1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SẮC KÝ, PHÂN LOẠI CÁC KỸ THUẬT SẮC KÝ VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG TRONG QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SINH HỌC

16 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sắc ký, phân loại các kỹ thuật sắc ký và ý nghĩa của chúng trong quá trình tách chiết và tinh sạch sản phẩm công nghệ sinh học
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Gia Hy
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 594,58 KB
File đính kèm SĂC KÝ.rar (764 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Vũ Thu Hằng TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC  BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ Học phần Kỹ thuật thu hồi và hoàn thiện sản phẩm công nghệ sinh học Chuyên đề 5 SẮC KÝ, PHÂN LOẠI CÁC KỸ THUẬT SẮC KÝ VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG TRONG QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SINH HỌC Giáo viên hướng dẫn PGS TS Lê Gia Hy Sinh viên thực hiện Vũ Thu Hằng Lớp Cao học 2021 2023 Hà Nội – 2022 2 Vũ Thu Hằng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU NỘI DUNG 1 Lịch sử sắc ký 2 Sắc ký là gì? 3 Phân loại.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

- -

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Học phần: Kỹ thuật thu hồi và hoàn thiện sản phẩm công nghệ

sinh học Chuyên đề 5: SẮC KÝ, PHÂN LOẠI CÁC KỸ THUẬT SẮC KÝ

VÀ Ý NGHĨA CỦA CHÚNG TRONG QUÁ TRÌNH TÁCH CHIẾT VÀ TINH SẠCH SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Gia Hy Sinh viên thực hiện : Vũ Thu Hằng Lớp : Cao học 2021-2023

Hà Nội – 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

1 Lịch sử sắc ký

2 Sắc ký là gì?

3 Phân loại các kỹ thuật sắc ký

3.1 Theo bản chất vật lý các pha

3.2 Theo hiện tượng sắc ký

3.3 Theo kỹ thuật và phương tiện sắc ký

4 Các kỹ thuật sắc ký và ý nghĩa của chúng trong quá trình tách chiết và tinh

sạch sản phẩm công nghệ sinh học

4.1 Sắc ký giấy

4.2 Sắc ký lớp mỏng

4.3 Sắc ký cột

4.4 Sắc ký trao đổi ion

4.5 Sắc ký gel

4.6 Sắc ký ái lực

4.7 Sắc ký tương tác kỵ nước

4.8 Sắc ký khí

5 Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3

4

4

4

5

6

15

16

Trang 3

MỞ ĐẦU

Các tế bào sống chứa hàng trăm loại hợp chất hóa học khác nhau Các hợp chất này bao gồm những đại phân tử như protein, acid nucleic, lipid,… cũng như các hợp chất có trọng lượng phân tử nhỏ Những hợp chất trên có thể hiện diện ở số lượng nhỏ, dưới dạng vết (enzyme) hay

ở số lượng nhiều (các protein cấu tạo) Để phân tích các thành phần hóa học của tế bào, nhằm hiểu rõ các quy trình biến đổi căn bản của nó, qua đó úng dụng và sử dụng các thành phần phù hợp Muốn vậy, người ta phải tìm cách tách riêng chúng để xác định cấu trúc hóa học Từ đó,

kỹ thuật tách riêng các hợp chất ra đời với tên gọi sắc ký (chromatography) Kỹ thuật sắc ký đã đem lại ứng dụng to lớn trong nhiều lĩnh vực, trong đó có thu hồi sản phẩm công nghệ sinh học,

từ đó, các sản phẩm dược phẩm sinh học có thể được sử dụng với độ tinh khiết cao, xác định sớm, với hiệu quả đạt tiêu chuẩn sử dụng trên con người

Ngày nay, sắc ký đã được sử dụng để tách tất cả các hợp chất có tính chất khác nhau về mầu sắc, mùi vị, trọng lượng, điện tích, tính kỵ nước, Nhưng vì các phân tử sinh học rất thiên hình vạn trạng với trọng lượng phân tử lớn nhỏ khác nhau, tính phân cực nhiều hay ít khác nhau nên cần có đa dạng các phương pháp hay kỹ thuật sắc ký khác nhau phù hợp cho từng đặc tính của chúng Sau đây là nội dung về sắc ký, các kỹ thuật sắc ký và ý nghĩa của chúng trong tác chiết và tinh sạch sản phẩm công nghệ sinh học

Trang 4

NỘI DUNG

1 Lịch sử sắc ký

Năm 1903, nhà bác học Nga Michael Tswett đã cho dung dịch các sắc tố thực vật trong ete dầu hoả lên cột nhồi bột mịn canxi cacbonat, ông thấy các sắc tố bị hấp phụ lên trên đầu cột Khi cho ete dầu hoả lên cột, các sắc tố di chuyển trong cột từ trên xuống dưới, mỗi sắc tố có một tốc độ riêng, tách thành những vùng hay vòng màu xếp chồng lên nhau, hình thành một hệ

mà Tvest gọi đó là sắc đồ Ông đặt tên cho phương pháp tách này là sắc ký (Chromatography) Trong tiếng Hy Lạp,“chroma” có nghĩa là chất màu, graphein có nghĩa là viết Tên gọi này ngày nay vẫn được sử dụng mặc dù phương pháp này còn được dùng tách các chất không màu Đến thập kỷ 1930-1940, phương pháp này được phát triển nhanh chóng với nhiều kỹ thuật khác nhau như sắc ký giấy, sắc ký lớp mỏng, sắc ký trao đổi ion, sắc ký ái lực,

Năm 1954, Mould D.L phát triển sắc ký gel để tách các hợp chất mang điện tích theo trọng lượng phân tử của chúng Đến năm 1964, Moor gọi là “gel permeation chromatography” hay gọi là sắc ký lọc gel

Năm 1906, sắc ký khí được biết đến nhưng đến 1952, kỹ thuật này mới phát triển mạnh

mẽ, nhất là trong thập niên 1960

Năm 1967, Horvath C là tác giả tạo máy sắc ký lỏng cao áp

2 Sắc ký là gì?

Sắc ký là một nhóm các phương pháp hoá lý dừng để tách các thành phần của một hỗn hợp Sự tách sắc ký được dựa trên sự phân chia khác nhau của các chất khác nhau vào hai pha luôn tiếp xúc và không hoà lẫn vào nhau: một pha tĩnh và một pha động (Trong thí nghiệm của Tvest: pha tĩnh là canxi cacbonat, pha động là ete dầu hoả) Pha tĩnh trì hoãn sự di chuyển của các thành phần trong mẫu Khi các thành phần này di chuyển qua hệ thống sắc ký với tốc độ khác nhau, chúng sẽ được tách khỏi nhau theo thời gian Mỗi một thành phần đi qua hệ thống trong một khoảng thời gian riêng biệt, gọi là thời gian lưu Trong kỹ thuật sắc ký, hỗn hợp được chuyên chở trong chất lỏng hoặc khí và các thành phần của nó được tách ra do sự phân bố khác nhau của các chất hòa tan khi chúng chảy qua pha tĩnh rắn hoặc lỏng Nhiều kỹ thuật khác nhau đã được dùng để phân tích hợp chất phức tạp dựa trên ái tính khác nhau của các chất trong môi trường động khí hoặc lỏng và đối với môi trường hấp phụ tĩnh mà chúng di chuyển qua như giấy, gelatin hay gel magnesium silicate,

Sắc ký là phương pháp để phân tách và tinh sạch các phân tử sinh học Sắc ký là phương pháp nhanh, dễ dàng và không ảnh hưởng đến protein, đây là phương pháp được đề nghị trong nghiên cứu định lượng protein hay các phân tử

Trang 5

3 Phân loại các kỹ thuật sắc ký

3.1 Theo bản chất vật lý các pha

Pha động có thể là một chất lỏng hay chất khí

Pha tĩnh có thể là một chất rắn (hạt xốp hay bột mắn) hay một chất lỏng (được giữ trên một chất mang rắn)

Do đó, dựa vào bản chất các pha ta phân biệt các phương pháp (trong tên của phương pháp, pha động được nêu trước pha tĩnh):

+ Sắc ký lỏng - lỏng (liquid - liquid chromatography LLC)

+ Sắc ký lỏng - rắn (liquid - song chromatography LSC)

+ Sắc ký khí - lỏng (gas - liquid chromatography GLC)

+ Sắc ký khí - rắn (gas - solid chromatography GSC)

Hai phương pháp đầu gọi chung là sắc ký lỏng (LC)

Hai phương pháp đầu gọi chung là sắc ký khí (GC)

3.2 Theo hiện tượng sắc ký

+ Sắc ký hấp phụ (absorption chromatography): pha tĩnh là một chất rắn có khả năng hấp

phụ, đó là các phương pháp sắc ký lỏng - rắn và khí - rắn

+ Sắc ký phân bố (partition chromatography): pha tĩnh là chất lỏng không hoà lẫn được

với pha động, chất lỏng này được bao trên bề mặt của một chất rắn gọi là giá hay chất mang và phải là chất trơ, không tham gia vào sắc ký Sắc ký phân bố bao gồm sắc ký lỏng - lỏng và sắc ký khí - lỏng

+ Sắc ký trao đổi ion (ion - exchange chromatography): pha tĩnh là chất nhựa trao đổi ion

chớp chất cao phân tử có mang những ion có khả năng trao đổi với các ion cùng dấu của dung dịch hỗn hợp sắc ký)

+ Sắc ký theo loại cỡ (size - exclusion chromatography): còn gọi là sắc ký trên gel Các

phân tử cỡ lớn sẽ được loạt các phân tử nhỏ hơn sẽ được tách theo kích thước do các phân tử nhỏ di chuyển chậm hơn

3.3 Theo kỹ thuật và phương tiện sắc ký

Theo phương pháp giữ pha tĩnh:

+ Sắc ký trên cột (column chromatography: CC) pha tĩnh được chứa trong một cột bằng

kim loại hay thuỷ tinh

+ Sắc ký lớp mỏng (thin layer chromatography: TLC): pha tĩnh được tráng đều và giữ trên

mặt phẳng của bản thuỷ tinh, nhựa hay nhôm Lớp mỏng pha tĩnh thường là: silicagel, nhôm oxit, xenlulozơ, chất nhựa trao đổi lớn và có chiều dày khoảng 0,25 - 0,5mm

+ Sắc ký giấy (paper chromatography - PC) pha tĩnh (lỏng) được thấm trên một loại giấy

lọc đặc biệt gọi là giấy sắc ký

Theo cách cho pha động chạy ta có:

Trang 6

+ Sắc ký khai triển (development chromatography) cho pha động kép các chất chạy và

tách trên pha tĩnh (Sắc đồ nằm trên pha tĩnh)

+ Sắc ký rửa giải (elution chromatoglaphy) cho pha động chạy và kép các chất lần lượt ra

ngoài pha tính (ra khỏi cột, ra khỏi giấy)

4 Các kỹ thuật sắc ký và ý nghĩa của chúng trong quá trình tách chiết và tinh sạch sản phẩm công nghệ sinh học

4.1 Sắc ký giấy

Sắc ký giấy là một phương pháp phân tách dễ dàng các thành phần của một hỗn hợp (acid amin) Trong sắc ký giấy, pha tĩnh là một tờ giấy bằng cellulose ( thí dụ như tờ giấy thấm, giấy lọc trong phòng thí nghiệm) Các lọai giấy này có tính ái nước nên trên thực tế, pha tĩnh là một lớp nước (H2O) thật mỏng đã được che phủ lên trên bề mặt của tờ giấy, chính vì thế sắc ký giấy

là lọai sắc ký phân chia Pha động là chất lỏng( có thể là chất lỏng hay một hỗn hợp dung môi) Phương pháp này thường được sử dụng để tách các chất ưa nước như amino acid, đường, Trong giấy, cellulose có dạng sợi, các sợi này khi nằm cạnh nhau sẽ tạo thành mạng lưới với các lỗ rỗng to Khi ly giải, dung môi di chuyển dọc theo bề mặt sợi và các lỗ rỗng sẽ được phủ đầy dung môi Như thế, các chất tan bị phân tán nhiều trong lỗ rỗng khiến các vết sắc ký to hơn Bột giấy hấp thu nước, nước bị giữ lại trong cấu trúc glucopyranose bằng cầu nối hydrogen, vì thế quá trình sắc ký xảy ra theo cơ chế phân chia

Hình1 Sắc ký giấy, các chất màu di chuyển theo dung môi lên giấy với các điểm khác nhau

(a) Một giọt hỗn hợp (drop of mixture) đặt ở một góc mảnh giấy lọc, một cạnh giấy nằm trong dung môi

(b) Dung môi di chuyển lên tấm giấy bằng lực hút mao mạch, các chất sẽ phân bố theo các tỷ lệ khác nhau Mỗi hợp chất di chuyển với tốc độ phản ánh kích thước của

Trang 7

phân tử của nó và hòa tan của nó trong dung môi

(c) Những chất khác nhau sẽ được trải ra ở những điểm khác biệt trên bảng , tạo thành một sắc ký đồ

Hiện nay, sắc ký giấy đang dần được thay thế bằng sắc ký lớp mỏng Do phần lớn các chất hữu cơ không có màu, nên sắc ký giấy sẽ không cho thấy được vị trí của mẫu chất trong quá trình dung môi di chuyển đi lên giấy

Nhược điểm sắc ký giấy: Trong giấy, cellulose ở dạng những sợi dài nằm song song kề nhau một cách tự nhiên, và một hệ thống mạng như thế chắc chắn có các lỗ hỗng Khi dung môi giải ly di chuyển (mang theo các chất tan, solute) dọc theo bề mặt của sợi, các lỗ rỗng này sẽ được dịp phủ đầy dung môi, và các chất tan có dịp khuếch tán vào các lỗ rỗng này, khiến các chất tan càng lúc càng to dần so với vết chấm tạo mức xuất phát ban đầu Còn nếu sợi cellulose được nén chặt quá dòng chảy sẽ rất khó di chuyển

4.2 Sắc ký lớp mỏng

4.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sắc ký lớp mỏng

Sắc ký lớp mỏng là hay còn gọi là sắc ký phẳng (planar chromatography), dựa chủ yếu vào hiện tượng hấp thu trong đó pha động là dung môi hoặc hỗn hợp các dung môi, di chuyển ngang qua một pha tĩnh là một chất trơ (thí dụ như: silicagel hay oxid alumin) Pha tĩnh được tráng thành một lớp mỏng, đều, phủ lên nền phẳng như tấm kiếng, tấm nhôm hay tấm plastic Do chất hấp thu được tráng thành một lớp mỏng nên phương pháp này được gọi là sắc ký lớp mỏng

Hình 2 Bình sắc ký lớp mỏng

- Bình sắc ký: Một chậu, hũ, lọ bằng thủy tinh, hình dạng đa dạng, có nắp đậy

- Pha tĩnh: Một lớp mỏng khoảng 0,25 nm của một loại hợp chất hấp thu (silicagel, alumin, ) được tráng thành lớp mỏng, đều, phủ lên tấm kiếng, tấm nhôm, hay tấm plastic Chất hấp thu trên nhờ giá đỡ sulphat canxi khan, tinh bột hay một lọai polymer hữu cơ

- Mẫu cần phân tích: thường là hỗn hợp gồm nhiều chất với độ phân cực khác nhau Sử dụng khoảng 1ul dung dịch mẫu với nồng độ pha lõang 2-5%, nhờ một vi quản để chấm thành một

Trang 8

điểm gọn trên pha tĩnh, ở vị trí phái trên cao hơn một chút so với mặ thoáng của chất lỏng chứa trong bình

- Pha động: dung môi hay hỗn hợp 2 dung môi, di chuyển chầm chậm dọc theo tấm lớp mỏng,

và lôi kéo mẫu chất đi theo nó Dung môi di chuyển càng cao nhờ tính mao quản Mỗi thành phần chất sẽ di chuyển với vận tốc khác nhau, đi phía sau mực của dung môi Vận tốc di chuyển này phụ thuộc vào các lực tương tác tĩnh điện mà pha tĩnh muốn níu giữ các mẫu chất ở lại pha tĩnh và tùy thuộc vào độ hòa tan của mẫu chất trong dung môi

- Ưu điểm:

+ Chỉ cần một lượng rất ít mẫu để phân tích

+ Có thể phân tích đồng thời mẫu và chất chuẩn đối chứng trong cùng điều kiện phân tích + Tất cả các hợp chất trong mẫu phân tích có thể được định vị trên tấm sắc ký lớp mỏng

4.2.2 Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng

Khả năng phân tích của sắc ký lớp mỏng cũng rất đa dạng, từ những chất kém phân cực tới các chất phân cực trung bình tới mạnh Rất nhiều các nhóm hợp chất tự nhiên có giá trị trong trị liệu có thể phân tích bằng sắc ký lớp mỏng Tuy khả năng phân tách không cao và không nhạy bằng HPLC hay GC nhưng sắc ký lớp mỏng hiện vẫn là phương pháp rất phổ biến và hữu ích trong phân tích dược liệu, trong công nghệ sinh học, trong phân tách hóa học

Trong nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học thường người ta vẫn sử sắc ký lớp mỏng để định tính và định lượng các sản phẩm mong muốn, sơ bộ đánh giá độ tinh sạch và tinh sạch các sản phẩm như phương pháp sắc ký giấy.

4.3 Sắc ký cột

4.3.1 Khái niệm và đặc điểm của sắc ký lớp mỏng

Sắc ký cột được tiến hành ở điều kiện áp suất khí quyển Pha tĩnh là những hạt có kích thước tương đối lớn (50-150um), được nạp trong cột thủy tinh Mẫu chất cần phân tích được đặt trên đầu cột, phía trên pha tĩnh (có một lớp thủy tinh che chở để lớp mặt không bị xáo trộn), bình chứa dung môi giải ly được đặt phái trên cao Dung môi giải ly ra khỏi cột ở phần bên dưới cột được hứng vào những lọ nhỏ đặt ngay ống dẫn ra của cột Phương pháp này thường làm cho quá trình tách bị chậm, hiệu quả thấp so với sắc ký lỏng cao áp (HPLC) Tuy vậy, sắc ký cột cũng có ưu điểm là pha tĩnh và các dụng cụ rẻ tiền, dễ kiếm, có thể triển khai với một lượng mẫu tương đối lớn

4.3.2 Ứng dụng của sắc ký cột

Sắc ký cột được ứng dụng trong lĩnh vực hóa học để tách chiết một chất nào đó từ hỗn hợp Sắc ký cột thường được sử dụng trong các nhà máy dược để chiết xuất một lượng lớn các chất dược liệu

Trang 9

Hình 3 Sắc ký cột

4.4 Sắc ký trao đổi ion

4.4.1 Khái niệm và đặc điểm của sắc ký trao đổi ion

Sự trao đổi ion là sự gắn kết có tính chất thuận nghịch giữa các phân tử có mang điện tích Trong sắc ký cột nhồi , pha tĩnh R có gắn thêm nhóm chức G mang điện tích Giả sử cho đi ngang qua cột một hỗn hợp mẫu chất ban đầu có chứa nhiều lọai chất tan (solute) khác nhau, chất tan nào có mang điện tích ngược dấu với điện tích của nhóm chức, thí dụ chất tan S, chất tan dẽ đuổi đối ion C ra thế chỗ vào, để gắn vào pha tĩnh, và như thế chất tan sẽ bị giữ lại trong cột, trong khi đó những chất khác của hỗn hợp mẫu chất ban đầu sẽ không bị giữ lại nên đi ra khỏi cột kỹ thuật này tách riêng được hợp chất S ra khỏi hỗn hợp ban đầu

RG- + S+ - RG-S+ +C+

Hoặc RG+ +S- - RG+S- +C- Trong đó: R là pha tĩnh hay gọi là nhựa (resin), G là nhóm chức mang điện tích được cố định trên pha tĩnh hay còn gọi là nhóm chức họat động của nhựa C là đối ion của G S là chất hữu cơ có mang điện tích trái dấu với G

Các loại hạt nhựa trao đổi ion: nhựa polystyren, silicagel, polymer carbohydrate

Trang 10

Hình 4 Sắc ký trao đổi ion

Trong phương pháp sắc ký trao đổi ion, pha tĩnh là những hạt mang sẵn một điện tích nhất định, những hạt này sẽ tương tác với các phân tử (protein) mang điện tích trái dấu với chúng

Cụ thể, nếu hạt mang điện âm (như cột carboxymethyl-cellulose (CM-cellulose)), tiến trình được gọi là sắc ký trao đổi ion dương, thì sẽ tương tác với những phân tử mang điện tích dương Ngược lại, nếu hạt mang điện tích dương (như cột diethylaminoethyl-cellulose (DEAE- cellulose)), gọi là sắc ký trao đổi ion âm, thì tương tác với phân tử mang điện tích âm Vì thế, những protein cùng dấu với cột sẽ chạy ra khỏi cột trong khi những protein trái dấu bị giữ lại cột Để phóng thích những protein này, ta tăng nồng độ ion của pha động, những ion này sẽ thế phân tử protein tương tác với các hạt mang điện tích Ví dụ, trong sắc ký trao đổi ion dương, ta thêm muối natri clorua hay muối khác trong dung dịch tách giải bởi vì ion natri sẽ tranh bám vào cột với các protein có điện tích dương, do đó, những protein mang điện tích dương được phóng thích ra ngoài cột lần lượt theo độ lớn về điện tích

4.4.2 Ứng dụng của sắc ký trao đổi ion

Sắc ký trao đổi ion là một công cụ mạnh mẽ và quan trọng đối với các nhà hóa học phân tích dược phẩm Sắc ký trao đổi ion được sử dụng để ước tính và phân tách các phân tử có điện tích hoặc ion khác nhau bao gồm protein, peptit, axit amin, vitamin, cacbohydrat, enzim, v.v riêng của nó hoặc cùng với các kỹ thuật sắc ký khác

Điều này cũng có thể áp dụng để tách biệt và làm sạch các phân tử hữu cơ từ các nguồn

tự nhiên Các phân tử khác nhau với công suất lớn cũng được phân tích Các phân tử mong muốn được tinh chế ở mức cao Với chi phí thấp, kỹ thuật sắc ký trao đổi ion được áp dụng để chuyển giao cho các quy mô sản xuất Các sản phẩm tự nhiên có thể chiết xuất không dung môi có thể được theo dõi Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc khám phá thuốc hiện đại

để phân lập các sản phẩm tự nhiên

Ngày đăng: 16/06/2022, 17:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9) Sắc ký tương tác kỵ nước: http://www.separations.us.tosohbioscience.com/ServiceSupport/TechSupport/ResourceCenter/Pr inciplesofChromatography/HydrophobicInteraction/ Link
10) Sắc ký ái lực: http://fachschaft.biochemtech.uni-halle.de/downloads/chromatography/affchr.pdfhttp://www.separations.us.tosohbioscience.com/ServiceSupport/TechSupport/ResourceCenter/Pr inciplesofChromatography/Affinity/ Link
11) Sắc ký khí: http://en.wikipedia.org/wiki/Gas-liquid_chromatography http://teaching.shu.ac.uk/hwb/chemistry/tutorials/chrom/gaschrm.htmhttp://www.chemistry.nmsu.edu/Instrumentation/GC_MS.htm Link
1) Nguyễn Kim Phi Phụng, Phương pháp cô lập chất hữu cơ, NXB ĐHQGTPHCM, 2007, Trang 151-451 Khác
2) Trần Nhật Phương, Học phần kỹ thuật Công Nghệ Sinh Học- Proteomic/Sắc ký, 2008, 12trang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w