Trường Tổ Lịch sử Họ và tên Ngày soạn 2022 Ngày dạy 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 22 NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC, NHÂN DÂN MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 1973) Môn Lịch sử Thời gian 1 tiết (45 phút) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” là “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” Cuộc Tiến công chiến lược 1972 đã có ý ng.
Trang 1Trường:
Tổ: Lịch sử
Họ và tên:
Ngày soạn: …/ …/ 2022
Ngày dạy: …/ …/ 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 22: NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC, NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 - 1973)
Môn: Lịch sử Thời gian: 1 tiết (45 phút)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông
Dương hoá chiến tranh” là “Dùng người Việt đánh người Việt”, “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
- Cuộc Tiến công chiến lược 1972 đã có ý nghĩa quyết định trên cả hai miền đất nước chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải vào bàn đàm phán tại Paris để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
a Năng lực tự học và tự chủ:
- Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về chiến đấu cua quân dân ta chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, “Đông Dương hoá chiến tranh”
Trang 2- Sưu tầm các hình ảnh, đoạn video có liên quan đến bài học
b Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Nâng cao khả năng trình bày, phản biện một số vấn đề trước lớp, phân tích và phân công công việc trong hoạt động nhóm về âm mưu và thủ đoạn
c Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Thông qua việc giải quyết các vấn đề được đặt ra trong quá trình lĩnh hội kiến thức, biết khai thác các nội dung liên quan đến chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” và ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972
2.2 Năng lực lịch sử:
a Năng lực tìm hiểu lịch sử:
- Biết khai thác và sử dụng các tranh ảnh, video về các chiến lược chiến tranh của Mĩ và
cuộc Tiến công năm 1972
b Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử
- Trình bày âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt nam hoá chiến tranh” và
“Đông Dương hoá chiến tranh”
- Nêu được những thắng lợi về quân sự, chính trị và ngoại giao của quân và dân ba nước Đông Dương
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
c Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử:
- So sánh điểm giống và khác nhau với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965)
và “chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) của Mỹ
3 Phẩm chất:
Yêu nước
Trang 3- Bồi dưỡng lòng yêu nước, nêu cao tinh thần dân tộc, liên minh chiến đấu của ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược, v.v
Trung thực
- Lên án những tội ác của đế quốc Mỹ và chính quyền tay sai trong cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở hai miền đất nước
Trách nhiệm
- Trân trọng thành quả cách mạng, hiểu được nỗi đau của chiến tranh từ đó các em có ý thức bảo vệ cuộc sống hoà bình, bảo vệ sự bình yên của đất nước
Nhân ái
- Biết yêu thương con người, yêu cuộc sống hoà bình, căm ghét chiến tranh
Chăm chỉ
- Học tập thật tốt để đáp lại sự hi sinh của thế hệ cha ông
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Lược đồ cuộc Tiến công chiến lược 1972, trận Vạn Tường – Quảng Ngãi 1965
- Các tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học như hình ảnh về cuộc Tiến công
1972, chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, chiến thắng Vạn Tường, v.v
- Tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: ôn tập lại bài học cũ, tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài học mới
- Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi
Trang 4- Sản phẩm:
1) Chiến lược “chiến tranh cục bộ”
2) Âm mưu và thủ đoạn:
- Nhanh chóng tạo ra thế chỉ động về quân sự và giành lại thế chủ động trên chiến trường
- Tiến hành hai cuộc phản công ciến lược mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) bằng hàng loạt cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào “Đất thánh Việt cộng”
3) Cuộc chiến đấu của quân dân ta:
- Mở đầu là các chiến thắng ở Núi Thành, Vạn Tường
- Vạn Tường được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam,
- Chiến đấu trong hai mùa khô:
+ mùa khô thứ nhất (đông xuân 1965 – 1966)
+ mùa khô thứ hai (đông xuân 1966 – 1967)
- Cách thức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Trang 5Quân Mĩ đổ bộ xuống Vạn Tường
(18/8/1965) Nguồn: báo biên phòng
Lược đồ trận Vạn Tường – Quảng Ngãi
(8/1965) Nguồn: Hình 69 – SGK12
1) Những hình ảnh trên phản ánh cuộc chiến đấu của quân dân hai miền chống lại đế quốc Mĩ trong giai đoạn 1965 – 1973 Vậy trong giai đoạn này, Mĩ thực hiện những chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?
