NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPa.Tổng quan về nước thải chế, tìm hiểu về thành phần tính chất nước thải Lịch sử phát triển của Công ty, Quy trình sản xuất của nhà máyb.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải.Tổng quan về quá trình và công nghệ xử lý nước thảiMột số công nghệ xử lý nước thải ở Việt Namc.Thành phần tính chất nước thải, đề xuất sơ đồ công nghệ xử lýĐề xuất 02 phương án công nghệ xử lý phù hợpd.Tính toán các công trình đơn vị, khai toán chi phíe.Quá trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡngQuy trình vận hành của hệ thống xử lý trên thực tế, bảo trì bảo dưỡng định kì.Các sự cố thường gặp trong quá trình vận hành.f.Các công trình đơn vị đã thiết kế Bản vẽ PDF đính kèm cuối file
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LỚP : 05_KTMT3
GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐINH TUẤN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LỚP : 05_KTMT3
GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐINH TUẤN
TP HCM, 08/2020
Trang 3VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
- KHOA MÔI TRƯỜNG
Ộ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
-
ĐỒ N TỐT NGHIỆP
Ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường Lớp 05_KTMT03
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
1 Tên đồ án Thiết kế hệ th ng xử l nướ th i sinh ho t ho kh h s n i Dư ng,
Ph n Thiết- B nh Thuận ông su t m3 ng y m
2 Nhiệm vụ đồ án
- Lập b n thuyết minh tính to n b o g m:
Tổng qu n về nướ th i ượ ho trong ề t i v ặ trưng ủ nướ th i
ề xu t phư ng n ông nghệ xử l nướ th i ượ y u ầu xử l , phân
3 Ngày giao nhiệm vụ 10/02/2020
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ 06/08/2020
5 Họ và tên người hướng dẫn PGS TS Nguy n inh Tu n
6 Phần hướng dẫn
− Phân tích và lựa chọn công nghệ phù hợp
− Hướng dẫn duyệt thuyết minh tính to n ông tr nh n vị, chi phí công trình
và các b n vẽ kỹ thuật
7 Ngày bảo vệ đồ án: 13/08/2020
8 Kết quả bảo vệ Đồ án: Xuất sắc; Giỏi; Khá; Đạt
Nội dung án t t nghiệp ã ược thông qua bộ môn
TP.HCM, Ng y th ng năm 2020
PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn Th.S Trần Ngọc Bảo Luân
Trang 4Lời ầu tiên củ án t t nghiệp n y xin ho phép em ược gửi lòng biết n chân thành nh t ến quý Thầy Cô giáo, những người ã ng hành cùng em trong su t chặn ường i học t i trường i học T i nguy n v Môi trường TPHCM
Dưới sự dìu dắt nhiệt tình của quý Thầy Cô trong Kho Môi trường ũng như Thầy Cô kh trong nh trường em ã tiếp thu ược những kiến thức quý báu c về chuyên môn lẫn kinh nghiệm thực tế mà các thầy cô ã truyền d y Tuy quá trình học tập gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ sự chỉ b o, sự ộng viên của Thầy Cô, b n bè em
ã không ngừng nỗ lự vượt qua mọi khó khăn trong học tập ể có thể tự ú kết ược nhiều kinh nghiệm quý báu cho b n thân sau này
ể có thể hoàn thành t t án t t nghiệp này em xin chân thành c m n PGS TS Nguy n inh Tu n - người trực tiếp hướng dẫn và dìu dắt em bằng t t c t m lòng chân tình và tinh thần trách nhiệm của mình
Bên c nh ó em ũng xin m n nh trường, trung tâm thông tin thư viện ã t o mọi iều kiện thuận lợi, giúp em có những tài liệu tham kh o h y ể ho n th nh án
t t nghiệp này ng thời ũng xin m n t t c những b n bè ã gắn bó cùng nhau học tập v giúp ỡ nhau trong su t thời gi n qu ũng như trong su t quá trình thực hiện án t t nghiệp
án t t nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, em r t mong nhận ược sự óng góp kiến của quý Thầy Cô ể em có thể hoàn thành t t công việc của mình, trong tư ng l i
TPHCM, ngày 04 tháng 08 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị M Hư ng
Trang 5án t t nghiệp với ề t i “Tính toán v thiết kế hệ th ng xử l nước th i sinh
ho t kh h s n i Dư ng, Ph n Thiết – B nh Thuận với công su t 250m3 ng y m” Với các thông s ô nhi m g m BOD5 (400mg/l), COD (500mg/l), SS (284mg/l), Amoni (40mg/l), tổng P (8mg/l), dầu mỡ (100mg/l), Coliform ( 5.105 MNP/100ml) phát sinh do nhu cầu sử dụng nước của khách ến nghỉ dưỡng, th m qu n và các nhân viên trong kh h s n Yêu cầu nước th i ầu ra ph i t cột A Quy chuẩn kỹ thuật
qu c gia 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về nước th i sinh ho t Công nghệ ược ề xu t thiết kế trong án này là bể Anoxic kết hợp với bể Aerotank óng vai trò chủ yếu Nước th i sẽ ược tiến h nh xử lý như sau:
Nướ th i từ kh h s n song chắn rác h thu gom bể iều hòa lắng I bể anoxic bể aerotank lắng II bể khử tr ng
Hiệu su t mong mu n của công nghệ ề xu t i với các chi tiêu ô nhi m trong nước th i là 93% i với BOD, 90% i với SS, và b o m nước th i ầu ra t yêu cầu cần ph i xử lý QCVN 14:2008/BTNMT, lo i A
Trang 6Gr du tion proje t with the topi “ C l ul tion nd design of domestic wastewater treatment systems for Doi Duong Hotel, Phan Thiet – Binh Thuan with a capacity of 250m3 d y nd night” Pollution p r meters in lude BOD5 (400mg/l), COD (500mg/l),
SS (284mg/l), Amoni (40mg/l), total P (8mg/l), grease (100mg/l), Coliform (5.105 MNP/100ml) arise due to the water demand of guests visiting, visiting and hotel employees The requirement of outlet wastewater must reach column A National technical regulation 14: 2008 / BTNMT - National technical regulation on domestic wastewater
The proposed technology designed in this project is Anoxic tank combined with Aerotank tank plays a key role.Wastewater will be treated as follows:
Wastewater from the hotel trash screens collection pits air tanks Sedimentation tank I anoxic tank aerotank Sedimentation tank II disinfection tank
The desired performance of the proposed technology for pollution expenditures in wastewater is 93% for BOD, 90% for SS, and ensures that effluent meets the required QCVN 14: 2008 treatment / BTNMT, type A
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT Ồ ÁN ii
ABSTRACT iii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN MỞ ẦU xi
CHƯƠNG 1: 1
T NG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HO T 1
1.1 NGUỒN PH T SINH NƯỚC THẢI SINH HO T 1
1 C T NH CỦA NƯỚC THẢI SINH HO T 1
1 THÀNH PHẦN, T NH CH T NƯỚC THẢI SINH HO T 2
1 C C THÔNG S C TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI SINH HO T 4
1.4.1 Thông s vật lý 4
1.4.2 Thông s hóa học 5
1.4.3 Thông s sinh học 7
CHƯƠNG 8
C C PHƯƠNG PH P XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HO T 8
1 PHƯƠNG PH P XỬ LÝ CƠ H C 8
2.1.1 Song chắn rác 8
2.1.2 Bể lắng cát 9
2.1.3 Bể lắng 11
2.1.4 Bể tách dầu mỡ 14
2.1.5 Bể iều hòa 15
2.1.6 Bể lọc 16
2.2 PHƯƠNG PH P XỬ LÝ H A LÝ 16
1 Phư ng ph p tuyển nổi 17
Phư ng ph p keo tụ t o bông 19
Phư ng ph p h p thụ 19
Trang 82.3.1 Trung hòa 20
