Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
KIỀU VĂN KIÊN
Hà Nội, 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nội dung luận văn là kết quả của sự tìm tòi, nghiên cứu, sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ với thực tiễn Các số liệu trong luận văn là trung thực không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu nào trước đó Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày
Tác giả
KIỀU VĂN KIÊN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình theo học chương trình cao học Quản Trị Kinh Doanh củaTrường Đại học Ngoại Thương Hà Nội và nhất là trong thời gian nghiên cứu,hoàn thiện luận văn ngày hôm nay là kết quả của một quá trình học tập cùng với sựsay mê và dày công nghiên cứu của bản thân mình Nhưng để tôi có được kết quảnày là nhờ sự giảng dạy, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học NgoạiThương Hà Nội và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, bạn bè và giađình
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại học, các giảngviên Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện giúpđỡtôitrong khóa h ọ c và t r o n g quá t r ì n h thực h i ệ n luậnvănnày
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS,TS Trần Thị KimAnh người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp Công ty Cổphần Tập đoàn C.E.O nơi tôi công tác để hoàn thành tốt luận văn này
Và trong thời gian học tập cũng như thời gian làm luận văn, tôi nhận được sựcộng tác chân thành của các học viên cùng học và tôi xin được gửi lời cám ơn tới họ
về sự cộng tác và giúp đỡ trong thời gian qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ tôi trong suốtthời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2021
Tác giả
KIỀU VĂN KIÊN
Trang 5MỤC LỤC
LỜICAMĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
MỤCLỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠĐ Ồ , HÌNH viii
TÓM TẮT KẾT QUẢNGHIÊN CỨU ix
PHẦNMỞĐẦU 1
1 Tính cấp thiết củađềtài 1
2 Tổng quan về đề tàinghiêncứu 1
3 Mục đíchnghiêncứu: 3
4 Phạm vinghiêncứu 3
5 Phương phápnghiêncứu 3
6 Cấu trúc củaluậnvăn: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNHHÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÀICHÍNH CỦADOANHNGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp 5
1.1.1 Khái niệm tài chínhdoanhnghiệp 5
1.1.2 Nhiệm vụ, vai trò, chức năng của tài chínhdoanhnghiệp: 7
1.1.3 Phân tích tình hình tài chínhdoanhnghiệp 8
1.2 Nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chínhdoanhnghiệp 10
1.2.1 Bảng cân đốikếtoán 10
1.2.2 Báo cáo kết quảkinhdoanh 12
1.2.3 Báo cáo lưu chuyểntiềntệ 13
1.2.4 Thuyết minh báo cáotàichính 14
1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chínhdoanhnghiệp 15
1.3.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính(BCTC) 15
1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính củad o a n h nghiệp 18
Trang 61.3.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (sử dụng đẳngthứcDupont) 25
1.4 Một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hìnhtàichính 27
1.5 Một số hướng tác động nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanhnghiệp 28 1.5.1 Tăng thu, giảm chi, bảoto àn vốn: 29
1.5.2 Phòng ngừa rủi ro chod o a n h nghiệp 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦACÔNG TY CỔ PHẦN TẬPĐOÀNC.E.O 32
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần TậpđoànC.E.O 32
2.1.1 Quá trình hình của Công ty Cổ phần TậpđoànC.E.O 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chứccủaC.E.O 34
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.O nhữngnămgầnđây 40
2.2 Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tậpđ o à n C.E.O 42
2.2.1 Phân tích tài chính qua báo cáot à i chính 42
2.2.2 Phân tích các chỉ sốtàichính 73
2.2.3 Sos á n h k ế t q u ả s ả n x u ấ t k i n h d o a n h c ủ a C ô n g t y C ổ p h ầ n T ậ p đ o à n C.E.O với doanh nghiệp cùng ngành những nămgầnđây 85
2.3 Đánh giá tổng hợp tình tình tài chính Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O từnăm 2018 đếnnăm2020 90
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀICHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬPĐOÀNC.E.O 92
3.1 Định hướng hoạt động của Công ty thờigiantới 92
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn củaC ô n g ty 92
3.1.2 Định hướngpháttriển 94
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phầntậpđoànC.E.O 95
3.2.1 Giảm chi phí để tăng khả năng sinh lời củadoanhnghiệp 95
3.2.2 Tăng cường công tác thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụnhằm tăng doanh thu choCông ty 96
Trang 73.2.3 Huyđộngvốnđểnângcaotínhtựchủvềtàichínhcủadoanhnghiệp, 96 KẾTLUẬN 98 TÀI LIỆUTHAMKHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ các từ viết tắt
BCTC Báo cáo tài chính
DTT Doanh thu thuần
ebit Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EM Hệ số nợ
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐTC Hoạt động tài chính
HTK Hàng tồn kho
KPT Khoản phải thu
KQSXKD Kết quả sản xuất kinh doanh
LCTT Lưu chuyển tiền tệ
LNST Lợi nhuận sau thuế
Nk Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Trang 9TTN Thanh toán nhanh
TTNDNHH Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhTTHH Thanh toán hiện hành
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH Danh mục bảng
Bảng 2 1 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2018 –năm2020 41
Bảng 2 2: Sự biến động của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp từ năm 2018đếnnăm2020 44
Bảng 2.3 : P h â n t í c h c ơ c ấ u v à s ự b i ế n đ ộ n g c ơ c ấ u t à i s ả n t ừ n ă m 2 0 1 8 đ ế n 2020 53
Bảng 2.4: Phân tích sự biến động của nguồn vốn từ năm 2018 đến năm 2020 61
Bảng 2 5: Phân tích sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ năm 2018đến2020 66
Bảng 2 6: Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ năm2018-2020 69
Bảng 2 7: Lợi nhuận biên ROS từ năm 2018 đếnn ă m 2020 73
Bảng 2 8:Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) từ năm 2018 - năm 2020 74
Bảng 2 9: Tỷ suất lợinhuận trên VCSH (ROE) từ năm 2018 - năm2020 74
Bảng 2 10: Vòng quay hàng tồn kho từ năm 2018 đếnnăm2020 76
Bảng 2 11: Kỳ thu nợ bán chịu từ năm 2018 đếnn ă m 2020 76
Bảng 2 12: Vòng quay của TSDH từ năm 2018 đếnnăm2020 77
Bảng 2 13: Vòng quay của TSNH từ năm 2018 đếnnăm2020 78
Bảng 2 14: Vòng quay tổng tài sản từ năm 2018 đếnnăm2020 80
Bảng 2 15: Phân tích chỉ số thanh toán hiện hành năm 2018đến2020 81
Bảng 2 16: Phân tích chỉ số thanh toán nhanh từ năm 2018đ ế n 2020 81
Bảng 2 17: Phân tích chỉ số thanh toán tức thời từ năm 2018đến2020 82
Bảng 2 18: Phân tích chỉ số nợ từ năm 2018đ ế n 2020 83
Bảng 2 19: Phân tíchkhả năng thanh toán lãi vay từ năm 2018 đến năm 2020 84
Bảng 2 20: So sánh các chỉ sốtàichínhvớidoanhnghiệp cùngngànhtừ năm2018 đếnnăm2020 87
Danh mục sơ đồ, hình Hình 1 1: Mô hình phân tích bằng phươngphápDupont 25
Trang 11Hình 2 1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Tậpđ o à n C.E.O 35
Trang 12TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện với đề tài “Phân tích tình hình tài chính và cácgiải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O ” Xuấtphát từ mục đích học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm thực tế, vận dụng lý thuyết vềphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trong thực tiễn hoạt động của Công ty
Cổ phần tập đoàn C.E.O luận văn đã trình bày những quan điểm, nhận xét củamình về tình hình tài chính của công ty Qua đó cũng đưa ra một số biện phápcủng cố tình hình tài chính và nâng cao năng lực tài chính cho Công ty trong thờigian tới Đề tài dựa trên cơ sở các kết quả thu được bằng việc sử dụng cácphương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm Đánh giá kháiquát tình hình tài chính doanh nghiệp, đánh giá thông qua các hệ số tài chínhđặc trưng, phân tích khái quát khả năng sinh lời qua phân tích phương trìnhDupont, phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụngv ố n
Luận văn đã phân tích kết quả đạt được, những mặt hạn chế và đề xuất một sốgiải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Tuy nhiên, do thời gian có hạn,kiến thức còn hạn chế, những kết luận và các biện pháp đưa ra chưa hẳn đã hoàntoàn phù hợp với thực tế của công ty Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy
cô giáo để luận văn được hoàn thiệnhơn
Trang 13Đại dịch COVID 19 bùng phát trên toàn thế giới Đây là một thách thức khôngnhỏ đối với Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O nói riêng mà còn đối với các doanhnghiệp Việt Nam nói chung Các doanh nghiệp phải tự xây dựng được kế hoạch duytrì và phát triển doanh nghiệp một cách bền vững Để có thể thực hiện được nhữngnhiệm vụ trên, doanh nghiệp phải đánh giá được thực trạng tình hình tài chính củadoanh nghiệp vì tình hình tài chính có quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuấtkinh doanh và có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sự tồn tại của một doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường pháttriển.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đã trở thành một yêu cầu tất yếutrong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều các đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp vì những lợi ích liên quan đến họ các nhà quản lý doanhnghiệp, các nhà đầu tư, cơ quan quản lý theo chức năng nhà nước, các nhà cho vay,các cổ đông hiện thời và những người đang muốn trở thành cổ đông của doanhnghiệp, những người lao động làm công ăn lương của doanh nghiệp…
Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu những ứng dụng của lý luận trong thựctiễn về công tác phân tích tài chính và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, tôi
đã chọn đề tài:“Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng
lựctài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O
2 Tổngquan về đề tài nghiêncứu:
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trongcông tác quản trị doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các doanhnghiệp và các cơ quan thấy được rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà quản trị đánh
Trang 14giá khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp để đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh và phát triển phù hợp.
Trong thời gian qua đã có rất nhiều các công trình, luận văn thạc sỹ, luận văncao học nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của các tập đoàn, công ty, mỗicông trình đều có những quan điểm cụ thể về những vấn đề liên quan đến phân tíchtài chính Các đề tài thường đề cập đến các phương pháp phân tích BCTC, chỉ tiêuphân tích đánh giá tình hình tài chính, cụ thể như:
Đề tài: “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại công ty gang Thép TháiNguyên”, Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Thị Phương Thảo Với đề tài này tác giảPhương Thảo chưa xác định rõ tác giả không phải là người trực tiếp thực hiện Phântích mà tác giả là người đứng ngoài đề quan sát quá trình phân tích BCTC Do vậy,sang phần giải pháp tác giả chưa giải quyết được mục tiêu nghiên cứu củamình
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Vận tải dầukhí Vinashin”, Luận văn thạc sỹ - Lê Kim Chi; đề tài “Phân tích báo cáo tài chínhcông ty Cổ phần VIGLACERA Từ Sơn”, Luận văn thạc sỹ - Nguyễn Thọ Hải và đềtài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ Truyềnthông ADC Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ - Vũ Thị Thu Nga Các công trình trên đã
hệ thống hoá được những vấn đề chung nhất về phân tích báo cáo tài chính và thựctrạng phân tích tài chính tại doanh nghiệp Đưa ra được những kết quả đạt được cũngnhư những hạn chế, đồng thời cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác phân tích báo cáo tài chính hay phân tích tình hình tài chính tại doanhnghiệp
Tuy nhiên trong thời gian qua chưa có một nghiên cứu cụ thể về phân tích báocáo tài chính của Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O, chưa có nghiên cứu chuyên sâu
để đánh giá tình hình hoạt động của công ty thông qua các báo cáo tài chính Trên cơ
sở kế thừa và tìm hiểu các phân tích báo cáo tài chính của bản thân vận dụng vào đề
tài “Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nâng cao năng lực tài chính
tạiCông ty Cổ phần tập đoàn C.E.O”sẽ góp phần làm rõ hơn các vấn đề cơ bản
trong lý luận về Phân tích báo cáo tài chính, thực hiện Phân tích báo cáo tài chínhcủa Công ty và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện phân tích báocáotài
Trang 15chính Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O Đây là phạm vi nghiên cứu mà từ trước tớinay chưa có công trình nào thực hiện
3 Mụcđích nghiêncứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty
Cổ phần tập đoàn C.E.O trong thời điểm đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức,Dịch bệnh COVID 19 diễn biến phức tạp, khó lường
Xem xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tìm hiểu vận dụng
cơ sở lý luận phân tích và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổphần tập đoàn C.E.O trong 3 năm gần đây, chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếunhững thuận lợi, khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trình phân tích tài chínhnhằm tìm ra những nguyên nhân làm cho việc phân tích của Công ty còn chưahiệuquả
