- Thứ năm, cần kết hợp một cách linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo bồidưỡng, liên kết trong đào tạo như: đào tạo trong công việc, đào tạo tập trung, đào tạo dài hạn, đào tạo kiến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ
CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ, BỘ AN NINH
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án tiến sĩ này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Nghiên cứu sinh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6
1 1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 6
1 2 Các công trình nghiên cứu tại Lào 16
1 3 Khoảng trống nghiên cứu 22
1 3 1 Về lý thuyết 22
1 3 2 Về thực tiễn 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ 24
2 1 Khái niệm, đặc điểm của đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế 24
2 2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho
cán bộ cảnh sát kinh tế 27
2 2 1 Khái niệm đào tạo 27
2 2 2 Đặc điểm của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 28
2 2 3 Vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 29
2 3 Các loại hình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 32
2 4 Nội dung và yêu cầu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ
Trang 3cảnh sát
kinh tế 33
2 4 1 Nội dung đào tạo 33
2 4 2 Yêu cầu của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế38 2 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 39
2 5 1 Chủ trương, chính sách đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 39
2 5 2 Tính khoa học và phù hợp của nội dung đào tạo 42
2 5 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo 43
2 5 4 Chất lượng đội ngũ giảng viên 45
iii 2 5 5 Động cơ, thái độ học tập của người học 46
2 5 6 Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất 48
2 5 7 Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo 49
2 6 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở một số quốc gia 50
2 6 1 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Hoa Kỳ 51
2 6 2 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Nhật Bản 51
2 6 3 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Trung Quốc 52
2 6 4 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Singapore 53
2 6 5 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam 54
2 6 6 Một số bài học được rút ra về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 59
CHƯƠNG 3: KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 61
3 1 Khung nghiên cứu của đề tài luận án 61
3 2 Phương pháp nghiên cứu
65 3 2 1 Cách tiếp cận nghiên cứu 65
3 2 2 Phương pháp thu thập thông tin 67
3 2 3 Phương pháp xử lý thông tin 75
3 2 4 Phương pháp phân tích thông tin 75
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ BỘ AN NINH NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 78
4 1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Cục cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 78
4 1 1 Giới thiệu chung về Cục cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 78
4 1 2 Cơ cấu tổ chức 78
4 1 3 Chức năng và nhiệm vụ 79
4 2 Khái quát công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 80
4 2 1 Khái quát quá trình tổ chức và công tác đảm bảo các điều kiện đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
80 4 2 2 Kết quả đào tạo 83
Trang 44 3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý
kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào 87
4 3 1 Chủ trương chính sách của nhà nước về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 87
4 3 2 Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo 88
4 3 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo 89
4 3 4 Hiệu quả của công tác tổ chức hoạt động đào tạo 90
4 3 5 Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị 91
4 3 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên 92
4 3 7 Động cơ, thái độ học tập của người học 93
4 4 Phân tích đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 94
4 4 1 Đánh giá của các cán bộ cảnh sát kinh tế về các tiêu chí thuộc các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 94
4 4 2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 99
4 4 3 Kiểm định độ tin cậy thang đo 103
4 4 4 Kiểm định phân phối chuẩn 104
4 4 5 Hồi quy tương quan các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào 104
4 5 Đánh giá chung về kết quả ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
110 4 5 1 Ưu điểm và ảnh hưởng tích cực của các nhân tố 110
4 5 2 Hạn chế và ảnh hưởng không tích cực của các nhân tố 112
4 5 3 Nguyên nhân hạn chế của các nhân tố 114
CHƯƠNG 5 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHẰM THÚC ĐẨY ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ BỘ ANH NINH NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
117 5 1 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
117 v 5 1 1 Quan điểm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 117
5 1 2 Phương hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 119
5 2 Giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằn thúc đẩy công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
121 5 2 1 Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đào tạo 121
5 2 2 Giải pháp gắn kết đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch sử dụng nhân sự 125
5 2 3 Giải pháp nâng cao sự phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo 127
5 2 4 Giải pháp nâng cao tính hợp lý của phương pháp đào tạo 130
5 2 5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 133
5 2 6 Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị 135
5 2 7 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo
137 5 2 8 Giải pháp đối với động cơ và thái độ học tập của học viên
142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
150 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1 Khung nghiên cứu của đề tài 61
Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 63
Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính 71
Hình 3 4: Mẫu điều tra theo độ tuổi 72
Hình 3 5: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn 73
Hình 3 6: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác 73
Hình 3 7: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác 74
Hình 4 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 79
Hình 4 2 Kết quả hồi quy 109
vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1: Mẫu điều tra theo giới tính 70
Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi 71
Bảng 3 3: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn 72
Bảng 3 4: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác 73
Bảng 3 5: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác 74
Bảng 4 1: Số lượng, cơ cấu giảng viên tại các cơ sở đào tạo giai đoạn 2017 – 2019 92
Bảng 4 2 Điểm trung bình đánh giá của cán bộ cảnh sát kinh tế về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 94
Bảng 4 3 Kiểm định điều kiện thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 100
Bảng 4 4: Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát 103
Bảng 4 5: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 104
Bảng 4 6: Tóm tắt mô hình 105
Bảng 4 7: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 106
Bảng 4 8: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 106
Bảng 4 9: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 107
1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong suốt 41 năm xây dựng và phát triển nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đặc biệt là trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, đã có những bước phát triển ngoạn mục Kinh tế Lào luôn tăng trưởng liên tục với tốc độ cao
Nếu giai đoạn 1981-1985, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ tăng trung bình 5,5%, đến giai đoạn 2011-2015, GDP của Lào đã tăng với tốc độ trung bình là 8,05%/năm Tốc độ tăng GDP năm 2015 của Lào là 7,5% Năm 1980, GDP bình quân đầu người của Lào chỉ đạt 118 USD/người, nhưng đến năm 2015, con số này đã lên đến hơn 1 800 USD/người, gấp gần 16 lần so với năm 1985 Năm 2018, GDP của Lào
là 2 568 USD/người, tốc độ tăng trưởng của Lào đạt 6% trong năm 2018, với mức tăng
144 USD/người so với con số 2 424 USD/người của năm 2017 và đến năm 2019, GDP của Lào đạt mức 2 722 USD/người
Đi kèm với sự phát triển kinh tế đó là các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, giám sát các chủ thể kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Kinh tế càng phát triển thì sẽ nảy sinh những tiêu cực của nó, con người có thể sẽ chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá, làm mọi việc để kiếm được lợi nhuận cao hơn Chẳng hạn như buôn lậu, buôn hàng trái pháp luật, trốn thuế, lừa đảo,…
Do đó, hiện nay các cơ quan quản lý cần có những biện pháp khắc phục, giảm thiểu tới mức tối đa những ảnh hưởng tiêu cực từ quá trình phát triển kinh tế tạo ra, đảm bảo cho mọi chủ thể kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
Hiện nay, đơn vị thực hiện chức năng theo dõi, giám sát những hoạt động kinh tế trên lãnh thổ nước CHDCND Lào đó là Bộ An ninh Lào Để đạt được hiệu quả công việc cao thì cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào cần phải nắm rõ, hiểu biết sâu sắc hơn nữa kiến thức về quản lý kinh tế để có thể đối phó kịp thời với cáchoạt động vi phạm ngày càng tinh vi của các đối tượng trong lĩnh vực kinh tế Hiệu quả của công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng trong việc đưa nền kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, tạo sự
Trang 6công bằng trong cạnh tranh
Công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho các bộ cảnh sát kinh tếở CHDCND
Lào thời gian qua đã được Nhà nước và lãnh đạo Bộ An ninh thường xuyên quan tâm,tuy nhiên chất lượng đào tạo kiến thức trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế,chưa được đầy đủ và còn những bất cập Thứ nhất, tình trạng “vừa thừa, vừa thiếu”
2
đang diễn ra khá phổ biến, thừa cán bộ chưa được đào tạo về quản lý kinh tế thích ứng
với kinh tế thị trường và thiếu cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu
cầu quản lý kinh tế của nền kinh tế đang chuyển đổi Thứ hai, một số lượng khá lớn
cán bộ cảnh sát kinh tế đang làm nhiệm vụ quản lý kinh tế chưa được đào tạo cơ
bản Nh ững hạn chế và bất cập này do nhiều nguyên nhân gây ra, song cho đến nay các
nguyên nhân này chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và cụ thể nhất
Trong bối cảnh hiện nay, đất nước đang hội nhập quốc tế đã đặt ra những yêu cầumới đòi hỏi đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế phải nâng cao chất lượng; đồng thời phải
vững vàng cả về ý thức chính trị, giữ được phẩm chất, đạo đức tốt, lối sống đúng mực,
tránh được những tác động tiêu cực từ kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Chính vì lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình
3
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán
bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào hiện nay?
- Thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh
tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?
- Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh
tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để phát huy những tác động tích cực, khắcphục các tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2 1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiếnthức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào, từ
đó đề xuất những quan điểm, giải pháp giúp cho công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh
tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Lào đạt kết quả tốt, nâng cao hiệu quả công tác tại đơn vị,
góp phần đưa quản lý nhà nước về kinh tế ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả
ra bài học về các nhân tố ảnh hưởng cũng như tác động tích cực và tiêu cực củacác nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sátkinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào
Phân tích thực trạng công tác đào tạo và ảnh hưởng của các nhân tố đến côngtác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninhnước CHDCND Lào
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố đến công tác đàotạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nướcCHDCND Lào
- Đề xuất các giải pháp để phát huy những tác động tích cực, khắc phục nhữngtác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào -
lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân
tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế là cán bộ
sĩ quan cấp trung trở xuống thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào
4
Trang 75 2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nước
CHDCND Lào, trong đó tập trung chủ yếu vào các nhân tốchủ trương, chính sách đào
tạo;nội dung và phương pháp đào tạo; hoạt động kiểm tra, đánh giá; động cơ và thái độ
của học viên; đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn ngành an ninh kinh
tế nói chung trên cả nước CHDCND Lào, tuy nhiên địa điểm nghiên cứu chủ yếu ở Bộ An
ninh và một số cơ quan an ninh kinh tế tại các tỉnh
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh
tế và ảnh hưởng của các nhân tố đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát
kinh tế Bộ An ninh Lào được nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2018, các giải pháp được
luận giải và đề xuất cho giai đoạn năm 2021-2025
6 Những đóng góp mới của luận án
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho
cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh CHDCND Lào giai đoạn từ 2010 đến 2018, làm rõ
những điểm tích cực và hạn chế của công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, góp
phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản, những nhân tố
ảnh hưởng đến công tác đào tạokiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Bộ An ninh Lào
- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn, góp
phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát
kinh tế Bộ An ninh Lào trong thời gian tới
- Những kết quả nghiên cứu mới mà các công trình của các tác giả khác không
có như: Đề cập một cách đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức QLKT
cho cán bộ CSKT; Phân tích và đánh giá đúng thực trạng các nhân tố và ảnh hưởng
của các nhân tố đến dào tạo kiến thức QLKT cho CBCSKT ở CHDCND Lào; Đề xuất
một số giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng cao kết quả đào tạo kiến thức QLKT
cho CBCSKT ở CHDCND Lào, gồm: Giải pháp nâng cao sự phù hợp và khoa học của
nội dung đào tạo, giải pháp nâng cao tính hợp lý của phương pháp đào tạo, nâng cao
chất lượng đội ngũ giảng viên, giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng cơ sở vật chất,
5
trang thiết bị, giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánhgiá hoạt động đào tạo, giải pháp đối với động cơ và thái độ học tập của học viên
7 Kết cấu của đề tài luận án
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận văn đượcthiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào
tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Chương 3: Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài luận án Chương 4: Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo
kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, Bộ An ninh nước Cộng hòa Dânchủ Nhân dân Lào
Chương 5: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh
hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, Bộ
An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế và toàncầu hóa ngày càng sâu rộng, công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế là rất quantrọng và cấp thiết cho các ngành, bộ thực hiện chức năng quản lý các hoạt động Thông qua quá trình đào tạo kiến thức, cán bộ sẽ tích lũy được những kinh nghiệm cần
Trang 8thiết trong việc xử lý các tình huống phát sinh, cũng như việc ứng phó một cách linh
hoạt trước những thay đổi Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
đào tạo kiến thức quản lý kinh tế luôn được quan tâm và đầu tư nghiên cứu, nhằm
mang lại hiệu quả cao nhất trong công việc Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các
tác giả trong và ngoài nước, có các đề tài, công trình khoa học đề cập đến vấn đề đào
tạo kiến thức nói chung và đào tạo kiến thức quản lý kinh tế nói riêng với các cách tiếp
cận trên các góc độ khác nhau
Có những công trình nghiên cứu ở Việt Nam và các nước liên quan đến đào tạo
kiến thức QLKT nhưng không có nghiên cứu nào đề cập đến đào tạo kiến thức QLKT
cho CBCSKT mà chỉ nghiên cứu đào tạo kiến thức QLKT nói chung, tuy nhiên một số
kết quả nghiên cứu từ các công trình này cũng có giá trị tham khảo hữu ích đối với đề
tài luận án
1 1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho
cán bộ cơ sở ngành xây dựng” (Nguyễn Văn Thắng, năm 1990) [15]
Trong công trình của mình, tác giả Nguyễn Văn Thắng cho rằng việc bồi dưỡng
kiến thức quản lý kinh tế cho các tổ chức quản lý phải tiến hành thường xuyên, liên
tục, chừng nào người cán bộ còn đảm đương trách nhiệm lãnh đạo thì họ còn phải
nâng cao trình độ và đổi mới kiến thức của mình, nhất là trong điều kiện nền khoa học
kĩ thuật đã và đang ngày càng phát triển mạnh Vì vậy ở các nước đều có các trường
các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý sản xuất Việc đào tạo và bồi dưỡng
cán bộ quản lý áp dụng những hình thức và thời gian học tập khác nhau, thoát ly hoặc
không thoát ly sản xuất Thời gian bồi dưỡng có thể từ một, hai tuần đến hai, ba tháng,
còn thời gian đào tạo dài ngày có thể lên đến một hoặc hai năm hoặc lên tới bốn năm
Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì vấn đề chương trình được coi
trọng hàng đầu Người ta đưa vào chương trình giảng dạy những môn học giúp các nhà
7
quản lý sử dụng được các phương pháp phân tích, phát triển khả năng, đề ra nhữngquyết định có suy nghĩ thận trọng, phát triển khả năng làm việc nhóm Người giảngdạy kiến thức về quản lý phải là những chuyên gia, những người có kinh nghiệm và uytín Học viên là những người được chọn để tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức, cần cónhững kinh nghiệm nhất định Việc tuyển chọn học viên khá nghiêm ngặt, tùy trình độmỗi người để có thể tham gia khóa học phù hợp
Bên cạnh đó, tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo bồidưỡng gồm có các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan Nhân tố khách quanbao gồm:
+ Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước: Với yêu cầu đặt ra của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ ngang tầm với những yêu cầucủa thực tiễn và của thời đại Sự giàu có của đất nước hoàn toàn phù thuộc vào quy mô
số lượng đội ngũ lao động có hàm lượng chất xám cao + Sự tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, thúc đẩy công cuộc CNH, HĐH cần phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chếquản lý kinh tế Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế không những đòi hỏi nền kinh tếphải trở mình thích nghi mà còn đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải đổi mới toàn diện
từ cách nghĩ đến cách làm mới thể trụ vững trên thị trường + Sự phát triển của khoa học và công nghệ: Dưới tác động như vũ bão của cuộccách mạng khoa học và công nghệ, nhiều vấn đề mới nảy sinh, có liên quan trực tiếp,buộc phải hoàn thiện công tác giáo dục
+ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế: Toàn cầu hoá và khu vực hoá đãtrở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Nhữngtiến bộ nhanh chóng về khoa học, kỹ thuật cùng với vai trò ngày càng tăng của các tậpđoàn đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hoá và hợp tác giữa cácquốc gia và làm cho sản xuất được quốc tế hoá cao độ Công trình xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngànhxây dựng là: Định hướng đào tạo bồi dưỡng kiến thức, mục tiêu đào tạo bồi dưỡngkiến thức, bộ máy thực hiện bồi dưỡng kiến thức, tài chính và ngân sách
Công trình đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả dào tạo gồm: (1) cải tiếngiảng dạy, bồi dưỡng kiến thức Tác giả nhận định giảng dạy và học tập quản lý kinh
tế là nội dung không thể tách rời khỏi các chế độ và chính sách của Đảng và Nhà nước (2) là nâng cao chất lượng giảng dạy của đổi ngũ cán bộ giảng dạy Tác giả đã phântích một số đặc điểm của học viên là cán bộ quản lý có tuổi đời cao, thâm niên công
học
Trang 9không chỉ muốn tiếp thu lý luận mà còn tiếp thu những phương pháp, kinh nghiệm
quản lý tiên tiến, giải đáp được các vướng mắc thực tế Muốn nâng cao chất lượng
giảng dạy của đội ngũ giáo viên không thể không đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa
học (3) Tác giả đã đưa ra những ý kiến nhằm tăng số lượng học viên bồi dưỡng
Luận án tiến kĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh
tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng” (Trần Thị Ngọc Nga, năm 2000) [22]
Tác giả Trần Ngọc Nga đã đưa ra các nhân tố quy định sự cần thiết của công tác
bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng gồm: bồi
dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng là: trình độ, năng
lực quản lý kinh tế của đội ngũ cán bộ quản lý ngành năng lượng chưa đáp ứng với
yêu cầu của thời kỳ mới, yêu cầu của việc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
kinh doanh, xu thế toàn cầu hóa trong hoạt động kinh tế
Tác giả Trần Ngọc Nga đã làm rõ một số vấn đề lý luận về chức năng, vai trò
của đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và những vấn đề liên quan đến công
tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trong ngành năng lượng
Tác giả Trần Ngọc Nga cũng đã đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng
công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành năng lượng và chỉ ra các ưu nhược điểm của
công tác này Từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác bồi dưỡng
cán bộ quản lý ngành năng lượng, cụ thể là:
- Đổi mới nhận thức về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý Việc làm nên chất
lượng của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý không chỉ là trách nhiệm của các nhà
trường mà còn là trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị cử người đi học
và của tất cả các học viên Bồi dưỡng là một quy trình gồm nhiều khâu, nhiều bước
liên hoàn và gắn kết nhau Phải coi bồi dưỡng cán bộ quản lý là nhiệm vụ gắn với mục
tiêu chiến lược của doanh nghiệp
- Đối mới công tác kế hoạch hóa trong lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ quản lý
- Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán
bộ cơ sở Ngành năng lượng Cải tiến phương pháp xây dựng chương trình đào tạo theo
“Vòng tròn kiến thức” gồm kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn, kiến thức bổ trợ
và môi trường Đổi mới nội dung và cách viết giáo trình, bài giảng
9
- Đổi mới phương thức tổ chức thực hiện các khóa đào tao kiến thức quản lý kinh
tế cho cán bộ cơ sở Ngành năng lượng bằng cách đổi mới phương pháp giảng dạy theohướng “tích cực hóa quá trình dạy học”, đa dạng hóa loại hình và hình thức đào tạo
- Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả với 4 mức độ: đánh giá của học viên,đánh giá của giáo viên, đánh giá khả năng áp dụng thực tiễn, đánh giá ảnh hưởng củacông tác đào tạo đối với kết quả hoạt động của đơn vị
Tuy nhiên, bên cạnh đó, luận án vẫn chưa thể hiện một cách hệ thống các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng kiến thức, chưa có sự đánh giá từng nhân tố để
có cơ sở cho những đánh giá về nguyên nhân các hạn chế trong công tác bồi dưỡngkiến thức
Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế quản lý việc bồi dưỡng và đào tạo lạicán bộ quản lý kinh doanh ở Việt Nam trong giai đoạn tới”, (Phan Trọng Phức, 1994) [19]
Tác giả Phan Trọng Phức thực hiện nghiên cứu cơ chế bồi dưỡng cán bộ thờiđiểm lúc bấy giờ, thực trạng hoạt động của hệ thống bồi dưỡng hiện có và các đòi hỏi