2.3.2 Oxy hóa khử 20
iện hóa 20
PHƯƠNG PH P XỬ LÝ SINH H C 21
2.4.1 Xử lý sinh họ trong iều kiện tự nhiên 21
2.4.2 Xử lý sinh họ trong iều kiện nhân t o 22
2.5 PHƯƠNG PH P KHỬ TR NG 29
2.6 C C CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KH CH S N TRONG NƯỚC30 CHƯƠNG 32
CƠ SỞ Ề XU T PHƯƠNG N CÔNG NGHỆ 32
3.1 GIỚI THIỆU VỀ KH CH S N ỒI DƯƠNG – PHAN THIẾT 32
3.2 CƠ SỞ L A CH N 33
1 Lưu lượng 33
3.2.2 Các thông s xử lý 33
3.2.3 Các yêu cầu khác 34
3.3 Ề XU T CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 34
1 Phư ng n 1 34
Phư ng n 39
3.4 ƯU VÀ KHUYẾT IỂM CỦA HAI PHƯƠNG N 43
CHƯƠNG 46
T NH TO N C C CÔNG TR NH ƠN V CỦA HAI PHƯƠNG N 46
1 X C NH LƯU LƯ NG 46
T NH TO N CÔNG TR NH ƠN V PHƯƠNG N 1 47
4.2.1 Song chắn rác 47
H thu gom 50
Bể t h dầu 51
4.2.4 Bể iều hòa 52
4.2.5 Bể lắng ứng I 56
4.2.6 Bể Anoxic 62
4.2.7 Bể Aerotank 65
Trang 94.2.9 Bể chứa bùn 82
1 Bể khử tr ng 83
4.3 T NH TO N CÔNG TR NH ƠN V PHƯƠNG N 87
4.3.1 Bể tuyển nổi 87
4.3.2 Bể MBBR 90
4.3.3 Bể lắng ứng II (Bể lắng sinh học) 99
4.3.4 Bể chứa bùn 104
4.3.5 Bể khử trùng 104
CHƯƠNG 107
KHAI TOÁN KINH PHÍ HỆ TH NG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 107
5.1 CHI PH PHƯƠNG N 1 107
5.2 CHI PH PHƯƠNG N 111
5.3 SO S NH CHI PH CỦA HAI PHƯƠNG N 116
CHƯƠNG 6 117
VẬN HÀNH HỆ TH NG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 117
6 1C C NGUYÊN TẮC TRƯỚC KHI VẬN HÀNH 117
6 VẬN HÀNH HỆ TH NG 118
6 KHỞI ỘNG HỆ TH NG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 118
6.4 MỘT S S C VÀ C CH KHẮC PHỤC 121
6.4.1 Sự c bể Anoxic 121
6.4.2 Sự c bể Aerotank 121
6.4.3 Sự c bể lắng 122
6.4.4 Các sự c khác 122
6.5 T CHỨC QUẢN LÝ, KÝ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO TR 123
6.5.1 Tổ chức qu n lý 123
6.5.2 Kỹ thuật an toàn 124
KẾT LUẬN – KIẾN NGH 125
KẾT LUẬN 125
KIẾN NGH 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 11B ng 1 1 T i trọng ch t bẩn theo ầu người 1
B ng 1 N ng ộ các ch t ô nhi m trong nước th i sinh ho t 3
B ng 1 C h t ô nhi m quan trọng trong quá trình xử l nước th i sinh ho t 3
B ng 1 C thông s trong nước th i kh h s n i Dư ng ……… 33
B ng Tính hiệu su t dự kiến phư ng n 1 37
B ng Tính hiệu su t dự kiến phư ng n 42
B ng So s nh ưu v khuyết iểm công trình chính củ h i phư ng n 43
B ng 1Hệ s không iều hòa chung……… 46
B ng C thông s thiết kế của song chắn rác 49
B ng B ng thông s thiết kế của hầm b m tiếp nhận 51
B ng Thông s thiết kế bể tách dầu mỡ 52
B ng Giới thiệu ĩ thổi khí của hãng SSI USA, model AFD270 53
B ng 6 C thông s thiết kế của bể iều hòa 56
B ng 7C thông s thiết kế bể lắng ứng I 62
B ng 8Thông s thiết kế bể Anoxic 65
B ng 9 Thông s ộng học của hệ vi sinh tự dưỡng và dị dưỡng 67
B ng 1 C kí h thướ iển hình của bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn 69
B ng 11 Thông s thiết kế bể Aerotank 76
B ng 1 Các thông s thiết kế bể lắng ứng II 82
B ng 1 Thông s thiết kế bể chứa bùn 83
B ng 1 So sánh hiệu qu khử trùng củ phư ng ph p 83
B ng 1 Các thông s thiết kế bể khử trùng 86
B ng 16C thông s thiết kế của bể tuyển nổi 90
B ng 17 Thông s thiết kế bể MBBR 98
B ng 18 Các thông s thiết kế bể lắng ứng II 103
B ng 19 Thông s thiết kế bể chứa bùn 104
B ng Thông s thiết kế bể khử trùng 106
B ng 1 B ng chi phí xây dựng phư ng n 1……… 107
B ng Chi phí thiết bị phư ng n 1 108
B ng B ng tiêu thụ iện năng phư ng n 1 110
B ng B ng tổng chi phí hóa ch t phư ng n 1 111
B ng B ng chi phí xây dựng phư ng n 112
B ng 6 B ng chi phí thiết bị phư ng n 113
B ng 7 B ng tiêu thụ iện năng phư ng n 115
B ng 8 B ng chi phí hóa ch t phư ng n 116
Trang 12H nh 1 Bể lắng cát ngang (hình 2.4/36/[3]) 10
H nh Bể lắng cát sục khí (hình 3.34/196/[4]) 11
H nh Bể lắng ứng (hình 2.14/50/[3]) 12
H nh Bể lắng ngang (hình 2.13/48/[3]) 13
H nh Bể lắng ly tâm (hình 2.18/54/[3]) 14
H nh 6 Bể tách dầu mỡ (hình 2.4/22/[5]) 15
H nh 7 Bể iều hòa (hình2.2/12/[4]) 16
H nh 8 S tuyển nổi (hình 6-2/55/[4]) 18
H nh 9 Mô h nh tuyển nổi khí hòa tan (hình 2.11/53/[3]) 18
H nh 1 Mô h nh thí nghiệm UASB (hình 2.23/75/[3]) 23
H nh 11 Ho t ộng trong bể MBBR 28
H nh 1 Một s hình nh về giá thể 28
H nh 1 S công nghệ xử l nước th i kh h s n New World S i G n 30
H nh 1 S công nghệ xử l nước th i kh h s n P l e Hotel 31
H nh 1 Kh h s n i Dư ng……… 32
H nh S công nghệ phư ng n 1 35
H nh S công nghệ phư ng n 40
H nh 1 S hệ th ng tuần hoàn từ bể lắng về bể Anoxic……… 71
Trang 13BOD (Biochemical oxygen Demand) Nhu cầu Oxy sinh hóa
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi trường
COD (Chemical Oxygen Demand) Nhu cầu Oxy hóa học
DO (Dissolved oxygen) H m lượng Oxy hòa tan
F/M Tỷ lệ thứ ăn tr n vi sinh vật
HRT (Hydraulic Retention Time) Thời gian lưu nước thủy lực
MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) Bể xử l theo phư ng ph p sinh học có
chứa giá thể
MLSS (Mixed Liquor Suspended Solid) N ng ộ bùn ho t tính theo SS
MLVSS (Mixed liquor volatile Suspended solids) N ng ộ bùn ho t tính theo VSS OLR (Organic loading rate) T i lượng ch t hữu
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
SALR Surface area loading rate: T i trọng hữu tính tr n 1 m2 diện tích bề mặt
giá thể (gBOD/m2.ngày)
SS (Suspendid solids) Ch t rắn l lửng
TSS (Total suspendid solids) Tổng ch t rắn l lửng
UASB (Upflow anaerobic sludge blanket) Bể phân hủy kỵ khí tầng l lửng
ngược dòng
VSS (Volatile suspended solids) Ch t rắn l lửng có kh năng hó h i
Trang 14Môi trường và những v n ề li n qu n ến môi trường l ề t i ược bàn luận một cách sâu sắc trong kế ho ch phát triển bền vững của b t kỳ qu c gia nào trên thế giới Tr i t – ngôi nhà chung củ húng t ng bị e dọa bởi sự suy thoái và c n kiệt dần các ngu n tài nguyên Ngu n g c của mọi sự biến ổi về môi trường trên thế giới ngày nay là do các ho t ộng kinh tế - xã hội củ on người Các ho t ộng này một mặt c i thiện ch t lượng cuộc s ng on người v môi trường, mặt khác mang l i hàng lo t các v n ề như: n kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhi m và suy thoái ch t lượng môi trường khắp n i tr n thế giới
Một trong những v n ề môi trường cần ược quan tâm là v n ề nước th i từ các khu du lị h, khu vui h i gi i trí Nước th i khu n y tư ng tự nước th i sinh
ho t chủ yếu l nước th i sinh ho t củ kh h th m gi h i và các nhân viên làm việc Nước th i ở những khu n y thường không ược xử lý mà x th i trực tiếp ra môi trường theo hệ th ng tho t nướ ô thị ó l hiện tr ng chung của t t c các tỉnh
th nh, ặc biệt là các thành ph lớn ong dân ư
Trướ t nh h nh ó, ề t i: “Tính toán v thiết kế hệ th ng xử l nước th i sinh ho t
kh h s n i Dư ng, Ph n Thiết – B nh Thuận với công su t 250m3/ngày m” l góp phần vào b o vệ môi trường v m b o chỉ tiêu ch t lượng x r t chuẩn ho phép
Trang 15CHƯ NG 1:
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1 NGUỒN PH T SINH NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Nước th i sinh ho t là lo i nướ ược th i ra từ quá trình sử dụng nước hàng ngày như tắm giặt, rửa, vệ sinh… của các hộ gi nh, văn ph ng, trường học, bệnh viện… Nước th i n y thường có n ng ộ ô nhi m cao do chứa các ch t ộc h i như
ch t tẩy rửa, thu c trừ sâu, hóa ch t, vi khuẩn, vi sinh vật, Nit , ph t pho, BOD5, COD… ược th i ra trong quá trình sử dụng sinh ho t Các ch t này r t ộc h i, nh hưởng trực tiếp ến sức khỏe củ on người ặc biệt là virus, vi khuẩn, giun
s n…Mức ộ ô nhi m của nước th i sinh ho t phụ thuộc vào:
- Lưu lượng nước th i
- T i trọng ch t bẩn tính theo ầu người
T i trọng ch t bẩn tính theo ầu người phụ thuộc vào:
- Mứ sông, iều kiện s ng và tập quán s ng
- iều kiện khí hậu
Phân lo i nước th i sinh ho t g m 2 thành phần:
- Nước th i ô nhi m từ ược bài tiết do on người từ nhà vệ sinh
- Nước th i ô nhi m do ch t th i sinh ho t
(Nguồn:Trang5/[4])
1.2 Đ C T NH CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT
ặc tính chung củ nước th i sinh ho t thường bị ô nhi m bởi các ch t cặn bã hữu , h t hữu h t n (thông qu hỉ tiêu BOD5/COD), các ch t dinh dưỡng (Nit , Phospho), vi trùng gây bệnh (E.Coli, Coliform, ) Mứ ộ ô nhi m của nước th i sinh ho t phụ thuộ v o lưu lượng, nước th i, t i trọng ch t bẩn tính theo
ầu người T i trọng ch t bẩn tính theo ầu người phụ thuộc vào mức s ng, iều kiện
s ng, tập quán s ng, iều kiện khí hậu
ảng 1.1 Tải trọng chất bẩn theo đầu người
Trang 161.3 THÀNH PHẦN T NH CHẤT NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Thành phần và tính ch t nước th i sinh ho t phụ thuộc r t nhiều vào ngu n nước
th i Lượng nước th i sinh ho t của một khu dân ư phụ thuộc vào dân s , tiêu chuẩn
c p nướ v ặ iểm của hệ th ng tho t nướ Ngo i r , lượng nước th i ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh ho t
ặ iểm củ nước th i sinh ho t g m 2 lo i:
Nước th i do ch t bài tiết củ on người từ các phòng vệ sinh
Nước th i do các ch t th i sinh ho t như ặn bã từ nhà bếp, các ch t rửa trôi, kể
c làm vệ sinh sàn nhà
ặ iểm và thành phần tính ch t củ nước th i sinh ho t từ các khu phát sinh nước th i nầy ều gi ng nhau, chủ yếu là các ch t hữu , trong ó phần lớn các lo i carbonhydrate, protein, lipit là các ch t d bị vi sinh vật phân hủy Khi phân hủy thì vi sinh vật cần l y oxi h t n trong nướ ể chuyển hóa các ch t hữu tr n th nh CO2,
N2, H2O, CH4… Chỉ thị ho lượng ch t hữu ó trong nước th i có kh năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ s BOD5 Chỉ s này biểu di n lượng oxi cần thiết mà vi sinh vật ph i tiêu thụ ể phân hủy lượng ch t hữu ó trong nước th i Như vậy chỉ s BOD5 càng cao cho th y ch t hữu ó trong nước th i càng lớn, oxi
h t n trong nước th i b n ầu bị tiêu thụ nhiều h n, mứ ộ ô nhi m củ nước th i
o h n Trong ông tr nh xử l nướ theo phư ng pháp sinh họ , người ta cần lượng dinh dưỡng trung bính tính theo tỷ lệ BOD5:N:P:K là 100:5:1 Các ch t hữu
ó trong nước th i không ược chuyển hóa hết bởi các loài sinh vật mà có kho ng 20%
- 40% BOD không qua quá trình chuyển hóa bởi vi sinh vật, chúng chuyển ra cùng với bùn lắng
ặ iểm quan trọng củ nước th i sinh ho t là thành phần củ húng tư ng i ổn ịnh Các thành phần này bao g m: 52% ch t hữu , 8% h t vô Ngo i r
Trang 17nước th i sinh ho t còn chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và cá ộc t của chúng, phần lớn vi sinh vật trong nước th i là vi rút, vi khuẩn gây bệnh t , kiết lỵ v thư ng h n
Các ch t rắn l lửng T o nên bùn lắng v môi trường yếm khí khi nước th i hư
xử l ược th i r môi trường Biểu thị bằng n vị mg/l
Các ch t hữu ó thể
phân hủy bằng con
ường sinh học
Bao g m chủ yếu là carbohydrate, protein, ch t béo Thường
ượ o bằng chỉ tiêu BOD, COD Nếu th i thẳng vào ngu n nước, quá trình phân hủy sinh học sẽ làm suy kiệt oxy hòa tan của ngu n nước
Trang 18Các mầm bệnh Các bệnh truyền nhi m có thể lây nhi m từ các vi sinh vật
gây bệnh trong nước th i Thông s qu n lý là MPN
C dưỡng ch t
N và P cần thiết cho sự phát triển của các sinh vật Khi ược
th i vào ngu n nước, nó có thể l m gi tăng sự phát triển của
lo i không mong ợi Khi th i ra với s lượng lớn trên mặt t nó có thể gây ô nhi m nước ngầm
Không thể xử l ược bằng các biện ph p thông thường Ví
dụ như nông dượ , phenol…
Kim lo i nặng
Có trong nước th i thư ng m i và công nghiệp và cần lo i bỏ khi tái sử dụng nước th i Một s ion kim lo i ức chế các quá trình xử lý sinh học
Ch t vô h t n H n chế việc sử dụng nước cho mụ í h nông, ông nghiệp
Nhiệt năng Làm gi m kh năng bão h oxy h t n trong nước và thúc
ẩy sự phát triển của thủy sinh vật
(Nguồn: Wasterwater Engineering: Treatment, Diposal, Reuse, 1991)
1.4 C C THÔNG SỐ Đ C TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Các vi sinh vật (vi khuẩn, t o, vi n m, ộng vật nguy n sinh…)
Sự có mặt của các ch t rắn l lửng c n trở hay tiêu t n thêm nhiều hóa ch t trong quá trình xử lý
Hợp h t gây m i ặ trưng nh t l H2S- m i trứng th i C hợp h t kh , hẳng
Trang 19h n như indol, sk tol, d verin v er pt n ược t o th nh dưới iều kiện yếm khí
có thể gây ra những mùi khó chịu h n H2S
ộ màu
Màu củ nước th i là do các ch t th i sinh ho t, công nghiệp, thu c nhuộm hoặc
do các s n phẩm ược t o ra từ các quá trình phân hủy các ch t hữu n vị o ộ màu thông dụng l mgPt l (th ng o Pt – Co)
ộ màu là một thông s thường mang tính ch t c m quan, có thể ược sử dụng
ể nh gi tr ng thái chung củ nước th i
ồn n )
1.4.2 Thông số hóa học
pH củ nước
pH là chỉ s ặ trưng ho n ng ộ ion H+ có trong dung dị h, thường ược dùng
ể biểu thị tính axit và tính kiềm củ nước
ộ pH củ nước có liên quan d ng t n t i của kim lo i v khí h t n trong nước
pH có nh hưởng ến hiệu qu t t c quá trình xử l nướ ộ pH có nh hưởng ến
qu tr nh tr o ổi ch t di n r b n trong thể sinh vật nước Do vậy r t có ý nghĩ về khía c nh sinh th i môi trường
Nước th i sinh ho t có pH = 7,2 – 7,6
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)
COD l lượng oxy cần thiết ể oxy hóa các hợp ch t hóa họ trong nước bao
g m c vô v hữu Như vậy, COD l lượng oxy cần ể oxy hóa toàn bộ các ch t hóa họ trong nướ , trong khi ó BOD l lượng oxy cần thiết ể oxy hóa một phần các hợp ch t d phân hủy bởi vi sinh vật
COD là một thông s quan trọng ể nh gi mứ ộ ô nhi m ch t hữu nói chung và cùng với thông s BOD, giúp nh gi phần ô nhi m không phân hủy sinh học củ nước từ ó ó thể lựa chọn phư ng ph p xử lý phù hợp
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)
BOD l lượng oxy cần thiết ể vi sinh vật oxy hóa các ch t hữu theo ph n ứng:
Ch t hữu + O2 CO2 + H2O + tế bào mới + s n phẩm trung gian Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học x y ra thì các vi sinh vật
sử dụng oxy hòa tan, vì vậy x ịnh tổng lượng oxy hòa tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh họ l phép o qu n trọng nh gi nh hưởng của một dòng th i i
Trang 20với ngu n nướ BOD ó nghĩ biểu thị lượng các ch t th i hữu trong nước có thể
bị phân hủy bằng các vi sinh vật
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)
DO l lượng oxy h t n trong nước cần thiết cho sự hô h p của các sinh vật nướ ( , lưỡng thê, thủy sinh, ôn tr ng,…) thường ược t o ra do sự hòa tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của t o
N ng ộ oxy tự do trong nước nằm trong kho ng 8 – 1 ppm, v d o ộng m nh phụ thuộc vào nhiệt ộ, sự phân hủy hóa ch t, sự quang hợp của t o v v v… Khi n ng
ộ DO th p, các loài sinh vật nước gi m ho t ộng hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ s quan trọng ể nh gi sự ô nhi m nước của các thủy vực
Nit v hợp ch t chứ Nit
Nit l nguy n t quan trọng trong sự hình thành sự s ng trên bề mặt Tr i t Nit l th nh phần c u thành protein có trong tế bào ch t ũng như acid amin trong nhân tế bào Xác sinh vật và các bã th i trong quá trình s ng của chúng là những tàn tích hữu hứa các protein liên tụ ược th i v o môi trường với lượng r t lớn Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp
ch t Nit vô như NH4+, NO2-, NO3- và có thể cu i cùng là tr l i N2 cho không khí Như vậy, trong môi trường t v nước luôn t n t i các thành phần chứ Nit từ các protein có c u trúc phức t p ến id min n gi n, ũng như ion Nit vô
là s n phẩm quá trình khoáng hóa các ch t kể trên
Trong nước mặt ũng như nước ngầm, Nit t n t i ở 3 d ng chính là: ion amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và nitrat (NO3-) Dưới t ộng của nhiều yếu t hóa lý và do ho t ộng của một s sinh vật các d ng Nit n y huyển hóa lẫn nhau, tích tụ l i trong nước
ăn v ó ộ tính i với on người Nếu sử dụng nước có NO2- với h m lượng vượt mức cho phép kéo dài, trẻ em và phụ nữ có thai có thể mắc bệnh xanh da vì ch t ộc này c nh tranh với h ng cầu ể l y oxy
Phospho và các hợp ch t chứa phospho
Ngu n g c của các hợp ch t chứ Phospho ó li n qu n ến sự chuyển hóa các
ch t th i củ người v ộng vật v s u n y l lượng khổng l phân lân sử dụng trong nông nghiệp và các ch t tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh ho t
và một s ngành công nghiệp trôi theo d ng nước
Trong các lo i nước th i, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các d ng phosphate Các hợp ch t chứ phosph te ượ hi th nh phosph te vô v phosph te hữu Phospho là một ch t dinh dưỡng lượng cần thiết i với sự phát triển của sinh vật Việ x ịnh Phospho tổng là một thông s óng v i tr qu n trọng ể m b o
Trang 21quá trình phát triển b nh thường của các vi sinh vật trong các hệ th ng xử lý ch t th i bằng phư ng ph p sinh học
Phospho và các hợp ch t chứa Phospho có liên quan chặt chẽ ến hiện tượng phú dưỡng hóa ngu n nước, do sự có mặt quá nhiều các ch t này kích thích sự phát triển
m nh của t o và vi khuẩn lam
Ch t ho t ộng bề mặt
Ch t ho t ộng bề mặt là những ch t hữu g m 2 phần: kị nướ v ư nước t o nên sự phân tán của các ch t ó trong dầu v trong nước Ngu n t o ra các ch t ho t ộng bề mặt là do việc sử dụng các ch t tẩy rửa trong sinh ho t và trong một s ngành công nghiệp
ồn n )
1.4.3 Thông số sinh học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước th i có thể truyền hoặc gây bệnh
ho người Chúng v n không bắt ngu n từ nước mà cần có vật chủ ể s ng ký sinh, phát triển và sinh s n Một s các sinh vật gây bệnh có thể s ng một thời gian khá dài trong nướ v l nguy truyền bệnh tiềm tang, bao g m vi khuẩn, virus, giun sán
Vi khuẩn: các lo i vi khuẩn gây bệnh ó trong nướ thường gây bệnh về ường ruột, như dịch t (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thư ng h n (typhoid) do
vi khuẩn S lmonell typhos …
Virus: ó trong nước th i có thể gây bệnh ó li n qu n ến sự r i lo n hệ thần kinh trung ư ng, vi m t y x m, vi m g n… Thông thường khử trùng bằng các quá
tr nh kh nh u trong gi i o n xử lý có thể diệt ược virus
Giun sán (helminths): giun sán là lo i sinh vật k sinh ó d ng v ng ời gắn liền với hai hay nhiều ộng vật chủ, on người có thể là một trong s các vật chủ này Ch t
th i củ người v ộng vật là ngu n ư giun s n v o nướ Tuy nhi n, phư ng pháp xử l nước hiện nay tiêu diệt giun sán r t hiệu qu
ồn n
Trang 22CHƯ NG 2
C C PHƯ NG PH P XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
2.1 PHƯ NG PH P XỬ LÝ C HỌC
Phư ng ph p xử l họ l những phư ng ph p lo i các ch t rắn ó kí h thước
và tỷ trọng lớn trong nước th i ược gọi hung l phư ng ph p học
Xử l họ l khâu s bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo Xử l nước th i bằng phư ng ph p họ thường thực hiện trong các công trình và thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ… ây l thiết bị công trình xử l s bộ t i chỗ tách các ch t tán thô nhằm m b o cho hệ th ng tho t nước hoặc các công trình
xử l nước th i phía sau ho t ộng ổn ịnh
Phư ng ph p xử l học tách khỏi nước th i sinh ho t kho ng 60% t p ch t không t n, tuy nhi n BOD trong nước th i gi m không ng kể ể tăng ường quá trình xử l họ , người t l m tho ng nước th i s bộ trước khi lắng nên hiệu su t xử
lý củ ông tr nh học có thể tăng ến 75% và BOD gi m i 1 – 15%
2.1.1 Song chắn rác
Nhiệm vụ: song chắn r d ng ể giữ l i các t p ch t thô như gi y, rác, túi nilon,
vỏ cây và các t p ch t ó trong nước th i nhằm m b o ho m y b m, ông tr nh
và thiết bị xử l nước th i ho t ộng ổn ịnh
Nguyên lý ho t ộng: Nước th i dẫn vào hệ th ng xử l trước hết ph i qua song chắn rác T i ây th nh phần ó ki h thước lớn như giẻ, rác, vỏ hộp, lá cây, bao nilon… ược giữ l i Nhờ ó tr nh l m tắ b m, ường ng hoặc kênh dẫn ây l bước quan trọng nhằm m b o n to n v iều kiện làm việc thuận lợi cho c hệ
− Song chắn r ược làm bằng những thanh kim lo i không rỉ, tiết diện 5-20
mm, sắp xếp c nh nhau và hàn c dịnh tr n khung thép, ượ ặt ở cửa vào mư ng dẫn nước, nghiêng một góc 45-600 (so với dòng ch y) nếu làm s ch thủ công hoặc nghiêng một góc 75-850 nếu làm s ch bằng máy C u t o của thanh chắn rác g m các thanh kim lo i tiết diện hình chữ nhật, hình tròn hoặc bầu dụ … Song hắn tiết diện tròn có trở lực nhỏ nh t nhưng nh nh bị tắc bởi các vật giữ l i Do dó thông dụng h n
Trang 23c là thanh có tiết diện hỗn hợp, c nh vuông góc phía sau và c nh tr n phí trước hướng i diện với dòng ch y
Yếu t nh hưởng: Vận t nước ch y qua song chắn giới h n trong kho ng từ 0,6-1 m/s Vận t c cự i d o ộng trong kho ng 0,75-l m/s nhằm tr nh ẩy rác qua khe của song Vận t c cực tiểu là 0,4 m/s nhằm tránh phân hủy các ch t th i rắn,
Ưu iểm: C u t o n gi n; D dàng lắp ặt, vận hành, thay mới; Tổn th t áp lực nhỏ
Ph m vi áp dụng: là h ng mụ ầu tiên của hệ th ng, giữ l i rác th i r i v o dòng ch y nước th i tránh sự tắc nghẽn ường ng dẫn nướ , l m hư hỏng m y b m, gây khó khăn ho qu tr nh xử lý kế tiếp
2.1.2 Bể lắng cát
Nguyên lý ho t ộng: Bể lắng t d ng ể tách các ch t bẩn vô không t n như xỉ than, cát, sỏi, m nh thùy tinh, m nh kim lo i…r khỏi nước th i Dưới t ộng của lực h p dẫn, cát sẽ r i xu ng y bể T c dộ dòng ch y càng bé thì các h t kích thước nhỏ r i xu ng y ng nhiều Cát từ bể lắng t ượ ư i ph i khô ở sân
ph i v t khô thường ược sử dụng l i cho những mụ í h xây dựng
Áp dụng ể t h t ường kính từ 0,2-0,25 mm và các t p ch t vô không
Trang 24H nh 2.1 Bể lắng cát ngang (hình 2.4/36/[3])
+ Bể lắng t ứng d ng nước ch y từ dưới lên trên theo thân bể: Nướ ược dẫn theo ng tiếp tuyến ở phí dưới hình trụ vào bể Chế ộ dòng ch y khá phức t p, nước vừa chuyển ộng vòng, vừa xoắn theo trụ , do nước dâng từ dưới lên nên t o chuyển ộng tịnh tiến i l n, trong khi ó h t cát d n về trung tâm v r i xu ng y Bể
n y ít ược sử dụng vì kh i lượng xây dựng lớn
+ Bể lắng t nước ch y theo phư ng tiếp tuyến: là lo i bể có mặt bằng hình tròn, nước th i ược dẫn vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể v ược thu vào máng tập
trung r i dẫn ra ngoài Cát chịu t ộng của lực ly tâm và trọng lực
+ Bể lắng cát sụ khí: ể tr nh lượng ch t hưu lẫn trong t v tăng hiệu qu
xử l , người ta lắp vào bể lắng t thông thường một dàn thiết bị phun khí Dàn này
ượ ặt sát thành bên trong bể t o thành một dòng xoắn quét y bể với một vận
t ủ ể tránh hiện tượng lắng các ch t hữu , hỉ có cát và các phân tử nặng có thể
lắng
Trang 25H nh 2 2 Bể lắng cát sục khí (hình 3.34/196/[4])
Yếu t nh hưởng: Lo i hệ th ng tho t nước, tổng chiều dài m ng lưới, iều
kiện sử dụng hệ th ng, t ộ dòng ch y, thành phần tính ch t nước th i…
Ưu iểm: B o m n to n ho b m khỏi bị cát, sỏi bào mòn Tránh tắ ường
ng dẫn và gi m cặn nặng ở các công trình xử lý phía sau Cát từ bể lắng t ượ ư
i ph i khô ở sân ph i v t khô thường uợc sử dụng l i cho những mụ í h xây
dựng
Nhượ iểm: Khó khăn trong thiết kế bể lắng cát là duy trì V = 0,15-0,3 m/s
luôn không ổi vì sự không ổn ịnh củ lưu lượng nước th i
2.1.3 Bể lắng
Bể lắng giúp t h h t l lửng ó trọng lượng ri ng kh với trọng lượng
ri ng ủ nướ th i Ch t l lửng nặng sẽ từ từ lắng xu ng y, h t l lửng nhẹ sẽ
Trang 26nổi l n bề mặt Cặn lắng v bọt nổi nhờ thiết bị họ thu gom v vận huyển l n ông tr nh xử l ặn
Nguy n l ho t ộng: Nướ th i ượ dẫn v o ng trung tâm v huyển ộng từ dưới l n theo phư ng thẳng ứng với vận t , - ,6 m s Vận t d ng nướ huyển ộng l n ph i nhỏ h n vận t ủ h t lắng Chuyển ộng ủ nướ th i v ng
qu nh phần h nh trụ ủ bể v dâng từ dưới l n tr n t o n n một huyển ộng vừ
xo y tr n vừ xoắn theo hân bể dâng l n Nướ trong ượ tập trung v o m ng thu phí tr n Cặn lắng ượ hứ ở phần h nh nón hoặ hóp ụt phí dưới
Nguy n l ho t ộng: Trong bể lắng ng ng, nướ th i huyển ộng theo phư ng ng ng từ ầu bể ến u i bể v ượ dẫn tới ông tr nh xử l tiếp theo, vận t d ng h y trong v ng ông t ủ bể không ượ vượt qu mm s Bể lắng
ng ng ó h thu ặn ( ộ d ) ở ầu bể v nướ trong ượ thu v o ở m ng
u i bể
Trang 27 Nguy n l u t o: Bể lắng ng ng ó mặt bằng h nh hữ nhật, ó h y nhiều ngăn ho t ộng ng thời, hiều d i L=(8 -1 )*H, hiều rộng B -6m, tỷ lệ B:L 1/4
v hiều sâu H =1, - m Cu i bể xây m ng thu nướ v ặt t m hắn nử h m nử nổi o h n mự nướ ,1 - , m v kho ng sâu không quá 0,25-0,5m
C u t o bể lắng ng ng g m bộ phận hính, mỗi khu vự ó ho t ộng ặ trưng ri ng
+ V ng v o: Trong v ng n y, nướ ượ dẫn v o trong bể với d ng h y ổn ịnh
− Ưu iểm: Chiếm ít diện tí h khi nhiều n vị xử l ượ sử dụng; d he hắn
ể kiểm so t m i; hiệu su t lắng o 6 %, hế ộ l m việ ổn ịnh; ít ó d ng h y
qu n; kinh tế v sử dụng tường hung ho nhiều n vị; t o kho ng h d i ể lắng d x y r ; tiêu thụ năng lượng ít khi thu b n; xây dựng vận h nh n gi n
− Nhượ iểm: Chi phí o ho b o qu n hệ th ng thu gom b n; hiếm nhiều diện tí h xây dựng; i hỏi nhiều ập hắn ể duy tr t i trọng th p; h n hế hiếu rộng bởi thiết bị thu b n, thời gi n lưu nướ lớn
− Ph m vi p dụng: D ng ho tr m xử l ó ông su t > 1 m3/ngàydêm
D ng nướ theo phư ng ng ng qu bể với vận t , 1 m s v thời gi n lưu nướ từ 1,5- , giờ Tuy bể lắng ng ng d thiết kế, d thi ông v vận h nh n gi n, nhưng thời gi n lưu d i v hiếm mặt bằng không nhỏ, hi phí xây dựng o n n ít ượ ứng dụng trong xử l nướ th i o su m l i ượ ứng dụng nhiều trong xử l nướ p
− Nguy n l ho t ộng: Trong bể lắng nướ h y từ trong tâm r qu nh th nh bể, vận t nướ nhỏ nh t l ở v nh i bể Cặn lắng t h khỏi d ng nướ nhờ trọng lự
Trang 28ặn ở phần dưới d n qu y hợp với trụ 1 gó ° y bể thường ượ thiết kế với ộ
d i = , - , D n qu y với t ộ -3 vòng trong 1 giờ Nướ trong ượ thu v o
m ng ặt dọ theo th nh bể phí tr n
− Nguy n l u t o: Bể lắng ly tâm ó mặt bằng h nh tr n, ường kính bể từ
m ( ó trường hợp tới 6 m), hiều sâu phần lắng l 1, - m, tỷ lệ ường kính v hiều sâu l 6-30, chiều o l m việ bằng 1 6-1 1 ường kính bể y bể thường
ượ thiết kế với ộ d i = , - , D n qu y với t dộ - v ng trong 1 giờ
H nh 2 5 Bể lắng ly tâm (hình 2.18/54/[3])
− Ưu iểm: Hiệu su t lắng o 6 % v ặn ó tỉ trọng nhỏ ũng ó thể lắng ượ ,
hế ộ l m việ ổn ịnh Tiết kiệm diện tí h, xây dựng nhỏ h n so với bể lắng ng ng
− Nhượ iểm : Xây dựng tư ng i phứ t p, vận h nh i hỏi kinh nghiệm, hi phí vận h nh o do sử dụng iện năng; Chiều o xây dựng lớn, không thí h hợp với những v ng ó mự nướ ngầm o Thời gi n lưu nướ lâu
− Ph m vi p dụng: Bể lắng ly tâm ượ d ng ho tr m xử l ó ông su t lớn h n m3 ng y m ứng dụng xử l nướ th i ó h m lượng ặn kh nh u Thời gi n lưu nướ lâu, hiệu su t xử l nướ th i o ượ ứng dụng trong bể lẳng
ợt một v ợt h i trong hệ th ng xử l nướ th i
2.1.4 Bể tách dầu mỡ
Nguy n l ho t ộng: Bể vớt dầu mỡ thường ượ p dụng khi xử l nướ th i
ó hứ dầu mỡ (nướ th i ông nghiệp), nhằm t h t p h t nhẹ, h t n y thường nhẹ h n nướ v nổi l n tr n mặt nướ ể b o vệ môi trường tr nh bị ô nhi m, dầu, mỡ ần ượ t h r trướ khi x nướ th i v o ng
Lắp ặt thiết bị lọ t h mỡ ng y tr n ường x th i, nướ th i sẽ h y trự tiếp
v o bể lọ mỡ s u khi i xuy n qu lớp lưới lọ ượ thiết kế b n trong bể lọ , ho phép giữ l i ặn bẩn v t p h t lớn như xư ng ộng vật, r u ủ thừ , r th i lớn,
b o nylon…s u ó nướ hứ dầu mỡ sẽ i v o ngăn thứ h i, t i ây thời gi n lưu ho phép ủ ể dầu mỡ nổi l n mặt nướ , lớp mỡ tí h tụ dần t o một m ng v ng tr n bề mặt nướ , ịnh kỳ x v n ể l y mỡ r C n phần nướ ượ t h r sẽ h y r ngo i
Trang 29H nh 2 6 Bể tách dầu mỡ (hình 2.4/22/[5])
a) Bể tách dầu thiết bị máy cào (dây xích)
b) Bể tách dầu có cào cặn lo i cầu ch y kéo thanh g t ở y
− Ph m vi p dụng: Xử l nướ th i ủ một s xí ngh ệp ăn u ng, hế biển b
sữ , l mổ, xí nghiệp ép dầu thư ng ó lẫn dầu mũ
2.1.5 Bể điều hòa
− Nguy n l ho t ộng: Bể iều h d ng ể khắ phụ v n ề vận h nh do sự
d o dộng ủ lưu lượng nướ th i gây r v nâng o hiệu su t ủ qu tr nh ở u i dây huyền xử l , gi m hi phí v kí h thướ ủ thiết bị s u n y Bể iều h l m tăng hiệu qu ủ hệ th ng xử l sinh họ do nó h n hế hiện tượng qu t i ủ hệ
th ng
− Nguy n l u t o: Vật liệu xây dựng bể iều h ó thể bằng t ó lót h ng
th m, b tông t thép ộ d th nh :1- :1, hiều sâu nướ t i thiểu 1, m, tr ng bị
hệ th ng b o mự nướ tự dộng ể b o vệ b m v m y khu y, không n n b tỉ lệ d i: rộng qu lớn; b trí ầu v o v r tr nh t o d ng hết b trí m y khu y gần d ng v o
Trang 30H nh 2 7 Bể điều hòa (hình2.2/12/[4])
− Ưu iểm: Tăng ường xử l sinh họ , gi m thiểu bị s do t i trọng o
h t ứ hế vi sinh vật v húng ã bị pH ổn ịnh, gi m d o ộng th nh phần nướ th i
i v o ông o n phí s u Ch t lượng ầu t v hiệu qu nén b n ủ bể lắng ợt
ượ i thiện do bông ặn ặ hắ h n
− Nhượ iểm: Cần ó một diện tí h t lớn ể xây dựng; gây m i; ph i b o dưỡng, i hỏi khu y trộn; tăng gi th nh xử l
− Ph m vi p dụng: Khi hệ s không iều h >1, th n n xây dựng bể ể m
b o ho ông tr nh xử l l m việ ổn ịnh v t ượ gi trị kinh tế o
2.1.6 Bể lọc
Nguy n l ho t ộng: Bể lọ nhằm t h h t ở tr ng th i l lững kí h thướ nhỏ bằng h ho nướ th i i qu lớp lọ ặ biệt hoặ qu lớp vật liệu lọ Qu
tr nh phân ri ng ượ thự hiện nhờ v h ngăn x p, nó ho nướ i qu v giữ ph phân Dưới t dụng ủ trọng lự p su t o h y p su t hân không, h t sẽ ượ giữ l i trong lỗ x p ủ vặt liệu lọ v lớp m ng h nh th nh s u ó
ồn ử lý nướ ả n n ệ n ân - n n ư n
2.2 PHƯ NG PH P XỬ LÝ H A LÝ
− Thự h t ủ phư n ph p xử l hó họ l ư v o nướ th i h t ph n ứng
n o ó d gây t ộng với t p h t bẩn, biến ổi ho họ v t o ặn lắng hoặ t o
d ng h t ho t n nhưng không ộ h i không gây ô nhi m môi trường
Trang 31− C phư ng ph p hó họ xử l nướ th i g m ó: trung h , oxy hó v khử
T t phư ng ph p n y ều d ng t nhân hó họ n n t n nhiều tiền ôi khi phư ng ph p n y ượ d ng ể xử l s bộ trướ khi xử l sinh họ h y s u ông o n
n y như l một phư ng ph p xử l nướ th i Iần u i ể th i v o ngu n
2.2.1 Phư ng pháp tuyển nổi
− Phư ng ph p tuyển nổi thường ượ sử dụng ể t h t p h t rắn không tan, t n hoặ lỏng ó tỉ trọng nhỏ h n tỉ trọng ủ h t lỏng l m nền
− Trong xử l h t th i, tuyển nổi thường ượ sử dụng ể khử h t l lửng
v nén b n ặn Ưu iểm ủ phư ng ph p n y so với phư ng ph p lắng l ó thể khử
ho n to n h t nhỏ nhẹ, lắng hậm trong thời gi n ngắn Khi h t ã nổi l n bề mặt, húng ó thể ượ thu gom bằng bộ phận vớt bọt
− Phân lo i:
+ Tuyển nổi phân t n không khí bằng thiết bị họ ượ sử dụng rộng rãi trong lĩnh vự kh i kho ng ũng như trong lĩnh vự xử l nướ th i C thiết bị kiểu n y
ho phép t o bọt khí kh nhỏ
+ Tuyển nổi phân t n không khí bằng m y b m khí nén:
Tuyển nổi phân t n không khí qu v i phun: thường ượ sử dụng ể xử l nướ th i hứ t p h t d ăn m n vật liệu hế t o thiết bị giới (b m,
tu bin) với hi tiết huyển ộng
Tuyển nổi phân t n không khí qu t m x p, hụp x p: Tuyển nổi không khí qu
t m x p, hụp hút ó ưu iểm h n so với biện ph p tuyển nổi kh , u t o ngăn tuyển nổi gi ng như u t o ủ eroten, ít t n iện năng, không ần thiết bị giới phứ t p, r t ó lợi khi xử l nướ th i ó tính xâm thự o Khuyết iểm ủ biện ph p tuyển nổi n y l : lỗ ủ t m x p, hụp x p h ng bị tắt l m tăng tổn
th t p lự , khó họn vật liệu x p p ứng y u ầu về kí h thướ bọt khí
Tuyển nổi với t h không khí từ nướ g m d ng như: tuyển nổi hân không; tuyển nổi không p; tuyển nổi ó p hoặ b m hỗn hợp khí nướ Biện ph p
n y ượ sử dụng rộng rãi với nướ th i hứ h t bẩn kí h thướ nhỏ v nó ho phép
t o bọt khí r t nhỏ Thự h t ủ biện ph p n y l t o r một dung dị h (nướ th i) bão ho không khí S u ó không khí tự t h r khỏi dung dị h ở d ng bọt khí ự nhỏ Khi bọt khí n y nổi l n bề mặt sẽ kéo theo h t bẩn
+ Tuyển nổi iện, tuyển nổi sinh họ v ho họ
Tuyển nổi iện: khi d ng iện một hiều i qu nướ th i, ở một trong iện
ự ( tot) sẽ t o r khí hydro Kết qu nướ th i ượ bão ho bởi bọt khí v khí nổi l n kéo theo h t bẩn không t n t o th nh v ng bọt trên bề mặt Ngo i r nếu
Trang 32trong nướ th i hứ h t bẩn kh l h t iện phân th khi d ng iện i qu
sẽ l m th y ổi th nh phần ho họ v tính h t ủ nướ
Tuyển nổi sinh họ v ho họ : D ng ể ô ặ từ bể lắng ợt 1 Cặn từ bể lắng
ợt 1 ượ tập trung v o một bể ặ biệt v ượ un nóng tới nhiệt ộ -55°C trong vài ng y Do sinh vật ph t triển l m l n men h t bẩn t o bọt khí nổi l n, kéo theo ặn
ng nổi l n bề mặt, s u ó g t vớt lớp bọt Kết qu ặn gi m ượ ộ ẩm tới 8 %
H nh 2 8 S đồ tuyển nổi (hình 6-2/55/[4])
H nh 2 9 Mô hình tuyển nổi khí hòa tan (hình 2.11/53/[3])
Trang 332.2.2 Phư ng pháp keo tụ tạo bông
− Mụ ti u ủ qu tr nh keo tụ l l m gi m ộ ụ , khử m u, khử h t ô nhi m
h t n (kim lo i nặng), ặn l lửng v vi sinh
− Nguy n tắ ủ qu tr nh keo tụ như s u: khi ho hó h t v o nướ thô hứ
ặn lắng hậm hoặ lắng không ượ , h t keo, v một s th nh phần ô nhi m h t n,
h t ô nhi m tr n sẽ kết tụ với nh u t o th nh bông ặn lớn v nặng Những bông ặn tr n d d ng bị t h khỏi nướ bằng lắng trọng lự
− Trong kỹ thuật xử l nướ th i thường d ng l phèn nhôm: Al2(SO4)3.18H2O, NaAlO2, Al(OH)3Cl,… èn ắ : Fe2(SO4)3.2H2O, FeCl2,… h y h t keo tụ không phân ly, d ng o phân tử ó ngu n g thi n nhi n h y tổng hợp
− Hiệu qu ủ qu tr nh t o bông ặn phụ thuộ v o: ường ộ v thời gi n khu y trộn ể nhân keo tụ v ặn bẩn v h m v dính kết v o nh u nếu l keo tụ trong môi trường thể tí h phụ thuộ v o ộ ụ ủ nướ thô, n nếu l keo tụ trong lớp vật liệu lọ th phụ thuộ v o n ng ộ ặn ã ượ kết dính từ trướ
2.2.3 Phư ng pháp hấp thụ
- Phư ng ph p n y ượ d ng ể lo i bỏ hết h t bẩn h t n v o nướ m phư ng ph p xử l sinh họ v phư ng ph p kh không lo i bỏ ượ với h m lượng r t nhỏ Thông thường ây l hợp h t h t n ó tính ộ o hoặ h t
ó m u v m i khó hịu
- C h t h p thụ thường d ng l th n ho t tính, t sét hoặ sili gel, keo nhôm, một s h t tổng hợp hoặ h t th i trong s n xu t như si m sắt Trong s
n y, th n ho t tính ượ d ng phổ biến nh t C h t hữu kim lo i nặng l h t
d bị th n h p thụ Lượng h t h p thụ n y phụ thuộ v o kh năng h p thụ ủ từng
h t v h m lượng h t bẩn trong nướ th i C h t hữu ó thể bị h p thụ: phenol, allcybenzen, sufomi id, thu nhuộm, hợp h t th m
- Phư ng ph p h p thụ ó thể h p thụ từ 8-9 % h t hữu v m u
ồn ử lý nướ ả n n ệ n ân - n n ư n
2.3 PHƯ NG PH P XỬ LÝ H A HỌC
− Là quá trình dùng một s hóa ch t và bể ph n ứng nhằm nâng cao ch t lượng
củ nước th i ể p ứng hiệu qu xử lý củ ông o n sau
− Ưu iểm củ phư ng ph p hó học là hóa ch t d kiếm trên thị trường, công trình t n ít diện tich, không gian xử lí nhỏ, hiệu qu xử lí cao, t n ít thời gian xử lý so với phư ng ph p kh
− Nhượ iểm: chi phí cho hóa ch t cao, tính toán xử lí phức t p, i hỏi kĩ sư
Trang 342.3.1 Trung hòa
− Nước th i của một s ngành công nghiệp, nh t là công nghiệp hóa ch t, do các quá trình công nghệ có thể có chứa các acid hoặ b z , ó kh năng gây ăn m n vật liệu, phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh họ , ng thời gây các tác h i kh , do ó cần thực hiện qu tr nh trung h nước th i
− C phư ng ph p trung h b o g m:
+ Trung hòa lẫn nhau giữ nước th i chứ id v nước th i chứa kiềm
+ Trung h nước th i có tính acid, dùng các lo i ch t kiềm như: N OH, KOH, NaCO3, NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung h như C CO3, dolomit,…
+ i với nước th i có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid
− ể lựa chọn tác ch t thực hiện ph n ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu t :
+ Lo i id h y b z ó trong nước th i và n ng ộ của chúng
+ ộ hòa tan của các mu i ược hình thành do kết qu ph n ứng hóa học
2.3.2 Oxy hóa khử
- s các ch t vô không thể xử lý bằng phư ng ph p sinh hó ược, trừ các trường hợp các kim lo i nặng như: Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,…bị h p phụ vào bùn
ho t tính Nhiều kim lo i như : Hg, As,…l những ch t r t ộc, có kh năng gây h i
ến sinh vật n n ược xử lý bằng phư ng ph p oxy hó khử
- Có thể d ng t nhân oxy hó như Cl2, H2O2, O2 không khí, O3 hoặc pirozulite (MnO2) Dưới tác dụng oxy hóa, các ch t ô nhi m ộc h i sẽ chuyển hóa thành những ch t ít ộc h i h n v ược lọai ra khỏi nước th i
2.3.3 Điện hóa
− C sở của sự iện phân g m hai quá trình: oxy hóa ở anod và khử ở catod Xử
lý bằng phư ng ph p iện hóa r t thuận lợi i với những lo i nước th i ó lưu lượng nhỏ và ô nhi m chủ yếu do các ch t hữu v vô ậm ặc
− Ưu iểm:
+ Không cần ph loãng s bộ nước th i
+ Không cần tăng th nh phần mu i của chúng
+ Có thể tận dụng l i các s n phẩm quý chứ trong nước th i
Trang 352.4 PHƯ NG PH P XỬ LÝ SINH HỌC
− L phư ng ph p ung vi sinh, hủ yếu l vi khuẩn ó phân hủy sinh hó
hợp h t hữu , biến hợp h t ó kh năng th i rữ th nh h t ổn ịnh với s n phẩm cu i ng l boni , nước và các ch t vô kh
− Các ch t hữu ở d ng keo, huyền phù và dung dịch là ngu n thứ ăn ủa vi sinh vật Trong quá trình ho t ộng s ng, vi sinh vật oxy hóa hoặc khử các hợp ch t hữu n y, kết qu là làm s h nước th i khỏi các ch t bẩn hữu
− Quá trình sinh học g m các bước:
+ Chuyển các hợp ch t có ngu n g c cacbon ở d ng keo và d ng hòa tan thành thể khí và các vỏ tế bào vi sinh
+ T o ra các bông cặn sinh học g m các tế bào vi sinh vật và các ch t keo vô trong nước th i
+ Lo i các bông cặn ra khỏi nước th i bằng quá trình lắng
− Có hai lo i công trình xử lý nuớc th i bằng phư ng ph p sinh học:
+ Xử l trong iều kiện tự nhiên
+ Xử l trong iều kiện nhân t o
2.4.1 Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
− C sở củ phư ng ph p n y dựa vào kh năng tự làm s ch củ t và ngu n nướ C ông tr nh ặ trưng : nh ng tưới, bãi lọc, h sinh học
− C hế ho t ộng : ho nước th i th m qua lớp t bề mặt thì cặn ược giữ l i, nhờ có oxy và các vi khuẩn hiếu khí mà quá trình oxy hóa di n ra
C nh ng tưới cộng ng và bãi lọc:
− ó l khu t ược chuẩn bị riêng biệt ể sử dụng ng thời cho hai mụ í h
xử l nước th i và gieo tr ng Xử l nước th i trong iều kiện tự nhiên di n r dưới tác dụng của hệ thực vật dưới t, mặt trời, không khí v dưới nh hưởng của thực vật
− Nguyên tắc ho t ộng: nh ng lọc dựa trên kh năng giữ các cặn nước ở trên
bề mặt t, nước th m qu t như i qu lọc, nhờ có oxy trong các lỗ hỏng, và mao
qu n của lớp t mặt, các VSV hiếu khí ho t ộng phân hủy các ch t hữu nhi m bẩn Càng sâu xu ng lượng oxy càng ít và quá trình oxy hóa các hợp ch t hữu ng
gi m xu ng dần Cu i ng ến ộ sâu mà ở ó hỉ x y ra quá trình khử Nitrat
− S lượng vi sinh vật trong t nh ng tưới phụ thuộc vào thời tiết trong năm
V o m ông, s lượng vi sinh vật nhỏ h n nhiều so với mùa hè
Ao h sinh học:
Trang 36− ây l phư ng ph p xử l n gi n nh t v ã ược áp dụng từ r t lâu Phư ng
ph p n y ũng không y u ầu kỹ thuật cao, v n ầu tư ít, hi phí ho t ộng rẻ và hiệu
qu ũng kh o
− Nguyên lý ho t ộng: vi sinh vật sử dụng oxy sinh ra từ rêu t o trong quá trình quang hợp ũng như oxy hó từ không khí ể oxy hóa các ch t hữu , rong t o l i tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sự phân hủy, oxy hóa các hợp ch t hữu bởi vi sinh vật ể h ho t ộng b nh thường cần ph i duy trì nhiệt ộ và pH
t i ưu hó Nhiệt ộ không ược th p h n 6oC
− Trong quá trình sinh họ người ta chia h sinh học ra thành các lo i như: h hiếu khí, h kỵ khí, h tùy nghi, h ổn ịnh bậc ba
2.4.2 Xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
Quá trình xử lý kỵ khí:
− Xử l nước th i bằng phư ng ph p sinh học kỵ khí: các quá trình xử lý sinh học
x y r trong iều kiện không ó oxy, ược dự tr n sở phân hủy các ch t hữu giữ l i trong công trình nhờ sự lên men kỵ khí
− Hiệu qu xử lý phụ thuộc vào nhiệt ộ nước th i, pH, n ng ộ MLSS Nhiệt ộ thích hợp cho ph n ứng sinh khí là từ 32-350C
− Ưu iểm nổi bật của quá trình xử lý kị khí l lượng bùn sinh ra r t th p, vì thế chi phí cho việc xử lý bùn th p h n nhiều so với các quá trình xử lý hiếu khí
− Trong quá trình lên men kị khí, thường có 4 nhóm vi sinh vật phân hủy vật ch t hữu n i tiếp nhau:
+ Thủy phân: Các vi sinh vật thủy phân (Hydrolytic) phân hủy các ch t hữu
d ng polyme như polys h ride v protein th nh các các phức ch t n gi n hoặc
ch t h t n như mino id, id béo … Kết qu của sự bẻ gãy m h bon hư làm gi m COD
+ Acid hóa: Ở giai do n này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các ch t hòa tan thành
ch t n gi n như id béo d b y h i, l ohols axit lactic, methanol, CO2, H2,
NH3, H2S và sinh kh i mới Sự hình thành các acid có thể làm pH gi m xu ng 4,0
+ Acetic hóa (acetogenesis): Vi khuẩn acetic chuyển hóa các s n phẩm của giai
o n acid hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh kh i mới
+ Metan hóa (meth nogenexis): ây l gi i o n cu i cùng của quá trình phân hủy kị khí Axit acelic, H2, CO2, axit fonnic và methanol chuyển hóa thành metan, CO2
và sinh kh i
Phư ng ph p kỵ khí với sinh vật sinh trưởng l lửng:
− Phư ng ph p tiếp xúc kị khí:
Trang 37+ Quá trình này cung c p phân ly v ho n lưu vi sinh vật gi ng, do ó ho phép vận hành quá trình ở thời gi n lưu từ 6-12 giờ
+ Thiết bị khử khí gi m thiểu t i trọng ch t rắn ở bướ phân ly ể xử lý ở mức
ộ cao, thời gi n lưu h t rắn ượ x ịnh là 10 ngày ở nhiệt ộ 32°C, nếu nhiệt ộ
gi m i 11°C, thời gi n lưu i hỏi ph i tăng g p ôi
Bể UASB (Upflow anacrobic Sludge Blanke):
− Nước th i ượ ư trực tiếp v o phí dưới y bể v ược phân ph i ng ều,
s u ó h y ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học d ng h t nhỏ (bông bùn) và ch t hưu bị phân hủy
− Các bọt khí metan và NH3 , H2S nổi l n tr n v ược thu bằng các chụp thu khí
ể dẫn ra khỏi bể, nước th i tiếp theo ó huyển ến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng và rắn S u ó nước ra khỏi bể, bùn ho t tính th ho n lưu l i vùng lớp bông bùn
Sự t o thành bùn h t v duy tr ược nó r t quan trọng khi vận hành UASB
− Thường cho thêm vào bể 150 mg/l Ca2+
ể ẩy m nh sự t o thành h t bùn và 5-10 mg/l Fe2+ ể gi m bớt sự t o thành các sợi bùn nhỏ ể duy trì lớp bông bùn ở
tr ng th i l lửng, t ộ dòng ch y thường l y kho ng 0,6-0,9 m/h
H nh 2 10 Mô hình thí nghiệm UASB (hình 2.23/75/[3])
− Ưu iểm nổi bật của bể UASB ( bể kỵ khí kiểu ệm bùn dòng ch y ngược):
Xử lý các lo i nước th i có n ng ộ ô nhi m hữu r t cao, COD = 15.000 mg/l
Trang 38+ Hiệu su t xử lý COD có thể ến 80%
+ Yêu cầu về dinh dưỡng (N, P) của hệ th ng của công nghệ sinh học kỵ khí th p
h n hệ th ng xử lý hiếu khi do sự tăng trưởng và sinh s n của vi sinh vật kỵ khí th p
h n vi sinh vật hiếu khí
+ Có thể thu h i ngu n khí sinh học sinh ra từ hệ th ng
+ Hệ th ng xử lý kỵ khí tiêu thụ r t ít năng lượng trong quá trình vận hành
− Nhượ iểm sử dụng bể UASB:
+ Cần diện tích và không gian lớn ể xử lý ch t th i
+ Quá trình t o bùn h t t n nhiều thời gian và khó kiểm soát
Quá trình xử lý hiếu khí:
− Xử l nước th i bằng phư ng ph p sinh học hiếu khí: quá trình xử lý sinh học
x y r trong iều kiện ó oxy, ược dựa trên sự oxy hóa các ch t hữu ó trong nước
th i nhờ oxy tự do hòa tan Nếu oxy ược c p bằng thiết bị hoặc nhờ c u t o công trình, thi ó l qu tr nh sinh học hiếu khí trong iều kiện nhân t o Ngược l i, nếu oxy ược vận chuyển v h t n trong nước nhờ các yếu t tự nhi n th ó l qu tr nh xử
lý sinh học hiếu khi trong iều kiện tự nhiên
Quá trình hiếu khí với vi sinh vật l lửng:
− Trong quá trình bùn ho t tính, quá trình phân hủy ch t hữu x y r khi nước
th i tiếp xúc với b n trong iều kiện sục khí liên tục
− Việc sục khí nhằm m b o các yêu cầu:
+ Cung c p ủ lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn ho t tính ở tr ng thái l lửng
+ Xáo trộn ều vi sinh vật và ch t hữu trong nước th i và chúng sử dụng ch t hữu như ngu n thứ ăn
− Khi vi sinh vật phát triển v ược xáo trộn bởi không khí chúng sẽ kết thành
kh i với nhau t o thành bùn ho t tính bông bùn sinh học
− Hỗn hợp bùn ho t tính v nước th i sau khi ra khỏi bể Aerot nk ượ ư ến
bể lắng ợt v ược lắng giữ t i ây
− Phần lớn bùn ho t tính (> %) ược tuần hoàn trở l i bể Aerotank (gọi là bùn tuần ho n) ể duy trì mật ộ vi sinh vật p ứng kh năng phân hủy ch t hữu t t Phần lớn bùn ho t tính còn l i trong bể lắng (bùn ho t tính dư) ượ ư ến bể nén
Trang 39lượng oxy một cách liên tục và duy trì bùn ho t tính ở tr ng thái l lửng Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học x y ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa
t n ể oxy hóa các hợp ch t hóa họ trong nước bao g m c vô v hữu Tiếp theo di n ra quá trình khử nit v nitr t hó Hợp ch t hữu hứ nit NH4 , sinh
kh i tế bào vi sinh vật, tế bào s ng và tế bào chết theo bùn ra ngoài Do quá trình thủy phân bởi enzyme của vi khuẩn v qu tr nh ng hóa khử nito t o ra các khí NO2 , O2chúng sẽ tho t v o không khí ể các quá trình trong aerotank di n ra thuận lợi thì
ph i tiến hành khu y trộn ho n to n ể nén sục oxy tinh khiết
− Nguyên lý c u t o: Bể có hình chữ nhật, hình tròn, hình kh i trụ T i Việt Nam thông dụng là hình chữ nhật Bể có c u t o n gi n là một kh i hình chữ nhật, bên trong ược b trí hệ th ng phân ph i khí nhằm tăng ường lượng oxy hòa tan Bể Aerotank có chiều cao từ 2,5m trở lên nhằm mụ í h khi sụ khí v o th lượng không khí kịp hòa tan vào trong nuớc, nếu chiều cao th p thì không khí sẽ thoát hết không có oxy hòa tan
− Ưu iểm:
+ Hiệu su t xử l BOD l n ến 90%
+ Lo i bỏ ượ Nit trong nước th i
+ Vận h nh n gi n, an toàn
+ Thích hợp với nhiều lo i nước th i
+ Thuận lợi khi nâng c p công su t ến 20% mà không ph i gi tăng thể tích bể
− Nhượ iểm:
+ Thể tích công trình lớn và chiếm nhiều mặt bằng h n
+ Chi phí xây dựng ông tr nh v ầu tư thiết bị lớn h n
+ Chi phí vận h nh ặc biệt hi phí ho năng lượng sụ khí tư ng i cao, không
có kh năng thu h i năng lượng
+ Không chịu ược những th y ổi ột ngột về t i trọng hữu
− Các yếu t nh hưởng:
+ Lượng oxy ho t n trong nước
+ Thành phần dinh dưỡng i với vi sinh vật
+ N ng ộ ch t bẩn hữu trong nước th i
+ Các ch t ộ tính trong nước th i
+ pH, nhiệt ộ và n ng ộ ch t l lửng củ nước th i
− Yêu cầu: Nước th i ượ ư v o hệ th ng cần ó h m lượng SS không vượt
qu 1 mg l, h m lượng s n phẩm dầu mỡ không quá 25 mg/l, pH = 6,5- 8,5, nhiệt ộ
t = (6 -37°C)
Trang 40− Ph m vi áp dụng: Ứng dụng cho hầu hết các lo i nước th i có ô nhiêm hữu như trường họ , khu dân ư, bệnh viện, thủy s n, cao su, dệt nhuộm,…
Mư ng oxy hó :
− Là d ng c i tiến của bể Aerotank khu y trộn hoàn chỉnh, làm thoáng kéo dài với bùn ho t tính l lửng chuyển ộng tuần ho n trong mư ng
− C u t o: có d ng hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật kết hợp với hình tròn Mặt cắt ngang có thể là hình chữ nhật, hình thang
− Chiều sâu mư ng t y thuộc vào công su t b m ủa thiết bị l m tho ng ể m
b o khu y trộn ều bọt khí và vận t c tuần hoàn ch y trong mư ng v 0,25 - 0,3 m/s,
H = 1 - 4 m, chiều rộng trung bình 2 - 6m Mư ng oxy hó ó thể kết hợp với quá trình
xử l Nit
− Ho t ộng trong mư ng oxy hó sẽ h nh th nh v ng b n:
+ Vùng oxic: quá trình oxy hóa cacbon và nitrat hóa x y r khi ó ủ oxy
+ i hỏi diện tích xây dựng lớn
+ Thời gi n lưu nước dài
+ Lượng oxy cung c p ho mư ng lớn
Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactar):
− SBR là một bể d ng của bể Aerotank Khi xây dựng bể SBR nước th i chỉ cần
i qu song hắn rác, bể lắng cát và tách dầu mỡ nếu cần, r i n p thẳng vào bể
− Ưu iểm là khử ược các hợp ch t Nit , Photpho khi vận hành úng quy tr nh hiếu khí, thiếu khí và yếm khí
− Chi l m ph (l m ầy- ph n ứng-lắng- x - nướ ngưng) v ược sục khí bằng máy nén khí, máy sục khí d ng jet hoặc thiết bị khu y trộn học, chu kì ho t ộng củ ngăn bể ượ iều khiển bằng r le thời gian, trong bể có b trí hệ th ng vớt váng, thiết bị o mức bùn
− SBR có thể thực hiện các quá trình khử carbon, nitrat hóa, khử nitrat và khử photpho sinh hóa do có thể iều chỉnh ược quá trình hiếu khí, thiếu khí, và kỵ khí trong bể bằng việc cung c p oxy
− ặ iểm duy nh t là ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn ho t hóa Hai quá trình làm thoáng và lắng ều di n ra ở ngay trong một bể, cho nên không có sự m t