Để có thể đề xuất lộ trình luyện tập và dinh dưỡng cho người dùng hợp lý, hệ thốngtrước tiên cần tính toán được chỉ số tên, lượng calories nạp vào cơ thể cần duy trì mỗingày và calories
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 Tìm hiểu Flutter và xây dựng ứng dụng
hỗ trợ tập thể dục
Giảng viên hướng dẫn:
ThS HUỲNH TUẤN ANH
Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG KIM LÂM – 19521743 TRẦN
Trang 2để có thể thực hiện đề tài này
Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Huỳnh Tuấn Anh, người
đã tạo điều kiện và hướng dẫn chúng em trong việc thực hiện đề tài này, một đề tài mà em vàngười bạn của mình đã ấp ủ từ lâu
Nhờ những kiến thức và kinh nghiệm từ các giảng viên mà nhóm em đã có thể tận dụng để thực hiện đề tài Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài cũng sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Chúng em mong rằng sẽ nhận được những nhận xét, góp ý từ thầy cũng như các giảng viên khác, để chúng em có thể ngày một tốt hơn và để có thể đóng góp được nhiều hơn nữa Chúng em sẽ rất biết ơn vì điều đó
Một lần nữa, chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 2022
Trương Kim Lâm, Trần Lê Thanh Tùng
1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN 6
1 Thông tin chung 6 1.1
Trang 4ứng dụng 6 1.3 Nềntảng ứng dụng 6 1.4 Côngnghệ 6 1.5 Nhân lựctham gia 6
2 Lý do chọn đề tài 6
CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8 1.
Flutter 8 2.ViPT 11
CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ 15 1.
Danh sách tính năng 15 2 Sơ đồuse-case 19 2.1 Xác thực
người dùng 19 2.2 Càiđặt 21 2.3 Quản lýmón ăn 23 2.4 Quản lý bàitập 24 2.5 Theo dõi lượngnước uống 30 2.6 Theo dõi bướcchân 36 2.7 Theo dõi lượng thức
ăn 38
3 2.8 Theo dõi luyện tập 47 2.9.Fasting (hỗ trợ quá trình không ăn uống) 54 2.10.Thống kê cân nặng 58 2.11.Thống kê nước uống 61 2.12.Thống kê bước chân 63 2.13.Thống kê dinh dưỡng 65 2.14.Thống kê luyện tập 67 2.15
Trang 5Hình ảnh quá trình 69 2.16 Thực hiện luyện tập 72 2.17 Đề
xuất lộ trình 77
3 Sơ đồ hoạt động 81 3.1 Xác thực người dùng 81 3.2 Cài đặt 82 3.3 Quản lý món ăn 83 3.4 Quản lý bài tập 84 3.5 Theo dõi lượng nước uống 84 3.6 Theo dõi bước chân 85 3.7 Theo dõi lượng thức ăn 85 3.8 Theo dõi luyện tập 85 3.9 Fasting (hỗ trợ quá trình không ăn uống) 86 3.10 Thống kê cân nặng 86 3.11 Thống kê nước uống 86 3.12 Thống kê bước chân 87 3.13 Thống kê dinh dưỡng 87
4 3.14 Thống kê luyện tập 87
3.15 Hình ảnh quá trình 88
3.16 Thực hiện luyện tập 89
3.17 Đề xuất lộ trình 90
4 Cơ sở dữ liệu 91 5 Kiến trúc 93 6 Giao diện 94
CHƯƠNG IV – TỔNG KẾT 105 1.