về kiến thức và kỹ năng của cán bộ quản lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trườngnhằm hoàn thiện cơ chế quản lý việc bồi dưỡng, đào tạo lại cho đông đảo cán bộ quản
lý kinh doanh ở tất cả các ngành, các cấp, các địa phương thuộc mọi thành phần kinh
tế để họ có thể thanh đổi tư duy, có kiến thức mới, kỹ năng làm việc mới và phongcách quản lý mới phù hợp với các đòi hỏi của cuộc sống
Luận án đã phân tích thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanhcủa Việt Nam và những đòi hỏi của kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước đối với việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinh doanh Kếtquả cho thấy, nhìn chung đội ngũ các nhà quản lý chưa đủ trình độ kinh doanh, chưatheo kịp các đòi hỏi của thời kì đổi mới, số có thể thích nghi được với cơ chế thịtrường chỉ trên dưới 40%
Luận án đã đi sâu phân tích và đánh giá 5 vấn đề cơ bản của các trung tâm đàotạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh là: nội dung chương trình bồi dưỡng,phương pháp bồi dưỡng, cơ sở vật chất của các trung tâm, đội ngũ giáo viên, công tácquản lý
Luận án đã phân tích hệ thống bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinhdoanh ở Việt Nam và một số nước có điều kiện khai thác (về quan điểm, mục tiêu,chức năng, nội dung chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, cách tổ chức ) đểthấy rõ những kinh nghiệm cũng như những hạn chế tồn tại của việc bồi dưỡng và đàotạo lại đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh của Việt Nam
Trang 10dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinh doanh hiện nay Chẳng hạn: Về chủ trương,
quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý
kinh doanh là khá rõ ràng nhưng việc triển khai cụ thể chưa làm được mấy (đội ngũ
giáo viên mỏng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu, nội dung đào tạo còn trong giai đoạn
mò mẫm ); mối quan hệ giữa các trung tâm đào tạo tuy có ít nhiều nhưng còn lỏng
lẻo và chưa có sự phối hợp tác về nhiều mặt; chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giảng dạy
chưa được lưu ý tới; chủ trương đối ngoại trong giao lưu văn hóa với nước ngoài chưa
được cụ thể hóa
Luận án đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện
thành công cơ chế quản lý việc bồi dưỡng nâng cao và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản
lý kinh doanh trong thời kì đổi mới
Tuy nhiên, luận án chưa đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào
tạo bồi dưỡng kiến thức, chưa thể hiện được mô hình các nhân tố tác động để có cái
nhìn tổng quát nhất về việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý
Những phân tích đánh giá của tác giả sẽ là những gợi ý giúp doanh nghiệp xem
xét, đánh giá công tác đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và đề ra các giải
pháp nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ quản lý trong thời gian tới
Luận án tiến sĩ “Mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện
trong giai đoạn hiện nay”, (Đặng Thị Bích Liên, 2009) [1]
Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận giáo dục và quản lý giáo dục,
làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
chính trị cấp huyện
Đề xuất sự hoàn thiện mô hình quản lý với các yếu tố cấu thành đồng bộ và mối
quan hệ logic giữa các yếu tố qua hệ thống giải pháp bao quát các vẫn đề tổ chức sự
phạm gắn với chức năng quản lý thực hiện mô hình Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và
thực nghiệm một số giải pháp
Luận án đã xác lập được cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá thực trạng và hoàn thiện
mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện, phân tích thực trạng mô
hình quản lý đào tạo bồi dưỡng chính trị với những ưu điểm và nhược điểm sau:
Ưu điểm
- Đã xác định những chương trình chính trị cơ bản về lý luận, đường lối, chính
sách, pháp luật cho cán bộ đảng viên
- Đối tượng người học bị giới hạn trong phạm vi cán bộ của hệ thống chính trị
và đảng viên, do đó không đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của các đối tượng khác,
từ đó ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ sở Tuy nhiên, luận án vẫn chưa chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng chính tới môhình và hoạt động đào tạo, do đó khó có thể tiếp cận một cách chuyên sâu hơn để cóthể có những giải pháp khắc phục những bất cập của mô hình đào tạo bồi dưỡng mộtcách hiệu quả
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng công chức viên chứcBệnh viện mắt Trung ương”, (Đỗ Hoàng Đức, 2015) [2]
Trong công trình nghiên cứu, thông qua việc vận dụng lý thuyết về đào tạo, bồidưỡng và các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm phân tích tình hình đào tạo vàbồi dưỡng nguồn nhân lực, cụ thể là cán bộ viên chức tại bệnh viện Từ đó tìm hiểunhững hạn chế, nguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hoànthiện công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức viên chức tại bệnh viện mắt TW Tácgiả đã tìm hiểu, phân tích thực trạng đào tạo và bồi dưỡng công chức viên chức tạiBệnh viện Nêu ra được các mặt tích cực và hạn chế Từ đó phát huy các mặt tích cực
ra sao và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hạn chế Đề xuất các kiến nghị hoàn thiệncông tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ viên chức tại Bệnh viện và hy vọng các giảipháp này sẽ giúp Bệnh viện thực hiện công tác phát triển nguồn lực con người tốt nhấtmang lại lợi ích về kinh tế, con người mà lại khắc phục được hạn chế và phát huy cácyếu tố tích cực
Đặc biệt, tác giả đưa ra được hệ thống tiêu chí đánh giá công tác bồi dưỡngcông chức viên chức gồm có đánh giá nội bộ khóa học (năng lực giảng viên, năng lực
tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo, mức độ chuyên cần và nắm vững kiến thức đượctruyền thụ của học viên, sự phù hợp của nội dung đào tạo, mức độ tiếp thu kiến thức,
Trang 11được tham gia, số giảng viên sử dụng, tổng kinh phí) Các tiêu chí này được so sánh
với kết hoạch ban đầu nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kết hoạch Việc đánh giá này
ngoài ý nghĩa tổng kết còn giúp cơ sở đào tạo nhìn nhận lại toàn bộ quá trình hoạt
động, rút ra những ưu điểm cần phát huy và yếu kém cần khắc phục
Công trình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo bồi dưỡng
công chức viên chức Bệnh viện mắt Trung ương là: Đặc điểm của đội ngũ công chức,
viên chức, Nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức đối với công tác đào tạo, Quan
điểm của đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức, Yếu tố con người của cơ sở
đào tạo, Cơ sở vật chất, nguồn kinh phí của cơ sở đào tạo, Chương trình và nội dung
đào tạo
Luận án tiến sĩ “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước trong bối cảnh mới”, (Nguyễn Minh Đường, 2013) [9]
Nội dung công trình hướng vào việc lý giải sự cần thiết phải đào tạo nhân lực
đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mới Từ
bối cảnh trong nước, luận án đã chỉ ra rằng phát triển nguồn nhân lực đang đứng trước
những yêu cầu:
Thứ nhất, bảo đảm nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra trong Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu
theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu; tăng cường ứng
dụng khoa học và công nghệ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cấu trúc nền
kinh tế; tăng nhanh hàm lượng nội địa hóa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản
phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế; tăng năng suất lao động, tiết kiệm trong sử
dụng mọi nguồn lực;…
Thứ hai, Việt Nam có lực lượng lao động lớn, một mặt, tạo cơ hội cho nền kinh
tế có bước phát triển mạnh mẽ, mặt khác, tạo sức ép lớn về giải quyết việc làm và đào
tạo nghề nghiệp
Thứ ba, nhu cầu đào tạo nghề nghiệp của người lao động ngày càng cao hơn cả
về số lượng và chất lượng do mức thu nhập ngày càng cao, do chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, do quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh mẽ, do sự xuất hiện của những ngành, nghề
mới,…
13
Thứ tư, sự phát triển nguồn nhân lực cần đáp ứng yêu cầu phát triển cân bằng
hơn giữa các vùng miền, xuất phát từ yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm anninh, quốc phòng để phát triển đất nước
Từ bối cảnh quốc tế, phát triển nguồn nhân lực đang đứng trước những yêu cầu:
Thứ nhất, Việt Nam phải có đủ nhân lực để có khả năng tham gia vào quá trình
vận hành của các chuỗi giá trị toàn cầu trong xu thế các tập đoàn xuyên quốc gia cóảnh hưởng ngày càng lớn
Thứ hai, nguồn nhân lực phải có năng lực thích ứng với tình trạng nguồn tài
nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm và sự sụt giảm các nguồn đầu tư tài chính (dotác động và hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới); có khả năng đề ra các giải phápgia tăng cơ hội phát triển trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của các thế hệ côngnghệ, tương quan sức mạnh kinh tế giữa các khu vực
Thứ ba, nhân lực nước ta phải được đào tạo để có khả năng tham gia lao động ở
nước ngoài do tình trạng thiếu lao động ở nhiều quốc gia phát triển để phát huy lợi thếcủa thời kỳ dân số vàng; đồng thời có đủ năng lực để tham gia với cộng đồng quốc tếgiải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu và khu vực
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong thời đại mới,nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn
2006 – 2011, từ đó có những nhận định mang tính khoa học Trong đó, đặc biệt phải kể đến là tác giả có đề xuất một số định hướng về đàotạo nhân lực nói chung nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và thức đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mong muốn đưa đất nước phát triển vượt bậc trongtương lai, cụ thể: cần đổi mới mạnh mẽ quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực; bảođảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực; đổi mới giáo dục và đào tạo; chủđộng hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực
Luận án tiến sĩ “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế - Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam”, (Vũ Hùng Phương,2013) [25]
Nội dung công trình nghiên cứu là bổ sung cơ sở lý luận về đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực quản lý trong doanh nghiệp, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc
tế, thông qua thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý tại Tập đoànThan – Khoáng sản Việt Nam đề xuất những giải pháp đào tạo và phát triển nguồnnhân lực quản lý cho Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam Đối tượng của công
14
trình nghiên cứu giới hạn trong phạm vi cán bộ quản lý trong Tập đoàn Than –Khoáng sản Việt Nam
Trang 12Để thực hiện thành công ‘Chiến lược phát triển bền vững Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam’, Vinacomin đã xác định rõ hai nguồn lực chính
vừa là lợi thế, vừa là động lực đó là: Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi
lên giàu mạnh Chủ trương xuyên suốt của Tập đoàn là xây dựng đội ngũ cán bộ có
năng lực, trình độ, trung thành với sự nghiệp phát triển của Vinacomin, với sự nghiệp
phát triển của đất nước nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào
năm 2020 Trong những năm qua, bên cạnh việc đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, Vinacomin cũng tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo
viên và cơ sở vật chất tại ba trường cao đẳng nghề và trường Quản trị kinh doanh
-Vinacomin để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng
Trên cơ sở quy hoạch cán bộ và yêu cầu đối với cán bộ đương chức, trong
những năm qua Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã có nhiều hình thức đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ có hiệu quả:
- Đào tạo cán bộ bằng cách thường xuyên luân chuyển cán bộ qua các vị trí,
đơn vị công tác khác nhau để rèn luyện, thử thách
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo đương chức và
kế cận:
+ Đào tạo giám đốc doanh nghiệp
+ Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ
+ Đạo tạo sau đại học
+ Hợp tác với các đối tác nước ngoài trong công tác đào tạo
Từ việc nghiên cứu các mô hình đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nhân lực
quản lý của các tập đoàn Samsung và Toyota cũng như thực trạng công tác cán bộ, quy
hoạch cán bộ và công tác đào tạo tại Vinacomin, các tác giả đã đưa ra một số gợi ý cho
việc phát triển nguồn nhân lực quản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
Vinacomin nói riêng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:
- Thứ nhất, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của một tổ chức phải gắn với
chiến lược phát triển của tổ chức đó Do đó, để có thể đưa ra một chiến lược phát triển
