1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.

101 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chất Lượng Tín Dụng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam – Chi Nhánh Sở Giao Dịch
Tác giả Lưu Thành Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Phúc Hiền
Trường học Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 233,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Ngành: Tài chính – Ngân hàng

LƯU THÀNH TRUNG

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Hệ thống số liệuminh chứng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứucủa luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào Các giải pháp và kiến nghịđều xuất phát từ tình hình thực tiễn và kiến thức của bản thân

Tôi xin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên

HàNội,ngày tháng năm2021

HỌC VIÊN

LƯU THÀNH TRUNG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy giáo, Cô giáo– Đại học Ngoại thương đã đào tạo, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và thực hiện luận văn

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo là TS NguyễnPhúc Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch đã tạo điều kiện và giúp đỡ em

về công việc trong thời gian học tập và cung cấp số liệu thực tế hoạt động tại Ngân hàng

để em hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn

Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã ủng hộ, động viên, hỗ trợtrong quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Học viên

Lưu Thành Trung

Trang 5

MỤC LỤC

LỜICAMĐOAN i

LỜICẢMƠN ii

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮVIẾTTẮT vi

DANH MỤCBẢNGBIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC BIỂUĐỒ ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨULUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNGMẠI 6

1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừavà nhỏ 6

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừavà nhỏ 6

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừavà nhỏ 9

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừavànhỏ 10

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừavànhỏ 12

1.2.1 Khái niệm Tín dụngngânhàng 12

1.2.2 Phân loại Tín dụngngânhàng 13

1.2.3 Vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừavànhỏ 15

1.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừavànhỏ 16

1.3.1 Khái niệm chất lượngtíndụng 16

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đốivới DNVVN 19

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngtíndụng 22

1.3.4 Ý nghĩa của chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với cácngân hàngthươngmại 25 1.4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừavànhỏ 26

1.4.1 Tín dụng thiết kế riêng cho từng ngành và giải pháp tài chính số chodoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Trang 6

26 1.4.2 Quản lý thế chấp hàng tồn kho tại ngân hàng TMCPÁChâu 28 1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương –

chinhánh SởGiao Dịch

29

KẾT LUẬNCHƯƠNG1 31 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞGIAODỊCH 32

2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam – chi nhánh Sởgiaodịch 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP

NgoạithươngViệt Nam

32 2.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi

nhánhSởGiao Dịch

32 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chinhánh SởGiaoDịch

33 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại

thươngViệt Nam - chi nhánh SởGiaoDịch

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh SởGiaoDịch 55

Trang 7

2.3.1 Kết quảđạtđược 55

2.3.2 Những hạn chế còntồn tại 56

2.3.3 Phân tích nguyên nhân của cáchạn chế 59

KẾT LUẬNCHƯƠNG2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞGIAODỊCH 64

3.1 Định hướng đối với phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh SởGiaoDịch 64

3.1.1 Định hướng hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệtNam 64 3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam - chi nhánh SởGiaoDịch 65

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh SởGiaoDịch 67 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh SởGiaoDịch 68

3.2.1 Xây dựng, rà soát và kiểm tra tuân thủ quy trình tín dụng, chính sáchtài sảnbảođảm 68 3.2.2 Tăng cường kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, nợquáhạn 69

3.2.3 Đẩy nhanh tốc độ và chất lượng phục vụ, nâng cao mức độ hài lòngcủakháchhàng 72 3.2.4 Nâng cao khả năng cạnh tranh củaNgânhàng 77

3.2.5 Đẩy mạnh triển khai marketing dịch vụngânhàng 77

3.2.6 Tăng trưởng quy mô tín dụngnhómDNVVN 78

3.2.7 Các kiến nghị cho các hạn chế còn tồn tại từ phíakhách hàng 79

3.3 Cáckiếnnghị 80

3.3.1 Kiến nghị với Cơ quannhànước 80

Trang 8

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệtNam 80

KẾT LUẬNCHƯƠNG3 82

KẾTLUẬN 83

TÀI LIỆUTHAM KHẢO 85

PHỤLỤC 87

MẪU PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾNKHÁCH HÀNG 87

Trang 9

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

JICA The Japan International Cooperation Agency (Cơ

VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP

Ngoại thương Việt Nam

Vietcombank, VCB Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt

NamVietcombank Sở Giao

Dịch

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương ViệtNam – chi nhánh Sở Giao Dịch

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới

Bảng 1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam theo

nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ

Bảng 1.3 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam theo

nghị định số 39/2018/NĐ-CP của chính phủBảng 1.4 Phân biệt chất lượng tín dụng DNVVN

Bảng 2.1 Số liệu chi tiết Dư nợ theo phân khúc khách hàng của

Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn 2016 -2020

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Sở Giao Dịch

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Huy động vốn của Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn

2016 -2020Biểu đồ 2.2 Dư nợ của Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn 2016-

2020Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận sau trích lập dự phòng của Vietcombank Sở

Giao Dịch giai đoạn 2016 – 2020Biểu đồ 2.4 Quy mô và tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tại Vietcombank Sở

Giao Dịch giai đoạn 2016 - 2020Biểu đồ 2.5 Tốc độ tăng trưởng dư nợ theo từng phân khúc khách hàng

tại Vietcombank Sở Giao Dịch trong giai đoạn 2017 - 2020Biểu đồ 2.6 Cơ cấu dư nợ DNVVN tại Vietcombank Sở Giao Dịch giai

đoạn 2016 - 2020

Biểu đồ 2.7 Số dư bảo lãnh tại Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn

2016-2020Biểu đồ 2.8 Số dư L/C tại Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn 2016 –

2020Biểu đồ 2.9 Giá trị TSBĐ và tỷ lệ TSBĐ trên dư nợ tại Vietcombank Sở

Giao Dịch giai đoạn 2016 – 2020Biểu đồ 2.10 Tỷl ệ n ợ x ấ u , n ợ q u á h ạ n c ủ a K h á c h h à n g D N V V

N t ạ iVietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn 2016-2020Biểu đồ 2.11 Tỷ lệ nợ xấu của phân khúc DNVVN so với các phân khúc

khách hàng khác tại Vietcombank Sở Giao Dịch giai đoạn 2016-2020

Biểu đồ 2.12 Cơ cấu lợi nhuận của phân khúc DNVVN tại Vietcombank

Sở Giao Dịch giai đoạn 2016-2020

Trang 13

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

Đề tài luận văn “Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngânhàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch” được trìnhbày theo 3 chương

Trong chương 1,luận văn đã trình bày lý luận về chất lượng tín dụng doanh

nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại để làm cơ sở cho việc nghiên cứu Trong

đó, luận văn có đề cập đến khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ,

và của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Luận văn đã chỉ ra kháiniệm, các chỉ tiêu đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng và ý nghĩa của chất lượng tín dụngdoanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngân hàng thương mại Đồng thời, luận văn cũng nêu

ra kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại về nâng cao chất lượng tín dụng đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ để rút ra bài học cho Ngân hàng TMP Ngoại thương ViệtNam – chi nhánh Sở giaodịch

Trong chương 2,luận văn tập trung vào thực trạng chất lượng tín dụng

doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánhSởgiao dịch giai đoạn 2016 – 2020 Cụ thể, tác giả nêu khái quát về Ngân hàngTMCPNgoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao dịch, phân tích thực trạng chấtlượngtín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu địnhl ư ợ n g ,

đ ị n h tính và các yếu tố khác Từ đó, luận văn rút ra đánh giá kết quả đạt được, hạnchếcòn tồn tại và phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong tín dụng doanhnghiệpvừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở giao

dịch

Trong chương 3,tác giả đưa ra giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao chất

lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam– chi nhánh Sở giao dịch Cụ thể, tác giả nêu ra định hướng đối với phát triển tín dụngdoanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sởgiao dịch, căn cứ các hạn chế còn tồn tại để đưa ra giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng tại ngân hàng Đồng thời, tác giả đưa ra một số khuyến nghị với Cơ quanNhà nước và với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nhằm nâng cao chất lượngtín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiêncứu

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sựphát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới, từ những nước công nghiệpphát triển đến các quốc gia đang phát triển Theo số liệu của Viện Chiến lược ngân hàng

- Ngân hàng Nhà nước, cả nước có hơn 500.000 DNVVN, chiếm khoảng 90% tổng sốdoanh nghiệp đang hoạt động, tạo ra gần 60% việc làm, 44,8% doanh thu, 40% GDP,33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu, đóng góp 29,3% chongân sách nhànước

Nhận thấy tiềm năng phát triển của nhóm khách hàng DNVVN, các Ngân hàngthương mại hiện nay, trong đó có Vietcombank Sở giao dịch đang thực hiện chuyển dịch

cơ cấu tín dụng từ bán buôn sang bán lẻ nhằm đa dạng hóa danh mục khách hàng đồngthời tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng, mà theo đó, DNVVN là một trong những đốitượng khách hàng trọngtâm

Mặc dù đã có những thay đổi rất tích cực nhưng thực trạng tín dụng của DNVVNtại Vietcombank Sở giao dịch vẫn còn nhiều hạn chế Quy mô hoạt động tín dụng hiệnchưa tương xứng với quy mô của chi nhánh, tốc độ xử lý công việc chưa nhanh, mức độhài lòng của khách hàng thấp Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụngnói chung và chất lượng tín dụng DNVVN nói riêng

Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra là phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng của DNVVN, đánh giá thực trạng để tìm ra giải pháp hiệu quả để tăngtrưởng doanh số đồng thời cũng phải kiểm soát tốt chất lượng tín dụng nhằm mục tiêuphát triển ổn định, bền vững từ đó cải thiện chất lượng tín dụng đối với DNVVN củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Sở Giao Dịch, góp phần củng cố

và nâng cao hơn nữa vị thế của ngân hàng trên thị trường tài chính Xuất phát từ thực tế

trên, tác giả đã lựa chọn đề tài:“Phân tích chất lượngtín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch”làm đề tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp củamình

Trang 15

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luậnvăn

Trong thời gian qua, đề tài về chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại đãđược nhiều tác giả lựa chọn, nghiên cứu và bảo vệ tại các trường đại học, học viện tạiViệt Nam Trong đó, các công trình nghiên cứu sau có liên quan đến đề tài luận văn củatác giả, là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích giúp tác giả có thể hoàn thành luận văncủamình:

(1) Luận án Tiến sỹ kinh tếNâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân

hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập(2012)

của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông, được hoàn thành năm 2012 tại Đại học kinh tếquốc dân Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê và so sánh để phân tíchthực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đềxuất ứng dụng mô hình trong công tác kiểm định tín dụng tại Ngân hàng Từ đó, tácgiả đưa các các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt nam trong thời kỳ hộinhập

(2) Luận văn Thạc sỹ kinh tếGiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối

vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninhcủa tác giả Đỗ Xuân Thuần, được hoàn thành năm 2016 tại Học

viện Tài chính Luận văn phân tích thực trạng tình hình kinh doanh và chất lượngtín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninhđồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN.Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung phân tích về khía cạnh quản trị rủiro

(3) Luận án Tiến sỹ kinh tếTín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của

cácngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minhcủa tác giả

Võ Đức Toàn, được hoàn thành năm 2012 tại Trường Đại học ngân hàng Thành phố

Hồ Chí Minh Luận án đã phân tích, đánh giá quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàngTMCP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với DNVVN cùng địa bàn, tìm ra cáchạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó để làm cơ sở đề xuất các giải phápnhằm nâng cao chất lượng tín dụng của các Ngân hàng TMCP đối với DNVVN trênđịa bàn Thành phố Hồ ChíMinh

Trang 16

(4) Luận văn Thạc sỹ kinh tếGiải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối

vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúccủa tác giả Lê Phương Vân, được hoàn thành năm 2012 tại Học

viện Tài chính Luận văn nêu khái quát quá trình hình thành, phát triển, kết quả hoạtđộng kinh doanh và hoạt động tín dụng DNVVN của Ngân hàng TMCP ngoạithương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc nhằm tìm ra những vấn đề liên quan đếnchất lượng tín dụng tại ngân hàng Dựa vào cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp,kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngânhàng

3 Khoảng trống nghiêncứu

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã nêu ra được lý luận về DNVVN, vềhoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng: quản lý rủi ro, quy chế đảm bảo chovay, sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng… Tất cả các vấn đề trên được nghiên cứu gắn vớiđiều kiện phảt triển kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động cúa ngân hàng theo từng giaiđoạn lịch sử nhấtđịnh

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đó và tiếp thu những điểm mới trong lĩnhvực ngân hàng, tác giả nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến đề tàichất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch trong giai đoạn 05 năm: 2016 – 2020 Vìvậy, luận văn được thực hiện để tiến hành mở rộng nghiên cứu những lý luận về chấtlượng tín dụng của DNVVN, làm rõ thực trạng chất lượng tín dụng của DNVVN tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch, từ đó tìm ranhững mặt còn hạn chế, đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng ngày càng phát triển mạnh

mẽ, nâng cao hơn nữa vị thế và uy tín của ngân hàng về chất lượng tín dụng choDNVVN

4 Mục tiêu nghiêncứu

Mục tiêu chung:Luận văn nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chinhánh Sở Giao Dịch

Nhiệm vụ cụ thể:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng củaDNVVN;

Trang 17

- Trên cơ sở lý luận đã nêu, tiến hành phân tích tình hình chất lượng tín dụngDNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở GiaoDịch;

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm giúp Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch nâng cao Chất lượng tín dụng đối vớiDNVVN

5 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng thươngmại

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: sử dụng số liệu từ báo cáo của Ngân hàng,các đối tượng khác có liênquan

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, so sánh

về những thay đổi trong chính sách, quy định pháp luật và thực trạng chất lượng tíndụng đối với DNVVN trong ngânhàng

- Phương pháp khảo sát: Lập bảng hỏi khảo sát và thực hiện khảo sát với cáckhách hàng có quan hệ tín dụng tại Vietcombank Sở GiaoDịch

 Hình thức khảo sát: Giới thiệu về việc điều tra khảo sát cho khách hàng vàhướng dẫn cách thức trả lời rồi phát phiếu điều tra để khách hàng tự điền câu trả lờirồi thu lại ngay

 Đặc điểm các đối tượng khảo sát: Các cán bộ của doanh nghiệp thườngxuyên đến giao dịch với Vietcombank Sở Giao Dịch Vì vậy, các cán bộ đó rất hiểu

về các sản phẩm tín dụng do Vietcombank cungcấp

 Trong phiếu khảo sát, mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng được đánhgiá qua các tiêu chí: Mức độ gắn bó trong quan hệ tín dụng của khách hàngDNVVN với Vietcombank Sở Giao Dịch; Sự đa dạng về sản phẩm tíndụng đối với

Trang 18

DNVVN tại Vietcombank Sở Giao Dịch; Đánh giá của khách hàng DNVVN về trình độchuyên môn và thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng Vietcombank Sở Giao Dịch; Mức

độ hài lòng của khách hàng DNVVN đối với chất lượng tín dụng của Vietcombank SởGiaoDịch

7 Kết cấu đềtài

Luận văn gồm 3 chương chính và các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, phụ lục:

Chương 1:Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

của Ngân hàng thương mại

Chương 2:Thực trạng chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch

Chương 3:Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Sở Giao Dịch

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNGMẠI

1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa vànhỏ

1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa vànhỏ

a Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên tiêu chuẩn địnhtính

Nhiều học giả cho rằng có thể xác định được DNVVN thông qua đánh giá quátrình hoạt động của doanh nghiệp đó Stokes và Wilson cho rằng DNVVN là doanhnghiệp có các hoạt động và cấu trúc đơn giản, mức độ phức tạp của quản lý không caocũng như đầu mối quản lý ít (Stokes và Wilson 2010) Loecher cho rằng DNVVN làdoanh nghiệp có phương thức hoạt động theo “nguyên tắc cá nhân” và “nguyên tắcthông nhất giữa lãnh đạo và chủ sở hữu”, tức các DNVVN thường có chủ sở hữu vàngười lãnh đạo đều là một người và người đó có vai trò chủ chốt trong việc đưa ra mọiquyết định của doanh nghiệp (Loecher2000)

Cũng theo quan điểm này, báo cáo của Bolton đưa ra ba đặc điểm để xác địnhDNVVN là: (1) doanh nghiệp được quản lý bởi chính chủ sở hữu và theo nguyên tắc cánhân hóa, (2) thị phần doanh nghiệp tương đối nhỏ trên thị trường,

(3) doanh nghiệp có tính độc lập theo nghĩa nó không phải là công ty con của mộtdoanh nghiệp lớn nào đó và cũng không có sự kiểm soát từ bên ngoài, độc lập trongcác quyết định của doanh nghiệp (Bolton 1971) Decker cũng dựa trên các khíacạnh định tính khác như hình thức pháp lý, vai trò của chủ sở hữu, vị trí của doanhnghiệp trên thị trường để xác định các DNVVN (Decker2006)

b Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên tiêu chuẩn địnhlượng

Do các quốc gia khác nhau có đặc điểm kinh tế - xã hội, trình độ phát triển khácnhau nên khái niệm về DNVVN ở các quốc gia cũng khác nhau Hơn thế nữa, trongcùng một quốc gia, tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thay đổi từngthời kỳ, từng loại hình doanh nghiệp Dưới đây là định nghĩa về doanh nghiệp vừa vànhỏ ở một số quốc gia trên thế giới:

Trang 20

Bảng 1.1: Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới

quantrọng

Khôngtrọng

< 2,9USD

quantriệu

12 Brunei (Các ngành) 1 – 100

Đô-la Singapore

Khôngtrọng quan Khôngtrọng quan

(Nguồn:Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, Khái niệm doanh nghiệp nhỏvà vừa,tại địa chỉ:http://tailieu.ttbd.gov.vn:8080/index.php/tin-tuc/tin-tuc-ho- tro-

boi-duong/item/1506-khai-ni-m-doanh-nghi-p-nh-va-v-a#ftnref1,truy cập ngày

25/02/2019)

Trang 21

Tại Việt Nam, do các quy định, chính sách của nhà nước về DNVVN có sự thayđổi theo từng thời kỳ nên khái niệm về DNVVN tại Việt Nam ở các thời kỳ khác cũngđược quy định khác nhau Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 củaChính phủ, Khái niệm DNNVV được quy định theo từng loại hình kinh doanh và bắtđầu có sự phân tách làm 03 loại hình doanh nghiệp là DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừatheo quy mô; cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam theo

nghị định số 56/2009/NĐ-CP của chính phủ Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Số lao động Tổng

nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10 ngườiđến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên200ngườiđến

300 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200người đến

300 ngườiIII Thương mại

và dịch vụ

10 người trởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến

100 người

(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2009)

Gần đây nhất, theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/03/2018,tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định như sau:

Trang 22

Bảng 1.3: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam theo

nghị định số 39/2018/NĐ-CP của chính phủ Loại hình

Doanh thu hoặc nguồn vốn

Số lao động

Doanh thu hoặc nguồn vốn

Số lao động

Doanh thu hoặc nguồn vốn

≤ 3 tỷđồng

≤ 100người (tham giaBHXH)

Doanhthu

≤ 50 tỷ đồng hoặc nguồnvốn

≤ 20 tỷđồng

≤ 200người (tham giaBHXH)

Doanhthu

≤ 200 tỷ đồng hoặc nguồnvốn

≤ 100 tỷđồng

Thương

mại

≤ 10 người (tham giaBHXH)

Doanhthu

≤ 10 tỷ đồng hoặc nguồnvốn

≤ 3 tỷđồng

≤ 50 người (tham giaBHXH)

Doanhthu

≤ 100 tỷ đồng hoặc nguồnvốn

≤ 50 tỷđồng

≤ 100người (tham giaBHXH)

Doanhthu

≤ 300 tỷ đồng hoặc nguồnvốn

≤ 100 tỷđồng

(Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/03/2018)

Như vậy, tùy từng thời điểm và quy định của mỗi quốc gia mà DNVVN đượcđịnh nghĩa theo các cách khác nhau Theo quan điểm của tác giả, DNVVN có thể

định nghĩa một cách khái quát nhất như sau:“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là các

tổchức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và có quy mô doanh nghiệp thỏa mãn các tiêu chí phân loại của từng quốc gia theo từng giai đoạn nhất định”

1.1.2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa vànhỏ

Nhìn chung, các DNVVN đều có các đặc điểm cơ bản như sau:

Nguồn vốn kinh doanh nhỏ, quy mô lao động hạn chế, cơ sở vật chất và trìnhđộ quản lý còn lạc hậu.

Trang 23

Do lĩnh vực hoạt động kinh doanh thường hướng tới phục vụ trực tiếp nhu cầu đờisống xã hội, sản phẩm có tính thiết thực cao, tốc độ quay vòng nhanh nên DNVVNkhông cần có nguồn vốn lớn cũng như không phải sử dụng nhiều lao động, tạo điều kiệncho việc tối đa hóa hiệu suất sử dụng vốn Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việcDNVVN cũng không đủ nguồn lực kinh tế để đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa cáctrang thiết bị, khó thu hút được các nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc, ít cơ hộitiếp cận với trình độ quản lý chuyênnghiệp.

Hình thức sở hữu đơn giản, thường mang tính chất gia đình, bộ máy quản lýnhỏ gọn, có tính linh hoạt cao.

Do hoạt động với quy mô nhỏ, không cần nguồn vốn lớn nên việc thành lậpDNVVN khá đơn giản DNVVN tại Việt Nam thường là các doanh nghiệp tư nhân cótính chất gia đình Bộ máy quản lý của DNVVN được tinh giản đến mức tối đa nhằm tiếtkiệm chi phí hoạt động đồng thời giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng đưa ra đượccác quyết định, chính sách để đáp ứng kịp thời với các nhu cầu thị trường

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của DNVVN là thương mại và dịch vụ.

Với nguồn vốn kinh doanh nhỏ, năng lực quản lý hạn chế, DNVVN phù hợp vớicác lĩnh vực không cần đầu tư lớn vào cơ sở vật chất, công nghệ Vì vậy, đa số cácDNVVN lựa chọn lĩnh vực thương mại và dịch vụ làm lĩnh vực kinh doanh chính

Khả năng huy động vốn hạn chế.

So với các Doanh nghiệp lớn thì DNVVN có uy tín không cao, khả năng chịu đựngnhững biến động tiêu cực của thị trường còn hạn chế, vị thế đàm phán với các nhà cungcấp cũng không cao nên khả năng huy động vốn của các DNVVN dưới các thức như tíndụng thương mại, tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu, huy động vốn từ các quỹđầu tư đều tương đối hạnchế

1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa vànhỏ

DNVVN có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong nền kinh tếcủa các quốc gia trên thế giới, kể cả những nước có trình độ phát triển cao Vai trò củacác DNVVN được thể hiện qua những điểmsau:

Trang 24

Thứ nhất, DNVVN góp phần giải quyết các mục tiêu kinh tế xã hội.

Vai trò của các DNVVN không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó còn tạo ra công

ăn việc làm cho người lao động Theo số liệu của Viện Chiến lược ngân hàng - Ngânhàng Nhà nước, có tới 60% việc làm mới được tạo ra từ khu vực này, góp phần xóa đóigiảm nghèo, phát triển đồng đều giữa các vùng, khu vực trong cả nước

Thứ hai, DNVVN cung cấp một khối lượng lớn về sản phẩm.

DNVVN có quy mô nhỏ nhưng có số lượng rất lớn trong nền kinh tế, là loại hìnhdoanh nghiệp chiếm 90% tổng doanh nghiệp trong nền kinh tế Chính vì vậy, các doanhnghiệp này có thể hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau và hoạt động ởnhiều khu vực địa bàn khác nhau, từ thành thị đến nông thôn, miền núi Theo số liệu củaViện Chiến lược ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước, cả nước có hơn 500.000 DNVVN,chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, 44,8% doanh thu, 40% GDP,33% giá trị sản lượng công nghiệp, 30% giá trị hàng hóa xuất khẩu, đóng góp 29,3% chongân sách nhànước

Thứ ba, DNVVN đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tếđịa phương, khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng.

Do quy mô vừa và nhỏ nên các DNVVN có thể đặt văn phòng, nhà xưởng, kho bãikhắp nơi trên đất nước nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên vàlao động của từng vùng nhất là các ngành nông- lâm- hải sản và ngành công nghiệp chếbiến nông, lâm, hải sản… Chính vì thế, trong những năm qua nhà nước ta đã rất chútrọng đến việc phát triển các DNVVN như đưa ra các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tếtrang trại ở vùng núi phía Bắc, vùng cao nguyên Nam Trung Bộ và các làng nghề truyềnthống nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở các địaphương

Thứ tư, DNVVN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa - hiện đại hóa đất nước.

Việc phát triển DNVVN sẽ góp phần tạo ra chuyển biến về cơ cấu kinh tế, từ nềnsản xuất thuần nông là chủ yếu sang một nền kinh tế công nghiệp phát triển,làmtăngtỷtrọngkhuvựccôngnghiệp,dịchvụ,thuhẹpdầntỷtrọngkhuvựcnông

Trang 25

nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Sự phát triển của các doanh nghiệp này ở cácvùng nông thôn tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển đồng thời thúc đẩy các ngànhthương mại dịch vụ, tiểu thương phát triển Ngoài ra, các DNVVN thúc đẩy quá trình đôthị hóa, thu hút và tập trung dân cư vào các vùng trọng điểm Từ đó, thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

Ngoài ra DNVVN còn có vai trò quan trọng là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy

sự phát triển của các doanh nghiệp lớn DNVVN còn là tiền đề tạo ra những doanhnghiệp lớn, với những doanh nghiệp thành công, quy mô của các doanh nghiệp được mởrộng và nhiều doanh nghiệp trong số này dần trở thành những doanh nghiệp lớn

1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ

1.2.1 Khái niệm Tín dụng ngânhàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, điều hòa vốn tiền tệ nhàn rỗitrong nền kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu,…nhằm đáp ứng được yêu cầu về vốn củanền kinh tế

Xét trên khía cạnh tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín

dụng ngân hàng được hiểu như sau: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng

quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất địnhvớimộtkhoảnchiphínhấtđịnh.Tíndụngngânhàngchứađựngbanộidung (i) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sử hữu sang cho người sửdụng; (ii) sự chuyển nhượng này có thời hạn và chỉ mang tính tạm thời và (iii) sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí” (Võ Đình Toàn,Giáo trình Luật Ngânhàng Việt Nam,NXB Công An Nhân Dân, Đại học Luật Hà Nội2017).

Tại Việt Nam, khái niệm tín dụng ngân hàng được thể hiện trong Luật Các tổ chứctín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, theo đó, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận

để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoảntiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”

Trang 26

1.2.2.Phân loại Tín dụng ngânhàng

Tùy theo các tiêu thức khác nhau mà tín dụng ngân hàng có thể phân thành các loạikhác nhau Sau đây là các cách phân loại tín dụng ngân hàng phổ biến:

a) Căn cứ vào hình thức cấp tíndụng:

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên muahàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịchvụ

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng camkết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theothỏathuận

- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi cáccông cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán

- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giákhác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanhtoán

- Cho thuê tài chính: Là hoạt động cấp tín dụng trung và dài hạn dựa trên cơ sởhợp đồng cho thuê tài sản giữa Tổ chức cho thuê tài chính và Khách hàng thuê đápứng một số điều kiện nhất định về thuê tàichính

- Thư tín dụng nhập khẩu (L/C nhập khẩu): Theo quy định tại Luật các tổ chứctín dụng, Thư tín dụng là một phương thức thanh toán đồng thời cũng là một hìnhthức cấp tín dụng Thư tín dụng là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng vănbản của một tổ chức tài chính đối với người thụ hưởng L/C với điều kiện người thụhưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy địnhtrongL/C,phùhợpvớiQuytắcthựchànhthốngnhấtvềtíndụngchứngtừ(UCP)

Trang 27

được dẫn chiếu trong L/C, phù hợp với Tập quán ngân hàng, tiêu chuẩn quốc tế dùng đểkiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng thư chứng từ.

- Trái phiếu doanh nghiệp: là một hình thức huy động vốn của Doanh nghiệp

và thường có thời hạn trên 01 năm Tuy nhiên, trong trường hợp người mua tráiphiếu Doanh nghiệp là ngân hàng, ta cũng có thể hiểu đây là một hình thức cấp tíndụng của ngân hàng đối với doanhnghiệp

b) Căn cứ theo thời gian cấp tíndụng:

- Cấp tín dụng đầu tư tài sản cố định, đầu tư dự án: Là việc cấp tín dụng phục

vụ cho nhu cầu mua sắm các tài sản cố định và thực hiện các Dự án đầu tư củaDoanh nghiệp Cấp tín dụng đầu tư TSCĐ/ đầu tư dự án là hoạt động cấp tín dụngtrung, dài hạn, phụ thuộc vào thời gian thu hồi vốn theo đánh giá của Doanh nghiệpcũng như thẩm định của Ngân hàng Nguồn trả nợ chủ yếu đến từ dòng tiền khấuhao TSCĐ và lợinhuận

d) Căn cứ vào biện pháp bảođảm:

- Cấp tín dụng có biện pháp bảo đảm: là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở

có biện pháp bảo đảm như: cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của người thứ ba… và cáchình thức, biện pháp bảo đảm khác được Ngân hàng chấpthuận

Trang 28

- Cấp tín dụng không có bảo đảm: là hình thức cấp tín dụng không được bảo đảm bằng các biện pháp như trên mà chỉ dựa trên uy tín của Kháchhàng.

1.2.3 Vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp vừa vànhỏ

Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của DNVVN.

Thông qua hoạt động cấp tín dụng, ngân hàng tạo điều kiện cho các chủ doanhnghiệp tiếp cận được với nguồn vốn từ đó thực hiện được mục tiêu thành lập và pháttriển doanh nghiệp Qua nguồn vốn được tài trợ bởi ngân hàng, các DNVVN có điềukiện nâng cấp các máy móc thiết bị, khoa học kĩ thuật, tài trợ nhu cầu đào tạo nâng caotrình độ của cán bộ công nhân viên, qua đó, góp phần làm tăng năng suất, cải thiện nănglực cạnh tranh Ngoài ra, ngân hàng có thể hỗ trợ DNVVN mở rộng quan hệ thương mạivới các đối tác, giao lưu kinh tế quốc tế, quảng bá sản phẩm từ đó có thể đẩy mạnhxuấtkhẩu

Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu choD N V V N

Quy mô vốn của DNVVN tương đối thấp Do đó, để đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh, các DNVVN thường phải tìm kiếm thêm các nguồn vốn từ bên ngoài, trong

đó nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng Các DNVVN phải xây dựng

cơ cấu vốn hợp lý, kết hợp hiệu quả giữa vốn vay và vốn tự có nhằm sản xuất ra sảnphẩm tại giá vốn bình quân tối ưu nhất, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng hàng hóa,được thị trường chấp nhận và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cácDNVVN.

Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng phải đảm bảo việc hoàn trả cả vốn lẫn lãi theođúng thời hạn quy định Trong trường hợp quá hạn, doanh nghiệp phải chịu lãi suất phạtcao đồng thời ảnh hưởng xấu đến uy tín của doanh nghiệp Vì vậy, ngay từ khi lậpphương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã phải quan tâm tới việc lên kế hoạch sửdụng vốn nhằm tăng nhanh vòng quay của vốn, rút ngắn thời gian vay nợ, giảm chi phílãi vay, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất vay vốn để đảm bảo hoạt kinhdoanh có lãi Như vậy, tín dụng ngân hàng giúp tạo động lực thúc đẩy các DNVVN sửdụng vốn một cách hiệuquả

Trang 29

Tín dụng ngân hàng là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạomôi trường kinh tế - xã hội ổn định cho sự phát triển củaDNVVN.

Thông qua tín dụng ngân hàng, nhà nước thực thi các chính sách tiền tệ nhằm điềutiết vĩ mô nền kinh tế, hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tạo ra môi trường kinh doanhthuận lợi cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3 Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ

1.3.1 Khái niệm chất lượng tíndụng

1.3.1.1 Khái niệm

Chất lượng là sự phù hợp, thỏa mãn với nhu cầu nào đó Chất lượng tín dụng đượchiểu là khoản cấp tín dụng phù hợp và thỏa mãn các nhu cầu của các chủ thể liên quanđến khoản cấp tín dụng đó Những chủ thể liên quan bao gồm người cấp tín dụng (Ngânhàng), người được cấp tín dụng (Khách hàng) và nền kinh tế - xã hội (Nguyễn Thị Thu

Đông, Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thươngmại cổ phần Ngoại thương

Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân,

Hà Nội năm 2012) Do đó, khi xem xét khái niệm Chất lượng tín dụng, ta cần đánh giádựa trên quan điểm “sự thỏa mãn” của cả ba chủ thể trên, cụthể:

 Đối với Khách hàng: các khoản cấp tín dụng của ngân hàng phải đáp ứngđược nhu cầu của Khách hàng về quy mô, thời gian, chính sách lãi suất, phí, tínhthuận lợi, chất lượng dịchvụ…

 Đối với Ngân hàng: chất lượng tín dụng được đánh giá hai khía cạnh là (i)Các khoản cấp tín dụng được cấp cho khách hàng phải có quy mô, thời gian phùhợp với khẩu vị rủi ro và định hướng của ngân hàng, có mức lãi suất và phí tốt, vàđồng thời (ii) Đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng, quản trị tốt rủi rotín dụng

 Đối với nền kinh tế - xã hội: Tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được vai tròtrong việc luân chuyển vốn, giúp dòng tiền được điều chuyển từ nơi thừa vốn sangnơi thiếu vốn với mức giá cả hợp lý, phù hợp định hướng phát triển kinh tế trongtừng thời kỳ, đóng vai trò là trụ cột chính của thị trường tiền tệ, đặc biệt với nhữngquốc gia có thị trường vốn chưa phát triển như ViệtNam

Trang 30

Ta thấy, góc nhìn của mỗi chủ thể trên với chất lượng tín dụng là khác nhau, dẫnđến việc tiếp cận khái niệm “chất lượng tín dụng” cũng khác nhau, thậm chí có thể mâuthuẫn Các ngân hàng luôn muốn kiểm soát khách hàng một cách chặt chẽ nhất vớinhững chính sách lãi suất, phí cao, còn khách hàng lại luôn muốn có những dịch vụ ngânhàng tốt nhất, nhanh nhất và chi phí rẻ nhất; trong khi đó, nền kinh tế - xã hội lại muốnkhuyến khích giảm lãi suất nhằm kích thích phát triển kinh tế trong thời kỳ khó khăn,hay giảm lãi suất để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp mới thành lập, đi ngược lại với lợiích của các ngân hàng Vì vậy, mỗi chủ thể cần phải có những sự nhượng bộ nhất định

để có thể triển khai các sản phẩm tín dụng phù hợp và được đón nhận bởi thị trường

Như vậy, ta có thể hiểu khái niệm chất lượng tín dụng chính là“Sự cân bằng, tổng hòa

lợi ích một cách phù hợp giữa các chủ thể thamgia vào quá trình cấp tín dụng giúp thỏa mãn nhu cầu của tất cả các chủ thểđó”.

Trong phạm vi bài nghiên cứu, dưới góc nhìn từ phía Ngân hàng, mục tiêu của tácgiả là phân tích và đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng tín dụngtại Vietcombank Sở giao dịch Vì vậy, chất lượng tín dụng trong bài viết sẽ được tác giảphân tích theo các khía cạnh chính (i) Chất lượng, hiệu quả của hoạt động tín dụng; (ii)Chất lượng của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng; (iii) Sự hài lòng của khách hàng và(iv) Mức độ phù hợp với chủ trương, chính sách của nhà nước cũng như quy định củangân hàng Các vấn đề liên quan đến lợi ích của chủ thể Khách hàng và chủ thể Nềnkinh tế - xã hội sẽ được tác giả nêu ra để đảm bảo tính nhất quán và mạch lạc cho nộidung bài viết, tác giả không đi vào phân tích chi tiết các vấn đềnày

1.3.1.2 Phân biệt chất lượng tín dụng DNVVN với chất lượng tín dụngdoanh nghiệp lớn và chất lượng tín dụng cánhân.

Như đã phân tích ở trên, chất lượng tín dụng nói chung được hiểu là sự cân bằng,tổng hoà lợi ích một các phù hợp giữa các chủ thể tham gia vào quá trình cấp tín dụnggiúp thoả mãn nhu cầu của tất cả các chủ thể đó Chất lượng tín dụng DNVVN cũngmang những đặc điểm cơ bản của chất lượng tín dụng nói chung Tuy nhiên, việc đánhgiá chất lượng tín dụng DNVVN cũng như chất lượng tíndụngkháchhàngdoanhnghiệplớnvàkháchhàngcánhânlàrấtkhácnhaudoyêu

Trang 31

cầu và mục đích tín dụng của các nhóm khách hàng là khác nhau Do đó, để có thể đánhgiá chính xác chất lượng tín dụng DNVVN cũng như đưa ra được các giải pháp nhằm tối

ưu hoá lợi ích của các chủ thể liên quan, ta cần hiểu và phân biệt rõ chất lượng tín dụngcủa DNVVN với các đối tượng khách hàngkhác

Bảng 1.4: Phân biệt chất lượng tín dụng DNVVN

Giống nhau

Về

hàng

phía khách Khoản cấp tín dụng đều phải đáp ứng được nhu cầu của

Khách hàng về quy mô, thời gian, chính sách lãi suất, phí,tính thuận lợi, chất lượng dịch vụ…

Về phía ngân hàng Khoản cấp tín dụng phải phù hợp với khẩu vị rủi ro và định

hướng của ngân hàng, có mức lãi suất và phí tốt, đảm bảo khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn của khách hàng

Về kinh tế - xã hội Đảm bảo vai trò luân chuyển vốn trong nền kinh tế

Phù hợp với cơ cấuvốn theo từng giai đoạn.

- Thời gian Ngay lập tức Nhanh Kịp thời

- Chính sách lãi

suất, phí

Phù hợp vớik h ả năng chi trả

Càng tốt

có uy tín tốt,c ó

Đánh giá

hoạtđộng kinhdoanh

của kháchh à n g ,

Ưu tiên cácngànhnghề có rủi rothấp

hoặc doanhnghiệp

Trang 32

KH cá nhân DNVVN Doanh nghiệp lớn

thu nhập caovàổn định, ưutiêncó tài sảnbảo

đảm.

thẩm định kĩ nhucầu cấp tín dụng thực tế.

đầu ngành.

- Chính sách lãi

suất, phí

Càng cao càng tốt

Cao, phù hợp với quy mô.

Phù hợp, đảm bảo cạnh tranh

Về kinh tế - xã hội

- Luân chuyển vốn Đảm bảo

tàichính cánhân

Đảm bảođủnguồn vốnhoạtđộng, pháttriển,tránh sử dụngvốn

sai mục đích.

Đảm bảo đủ nguồnvốn hoạt động, phát triển, hạn chế thất thoát vốn.

1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối vớiDNVVN

1.3.2.1 Các chỉ tiêu địnhlượng

Dư nợ cho vay của DNVVN:là dư nợ đối với các khách hàng đáp ứng các

tiêu chí phân loại khách hàng DNVVN theo quy định của tổ chức tín dụng tại cuối

kỳ báo cáo (thường là cuối các năm tài chính) Chỉ tiêu này thể hiện quy mô dư nợcho vay DNVVN của tổ chức tíndụng

TốcđộtăngtrưởngdưnợchovayDNVVN:chỉtiêunàyđượcxácđịnhnhư

sau:

Tốc độ tăng trưởng dư nợ=

DNVVN (%)

Dư nợ cho vay năm (t-1)

Dư nợ cho vay năm (t) - Dư nợ cho vay năm (t-1)

x 100

Chỉ tiêu này phản ánh xu hướng và tốc độ phát triển của dư nợ vay của DNVVN

tại tổ chức tín dụng trong từng thời kỳ

Tỷ trọng dư nợ cho vay của DNVVN trên tổng dư nợ toàn đơnvị:

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ trọng dư nợ vayDNVVN (%)

Dư nợ cho vay DNVVN

Tổng dư nợ toàn đơn vị

Trang 33

Tỷ lệ này được sử dụng để đánh giá quy mô của hoạt động cho vay DNVVN đốivới tổng thể hoạt động cho vay của toàn đơn vị, từ đó đánh giá được tiềm năng pháttriển, cơ cấu hoạt động, định hướng và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng.

Tùy thuộc vào định hướng và mục tiêu kinh doanh từng thời kỳ, mỗi ngân hàngdựa trên khẩu vị rủi ro của mình sẽ lựa chọn những cơ cấu cấp tín dụng đối với từng loạihình doanh nghiệp theo quy mô một cách phùhợp

Số dư bảo lãnh, L/C của DNVVN:Chỉ tiêu được xác định tương tự như chỉ

tiêu về dư nợ cho vay của DNVVN, được sử dụng để đánh giá quy mô hoạt độngphát hành bảo lãnh, L/C đối với DNVVN tại tổ chức tíndụng

Tốc độ tăng trưởng số dư bảo lãnh, L/C của DNVVN:Chỉ tiêu được xác định

tương tự như chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của DNVVN, được sử dụng

để xác định xu hướng và tốc độ phát triển của hoạt động cấp bảo lãnh, L/C đốivớiDNVVN

Tỷ trọng số dư bảo lãnh, L/C của DNVVN trên tổng số dư bảo lãnh toànĐơn vị:Chỉ tiêu này được xác định tương tự như chỉ tiêu tỷ trọng dư nợ cho vay

của DNVVN trên tổng dư nợ Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá quy mô, cơcấu hoạt động phát hành bảo lãnh, L/C cho DNVVN trong tổng thể hoạt động củatoàn đơnvị

Lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng của DNVVN:Là tổng lợi nhuận ngân

hàng thu được từ hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN, thường được tính toán theoquý, theonăm

Đây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàngtrong hoạt động cấp tín dụng cho DNVVN

Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của DNVVN:Nợ quá hạn, nợ xấu là chỉ tiêu biểu

thị quan hệ tín dụng ngân hàng không hoàn hảo khi doanh nghiệp vay vốn khôngthực hiện được nghĩa vụ trả nợ cho NHTM đúng hạn và số tiền đó cũng không đượcngân hàng thương mại gia hạn nợ Chỉ tiêu này được các ngân hàng xác định vàomột thời điểm nhất định thường là vào cuối tháng, cuối quý hoặc cuốinăm

Tỷ lệ nợ xấu (hoặc nợ quá hạn) (%)

Nợ xấu (hoặc nợ quá hạn)

Tổng dư nợ

Trang 34

Nợ xấu theo quy định hiện hành của NHNN là các khoản nó có thời gian quá hạn

Tỷ lệ Tài sản bảo đảm (TSBĐ):Chỉ tiêu này được tính toán nhưsau:

Tỷ lệ TSBĐ (%)

Tổng giá trị TSBĐ của DNVVN

Tổng dư nợ DNVVNChỉ tiêu này phản ánh việc khả năng phòng ngừa rủi ro bằng nguồn thu thứ cấp từTSBĐ của ngân hàng trên mỗi khoản vay Tỷ lệ TSBĐ càng cao ngoài việc thể hiện tínhcam kết cao của khách hàng trong việc trả nợ, còn cho thấy tiềm năng thu hồi nợ từnguồn thứ cấp trong trường hợp có rủi ro xảy ra Các NHTM luôn cố gắng đàm phán với

KH để có được tỷ lệ bảo đảm cao tốiđa

1.3.2.2 Các chỉ tiêu địnhtính:

Uy tín, thương hiệu của NHTM: Uy tín và thương hiệu của ngân hàng cấp

tín dụng cũng là một trong những nhân tố đánh giá chất lượng tín dụng Khi kháchhàng được những ngân hàng có uy tín cao cấp tín dụng thì nhìn chung, các đối táccủa khách hàng đó cũng có thể đánh giá rằng họ là những khách hàng uy tín Ví dụhiện tại, Vietcombank là ngân hàng có uy tín cao trong hoạt động xuất nhập khẩutại Việt Nam nên thường được các tổ chức quốc tế áp dụng những chính sách phí,lãi suất ưu đãi hơn, thậm chí trực tiếp chỉ định các nhà xuất nhập khẩu phải sử dụngdịch vụ củaVietcombank

Tốc độ phục vụ, chất lượng dịch vụ: Thông thường, sản phẩm tín dụng có

chấtlượngcaophảiđápứngđượcnhucầucủakháchhàngvềthờigiangiảingân,

Trang 35

xét duyệt hồ sơ vay vốn… và có nhiều dịch vụ, sản phẩm đi kèm cũng như hệ thốngmạng lưới rộng, nhằm đem tới cho khách hàng sự thuận lợi tối đa trong giao dịch.

Mức độ hài lòng của khách hàng: Đối tượng sử dụng của các khoản cấp tín

dụng chính là khách hàng Khách hàng chính là những người đánh giá trực quannhất đến chất lượng của các khoản cấp tín dụng thông qua việc đánh giá sự thỏamãn của họ về thời gian, quy mô khoản cấp tín dụng, chính sách phí, lãi suất, thái

kỳ cũng như đáp ứng đầy đủ các quy định và định hướng tín dụng của ngânhàng

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng

1.3.3.1 Từ phía ngânhàng:

Quy định, quy trình, chính sách:Các quy định, quy trình, chính sách của

ngân hàng về lĩnh vực tín dụng là một hệ thống các văn bản nội bộ điều chỉnh cáchoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình thẩm địnhtín dụng, cấp tín dụng, kiểm tra sau cho vay và công tác thu hồi nợ Theo đó, quyđịnh và quy trình gọn nhẹ, hiệu quả là điều mà các NHTM đều hướng tới, giúp tiếtgiảm thời gian, tốc độ tác nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo quản trị tốt rủi ro tín dụng.Chính sách tín dụng đóng vai trò định hướng mục tiêu phát triển tín dụng của ngânhàng từng thời kỳ nhằm khai thác tối đa các điểm mạnh của ngân hàng, tận dụng cơhội và giảm thiểu các rủi ro tiềmtàng

Kiểm soát nội bộ:theo mô hình ba tuyến phòng thủ, kiểm soát nội bộ là bộ

phận đóng vai trò quan trọng trong việc tối đa hóa hiệu quả của các công cụ kiểmsoát rủi ro, hạn chế tối đa rủi ro từ các hoạt động tín dụng của ngânhàng

Con người:yếu tố con người là một trong những yếu tố quan trọng nhất,

mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động của ngân hàng Cán bộ ngânhàng là cầu nối giữa khách hàng và ngân hàng, là người trực tiếp thực hiện các quyđịnh,quytrìnhvàchínhsáchcủangânhàng,thẩmđịnhphươngánvayvàđưara

Trang 36

quyết định về việc cấp tín dụng Để có thể nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cầnthu hút được đội ngũ nhân sự tốt, có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức và am hiểusâu rộng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế.

Chất lượng thẩm định tín dụng, kiểm tra sau cho vay: Chất lượng thẩm định

và kiểm tra sau cho vay cũng là một nhân tố có tính ảnh hưởng cao đối với chấtlượng tín dụng Việc kiểm tra sau cho vay cũng giúp ngân hàng nắm rõ dòng tiền,kiểm soát được mục đích sử dụng vốn, kịp thời phát hiện những nguy cơ phát sinh

nợ quá hạn/nợ xấu để có biện pháp chủ động xửlý

Công nghệ thông tin: Công nghệ hiện đại giúp cắt giảm thời gian tác nghiệp,

giải phóng sức lao động, giúp hệ thống hóa, chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp thông tinmột cách chính xác, đầy đủ, kịp thời cho ban lãnh đạo nhằm đưa ra những địnhhướng và chính sách phù hợp Bên cạnh đó, yếu tố về công nghệ cũng góp phần tạo

ra sự thuận tiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ ngânhàng

Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là một yếu tố quan trọng trong việc

thẩm định và cấp tín dụng Việc xây dựng được một hệ thống thông tin đầy đủ, kịpthời và chính xác giúp ích rất nhiều cho quá trình xét duyệt và thẩm định các khoảncấp tín dụng, hỗ trợ các cán bộ ngân hàng có thể đưa ra được những quyết địnhchính xác và kịpthời

Nguồn vốn đầu vào, uy tín của NHTM: Các ngân hàng thương mại có uy tín

cao thường có thể dễ dàng huy động vốn với mức lãi suất thấp, đồng thời, trong cácquan hệ quốc tế cũng nhận được nhiều ưu đãi hơn về chính sách lãi suất, phí từ cácđối tác Chi phí đầu vào thấp sẽ tạo ra lợi thế giúp ngân hàng có thể đưa ra đượcnhững sản phẩm tín dụng với mức giá cạnh tranh, giúp thu hút những khách hàngtốt, giảm thiểu rủi ro tín dụng của ngânhàng

1.3.3.2 Từ phía kháchhàng:

Đạo đức và uy tín của khách hàng: Đạo đức của khách hàng là một trong

những yếu tố quan trọng cần thẩm định trong quá trình xét duyệt khoản vay, đặcbiệt đối với DNVVN Việc đánh giá đạo đức của khách hàng phụ thuộc rất nhiềuvào ý chí chủ quan, kinh nghiệm của cán bộ ngân hàng Bên cạnh đó, ngân hàngcũngn ê n x e m x é t t r ê n m ộ t s ố k h í a c ạ n h k h á c n h ư l ị c h s ử t í n d ụ n g , t h ự c t ế k i nh

Trang 37

doanh, tham khảo thông tin từ bên thứ ba… để có thể đánh giá khách hàng về đạo đức

và uy tín của khách hàng

Rủi ro thông tin: Một trong những đặc điểm của các DNVVN là thông tin

thiếu minh bạch, số liệu tài chính thường không được kiểm toán Do đó, cán bộngân hàng khó có thể nắm bắt được toàn bộ thông tin về doanh nghiệp, dẫn tới rủi

ro thông tin bất cân xứng Việc che đậy thông tin từ phía khách hàng có thể khiếncho quá trình thẩm định hồ sơ, cấp tín dụng cũng như kiểm tra sau cho vay khôngđược thực hiện một cách hiệu quả, dẫn tới phát sinh rủi ro không thể thu hồi vốnvay cho ngânhàng

Năng lực quản lý: Với quy mô nhỏ, thường mang yếu tố gia đình, năng lực

điều hành của các chủ DNVVN còn nhiều hạn chế Đây là một trong những nhân tốdẫn tới sự thua lỗ trong hoạt động của DNVVN, gián tiếp dẫn tới rủi ro tín dụng chongânhàng

Năng lực tài chính: là một trong những yếu tố quyết định đến chính sách

của ngân hàng đối với khách hàng đồng thời đây cũng là một trong những nguyênnhân chính dẫn tới rủi ro không thể hoàn trả nợ của khách hàng Với nhữngDNVVN có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh và tỷ

lệ TSBĐ cao, ngân hàng thường có thể rút ngắn thời gian xét duyệt khoản vay cũngnhư đưa ra những chính sách cạnh tranh về phí, lãi suất Ngược lại, với nhữngdoanh nghiệp có hoạt động kinh doanh yếu kém, thuộc nhóm khách hàng có rủi rotín dụng cao hơn, ngân hàng thường áp dụng chính sách lãi suất, phí cao nhằm bùđắp rủi ro đồng thời cũng tăng cường kiểm soát chặt chẽ trong quá trình trước, trong

và sau khi cấp tíndụng

1.3.3.3 Các yêu tố bênngoài:

Nền kinh tế:tình hình biến động của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến

hoạt động kinh doanh của NHTM và các doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN Nếunền kinh tế phát triển ổn định, kiểm soát tốt lạm phát sẽ giúp cho các DNVVN cónhiều cơ hội phát triển ổn định, NHTM giảm thiểu được rủi ro cấp tíndụng

Môi trường chính trị, xã hội:Môi trường chính trị, xã hội ổn định mới có

thểtạoramôitrườngkinhdoanhlànhmạnh,antoànchocácDNVVN.Ngượclại,

Trang 38

một môi trường chính trị bất ổn, thường xuyên diễn ra xung đột, vi phạm pháp luật, đìnhcông, cấm vận… cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN, tác động tiêu cựcđến khả năng hoàn trả nợ vay của DNVVN.

Các yếu tố pháp lý và chính sách của nhà nước: Hệ thống pháp lý đồng bộ,

thống nhất và có tính tuân thủ cao góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệthống ngân hàng cũng như doanh nghiệp, giúp phòng ngừa các rủi ro về pháp lý, thịtrường

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại: Cạnh tranh là một trong những

yếu tác động mạnh mẽ nhất tới chất lượng tín dụng của các ngân hàng Cạnh tranh

là động lực để các ngân hàng hoàn thiện hơn nữa sản phẩm của mình, đưa giá củasản phẩm về một mức hợp lý và phù hợp với thị trường, đảm bảo được lợi nhuậncho ngân hàng và khả năng bù đắp rủi ro Tuy nhiên, cạnh tranh quá gay gắt có thểkhiến các ngân hàng nới lỏng quá mức các điều kiện tín dụng, mở rộng thị trườngsang những hoạt động tín dụng có rủi ro cao khiến chất lượng tín dụng bị suygiảm

1.3.4 Ý nghĩa của chất lượng tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với các ngân hàng thươngmại

Các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay vẫn xem tín dụng là mảng hoạtđộng kinh doanh cốt lõi, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng, đồng thời là cơ sở đểthu hút khách hàng sử dụng thêm các sản phẩm khác như tiền gửi, thanh toán, mua bánngoại tệ, bảo lãnh Trong khi tín dụng bán buôn đang dần bước vào giai đoạn bão hòa,tín dụng cá nhân đang chịu những sự cạnh tranh gay gắt, thì tín dụng DNVVN đang làmột trong những thị trường đẩy tiềm năng đối với các ngân hàng Với những tính chấtđặc thù, khác biệt so với hai phân khúc khách hàng còn lại, việc nâng cao chất lượng tíndụng đối với DNVVN mang những ý nghĩa vô cùng quan trọng với các ngân hàngthươngmại:

Góp phần đảm bảo khả năng sinh lời của Ngân hàng:Tín dụng là hoạt động

kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc nâng cao chất lượng tín dụng giúp giảmthiểu các rủi ro, bảo toàn lợi nhuận cho ngânhàng

Giúp đa dạng hóa phân khúc khách hàng, mở rộng thị phần của ngân hàng,nângcaohiệuquảsửdụngvốn.Việcnghiêncứunhữnggiảiphápnhằmnâng

cao

Trang 39

chất lượng tín dụng DNVVN có thể giúp những ngân hàng đang còn có quy mô tín dụngDNVVN hạn chế phát triển hoạt động kinh doanh sang phân khúc khách hàng này; gópphần đa dạng hóa và cơ cấu lại phân khúc bán buôn – bán lẻ phù hợp với định hướngkinh doanh của ngân hàng, đặc biệt trong thời điểm hiện nay, khi phát triển mảng tíndụng bán lẻ đang là xu hướng tất yếu của các ngân hàng.

Giúp nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng trên thị trường.Do khách

hàng DNVVN có số lượng lớn, nên việc cung cấp các sản phẩm tín dụng có chấtlượng cao tới từng khách hàng có thể góp phần nâng cao thương hiệu của ngân hàngtrên thị trường, tạo hiệu ứng tốt đối với khách hàng Ngoài ra, việc hạn chế rủi ro tíndụng, kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu cũng giúp các ngân hàng tạo dựng được uy tín tốtvới các đối tác, cổ đông, ngân hàng nhà nước và các tổ chức quốctế

1.4 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ

1.4.1 Tín dụng thiết kế riêng cho từng ngành và giải pháp tài chính số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là một ngân hàng tư nhânkhông có được những lợi thế về mạng lưới, uy tín và nguồn vốn như Vietcombank nên

dư địa cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp lớn là không nhiều Vì vậy,Techcombank đã sớm định hướng phân khúc khách hàng DNVVN và khách hàng cánhân làm mục tiêu phát triển, trở thành ngân hàng đứng đầu trong Top 10 Ngân hàngTMCP tư nhân uy tín năm2020

Để phát triển khách hàng DNVVN, Techcombank đưa ra các gói tín dụng chuyênbiệt cho riêng một số ngành, như ngành nhựa và ngành dược nhằm cung cấp, hỗ trợ giảiquyết những khó khăn riêng, đặc thù của từng ngành một cách triệt để và phù hợpnhất.Theo đó, các doanh nghiệp cần vay vốn trong khối công nghiệp nhựa được phépthế chấp bằng chính nguyên liệu đã nhập khẩu (hạt nhựa) thay vì thành phẩm; hoặc vớitài sản đảm bảo là bất động sản, doanh nghiệp còn có thể được vay vốn tương đương100% giá trị định giá bất động sản

Trang 40

Với ngành dược, Techcombank cũng đưa ra gói tín dụng để bổ sung vốn lưu độngdành riêng cho doanh nghiệp cần vay vốn chuyên ngành dược và vật tư y tế, cũng nhưcho hoạt động đầu ra là bệnh viện Cụ thể, Techcombank thiết kế gói vay vốn đặc biệtdành cho doanh nghiệp cần vay vốn kinh doanh thuốc, thuốc biệt dược, vật tư y tế tiêuhao, doanh nghiệp cung cấp thuốc và vật tư y tế cho bệnh viện, doanh nghiệp sản xuấtthuốc trong nước, và doanh nghiệp thương mại thuốc và vật tư y tế tiêu hao Theo đó,các doanh nghiệp cần vay vốn trong ngành có thể thế chấp bằng quyền đòi nợ đã hìnhthành và quyền đòi nợ hình thành trong tương lai từ các bệnh viện, hay bằng hàng hóa làdược phẩm và vật tư y tế cung cấp cho bệnh viện Đối với tài sản đảm bảo là bất độngsản, doanh nghiệp có thể được vay tối đa đến 90% giá trị tài sảnnày.

Một trong các ưu điểm đem lại lợi thế so sánh cho các gói tín dụng hỗ trợ vốn lưuđộng cho doanh nghiệp cần vay vốn của Techcombank chính là thời gian giải quyết hồ

sơ và phê duyệt nhanh Nếu thông thường phải mất đến 2-3 ngày, thì Techcombank đãgiới hạn thời gian thông báo cấp tín dụng hỗ trợ vay vốn lưu động cho khách hàng chỉtrong vòng 16 giờ Và để đảm bảo điều này, Techcombank đã nỗ lực đầu tư, mở rộngđịa bàn định giá cho các đơn vị kinh doanh của ngân hàng tại nhiều địa bàn từ thành phố

Hồ Chí Minh đến Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ Trong đó, các chi nhánh củaTechcombank được chủ động định giá bất động sản đối với các khoản vay nhỏ hơn 5 tỷđồng nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng

Ngoài ra, với nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời,Techcombank mới đây đã ra mắt gói giải pháp tài chính số BusinessOne dành riêng chodoanh nghiệp DNVVN để đáp ứng nhanh, thích ứng trong bối cảnh có dịch Covid-19.Với BusinessOne, doanh nghiệp có thể sử dụng trọn gói các tiện ích của dịch vụtrên nền tảng ngân hàng số và thẻ ghi nợ quốc tế Techcombank Visa chỉ với một lầnđăng ký duy nhất Doanh nghiệp có thể thực hiện hầu hết các giao dịch trực tuyến trênnền tảng công nghệ số kể cả những giao dịch cần nộp nhiều hồ sơ chứng từ như: giaodịch chuyển khoản quốc tế, mua bán ngoại tệ

Ngày đăng: 17/06/2022, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiêm Văn Bảy, Đinh Xuân Hạng,Giáo trình quản trị Ngân hàng thươngmại 1, NXB Tài chính, Học viện Tài chính2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị Ngân hàngthươngmại 1
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Nguyễn Trọng Cơ, Nguyễn Thị Thà,Giáo trình phân tích tài chính, NXB Tài chính, Học viện Tài chính2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính
Nhà XB: NXBTài chính
3. Nguyễn Văn Dần,Chính sách tài khoá công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài khoá công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
4. Nguyễn Văn Dần, Phạm Quỳnh Mai,Giáo trình kinh tế vi mô 2, NXB Tài chính, Học viện Tài chính2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vi mô 2
Nhà XB: NXB Tàichính
5. Nguyễn Văn Dần, Đỗ Thị Thục,Giáo trình kinh tế vĩ mô 2,NXB Tài chính, Học viện tài chính2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vĩ mô 2
Nhà XB: NXB Tài chính
6. Nguyễn Văn Dần, Trần Xuân Hải,Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở, NXB Tài chính, Hà Nội2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Nhà XB: NXBTài chính
7. Nguyễn Thị Thu Đông,Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại NgânhàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập
8. Giáo trình Triết học (Dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinh khôngthuộc nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn), nhà xuất bản Chính trị quốcgia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học (Dành cho học viên cao học và nghiên cứu sinhkhôngthuộc nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn)
Nhà XB: nhà xuất bản Chính trịquốcgia
9. Nguyễn Thị Mùi,Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại,NXB Tài Chính, Học viện Tài chính2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB TàiChính
10. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thườngniên Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam,Hà Nội2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáothườngniên Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam
11. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018, 2019,2020,Hà Nội2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2016, 2017, 2018,2019,2020
12. Phạm Thị Thắng,Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Tài chính, Học viện Tài chính 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Nhà XB: NXB Tài chính
13. Đỗ Xuân Thuần,Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính, Hà Nội2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối vớidoanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánhQuảng Ninh
14. Nguyễn Văn Tiến,Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: NXBThống kê
15.Võ Đình Toàn,Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam, NXB Công An Nhân Dân, Đại học Luật Hà Nội2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam
Nhà XB: NXB Công An NhânDân
16. Võ Đức Toàn,Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngânhàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh , Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của cácngânhàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
17. Phạm Thị Kim Vân, Chu Văn Tuấn,Giáo trình Lý thuyết thống kê và phântích dự báo, NXB Tài chính, Học viện Tài chính2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thống kê vàphântích dự báo
Nhà XB: NXB Tài chính
18. Lê Phương Vân,Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ, Học viện Tài chính, Hà Nội2012.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối vớidoanhnghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánhVĩnh Phúc
19. Bessis J. E,Risk Management in Banking, John &amp; Sons Edition1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Management in Banking
20. Peter S.Rose and Sylvia C.Hudgins,Bank Management and FinancialServices, Mc Graw Hill International Edition2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank Management and FinancialServices

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w