Kết quả đạt được 105 2 Hạn
Trang 6phát triển 105 TÀI LIỆU
Trang 7và kèm theo đó là những khả năng độc đáo mà Google cung cấp Tuy nhiên thì nhóm
em không muốn dừng ở đó, ở một mức cơ bản là vận dụng được,
Trang 8làm sao cho phù hợp với cơ thể Hơn nữa, việc tính toán này cũng cần phải đúng theokhoa học để có thể đảm bảo sức khỏe cho cơ thể của chúng ta Chính vì thế mà điềunày càng trở nên khó khăn hơn đối với những cá nhân không thể dành nhiều thời gian
để tìm hiểu và áp dụng, chưa kể là việc tự thực hiện những việc này đôi lúc sẽ khiếnchúng ta thật đau đầu Vậy thì, tại sao ta không tận dụng công nghệ để thực hiện giúpchúng ta những việc đó? Khi câu hỏi đó được đặt ra cũng là lúc em và bạn em cùngnhau bắt tay vào tìm hiểu và quyết định xây dựng một ứng dụng hỗ trợ tập thể dục
kế, xây dựng, test, debug ứng dụng Không có gì ngạc nhiên khi Flutter giúp các nhàphát triển tạo ra các ứng dụng native đẹp mắt và giúp họ phát triển các ứng dụng đanền tảng một cách dễ dàng
Widget
Flutter đã tạo ra một khái niệm "mới" đó là Widget Widget chính là nền tảng của Flutter, một widget miêu tả một phần của giao diện người dùng Tất cả các component
Trang 9như text, image, button hay animation, theme, layout hay thậm chí app cũng là 1
widget Trong Flutter tất cả các widget hay giao diện đều được code bằng ngôn ngữ
GetX là một package có thể xem plà toàn năng giúp cho code Flutter hiệu quả và
năng suất hơn Nó kết hợp high-performance state management, intelligent
dependency injection, và route management một cách thiết thực và nhanh chóng.
8 GetX có 3 nguyên tắc cơ bản, có nghĩa đây chính là những ưu tiên cho tất cả các tài nguyên trong thư viện này:
• Performance (hiệu suất): GetX tập trung vào hiệu suất và mức tiêu thụ tài nguyên tối thiểu GetX không sử dụng Streams hoặc ChangeNotifier • Productivity (năng
suất): GetX sử dụng một cú pháp dễ dàng Bất kể bạn muốn làm gì, luôn có một cách
dễ dàng hơn với GetX Nó sẽ tiết kiệm hàng giờ phát triển và sẽ cung cấp hiệu suất tối
đa mà ứng dụng của bạn có thể mang lại • Organization (tổ chức): GetX cho phép tách view, presentation logic, business logic, dependency injection và navigation ra riêng với nhau Bạn không cần context để điều hướng giữa các routes, vì vậy mà bạn không bị phụ thuộc vào cây widget cho điều này Bạn không cần context để truy cập controller/bloc của mình thông qua một widget kế thừa, vì vậy bạn hoàn toàn tách rời presentation logic và business logic khỏi lớp trực quan hóa của mình Bạn không cần phải đưa các lớp controller/model/bloc vào cây widget của mình thông qua
MultiProviders Đối với điều này, GetX sử dụng tính năng dependency injection của riêng nó, tách hoàn toàn dependency injection khỏi chế độ xem của nó
Trang 10không cần lo lắng về bất cứ điều gì, nhưng mỗi tính năng này nằm trong các vùngchứa riêng biệt và chỉ được khởi động sau khi sử dụng Nếu bạn chỉ sử dụng StateManagement thì sẽ chỉ có State Management được biên dịch Nếu bạn chỉ sử dụng cácroute, không có gì từ State Management sẽ được biên dịch
GetX có một hệ sinh thái khổng lồ, một cộng đồng lớn, một số lượng lớn cộng tácviên và sẽ được duy trì miễn là Flutter còn tồn tại GetX cũng có khả năng chạy vớicùng một mã trên Android, iOS, Web, Mac, Linux, Windows và trên máy chủ củabạn Bạn hoàn toàn có thể sử dụng lại mã được tạo trên giao diện người dùng trênchương trình phụ trợ của mình với Get Server