Đề xuất một số các giải pháp để nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổphần tập đoàn C.E.O
4 Phạmvi nghiêncứu:
Trên cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp,luận văn đivào nghiên cứu và phân tích các báo cáo tài chính của Công ty; phân tích
hệ số an toàn;phân tích hiệu quả tài chính; phân tích các đòn bảy tài chính của Công
ty Phân tích đánh giá các chỉ tiêu tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các sốliệu, tài liệu báocáo tài chính trong ba năm từ năm 2018 đến năm 2020 của Công ty
6 Cấutrúc của luậnvăn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, phần nội dung chính của luận văn
Trang 16được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệpChương 2: Phân tích tình hình tài chính của của Công ty Cổ phần Tập đoàn C.E.OChương 3: Một số các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần tập đoàn C.E.O
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Mộtsố khái niệm cơ bản về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp
1.1.1 Khái niệm tài chính doanhnghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống những quan hệ kinh tế biểu hiện bằng tiềndưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệpvà các nhu cầu chung của xã hội Hay nói cách khác tài chính doanh nghiệp làquá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quátrìnhhoạtđộngcủa doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanhnghiệp Gắn với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ là các quan
hệ kinhtếbiểuhiện dưới hình thức giá trị tức là quan hệ tài chính doanh nghiệp.Cácquan hệcụ thể đólà:
- Đối với người quản lý doanh nghiệp:Đối với người quản lý doanh nghiệp
mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết
ba vấn đề quan trọng sauđây:
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản
xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanhnghiệp
Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ là nguồn nào? Để đầu tư vào các tài sản, doanh
nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải có tiền để đầu tư Vấn đề đặt ra ở đâylàdoanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp
và mang lại lợi nhuận cao nhất Liệu doanh nghiệp có nên sử dụng toàn bộ vốn chủ
sở hữu để đầu tư và kết hợp với cả các hình thức đi vay và đi thuê? Điều này liênquan đến vấn đề để cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanhnghiệp
Thứ ba: Nhà quản lý doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày
Trang 18như thế nào? Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽđến vấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắnhạngắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần xử lý
sự lệch pha của các dòngtiền
- Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp:Đối với các nhà đầu tư, mối quan
tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy họcần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanhvàtiềm năng tăng trưởng của các doanhnghiệp
Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vàodoanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tới việcgiảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp.Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro vàdoanh lợi đạtđược
-Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp:Đối với các chủ ngân hàng và các nhà
cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ củadoanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác cóthể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khảnăng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bênh cạnh đó, các chủ ngân hàng vàcác nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì sốvốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủiro
-Đối với người lao động trong doanh nghiệp:Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà
quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanhnghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Ngoài ratrong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng
cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên cóquyền lợi và trách nhiệm gắn với doanhnghiệp
-Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Dựa vào các báo cáo tài chính
doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính đểđánhg i á , k i ể m t r a , k i ể m s o á t c á c h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h , h o ạ t đ ộ n g t à i c h í n h
t i ề n
Trang 19tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và phát luật quy địnhkhông, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước và khách hàng.
1.1.2 Nhiệmvụ, vai trò, chức năng của tài chính doanhnghiệp:
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sảnxuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhucầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện phápquảnlý và thực hiện có hiệu quả
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồnvốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh Không để vốn ứ đọng và sửdụng vốn kém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thườngxuyên giám sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp đểtạo ra một lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồnlực
Vai trò của tài chính doanh nghiệp:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có cácvai tròn chủ yếu sau:
-Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả: Việc tổ chức sử dụng vốn tiết
kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển củamọidoanhnghiệp.Tài chính có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn các
dự án đầu tư tối ưu, lựa chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạtđộng kinhdoanh, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanhvòng quaycủa vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinhdoanh
- Khai thác thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn chođầu tư kinh doanh của doanh nghiệp: Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh trước hết
các doanh nghiệp phải có vốn kinh doanh.Vai trò của tài chính doanh nghiệp đượcthể hiện là xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệptrong từng thờikỳ
-Đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh: Vai trò này của tài
chínhdoanhnghiệpđượcthựchiệnthôngquaviệctạorasứcmuahợplýđểthuhút
Trang 20vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụhàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanhnghiệp, phân phối các quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế.
-Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp là một tấm gương phản ánh trung thựcnhấtmọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
-Chức năng tạo vốn đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh: Tài chính
doanh nghiệp thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, tổ chức huy động và sửdụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuấtkinhdoanh
-Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền: Thu nhập bằng tiền của doanh
nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối như sau: thu nhập đạt được do bánhàng trước tiên phải bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như hao mòn máymóc thiết bị, trả lương, mua nguyên nhiên liệu, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.Phần còn lại hình thành các quỹ doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn hoặc trả lợitức cổ phần nếucó
-Chức năng Tổng giám đốc: Chức năng là giai đoạn dưới hình thái tiền tệ
thông qua việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính và tình hình tài chính củadoanh nghiệp,bất kỳ một doanh nghiệp nào đầu tư vào sản xuất kinh doanh đềumong muốn đạt được hiệu quả cao Do đó cần có khả năng giám sát dự báo hiệuquảcủaquátrình phân phối, phát hiện những điểm yếu trong kinh doanh để kịp thờiđiều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đã hoạchđịnh
1.1.3 Phântích tình hình tài chính doanhnghiệp
1.1.3.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của phân tích tình hình tài chính
doanhnghiệp
Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét các hiện trạng
Trang 21tài chính của doanh nghiệp trong sự so sánh với các doanh nghiệp khác thuộccùngm ộ t n g à n h k i n h d oan h mà trước h ế t là c á c đ ố i thủcạnht ra nh t r ự c t i ế p
Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là nhận dạngnhững điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khóa khăn về mặt tài chính của doanhnghiệp bao gồmcác tiêuc h í :
+ Hiệu quả tái chính (Khả năng sinh lời và khả năng quản lý tài sản)
+ Rủi ro tài chính (Khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ)
+ Tìm hiểu nguồn gốc, nguyên nhân của thực trạng đó
Vai trò của phân tích tài chính trong Doanh nghiệp
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp Trong mọi hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đềubình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
1.1.3.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét và phân tíchmột cách toàn diện, sâu sắc tất cả các hoạt động tài chính của doanh nghiệp để thấyđược tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu, xác định được nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanhnghiệp, qua đó các nhà quản lý doanh nghiệp có cơ sở lựa chọn và đưa ra nhữngquyết định thích hợp với thực trạng của doanhnghiệp
-Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: phân tích báo cáo tài chính nhằm tìm
những giải pháp tài chính để xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích hợp đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao từ đó hoàn thành tốt trách nhiệm tàichính với cổ đông, khai thác tốt tiềm lực tài chính doanhnghiệp
-Đối với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ:Họ phải biết được khả
năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của doanh nghiệp để quyết định xem cócho phép doanh nghiệp được mua chịu hàng hóa, thanh toán chậm hay không, đánhgiá hiệu quả của những nhà quản lý, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sởh ữ u ,
Trang 22đánh giá sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
-Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Phân tích tài chính giúp cho việc kiểm
tra,giám sát, kiểm toán và hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chínhsách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán, thuế và kỷ luật tài chính tín dụng, ngânhàng…
-Đối với các ngân hàng và nhà cho vay tính dụng: Mối quan tâm của họ
hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặc biệt chú ý tớilượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánhvớisốnợngắnhạnđểbiếtđượckhảnăngthanhtoántứcthờicủadoanhnghiệp
-Đối với nhà đầu tư:Mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự rủi ro,
thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vì vậy họ cần những thôngtin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, cáctiềm năng tăng trưởng của doanhnghiệp
1.2 Nguồntài liệu phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá tình hìnhtài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích và lượng hóa tác độngcủa các nhân tố đối với tình hình và kết quả tài chính nhằm đưa ra kế hoạch vàbiện pháp quản lý phù hợp Để tiến hành phân tích tình hình tài chính người phântích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tàichính baogồm:
-Bảng cân đối kếtoán
-Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhd o a n h
-Báo cáo lưu chuyển tiềnt ệ
-Bản thuyết minh báo cáo tàic h í n h
1.2.1 Bảng cân đối kếtoán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổngquát toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cáchphân loại là kết cấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
Trang 23Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
có thể nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanhn g h i ệ p
Vềmặtkinh tế,qua xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát năng lực
và trình độ sử dụng vốn Khi xem xét phần nguồn vốn, người sử dụng thấy đượcthực trạng tài chính của doanhn g h i ệ p
Vềmặtpháp lý,phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền
quản lý, sử dụng lâu dài gắn vớimụcđích thu được các khoản lợiíchtrong tương lai.Phần nguồn vốn cho phép người sử dụng bảng cân đối kế toán thấy được tráchnhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về sốtài sản đã hình thành bằng vốn vay ngân hàng và vốn vay đối tượng khác cũng nhưtrách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với người cho vay,với nhà cung cấp, với cổ đông, với ngân sách Nhànước…
Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kếtoán
Khi lập bảng cân đối kế toán, nguồn số liệu được lấy từ:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ chi tiết) các tài khoản có số dư cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sởh ữ u
Kết cấu của Bảng cân đối kế toán (Mẫu sốB 0 1 - D N )
Bảng cânđốikế toán được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản
kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toánđược chia: phần “Tài sản” và phần “Nguồnv ố n ”
Phần “Tài sản” cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giaiđoạn, các khâu củaquátrình kinh doanh Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sảnhiện có mà có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản năng lực và trình độ
sử dụng vốn của doanhnghiệp
Trang 24Tài sản được chia thành hai mục là:
Nguồn vốn được chia thành hai mục:
1.2.2 Báo cáo kết quả kinhd o a n h
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp (hay còn gọi
là bảng báo cáo lãi/ lỗ) phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kếtoán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác,tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác,tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm
Kết cấu của Bảng kết quả kinh doanh: Phần lãi,lỗ chia hoạt động một doanhnghiệp thành 3 loại: hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động về tài chính vàhoạt động khác (không thường xuyên)
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính thể hiện qua 3 chỉ tiêu chính: Doanh thu
Trang 25(thuần) bán hàng và cung cấp dịch vụ; giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp từhoạtđộng bán hàng.