2) Những chiến lược chiến tranh mới của Mỹ trong giai đoạn 1965 – 1973 có âm mưu và thủ đoạn ra sao?
3) Cuộc chiến đấu của quân dân ta chống lại đế quốc Mĩ trong giai đoạn này diễn ra như thế nào?
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện: HS xung phong trả lời các câu hỏi HS khác lắng nghe và
góp ý bổ sung
Đánh giá, nhận xét và kết luận: GV đánh giá chung và dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
Mục tiêu: nắm được hoàn cảnh và âm mưu, thủ đoạn của Mĩ trong các chiến lược chiến
tranh mới của Mĩ
Nội dung: HS nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi
Sản phẩm:
1) Hoàn cảnh:
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Trang 62)
Âm mưu:
- Dùng người Việt đánh người Việt
- Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Thủ đoạn:
- Lợi dụng mâu thuẫn Xô – Trung để hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Cách thức hoạt động:
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả
lời các câu hỏi:
1) Mỹ thực hiện chiến lược “Việt Nam
hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá
chiến tranh” trong hoàn cảnh nào?
2) Tiến hành “Việt Nam hoá chiến
tranh” và “Đông Dương hoá chiến
tranh” với những âm mưu, thủ đoạn
nào?
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu SGK và đưa ra câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện:
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
Các học sinh khác lắng nghe và phản biện
Đánh giá, nhận xét và kết luận:
- Hoàn cảnh: sau thất bại của CTCB, Mỹ
chuyển sang thực hiện chiến lược “Việt
III Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ (1969 – 1973)
1 Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
a Âm mưu và thủ đoạn:
- Âm mưu:
+ Sau thất bại của “chiến tranh cục bộ”,
Mĩ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hoá chiến tranh” “Việt Nam hoá chiến tranh” cũng
là một hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ, được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp
về hoả lực, không quân, hậu cần của Mĩ,
Trang 7Nam hoá chiến tranh” và đồng thời mở
rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương thực
hiện “Đông Dương hoá chiến tranh”
- Âm mưu: Việt Nam hoá chiến tranh xâm
lược thực dân mới của Mỹ ở miền Nam
được tiến hành bởi quân đội tay sai là chủ
yếu với sự phối hợp về hoả lực, không
quân, hậu cần Mỹ do cố vẫn Mỹ chỉ huy
Thực chất là sự tiếp tục của âm mưu
“Dùng người Việt đánh người Việt”,
“Dùng người Đông Dương đánh người
Đông Dương”
- Thủ đoạn: lợi dụng mâu thuẫn Trung –
Xô, hạn chế sự giúp đỡ của các nước này
đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta
do cố vấn Mĩ chỉ huy
+ Âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành một quốc gia riêng biệt, thành thuộc địa kiểu mới và căn
cứ quân sự của Mĩ
- Thủ đoạn:
+ Tăng cường xây dựng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường, thay cho quân Mĩ rút dần về nước, thực hiện “Dùng người Việt đánh người Việt”
+ Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh xâm lược Campuchia (1970), tăng cường chiến tranh ở Lào (1971), thực hiện “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
+ Tìm cách thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô, nhằm hạn chế sự giúp
đỡ của các nước này đối với Việt Nam + Sẵn sàng Mĩ hoá trở lại cuộc chiến tranh khi cần thiết
Hoạt động 2: Tìm hiểu chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
Mục tiêu: nhằm giúp học sinh nắm được những thắng lợi của quân dân ta về chính trị và