• Giải pháp quản lý dữ liệu được tạo sẵn
• Sử dụng Animation dễ dàng, linh hoạt
• Với GetX, việc xây dựng một ứng dụng từ Flutter trở nên dễ dàng và hiệu quả
Nhược điểm của Flutter
• Có một rào cản lớn cho những người chỉ học JavaScript hoặc đến từ React Native
Do thực tế là ngôn ngữ Dart được sử dụng với sự kế thừa, đa hình và tất cả nhữngthứ về OOP
• Không có sự tách biệt, phân chia Styles, Templates Cho nên khi tạo component thì chúng ta cũng cần phải tạo các style ngay lúc đó
• Kích thước file lớn
Trang 11• Dart và Flutter vẫn chưa thật sự hoàn thiện Có nhiều tính năng nâng cao vẫn chưa được hỗ trợ
• Framework thay đổi nhanh chóng gây khó khăn cho việc duy trì mã • Cộng
đồng Flutter vẫn chưa thực sự lớn mạnh như các cộng đồng Native
10
2 ViPT
Thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng nâng cao, đặc biệt làsức khỏe Để có thể đảm bảo sức khỏe cho cơ thể của chúng ta một cách khoa học,chúng ta cần phải luyện tập và ăn uống điều độ Và ViPT sẽ hỗ trợ bạn làm điều đó ViPT là một ứng dụng di động hỗ trợ luyện tập và dinh dưỡng ViPT sẽ giúp bạn theodõi quá trình luyện tập của bạn, theo dõi lượng calories đốt cháy cũng như calories nạp vào từ việc ăn của bạn Ngoài ra, ViPT còn có thể đề xuất cho bạn lộ trình để giúpbạn đạt được mục tiêu cân nặng của mình
ViPT cung cấp cho bạn đa dạng các bài tập và kèm theo đó là trình hỗ trợ luyện tậpcho bạn, cho phép bạn tùy chỉnh thời gian luyện tập mỗi bài, thời gian nghỉ mỗi bài,
số vòng, số bài tập mỗi vòng và nhiều hơn thế nữa
Với hệ thống thư viện các món ăn, bạn có thể tham khảo để tự làm cho mình những món ăn mới lạ và lành mạnh, đảm bảo cho quá trình luyện tập và ăn uống của mình Ngoài ra, ViPT còn cung cấp trình theo dõi nước uống, trình theo dõi số bước chânmỗi ngày, trình hỗ trợ Fasting (quá trình không ăn uống), hơn nữa còn có tính năngthống kê dữ liệu, tính năng lưu hình ảnh quá trình
Luyện tập
Trang 12là luyện tập Tùy vào điều kiện và nhu cầu của mỗi người khác nhau mà chế độ luyệntập cũng như các bài tập của mỗi người cũng sẽ khác nhau Người có nhiều thời gian
và có kinh nghiệm thì có thể sẽ thực hiện luyện tập với cường độ cao hơn nhữngngười không thể sắp xếp nhiều thời gian cho việc luyện tập cũng như những người có
ít kinh nghiệm
Tùy vào cân nặng của mỗi người mà mức calories đốt cháy của các bài tập sẽ khác nhau Không chỉ thế, tỉ lệ nạc/mỡ trong cơ thể cũng khiến cho mức calories đó khác
11 nhau ở mỗi bài tập Chính vì thế mà việc cho phép người dùng tự tùy chỉnh các thông
số luyện tập như số bài tập, số vòng, số bài mỗi vòng, số thời gian mỗi bài tập, thờigian nghỉ, số lượt nghỉ, chu kỳ nghỉ là cần thiết
Dinh dưỡng
Ngoài việc cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, dinh dưỡng còn đóng vai tròquan trọng trong việc rèn luyện để đạt những mục tiêu quan trọng Kết hợp với việcluyện tập, việc dinh dưỡng sẽ giúp cân bằng lại lượng calories nạp vào cơ thể để cóthể đạt được mục tiêu calories mỗi ngày cho việc tăng/giảm cân
Tùy vào chiều cao, cân nặng, tuổi tác, giới tính mà năng lượng cần thiết để nạp vào cơthể mỗi ngày của mỗi người là khác nhau
Để có thể đề xuất lộ trình luyện tập và dinh dưỡng cho người dùng hợp lý, hệ thốngtrước tiên cần tính toán được chỉ số tên, lượng calories nạp vào cơ thể cần duy trì mỗingày và calories mục tiêu dựa trên mục tiêu cân nặng của người dùng
TDEE (Total Daily Energy Expenditure)
Chỉ số TDEE, viết tắt cho Total Daily Energy Expenditure, đại diện cho lượng nănglượng (calories) cần thiết cho hoạt động mỗi ngày của bạn, bao gồm cả các hoạt động
tự nhiên của cơ thể và những hoạt động thường ngày như ăn, ngủ, nghỉ, chơi, làm,v.v
Để có thể tính toán TDEE của một cá nhân, ta có thể dùng Phương trình Mifflin St
Trang 13Jeor:
TDEE = BMR * F
Với F có giá trị như sau:
• F = 1.2 đối với người ít vận động (ít hoặc không tập thể dục, làm công việc văn phòng)
• F = 1.375 đối với người vận động nhẹ (tập thể dục nhẹ 1-3 ngày/tuần)
12
• F = 1.55 đối với người vận động vừa phải (tập thể dục vừa phải 3-5 ngày/tuần) • F
= 1.725 đối với người vận động nặng (tập thể dục vận động mạnh 6-7 ngày/tuần)
• F = 1.9 đối với người vận động rất nặng (tập thể dục vận động mạnh với cường độ cao, công việc tay chân nặng nhọc, luyện tập 2 buổi/ngày)
Và BMR được tính như sau:
o s = 5 nếu cá nhân đó là nam giới
o s = -161 nếu cá nhân đó là nữ giới
BMR ở đây là Basal metabolic rate (tỉ lệ trao đổi chất cơ bản) Chỉ số này cho biếtmức năng lượng (calories) tối thiểu mà cơ thể cần để đảm bảo duy trì các hoạt độngbình thường
Công thức này dựa trên khối lượng, chiều tao, độ tuổi, giới tính của cá nhân, chưa tính đến sự khác biệt trong hoạt động trao đổi chất giữa khối lượng cơ nạc và mỡ trong
cơ thể
Trang 14Từ chỉ số TDEE mà ta có thể tính được tự hệ thống trên, ta có thể tạo được mức calories mục tiêu để đạt được mục tiêu cân nặng.
13 Nếu mục tiêu là tăng 0.5 kg trong 1 tuần, mức calories mục tiêu mỗi ngày sẽ bằng
TDEE + 500 Ngược lại, nếu mục tiêu là giảm 0.5 kg trong 1 tuần, mức calories mục tiêu mỗi ngày sẽ bằng TDEE – 500
Từ mức calories mục tiêu mỗi ngày và thông tin cơ bản của người dùng, hệ thống sẽ
đề xuất những món ăn cần thiết để đảm bảo đầy đủ thành phần dinh dưỡng mỗi ngàycho cơ thể của người dùng Sau đó, hệ thống sẽ tính toán được mức calories đốt cháycần đạt được từ việc luyện tập để có thể cân bằng mức calories tiêu thụ
thực tế so với mức calories mục tiêu mỗi ngày Cuối cùng, hệ thống sẽ đề xuất nhữngbài tập cần thực hiện mỗi ngày với những thông số phù hợp để có thể đạt được mứccalories đốt cháy cần đạt được đã tính toán ở trên
Với calories đốt cháy của mỗi bài tập, ta có thể tính toán với công thức sau:
Calories = (time x MET x m)/200
Trong đó:
• time: thời gian thực hiện bài tập (phút)
• m: khối lượng của người (kg)
• MET (Metabolic Equivalent of Task): hằng số tỉ lệ trao đổi chất tương đương củahoạt động MET là một cách để đo mức tiêu hao năng lượng của cơ thể bạn Giátrị MET của một hoạt động cụ thể càng cao, thì cơ bắp của bạn sẽ cần tiêu haonhiều năng lượng hơn để thực hiện hoạt động đó
Trang 1514
CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ
1 Danh sách tính năng
1 Truy cập hệ thống Xác thực người dùng Xác thực người dùng
4 Xem danh sách món ăn Quản lý món ăn Thư viện
5 Xem danh sách bài tập Quản lý bài tập
10 Xem lượng nước
uống mỗi ngày
Theo dõi lượng nước uống
Kế hoạch mỗi ngày
11 Thay đổi ngày hiển
thị lượng nước uốngmỗi ngày
Trang 1615 Xem số bước chân
đã đi trong ngày
Theo dõi bước chân
16 Xem quãng đường
đã đi trong ngày
Theo dõi luyện tập
26 Thay đổi ngày hiển
thị calories tiêu hao
Trang 1735 Xem biểu đồ cân nặng Thống kê cân nặng Thống kê
36 Thay đổi thời gian
biểu đồ cân nặng
37 Xem biểu đồ lượng
nước uống trong
tuần
Thống kê nước uống
38 Thay đổi thời gian
biểu đồ lượng nước
uống
Trang 18bước chân trong
tuần
40 Thay đổi thời gian
biểu đồ số bước chân
42 Thay đổi thời gian
biểu đồ lượng thức ăn
quá trình trước – sau
47 Bắt đầu phiên tập Thực hiện luyện tập Lộ trình
Trang 20Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng mở ứng dụng 2 Hiển thị màn hình đăng nhập
3 Chọn phương thức truy cập 4 Liên kết tới phương thức truy cập
1 Xác thực của người dùng không
hợp lệ
2 Hiển thị thông báo truy cập thất bại
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Chưa truy cập vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Truy cập vào hệ thống thành không
Trang 2120
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng chọn đăng xuất 2 Hệ thống trở về màn hình giới thiệu
Trang 22Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng trả lời các câu hỏi hệ
thống đặt ra
2 Ghi nhận thông tin và gợi ý ra lộtrình phù hợp với nhu cầu của người dùng
Dòng sự kiện phụ
hỏi lại từ đầu khi người dùng truycập lại
Các yêu cầu đặc biệt
Không có
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Điểm mở rộng
Không có
Trang 231 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách các món ăn
3 Chọn xem danh sách các món ăn 4 Hiển thị danh sách các món ăn
5 Chọn một món ăn bất kỳ 6 Hiển thị thông tin chi tiết của món
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 25Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách các bài tập
3 Chọn xem danh sách các bài tập 4 Hiển thị danh sách các bài tập
5 Chọn một bài tập bất kỳ 6 Hiển thị thông tin chi tiết của bài
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 26Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách bộ luyện tập
3 Chọn xem danh sách các bộ luyện
tập
4 Hiển thị danh sách các bộ luyện tập
5 Chọn một bộ luyện tập bất kỳ 6 Hiển thị thông tin chi tiết của bộ
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Điểm mở rộng
• Use case Thực hiện luyện tập (2.16)
2.4.3 Thêm bộ luyện tập tùy chọn
Tóm tắt
Người dùng có thể thêm bộ luyện tập tùy chọn
Trang 2726
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách bộ luyện tập
3 Chọn xem danh sách các bộ luyện
tập
4 Hiển thị danh sách các bộ luyện tập
5 Nhấn vào nút Thêm 6 Hiển thị phần điền thông tin chi tiết
của bộ luyện tập
7 Thực hiện cung cấp thông tin cần
thiết để tạo bộ luyện tập và chọn
xác nhận
8 Thực hiện cập nhật bộ luyện tập tựchọn vừa thêm lên hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Điểm mở rộng
Không có
Trang 282.4.4 Sửa bộ luyện tập tùy chọn
Tóm tắt
Người dùng có thể sửa bộ luyện tập tùy chọn
Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
1 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách bộ luyện tập
3 Chọn xem danh sách các bộ luyện
tập
4 Hiển thị danh sách các bộ luyện tập
5 Chọn một bộ luyện tập bất kỳ 6 Hiển thị thông tin chi tiết của bộ
luyện tập
7 Nhấn vào nút Chỉnh sửa 8 Hiển thị thông tin chi tiết của bộ
luyện tập để chỉnh sửa
9 Thực hiện chỉnh sửa thông tin cần
sửa để tạo bộ luyện tập và chọn xác
Trang 2928
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
1 Người dùng chọn xem thư viện 2 Hiển thị danh mục tra cứu có chứa
danh sách bộ luyện tập
3 Chọn xem danh sách các bộ luyện
tập
4 Hiển thị danh sách các bộ luyện tập
5 Chọn một bộ luyện tập bất kỳ 6 Hiển thị thông tin chi tiết của bộ
1 Nhấn hủy bỏ khi được yêu cầu xác
Trang 30Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Điểm mở rộng
Không có
2.5 Theo dõi lượng nước uống
2.5.1 Xem lượng nước uống mỗi ngày
Trang 31Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Người dùng chọn xem mục Kế
hoạch
2 Hiển thị công cụ theo dõi lượng calo nạp vào
3 Chọn mục theo dõi lượng nước 4 Hiển thị công cụ theo dõi lượng
nước nạp vào cơ thể
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 321 Người dùng chọn xem mục Kế
hoạch
2 Hiển thị công cụ theo dõi lượng calo nạp vào
3 Chọn mục theo dõi lượng nước 4 Hiển thị công cụ theo dõi lượng
nước nạp vào cơ thể
5 Chọn nút biểu tượng cái lịch 6 Hiển thị công cụ dạng lịch để người
dùng chọn ngày muốn thay đổi
7 Chọn ngày ở giao diện lịch hiện lên 8 Hiển thị lượng nước đã ghi nhận
vào ngày được chọn
Dòng sự kiện phụ
Không có
Các yêu cầu đặc biệt
Ngày hiển thị có giới hạn từ đầu năm 1970 đến thời điểm hiện tại
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 33Người dùng có thể xóa thẻ lượng nước đã ghi nhận
3 Chọn mục theo dõi lượng nước 4 Hiển thị công cụ theo dõi lượng
nước nạp vào cơ thể
5 Chọn biểu tượng vòng tròn để xem
lịch sử các thẻ đã ghi nhận
6 Hiển thị danh sách lịch sử các thẻlượng nước đã ghi nhận
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 343 Chọn mục theo dõi lượng nước 4 Hiển thị công cụ theo dõi lượng
nước nạp vào cơ thể
5 Chọn biểu tượng giọt nước để thêm
Các yêu cầu đặc biệt
Lượng nước có thể ghi nhận trong một lượt là từ 1ml đến 3000ml
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
34
Điểm mở rộng
Không có
Trang 352.5.5 Xem danh sách lịch sử lượng nước uống
3 Chọn mục theo dõi lượng nước 4 Hiển thị công cụ theo dõi lượng
nước nạp vào cơ thể
5 Chọn biểu tượng vòng tròn để xem
lịch sử các thẻ đã ghi nhận
6 Hiển thị danh sách lịch sử các thẻlượng nước đã ghi nhận
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
35
Điểm mở rộng
Không có
Trang 362.6.1 Xem số bước chân đã đi trong ngày
Trang 37Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Các yêu cầu đặc biệt
Quãng đường đã đi được tính bằng m
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
37
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 38Không có
2.7 Theo dõi lượng thức ăn
2.7.1 Xem lượng calories nạp vào
Trang 39Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi
Trang 40hoạch calo nạp vào
3 Chọn nút "Hôm nay" để thay đổi
Các yêu cầu đặc biệt
Ngày hiển thị có giới hạn từ đầu năm 1970 đến thời điểm hiện tại
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use-case
Đã truy cập hệ thống thành công
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use-case
Trạng thái không thay đổi