1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty miwon việt nam

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hạch Toán Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Miwon Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của kế toán hạch toán tiêu thụ thành phẩm: Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, h-ớng dẫn sản xuất phát triển để đạt đ-ợc

Trang 1

Phần 1: Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong

doanh nghiệp sản xuất

I Những vấn đề chung về tiêu thụ thành phẩm :

1.Tiêu thụ thành phẩm và ý nghĩa của việc hạch toán tiêu thụ thành phẩmtrong doanh nghiệp sản xuất

1.1 Khái niệm tiêu thụ thành phẩm

Thành phẩm là sản phẩm đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ, do doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài gia công chế biếnvà

đã đ-ợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định Các doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm một mặt là nhằm mục đích kinh doanh, mặt khác là để

đáp ứng nhu cầu của xã hội Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra có thể

là thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Trong các doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm th-ờng chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu trong tổng sản phẩm của doanh nghiệp

Bán thành phẩm là những thành phẩm ch-a hoàn thành công đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất, đ-ợc nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra bên ngoài

Nh- vậy, giữa thành phẩm và bán thành phẩm có sự khác nhau về phạm vi và giới hạn xác định Về một ph-ơng diện nào đó thì sản phẩm có phạm vi rộng hơn thành phẩm vì khi nói đến sản phẩm có thể gồm cả thành phẩm và bán thành phẩm Việc phân định thành phẩm và bán thành phẩm chỉ có ý nghĩa trong phạm

vi doanh nghiệp và việc xác định đúng đắn thành phẩm còn là cơ sở để đánh giá quy mô trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp, đánh giá tình hình cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, qua đó có thể phân tích

đ-ợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, quan hệ nội bộ trong doanh nghiệp hay những đối t-ợng bên ngoài có liên quan

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển giao sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đ-ợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này đ-ợc gọi là quá trình tiêu thụ Hay nói cách khác, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị

sử dụng của sản phẩm, hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn Sản phẩm đ-ợc tiêu thụ tạo ra doanh thu, từ đó doanh nghiệp mới có vốn để tái sản xuất mở rộng, tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời góp phần thỏa mãn nhu cầu xã hội

Việc tiêu thụ thành phẩm thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của công tác nghiên cứu thị tr-ờng Sau quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi đ-ợc các chi phí đã trang trải trong quá trình sản xuất sản phẩm mà còn thực hiện đ-ợc giá trị lao động thặng d- Đây là nguồn quan trọng giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà n-ớc đồng thời mở rộng qui mô sản xuất và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Tiêu thụ thành phẩm mang lại thu nhập cho doanh nghiệp bên cạnh

Trang 2

đó thoả mãn nhu cầu của ng-ời tiêu dùng Một doanh nghiệp có hệ thống kênh phân phối sản phẩm mạnh với các chính sách khuyến khích tiêu thụ sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm đ-ợc chỗ đứng trên thị tr-ờng

Xét trên góc độ kinh tế, tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm và nhận một giá trị t-ơng đ-ơng Theo đó, quá trình tiêu thụ gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký để xuất giao

thành phẩm cho bên mua Giai đoạn này phản ánh một mặt quá trình vận động của sản phẩm, hàng hoá

- Giai đoạn 2: Bên mua kiểm nhận hàng và thanh toán hoặc cam kết

chấp nhận thanh toán Lúc này, quá trình tiêu thụ sản phẩmđ-ợc hoàn thành, bên bán có thu nhập để bù đắp chi phí và hình thành kết quả tiêu thụ

1.2 Nhiệm vụ của kế toán hạch toán tiêu thụ thành phẩm:

Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoạt động tiêu thụ góp phần khuyến khích tiêu dùng, h-ớng dẫn sản xuất phát triển để đạt đ-ợc sự thích ứng tối -u giữa cung và cầu thị tr-ờng, giữa hàng hoá và tiền tệ trong l-u thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán cũng nh- việc phát triển cân đối các ngành nghề, các khu vực của nền kinh tế.Trong đó, những sản phẩm, hàng hóa xuất kho để tiêu thụ đã đ-ợc thanh toán hay chấp nhận thanh toán gọi là sản l-ợng hàng hoá thực hiện Sản l-ợng này cao hay thấp đều ảnh h-ởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu quản lý đặt ra đối với hạch toán tiêu thụ thành phẩm là:

- Phải phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập kho, xuất kho thành

phẩm, giá bán đợn vị thành phẩm, ph-ơng thức và thời hạn thanh toán

- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành

Về công tác hạch toán, doanh thu phải đ-ợc tính toán theo giá trị thực tế của khoản hoàn trả nhận đ-ợc

Doanh thu bán hàng đ-ợc công nhận khi:

- Rủi ro và lợi ích quan trọng của việc sở hữu hàng hoá đ-ợc chuyển

sang cho ng-ời mua

- Doanh nghiệp không tiếp tục tham gia quyền quản lý sở hữu cũng

không giám sát hiệu quả của hàng bán ra

- Số doanh thu có thể tính toán một cách chắc chắn

- Doanh nghiệp có khả năng là sẽ thu đ-ợc lợi ích kinh tế từ giao dịch

- Chi phí giao dịch có thể tính toán một cách chắc chắn

Trang 3

Dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế đã đ-ợc ban hành, Bộ Tài chính

đã ban hành Quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 công bố chuẩn mực kế toán Việt Nam trong đó chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập đã quy định:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ-ợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông th-ờng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đ-ợc hoặc sẽ thu đ-ợc Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ

sở hữu của doanh nghiệp không đ-ợc coi là doanh thu (Ví dụ: Khi ng-ời nhận

đại lý thu hộ tiền bán hàngcho đơn vị chủ hàng thì doanh thu của ng-ời nhận đại lýchỉ là tiền hoa hồng đ-ợc h-ởng) Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nh-ng không là doanh thu Doanh thu đ-ợc xác

định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đ-ợc hoặc sẽ thu đ-ợc

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đ-ợc thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trong hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp sản phẩm, hàng hoá hoặc các chứng từ khác có liên quan đến việc bán hàng

Doanh thu bán hàng đ-ợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ng-ời mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh-

ng-ời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đ-ợc xác định t-ơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đ-ợc hoặc sẽ thu đ-ợc lợi ích kinh tế từ giao

dịch bán hàng

- Xác định đ-ợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tuỳ thuộc vào ph-ơng pháp tính thuế GTGT dẫn đến nội dung của chỉ tiêu doanh thu khác nhau Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ, chỉ tiêu doanh thu bán hàng có thuế GTGT đầu ra phải nộp Ng-ợc lại, đối với cơ sở tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp hoặc đối với các đối t-ợng không chịu thuế GTGT đầu vào thì trong doanh thu gồm cả thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra, vì thế chỉ tiêu về doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

❖ Gía vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, giá vốn là giá thành sản xuất (giá thành công x-ởng) hay chi phí sản xuất Với vật t- tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ, còn đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị gía mua của hàng tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

3 Các ph-ơng pháp xác định giá vốn của thành phẩm tiêu thụ

Thành phẩm trong các doanh nghiệp th-ờng rất phong phú và đa dạng Trong

kỳ hạch toán, thành phẩm th-ờng đ-ợc nhập kho nhiều lần với số l-ợng lớn và

Trang 4

giá thành khác nhau nên khi xuất kho thành phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp phải hạch toán giá trị hàng xuất kho theo ph-ơng pháp thích hợp nhằm xác định chính xác giá vốn của thành phẩm tiêu thụ Để xác định giá vốn thực tế của khối l-ợng thành phẩm xuất kho, có thể áp dụng 1 trong những ph-ơng pháp sau:

3.1 Ph-ơng pháp tính theo giá đơn vị bình quân

Giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ đ-ợc tính theo đơn giá bình quân với công thức:

Giá thực tế thành

phẩm xuất trong kỳ =

Số l-ợng thành phẩm xuất trong kỳ x

Đơn giá

bình quân

Trong đó đơn giá bình quân đ-ợc tính theo các cách khác nhau:

❖ Bình quân đầu kỳ (cuối kỳ tr-ớc): giá thực tế thành phẩm xuất kho

đ-ợc tính trên cơ sở số l-ợng thành phẩm xuất kho và giá thực tế bình quân của một đơn vị thành phẩm đầu kỳ

đến việc lập báo cáo quyết toán chậm

❖ Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Về bản chất thì

ph-ơng pháp này t-ơng tự nh- ph-ơng pháp bình quân cuối kỳ nh-ng đơn giá bình quân đ-ợc xác định trên cơ sở giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và từng lần nhập trong kỳ Sau mỗi lần nhập kho thành phẩm, kế toán phải tính lại giá

đơn vị bình quân làm căn cứ xác định giá thực tế thành phẩm xuất trong kỳ Ưu

điểm của ph-ơng pháp này là sau mỗi lần nhập, kế toán xác định đ-ợc ngay giá bình quân song công việc tính toán rất phức tạp Ph-ơng pháp này chỉ áp dụng ở doanh nghiệp có số lần nhập kho trong tháng ít và mỗi lần nhập số l-ợng lớn

3.2.Tính theo ph-ơng pháp giá thực tế nhập tr-ớc, xuất tr-ớc (FIFO):

Theo ph-ơng pháp này, thành phẩm nhập tr-ớc đ-ợc xuất dùng hết mới tiêu

dùng đến lần nhập sau Tính giá thành phẩm theo ph-ơng pháp này chính xác nh-ng lại khó tính toán, đòi hỏi ng-ời thủ kho phải phân loại rõ ràng các loại thành phẩm, tổ chức kho khoa học và hợp lý Do vậy, nó chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại mặt hàng ít, các nghiệp vụ nhập xuất không th-ờng xuyên và liên tục

3.3.Tính theo ph-ơng pháp giá thực tế nhập sau xuất tr-ớc (LIFO):

Trang 5

Theo ph-ơng pháp này những thành phẩm nhập sau sẽ đ-ợc xuất kho tr-ớc tiên với giá t-ơng ứng giá nhập kho mặt hàng đó

3.5.Ph-ơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đ-ợc tính trên cơ

sở giá nhập kho lần cuối

Theo ph-ơng pháp này, thành phẩm tồn kho tính theo giá thực tế lần cuối cùng

từ đó tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho Trình tự của ph-ơng pháp này nh-

sau: Kiểm kê kho thành phẩm để xác định số l-ợng thành phẩm tồn kho

Tính giá thực tế thành phẩm tồn kho theo giá nhập kho lần cuối

Gía thực tế Số l-ợng Giá

thành phẩm = thành phẩm x nhập kho

tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ lần cuối

Tính giá thực tế thành phẩm xuất kho

Giá thực tế Giá thực tế Gía thực tế Giá thực tế

thành phẩm = thành phẩm + thành phẩm - thành phẩm

xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ Cách tính này áp dụng cho ph-ơng pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là KKĐK Ưu điểm của nó là đơn giản, nhanh chóng nh-ng còn một số nh-ợc

điểm là không chính xác vì khó phát hiện mất mát thiếu hụt

3.6 Ph-ơng pháp giá hạch toán:

Do việc tính giá của thành phẩm nhập trong kho th-ờng thực hiện vào cuối kỳ hạch toán (cuối tháng, cuối quý ) nên để theo dõi chi tiết tình hình biến động thành phẩm trong kỳ, kế toán có thể sử dụng giá hạch toán Giá hạch toán thành phẩm có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy

định Cuối tháng, sau khi tính đ-ợc gía thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế đồng thời xác định giá thành thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo công thức :

Gía thực tế thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm Hệ sốgiá xuất bán trong kỳ = xuất bán trong kỳ x thành

(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ) phẩm

Trong đó :

Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ

thành =

phẩm Giá hạchtoán thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập trongkỳ

Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 6

Nh- vậy, khi dùng ph-ơng pháp giá hạch toán, việc hạch toán chi tiết thành phẩm trên các chứng từ nhập, xuất, các sổ (thẻ) kế toán chi tiết thành phẩm đ-ợc ghi theo giá hạch toán; còn việc hạch toán tổng hợp thành phẩm nhất thiết phải ghi theo giá thực tế Kế toán chi tiết thành phẩm đ-ợc mở theo từng kho, từng nhóm và từng thứ thành phẩm

Ưu điểm của ph-ơng pháp này là cách tính toán đơn giản không mất nhiều thời gian, nh-ng lại không chính xác các thông tin kế toán và đến cuối kỳ phải thực hiện bút toán điều chỉnh Ph-ơng pháp này áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều mặt hàng, tình hình nhập - xuất thành phẩm th-ờng xuyên, giá thực tế luôn biến động

4.Các ph-ơng thức thanh toán trong tiêu thụ thành phẩm

Một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình tiêu thụ thành phẩm là quá trình thanh toán tiền hàng.Việc thanh toán theo ph-ơng thức nào là do hai bên mua và bán tự thoả thuận, lựa chọn sao cho phù hợp rồi ghi trong hợp đồng Ph-ơng thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữa hai bên đồng thời nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hoá với tiền vốn đảm bảo cho bên mua

và bên bán cùng có lợi

Việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong công tác

kế toán Nếu quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thanh toán sẽ tránh đ-ợc tổn thất tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng c-ờng vòng quay của vốn, giữ uy tín với khách hàng Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất áp dụng một số ph-ơng thức thanh toán sau:

4.1.Ph-ơng thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

Đây là hình thức thanh toán thông qua chi trả trực tiếp bằng tiền mặt Hình

thức này trên thực tế chỉ áp dụng các nghiệp vụ thanh tóan có quy mô nhỏ, đơn giản

Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm:

- Thanh toán bằng tiền mặt VNĐ

- Thanh toán bằng tiền mặt ngoại tệ

- Thanh toán bằng ngân phiếu

- Thanh toán bằng vàng bạc, đá quý

4.2 Ph-ơng thức thanh toán không dùng tiền mặt:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, các ph-ơng thức thanh toán ngày nay rất đa dạng và phong phú Từ chỗ thanh toán bằng tiền mặt, hiện nay các doanh nghiệp th-ờng xuyên sử dụng các ph-ơng thức thanh toán không dùng tiền mặt nh- : séc, uỷ nhiệm chi, th- tín dụng Đứng trên góc độ của doanh nghiệp, các ph-ơng thức này vừa đảm bảo an toàn, tiện lợi vừa tiết kiệm đ-ợc thời gian và chi phí Còn đứng trên góc độ tài chính vĩ mô, các ph-ơng thức thanh toán hiện đại ra đời do sự phát triển của hoạt động tài chính Ngân hàng và ng-ợc lại nó cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng và các

tổ chức tài chính, giảm l-ợng tiền mặt trong l-u thông, tăng c-ờng tác dụng của chính sách tiền tệ trong quản lý vĩ mô của Nhà n-ớc.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đ-ợc áp dụng trong các quan hệ giao dịch mua bán với số

Trang 7

l-ợng lớn Đây chính là việc thanh toán gián tiếp thông qua Ngân hàng hay các

tổ chức tài chính trung gian khác

- Séc chuyển khoản: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do khách

hàng của ngân hàng ra lệnh cho ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình cho ng-ời h-ởng séc Ng-ời phát hành séc có thể phát hành séc mà trên tài khoản của mình không còn tiền nh-ng phải đảm bảo khi thanh toán, trên tài khoản của mình có đủ tiền để thanh toán

Nếu trên tài khoản lúc thanh toán không có tiền thì tờ séc vẫn có giá trị thanh toán nh-ng ng-ời phát hành séc phải chịu phạt hay chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật ở n-ớc ta hiện nay, séc chuyển khoản chỉ áp dụng trong phạm vi giữa khách hàng có tài khoản ở cùng một ngân hàng hay khác ngân hàng nh-ng các ngân hàng này phải có quan hệ thanh toán bù trừ, có giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày

- Séc bảo chi: là tờ séc đ-ợc ngân hàng bảo đảm chi trả theo số tiền đơn vị

phát hành ghi trên séc Séc bảo chi cũng đ-ợc áp dụng trong các phạm vi nh- séc chuyển khoản

- Séc định mức: thực chất là séc bảo chi nh-ng séc bảo chi đ-ợc ngân hàng

bảo lãnh cho từng tờ séc, còn séc định mức là loại séc đ-ợc ngân hàng bảo đảm chi trả cho cả quyển séc

- Séc chuyển tiền: Là lệnh của hệ thống nội bộ ngân hàng đ-ợc phát hành

từ một địa ph-ơng này chuyển đến một địa ph-ơng khác, yêu cầu nơi nhận séc chi trả tiền cho ng-ời đ-ợc ghi trên séc

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi:

- Uỷ nhiệm thu: là hình thức uỷ nhiệm thu của chủ tài khoản uỷ nhiệm cho

ngân hàng thu hộ một số tiền nào đó Theo hình thức này, bên đi mua hàng không phải trả tiền ngay khi mua hàng, bên bán sau khi giao hàng căn cứ vào hoá đơn bán hàng lập uỷ nhiệm thu đem đến ngân hàng nơi mình mở tài khoản nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng

- Uỷ nhiệm chi: là tờ lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tài

khoản của mình để trả cho ng-ời đ-ợc h-ởng có tài khoản ở cùng ngân hàng hoặc khách ngân hàng

* Thanh toán bằng ph-ơng thức chuyển tiền:

Ph-ơng thức chuyển tiền là ph-ơng thức mà trong đó khách hàng của ngân hàng (ng-ời trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ng-ời khác (ng-ời h-ởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng ph-ơng thức do khách hàng yêu cầu Khi cần đến tiền chuyển trả cho ng-ời h-ởng, ng-ời chuyển tiền phải viết giấy uỷ nhiệm cho ngân hàng, ghi rõ các yếu tố cần thiết

Trang 8

Ngân hàng sau khi nhận đ-ợc giấy uỷ nhiệm này sẽ nhờ ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình ở n-ớc ngoài để chuyển trả cho ng-ời nhận tiền

Chuyển tiền đ-ợc thực hiện trong thanh toán quốc tế bao gồm:

- Chuyển tiền bằng điện báo (TTR-Telegraphic transfer remittance)

- Chuyển tiền bằng th- (NTR - Noil transfer remittance)

Chuyển tiền bằng cách nào là do yêu cầu của khách hàng, tuy nhiên chuyển tiền bằng điện sẽ nhanh hơn chuyển tiền bằng th- Ng-ời chuyển tiền bằng điện không bị đọng vốn lâu ngày nh-ng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn trong th- hối

* Thanh toán bằng th- tín dụng:

Th- tín dụng là tờ lệnh của ngân hàng bên mua giao cho ngân hàng bên bán, yêu cầu thanh toán cho ng-ời bán theo các điều kiện của th- tín dụng Theo hình thức này, bên mua lập giấy yêu cầu ngân hàng của mình mở LC Sau khi ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của đơn vị mua vào tài khoản th- tín dụng thì thông báo cho ngân hàng bên bán về việc bên mua đã mở th- tín dụng để bên bán tiến hành giao hàng cho bên mua Sau khi giao hàng xong, bên bán mang hoá đơn đến ngân hàng mình mở tài khoản để xin thanh toán số tiền hàng đã bán

đ-ợc trả bằng th- tín dụng

Th- tín dụng th-ờng đ-ợc dùng trong thanh toán quốc tế và đ-ợc áp dụng khi hai bên mua và bán không tín nhiệm nhau về thanh toán.Bên cạnh đó, trong thanh toán quốc tế, ng-ời ta còn sử dụng nhiều ph-ơng thức thanh toán khác nhau nh-: Thanh toán bằng cách ghi sổ, nhờ thu

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp sử dụng ph-ơng thức hàng đổi hàng, thì số hàng

mà doanh nghiệp đem ra trao đổi cũng chính là một ph-ơng tiện thanh toán cho

số hàng đổi về Đây là hình thức thanh toán bằng hàng hoá tuy nhiên hình thức này ít đ-ợc sử dụng

4.3 Ph-ơng thức thanh toán bằng nghiệp vụ ứng tr-ớc tiền hàng

Nếu nh- thanh toán trực tiếp và thanh toán qua Ngân hàng ng-ời bán chỉ nhận

đ-ợc tiền sau khi đã chuyển hàng hoá cho đơn vị mua và ng-ợc lại thì đối với ph-ơng thức thanh toán bằng nghiệp vụ ứng tr-ớc đơn vị bán sẽ nhận đ-ợc tiền tr-ớc khi xuất chuyển hàng hóa cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền ứng tr-ớc chỉ bằng 1/ 2 đến 1/ 3 trị giá hàng xuất bán.Số tiền còn lại sẽ đ-ợc thanh toán sau khi giao hàng Hình thức này th-ờng áp dụng đối với những đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, quý hiếm hoặc do đơn vị bán gặp khó khăn về tình hình tài chính thì đơn vị mua giúp đỡ

5 Hệ thống chứng từ, trình tự tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng

Trang 9

- Hóa đơn bán hàng

- Hoá đơn (GTGT)

- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

- Bảng thanh toán tiền đại lý (ký gửi)

- Thẻ quầy hàng

❖ Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: dùng để theo dõi tình hình nhập,xuất, tồn kho thành phẩm, làm căn cứ để kiểm tra tình hình tiêu thụ thành phẩm, dự trữ thành phẩm và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý hàng tồn kho Chứng từ hàng tồn kho th-ờng đ-ợc sử dụng trong quá trình tiêu thụ là:

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Thẻ kho

- Bảng kiểm kê vật t-, sản phẩm, hàng hoá

❖ Chứng từ kế toán về tiền tệ: Chứng từ này dùng để theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ của các loại tiền tệ, các khoản tạm ứng nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.Chứng từ tiền tệ hay sử dụng là:

đ-ợc lập thành 3 liên :

Liên 1: Màu tím dùng để l-u tại đơn vị

Liên 2 : Màu đỏ luân chuyển cùng nghiệp vụ và sau khi kết thúc thì giao liên đỏ cho khách hàng giữ để áp tải hàng

Liên 3: Màu xanh, luân chuyển cùng với nghiệp vụ và đ-ợc l-u tại đơn vị để ghi

sổ và theo dõi thanh toán

Trong tr-ờng hợp xuất hoá đơn cho khách hàng có chịu thuế GTGT thì sử dụng một trong 2 loại hoá đơn bán hàng là : MS 01, 02- 3 LL: Bán buôn

B-ớc 4 : Khách hàng giao nhận hàng mua tại kho:

- Thủ kho xuất kho

- Thủ kho ký vào hoá đơn để chứng thực số hàng đã giao

- Thủ kho giao liên hoá đơn đỏ cho khách hàng để áp tải hàng

B-ớc 5 : Kế toán bán hàng nhận liên 3 hoá đơn để luân chuyển ghi sổ :

- Kiểm tra hoá đơn bán hàng

Trang 10

- Định khoản cho hoá đơn

- Luân chuyển ghi sổ

B-ớc 6: L-u hoá đơn tại phần hành bán hàng

5.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng trong quá trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là: TK 155, TK157, TK511, TK512,TK531, TK532, TK632, TK632, TK641, TK642, TK811, TK911

II Cácph-ơngthức tiêu thụ thành phẩmvàph-ơng pháp hạch toán

1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kê khai

th-ờng xuyên và tính thuế Giá trị gia tăng theo ph-ơng pháp khấu trừ

❖ Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên: Là ph-ơng pháp theo dõi và phản ánh một cách th-ờng xuyên và liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, hàng hoá, thành phẩm sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất, tồn Những tài khoản phản ánh theo ph-ơng pháp này sẽ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm vật liệu, hàng hoá, thành phẩm Những doanh nghiệp sử dụng ph-ơng pháp này là những doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau

❖ Tài khoản sử dụng

Theo ph-ơng pháp này kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm đ-ợc phản ánh

và theo dõi trên các tài khoản: 155, 157,511,512,632, và các tài khoản có liên quan khác nh-: 111, 112, 131,

• TK 155- Thành phẩm

- Nội dung: Để theo dõi phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm tại kho của doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK155 Tài khoản này đ-ợc ghi theo giá thành thực tế (giá thành công x-ởng thực tế) của thành phẩm Thành phẩm ghi ở tài khoản này là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến ở các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công đã xong đ-ợc kiểm nghiệm nhập kho Tuỳ theo yêu cầu quản lý, tài khoản 155 có thể đ-ợc mở chi tiết theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ sản phẩm

- Kết cấu:

Bên Nợ : Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm

Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành thực tế thành phẩm

D- Nợ : Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho

• TK 157- Hàng gửi bán

- Nội dung : Tài khoản 157 đ-ợc sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm hàng hoá tiêu thụ theo ph-ơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm hàng hoá nhờ đại lý bán ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ng-ời đặt hàng, ng-ời mua nh-ng ch-a đ-ợc chấp nhận thanh toán Số hàng hoá, sản phẩm, lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị TK157 đ-ợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng

Trang 11

+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại

D- Nợ : Giá trị hàng gửi bán ch-a đ-ợc chấp nhận

• Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng

- Nội dung: Tài khoản 511 đ-ợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở

đây có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp cũng nh- đối với các đối t-ợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ)

+ Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ

Bên Có : Tổng doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

TK511 cuối kỳ không có số d- và gồm 4 tiểu khoản :

+ TK5111- Doanh thu bán hàng hoá : Là doanh thu đã nhận đ-ợc hoặc đ-ợc ng-ời mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối l-ợng hàng hoá đã giao TK511 sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t- hàng hoá

+ TK5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này đ-ợc sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh- công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ng- nghiệp Nội dung của tài khoản phản ánh tổng doanh thu của khối l-ợng sản phẩm đã đ-ợc coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong một kỳ hạch toán

+ TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Đ-ợc sử dụng chủ yếu cho các nghành kinh doanh dịch vụ (giao thông, vận tải , b-u điện, du lịch, dịch vụ khoa học, công ty t- vấn, dịch vụ kiểm toán, pháp lý, ) để theo dõi toàn bộ số doanh thu thực hiện trong kỳ

+ TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá : Phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà n-ớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà n-ớc

• TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty, Tập đoàn, Liên hiệp xí nghiệp hạch toán toàn nghành Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi một số nội dung đ-ợc coi là tiêu thụ khác nh- sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả l-ơng th-ởng cho công nhân viên chức

Trang 12

Bên Có : Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

Tài khoản 512 không có số d- và có 3 tài khoản cấp 2 :

+ TK5121- Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối l-ợng hàng hoá đã đ-ợc xác định là tiêu thụ nội bộ Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp th-ơng mại nh- vật t-, l-ơng thực

+ TK5122- Doanh thu bán sản phẩm: Phản ánh doanh thu của khối l-ợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong cùng công ty hay tổng công ty Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất nh- công nghiệp, nông nghiệp, ng- nghiệp

+ TK5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu của khối l-ợng dịch vụ lao vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong cùng công ty, tổng công

ty

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh- giao thông vận tải, du lịch, b-u điện

Khi sử dụng TK512 cần chú ý một số điểm sau đây:

+ TK này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một tổng công ty hay tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong

• Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

- Nội dung: TK632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, sản

phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bản trong kỳ

1.1 Ph-ơng thức tiêu thụ trực tiếp

a Khái niệm

Tiêu thụ trực tiếp là ph-ơng thức giao hàng cho ng-ời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân x-ởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng này khi bàn giao cho khách hàng đ-ợc chính thức coi là tiêu thụ và ng-ời bán mất quyền

Trang 13

sở hữu về số hàng này Ng-ời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng

Nợ TK 111,112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (ch-a có thuế GTGT)

1.2 Ph-ơng thức gửi bán (Ph-ơng thức chuyển hàng theo hợp đồng)

a Khái niệm:

Tiêu thụ theo ph-ơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là ph-ơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi đ-ợc ng-ời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đ-ợc coi là tiêu thụ

+ Khi đ-ợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ)

*Phản ánh gía bán của hàng đ-ợc chấp nhận

Nợ TK 632

Có TK 157: Giá vốn của hàng đ-ợc chấp nhận

*Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK liên quan (131,111,112)

Có TK511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng đ-ợc chấp nhận

Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do bên giao đại

lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đ-ợc h-ởng Ng-ợc lại, nếu bên đại lý h-ởng chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT tính trên phần giá

Trang 14

trị tăng thêm này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình

b Ph-ơng pháp hạch toán tại đơn vị giao đại lý ( chủ hàng)

Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ

+ Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi:

Nợ TK 131 (Chi tiết đại lý) : Tổng giá bán (cả thuế GTGT)

Có TK511:Doanh thu của hàng đã bán

Có TK3331 (33311) : Thuế GTGT của hàng đã bán

+ Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :

Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi

Có TK 131 (chi tiết đại lý) : Tổng số hoa hồng

+ Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán:

Nợ TK 111: Thu bằng tiền

Nợ TK 112: Thu bằng chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi

Có TK131 (chi tiết đại lý) : Số tiền hàng đã thu

c Ph-ơng pháp hạch toán tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý

+ Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng ghi:

Nợ TK 003

+ Khi bán đ-ợc hàng (hoặc không bán đ-ợc) trả lại :

* Xoá sổ số hàng đã bán (hoặc trả lại) : Có TK003

* Khi thanh toán tiền hàng cho chủ hàng:

Nợ TK 331 (Chi tiết cho chủ hàng) :Số tiền hàng đã thanh toán

Có TK liên quan (111,112) :Số đã thanh toán

1.4.Ph-ơng thức bán hàng trả góp

a Khái niệm:

Bán hàng trả góp là ph-ơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ng-ời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ng-ời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông th-ờng,

số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm

Trang 15

Theo ph-ơng thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ng-ời mua thì l-ợng hàng hoá chuyển giao đ-ợc coi là tiêu thụ Về thực chất, chỉ khi nào ng-ời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu

b Ph-ơng pháp hạch toán:

+ Khi xuất hàng giao cho ng-ời mua, kế toán ghi các bút toán sau:

*Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ

Nợ TK632

Có TK liên quan (154, 155)

* Phản ánh số thu của hàng bán trả góp

Nợ TK111,112: Số tiền ng-ời muathanh toán lần đầu tại thờiđiểm mua

Nợ TK 131: Tổng số tiền ng-ời mua còn nợ

Có TK 511:DT tính theo gía bán một lần tại thời điểm giao hàng(gía thanh toán ngay)

Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanh toán ngay)

* Phán ánh giá trị trao đổi (giá bán t-ơng đ-ơng của hàng đem đi)

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi

Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của hàng đem đi trao đổi

Có TK 3331(33311) :Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng trao đổi

* Phản ánh trị giá vốn vật t-, hàng hoá nhận về

Nợ TK 151,152,153 : Trị giá hàng nhập khotheo giá ch-a có VAT

Nợ TK133(1331) : Thuế GTGT đầu vào đ-ợc khấu trừ

Có TK131: Tổng gía thanh toán

+ Tr-ờng hợp hàng nhận về đ-ợc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo ph-ơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì ghi:

Nợ TK 151,152 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận về

Trang 16

thụ nội bộ đó là sử dụng vật t- hàng hoá, sản phẩm để thanh toán tiền l-ơng tiền th-ởng cho cán bộ công nhân viên chức, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng hay

sử dụng sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh

Nợ TK 136 (1368): Số tiền hàng phải thu nội bộ

Có TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Tr-ờng hợp dùng sản phẩm để biếu tặng, quảng cáo chào hàng hay sử dụng sản phẩm phục vụ cho sản xuất kinh doanh:

Nợ TK627,641,642: Tính vào chi phí kinh doanh

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Đồng thời trong tr-ờng hợp này, kế toán phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp bằng bút toán:

Nợ TK133( 1331)

Có TK3331(33311)

Nếu dùng tặng cho công nhân viên chức, cho khách hàng (bù đắp bằng quỹ phúc lợi, khen th-ởng):

Nợ TK 431: Tính theo tổng giá thanh toán

Có TK512: Doanh thu của hàng t-ơng đ-ơng

Nợ TK642: Tính vào chi phí quản lý

Có TK 512: Doanh thu bán hàng (Gía ch-a có thuế GTGT)

Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trang 17

* Phản ánh giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT)

Nợ TK 334: Giá thanh toán với công nhân viên

Có TK 512: Giá thanh toán (không có thuế GTGT)

Có TK3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp

2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ

và tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ

❖ Ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ: Là ph-ơng pháp mà trong đó không theo dõitình hình hàng tồn kho một cách th-ờng xuyên trên sổ kế toán mà chỉ phản

ánh gía trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Bởi vậy, ph-ơng pháp này không cho biết tình hình hiện có, tăng, giảm hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ

mà muốn xác định giá trị thành phẩm xuất bán thì phải dựa vào kết quả kiểm kê Ph-ơng pháp này giảm nhẹ đ-ợc việc ghi chép nh-ng độ chính xác không cao

❖ Tài khoản sử dụng :

Đối với các doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ, để hạch toán hàng tồn kho, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

• Tài khoản 155- Thành phẩm

- Nội dung: TK155 đ-ợc sử dụng để theo dõi trị giá vốn thành phẩm

tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

- Kết cấu:

Bên Nợ : Phản ánh trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Bên Có : Kết chuyển trị gía thành phẩm tồn kho đầu kỳ

D- Nợ : Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê

• Tài khoản 157- Hàng gửi bán

- Nội dung : TK157 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý ch-a bán đ-ợc tại thời điểm kiểm kê

- Kết cấu:

Bên Nợ : Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ

Bên Có : Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ

D- Nợ : Trị giá hàng gửi bán ch-a bán đ-ợc tại thời điểm kiểm kê

• Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

- Nội dung: TK 632 dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ

- Kết cấu :

Bên Nợ : Trị giá vốn hàng ch-a tiêu thụ đầu kỳ

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ

Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng ch-a tiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d-

Các tài khoản khác nh- TK511, TK512 có nội dung phản ánh t-ơng tự nh- ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên

❖ Ph-ơng pháp hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ còn việc phản ánh doanh thu thì hoàn toàn giống nhau

Trang 18

+ Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển trị giá vốn sản phẩm ch-a tiêu thụ:

Nợ TK 632

Có TK155: Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ

Có TK 157: Trị giá vốn hàng ch-a tiêu thụ đầu kỳ

+ Các bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ t-ơng tự nh- tr-ờng hợp doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên

+ Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán ghi các bút toán kết chuyển:

* Gía thành sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp:

Nợ TK632

Có TK631

* Gía trị sản phẩm ch-a tiêu thụ cuối kỳ:

Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán, ký gửi đại lý

Nợ TK155 : Thành phẩm tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng ch-a tiêu thụ cuối kỳ

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm theo ph-ơng

pháp kiểm kê định kỳ:

TK 155,157 TK632 TK911 TK 511 TK111,131,112

K/chuyển K/chuyển trị Doanh thu

trị giáSP giá SP tồn K/chuyển trị TK 532,531 bán hàng

đầu kỳ và giá vốn SP

tồn cuốikỳ K/c

và SP SP gửi bán bán trong kỳ giảm

gửi bán ch-a đ-ợc giáHB

Trang 19

3 Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng ph-ơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu

3.1 Nguyên tắc chung:

Trong những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp, việc hạch toán giá vốn hàng bán cũng t-ơng tự nh- doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ Đối với bán hàng, doanh thu bán hàng ghi nhận ở TK511 và TK512 là doanh thu (giá bán) bao gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu) phải nộp Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp đ-ợc ghi nhận vào chi phí quản lý, còn thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu đ-ợc trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần

3.2 Ph-ơng pháp hạch toán:

Khi xuất sản phẩm tiêu thụ cho khách hàng:

+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ:

Nợ TK632: Tiêu thụ trực tiếp

Nợ TK 157: Tiêu thụ theo ph-ơng thức chuyển hàng, đại lý ,ký gửi

Có TK liên quan (154,155) : Giá vốn hàng xuất

+ Phản ánh giá bán (Gồm cả thuế GTGT , thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp)

Nợ TK liên quan (111,112,131 ) : Tổng giá thanh toán

Có TK511: Doanh thu bán hàng bên ngoài

Có TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ TK 511, 512

Có TK333 (3332) : Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 333 (3333) : Thuế xuất khẩu

+ Phản ánh số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động SXKD đ-ợc xác định vào cuối kỳ

Chiết khấu bán hàng (Chiết khấu thanh toán) là số tiền giảm trừ cho ng-ời mua

do việc ng-ời mua đã thanh toán số tiền mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ) tr-ớc thời hạn thanh toán đã thoả thuận (ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết thanh toán việc mua hàng) hoặc vì một lý do -u đãi khác Chiết khấu bán hàng đ-ợc theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng bán

1.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chiết khấu bán hàng kế toán sẽ sử dụng tài khoản 811- Chi phí tài chính

Trang 20

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

+ Nếu tr-ờng hợp khách hàng đã trả tiền mua rồi sau đó mới đ-ợc h-ởng tiền chiết khấu mà doanh nghiệp thanh toán cho khách hàng thì sẽ ghi:

Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn: Trị giá số hàng bị trả lại = Số l-ợng hàng bị trả lại x Đơn giá bán

Tuỳ theo ph-ơng pháp tính thuế GTGT mà chỉ tiêu doanh thu của hàng bán bị trả lại ở mỗi ph-ơng pháp là khác nhau Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ, chỉ tiêu doanh thu hàng bán bị trả lại là giá bán ch-a có thuế GTGT Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp thì chỉ tiêu doanh thu hàng bán bị trả lại bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

2.2 Tài khoản sử dụng:

• Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại

- Nội dung: Tài khoản 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nh-ng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh-: Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Kết cấu:

Bên Nợ : Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho ng-ời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra

Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ

TK 531 cuối kỳ không có số d-

Ngoài ra, các chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh nghiệp phải chịu đ-ợc phản ánh vào tài khoản 641- Chi phí bán hàng

Trang 21

2.3 Ph-ơng pháp hạch toán:

❖ Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp KKTX

+ Phản ánh trị giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm

Nợ TK 157: Gửi lại kho ng-ời mua

Nợ TK 138 (1381) : Giá trị chờ xử lý

Có TK 632:Gía vốn hàng bán

+ Phản ánh giá thanh toán của số hàng bán bị trả laị:

Nợ TK 531: Doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331(33311): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng t-ơng ứng với số doanh thu của hàng bán bị trả lại

Có TK111, 112: Xuất tiền trả lại cho khách hàng

Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng

+ Nếu phát sinh các chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại thì ghi:

❖ Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph-ơng pháp KKĐK

Các bút toán phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại t-ơng tự nh- ph-ơng pháp KKTX, riêng đối với giá vốn hàng bán bị trả lại, nếu xử lý bồi th-ờng, bán thu bằng tiền, tính vào chi phí bất th-ờng hay trừ vào quỹ dự phòng tài chính thì ghi nh- sau (Tr-ờng hợp nhập kho hay gửi tại kho ng-ời mua thì không ghi)

Nợ TK 138 (1388) : Quyết định cá nhân bồi th-ờng

Nợ TK 334: Quyết định trừ vào l-ơng

Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất th-ờng

Nợ TK 415: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính

Có TK632: Gía vốn hàng bán bị trả lại đã xử lý

3 Hạch toán giảm giá hàng bán

3.1 Khái niệm:

Giảm gía hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp

đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh- hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp

đồng

3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán

- Nội dung: TK 532 đ-ợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm

giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp

- Kết cấu:

Bên Nợ :Các khoản giảm giá hàng bán đ-ợc chấp nhận

Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu

TK 532 cuối kỳ không có số d-

Trang 22

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan

đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh- chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo

1.2 Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng

Bên Nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có : Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 641 không có số d- và đ-ợc chi tiết theo các tiểu khoản:

- TK 6411- Chi phí nhân viên : Theo dõi toàn bộ tiền l-ơng chính, l-ơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất tiền l-ơng Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ

- TK 6412 - Chi phí vật liệu: Bao gồm các khoản chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng, chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động

- TK 6413- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đong, đo, đếm, bàn ghế, máy tính phục vụ cho bán hàng

- TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng (nhà của, kho tàng, ph-ơng tiện vận chuyển)

- TK 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí cho sản phẩm

trong thời gian đ-ợc bảo hành theo hợp đồng

Trang 23

- TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển

- TK 6418- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng, chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

Có TK 152 (chi tiết theo tiểu khoản)

+ Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ:

Có TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Cuối kỳ, đối chiếu chi phí thực tế phát sinh với số trích tr-ớc để điều chỉnh: Nếu số phát sinh lớn hơn chi phí trích tr-ớc thì ghi bổ sung chi phí:

Trang 24

Nếu doanh nghiệp không trích tr-ớc chi phí bảo hành thì toàn bộ chi phí bảo

hành thực tế phát sinh sẽ đ-ợc tập hợp vào TK 154 theo bút toán

Tr-ờng hợp sản phẩm bảo hành không thể sửa chữa đ-ợc, doanh nghiệp phải

sản xuất sản phẩm khác giao cho khách hàng, kế toán ghi:

Số thu về sửa chữa bảo hành sản phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ phải

thanh toán, ghi

Nợ TK111, 112, 1368

Có TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331:Thuế GTGT phải nộp

+ Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng:

Nợ TK 641(6417): Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK133 (1331):Thuế GTGT đầu vào đ-ợc khấu trừ

Có TK331: Tổng giá thanh toán

+Chi phí theo dự toán tính vào chi phí bán hàng:

Nợ TK 641(Chi tiết theo tiểu khoản)

Có TK142 (1421):Phân bổ dần chi phí trả tr-ớc

Có TK335: Trích tr-ớc chi phí phải trả theo kế hoạch vào CFBH

+ Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ

+Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 142 (1422): Nếu ở DN có chu kỳ kinh doanh dài

Nợ TK911:Trừ vào kết quả trong kỳ

Có TK641(chi tiết tiểu khoản)

Trang 25

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng

TK 334,338 TK641 TK 111,112,138,152 Chi phí l-ơng và các Gía trị thu hồi

khoản trích theo l-ơng ghi giảm chi phí

2.2 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ

Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh

TK 642 cuối kỳ không có số d- và đ-ợc chi tiết thành các tài khoản sau:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK6422:Chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

Về cơ bản, chi phí quản lý doanh nghiệp t-ơng tự nh- hạch toán chi phí bán

hàng Quá trình tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý có thể hạch toán khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334,338 TK642 TK 111, 138 Chi phí l-ơng và các Các khoản ghi giảm

khoản trích theo l-ơng chi phí quản lý doanh nghiệp

của nhân viên quản lý

TK 152,153hoặc611 TK 911

Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chiphí quản lý

vào tài khoản xác định

Trang 27

V Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:

1 ý nghĩa của việc xác định kết quả tiêu thụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mục tiêu của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Quá trình tiêu thụ là một trong những quá trình kinh doanh chủ yếu, nó trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả của quá trình tiêu thụ

đánh giá một cách chính xác hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán, có vai trò quyết định đến sự tồn tại,phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Đồng thời với việc tiêu thụ thành phẩm, xác định đúng kết quả tiêu thụ góp phần giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế của Nhà n-ớc với lợi ích của ng-ời lao động Ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp giữ uy tín trong mối quan hệ với các bạn hàng và các chủ đầu t- Từ việc xác định kết quả tiêu thụ có thể đ-a ra các chỉ tiêu giúp cho doanh nghiệp thấy đ-ợc thực trạng của mình từ đó đề ra ph-ơng h-ớng đổi mới, cải tiến, xây dựng kế hoạch cho các kỳ kinh doanh tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn Xuất phát từ vai trò của việc xác định kết quả tiêu thụ đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán quá trình tiêu thụ và phải đ-a

ra đ-ợc những thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời giúp cho ng-ời quản lý có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn ph-ơng án kinh doanh tối -u cho doanh nghiệp

Lợi nhuận gộp = DT thuần- GVHB

Lợi nhuận từ = Lợi nhuận gộp - Chi phí - Chi phí

HĐSXKD Bánhàng QLDN

3.Tài khoản sử dụng:

• Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

- Nội dung: Tài khoản 911 dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp vào cuối kỳ, đ-ợc mở chi tiết theo từng hoạt động (Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt

động bất th-ờng) và từng loại hàng hoá, sản phẩm, laovụ, dịch vụ

- Kết cấu:

Bên Nợ: Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ

Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất th-ờng

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong kỳ

Số lãi tr-ớc thuế về các hoạt động kinh doanh trong kỳ

Bên Có: Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu bất th-ờng

Thực lỗ về các hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 28

Tài khoản 911 không có số d- cuối kỳ

4 Ph-ơng pháp hạch toán:

+ Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần ghi:

Nợ TK 511, 512: Doanh thu bán hàng

Có TK911: Xác định kết quả kinh doanh

+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm đã tiêu thụ:

Có TK421- Lợi nhuận ch-a phân phối

+ Kết chuyển số lỗ kinh doanh:

Nợ TK 421

Có TK911

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ Thành phẩm

TK 632 TK 911 TK 511,512

Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh thu thuần

thành phẩm tiêu thụ về tiêu thụ thành phẩm

Trang 29

giữa các Sổ kế toán, trình tự và ph-ơng pháp ghi chép cũng nh- việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính

Doanh nghiệp phải căn cứ vào chế độ thể lệ kế toán của Nhà n-ớc, vào hệ thống tài khoản kế toán cũng nh- quy mô, đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp, căn cứ vào yêu cầu quản lý trình độ nghề nghiệp của cán bộ kế toán để lựa chọn vận dụng hình thức sổ kế toán cho phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 1141/TC/CĐKT đã quy định các hình thức sổ kế toán sau:

1 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái

1.1.Khái niệm: Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cả

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế Số liệu ghi trên Nhật ký- Sổ cái dùng để lập các báo cáo tài chính

1.3 Điều kiện áp dụng: Hình thức sổ Nhật ký- Sổ cái áp dụng trong các loại hình

kinh doanh đơn giản, quy mô nhỏ, ít lao động kế toán không có nhu cầu về chuyên môn hoá lao động

Sổ quỹ

Nhật ký – Sổ cái TK632 Bảng tổng hợp TK511,TK641,TK642, TK911 chi tiết

Trang 30

2 Hình thức Nhật ký chung

2.1.Khái niệm: Hình thức Nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái

2.2 Ưu nh-ợc điểm:

❖ Ưu điểm: Cung cấp thông tin rõ ràng cho ng-ời sử dụng theo trình tự thời gian

❖ Nh-ợc điểm: Theo hình thức này thì ghi sổ vẫn có tính trùng lắp

2.3.Điều kiện vận dụng:

• Điều kiện lao động thủ công:

- Loại hình kinh doanh đơn giản

- Quy mô hoạt động vừa và nhỏ

- Trình độ quản lý kế toán thấp

- Có nhu cầu phân công lao động kế toán

• Điều kiện lao động kế toán bằng máy: “ Nhật ký chung” phù hợp với mọi loại hình hoạt động, quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp

Trang 31

❖ Ưu nh-ợc điểm:

Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có -u điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, thống nhất thiết kế Sổ Nhật ký và Sổ Cái, số liệu kế toán dễ

đối chiếu, dễ kiểm tra, sổ nhật ký tờ rời cho phép thực hiên chuyên môn hóa lao

động kế toán trên cơ sở phân công lao động Mặc dù vậy, hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ vẫn ch-a khắc phục đ-ợc nh-ợc điểm ghi chép trùng lắp của các hình thức sổ kế toán ra đời tr-ớc nó

❖ Điều kiện vận dụng:

Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô sản xuất kinh doanh và đơn vị quản lý cũng nh- đơn vị hành chính sự nghiệp Kết cấu đơn giản nên phù hợp với cả điều kiện lao động kế toán thủ công và lao động kế toán bằng máy

Trang 32

4 Hình thức Nhật ký chứng từ

❖ Nhật ký chứng từ đ-ợc mở hàng tháng cho một hoặc một số khoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp cân đối Nhật ký chứng từ đ-ợc mở theo số phát sinh bên Có của tài khoản đối ứng với bên Nợ các tài khoản liên quan kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán phân tích

❖ Ưu nh-ợc điểm: Nhật ký chứng từ kế thừa các -u điểm của các hình thức

kế toán ra đời tr-ớc nó, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hoá và phân công chuyên môn hoá lao động kế toán Hầu hết

sổ kết cấu theo 1 bên của tài khoản (trừ một số tài khoản thanh toán) nên giảm 1/

2 khối l-ợng ghi sổ Mặt khác, các sổ của hình thức này kết cấu theo nguyên tắc bàn cờ nên tính chất đối chiếu kiểm tra cao Mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng và ban hành thống nhất tạo nên kỷ c-ơng cho thực hiện ghi chép sổ sách Nhiều chỉ tiêu quản lý đ-ợc kết hợp ghi sẵn trên sổ kế toán Nhật ký chứng từ đảm bảo cung cấp thông tin tức thời cho quản lý và lập báo cáo định kỳ kịp thời hạn

Hạn chế lớn nhất của bộ sổ Nhật ký- Chứng từ là phức tạp về kết cấu, quy mô sổ lớn về l-ợng và loại , đa dạng kết cấu giữa các đối t-ợng trên loại sổ Nhật ký chính và phụ (bảng kê, phân bổ ) nên khó vận dụng ph-ơng tiện máy tính vào

xử lý số liệu kế toán, đòi hỏi trình độ kế toán cao và quy mô hoạt động doanh nghiệp lớn

❖ Điều kiện áp dụng:

- Doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp th-ơng mại có quy mô lớn

- Đội ngũ nhân viên kế toán đủ nhiều, có trình độ để thao tác nghiệp vụ đúng trên sổ

- Đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công

Trang 33

Phần 2: Thực trang hạch toán tiêu thụ Thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

Miwon Việt Nam I.Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty MIWON Việt Nam:

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty miwon Việt Nam là công ty liên doanh giữa :

• Công ty bánh kẹo Hải Hà (Việt Nam)

Với các đối tác n-ớc ngoài là:

• Tập đoàn Daesang (Hàn Quốc)

• P.T Miwon indonesia

• Ông Kentjana

Công ty đ-ợc thành lập theo giấy phép đầu t- số 935/GP ngày 04 tháng 08 năm

1994 của chủ nhiệm UBNN về hợp tác và đầu t- (Nay là bộ kế hoạch và đầu t-) với nhiệm vụ chính là sản xuất, tiêu thụ mì chính và các đồ gia giảm thực phẩm khác

Để đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh:

Tháng 4/1997: Công ty thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 10/1997: Công ty thành lập chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng

Công ty đã bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 1995 với số vốn đầu t- hiện nay đã lên tới 16.830.000 USD gấp 1,6 lần so với số vốn đầu t- ban đầu Qua hơn 5 năm hoạt động trên thị tr-ờng Việt Nam, công ty đã đạt đ-ợc những b-ớc tiến đáng kể trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:

- Đối với hoạt động sản xuất:

Năng suất của công ty tăng từ 30 tấn/ngày (cuối năm 1998) lên 50 tấn/ngày (đầu năm 2000) với sản l-ợng trung bình của nhà máy đạt 20.000MT/năm

- Đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

Công ty Miwon Việt Nam là công ty cuối cùng đ-ợc Nhà n-ớc Việt Nam cấp giấy phép sản xuất mì chính tại Việt Nam (tr-ớc đó đã có 4 công ty khác đ-ợc cấp giấy phép sản xuất là : công ty Ajnomoto của Nhật Bản, Vedan của Đài Loan Anoe của Đài Loan và ORSAN của Pháp) Với -u thế là công ty duy nhất sản xuất mì chính tại miền Bắc nên mặc dù có mặt tại thị tr-ờng Việt Nam muộn hơn so với những công ty khác cùng nghành nh-ng với chiến l-ợc Marketting

Trang 34

linh hoạt và hệ thống tổ chức phân phối phù hợp, sản phẩm mì chính của công ty

đã có chỗ đứng trên thị tr-ờng với thị phần khoảng hơn 20%

Một trong những yếu tố để góp phần xúc tiến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

đạt hiệu quả cao là hệ thống đại lý phân phối sản phẩm và hệ thống đại lý bán

hàng của công ty Hệ thống đại lý bán hàng của công ty vững mạnh đã đảm

nhiệm tốt nhịêm vụ phân phối hàng hóa đến tay ng-ời tiêu dùng Hiện nay hệ

thống đại lý của công ty đã phát triển từ 20 đến gần 200 đại lý suốt 61 tỉnh thành

trong cả n-ớc trong đó :

Chi nhánh của công ty tại Hà Nội chịu trách nhiệm phân phối và tiêu thụ sản

phẩm từ Hà Tĩnh đến Hà Giang

Chi nhánh của công ty tại thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm phân phối và

tiêu thụ sản phẩm từ Đồng Hới đến Phan Rang

Chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm từ Phan

Thiết đến Cà Mau

Do có đội ngũ đông đảo nhân viên bán hàng nên sản phẩm của công ty đã đến

đ-ợc cả nông thôn và miền núi Bên cạnh việc tiêu thụ sản phẩm trong n-ớc, bắt

đầu từ năm 2000 công ty đã tìm kiếm thị tr-ờng để xuất khẩu sản phẩm và hiện

nay sản phẩm của công ty đã đ-ợc xuất khẩu sang Trung Quốc và Châu Phi

Sự phát triển của công ty đuợc thể hiện qua số liệu về số l-ợng bán,doanh thu lãi

Trải qua qúa trình nỗ lực phấn đấu nên chỉ sau 8 năm hoạt động trên thị tr-ờng

Việt Nam, công ty Miwon đã khẳng định đ-ợc chỗ đứng của mình trên thị

tr-ờng, khẳng định đ-ợc vai trò và thế mạnh của mình tr-ớc các đối thủ cạnh

tranh Với đội ngũ nhân viên đông đảo, đều là những ng-ời trẻ tuổi có trình độ

và rất năng động nên công ty liên tục v-ợt chỉ tiêu cả về kế hoạch sản xuất và kế

hoạch tiêu thụ do đó ngoài việc hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách

Nhà n-ớc thì công ty còn đảm bảo thu nhập ổn định cho nhân viên của mình với

mức thu nhập trung bình khoảng 1.3 triệu đồng/tháng

Những thành tựu mà công ty đạt đ-ợc đã đ-ợc ghi nhận bằng một loạt các giải

th-ởng, chứng chỉ mà công ty đã giành đ-ợc liên tục trong nhiều năm:

Ngày 12/3/ 1998: Giải bạc do bộ Khoa học công nghệ Môi tr-ờng trao tặng

Ngày 10/7/1999: Chứng nhận an toàn môi tr-ờng do Bộ khoa học công nghệ và

môi tr-ờng cấp

Ngày 10/3/2000: Chứng chỉ ISO do BVQI cấp

Năm 2001: Giải th-ởng hàng Việt Nam chất l-ợng cao

Trang 35

Trong những năm đầu tiên của thế kỷ 21, công ty đã đầu t- khoảng 30.000.000 USD để cải tiến công nghệ và mở rộng qui mô sản xuất với mục đích xây dựng côngty Miwon Việt Nam trở thành công ty thực phẩm hùng mạnh trong thế kỷ

21

2.Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên sản xuất, tiêu thụ mì chính

và bột canh Đến năm 2000, bên cạnh nhiệm vụ chính là sản xuất, tiêu thụ mì chính, bột canh thì công ty đã mở rộng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình sang sản xuất muối tinh gia vị, n-ớc chấm t-ơng ớt, bột chiên, mỳ ăn liền và tinh bột sắn

3.Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Với đặc điểm là đơn vị vừa tổ chức sản xuất, vừa hoạt động kinh doanh, công ty

đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức điều hành theo mô hình trực tuyến, chức năng nghĩa là trong quản lý ng-ời lãnh đạo công ty đ-ợc sự giúp sức của các lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, h-ớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định

Về cơ bản, tổ chức bộ máy của công ty đ-ợc chia thành 3 bộ phận lớn bao gồm :

Bộ phận quản lý, Bộ phận sản xuất và Bộ phận bán hàng trong đó:

Bộ phận sản xuất bao gồm các phòng nh- : phòng nhân sự, phân x-ởng sản xuất , phòng hỗ trợ sản xuất

- Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ quản lý về lao động, hành chính, nhân sự tại

bộ phận sản xuất

- Phân x-ởng sản xuất : Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm chính và sản phẩm phụ của công ty

- Phòng hỗ trợ sản xuất bao gồm phòng cung ứng vật t- và phòng cơ điện

có nhiệm vụ cung ứng vật t- cho quá trình sản xuất và bảo d-ỡng các thiết bị sản xuất

Trang 36

- Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về lao động, hành chính và nhân

sự tại bộ phận quản lý

- Phòng tài vụ kế toán: Là phòng giúp việc cho Phó Tổng giám đốc tài chính Phòng tài vụ kế toán có nhiệm vụ tập hợp, xử lý số liệu và báo cáo cho ban giám đốc về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các chi nhánh và của công ty

- Phòng xuất nhập khẩu cung ứng: Chịu trách nhiệm về mua bán nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá và thanh toán với các đối tác n-ớc ngoài

❖ Bộ phận bán hàng:

Để đáp ứng yêu cầu mở rộng thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, bộ phận bán hàng tại công ty bao gồm 3 chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Mỗi chi nhánh bao gồm các đội phụ trách các khu vực bán hàng

Biểu số 2: Cơ cấu nhân viên trong công ty

Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

đ-ợc thể hiện ở sơ đồ trang sau:

Trang 37

II Tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống kế toán và sổ kế toán tại công ty Miwon Việt NAm

1 Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty

KTtổnghợp, Kế toán Kế toántiêuthụ Kế toán CF Kế toán Thủ Thủ

tập hợpCFvà vốn thành phẩm theo dõi TSCĐ, quỹ quỹ

tính giá,hạch bằng và theo dõi kế toán phảithu chi thu

toánCFQLDN tiền kế toán CN ĐN phải trả tiền tiền

theodõiKTNM CN Hà Nội và HCM BH

Kế toán Bộ phận Kế toán Kế toán

chi nhánh kế toán chi nhánh chi nhánh

Hà Nội nhà máy HCM Đà Nẵng

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty đ-ợc tổ chức theo hình thức vừa tập

trung, vừa phân tán Tại nhà máy ở Việt Trì và các chi nhánh Hà Nội, chi nhánh

thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Đà Nẵng thì kế toán sẽ làm nhiệm vụ h-ớng

dẫn kiểm tra hạch toán ban đầu hoặc làm một số việc theo sự phân công của kế

toán tr-ởng, định kỳ chuyển chứng từ ban đầu, các bảng kê, báo cáo và các tài

liệu kế toán liên quan về phòng kế toán tại văn phòng công ty để kiểm tra và ghi

sổ kế toán đồng thời phòng kế toán tại văn phòng công ty sẽ làm tổng hợp và phân

tích số liệu về toàn bộ tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty

Trang 38

1.1.Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại văn phòng công ty:

Phòng kế toán tại văn phòng công ty gồm 8 ng-ời:

❖ Kế toán tr-ởng: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp, phân phối công việc cho từng nhân viên kế toán, trực tiếp chịu trách nhiệm tr-ớc Tổng giám đốc , Phó tổng giám đốc tài chính về toàn bộ tình hình công tác tài chính kế toán của công ty và có các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của Pháp luật

❖ Kế toán tổng hợp : Chịu trách nhiệm chung về chuyên môn, theo dõi bộ phận

kế toán nhà máy đồng thời kế toán tổng hợp tại văn phòng công ty còn đảm nhận công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, theo dõi và tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, lập các báo cáo thuế Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái các tài khoản, lập và phân tích các báo cáo kế toán

❖ Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền vay và lập báo cáo quỹ hàng ngày

❖ Kế toán chi phí theo dõi kế toán chi nhánh Hà Nội kiêm kế toán tiêu thụ: Kế toán chi phí theo dõi kế toán chi nhánh Hà Nội có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp các khoản chi phí bán hàng phát sinh của chi nhánh Hà Nội đồng thời theo dõi quá trình tiêu thụ thành phẩm của công ty

❖ Kế toán chi phí theo dõi kế toán chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng: Có nhiệm vụ theo dõi, tập hợp và ghi sổ các khoản chi phí bán hàng phát sinh của chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng

❖ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán phải thu phải trả: Chuyên theo dõi về tình hình tăng giảm TSCĐ tại công ty đồng thời có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán về các khoản phải thu và phải trả của công ty

❖ Thủ quỹ chi tiền mặt : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt và thực hiện các khoản chi khi có nhu cầu

❖ Thủ quỹ thu tiền bán hàng:Có nhiệm vụ thu tiền bán hàng

1.2.Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty

• Công tác kế toán của công ty đ-ợc thực hiện theo Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (ban hành theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT, ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính và các quyết định, thông t- h-ớng dẫn sửa đổi,

bổ sung Quyết định 1141) thay thế cho chế độ kế toán Mỹ mà công ty đã áp dụng tr-ớc năm 2001

• Ngôn ngữ chính thức sử dụng trong kế toán : Tiếng Việt Nam và tiếng Anh

• Đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán : Đô la Mỹ

Các đồng tiền khác phát sinh phải đ-ợc ghi theo nguyên tệ và phải quy đổi ra USD để hạch toán

• Đơn vị đo l-ờng sử dụng trong kế toán : Theo đơn vị đo l-ờng chính thức của Việt Nam

• Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

• Về khấu hao tài sản cố định: Thực hiện theo các quy định trong Chế độ

quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (Ban hành theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 của Bộ Tài Chính)

Trang 39

2.Tổ chức sổ kế toán tại công ty

2.1.Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết

định 1141 của Bộ tài chính và đ-ợc chi tiết theo yêu cầu quản lý của công ty

2.2.Hệ thống sổ kế toán:

➢ Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung

➢ Quy trình hạch toán bắt đầu từ sổ kế toán và đ-ợc ghi chép vào các

sổ kế toán sau:

❖ Hệ thống sổ tổng hợp:

a) Chứng từ trung gian: Mỗi tháng tại công ty có 5 quyển sổ chứng từ trung gian đ-ợc đánh mã theo từng đơn vị từ (01: Văn phòng công ty, 02: Nhà máy Việt Trì , 03: Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, 04: Chi nhánh tại Hà Nội, 05: Chi nhánh tại Đà Nẵng)

• Mục đích: Để tiến hành công tác hạch toán ban đầu nh- tập hợp các chứng từ gốc cùng nội dung kinh tế theo địa điểm phát sinh Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tổng hợp khi kiểm tra tính đúng đắn của các chứng từ gốc

• Đặc điểm :

✓ Về ngôn ngữ trình bày : Sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh

✓ Về đồng tiền hạch toán: Đ-ợc ghi bằng hai loại VND/USD

✓ Về chu trình luân chuyển chứng từ : Từ 3 đến 5 ngày kế toán chi tiết sẽ gửi

d) Sổ cái các tài khoản :

Theo mẫu quy định Tất cả các sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt và Sổ cái đều

đ-ợc ghi bằng tiếng Việt

❖ Hệ thống sổ và thẻ kế toán chi tiết:

 Sổ chi tiết tiền mặt (Chi tiết theo từng loại tiền mặt)

 Sổ chi tiết ngân hàng (Chi tiết theo từng loại tiền tệ)

 Bảng tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn nguyên vật liệu

 Bảng phân bổ chi phí trả tr-ớc

 Sổ chi tíêt thanh toán với Ngân sách

Trang 40

Tất cả các sổ chi tiết đ-ợc ghi chép bằng tiếng Việt và tiếng Anh

❖ Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp

Sơ đồ11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp

Sổ chi tiết Báo cáo

Báo cáo hàng ngày

chi tiết Sổ Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Các chứng từ trung gian đ-ợc sử dụng để tiến hành công tác hạch toán ban đầu nh- tập hợp các chứng từ có cùng nội dung kinh tế và theo địa điểm phát sinh qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tổng hợp khi kiểm tra tính đúng

đắn của các chứng từ gốc

: Ghi hàng ngày :Đối chiếu : Ghi cuối tháng

Ngày đăng: 16/06/2022, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w