ngoại giao của cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh kiểu mới của Mĩ
Nội dung: HS tham khảo SGK và đưa ra những thắng lợi về mặt ngoại giao và chính trị
của quân dân ta
Sản phẩm:
Trang 8Cách thức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:
?) Nêu những thắng lợi về chính trị,
ngoại giao của quân dân ta trong cuộc
chiến đấu chống chiến lược chiến tranh
kiểu mới của Mĩ.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc SGK và đưa ra câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện:
HS xung phong hoặc GV kêu gọi bất kì
HS trình bày
Đánh giá, kết luận và nhận xét:
GV đánh giá chung và chuẩn hoá kiến
thức
- Thắng lợi về chính trị, ngoại giao:
+ Ngày 6/6/1969, Chính phủ lâm thời
Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời =>
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền
Nam, được 23 nước công nhận và 21 nước
đặt quan hệ ngoại giao
+ Năm 1970, Hội nghị cấp cao 3 nước
Việt Nam – Lào – Campuchia biểu thị
quyết tâm của nhân dân 3 nước chiến đấu
đoàn kết chống Mĩ
2 Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
- 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, được nhân dân trong nước và thế giới ủng hộ
- 4/1970, Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương được triệu tập thể hiện sự đoàn kết chiến đấu của ba nước trong chống kẻ thù chung
- Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân, học sinh, sinh viên ngày càng phát triển mạnh mẽ đặc biệt ở Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn
Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Trang 9Mục tiêu: nhằm giúp học sinh nhận thức được ý nghĩa quyết định của cuộc Tiến công
chiến lược 1972 là buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh
Nội dung: GV sử dụng lược đồ cuộc Tiến công chiến lược 1972 cho HS quan sát và làm
việc cặp đôi trả lời câu hỏi:
1) Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 diễn ra như thế nào?
2) Ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược 1972
Sản phẩm:
- Cuộc tiến công chiến lược:
+ 30/3/1972: ta tấn công địch ở Quảng Trị, rồi lan khắp miền Nam
+ Quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến quan trọng nhất của quân địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
- Ý nghĩa: giáng đòn mạnh vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, buộc Mĩ phải “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh
Cách thức thực hiện:
Chuyển giao hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát
lược đồ và trả lời câu hỏi:
1) Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 diễn ra
như thế nào?
2) Ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược
1972
- GV sử dụng lược đồ cuộc Tiến công chiến
lược 1972
3 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
- Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở
cuộc tiến công chiến lược, lấy Quảng Trị làm hướng chủ yếu, cùng với các hướng tiến công ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, rồi phát triển rộng khắp miền Nam
- Kết quả: chọc thủng 3 phòng tuyến
Trang 10Lược đồ cuộc Tiến công chiến lược 1972
Nguồn: báo điện tử - Đảng Cộng sản Việt
Nam
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi và đưa ra câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện:
- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình Các
nhóm khác lắng nghe và góp ý bổ sung
Đánh giá, nhận xét và nhận xét:
- GV đánh giá chung và chốt kiến thức
- GV cho HS xem video clip tóm tắt nội dung
về cuộc Tổng tiến công 1972
https://www.youtube.com/watch?
v=lotDizhWsLE
- GV sử dụng hình ảnh và mở rộng thêm về
cuộc chiến đấu trong 81 ngày đêm đỏ lửa tại
Thành cổ Quảng Trị
+ Trận chiến tại Thành cổ Quảng Trị trong 81
mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn và đông dân
- Ý nghĩa: giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh, buộc Mĩ phải tuyên bố Mĩ hoá trở lại chiến tranh xâm lược
Trang 11ngày đêm khói lửa (28/6 – 16/9/1972), quân ta
đã tiêu diệt 2 sư đoàn cơ động chiến lược của địch, diệt 26000 tên địch, bắt sống 71 tên, đánh thiệt hại nặng 19 tiểu đoàn, phá hỏng 349 xe quân sự Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 và cuộc chiến đấu 81 ngày đêm tại Thành cổ như một bản lề quan trọng góp phần mở ra con đường đi tới chiến thắng sau này 81 ngày đêm
đã thay đổi cơ bản cục diện ở chiến trường, đẩy chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh đến bờ vực phá sản 81 ngày đêm anh dũng của quân ta
đã làm thất bại âm mưu tái chiếm thị xã Quảng Trị của địch hòng gây sức ép tại hội nghị Paris Cũng trong 81 ngày đêm khói lửa đó, hàng nghìn người con ưu tú của đất nước đã ngã xuống đem theo tuổi thanh xuân, với ước mơ giảng đường còn dang dở hoá thân vào lòng đất Xương máu của các anh đã ngủ sâu trong lòng đất mẹ Quảng Trị, hoà vào mênh mang sóng nước của dòng sông Thạch Hãn v.v
“Đò xuôi Thạch Hãn ơi… chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ bãi mãi nghìn năm”
Thơ “Đò xuôi Thạch Hãn” – Lê Bá Dương
Trang 12Nụ cười chiến thắng – dưới chân Thành cổ
Quảng Trị Nguồn: Đảng bộ TPHCM
Đài chứng tích sinh viên – chiến sĩ Thành cổ
Quảng Trị Nguồn: Đảng bộ TPHCM
3 Hoạt động củng cố: (5 phút)
Mục tiêu: nhằm củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã được lĩnh hội về cuộc chiến đấu
chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh” của Mĩ
Nội dung: GV tổ chức cho Hs tham gia trò chơi ô chữ
Sản phẩm:
Trang 13C Ố V Ấ N
Cách thức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ô chữ, HS chọn số ô bất kì
và trả lời câu hỏi:
1 2 3
4
5 6
7 8
Hàng ngang:
1 Đây là bài viết, là lời dặn dò của Bác Hồ dành cho toàn thể dân tộc ta trước lúc Người mất, trong đó có đoạn: “Cuộc kháng chiến chống Mĩ có thể kéo dài Đồng bào ta có thể phải hy sinh nhiều của, nhiều người Dù sao chúng ta phải quyết tâm đánh giặc Mĩ, đến thắng lợi hoàn toàn”
2 Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” Mĩ thực hiện ở Việt Nam bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hoả lực, không quân, hậu cần Mĩ và vẫn do Mĩ chỉ huy bằng lực lượng nào?
3 Chính phủ trung lập của vị Quốc vương Cam-pu-chia nào đã bị tay sai của Mĩ lật đổ tháng 3 năm 1970?
Trang 144 Đây là chính phủ mới của nhân dân miền Nam ra đời ngày 6/6/1969 trên cơ sở của tổ chức Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (viết tắt)
5 Vị Chủ tịch muôn vàn kính yêu này đã qua đời ngày 2/9/1969 là một tổn thất vô cùng
to lớn đối với dân tộc, với cách mạng nước ta
6 Tỉnh thuộc miền Trung, là nơi ngày 30/2/1972 quân ta mở cuộc Tiến công chiến lược, lấy nơi đây làm hướng tiến công chủ yếu rồi phát triển rộng khắp chiến trường miền Nam
7 Đây là cuộc hành quân của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bị quân đội ta và quân dân Lào đập tan đầu năm 1971
8 Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, buộc Mĩ phải tuyên bố lại việc này, trở lại chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam
Hàng dọc: Chiến lược chiến tranh của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thay thế cho
“chiến tranh cục bộ” bị phá sản (viết tắt)
Thực hiện nhiệm vụ: HS lựa chọn ô bất kì và suy nghĩ câu trả lời
Báo cáo kết quả thực hiện: HS trả lời câu hỏi
Đánh giá, kết luận, nhận xét: GV nhận xét chung và chốt kiến thức
4 Hoạt động vận dụng kiến thức: (5 phút)
Mục tiêu: nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
Nội dung: HS so sánh những điểm giống và khác nhau giữa các chiến lược chiến tranh
“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ
Sản phẩm:
Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ Việt Nam hoá chiến