Hoạt động tài chính: thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Doanh thu tài chính và chi phí tàichính Doanh thu tài chính có từ các nguồn: như lãi tiền gửi, lãi nhận từ việc đầu tư,mua bán trái phiếu, cổ phiếu,…Chi phí tài chính: Gồm có chi phí lãi vay, chi phí dựphòng các khoản đầu tư tài chính, lỗ từ đầu tư tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá,…Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu thể hiện kết quả nhậnđược từ hai hoạt động bán hàng và tài chính, sau khi trừ đi chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanhnghiệp
Hoạt động khác: thể hiện qua hai chỉ tiêu thu nhập khác và chi phí khác Thunhập khác có nguồn từ: lãi thanh lý, nhượng bán tài sản, hoặc là được bồi thường…
và ngược lại chi phí khác có nguồn từ lỗ thanh lý, nhượng bán tài sản, phảibồithường do vi phạm hợpđồng,…
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiềnt ệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Báocáo lưu chuyển tiền tệ là một phần quan trọng trong báo cáo hàng năm, phản ánh tácđộng của các hoạt động của doanh nghiệp đến dòng tiền vào và ra trong một kỳ kếtoán
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đếnhoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khảnăng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải cáckhoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tưmới mà không cần đến các nguồn tài chính bênngoài
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền liên quan đến việc muasắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư kháckhôngt h u ộ c c á c k h o ả n t ư ơ n g đ ư ơ n g t i ề n , c ò n c á c l u ồ n g t i ề n p h á t s i
n h t ừ h o ạ t
Trang 26động tài chính có liên quan đến việc thay đổi quy mô cơ cấu của vốn chủ sở hữu
và vốn vay của doanhnghiệp
1.2.4 Thuyết minh báo cáo tàichính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổng quátnhằmmụcđích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo,
mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết hết trong các báo cáo tài chínhkhác
Căn cứ chủ yếu để lập bản Thuyết minh báo cáo tài chínhl à :
- Bảng cân đối kế toán của kỳ báo cáo (Mẫu B01 – DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo (Mẫu B02 – DN)
- Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước
- Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu khác có liên quan
Để bản thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổ sung,thuyết minh thêm các tài liệu, chi tiết cụ thể cho các đối tượng sử dụng thông tinkhác nhau ra được quyết định phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình,đòi hỏi phải tuân thủ các quy địnhsau:
- Đưa ra các thông tin về cơ sở lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán
cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng
- Trình bày các thông tin theo các quy định của các chuẩn mực kế toán màchưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác
- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chínhkhác nhưng lại cần thiết cho việc trìnhbàytrung thực và hợpl ý
- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bàybằng số liệu phảiđảmbảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài chính khác Mỗikhoảnmụctrong Bảngcânđối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưuchuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyếtminh báo cáo tàic h í n h
Trang 271.3 Nộidung phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp
Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều cần một lượng vốnnhất định Doanh nghiệp vừa phân phối, quản lý, sử dụng số vốn hiện có hợp lývừa phải huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh có hiệu quả caonhất trên cơ sở chấp hành đúng chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính của nhànước
Nội dung phân tích chủ yếu của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp baogồm:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính (thông qua cácB C T C )
-Phântíchnguồnvốn,sựphânbổsửdụngvốnvàcácchỉsốtàichính
-Phântíchtổnghợptìnhhìnhtàichính(sửdụngđẳngthứcDupont)
1.3.1 Phântích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo
tàichính(BCTC)
1.3.1.1 Phân tích bảng cân đối kết o á n
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tàis ả n
Phân tích cơ cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấuthành tổng tài sản và xác định tỷ trọng các loại tài sản của doanh nghiệp Qua phântích cơ cấu tài sản từ đó các nhà phân tích sẽ nắm được một cách tổng quát về cácloạitàisảncủadoanh n g h i ệ p cũngnhưtỷ trọngcủamỗilo ại trongtổngtàisản.+ Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộcquyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thuhồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp có thể tồn tại dưới trạng thái tiền tệ, hiện vật (vật tư, hàng hóa) dướidạng đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ phải thu.Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpbao gồm: khoản mục tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồnkho và các tài sản ngắn hạn khác
+ Tài sản dài hạn: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định của doanh nghiệpbaog ồ m : T à i s ả n c ố đ ị n h h ữ u h ì n h ( T S C Đ H H ) , t à i s ả n c ố đ ị n h v ô h ì n h
Trang 28(TSCĐVH),TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư, đầu tư vào Công ty con, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn khác và đầu tưXDCB ở doanh nghiệp, chi phí trả trước dàihạn
𝐓ỷ 𝐭𝐫ọ𝐧𝐠 𝐜ủ𝐚 𝐭ừ𝐧𝐠 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧 𝐭à𝐢
𝐬ả𝐧 =
𝐆𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐭ừ𝐧𝐠 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧
𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧
× 𝟏𝟎𝟎
Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồnv ố n
Phân tích sự biến động cơ cấu nguồn vốn là so sánh sự tăng giảm dịch chuyểnthay đổi của các loại nguồn vốn kì này so với kì trước từ đó đánh giá về mực hợp lý
và tìm nguyên nhân của sự thay đổi Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sởh ữ u
+ Nợ phải trả: Phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quátrình hoạt động kinh doanh do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và cótrách nhiệm thanhtoán
+ Vốn chủ sở hữu: Là vốn chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu vàsung thêm trong quá trình kinh doanh Ngoài ra còn một số khoản phát sinh khácnhư Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanhn g h i ệ p
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại chiếmtrongtổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Điều này dễ thấy thông quachỉ tiêu tỷ suất tài trợ
𝐓ỷ 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐭ự 𝐭à𝐢 𝐭𝐫ợ=
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧𝐯ố𝐧𝐂𝐒𝐇𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧
× 100
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay
mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt, vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn củamình
𝐍ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả𝐂𝐡ỉ 𝐬ố 𝐧ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả
= 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮ồ𝐧𝐯ố𝐧 × 100
1.3.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinhd o a n h
Phân tích sự biến động tình hình doanht h u
Trang 29Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đã hoặc sẽ thu được do tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lao vụ và các hoạt động khác của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quantrọngcủa doanh nghiệp, khi phân tích ta chú ý đến hai loạichính:
-Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hoá saukhi đã trừ các khoản giảmtrừ
-Doanh thu từ các hoạt động khác: là khoản thu nhập bất thường như thu tiềnphạt, tiền bồi thường, thu được những khoản nợ khó đòi, thu thanh lý nhượng bántài sản cố định, thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tàisản, góp vốn liên doanh, thu lãi tiền gửi, lãi cho vay và các loại thuk h á c
Phân tích sự biến động tình hình chi phí, lợi nhuận
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh:
-Đánh giá sự biến động lợi nhuận thực hiện của toàn doanh nghiệp với lợinhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước Qua đó thấy được lợi nhuận từ các hoạtđộng tăng hay giảm thế nào so với kế hoạch và các kỳ trước, thấy được khái quát vềtình hình thực hiện, nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên của doanhnghiệp đê có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanhnghiệp
-Phân tích các tỷ suất lợi nhuận: Lợi nhuận thực hiện sau một quá trình sảnxuất kinh doanh là một trong hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế củadoanhnghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp và đồng thời là hệ quả củacác quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ
số về lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng với doanh thu thuần,tổngtài sản có và vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp
𝑻ỷ 𝒔ố 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 𝒕𝒓ê𝒏 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉
𝒕𝒉𝒖 =
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮𝐭𝐡𝐮ầ𝐧
× 100
Tỷ số này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi
Trang 30nhuận thuần Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhưởng của các chiến lược tiêu thụ.
𝐓ỷ 𝐬ố 𝐥ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧 𝐭𝐫ê𝐧 𝐭ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢
𝐬ả𝐧=
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐓𝐓𝐒 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧
Thông qua việc phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhà quản trị dự đoándòng tiền phát sinh trong kỳ tới để cơ sở dự toán khoa học và đưa ra các quyếtđịnhtài chính nhằm huy động và sử dụng tiền có hiệu quảhơn
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đếnhoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác khôngphải là đầu tư vào hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khảnăng tạo ta tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải cáckhoản nợ, duy trì các hoạt động trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới màkhông cần đến các nguồn tài chính bênngoài
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền liên quan đến việc muasắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư kháckhông thuộc các khoản tương đương tiền, còn các luồng tiền phát sinh từ hoạtđộng tài chính có liên quan đến việc thay đổi quy mô cơ cấu của vốn chủ sỏ hữu
và vốn vay của doanhnghiệp
1.3.2 Phântích các chỉ số tài chính của doanhn g h i ệ p
Chỉ số tài chính là những độ đo định lượng đươc thiêt lập nhằm đánh giá tât cảcac khía cạnh khác nhau của hoạt động tài chính Về mặt bản chất, chỉ số tài chínhbiểu thị mối liên hệ giữa các khoản mục của báo cáo tài chính, có chức năng trợ
Trang 31giúp việc phân tích, đánh giá và dự báo vị thế tài chính của doanh nghiệp.
Nhóm hiệu quả tài chính bao gồm:
1.3.2.1 Phân tích chỉ số phản ánh khả năng sinhlợi
Mục tiêu của quản lý tài chính là góp phần cùng các hoạt động chức năngkhác phấn đấu cho sự tối đa hóa giá trị của doanhnghiệp
Khả năng sinh lợi thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây lànhóm chỉ tiêu đánh giá tác động phối hợp của các hoạt động quản lý tài sản vànguồn vốn của doanh nghiệp và là những chỉ số quan trọng nhất trong doanh nghiệpSau đây chúng ta sẽ xem xét lần lượt các chỉ tiêu chính đánh khả năng sinh lời củadoanhnghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ số này phản ánh cứ một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuậncho chủ sở hữu Tỷ số của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốncàng cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
Có thể sử dụng để so sánh với chỉ số của các năm trước hay so sánh với cácdoanh nghiệp khác Tỷ số này biểu hiện dưới dạng phần trăm (%):
𝐓ỷ 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐥ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ê𝐧 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮
(𝐑𝐎𝐒)=
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮𝐭𝐡𝐮ế𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧
Sự biến động của chỉ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịchv ụ
-Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ suất thu hồi tài sản đo lường hiệu quả hoạt động của một Công ty trongviệc sử dụng tài sản để rạo ra tài sản sau khi đã trừ đi thuế, không phân biệt tàisảnnày được hình thành bởi vốn vay hay bằng vốn chủ sởhữu
𝐓ỷ 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐥ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ê𝐧 𝐭ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧
(𝐑𝐎𝐀)=
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮𝐭𝐡𝐮ế𝐓𝐓𝐒 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧
Tỷ số này phản ánh một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp có khả năng
Trang 32tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu phản ánhhiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để những nhàđầu tư cân nhắc xem liệu doanh nghiệp có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chiphí sử dụng nợ không ? Đồng thời là cơ sở quan trọng để chủ sở hữu đánh giá tácđộng của đòn bảy tài chính và ra quyết định huy độngvốn.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE là chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp ROE đo lường mức lợi nhuận của doanh nghiệp trên mức vốn đầu tư củacác chủ sở hữu Chỉ tiêu này được tính nhưsau:
𝐓ỷ 𝐬𝐮ấ𝐭 𝐥ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ê𝐧 𝐕𝐂𝐒𝐇
(𝐑𝐎𝐄) =
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐬𝐚𝐮 𝐭𝐡𝐮ế𝐕ố𝐧 𝐜𝐡ủ 𝐬ở 𝐡ữ𝐮 𝐛ì𝐧𝐡
𝐪𝐮ầ𝐧
Tỷ số này cho biết một trăm đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp gópphần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu Nó phản ánh khả năng thu hồicủa vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ bỏ vốn đầu tưvào doanh nghiệp Đây là một chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực đối vớichủ sở hữu
1.3.2.2 Phântíchchỉsốphảnánhhiệuquảsửdụngtàisản:
Phân tích khả năng quản lý tài sản là đánh giá cường độ sử dụng hay mứcquay vòng và sức sản xuất của tài sản trong năm Nói cách khác, các chỉ số này trảlời câu hỏi: Một đồng tài sản của doanh nghiệp có thể góp phần tạo ra bao nhiêuđồng doanhthu
-Vòng quay hàng tồn kho:
𝐒ố 𝐯ò𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐲 𝐡à𝐧𝐠 𝐭ồ𝐧 𝐤𝐡𝐨
=
𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐆𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐇𝐓𝐊 𝐛ì𝐧𝐡
𝐪𝐮â𝐧Chỉ số này phản ánh cứ một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho góp phần tạo bao nhiêu đồng doanhthu?
Vòng quay hàng tồn kho càng cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí trên cơ sở sử dụng tốt các tài sản khác Điều
Trang 33này chứng tỏ công việc kinh doanh là tốt hay tốc độ luân chuyển của hàng tồn khocho thấy doanh nghiệp chỉ cần sử dụng một lượng vốn tồn kho ít nhưng đem lạitổng doanh thucao.
Giá trị trung bình của các chỉ tiêu được tính theo công thức:
𝐆𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐡à𝐧𝐠 𝐭ồ𝐧 𝐤𝐡𝐨 𝐛ì𝐧𝐡
𝐪𝐮â𝐧=
𝐒ố ầ𝐮 𝐤ỳ + 𝐒ốđầ𝐮 𝐤ỳ + 𝐒ố𝐜𝐮ố𝐢 𝐤ỳ𝟐
+ Kỳ thu nợ bán chịu:
Chỉ số này được xác định bằng cách lấy khoản phải thu (KPT) bình quân chiacho doanh thu và sau đó nhân với 365 ngày Chỉ số này phản ánh mức độ bán chịucủa doanh nghiệp về bản chất đây chính là phần doanh thu chưa thu hồi đượctính theongày
Kỳ thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít
bị chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao Cũng có thể do chính sách bán chịu quáchặt chẽ, dẫn đến đánh mất cơ hội mở rộng quan hệ kinhdoanh
+ Vòng quay TSNH:
Trang 34TSNH là tài sản dự trữ hoặc trong thanh toán để đảm bảo nhu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hàng ngày Để xác định tốc độ luân chuyển củaTSNH, khi phân tích người ta thường sử dụng các chỉ tiêusau:
𝐕ò𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐲 𝐓𝐒𝐍𝐇 =
𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧𝐓𝐒𝐍𝐇 𝐛ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị TSNH tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Năng suất sử dụng TSNH cho biết trong kỳ TSNH quay được bao nhiêuvòng Vòng quay TSNH cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nhờ tiết kiệm được chiphí và giảm được lượng vốn đầutư
+ Vòng quay tổng TS:
Vòng quay tổng tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của doanhnghiệp hoặc thể hiện một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp đem lại bao nhiêuđồng doanh thu Vòng quay tổng tài sản được tính theo côngthức:
Doanh thu thuần Vòng quay tổng TS=
Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản là toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao gồm cả tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn tại thời điểm tính toán
Vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp khả năng quản lý ngắn hạn
và tài sản dài hạn của doanh nghiệp Vòng quay tài sản cao là cơ sở tốt để có lợinhuận cao.Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong khâu quản lý tài sản dàihạn, quản lý tiền mặt, quản lý các khoản phải thu kém, chính sách bán chịu, quán lýhàng hóa, vật tư, quản lý bán hàng kém
1.3.2.3 Phântíchcácchỉsốphảnánhkhảnăngthanhtoán
Khả năng thanh toán của một tài sản là khả năng chuyển đổi thành tiền của nó,trong khi đó, khả năng thanh khoản của một doanh nghiệp được hiểu là khả năngcủa nó trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắnhạn
Trong phân tích tài chính có một số chỉ tiêu thanh toán sau đây thường được sửdụng các chỉ số sau:
Trang 35- Khả năng thanh toán hiện hành:
Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sảnlưu động đối với nợ ngắn hạn, là chỉ số đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán ngắnhạn mà giá trị càng lớn thì phản ánh khả năng thanh toán càng cao Chỉ số này đượctính nhưsau:
𝐊𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐡𝐢ệ𝐧
𝐡à𝐧𝐡 =
𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐧𝐠ắ𝐧𝐡ạ𝐧
𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧Chỉ số này nói lên doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản có thể chuyển đổi,
để đảm bảo có thể thanh toán một đồng nợ đến hạn trả
Nếu chỉ số này cao có nghĩa là doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ và ngược lại Qua thực tế thấy rằng chỉ số này bằng hoặc lớn hơn 2 là tốt hơn cả
Khả năng thanh toán nhanh:
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ số đánh giá khắt khe hơn về khả năngthanh toán, được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền Chỉ tiêu này được tính như sau:
1 thì tài sản có ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn đủ để trang trải các khoản nợ đếnhạn Hệ số này thường >1 là hợplý
- Khả năng thanh toán tức thời:
Chỉ số này được tính toán bằng cách lấy tiền và tương đương tiền chia cho nợngắn hạn Bởi vì, việc trả nợ phải thực hiện trên cơ sở tiền tệ nên đây là dấu hiệu tốtnhất để đánh giá tính thanh khoản của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại
Trang 36𝐊𝐡ả 𝐧ă𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐭ứ𝐜 𝐭𝐡ờ𝐢
=
𝐊𝐡𝐨ả𝐧 𝐦ụ𝐜𝐭𝐢ề𝐧
𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧Chỉ số này đánh giá khả năng thanh toán ngay tức thời các cam kết đếnhạnbằngcácloại tài sản tương đương với tiền mặt, chỉ số này càng lớn thì khả năngthanhtoán tức thời càng cao, chỉ số này được coi là hợp lý nếu bằng 1 Nếu lớnhơn 1nghĩa là doanh nghiệp đã để lượng tiền mặt tại quỹ lớn hơn mức cần thiết, điềunày dẫn đến đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời nhưng hiệu quả sử dụngvốn vào sản xuất kinh doanh chưacao
1.3.2.4 Phântíchchỉsốphảnánhkhảnăngquảnlýnợ
+ Chỉ số nợ phải trả:
Nghiên cứu chỉ số tài chính là cơ sở để giúp doanh nghiệp lựa chọn các quyếtđịnh chính xác về việc tìm các nguồn lực tài trợ, ước lượng chi phí tài chính, khảnăng chi trả, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khảnăng quản lý vốn vay là chỉ tiêu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốnkhông phải là của doanh nghiệp
𝐂𝐡ỉ 𝐬ố 𝐧ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả
=
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả𝐓ổ𝐧𝐠 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧Chỉ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng nhiều vốn vay trong
cơ cấu vốn Đây là một cơ sở để có được lợi nhuận cao, chỉ số nợ cao là một minhchứng về uy tín của doanh nghiệp đối với các chủnợ
+ Chỉ số thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh toán vay được xác định bằng cách lấy EBIT chia cho lãi vay.Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồng lợinhuận trước lãi vay và thuế
𝐂𝐡ỉ 𝐬ố 𝐭𝐡𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐨á𝐧 𝐥ã𝐢 𝐯𝐚𝐲
=
𝐋ợ𝐢 𝐧𝐡𝐮ậ𝐧 𝐭𝐫ướ𝐜 𝐭𝐡𝐮ế 𝐯à 𝐥ã𝐢
𝐯𝐚𝐲(𝐄𝐁𝐈𝐓)𝐋ã𝐢 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ảChỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi bao nhiêu đồnglợinhuậntrướclãivayvàthuế.Lãivaylàmộttrongcácnghĩavụngắnhạnrất
Trang 37quan trọng của doanh nghiệp Việc mất khả năng thanh toán lãi vay có thể làm giảm
uy tín đối với các chủ nợ, tăng rủi ro và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp
1.3.3 Phântíchtổnghợptìnhhìnhtàichính(sửdụngđẳngthứcDupont)
Trong phân tích tài chính, Mô hình Dupont thường được vận dụng để phân tíchmối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa cácchỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêuphân tích theo một trình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích sẽ nhận biết được cácnguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động củaDN.Bản chất của hiệntượng này là tách một số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của DN như thu thập trên
TS (ROA), thu nhập sau thuế trên VCSH (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số cómối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số
𝐃𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐮ầ𝐧
×
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐓𝐒
Từ mô hình trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng TS mà
DN đang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gìcho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng TS của DN
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện
bằng :Hình 1 1: Mô hình phân tích bằng phương pháp
Dupont
Trang 38Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của TScàng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn Do vậy, làm cho
tỉ lệ sinh lời của TS càng lớn Để nâng cao số vòng quay của TS,mộtmặt phải tăngquy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu củatổng TS Như vậy tổng doanh thu thuần và tổng TS bình quân có quan hệ mật thiếtvới nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng TS tăng thì tổngdoanh thu thuần cũngt ă n g
Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ thuộcvào hai nhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần Hai nhân tố nàylại có quan hệ cùng chiều, nghĩa là nếu doanh thu thuần tăng thì làm cho lợi nhuậnthuần cũng tăng Để tăng quy mô về doanh thu thuần ngoài việc phải giảm các khoảngiảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, bao gồm
cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sản xuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thườngxuyênnângcaochấtlượngsảnphẩmđểtănggiábán,gópphầnnângcaotổngmức
Trang 39lợi nhuận.
Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị
DN Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệu quả kinh doanhmột cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được các biệnpháp tỷ mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN, gópphần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanh tiếptheo
1.4 Mộtsố nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tàichính
-Lạm phát:Các rủi ro trong tài chính doanh nghiệp thường gắn liền với hiện
tượng lạm phát trong nền kinh tế Trong quá trình phát triển kinh tế, lạm phát có xuhướng tăng và biến động với biên độ khá lớn góp phần tạo ra những biến động bấtthường của giá cả nguyên nhiên vật liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
và lợi nhuận của doanhnghiệp
-Rủi ro về cạnh tranh:Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng cũng phát
triển tương ứng với ngày càng nhiều công trình có quy mô lớn Hiện nay, trên địabàn cả nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; Đầu tư và kinh doanh phát triểnnhà, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp
- Bên cạnh đó, đối với những doanh nghiệp trong nước đang hoạt động trongngành xây dựng, rủi ro về nguồn nhân lực, rủi ro về chảy máu chất xám là một trongnhững rủi ro rất lớn khi Việt Nam gia nhập vào nền kinh tế thế giới Những công
ty sở hữu đội ngũ nhân sự có trình độ cũng như nhiều kinh nghiệm làm những côngtrình lớn với công nghệ tiên tiến sẽ có lợi thế rất lớn trong cạnh tranh Bên cạnh đó,trong quá trình Việt Nam đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, Công tycũng chịu nhiều sức ép cạnh tranh từ các tổ chức nước ngoài có tiềm năng to lớn vềtài chính, công nghệ và nhân lực đầu tư vào ViệtNam
-Rủi ro về yếu tố đầu vào:Các yếu tố đầu vào của Công ty bao gồm chi phí về
đất(cụthểlàchiphígiảiphóngmặtbằng,chiphíquyềnsửdụngđất)vàcácnguyên
Trang 40vật liệu xây dựng, xây lắp Do đó, sự biến động của các chi phí này ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty Chi phí giải phóng mặt bằng và chi phíquyền sử dụng đất của Công ty sẽ bị ảnh hưởng nếu Nhà nước thay đổi khunggiáđất Đây là rủi ro khá lớn đối với các doanh nghiệp bất động sản Sự biến độnggiávật liệu xây dựng ảnh hưởng đến chi phí của Côngty.
-Rủi ro về thanh toán:Đối với ngành xây dựng, các công trình, dự án thường
cần vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao đượcthực hiện từng phần và việc giải ngân vốn chậm, quá trình hoàn tất hồ sơ thi côngcũng như thống nhất phê duyệt quyết toán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mấtrất nhiều thời gian Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính củacác công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cụ thể là tình hình công nợ phải thu,phải trả và dòng tiền hoạt động Tình trạng chủ đầu tư nợ, chậm thanh toán cho cácCông ty xây dựng thường xuyên xảy ra, có trường hợp không thu hồi được vốn.Những rủi ro về thanh toán sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của côngty
-Rủi ro khác:Trong quá trình thi công, các rủi ro trong quá trình vận hành máy
móc, thiết bị có thể gây đình trệ hoạt động sản xuất của Công ty, ảnh hưởng đếnviệc bảo toàn máy móc cũng như sự an toàn của người lao động Giá cổ phiếukhông thể không tránh khỏi những biến động chung của thị trường chứng khoánViệt Nam và thị trường chứng khoán thế giới Đặc biệt khi cổ phiếu đã được niêmyết, các yếu tố trên càng trở nên khá nhạy cảm và ảnh hưởng trực tiếp đến giá giaodịch cổ phiếu của Công ty Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của Công ty có thểchịu ảnh hưởng bởi những rủi ro khác như rủi ro do thiên tai, sự ảnh hưởng nhữngbiến động chính trị, xã hội trên thế giới, chiến tranh Nếu xảy ra, những rủi ro
đó sẽ có thể gây thiệt hại về con người, tài sản của Công ty hoặc làm cho số lượngkhách hàng của Công ty bị giảm sút và các thị trường tiềm năng có thể mất ổn định.Những rủi ro này dù ít hay nhiều cũng sẽ có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếpđến kết quả hoạt động kinh doanh của Côngty
1.5 Mộtsố hướng tác động nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp