1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)

79 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu AR Và Xây Dựng Ứng Dụng Minh Họa
Tác giả Huỳnh Trọng Phục, Hoàng Dận Quang
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Tuấn Anh
Trường học Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây chính là lúc mà công nghệ mang tính tiên phong như VR/AR cần phát huy sức mạnh vốn có, điển hình là ứng dụng mới nhất trong việc tổ chức sự kiện online, các triển lãm thương mại số,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 TÌM HIỂU AR

VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MINH HỌA

Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Tuấn Anh

Sinh viên thực hiện:

Huỳnh Trọng Phục 19522030 Hoàng Dận Quang 19522092

TP HỒ CHÍ MINH, 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1 TÌM HIỂU AR

VÀ XÂY DỰNG ỨNG DỤNG MINH HỌA

Giảng viên hướng dẫn: ThS Huỳnh Tuấn Anh

Sinh viên thực hiện:

Huỳnh Trọng Phục 19522030 Hoàng Dận Quang 19522092

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP HCM, ngày tháng năm 2022

NHẬN XÉT ĐỒ ÁN 1 (CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN) Tên đồ án 1:

Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa

Nhóm sinh viên thực hiện: Cán bộ hướng dẫn:

HUỲNH TRỌNG PHỤC 19522030 Th.S HUỲNH TUẤN ANH

Một số nhận xét về hình thức cuốn báo cáo:

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Công nghệ phần mềm trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM chúng em đã được trang bị các kiến thức cơ bản và các kỹ năng thực tế để có thể hoàn thành Đồ án 1 của mình

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách và tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm và nghiên cứu thông tin

Thầy Huỳnh Tuấn Anh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, trang bị cho chúng em những kiến thức, kĩ năng cần có để hoàn thành đồ án này Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện đồ án này mà còn là hành trang tiếp bước cho chúng em trong quá trình học tập và lập nghiệp sau này

Trong quá trình thực hiện đồ án, do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi được những sai sót khi tìm hiểu, đánh giá và trình bày đề tài Chúng em kính mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô để đề tài chúng em được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2022

Sinh viên

HUỲNH TRỌNG PHỤC HOÀNG DẬN QUANG

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 5

MỤC LỤC 6

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 10

1.1 Lý do chọn đề tài 10

1.2 Mục tiêu 10

1.3 Tính mới 11

1.4 Đối tượng sử dụng 11

1.5 Đối tượng nghiên cứu 11

1.6 Phạm vi nghiên cứu 12

1.7 Phương pháp thực hiện 12

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13

2.1 Công nghệ AR 13

2.1.1 Giới thiệu 13

2.1.2 Lịch sử phát triển 14

2.1.3 Đặc điểm 16

2.1.4 Nguyên lý hoạt động 16

2.1.4.1 Cách hoạt động 16

2.1.4.2 Các loại AR 18

2.1.5 Ứng dụng của AR trong thực tế 23

2.1.5.1 AR trong lĩnh vực giáo dục 23

2.1.5.2 AR trong lĩnh vực y tế 24

2.1.5.3 AR trong lĩnh vực giải trí 24

2.1.5.4 AR trong lĩnh vực thương mại 25

2.1.5.5 AR trong lĩnh vực thiết kế 26

2.1.6 Xu hướng tương lai 27

Trang 7

2.2.2 Ngôn ngữ Dart 30

2.2.2.1 Giới thiệu chung 30

2.2.2.2 Lợi ích sử dụng 31

2.2.3 Firebase 31

2.2.3.1 Giới thiệu chung 31

2.2.3.2 Lợi ích sử dụng 32

2.2.4 Unity3D 33

2.2.4.1 Giới thiệu chung 33

2.2.4.2 Lợi ích sử dụng 33

Chương 3 GIỚI THIỆU, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ ỨNG DỤNG 35

3.1 Giới thiệu ứng dụng 35

3.1.1 Tổng quan 35

3.1.2 Các chức năng chính 35

3.2 Sơ đồ Use case 36

3.2.1 Mô hình Use case 36

3.2.2 Danh sách các Actor 39

3.2.3 Danh sách các Use case 39

3.2.4 Đặc tả Use case 41

3.2.4.1 Đặc tả Use case đăng nhập bằng tài khoản Google 41

3.2.4.2 Đặc tả Use case tìm kiếm sản phẩm 41

3.2.4.3 Đặc tả Use case xem danh sách sản phẩm phổ biến 42

3.2.4.4 Đặc tả Use case xem danh sách sản phẩm mới 42

3.2.4.5 Đặc tả Use case xem danh sách theo phân loại 42

3.2.4.6 Đặc tả Use case xem danh sách yêu thích 43

3.2.4.7 Đặc tả Use case xem danh sách đã đánh giá 43

3.2.4.8 Đặc tả Use case lọc sản phẩm 43

3.2.4.9 Đặc tả Use case sắp xếp sản phẩm 44

3.2.4.10 Đặc tả Use case xem chi tiết sản phẩm 44

3.2.4.11 Đặc tả Use case thêm sản phẩm vào danh sách yêu thích 45

3.2.4.12 Đặc tả Use case hiển thị sản phẩm dưới dạng AR 45

3.2.4.13 Đặc tả Use case đặt vị trí mô hình sản phẩm 46

3.2.4.14 Đặc tả Use case di chuyển mô hình sản phẩm 46

Trang 8

3.2.4.15 Đặc tả Use case xoay mô hình sản phẩm 47

3.2.4.16 Đặc tả Use case xóa mô hình sản phẩm 47

3.2.4.17 Đặc tả Use case đánh giá sản phẩm 47

3.2.4.18 Đặc tả Use case gửi tin nhắn văn bản 48

3.2.4.19 Đặc tả Use case gửi nhãn dán 48

3.2.4.20 Đặc tả Use case gửi hình ảnh 49

3.2.4.21 Đặc tả Use case liên hệ qua gmail 49

3.3 Sơ đồ hoạt động 50

3.3.1 Sơ đồ hoạt động đăng nhập bằng tài khoản Google 50

3.3.2 Sơ đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 51

3.3.3 Sơ đồ hoạt động xem danh sách sản phẩm 52

3.3.4 Sơ đồ hoạt động xem chi tiết sản phẩm 53

3.3.5 Sơ đồ hoạt động hiển thị sản phẩm dưới dạng AR 54

3.3.6 Sơ đồ hoạt động nhắn tin tư vấn 55

3.3.7 Sơ đồ hoạt động liên hệ qua gmail 56

3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 57

3.4.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu 57

3.4.2 Danh sách các bộ sưu tập 57

3.4.3 Chi tiết các bộ sưu tập 57

3.4.3.1 Chi tiết bộ sưu tập users 57

3.4.3.2 Chi tiết bộ sưu tập voted 58

3.4.3.3 Chi tiết bộ sưu tập products 58

3.4.3.4 Chi tiết bộ sưu tập categories 58

3.4.3.5 Chi tiết bộ sưu tập chats 59

3.4.3.6 Chi tiết bộ sưu tập messages 59

3.5 Thiết kế kiến trúc 60

3.6 Thiết kế giao diện 61

Trang 9

3.6.3.3 Chi tiết màn hình trang chính 65

3.6.3.4 Chi tiết màn hình danh sách sản phẩm 66

3.6.3.5 Chi tiết màn hình chi tiết sản phẩm 67

3.6.3.6 Chi tiết màn hình hiển thị sản phẩm dưới dạng AR 68

3.6.3.7 Chi tiết màn hình danh sách yêu thích 69

3.6.3.8 Chi tiết màn hình nhắn tin tư vấn 70

3.6.3.9 Chi tiết màn hình thông tin tài khoản 71

3.6.3.10 Chi tiết màn hình danh sách đã đánh giá 72

3.6.3.11 Chi tiết màn hình liên hệ qua gmail 73

3.6.3.12 Chi tiết màn hình hướng dẫn sử dụng 74

3.6.3.13 Chi tiết màn hình thông tin ứng dụng 75

Chương 4 TỔNG KẾT 76

4.1 Cài đặt và thử nghiệm 76

4.1.1 Mức độ hoàn thành 76

4.1.2 Môi trường phát triển 76

4.1.3 Môi trường triển khai 76

4.1.4 Đường dẫn Github 76

4.2 Kết quả đạt được 77

4.3 Hướng phát triển 77

4.4 Bảng phân công công việc 78

Tài liệu tham khảo 79

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do chọn đề tài

Từ khi đại dịch Covid-19 bùng nổ, phương thức sinh hoạt, làm việc, tương tác của con người đã thay đổi rất nhiều để thích ứng với những tác động mà “cơn địa chấn” này gây ra Thay vì phải tiếp xúc trực tiếp để trao đổi thông điệp muốn truyền đạt thì giờ đây con người hoàn toàn có thể kết nối với nhau qua sự hỗ trợ của công nghệ và thiết bị thông minh Đây chính là lúc mà công nghệ mang tính tiên phong như VR/AR cần phát huy sức mạnh vốn có, điển hình là ứng dụng mới nhất trong việc tổ chức sự kiện online, các triển lãm thương mại số, hay tạo ra một không gian số để giúp doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng ở quy mô lớn, loại bỏ được hầu hết tác động của các yếu tố khách quan

Công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality, viết tắt là VR) và thực tế tăng cường (Augmented Reality, viết tắt là AR) đã hiện diện trong cuộc sống của con người từ lâu Tuy nhiên, những năm gần đây, khi Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 bùng nổ mạnh

mẽ với quy mô toàn cầu thì công nghệ VR/AR lại nhận được sự quan tâm đặc biệt bởi tính ứng dụng thiết thực của nó

Thực tế tăng cường AR (Augmented Reality) với xuất phát điểm là một công nghệ cao gần như chỉ thấy trong việc nghiên cứu khoa học nay đã dần trở nên quen thuộc trong đời sống con người Đây là một công nghệ đầy hứa hẹn đang làm cho lối sống của con người trở nên hiện đại và dễ dàng hơn Tuy nhiên thì dù công nghệ AR đã xuất hiện

từ lâu trên thế giới, tại Việt Nam vẫn còn ít doanh nghiệp có thể xây dựng và ứng dụng thành công công nghệ này

Nhận thấy được những lợi ích và tiềm năng mà công nghệ AR mang lại, cùng với

đó là thực trạng AR chưa được ứng dụng nhiều tại thị trường Việt Nam, chúng em quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa”

1.2 Mục tiêu

Đề tài “Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa” bao gồm 2 mục tiêu chính:

Trang 11

- Tìm hiểu về xu hướng tương lai của AR

- Tìm hiểu cách xây dựng ứng dụng AR trên điện thoại

❖ Xây dựng ứng dụng minh họa

- Áp dụng nội dung đã tìm hiểu vào xây dựng một ứng dụng AR hoàn chỉnh

- Một số ứng dụng có giao diện chưa bắt mắt, dễ gây nhầm lẫn, khó sử dụng

- Một số ứng dụng có tính phí cho các sản phẩm hoặc yêu cầu đăng ký tài khoản trả phí để thực hiện đầy đủ các chức năng

Với những vấn đề trên, bên cạnh việc tiếp thu những ưu điểm, chúng em quyết định xây dựng ứng dụng với một số tính năng nhằm giải quyết vấn đề trên, mang lại trải nghiệm người dùng tốt hơn, bao gồm:

- Tích hợp công nghệ AR trong việc hiển thị các sản phẩm nội thất nhằm đem lại trải nghiệm tốt hơn

- Xây dựng tính năng nhắn tin tư vấn hỗ trợ giúp người dùng dễ dàng tiếp cận thông tin

- Thiết kế giao diện ứng dụng đơn giản, rành mạch, hiện đại

- Xây dựng ứng dụng hoàn toàn miễn phí

Trang 12

Làm việc nhóm 2 thành viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn

❖ Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích nhu cầu sử dụng của đối tượng người dùng

- Nghiên cứu tài liệu các công nghệ liên quan

Trang 13

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Công nghệ AR

2.1.1 Giới thiệu

Công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality, viết tắt là VR) và thực tế tăng cường (Augmented Reality, viết tắt là AR) đã hiện diện trong cuộc sống của con người từ lâu Tuy nhiên, những năm gần đây, khi Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 bùng nổ mạnh

mẽ với quy mô toàn cầu thì công nghệ VR/AR lại nhận được sự quan tâm đặc biệt bởi tính ứng dụng thiết thực của nó trong nhiều lĩnh vực như: giáo dục, du lịch, y tế, quân

sự, kinh tế, giải trí,

AR được viết tắt cho cụm từ Augmented Reality - Thực tế tăng cường, là sự kết hợp giữa những nội dung ảo và thế giới thật thông qua máy ảnh của thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng Hiểu một cách khác, công nghệ AR làm cho môi trường vật lý thực được tăng cường thông qua các loại máy tính, thiết bị, phần cứng bằng cách bổ sung những yếu tố ảo vào môi trường thật để tăng cường sự trải nghiệm

và tương tác của người dùng Họ có thể vừa nhìn thấy không gian thực xung quanh họ vừa thấy được những hình ảnh, nội dung ảo và dễ dàng thao tác với chúng như chạm, bắt

Khác với công nghệ thực tế ảo đưa người dùng đến một thế giới hoàn toàn khác biệt với không gian thực mà họ đang đứng thông qua những hình ảnh 360 độ sống động, thực tế tăng cường tập trung vào việc tạo ra sự tương tác giữa thế giới thật và ảo Công nghệ AR không chỉ đưa người dùng “lạc” hoàn toàn vào thế giới ảo như VR mà còn cho phép chúng ta tương tác với những nội dung ảo ngay trong đời thật như chạm vào, phủ một lớp hình ảnh lên trên ảnh thật hay di chuyển vật thể trong không gian ảo

Mục tiêu của AR là làm cho cuộc sống của con người trở nên dễ dàng hơn bằng cách đưa những thông tin hữu ích và gắn nó vào trong thế giới quan của con người thông qua các loại máy móc như đang xem một bức tranh sống động Một mục tiêu khác của

AR là phát triển cái nhìn sâu sắc và giao tiếp với thế giới thực

Trang 14

2.1.2 Lịch sử phát triển

Hình 2.1.2.1: Lịch sử phát triển của AR

Ý tưởng về Thực tế tăng cường lần đầu tiên đặt ra, bởi một nhà quay phim tên là Morton Heilig vào năm 1957 Ông đã phát minh ra Sensorama, một máy chiếu video 3D có thể truyền tải hình ảnh, âm thanh, sự rung động và mùi hương cho người xem Tất nhiên, nó không được điều khiển bằng máy tính nhưng đây là ví dụ điển hình đầu tiên về nỗ lực thêm dữ liệu ảo bổ sung vào trải nghiệm thực

Trang 15

Năm 1974, Myron Krueger đã thành lập một phòng thí nghiệm thực tế nhân tạo được gọi là Videoplace, cho phép người dùng thao tác và tương tác với các đối tượng

ảo và làm như vậy trong thời gian thực

Tuy nhiên chỉ cho đến năm 1990 thì thuật ngữ thuật tế tăng cường “augmented reality” mới được công nhận rộng rãi thông qua Thomas P Caudell, một cựu nhà nghiên cứu Boeing

Hệ thống AR đầu tiên hoạt động bình thường có lẽ là hệ thống được Louis Rosenberg phát triển tại Phòng thí nghiệm nghiên cứu của Armstrong, Hoa Kỳ vào năm

1992 Đây được gọi là Virtual Fixtures và là một hệ thống rô bốt cực kỳ phức tạp được thiết kế để bù đắp cho việc thiếu sức mạnh xử lý đồ họa 3D tốc độ cao vào đầu những năm 90

Kể từ đó, đã có nhiều đột phá khác trong thực tế tăng cường, trong đó những sự kiện đáng chú ý nhất bao gồm:

Vào năm 1994, Julie Martin, một nhà văn và nhà sản xuất, lần đầu tiên đưa thực

tế tăng cường vào ngành công nghiệp giải trí với tác phẩm sân khấu mang tên Dancing

in Cyberspace

Vào năm 2000, Hirokazu Kato phát triển một thư viện phần mềm mã nguồn mở

có tên là ARToolKit Thư viện này giúp các nhà phát triển khác xây dựng các chương trình phần mềm thực tế tăng cường

Vào năm 2013, Volkswagen ra mắt ứng dụng MARTA (Mobile Augmented Reality Technical Assistance) nhằm cung cấp cho các kỹ thuật viên hướng dẫn sửa chữa từng bước một cách chi tiết Sự thích ứng này của công nghệ AR là một bước đột phá,

vì nó có thể được áp dụng cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau

Vào năm 2014, Google ra mắt thiết bị Google Glass, một cặp kính thực tế tăng cường cho phép người dùng có thể truy cập nhiều ứng dụng như Google Maps, Google+, Gmail

Vào năm 2016, Microsoft ra mắt thiết bị công nghệ AR có thể đeo được với tên gọi là HoloLens Thiết bị này chạy trên Windows 10 và về cơ bản như là một máy tính

có thể đeo được Nó cũng cho phép người dùng quét môi trường xung quanh và tạo trải nghiệm AR của riêng họ

Trang 16

Cũng vào năm 2016, Niantic phát hành Pokémon Go cho iOS và Android Trò chơi nhanh chóng trở thành một trong những ứng dụng điện thoại thông minh phổ biến nhất và làm đột biến sự phổ biến của trò chơi thực tế tăng cường

Vào năm 2017, IKEA phát hành ứng dụng thực tế tăng cường mang tên IKEA Place đã thay đổi ngành bán lẻ mãi mãi Ứng dụng cho phép khách hàng xem trước hầu như các tùy chọn trang trí nhà của họ trước khi thực sự mua hàng

2.1.3 Đặc điểm

- Tự hoạt động một mình mà không cần thêm thiết bị hỗ trợ nào khác cả

- AR có thể hoạt động cùng thiết bị hỗ trợ khác và người dùng vẫn tương tác được với thế giới thật

- Mọi thao tác sử dụng đều sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị di động

- AR có không gian sử dụng rất linh hoạt và khi thực hiện nó cũng không cần quá nhiều khoảng trống

- AR chủ yếu sử dụng phần mềm để xử lý các thuật toán mà không đòi hỏi phần cứng chuyên dụng

2.1.4 Nguyên lý hoạt động

2.1.4.1 Cách hoạt động

AR thực tế là việc mở rộng bằng cách thêm các lớp thông tin khác nhau do thiết

bị điện tử (máy tính) tạo ra và lưu trữ Các thông tin được lưu khá đa dạng từ thông tin văn bản, hình ảnh, video đến cả các dữ liệu GPS, mùi hương… Các thông tin con người

có thể nắm bắt ở thế giới thực đều có thể được lưu tại AR

AR không chỉ là một công nghệ hiển thị bình thường mà nó còn đóng vai trò như

là một giao diện thực mà trong quá trình sử dụng, sự tiếp cận của con người trong tìm kiếm thông tin sẽ tăng sự tương tác với con người hay các thiết bị số khác nhau

Nguyên tắc hoạt động của công nghệ này dựa trên 4 nền nhiệm vụ chính Đây là

sự kết hợp hài hòa, khoa học và trình tự giúp việc ghi nhận, lưu trữ thông tin diễn ra hữu ích hơn Nguyên tắc bao gồm chụp màn ảnh, xác định màn ảnh, xử lý màn ảnh và quan

Trang 17

- Xác định màn ảnh: Những ảnh, thông tin được thu nhận sẽ được quét nhằm thực hiện xác định vị trí sẽ nhúng một cách chuẩn xác và hợp lý nhất trong việc sắp xếp thông tin

- Xử lý màn ảnh: Sau khi tính toán vị trí của các dấu hiệu cụ thể trong không gian thực theo các thông tin bên trong và ngoài máy ảnh, hệ thống sẽ cho ra các mô hình

ảo tương ứng với các điểm đánh dấu trong không gian ba chiều

- Quan sát màn ảnh: Các mô hình ảo sau khi được hiển thị sẽ được quan sát trạng thái như vị trí, góc nhìn máy ảnh, góc quay, tốc độ,… nhằm đảm bảo các mô hình được hiển thị chính xác, tương thích với thực tế

Trang 18

2.1.4.2 Các loại AR

Có nhiều loại công nghệ thực tế tăng cường khác nhau phù hợp với các loại nhiệm

vụ khác nhau, trong đó 5 loại phổ biến nhất bao gồm: Marker-based AR, Marker-less

AR, Location-based AR, Projection-based AR và Superimposition-based AR

❖ Marker-based AR

Marker-based AR cần một điểm đánh dấu trực quan hoặc một hình ảnh riêng biệt

mà máy ảnh nhận dạng và xử lý để tiết lộ thông tin về một đối tượng Điểm đánh dấu

thường là mã QR, biểu tượng logo Thiết bị sẽ quét điểm đánh dấu bằng máy ảnh và tính

toán hiển thị của mô hình ảo tương ứng Điểm đánh dấu là tĩnh, cho phép người dùng di

chuyển xung quanh và kiểm tra đối tượng ở chế độ 3D từ nhiều góc độ khác nhau

Marker-based AR rất phổ biến vì nó dễ thực hiện và ít tốn kém

Hình 2.1.3.2.1: Ảnh minh họa Marker-based AR

Trang 19

❖ Marker-less AR

Marker-less không cần điểm đánh dấu ở một điểm cố định trong không gian Vị trí của đối tượng ảo dựa trên môi trường vật lý thực của người dùng, loại AR này phù hợp cho các ứng dụng không yêu cầu gắn các mô hình ảo tại các vị trí cụ thể với thế giới thực, cho phép người dùng quyết định vị trí hiển thị Việc phát hiện và lập bản đồ chính xác môi trường xung quanh yêu cầu công nghệ tiên tiến hơn so với Marker-based AR, chẳng hạn như GPS, la bàn, gia tốc kế

Hình 2.1.3.2.2: Ảnh minh họa Marker-less AR

Trang 20

Hình 2.1.3.2.3: Ảnh minh họa Location-based AR

Trang 21

❖ Projection-based AR

Projection-based AR dựa trên phép chiếu hiển thị hình ảnh kỹ thuật số vào không gian vật lý Loại AR này sử dụng ánh sáng tổng hợp để hiển thị hình ảnh trên các bề mặt, vì vậy không cần thiết bị hiển thị như máy ảnh Những mô hình ảo có thể trông giống như một hình ảnh ba chiều - một hình chiếu ánh sáng của các vật thể mà ta có thể nhìn thấy vị trí và độ sâu của chúng

Hình 2.1.3.2.4: Ảnh minh họa Projection-based AR

Trang 22

❖ Superimposition-based AR

Superimposition-based AR sử dụng chức năng nhận diện đối tượng trong thế giới thực và thay thế một phần hoặc toàn bộ hiển thị ban đầu của chúng Khả năng nhận diện đối tượng đóng vai trò cực kỳ quan trọng để loại hình này hoạt động hiệu quả, vì ứng dụng phải có khả năng nhận ra đối tượng nào sẽ hiển thị

Hình 2.1.2.3.5: Ảnh minh họa Superimposition-based AR

Trang 23

2.1.5 Ứng dụng của AR trong thực tế

Thực tế ảo tăng cường (AR) chỉ thật sự bùng nổ vào năm 2016 khi trò chơi Pokemon Go ra mắt người dùng, nhưng trên thực tế, công nghệ này xuất hiện từ rất lâu Trước đây, thực tế ảo tăng cường chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ phức tạp hoặc nghiên cứu khoa học

Giờ đây, công nghệ hiện đại này đã dần góp mặt trong đời sống thường nhật, bất

kỳ ai cũng có thể tiếp cận với thực tế ảo tăng cường chỉ bằng một chiếc điện thoại thông minh nhỏ gọn Một số lĩnh vực Thực tế ảo tăng cường được ứng dụng phổ biến bao gồm: giáo dục, y tế, giải trí, thương mại, thiết kế

2.1.5.1 AR trong lĩnh vực giáo dục

Tại các quốc gia tiên tiến, thực tế ảo tăng cường đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong giảng dạy Công nghệ có khả năng tái hiện chân thật những mô hình liên quan đến: các bộ phận con người, máy móc, chi tiết cơ khí, tế bào thực vật,…, hay bất kỳ thứ

gì vào không gian thực tế Đây là yếu tố nâng cao chất lượng đào tạo khi học sinh có thể tận mắt nhìn thấy và hình dung ra các chi tiết mô hình một cách chân thật

Người dùng chỉ cần sử dụng các thiết bị hiện đại như: Điện thoại thông minh, kính thông minh ứng dụng AR, tai nghe AR, màn hình lớn,…, để tiếp cận với mô hình

đó So với phương pháp đào tạo truyền thống, công nghệ thực tế ảo tăng cường giúp quá trình giảng dạy, học tập trở nên toàn diện và cuốn hút hơn

Hình 2.1.4.1.1: Ảnh minh họa AR trong lĩnh vực giáo dục

Trang 24

2.1.5.2 AR trong lĩnh vực y tế

Thông qua các ứng dụng, hệ thống AR, con người có thể quan sát được rõ ràng

cơ thể của chính mình, nắm bắt được các bộ phận từ đó có hướng chăm sóc sức khỏe phù hợp Đối với các bác sĩ, nhà nghiên cứu điều này vô cùng có ý nghĩa trong việc chuẩn đoán, thực hiện và đánh giá kết quả y tế, phẫu thuật hay nghiên cứu y khoa Thực

tế ảo tăng cường còn hỗ trợ các y bác sĩ trong quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin quan trọng của thiết bị y tế Dựa vào những mô hình 3D thu được từ công nghệ này, bác

sĩ sẽ phân tích bệnh án dễ dàng và nhanh chóng hơn

Bên cạnh đó, thực tế ảo tăng cường còn có khả năng tạo ra không gian trực tiếp hoặc gián tiếp trong thế giới thực như: mô phỏng tầm nhìn của bệnh nhân khi bị tác động bởi một vấn đề nào đó, tái cấu trúc hình ảnh phức tạp của mô hình giải phẫu, phát hiện tĩnh mạch của bệnh nhân,… Nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thực tế ảo tăng cường, nền y khoa thế giới đã có sự chuyển mình sang một chương mới

Hình 2.1.4.2.1: Ảnh minh họa AR trong lĩnh vục y tế

2.1.5.3 AR trong lĩnh vực giải trí

Trang 25

vực giải trí với sự ra mắt của tựa game Pokemon Go mang lại doanh thu hàng tỷ USD cho nhà phát triển

Tuy nhiên rào cản lớn nhất mà AR đang gặp phải hiện nay là cách tiếp cận Người dùng khá khó chịu khi phải tương tác thực tế ảo AR trên màn hình gò bó của các thiết

bị điện tử, hay cảm giác không thoải mái khi đeo kính thực tế ảo cồng kềnh Vì thế các nhà sản xuất cần tích cực hơn để tạo ra một thiết bị giúp tăng tính trải nghiệm công nghệ thực tế ảo AR trong cuộc sống hàng ngày Khi mà mỗi người đều có thể sử dụng chúng một cách thoải mái, đơn giản nhất

Hình 2.1.4.3.1: Ảnh minh họa AR trong giải trí

2.1.5.4 AR trong lĩnh vực thương mại

Thông qua những ứng dụng thực tế ảo tăng cường, người dùng có thể xem được hình ảnh thực tế của sản phẩm mình chuẩn bị mua chỉ với vài thao tác đơn giản Nhất là những sản phẩm có giá trị cao như bất động sản, việc ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường là điều thiết yếu Người bán có thể cung cấp trải nghiệm chân thật cho khách hàng về nội thất, không gian, cách sắp xếp, bài trí của căn hộ hoặc toàn bộ dự án Đặc biệt, với những sản phẩm như nội thất, được xem trước và sắp đặt thử trong không gian sống hiện tại là điều mà mọi khách hàng đều yêu thích Từ đó, họ dễ dàng đưa ra quyết định hơn

Trang 26

Bên cạnh đó, AR được áp dụng rộng rãi trên các mặt hàng quần áo thời trang, thiết bị đeo tay, trang sức,… Nhiều cửa hàng, trang web, ứng dụng đã sử dụng AR trong quy trình kinh doanh của mình, điều này giúp làm tăng trải nghiệm người dùng đáng kể

và góp phần đưa thương hiệu dịch vụ của mình lên hàng đầu

Hình 2.1.4.4.1: Ảnh minh họa AR trong thương mại

2.1.5.5 AR trong lĩnh vực thiết kế

Từ thiết kế nội thất đến kiến trúc và xây dựng, AR giúp các chuyên gia hình dung sản phẩm cuối cùng của họ trong quá trình sáng tạo Bất kỳ công việc thiết kế hoặc mô hình hóa nào liên quan đến các mối quan hệ không gian đều là một trường hợp sử dụng hoàn hảo cho công nghệ AR

Thực tế tăng cường cung cấp một giải pháp tuyệt vời để dễ dàng phát hiện các lỗi sản xuất với tiềm năng số hóa việc tạo mẫu sản phẩm ở dạng 3D, giúp việc truy cập

và hiểu nguyên mẫu trở nên dễ dàng hơn Việc đọc bản vẽ sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết khi có sự giúp đỡ của AR Hệ thống sẽ mô phỏng lại một cách chân thật và chính xác bản vẽ giúp nhìn thấy được cấu trúc bên trong công trình,

Trang 27

Hình 2.1.4.5.1: Ảnh minh họa AR trong thiết kế

2.1.6 Xu hướng tương lai

Sự thành công của công nghệ thực tế ảo AR ở hầu hết các lĩnh vực mà nó được đưa vào đang khiến nhiều chuyên gia phải dành cho nó một mối quan tâm Hầu như mọi vấn đề đều có thể dễ dàng nhận được cách giải quyết với sự trợ giúp của thực tế ảo tăng cường AR Khi nói đến xu hướng phát triển của thực tế ảo tăng cường thì rõ ràng nó đang cung cấp cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng

Công nghệ thực tế ảo có tiềm năng kết nối mọi người trên toàn cầu ngay lập tức, cung cấp các công cụ cho các ngành khác nhau và thay đổi cách chúng ta tương tác với

cả thế giới ảo và thế giới thực, mang lại trải nghiệm chân thật cho con người, giúp chúng

ta có những quyết định đúng đắn trước khi tiến hành công việc trong thực tế AR có tiềm năng vo cùng to lớn và sẽ là bước nhảy vọt về công nghệ trong tương lai Với những gì đang diễn ra, AR đã, đang và sẽ tiếp tục là bước đột phá về công nghệ cao trong tương lai

Các nhà thiết kế UX đã bắt đầu làm sử dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường để cải thiện các thiết kế của họ Công nghệ AR chắc chắn sẽ mang lại nhiều lợi thế hơn cho các chuyên gia thời trang UX Tương lai sẽ có rất nhiều điều bất ngờ đang chờ đợi sự gia tăng về chất lượng, hiệu quả và năng suất hiện đại của bất kỳ đối tượng ở các lĩnh vực bằng cách sử dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường AR Bên cạnh sự phát triển của

Trang 28

công nghệ thực tế ảo AR riêng lẻ thì còn là sự phát triển kết hợp giữa thực tế ảo tăng cường AR, thực tế ảo VR và trí tuệ nhân tạo AI

2.1.7 AR trong thiết kế nội thất

AR trong kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ trong vài năm trở lại đây do nó được nghiên cứu và tích hợp với các thiết bị di động Một nghiên cứu có tên “Tác động của AR đối với bán lẻ” được thực hiện với 1.000 người tiêu dùng Mỹ đã cho kết quả là 60% trong số họ đã thử các công cụ AR để mua sắm và rất hài lòng với trải nghiệm mua sắm thú vị này, trong đó, mọi người muốn sử dụng AR để mua đồ nội thất hơn là các ngành hàng tiêu dùng khác Điều này cho thấy tiềm năng phát triển và vai trò quan trọng của AR đối với ngành hàng này

Trong nội thất, vấn đề lớn nhất của việc mua nội thất là không biết liệu chúng có thực sự phù hợp với không gian tổng thể của căn hộ Thay vì phải đến tận nơi xem trực tiếp các món đồ, đo lường kích thước để vừa vặn với không gian thì giờ đây, ứng dụng thực tế ảo tăng cường giúp tái hiện lại hình ảnh 3D của nội thất trong không gian gia đình để biết rằng nó có thật sự phù hợp hay không Ta có thể thoải mái lựa chọn màu sắc, kích thước, kiểu dáng… Đồng thời các ứng dụng AR cũng có thể giúp đặt thử các mẫu hồ bơi, tranh, tiểu cảnh, vườn hoa… trước khi tiến hành xây dựng

Với AR, ta có thể thử đặt một món đồ nội thất bất kỳ vào không gia nhà, qua đó giúp chọn các mẫu nội thất phù hợp nhất Điều này sẽ hạn chế việc phải đổi trả đồ nội thất, hoặc không hài lòng khi lỡ mua về

Ứng dụng AR cung cấp những trải nghiệm mua sắm chưa từng có trước đây, thay đổi phương thức tiếp thị truyền thông thông thường, thay vào đó là tiếp thị truyền thông tương tác, nâng cao, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng Một trong những đơn vị tiên phong đang áp dụng công nghệ này trong bán hàng là hãng nội thất lớn nhất thế giới IKEA Một số lợi ích vượt trội AR mang lại trong thiết kế nội thất có thể kể đến là:

- Giới thiệu chi tiết thông tin sản phẩm: Hơn cả một phòng trưng bày thực tế, ứng dụng AR giúp khách hàng nắm được mọi thông tin về sản phẩm (chiều dài, chiều

Trang 29

- Thu hút lượng khách hàng trẻ và yêu công nghệ dễ dàng hơn: Công nghệ thực tế

ảo tăng cường AR tích hợp sẵn trên chiếc điện thoại thông minh giúp thu hút khách hàng trẻ và yêu công nghệ dễ dàng hơn

- Thử nghiệm không có rủi ro: Với ứng dụng AR, khách hàng có thể thử sản phẩm ngay trong không gian thực chỉ bằng một vài thao tác đơn giản trên điện thoại Nhờ

đó, hạn chế tối đa rủi ro hoàn trả sản phẩm

- Cơ hội tiếp thị mới: Công nghệ AR mang đến cách thức quảng bá thương hiệu hoàn toàn mới cho doanh nghiệp, nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó, tăng trưởng doanh thu nhanh hơn

2.2 Các công nghệ ứng dụng trong đề tài

2.2.1 Flutter

2.2.1.1 Giới thiệu chung

Flutter là nền tảng phát triển ứng dụng đa nền tảng cho iOS và Android do Google phát triển Flutter sử dụng ngôn ngữ Dart cũng do Google phát triển và flutter cũng đã được sử dụng để tạo ra các ứng dụng native cho Google

Flutter thường bao gồm 2 thành phần chính quan trọng như sau:

- Một SDK (Software Development Kit): Đây là một bộ sưu tập bao gồm các công

cụ có thể hỗ trợ cho người dùng có thể phát triển được các ứng dụng nền của mình Những điều này thường bao gồm các công cụ có trình để biên dịch mã thành các mã gốc dành riêng cho hệ điều hành iOS và Android

- Một Framework (UI Library based on widgets): Mỗi một tập hợp những thành phần giao diện của người dùng đều có thể thực hiện tái sử dụng vô cùng dễ dàng nên người sử dụng có thể cá nhân hóa tùy theo nhu cầu riêng của bản thân mình

2.2.1.2 Lợi ích sử dụng

Một số lợi ích chính Flutter mang lại có thể kể đến như sau:

- Năng suất cao: Vì Flutter là đa nền tảng, ta có thể sử dụng cùng một cơ sở mã (codebase) cho ứng dụng iOS và Android của mình Điều này giúp ta tiết kiệm cả thời gian và nhân lực

- Hiệu suất tuyệt vời: Dart biên dịch thành mã native và không cần phải truy cập các widget OEM vì Flutter đã có sẵn Điều này có nghĩa là ít giao tiếp qua trung gian giữa ứng dụng và nền tảng Như Wm Leler nói, đó là SDK Flutter là SDK di động

Trang 30

duy nhất cung cấp các chế độ xem reactive mà không yêu cầu cầu nối JavaScript Tất cả những điều này góp phần vào thời gian khởi động ứng dụng nhanh và các vấn

đề hiệu suất ít hơn

- Phát triển nhanh chóng và đơn giản: Một trong những tính năng được ca ngợi nhất của Flutter là Hot Reload cho phép xem ngay các thay đổi được thực hiện trong

mã trên trình giả lập và phần cứng Chưa đầy một giây, mã đã thay đổi được tải lại trong khi ứng dụng đang chạy mà không cần khởi động lại Điều này là tuyệt vời không chỉ để xây dựng UI hoặc thêm các tính năng mà còn để sửa lỗi Về mặt đơn giản, Flutter tuyên bố trong các tài liệu của mình rằng lập trình với Flutter rất dễ hiểu và dễ sử dụng, không cần nhiều kiến thức về lập trình trước Kinh nghiệm với các ngôn ngữ hướng đối tượng chắc chắn rất hữu ích, nhưng ngay cả những người không lập trình cũng đã tạo ra các ứng dụng Flutter

- Khả năng tương thích: Vì các widget là một phần của ứng dụng chứ không phải nền tảng, bạn sẽ ít gặp phải hoặc không gặp sự cố tương thích trên các phiên bản hệ điều hành khác nhau Flutter có thể chạy được giả lập mobile trên trang web, đây là một điều vô cùng thuận tiện cho việc phát triển Ngoài ra, các chỉ số hiệu suất được

hỗ trợ sẵn cũng giúp cho các developer kiểm soát hiệu suất của ứng dụng một cách chặt chẽ Điều này cũng có nghĩa là cần ít thời gian hơn dành cho kiểm thử

- Nguồn mở: Cả Flutter và Dart đều là nguồn mở và miễn phí, đồng thời cung cấp tài liệu hỗ trợ và có cộng đồng rộng rãi để giúp giải quyết mọi vấn đề bạn có thể gặp phải

2.2.2 Ngôn ngữ Dart

2.2.2.1 Giới thiệu chung

Dart là ngôn ngữ lập trình đa mục đích ban đầu được phát triển bởi Google và sau đó được Ecma (ECMA-408) phê chuẩn làm tiêu chuẩn Nó được sử dụng để xây dựng các ứng dụng web, server, máy tính để bàn và thiết bị di động Dart là một ngôn ngữ hướng đối tượng, được xác định theo lớp, với cơ chế garbage-collected, sử dụng cú

Trang 31

- Nó có một garbage collector thế hệ rất nhanh Điều này rất hữu ích vì Flutter tuân theo mô hình lập trình reactive trong đó các đối tượng UI được tạo và hủy nhanh chóng

- Trình biên dịch trước thời hạn của Dart cho phép biên dịch trực tiếp mã Điều này cho phép khởi động nhanh và đạt hiệu suất phù hợp

- Dart tập trung vào trải nghiệm tốt cho lập trình viên

- Dart có thuật toán tree shaking – chỉ các phần của framework Flutter đã được sử dụng mới được đưa vào ứng dụng cuối cùng

2.2.2.2 Lợi ích sử dụng

Một số lợi ích chính của Dart có thể kể đến như sau:

- Năng xuất: Cú pháp Dart rõ ràng và súc tích, công cụ của nó đơn giản nhưng mạnh mẽ Type-safe giúp bạn xác định sớm các lỗi tinh tế Dart có các thư viện cốt lõi và một hệ sinh thái gồm hàng ngàn package

- Nhanh: Dart cung cấp tối ưu hóa việc biên dịch trước thời hạn để có được dự đoán hiệu suất cao và khởi động nhanh trên các thiết bị di động và web

- Khả năng di động cao: Dart biên dịch thành mã ARM và x86, để các ứng dụng

di động của Dart có thể chạy tự nhiên trên iOS, Android và hơn thế nữa Đối với các ứng dụng web, chuyển mã từ Dart sang JavaScript

- Dễ tiếp cận: Dart quen thuộc với nhiều nhà phát triển hiện có, nhờ vào cú pháp

và định hướng đối tượng không gây ngạc nhiên của nó Nếu bạn đã biết C ++, C # hoặc Java, bạn có thể làm việc hiệu quả với Dart chỉ sau vài ngày

- Reactive: Dart rất phù hợp với lập trình Reactive, với sự hỗ trợ để quản lý các đối tượng tồn tại trong thời gian ngắn, chẳng hạn như các widget UI, thông qua phân

bổ đối tượng nhanh và GC Dart hỗ trợ lập trình không đồng bộ thông qua các tính năng ngôn ngữ và API sử dụng các đối tượng Future và Stream

2.2.3 Firebase

2.2.3.1 Giới thiệu chung

Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu

Firebase được ra đời vào năm 2014 và được google mua lại vào năm 2016 Từ

đó Firebase đã tăng từ 110.000 lên 470.000 nhà phát triển và vẫn đang nắm giữ tốc độ

Trang 32

tăng trưởng đáng kể Firebase được tin dùng và phổ biến bởi vì nó giúp nhà phát triển

có thể xây dựng hệ thống Client – Server mà công sức cũng như chi phí bỏ ra cho phía Server giảm đi đáng kể

Từ khi phát hành, Firebase đã cung cấp nhiều tính năng, dịch vụ hữu ích, hỗ trợ đáng kể cho các lập trình viên Các tính năng chính của Firebase có thể kể đến bao gồm:

- Realtime Database – Cơ sở dữ liệu thời gian thực: Dữ liệu được firebase lưu trữ

có dạng JSON và được đồng bộ cơ sỡ dữ liệu đến tất cả user theo thời gian thực Điều này sẽ giúp xây dựng hệ thống đa nền tảng và tất cả user cùng dùng chung một database được cung cấp với firebase, điều tuyệt vời hơn là firebase tự động cập nhật mỗi khi có sự thay đổi dữ liệu

- Firebase Authentication – Hệ thống xác thực Firebase: Firebase dễ dàng tích hợp các công nghệ xác thực của các ông lớn trên internet như Google, Facebook, …hoặc một hệ thống xác thực tự xây dựng trong ứng dụng ở bất kỳ nền tảng nào như Android, iOS

- Firebase storage: Firebase storage lưu trữ được nhiều dạng dữ liệu như tập tin, hình ảnh, video một cách dễ dàng Ngoài ra nó còn tích hợp Google security giúp tải lên và tải về các ứng dụng firebase một cách tiện lợi

- Firebase Cloud Messaging: Bên cạnh các tính năng trên, Firebase còn cung cấp dịch vụ Cloud Messaging, một giải pháp đa nền tảng, cho phép mọi người gửi thông điệp miễn phí dưới dạng tin nhắn theo thời gian thực

2.2.3.2 Lợi ích sử dụng

Một số lợi ích chính Firebase mang lại cho người dùng bao gồm:

- Triển khai ứng dụng cực nhanh: Với firebase, lập trình viên sẽ giảm được nhiều thời gian cho việc xây dựng và phát triển và đồng bộ cơ sở dữ liệu, nó diễn ra nhanh chóng và tự động qua các API mà Firebase cung cấp Ngoài ra, nếu lập trình viên muốn xây dựng ứng dụng đa nền tảng, điều này hoàn toàn dễ dàng vì Firebase cũng

hỗ trợ đa nền tảng Không chỉ có vậy, quá trình đăng ký và đăng nhập vào ứng dụng

Trang 33

dùng chỉ đơn giản với cú pháp javascript cũng được nâng cao hơn, bởi chỉ người nào được cấp phép mới có thể chỉnh sửa dữ liệu

- Tính linh hoạt và khả năng mở rộng: Firebase cho phép nhà phát triển xây dựng server của riêng mình để thuận tiện trong quá trình quản lý Firebase sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu là NoSQL, giúp database dễ dàng mở rộng các bảng, các trường tùy theo ý thích của mỗi lập trình viên

2.2.4 Unity3D

2.2.4.1 Giới thiệu chung

Unity là một game engine được phát triển bởi Unity Technologies như một hệ sinh thái (Engine) đa nền tảng để phát triển game Engine này được phát triển bằng C/C++ và có khả năng hỗ trợ mã viết bằng C#, JavaScript hoặc Boo Hiện, Unity đã phát triển tới phiên bản thứ 5, đồng thời là sự lựa chọn số 1 cho các studio game khi muốn phát triển game

AR Foundation là một thư viện hỗ trợ cho việc thiết kế ứng dụng AR trong unity Thư viện này dùng để hỗ trợ người dùng tạo ra và sử dụng AR camera như một camera chính cho ứng dụng thay cho camera mặc định của hệ thống nhằm để khởi tạo và thao tác với các vật thể AR Ngoài ra, thư viện còn hỗ trợ cho người dùng viết các file script với ngôn ngữ C# để thực hiện các thay đổi trên các vật thể AR

Đi kèm với AR Foundation là ARCore XR Plugin (cho hệ điều hành android) hoặc ARKit XR Plugin (cho hệ điều hành IOS) Thư viện này sẽ vẽ ra những background, những bề mặt để đặt những vật thể AR lên trên đấy Việc nhận dạng vị trí chạm, click của người dùng trên camera AR cũng là nhiệm vụ do thư viện này đảm nhận

Unity UI được dùng để xây dựng nên giao diện cho người dùng Ví dụ: thanh máu, score, các nút bấm,

XR Interaction Toolkit đây là thư viện chứa một hệ thống các sự kiện để hỗ trợ

sự tương tác cho người dùng với các vật thể 3D hoặc UI, Hệ thống hỗ trợ gồm nhiều

sự kiện như: chọn, xoay, scale,

2.2.4.2 Lợi ích sử dụng

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình phổ biến tại Việt Nam là C#

- Hỗ trợ đa nền tảng: Lập trình viên dùng Unity3D Engine và ngôn ngữ C# hoặc script để phát triển game hoàn thiện, sau đó Unity cho phép bạn “build” ra các phiên bản cho các nền tảng khác mà không cần viết thêm dòng code nào, giúp bạn rút ngắn

Trang 34

rất nhiều thời gian xây dựng game cũng như nâng cao mức độ an toàn khi lập trình game Những nền tảng mà Unity đang hỗ trợ gồm PlayStation 3, Xbox 360, Wii U, iOS, Android, Windows, Blackberry 10, OS X, Linux, trình duyệt web

- Thư viện phong phú, đa dạng: Unity có nhiều thư viện, các công cụ hỗ trợ làm game nhanh hơn, thông minh hơn, các đối tượng được tạo sẵn, và tất cả các thư viện này đều “mở”, cho phép cộng đồng tự do sử dụng và sáng tạo nên các sản phẩm của chính mình, thậm chí có thể bán trên Asset Store của Unity

- Hỗ trợ Networking để phát triển MMO game

Trang 35

Chương 3 GIỚI THIỆU, PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ ỨNG DỤNG

3.1 Giới thiệu ứng dụng

3.1.1 Tổng quan

ARFurni là một ứng dụng của công ty 1 công ty tư nhân, tư vấn cho người dùng chọn lựa nội thất phù hợp với căn nhà của mình Các sản phẩm này được phân phối độc quyền bởi công ty

ARFurni mang đến cho người dùng những sản phẩm mới nhất, hiện đại nhất Đồng thời mang đến cho người dùng cái nhìn thực tế nhất về sản phẩm (thông qua công nghệ AR)

ARFurni còn tư vấn trực tiếp với người dùng thông qua ứng dụng, giúp cho việc chọn lựa sản phầm của người dùng nhanh nhất có thể

Trang 36

3.2 Sơ đồ Use case

3.2.1 Mô hình Use case

Hình 3.1.1.1: Sơ đồ Use case tổng quát của ứng dụng

Trang 37

Hình 3.1.1.2: Use case xem danh sách sản phẩm

Trang 38

Hình 3.1.1.3: Use case xem chi tiết sản phẩm

Trang 39

Hình 3.1.1.4: Use case nhắn tin tư vấn

3.2.2 Danh sách các Actor

1 Người dùng Người dùng sử dụng ứng dụng

3.2.3 Danh sách các Use case

1 Đăng nhập bằng tài khoản

Google

Đăng nhập vào ứng dụng bằng tài khoản Google

2 Xem thông tin tài khoản Xem thông tin tài khoản bao gồm tên, mail, hình

đại diện

3 Đăng xuất Đăng xuất tài khoản hiện tại trên ứng dụng

4 Tìm kiếm sản phẩm Nhập tên sản phẩm để tìm kiếm sản phẩm

5 Xem danh sách sản phẩm Xem danh sách sản phẩm

6 Xem danh sách sản phẩm Xem danh sách sản phẩm phổ biến

Ngày đăng: 16/06/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.2.1: Lịch sử phát triển của AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.2.1 Lịch sử phát triển của AR (Trang 14)
Hình 2.1.3.2.1: Ảnh minh họa Marker-based AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.3.2.1 Ảnh minh họa Marker-based AR (Trang 18)
Hình 2.1.3.2.2: Ảnh minh họa Marker-less AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.3.2.2 Ảnh minh họa Marker-less AR (Trang 19)
Hình 2.1.3.2.3: Ảnh minh họa Location-based AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.3.2.3 Ảnh minh họa Location-based AR (Trang 20)
Hình 2.1.3.2.4: Ảnh minh họa Projection-based AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.3.2.4 Ảnh minh họa Projection-based AR (Trang 21)
Hình 2.1.2.3.5: Ảnh minh họa Superimposition-based AR - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.2.3.5 Ảnh minh họa Superimposition-based AR (Trang 22)
Hình 2.1.4.1.1: Ảnh minh họa AR trong lĩnh vực giáo dục - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.4.1.1 Ảnh minh họa AR trong lĩnh vực giáo dục (Trang 23)
Hình 2.1.4.2.1: Ảnh minh họa AR trong lĩnh vục y tế - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.4.2.1 Ảnh minh họa AR trong lĩnh vục y tế (Trang 24)
Hình 2.1.4.3.1: Ảnh minh họa AR trong giải trí - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.4.3.1 Ảnh minh họa AR trong giải trí (Trang 25)
Hình 2.1.4.4.1: Ảnh minh họa AR trong thương mại - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.4.4.1 Ảnh minh họa AR trong thương mại (Trang 26)
Hình 2.1.4.5.1: Ảnh minh họa AR trong thiết kế - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 2.1.4.5.1 Ảnh minh họa AR trong thiết kế (Trang 27)
Hình 3.1.1.1: Sơ đồ Use case tổng quát của ứng dụng - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 3.1.1.1 Sơ đồ Use case tổng quát của ứng dụng (Trang 36)
Hình 3.1.1.2: Use case xem danh sách sản phẩm - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 3.1.1.2 Use case xem danh sách sản phẩm (Trang 37)
Hình 3.1.1.3: Use case xem chi tiết sản phẩm - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 3.1.1.3 Use case xem chi tiết sản phẩm (Trang 38)
Hình 3.1.1.4: Use case nhắn tin tư vấn - Tìm hiểu AR và xây dựng ứng dụng minh họa (báo cáo cuối kì đồ án 1)
Hình 3.1.1.4 Use case nhắn tin tư vấn (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm