư trú trên một địa bàn tương đối ổn định Mỗi thị tộc gồm dăm bảy chục thành viên gồm nhiều thế hệ

Trang 33

Công xã thị tộc mẫu hệ

- Quyền của người phụ nữ: quyền quản lý thị tộc (tù trưởng, tộc trưởng do người phụ nữ đảm nhiệm); quyền tổ chức lao động; quyền phân phối sản phẩm làm ra cho thành viên thị tộc

Mẫu quyền

- CXTT mẫu hệ là giai đoạn mà tất cả các dân tộc trên thế giới đều trải qua

Chế độ mẫu quyền được chia thành hai thời kỳ: Chế độ mẫu quyền tảo kỳ

(từ hậu kỳ đá cũ đến sơ kỳ đá mới), dựa trên nền kinh tế, hái lượm, săn bắn

và đánh cá nguyên thủy; Chế độ mẫu quyền phát triển (trung kỳ đá mới),

lúc này con người đã biết chăn nuôi gia súc và nông nghiệp dùng cuốc

Phân kỳ

Trang 34

Công xã thị tộc mẫu hệ

- Không còn ở trong hang động, con người đã biết làm lều, nhà và đã ra ngoài cư trú gần nơi có điều kiện thuận lợi cho việc kiếm ăn

Cư trú

- Công cụ sản xuất: là đồ đá nhỏ được chế tác tinh vi, đặc biệt con người

đã phát minh ra cung, dây cung và tên (chuyển từ săn bắt sang săn bắn)

- Phát minh đồ gốm: được phát minh vào thời đồ đá mới, có ý nghĩa quan

trọng đối với sự tiến hóa của con người

- Phát minh nghề dệt vải thô: cùng với nghề gốm, là hai nghề thủ công

sớm nhất, có vai trò quan trọng đối với sự tiến hóa của con người và xã hội

- Phát minh nghề trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy: là kết quả của quá

trình tích lũy kinh nghiệm trong hoạt động hái lượn và săn bắt, săn bắn của con người Chuyển từ kinh tế khai thác sang kinh tế sản xuất

Trang 35

- Nguyên tắc tập thể, bình đẳng và công bằng: con người sống chung, lao

động chung và hưởng chung sản phẩm theo lối bình quân chủ nghĩa

- Chưa có của thừa, chưa có tư hữu, chưa có áp bức bóc lột

- Chưa có chiến tranh vì chưa có vũ khí Trong những xích mích, tranh chấp giữa các bộ lạc, tù binh bị bắt sẽ bị giết

- Quản lý xã hội bằng truyền thống, tập quán

Quan hệ

xã hội

“Cái vĩ đại cũng là cái chật hẹp của tổ chức thị tộc chính là ở chỗ sự thống trị và sự nô dịch khống chế tồn tại trong tổ chức đó”

Trang 36

Công xã thị tộc phụ hệ

- Chế độ hôn nhân một vợ một chồng (nhưng chỉ áp dụng với phụ nữ)

- Gia đình phụ hệ ra đời, là những gia đình nhỏ gồm vợ chồng, con cái, gắn liền với chế độ hôn nhân một vợ một chồng, con cái lấy theo họ cha

Chế độ hôn

nhân, gia

đình

- Sự xác lập vai trò, địa vị của người đàn ông trong nền kinh tế

- Sự xác lập vai trò, địa vị của người đàn ông trong gia đình

- Sự xác lập vai trò, địa vị của người đàn ông trong xã hội

Trang 37

Người tối cổ Người tinh khôn

- Đứng đầu là Tộc trưởng

- Nhiều thị tộc cùng cư trú trên một địa bàn

- Đứng đầu là Tù trưởng

Sơ đồ tổ chức xã hội của người nguyên thủy

Trang 38

Đời sống vật chất Người tối cổ

Đời sống vật chất Người tinh khôn

Rìu đá Lưỡi cuốc đá và đồ gốm

Cảnh săn bắt Cảnh trồng trọt, chăn nuôi

Sinh hoạt trong hang, động Sinh hoạt ven sông, suối

Đời sống vật chất của người nguyên thủy

- Công cụ lao động: làm bằng đá, kỹ

thuật chế tác ngày càng tinh vi hơn:

rìu đá, cuốc đá

- Cách thức lao động: thời kỳ Bầy

người nguyên thủy là săn bắt, săn

bắn và hái lượm Sang thời CXTT,

con người đã biết chăn nuôi, trồng

trọt

- Cư trú: ban đầu cư trú trong hang

động, sau đó họ đã biết làm lều, nhà

và chuyển ra ngoài, cư trú ven sông,

suối

Trang 39

Đời sống tinh thần của người nguyên thủy

Người nguyên thủy có đời sống tinh

thần rất phong phú, trong đó nổi bật

là đời sống tâm linh và nghệ thuật

- Xuất phát từ quan điểm mọi vật đều

có linh hồn, người nguyên thủy súng

bái “Vật tổ”, tín ngưỡng thờ Vật tổ

(Tô tem giáo) xuất hiện Cuối thời

nguyên thủy, biết cốt cất người chết

- Biết làm đồ trang sức (vòng tay,

Bích họa trong hang động Altamira (Tây Ban Nha)

Sáo bằng xương chim

(Đức, khoảng 4 vạn năm trước)

Trang sức bằng vỏ trứng đà điểu (Nga, khoảng 5 vạn năm trước)

Trang 40

Bầy người nguyên thủy Công xã thị tộc Nội dung

Đặc điểm

người

- Hầu như đi, đứng bằng hai chân

- Đầu nhỏ, trán thấp và bợt ra sau, hàm nhô về phía trước,…

- Trên cơ thể còn bao phủ bởi một lớp lông mỏng

-Dáng đứng thẳng (như người ngày nay).

- Thể tích hộp sọ lớn hơn, trán cao, hàm không nhô về phía trước như Người tối cổ

Cách thức

kiếm sống

- Săn bắt, hái lượm

- Nền kinh tế khai thác, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên

- Săn bắn, trồng trọt và chăn nuôi

- Nền kinh tế sản xuất, không còn lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên

Tổ chức xã

hội

- Tổ chức Bầy đàn, mang tính lỏng lẻo,

không ổn định, khi hợp khi tan

- Thị tộc, bộ lạc, theo huyết thống,

mang tính chặt chẽ và ổn định hơn

Ngày đăng: 17/06/2022, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w