nguồn nhân lực thực sự có giá trị, các công ty, tập đoàn cần phải rà soát lại chiến lược
phát triển của mình trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề năng lực cốt lõi Bởi khi
xác định được năng lực cốt lõi mới xác định được nhu cầu về nguồn nhân lực để khai
15
thác tốt nhất năng lực này và tạo ra được lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực Kinhnghiệm của Samsung và Toyota cho thấy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phần lớnđược dựa trên nền tảng nguồn nhân lực có chất lượng
- Thứ hai, chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản lý không phải chỉ là công
việc của công ty ‘mẹ’ mà cần có sự phối hợp, thực hiện đồng bộ của các đơn vị thànhviên Cần tạo lập khuôn khổ pháp lý thống nhất về công tác đào tạo phát triển nguồnnhân lực trong toàn tập đoàn như: kế hoạch đào tạo, định mức kinh phí, chế tài quản lýsau đào tạo, tiêu chuẩn đào tạo nâng ngạch, bậc
Việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự thống nhất trong toàn tập đoàn, hệthống tiêu chuẩn chức danh trên cơ sở năng lực thực hiện và lập quy hoạch đào tạo cán
bộ cụ thể cho từng đơn vị, từng chuyên ngành là rất cần thiết để thực hiện chiến lượcsản xuất kinh doanh trong dài hạn
- Thứ ba, đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng các yêu cầu công việc là cần thiết,
tuy nhiên việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cần được quan tâm, chú trọngđầu tư và phát triển Đây chính là việc đào tạo chuyên sâu và chuyên gia trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn
Việc sử dụng nhân lực sau đào tạo cũng là một vấn đề cần quan tâm Kế hoạch
sử dụng nhân lực sau đào tạo cần đi đôi với kế hoạch đào tạo Các tập đoàn trong vàngoài nước đã chú trọng đến việc khai thác nguồn nhân lực đã đào tạo ngày một hiệuquả hơn Cần có chính sách sử dụng con người theo nguyên tắc “đúng việc, đúngngười” để đảm bảo hiệu quả của đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, tránh lãng phítrong điều kiện nguồn lực tài chính dành cho phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế Một kinh nghiệm hay nữa từ mô hình của Samsung và Toyota đó là việc duy trìmột đội ngũ nhân viên tiềm năng Chương trình đào tạo nguồn nhân lực không chỉnhắm đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo mà còn hướng tới việc phát hiện và bồi dưỡngnhững nhân viên của ngày hôm nay có thể trở thành những nhà lãnh đạo tài năng trongtương lai Đây cũng là kết quả của một chương trình đào tạo chú trọng đến năng lựccủa từng cá nhân như đã đề cập ở trên
- Thứ tư, bên cạnh một chiến lược chung, mô hình đào tạo của các tập đoàn
nước ngoài như Samsung đặc biệt chú trọng đến việc phát triển năng lực của từng cánhân Đây là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần thay đổitrong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong đó việc xây dựngchương trình đào tạo hướng tới phát huy năng lực của từng cá nhân là yếu tố mấuchốt Nhiều tập đoàn ở Việt Nam vẫn đề cập đến một đội ngũ nhân lực tốt, có trình
quan tâm
Trang 13- Thứ năm, cần kết hợp một cách linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo bồi
dưỡng, liên kết trong đào tạo như: đào tạo trong công việc, đào tạo tập trung, đào tạo
dài hạn, đào tạo kiến thức kết hợp với kỹ năng, đào trong nước và ngoài nước
Nguyễn Phú Trọng (2000), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [16] Đề tài
đã đề cập đến cơ sở lý luận của việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ; những kinh nghiệm
xây dựng tiêu chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách mạng; đồng
thời, đưa ra những quan điểm, phương hướng chung nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ Đề tài có giá trị tham khảo để xây dựng các khái niệm và đề xuất phương hướng,
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân dân Tuy nhiên,
từ mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định, đề tài chủ yếu luận bàn và kiến nghị một số
vấn đề về xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, đảng viên, chính quyền nói chung, chưa bàn về
nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân dân nói riêng
1 2 Các công trình nghiên cứu tại Lào
Ngoài các nghiên cứu ngoài nước thì tại thủ đô Viêng Chăn, tình hình công tác
đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ nhân viên cũng là đề tài được khá nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm
Luận án tiến sĩ “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế
của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay”, Xỉnh khăm PHÔM MA XAY
(2003) [33] Luận án phân tích những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
trong công cuộc xây dựng, phát triển nền kinh tế hàng hóa ở CHDCND Lào; trình bày
thực trạng đội ngũ 20 cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Lào và tình hình công tác
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này; đề xuất 4 phương hướng và 8 giải pháp chủ
yếu nhằm tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý
kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay; trong đó có các giải pháp
luận án có thể kế thừa: một là, xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý kinh tế; hai là, đẩy mạnh phong trào tự học tập nâng cao trình độ,
năng lực và rèn luyện đạo đức cách mạng trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh
tế của Lào; ba là, xây dựng và hoàn thiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế và bốn là, đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc
tế về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế
lý (2) Trình độ kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và quản lý chỉ đạt mức trung bình,đòi hỏi cần phải được nâng cao để đáp ứng yêu cầu theo chiến lược phát triển đến năm
2020 của CHDCND Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng (3) Có khoảngcách chênh lệch giữa yêu cầu và thực tiễn năng lực công chức hành chính nhà nước tạiThủ đô Viêng Chăn Một số năng lực còn thừa và một số năng lực còn thiếu như: kỹnăng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng giao tiếp (4) Theo ý kiến của người dân, hơn 40%
công chức hành chính nhà nước bị đánh giá thấp về “biết giải quyết công việc” Mức
độ hài lòng trung bình chỉ đạt 2,70 điểm Như vậy, dịch vụ công khai các chính sách
và giải quyết vấn đề chưa đáp ứng yêu cầu của người dân
Từ đó, luận án đã đề xuất đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực công chứchành chính Nhà nước, cụ thể:
- Xây dựng và áp dụng khung năng lực công chức hành chính Nhà nước tại Thủ
đô Viêng Chăn
- Hoàn thiện công tác tuyển chọn nguồn công chức hành chính Nhà nước
- Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại Thủ
đô Viêng Chăn với ba mục tiêu cơ bản là: (1) Đào tạo bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ, chức danh công chức hành chính đã được quy định; (2) Đào tạo bồidưỡng nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầu trong tươnglai của tổ chức; (3) Đào tạo bồi dưỡng nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiệncông việc tốt hơn, hiệu quả hơn Các nội dung cụ thể cần được đổi mới là về nội dungđào tạo, hình thức đào tạo, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, hợp tácquốc tế trong đào tạo bồi dưỡng
- Nâng cao chất lượng công tác đánh giá, lựa chọn, bổ nhiệm và kiểm tra, giámsát công chức hành chính Nhà nước tại Thủ đô Viêng Chăn
18
Luận án tiến sĩ kinh tế “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở
thủ đô Viêng Chăn”, Phanthavixay Vilaxay, 2016
Trong luận án này tác giả đã nêu lên được thực trạng và yêu cầu đối với đào
Trang 14tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính
Thứ nhất là chính sách bảo đảm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
hành chính ở thủ đô Viêng Chăn Cụ thể là phải quán triệt và quyết tâm thực hiện chính
sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính; hoàn thiện hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính; kiện toàn và nâng
cao chất lượng trong hệ thống tổ chức quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Thứ hai là hoạch định chiến lược và chủ động thực hiện quy hoạch, kế hoạch
đối với đào tạo, bồi dương cán bộ, công chức hành chính ở thủ đô Viêng Chăn
Thứ ba là hoàn thiện chương trình, nội dung, hình thức và điều kiện đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở thủ đô Viêng Chăn Cụ thể là cần đổi mới và
hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo; tăng cường đầu tư kinh phí cho cơ sở vật
chất, trang thiết bị; sắp xếp lại hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác đào tạo cán bộ, công chức hành chính ở
thủ đô Viêng Chăn, luận văn đã xây dựng được hệ thống quan điểm cơ bản, đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính ở
thủ đô Viêng Chăn, cụ thể là:
- Quán triệt và quyết tâm thực hiện chủ trương, chính sách đối với công tác đào
tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức hành chính
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng trong hệ thống tổ chức quản lý về công tác
đào tạo bồi dưỡng ở các khía cạnh tổ chức cán bộ, đội ngũ giảng viên
- Hoạch định chính sách quản lý chiến lược đối với đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức hành chính
- Tăng cường quản lý chương trình, nội dung, phương pháp và đối tượng đào
tạo tại thủ đô Viêng Chăn
- Phát huy những điều kiện về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hành chín,
tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và tổ chức sắp xếp lại hệ thống các cơ sở
đào tạo bồi dưỡng trên địa bàn cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ cụ thể
19
- Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý kỷ luật đối với người làm côngtác quản lý và người trực tiếp thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chứchành chính
Khăm Pha Phim Mạ Sòn với luận án “Xây dựng đội ngũ công chức quản lý Nhà nước về kinh tế ở tỉnh Bo Ly Khăm Say, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, đã phân
tích, đánh giá và rút ra những mặt mạnh, những tồn tại hạn chế về xây dựng đội ngũcông chức quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh BoLyKhamSay, làm cơ sở cho việc đề ranhững giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước vềkinh tế trong thời gian tới
Tác giả đã phân tích và nêu ra các đặc điểm của đội ngũ công chức hành chínhNhà nước về kinh tế ở tỉnh chủ yếu là những người sống ở địa phương, hiểu biết tâm
tư, tình cảm, phong tục, tập quán của nhân dân địa phương Năng lực đội ngũ côngchức quản lý nhà nước về kinh tế ở các huyện thường thấp hơn năng lực công chức ởcác quận, ở cấp tỉnh và trung ương Công chức quản lý nhà nước về kinh tế là nhữngcông chức quản lý nhà nước trong quá trình hoạt động công vụ trực tiếp tham gia quản
lý kinh tế Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp so sánh về xây dựngcông chức trong địa phương khác với trung ương, nhưng chưa phân tích đến cách xâydựng và năng lực công chức trong địa phương hay ở tỉnh đó cho nên trong nghiên cứunày còn hạn chế
Luận án đã đưa ra được một số kết luận cụ thể như sau:
(1) Hai vấn đề mới thuộc khung lý thuyết: Một là: Những nội dung xây dựng đội
ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp chính quyền địa phương: Quy hoạchđội ngũ công chức; Tiêu chuẩn đội ngũ công chức; Tiêu chí đánh giá đội ngũ côngchức; Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ công chức; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ côngchức; Chính sách đối với đội ngũ công chức Hai là: Xây dựng tiêu chí đánh giá công
chức và đội ngũ đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh: Phẩm chất
cá nhân; Năng lực quản lý; Trình độ học vấn; Hiệu quả công việc; Quan hệ với quầnchúng; Mức độ đáp ứng nhu cầu công việc và tính hợp lý, đồng bộ
(2) Kinh nghiệm của các nước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc, đặc biệt
là Việt Nam về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế được vậndụng ở Lào: Quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức có hệ thống và đồngbộ; Quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn đối với công chức; Thực hiện tuyển
chọn công chức qua thi
tuyển; Trẻ hoá, trí thức hoá, đồng bộ hoá đội ngũ công chức
Trang 15- Về
chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào
lãnh đạo, quản lý; Thực hiện chế độ luân chuyển công chức cấp lãnh đạo
(3) Hạn chế của đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Bo Ly KhămSay: Số đông chưa đáp ứng được về trình độ chuyên môn, lý luận, ngoại ngữ, tin học;
Cơ cấu công chức chưa đồng bộ; Xây dựng đội ngũ công chức các cấp chậm đổi mới;
Các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đội
ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế còn yếu; Chế độ công vụ, quy chế công
chức chưa được hoàn thiện; Chính sách đãi ngộ chậm đổi mới; Phân cấp quản lý công
chức chưa rõ ràng; Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan, ban ngành, địa phương
chưa chặt chẽ
Trong điều kiện kinh tế mới, quan hệ quốc tế, một số sĩ quan còn thiếu bản lĩnhtrong giải quyết vấn đề mang lợi ích cao cho đất nước và nhân dân Một số sĩ quanngại rèn luyện và tu dưỡng về tư tưởng chính trị, ngại tìm tòi cập nhật kiến thức mới Vẫn có những sĩ quan có biểu hiện sa sút, yếu kém về phẩm chất đạo đức như có lốisống xa hoa, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong công việc, chưa nghiêm túc giờ giấc làmviệc và các quy chế, nội quy, tác phong
Từ những ưu điểm và hạn chế cũng như những nguyên nhân khách quan và chủquan, luận án đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lựclượng cảnh sát nhân dân định hướng đến năm 2025, bao gồm các giải pháp là:
(4) Nhóm giải pháp góp phần xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước vềkinh tế ở tỉnh Bo Ly Khăm Say: Điều tra để đánh giá đội ngũ công chức; Đổi mới nội
dung và phương thức quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức; Tuyển dụng
bằng thi tuyển gắn với sử dụng; Kế hoạch và chế độ đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kết
hợp với đào tạo qua thực tiễn bằng cách luân chuyển công chức xuống cơ sở; Kiện
toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức bộ máy quản lý; Xây dựng
hoàn thiện các văn bản pháp quy, điều chỉnh chế độ, chính sách, khen thưởng và kỷ
luật công chức
Luận án tiến sĩ “Chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân, Bộ
An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, Bounhueang Thammakot (2004) đã
làm rõ cơ sở lý luận, vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân
dân hiện nay Có thể nói, kết quả của việc xây dựng và phát triển lực lượng Cảnh sát
nhân dân đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tùy thuộc vào chất lượng đội ngũ sĩ
quan lực lượng cảnh sát nhân dân thực sự trong sạch, vững mạnh Bộ An ninh Lào với
lực lượng cảnh sát nhân dân nhiều năm qua đã nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu
-Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy và Bộ tư lệnh(Ban chỉ huy) Tổng cục Cảnh sát về nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lựclượng Cảnh sát nhân dân Lào
Bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Cảnh sát nhân dân; các quychế, quy trình quản lý, tuyển chọn, sử dụng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sátnhân dân Lào
Đổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ để nâng cao chất lượng độingũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào về công tác quy hoạch và côngtác đào tạo
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và bảo vệ đội ngũ sĩ quan lựclượng Cảnh sát nhân dân Lào
Đổi mới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Bộ An ninh, Tổng cục Cảnh sát đốivới công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sátnhân dân Lào
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; nâng cao phẩm chất, đạo đức,lối sống và tinh thần ý thức tự rèn luyện, phấn đấu vươn lên của đội ngũ sĩ quanlực lượng Cảnh sát nhân dân Lào
- Về số lượng và cơ cấu đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân LàoMột số sĩ quan ở địa phương do chuyển từ cơ chế cũ, được hình thành từ nhiều
- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chế độ chính sách đãi ngộ đốivới đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào
nguồn, nên cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn, thế hệ, giới tính, thành phần
dân tộc chưa đảm bảo được yêu cầu cơ cấu hợp lý Cơ cấu chưa hợp lý về số lượng,
chức danh nghề nghiệp, chưa xác định đầy đủ chức năng nhiệm vụ, yêu cầu quản lý
Nhà nước Công tác đánh giá phân loại sĩ quan vẫn còn yếu
Trang 16kinh tế đã
thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới tuy nhiên các
nghiên cứu tại Lào hiện vẫn rất hạn chế Với đặc thù của một nước đang phát triển thì
đặc thù công tác đào tạo cũng rất khác biệt Điều này đòi hỏi mô hình nghiên cứu và
thang đo đánh giá cần có sự khác biệt nhất định
Thứ hai, đa phần các nghiên cứu hiện nay chỉ mới tập trung làm rõ các khía cạnh
về đào tạo kiến thức cho cán bộ quản lý nói chung Vẫn chưa có nhiều nghiên cứu làm
rõ các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý
kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Thứ ba, vẫn chưa có thang đo lường thống nhấtcác khía cạnh ảnh hưởng đến
công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Các chỉ tiêu đánh giá đa phần bị ảnh hưởng
bởi bối cảnh nghiên cứu và ý chí chủ quan của nhà nghiên cứu
Từ những kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm đào tạo đã được đề cập ở trên, luận
án sẽ tiếp tục phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến công
tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo
kiến thức quản lý cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào, phân tích mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng công tác đào tạo, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ
cảnh sát kinh tế trong thời gian tới
1 3 2 Về thực tiễn
Ngoài những vấn đề nghiên cứu về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đã
được đề cập ở trên, một số vấn đề khác trong công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh
tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào cần được chú trọng và nghiên cứu thêm
như sau:
Các dự án phát triển cơ sở đào tạo và kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho
công tác đào tạo chưa được triển khai một cách đồng bộ, và chất lượng của các cơ sở
đào tạo chưa thật sự đảm bảo là hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu
quả công tác đào tạo
24
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ
CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ
2 1 Khái niệm, đặc điểm của đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế
Theo Luật Lực lượng An ninh Nhân dân, cán bộ cảnh sát kinh tế là một bộ phận
thuộc lực lượng sĩ quan cảnh sát nhân dân Đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân
dân (LLCSND) có cấp quân hàm từ cấp úy đến cấp tướng Trong đó:
- Cấp úy gồm 3 cấp: Trung úy, Thượng úy và Đại úy
- Cấp tá gồm 3 cấp: Trung tá, Thượng tá và Đại tá
- Cấp tướng gồm 4 cấp: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng
Trong đội ngũ sĩ quan LLCSND, có những người sĩ quan là cán bộ lãnh đạo,
chỉ huy các Tổng cục, Cục, Phòng, đơn vị, Bộ chỉ huy An ninh tỉnh và thành phố, An
ninh huyện và quận, An ninh cụm bản Có một số là sĩ quan chuyên nghiệp về cácngành nghề khác nhau trong nghiệp vụ cảnh sát và cụ thể cán bộ cảnh sát kinh tế là
Trang 17ngũ thuộc Cục cảnh sát kinh tế, Bộ An ninh Lào
Nhiệm vụ của cán bộ cảnh sát kinh tế là điều tra và xử lý về các tội phạm có
liên quan đến kinh tế, tố giác, tin báo về hàng loạt tội phạm và đưa ra kiến nghị để
khởi tố Tiến hành công việc điều tra các vụ án mang tính hình sự có thể rõ hoặc
chưa rõ đối tượng phạm tội theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ cũng như là
quyền hạn của đội cảnh sát điều tra kinh tế có liên quan đến trật tự quản lý kinh tế
cũng như là chức vụ trong các lĩnh vực hoạt động về điều tra kinh tế
Đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong
thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh
phòng, chống tội phạm Bước vào giai đoạn thực hiện đường lối đổi mới, hội nhập
quốc tế của đất nước, đội ngũ này tiếp tục tỏ rõ hơn vai trò nòng cốt trên mặt trận bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm đầy cam go, phức tạp trên lĩnh vực
kinh tế; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của nhân dân
để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vinh quang nhưng cũng hết sức nặng nề mà Ðảng,
Nhà nước và nhân dân tin cậy giao phó; góp phần quan trọng tạo lập, giữ vững môi
trường ổn định, thuận lợi phục vụ công cuộc đổi mới của đất nước, nâng cao uy tín, vị
thế của Lào trên trường quốc tế [28]
25
Trước tác động khắc nghiệt của mặt trái kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,cùng những khó khăn trong nước, tình hình và hoạt động của tội phạm ở nước Làodiễn biến hết sức phức tạp, nguy hiểm, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế đã tích cực đổimới toàn diện các mặt công tác, chú trọng nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa xãhội, phòng ngừa nghiệp vụ, phát động phong trào Toàn dân phòng, chống tội phạm vớinhiều nội dung, hình thức phong phú, thiết thực; tập trung tấn công, trấn áp tội phạm;
triệt phá nhiều băng, nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm có tổ chức, xuyênquốc gia, tội phạm phi truyền thống; kéo giảm các loại tội phạm nghiêm trọng, đặc biệtnghiêm trọng; chủ động phát hiện, điều tra, xử lý có hiệu quả tội phạm ma túy, tộiphạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm môi trường… Hiện nay, CHDCND Lào đangxây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, ngày càng mở rộng quan hệđối ngoại đa phương, đa dạng; do đó vai trò của đội ngũ cảnh sát kinh tế lại càng thểhiện rõ tầm quan trọng việc đưa đất nước từng bước thích ứng với luật pháp, tậpquán và trình độ quốc tế mà vẫn giữ vững độc lập tự chủ, bảo vệ lợi ích quốc gia vànhân dân
Đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân là nghề đặc thù; do đó, bên cạnhnhững điểm chung, những điểm tương đồng thì đòi hỏi mỗi cán bộ cảnh sát kinh tếphải có sự khác biệt nhất định đối với các cá nhân thuộc các ngành, nghề khác
- Một là, là lực lượng quan trọng hợp thành hệ thống chính trị của Bộ An ninh
Lào và Tổng cục Cảnh sát Đội ngũ đội ngũ sĩ quan LLCSND nói chung và cảnh sátkinh tế nói riêng có nhiệm vụ duy trì hoạt động cho hệ thống quản lý nhà nước của Bộ
An ninh theo trật tự chung, mang lại lợi ích chung cho xã hội và bảo vệ quyền lợi củaNhà nước Đội ngũ này là nhân tố chính trong việc hình thành nền hành chính nhànước không thể thoát ly chính trị, mà phải phục vụ chính trị, thực hiện những nhiệm
vụ chính trị do cơ quan quyền lực nhà nước quyết định; hoạt động của nó có ảnhhưởng lớn đến hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chính trị Đội ngũ cảnh sát kinh tế -
dù xuất thân từ thành phần giai cấp nào - cũng mang bản chất của Nhà nước dân chủcủa nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, do Đảng lãnh đạo và lãnh đạo trực tiếp Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế chocán bộ cảnh sát kinh tế; đến nhu cầu và tiêu chuẩn đào tạo; những việc cán bộ cảnh sátkinh tế không được làm; sử dụng và quản lý đội ngũ cảnh sát kinh tế
- Hai là, cơ chế quản lý đội ngũ cảnh sát kinh tế theo hệ thống thống dọc thống
nhất từ Trung ương đến địa phương, là sự quản lý theo ngành dọc nhằm đảm bảothống nhất sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Bộ, của Tổng cục Cảnh sát,của Đảng và sự quản lý của Nhà nước về tổ chức bộ máy của lực lượng vũ trang, sĩ
từng
Trang 18địa bàn trên cả nước
- Ba là, sự đa dạng về tuổi, giới tính, thành phần xuất thân, trình độ học vấn,
kinh nghiệm công tác của đội ngũ cảnh sát kinh tế
Đội ngũ cảnh sát kinh tế có độ tuổi theo quy định của Luật LLANND với độ
tuổi được quy định theo bậc quân hàm là tuổi từ 40-50 tuổi chiếm tỷ trọng khá cao,
đáp ứng với yêu cầu phát triển Bộ An ninh trong điều kiện mới, còn tuổi từ 51 tuổi trở
lên đang là ngững người chỉ huy và chuẩn bị nghỉ hưu theo chế độ Về giới tính là nam
giới chiếm tỷ trọng lớn hơn nữ giới do đặc thù của Bộ An ninh và Tổng cục Cảnh sát;
thành phần xuất thân từ đa số giai cấp nông dân, còn một số ít công nhân và trí thức
cho nên đa số cán bộ cảnh sát kinh tế có đặc điểm mang nặng tính nông dân; điều này
đã ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược sĩ quan LLCSND của Bộ, Tổng cục Cảnh sát
và chiến lược phát triển Bộ An ninh, Tổng cục Cảnh sát trong điều kiện CNH, HĐH
đất nước
Về trình độ học vấn là không đồng đều vẫn còn sơ cấp và trung cấp chiếm tỷ lệ
khá cao, nhất là cấp địa phương; chưa có sĩ quan của Bộ, Tổng cục Cảnh sát đạt trình
độ chuyên môn cao và năng lực công tác còn yếu do chưa được đào tạo thành hệ thống
về công tác chuyên môn Cảnh sát Đa số sĩ quan LLCSND là từ nhiều nguồn chuyên
môn, nghiệp vụ khác nhau; không có chuyên môn chuyên về an ninh, trật tự an toàn xã
hội một cách chính quy
- Bốn là, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế tuyệt đối trung thành và kỉ luật với sự
nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân Là một lực lượng vũ trang của
Đảng và Nhà nước, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế thường xuyên được chăm lo giáo
dục truyền thống cũng như ý thức chính trị tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ Để bảo đảm
cho việc lãnh đạo hoàn hành xuất sắc nhiệm vụ được giao, Bộ An ninh, Tổng cục
Cảnh sát cần thường xuyên định hướng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lực lượng Cảnh
sát nhân dân ở các địa phương nhận thức đúng đắn vị trí hàng đầu của công tác giáo
dục chính trị tư tưởng, thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục
nhằm trang bị cho cán bộ, chiến sĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức vươn lên
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống
- Năm là, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế có ý thức, nếp sống tôn trọng và bảo
vệ các quyền cơ bản của công dân trong khi thi hành công vụ Những sơ xuất dù nhỏ
của họ cũng đều có thể làm tổn thương lớn đến tình cảm, các quyền và lợi ích của
những người mà hành vi của họ đang được pháp luật xem xét Chưa kể những sai
27
phạm cố ý, những hành vi xâm phạm thô bạo đến các quyền công dân, quyền được nhànước bảo hộ như một công dân, quyền được bình đẳng trước pháp luật Trong điềukiện xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cán bộcảnh sát kinh tế phải bảo đảm được sự kết hợp hài hòa của yêu cầu quản lý xã hội,quản lý con người, nhưng đồng thời vẫn tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và côngdân sống, lao động, kinh doanh trong điều kiện xã hội mới Các hoạt động của đội ngũcảnh sát kinh tế như trấn áp tội phạm, chống biểu tình trái pháp luật, bạo loạn, gây rốitrật tự công cộng, tuần tra kiểm soát trật tự công cộng, chống khủng bố… là nhữngmặt công tác quan trọng của lực lượng an ninh, lực lượng cảnh sát ở mọi thời kỳ, nhất
là trong điều kiện mở cửa và hội nhập hiện nay Những mặt hoạt động đó luôn có sựchỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ của lãnh đạo An ninh các cấp từ Bộ An ninh đến cơ sở Đểđáp ứng những đòi hỏi, yêu cầu của cuộc đấu tranh trong tình hình mới, góp phần xâydựng phong cách người sĩ quan LLCSND vì nước quên thân, vì dân phục vụ, đáp ứngnhững đòi hỏi của việc mở cửa với bên ngoài; bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ công dân
về kinh tế, chính trị, đòi hỏi người sĩ quan LLCSND hơn ai hết phải hiểu rõ pháp luật,biết vận dụng đúng đắn pháp luật, đồng thời tự giác chấp hành pháp luật
2 2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán
bộ cảnh sát kinh tế
2 2 1 Khái niệm đào tạo
Đào tạo là việc tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn việc giáodục đạo đức nhân cách với việc cung cấp các kiến thức cơ bản cùng các kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ, nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cầnthiết giúp họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công laođộng nhất định Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người laođộng có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để đổi nghề Như vậy có thểhiểu rằng quá trình bồi dưỡng và đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ chỉ diễn ra sauquá trình đào tạo, nói rõ hơn là sau khi đã học xong một nghề trong một cơ sở đào tạonào đó thuộc hệ thống các trường đại học và chuyên nghiệp, đã đạt được một trình độnhất định về một lĩnh vực chuyên môn để có thể lập nghiệp
Đối tượng được bồi dưỡng và đào tạo lại là người lao động, những người đãtrưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp có nhucầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm thoảmãn đòi hỏi của nghề nghiệp đang làm hoặc sẽ làm
Trang 19cán bộ quản lý kinh tế có một trình độ cao hơn Còn bồi dưỡng là quá trình hoạt động
làm tăng thêm những kiến thức đòi hỏi với những người mà họ đang giữ một chức vụ
nhất định Tóm lại, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế là các hoạt động nhằm
nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý kinh tế trong việc đóng góp vào hoạt động của
các cơ quan quản lý Nhà nước
Ở bất kỳ một quốc gia nào giáo dục-đào tạo luôn là con đường cơ bản để có
một nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội Đào
tạo cán bộ quản lý kinh tế cũng vậy, nó không chỉ bao gồm sự nghiệp giáo dục đào tạo
nói chung vì đào tạo ở đây không chỉ đơn thuần đào tạo về chuyên môn mà còn giáo dục
về chính trị, đạo đức, ý thức trách nhiệm, tác phong công tác, vai trò và vị trí của người
cán bộ quản lý kinh tế trong bộ máy nhà nớc Đây là một quá trình thường xuyên, liên
tục tức là người cán bộ quản lý kinh tế không chỉ được đào tạo một lần như giáo dục phổ
thông mà họ phải thờng xuyên học tập trau dồi thêm những kiến thức mới về quản lý
kinh tế cũng như nâng cao hiểu biết về nền kinh tế thị trường thế giới [27]
2 2 2 Đặc điểm của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Một là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm
chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và năng lực hoạt động thực tiễn
Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế phải thiết thực, gắn với vị trí việc làm, góp phần
nâng cao kiến thức, kỹ năng của ngành công an Thông qua bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ và kỹ năng bảo đảm tính thống nhất trong hành động của các cơ quan ngành
công an Coi trọng công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức cho cán bộ cảnh sát
kinh tế để nâng cao lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân
Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ phải gắn với bồi
dưỡng các phẩm chất chính trị, đạo đức, giúp cho cán bộ công an hiểu biết về đường
lối chính trị, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao phẩm
chất chính trị, đạo đức, sự trung thành tuyệt đối với chế độ, với Tổ quốc, sẵn sàng hy
sinh vì lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia và sự bình yên của nhân dân
Hai là, kết hợp đào tạo kiến thức quản lý kinh tế với kiến thức về pháp luật và
kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ của cảnh sát trong thực thi chức trách đảm bảo trật tự và
an ninh kinh tế
Ba là, chuyên môn, nghiệp vụ của ngành công an luôn thay đổi, những kiến
thức, kỹ năng trong ngành luôn được bổ sung và ngày càng hiện đại, vì vậy chương
trình, tài liệu đào tạo kiến thức quản lý kinh phải luôn được đổi mới, cập nhật Không
29
thể sử dụng chương trình, tài liệu bồi dưỡng đã lỗi thời, không còn phù hợp Đồng thờicần không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy cáckhóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế , đổi mới hình thức và phương pháp giảng dạytiên tiến theo hướng kết hợp giữa lý thuyết với thực hành để nâng cao chất lượng cáckhóa bồi dưỡng
Bốn là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đòi hỏi tính thực hành cao Người học
phải nắm được những kiến thức quản lý kinh tế để vận dụng ngay vào công việc, làmcho người học thích ứng với các yêu cầu của công việc tốt hơn Cho nên, đưa kiếnthức thực tiễn vào phương pháp ứng xử, giải quyết vấn đề là một đòi hỏi rất cao vớicông tác này
Năm là, đối tượng được đào tạo kiến thức quản lý kinh tế phần lớn là người có
kinh nghiệm trong công tác và hiểu biết nhận định về lĩnh vực kinh tế
Sáu là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đòi hỏi phải cập nhật với những chủ
trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, hơn nữa phải trang bịcho học viên cả kỹ năng tổ chức thực hiện công việc có hiệu quả, chất lượng, trau dồikhả năng giao tiếp để họ có thể vươn lên đáp ứng được những đòi hỏi của sự pháttriển kinh tế – xã hội
Bảy là, để nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cần kết hợp
nhuần nhuyễn các hình thức bồi dưỡng Kết hợp hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩnngạch bậc với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý, hìnhthức bồi dưỡng theo vị trí việc làm Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cũng rất cần bồidưỡng trong các khóa học và tự bồi dưỡng Các cơ quan, tổ chức cần tạo môi trường
và động cơ làm việc, đổi mới hình thức đánh giá, khen thưởng để cán bộ công an luônphấn khởi, an tâm công tác, tích cực học tập, rèn luyện, không ngừng tu dưỡng phẩmchất chính trị, đạo đức, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực của bản thân
2 2 3 Vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế có vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mọi quốc gia Ngày nay, để nâng cao nănglực và vị trí của quốc gia trên trường quốc tế, Chính phủ các nước đều rất coi trọngviệc đào tạo cán bộ nói chung và cán bộ cảnh sát kinh tế nói riêng Nhật Bản cho rằngviệc đào tạo cán bộ công chức là một cách “đầu tư trí lực”, là khai thác tài nguyên trí
óc của các nhân tài Chính phủ Pháp khi tổng kết thành quả đào tạo cán bộ công chức
đã đưa ra kết luận, đào tạo cán bộ công chức là sự “đầu tư tốt nhất” Như vậy, có thểnói coi trọng và tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công chức đã trở thành một xu
30
Trang 20thế của thế giới Do đó, công tác đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế nói
chung và đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
nói riêng có nhiều ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc phát triển nền hành chính
của một quốc gia [27]
Một là, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế nhằm phục vụ cho sự
nghiệp đổi mới của đất nớc vì đây là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong lực lượng
cán bộ công chức Mọi đường lối, chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của Đảng
và Nhà nước đều được các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế thực hiện với lực
lượng cơ bản là đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế Trước đây nước ta đã tồn tại khá lâu
theo cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp; nhng ngày nay cơ chế đó không còn
phù hợp nữa nên việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là một yêu cầu cấp thiết có
tính sống còn nhằm tạo ra bước phát triển mới cho đất nước Trước sự đổi mới nh vậy,
nếu chúng ta có một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế được đào tạo và bồi dưỡng có chất
lượng cao thì sẽ không bị lúng túng khi vận hành cơ chế kinh tế mới, sẽ giải quyết
được rất nhiều vấn đề nảy sinh khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới
Hai là, trước xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế thì chất
lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế cao sẽ tạo ra một đội ngũ cán bộ
cán bộ quản lý kinh tế giỏi Họ sẽ giúp đất nước nắm bắt được các cơ hội do toàn cầu
hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế mang tới một cách nhanh chóng; đồng thời cúng
giúp hạn chế được những rủi ro và thách thức Trong quá trình hội nhập kinh tế, mọi
quốc gia đều phải mở cửa nền kinh tế, đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế
đối ngoại trên nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, thu hút
các nguồn lực bên ngoài để phát huy lợi thế và nguồn lực bên trong Không chỉ thế,
khi tiến hành hợp tác kinh tế quốc tế, do mới tiếp cận với nền kinh tế thế giới trong
một thời gian chưa phải là dài nên chúng ta không thể hiểu hết được những luật chơi
của nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như các thông lệ quốc tế khi tham gia hợp tác
với nước ngoài, vì vậy chúng ta sẽ mắc phải không ít những va vấp, hạn chế và sẽ phải
chịu không ít những thua thiệt nếu như chúng ta không có một đội ngũ cán bộ quản lý
kinh tế giỏi, chất lượng cao Điều đó nói lên rằng việc nâng cao chất lượng đào tạo và
bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế có vai trò rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hoá,
khu vực hoá và hội nhập kinh tế của mỗi đất nước hiện nay
Ba là, ngày nay các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra hết
sức mạnh mẽ, vì vậy sự phát triển của tất cả các nước trên thế giới tất yếu phải gắn
công nghiệp hoá với hiện đại hoá, phải gắn liền với tiến bộ của khoa học-công nghệ và
trình độ tổ chức quản lý ngày càng cao Để tiếp thu được những thành tựu của tiến bộ
31
khoa học-công nghệ và trình độ tổ chức quản lý cao đó thì phải có một đội ngũ cán bộkhoa học và quản lý kinh tế có chất lượng cao để cung cấp cho Đảng và Nhà nướcnhững cơ sở khoa học cho các quyết định, các chủ trơng, chính sách, chiến lược, kếhoach, dự án để phát triển kinh tế đất nước Lực lượng này phải biết tiếp thu mộtcách thông minh những tri thức của nhân loại, đồng thời tiếp thu những lợi thế của cácnước đi sau, biết giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa trong phát triển với xu hướng phát triển ngày nay của thế giới
Trong bối cảnh mới của đất nước, khu vực và thếgiới, việc đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế đòi hỏi phải được nhận thức mới, sâu sắc vàtoàn diện, phải hướng tới hình thành đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế có trình độ cao,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc
tế Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, nội dung, tính chất công việc
có nhiều thay đổi; việc bám sát chương trình và tiêu chuẩn cán bộ cảnh sát kinh tế quốc
tế và khu vực đạt chuẩn quốc tế đặt ra là rất cấp thiết Trong quá trình đào tạo, bồidưỡng tại trường, lớp, ngoài tăng cường trang bị lý thuyết thì rèn luyện kỹ năng thựchành, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công tác đối với cán bộ cảnh sát kinh tế là yêucầu rất cần thiết Cán bộ cảnh sát kinh tế không thể thỏa mãn với một sốkiến thức màmình đã được đào tạo, mà phải tiến hành tự đào tạo, đào tạo và bồi dưỡng thườngxuyên Phải đổi mới chương trình, nội dung để đào tạo, bổ sung nâng cao trình độ,năng lực cho cán bộ cảnh sát kinh tế không chỉ ở một lĩnh vực kiến thức kinh tế màmột vài lĩnh vực có liên quan với nhau, thậm chí khácnhau
Công tác đào tạo là công việc vô cùng quan trọng, là một trong những vấn đề
có ý nghĩa quyết định đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế chuyênnghiệp, có phẩm chất, năng lực thực thi công vụ tốt Xã hội càng phát triển cao baonhiêu thì sự đòi hỏi về năng lực chuyên môn trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm quản lýcàng cao bấy nhiêu Như vậy, có thể thấy rằng: đào tạo nâng cao kiến thức, trình độchuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ cảnh sátkinh tế không phải là một yêu cầu mang tính lịch sử, chỉ tồn tại trong quá trình chuyểnđổi, nhất thời mà là một yêu cầu đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên, liêntục
Bốn là, trong thời kỳ này, trên thị trường không chỉ diễn ra sự cạnh tranh khốc
liệt về các hàng hoá vật chất và dịch vụ được sản xuất ra giữa các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, mà trên thị trường lao động cũng diễn ra sự cạnh tranh, đặc biệt trong
đó có sự cạnh tranh về các cán bộ quản lý kinh tế Sự cạnh tranh đó diễn ra ở cả bêncung (là những người được đào tạo và có ý muốn trở thành người cán bộ quản lý kinhtế) và bên cầu (là các cơ quan có nhu cầu tuyển cán bộ quản lý kinh tế) Giữa những
để
Trang 21có được những chỗ làm việc thích hợp với khả năng của mình, những chỗ làm việc tốt
để họ có thể làm việc với hiệu quả cao nhất Còn các cơ quan thực hiện việc quản lý
nhà nước về kinh tế thì cạnh tranh với nhau để tuyển được các cán bộ quản lý kinh tế
giỏi, có đủ phẩm chất và năng lực về làm việc cho mình Vì vậy việc nâng cao chất
lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế sẽ giúp cho các cơ quan tuyển được
những cán bộ quản lý kinh tế như mong muốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
đất nước [27]
2 3 Các loại hình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Hình thức đào tạo kiến thức quản lý kinh tế là cách thức tổ chức một khoá học
Các khoá học đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đang được tổ chức dưới nhiều hình
thức chủ yếu như:
Theo cách thức triệu tập học viên, có các hình thức: tập trung; tại chức; kèm
cặp tại chỗ; đào tạo, bồi dưỡng từ xa
Theo thời gian, có các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức:
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức dài hạn
- Các khoá đào tạo, bồi dưỡng trung hạn, ngắn hạn
Theo mục đích, có các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức:
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn chức danh
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức nâng cao
- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cập nhật
Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo bồi dưỡng, có các hình thức:
- Đào tạo tại nơi làm việc
- Đào tạo, bồi dưỡng ngoài nơi làm việc
33
Riêng đối với đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế, tác giả nhận thấy rằng, do tínhchất và môi trường công việc trong ngành an ninh mà sẽ có những phương thức đàotạo khác nhau và phù hợp hơn đối với cán bộ cảnh sát kinh tế Nên lựa chọn hình thứcđào tạo ngoài nơi làm việc, tại các trung tâm, cơ sở đào tạo có đầy đủ cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và học viên Tùy mỗi chức vụ khác nhau của các bán bộ cảnh sát kinh tế mà lựa chọn hình thức đàotạo ngắn hạn hoặc dài hạn với các mục đích khác nhau
2 4 Nội dung và yêu cầu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát
kinh tế
2 4 1 Nội dung đào tạo
Cán bộ, công chức nói chung và cán bộ cảnh sát kinh tế nó riêng cần phải đượcđào tạo và bồi dưỡng một cách thường xuyên, liên tục Đối với mỗi loại cán bộ, côngchức lại có một nội dung đào tạo khác nhau, theo đó sẽ có nội dung về chất lượng đàotạo khác nhau
Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
Để thực hiện đào tạo việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sátkinh tế được hiệu quả thì việc xác định nhu cầu đào tạo là cần được thực hiện đầu tiên
mà người làm công tác đào tạo trong tổ chức cần quan tâm Xác định nhu cầu đào tạo
là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần được đào tạo, đào tạo kỹ năng gì, cho loại hoạtđộng nào và xác định số người cần đào tạo Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trênnhững phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cầnthiết cho việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện cócủa cán bộ Do đó để xác định được nhu cầu đào tạo thì người làm công tác đào tạophải dựa trên các cơ sở sau:
Nền kinh tế và khoa học-công nghệ đang phát triển, theo đó nhu cầu học tập
của con người, của thị trường lao động càng phong phú, thì hình thức đào tạo bồi
dưỡng kiến thức càng nhiều vẻ Sự phân tích trên cho thấy việc đa dạng hoá hình thức
đào tạo bồi dưỡng kiến thức phải trở thành một yêu cầu cần được coi trọng trong quá
trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức cán bộ quản lý kinh tế cấp cơ sở [27]
Theo nguyên lý nội dung quyết định hình thức và mối quan hệ giữa lượng thời
gian và chất lượng đào tạo thì các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức khác nhau đòi
hỏi nội dung, cấu trúc và thời gian cho mỗi môn học phải khác nhau Các hình thức
đào tạo bồi dưỡng kiến thức còn ảnh hưởng nhiều đến việc lựa chọn giáo viên giảng
tổ chức, cần chú trọng đến những công việc có tính chất quan trọng và trọngtâm Công việc được phân tích phải chỉ ra được những kỹ năng và kiến thức gì
mà cán bộ chưa biết, chưa làm được từ đó phải đào tạo, trang bị bổ sung để họ
có thể làm được theo yêu cầu
Trang 2235
người cán bộ về kiến thức, kỹ năng cần có để thực hiện công việc đang làm
hoặc sẽ có thể làm trong tương lai Bên cạnh đó, tổ chức cũng cần tìm hiểu nhu
cầu cá nhân của cán bộ bằng cách xem xét hồ sơ, cũng có thể lập phiếu điều tra
để tìm hiểu Khi các tiêu chuẩn cho nghề nghiệp (phân tích công việc) rất khác
so với kết quả thực hiện của cán bộ (phân tích cá nhân), thì điều đó có nghĩa là
đang tồn tại khoảng cách về kết quả thực hiện công việc Trong trường hợp này
cần trả lời một số câu hỏi: có phải do cán bộ thiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ
hay các vấn đề khác chưa hợp lý, không có ý kiến đóng góp phù hợp của người
chỉ huy trực tiếp hay người cán bộ có khó khăn, Khi trả lời được những câu
hỏi đó, ta sẽ xác định được đối tượng thực sự cần đào tạo để từ đó xác định
phương pháp, nội dung đào tạo [27]
Xây dựng kế hoạch đào tạo
Với mỗi chương trình đào tạo, cần xác định rõ mục tiêu của từng khóa đào tạo
Cụ thể là việc xác định các kết quả cần đạt được và các tiêu chuẩn để thực hiện Mụctiêu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế là nhằm trang bị kiếnthức, kỹ năng, thái độ, ý thức thực hiện công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế; trong
đó, cung cấp những kiến thức, lý luận, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực thicông việc và thái độ thực hiện công việc; nghiệp vụ phán đoán và xử lý các vấn đề liênquan đến tội phạm kinh tế, thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người cán
bộ Qua đó, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực côngtác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ; hướng tới mục tiêu tạo được sự thayđổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn Căn cứ vào mục đích, tính chất củatừng khóa học, cơ sở đào tạo lựa chọn hoặc nhấn mạnh mục tiêu mà mình mong muốnđạt được
Xây dựng kế hoạch đào tạo là việc làm quan trọng đối với công tác đào tạo kiến
thực hiện các chương trình đào tạo Xây dựng kế hoạch thực chất là xác định trước
phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Nếu kế hoạch được xây dựng
phù hợp với hoàn cảnh thực tế sẽ là động lực thúc đẩy quá trình đào tạo đạt được mục
tiêu đã định Ngược lại, nếu kế hoạch không sát thực, thiếu khả thi sẽ ảnh hưởng xấu
tới kết quả đào tạo, gây ra sự mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng Xây dựng kế hoạch
đào tạo cán bộ phải dựa trên kết quả nghiên cứu, xác định nhu cầu đào tạo Căn cứ vào
bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo, lên dự thảo kế hoạch bao gồm: lớp tổ chức, số lượng
học viên, địa điểm, thời gian tổ chức, dự trù kinh phí, phân công giảng viên, cán bộ
quản lý lớp… Tuy nhiên, bản dự thảo kế hoạch còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố,
trong đó quan trọng là kinh phí đào tạo và yêu cầu cấp thiết từ thực tế công tác Sự tác
động của các nhân tố này buộc cơ sở đào tạo phải lựa chọn nội dung đào tạo hợp lý,
tránh lãng phí, đảm bảo tính khả thi và đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn
Bản dự thảo kế hoạch cuối cùng được họp thống nhất giữa các bên liên quan về
Là xác định đối tượng nào, số lượng bao nhiêu người cần được đào tạo chotừng khóa đào tạo Việc xác định đối tượng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả củachương trình đào tạo Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, đơn vị làm công tác đàotạo xác định cụ thể đối tượng cho từng khóa học, lớp học Việc làm này phải dựa trênnghiên cứu xác định nhu cầu của cán bộ cảnh sát kinh tế và căn cứ vào nhu cầu củađơn vị sử dụng cán bộ Hiện nay, cán bộ trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vàomột vị trí hoặc chức danh nào đó, họ đã được đào tạo ở một trình độ nhất định Vìvậy cần nắm chắc trình độ đào tạo của họ để lựa chọn đối tượng đi đào tạo, bồidưỡng phù hợp Bên cạnh đó, xác định đối tượng đào tạo phải căn cứ vào nhu cầucủa đơn vị sử dụng cán bộ, đảm bảo sau khi đào tạo cán bộ được bố trí sử dụng hợp
lý, phát huy hiệu quả công tác Khi công bố đối tượng đào tạo, đơn vị làm công tácđào tạo cần mô tả chi tiết theo bản mô tả công việc, tránh nhầm lẫn cho đơn vị cử cán
bộ đi tham dự các khóa học nội dung và cách thức thực hiện Sau đó, cơ sở đào tạo có trách nhiệm trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt Bản kế hoạch được phê duyệt là căn cứ để thực hiện các
chương trình đào tạo trong năm của cơ sở đào tạo
- Xây dựng nội dung đào tạo
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng định hướng nội dung
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo
Sau khi kế hoạch đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
được phê duyệt, đơn vị đào tạo tiến hành xây dựng và thực hiện các chương trình đào
tạo theo kế hoạch Cụ thể cần tiến hành các bước sau:
đào tạo cán bộ cảnh sát kinh tế bao gồm nhiều nội dung:
- Đào tạo về lý luận chính trị, cập nhật đường lối chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế cólập trường vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt
Trang 23vụ mới Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường
và vai trò của nhà nước trong cơ chế mới
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi,
có năng lực xây dựng, hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện các chính sách, quản
lý các chương trình, dự án liên quan đến kinh tế an ninh quốc phòng có hiệu quả, đáp
ứng mục tiêu phát triển
- Đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ cảnh sát kinh tế để tăng cường khả năng liên
kết, hợp tác quốc tế, nghiên cứu tài liệu nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn
- Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công cụ tin học nhằm
từng bước hiện đại hóa và tăng cường nặng lực của cán bộ cảnh sát kinh tế
- Đào tạo và bồi dưỡng về trình độ và năng lực chuyên môn cho người cán bộ
cảnh sát kinh tế sẽ giúp cho họ có kiến thức để giải quyết công việc, phối hợp hoạt
động của các nhân viên; giúp cho họ có sự hiểu biết chung về xu hướng phát triển của
xã hội và thời đại Đồng thời nó cũng sẽ giúp cho các cán bộ cảnh sát kinh tế mở mang
tầm nhận thức hướng về hiện đại hoá, hớng ra thế giới, hướng tới tương lai cho các cán
bộ quản lý kinh tế Không chỉ thế việc này góp phần giúp cho các cán bộ cảnh sát kinh
tế có khả năng phân tích vấn đề, khái quát các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội để có
những giải pháp cho mọi vấn đề của đất nớc được đặt ra Ngoài ra còn làm cho người
cán bộ cảnh sát kinh tế thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật và có kinh nghiệm
công tác vững vàng Đào tạo được người cán bộ cảnh sát kinh tế giỏi cũng có nghĩa là
phải làm cho họ có năng lực quản lý bao gồm năng lực thực tế về phân tích tình
37
- Lựa chọn giảng viên
Sau khi xây dựng nội dung các khóa học, đơn vị làm công tác đào tạo tiến hànhlựa chọn giảng viên phù hợp với chuyên môn giảng dạy Giảng viên được lựa chọn cótrách nhiệm soạn giáo án, bài giảng căn cứ vào tài liệu chuẩn chung hoặc dựa trên nộidung được phân công Cần có đơn vị chức năng làm công tác giám sát và đánh giá chấtlượng giảng viên, trong đó bao gồm cả giám sát và đánh giá chất lượng bài giảng Đốivới những nội dung đào tạo đơn vị không bố trí được giảng viên phù hợp cần liên hệvới giảng viên thỉnh giảng hoặc mời giảng viên từ các đơn vị khác có đủ năng lực,trình độ đảm nhiệm Trường hợp này, đơn vị phải đặt giảng viên viết bài theo nội dungyêu cầu Việc lựa chọn giảng viên cần tiến hành ngay sau khi kế hoạch được phê duyệt
để giảng viên của đơn vị có đủ thời gian chuẩn bị giáo án; giảng viên được mời có đủthời gian viết bài, đảm bảo nội dung khóa học được chuẩn bị kịp thời, chu đáo Khi lựachọn giảng viên đơn vị cần chú ý đến nguyên tắc khuyến khích phát huy sở trường củangười giảng viên
- Xác định thời gian và địa điểm đào tạo
Đối với đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, việc xácđịnh thời gian và địa điểm là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo yêu cầu đào tạo Thờigian và địa điểm học phù hợp giúp cán bộ giảm được gánh nặng công việc, tập trung,chuyên tâm cho học tập Đơn vị đào tạo cần lựa chọn thời gian và địa điểm thích hợpcho từng loại đối tượng cán bộ Với những nhóm đối tượng thực hiện công việc có tínhchất thường xuyên dồn đọng vào cuối tháng, cuối quý cần bố trí thời gian học vào đầutháng, đầu quý và ngược lại Việc tổ chức đào tạo tập trung cần xem xét đến yếu tốthuận lợi về địa điểm Nhóm những đối tượng có cùng địa điểm hoặc gần về mặt địa
lý để tổ chức cùng một khóa đào tạo
lực kí kết và phối hợp hoạt động
- Đào tạo và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức chính trị cho cán bộ cảnh sát kinh tế
sẽ giúp cho họ có khả năng làm việc với con người và uy tín của người cán bộ cảnh sát
kinh tế trong tổ chức sẽ được nâng cao lên, nó giúp người cán bộ cảnh sát kinh tế dễ
dàng hơn trong việc hướng tới mục tiêu của tổ chức Điều đó làm cho họ có ý thức
chính trị, trình độ chính trị, ý thức tuân thủ luật pháp và các quy tắc điều lệ trong tổ
chức Cùng với những tư tưởng, quan điểm chính trị trên là giúp cho họ tự hoàn thiện
đạo đức bản thân của mình: trung thực, cần mẫn, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm
cao Tất cả những điều đó sẽ tạo ra uy tín cho người cán bộ cảnh sát kinh tế
Sau khi xác định được mục tiêu, đối tượng đào tạo, xây dựng nội dung đào tạo,lựa chọn giảng viên và bố trí thời gian, địa điểm đào tạo cần tiến hành tổ chức thựchiện và quản lý lớp Đây là bước công việc quan trọng của các cơ sở đào tạo Có thểnói đây là khâu cụ thể hóa tất cả các bước trước đó, là khâu tổ chức thực hiện các ýtưởng của mục tiêu đào tạo Nội dung tổ chức thực hiện và quản lý lớp là những côngviệc cụ thể nhằm đạt được hiệu quả trong quá trình đào tạo, đó là: tổ chức đón tiếp họcviên, thuê địa điểm; tổ chức quản lý học viên; tổ chức giảng dạy, thi cử… Toàn bộnhững nội dung trước đó đã xác định ra có được hiện thực hóa hay không là nhờ quátrình tổ chức thực hiện có được suôn sẻ, đạt yêu cầu hay không
Trang 24
-Đánh giá kết quả
khóa học
khả năng đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế nước ta đang trong quá trìnhCuối mỗi chương trình đào tạo đều có khâu kiểm tra, đánh giá Hình thức thi,
kiểm tra do đơn vị đào tạo lựa chọn nhằm đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng
cũng như thái độ của học viên Kết quả này góp phần phản ánh hiệu quả của khóa học
Bên cạnh đó, việc đánh giá kết quả sau mỗi khóa đào tạo được đơn vị đào tạo tổ chức
thực hiện qua họp rút kinh nghiệm và lấy ý kiến từ phía học viên Cụ thể là việc đánh
giá những kiến thức thu được của cán bộ và khả năng ứng dụng những kiến thức đã
được học vào thực tiễn công việc của họ Để đánh giá chính xác, sát với tình hình thực
tế, trong quá trình đánh giá phải sử dụng những phương pháp khác nhau như: quan sát,
bảng hỏi, điều tra khảo sát nhằm thu thập thông tin một cách khách quan
Đánh giá kết quả đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Đây là bước cuối cùng của quá trình đào tạo thường được thực hiện vào cuốinăm nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết
định phù hợp cho công tác đào tạo cán bộ Về bản chất, đánh giá chính là việc so sánh
những kết quả đạt được với kế hoạch đặt ra trước đó Với ý nghĩa phát triển, đánh giá
được xem như là việc kiểm tra, xem xét độc lập và có hệ thống của một chương trình
để xác định kết quả, hiệu quả của khóa đào tạo Bên cạnh đó, việc đánh giá lại bản
thân công tác đào tạo còn giúp cơ sở đào tạo phát hiện ra những khiếm khuyết hay
những điểm bất hợp lý trong quy trình đào tạo để từ đó có những bổ sung, điều chỉnh
cho phù hợp Đánh giá công tác đào tạo bên cạnh ý nghĩa tổng kết, rút kinh nghiệm
còn cần xem xét hiệu quả của chương trình đào tạo, nhằm cung cấp thông tin về mức
độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ sau khi đào tạo
2 4 2 Yêu cầu của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế
Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế làmột việc làm rất cấp bách hiện nay không chỉ riêng đối với nước ta mà đối với tất cả
các quốc gia trên thế giới Chính vì thế mà việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức quản lý
kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế không thể được tiến hành một cách cẩu thả, việc
nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng đó phải đáp ứng được một số yêu cầu sau:
Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cảnh sát kinh tế phải đồngnghĩa với việc xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế đủ về số lượng, có
chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực quản lý, có
khả năng tiếp thu được những kiến thức quản lý kinh tế mới của thế giới và biết cách
ứng dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước mình Đội ngũ này phải có
chuyển sang mô hình kinh tế mới kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; có khả năng phản ứngnhanh trước những ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế quốc tế
Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cũng có nghĩa là phải nâng cao hiệuquả hoạt động thực tiễn của các cán bộ cảnh sát kinh tế, đặc biệt là các cán bộ cảnh sátkinh tế cấp cao Nó phải phục vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển kinh tế của đấtnước trong dài hạn và cả trong ngắn hạn Đảm bảo sự chuyển tiếp và kế thừa vữngvàng giữa các lớp cán bộ quản lý kinh tế, tạo nguồn cho cán bộ cảnh sát kinh tế trongtương lai, nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế đất nước trong thời gian tới
2 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho
cán bộ cảnh sát kinh tế
2 5 1 Chủ trương, chính sách đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán
bộ cảnh sát kinh tế
Các chủ trương, chính sách đào tạo nằm trong sự quản lý của nhà nước về giáodục và đào tạo, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đốivới các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước
từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủyquyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏamãn nhu cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạocủa nhà nước
Chủ trương, chính sách đào tạo là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và địnhhướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ:
Thứ nhất, chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Thứ hai, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách đào tạo và
bồi dưỡng đội ngũ công chức để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từngngành, từng cấp, từng cơ quan về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức
Thứ ba, dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược, kê'
hoạch đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương, đáp ứng yêucầu phát triển nguồn nhân lực của ngành đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp
Trang 25- Th
ực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương
bồi dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt được của công
tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức
Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận (Đơn vị hay Cá nhân) có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản
lý và mục tiêu chung đã được xác nhận
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo bao gồm 4 nội dung chủ yếu sau:
Một là: Hoạch định chính sách cho giáo dục và đào tạo Lập pháp và lập quy
cho các hoạt động giáo dục và đào tạo Thực hiện quyền hành pháp trong quản lý giáo
dục và đào tạo
Hai là: Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo
Ba là: Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và
đào tạo
Bốn là: Thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt
động giáo dục và đào tạo, đẩy sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển
Tuy nhiên quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở các cấp độ khác nhau sẽ
có nội dung cụ thể không hoàn toàn giống nhau
Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện quyềnquản lý nhà nước về giáo dục, theo khuyến cáo của Hội đồng Giáo dục Quốc gia tập
trung làm tốt những nội dung sau:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo
Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo (Trường và các loại hình khác) tập trung làmtốt những nội dung chủ yếu sau:
- Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiệnmục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn
- Quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, tài chính theo các quy định chung,thực hiện kiểm tra nội bộ bảo đảm trật tự an ninh trong nhà trường
- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được banhành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó
Chất lượng đào tạo chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của chủ trương, chính sách quản
lý của nhà nước dựa trên một số vấn đề sau:
Xác định đúng mục tiêu giáo dục phù hợp yêu cầu của nền kinh tế - xã hội, khảnăng thực tế của đất nước, của cơ sở giáo dục và năng lực tiếp thu của người học Nếuđặt mục tiêu cao quá sẽ khó khả thi, do đó khi đánh giá chất lượng giáo dục dễ bị coi
là thấp; ngược lại thì thành tích và chất lượng giáo dục lại được đánh giá cao hơn thựcchất Mục tiêu giáo dục toàn diện đối với người học là mục tiêu xuyên suốt trong tất cảcác cấp học, bậc đào tạo mà đích chủ yếu là tạo ra nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, cần cụ thể hóa các mục tiêu đó thành cácchuẩn yêu cầu và chuẩn đánh giá đối với từng mặt giáo dục (như về đức, trí, thể, mỹ)cho từng cấp học, bậc đào tạo
Trên cơ sở đó, xác định đúng chương trình, xây dựng nội dung, phương phápgiáo dục phù hợp; yêu cầu và cách đánh giá chất lượng giáo dục của từng cấp học, bậcđào tạo
-
-Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng giáodục và đào tạo
Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định trong giáo dục và đào tạo
Bảo đảmcác điều kiện thực hiện chất lượng giáo dục như về chương trình, sách,tài liệu; trường lớp và cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhà giáo, v v Một mặt,Nhà nước phải định chuẩn về các điều kiện bảo đảm chất lượng; huy động các nguồnĐối với cấp địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là sở, phòng giáo
dục và đào tạo) cần tập trung làm tốt những nội dung chủ yếu sau:
lực của Nhà nước, của xã hội, của người học đáp ứng các chuẩn đó và kiểm tra, giámsát thực hiện trong thực tiễn Không thể có chất lượng giáo dục nếu các chuẩn tối thiểu-
Tổ chức thực hiện các nội dung nói trên gắn chặt với công tác thanh tra, kiểm
42
tra Thí dụ, xây dựng chương trình có bám sát mục tiêu không; biên soạn sách giáo
khoa, giáo trình có phù hợp với chương trình đã phê duyệt không; phương pháp dạy có
phù hợp với nội dung chương trình và khả năng truyền đạt của giáo viên, khả năng tiếp
thu của người học không…
2 5 2 Tính khoa học và phù hợp của nội dung đào tạo
Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, đơn vị chức năng tiến hành xây
Trang 26nội dung chương trình đào tạo nhằm đào tạo cho đội ngũ nhân lực những kiến thức, kỹ
năng còn thiếu và yếu so với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của tổ chức
Nội dung đào tạo là tổng hợp tất cả những kiến thức cơ bản cần có bao gồm cả
kiến thức lý thuyết và thực hành nằm trong chương trình đào tạo cụ thể áp dụng cho
học viên trong công tác đào tạo
Nội dung đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng của mỗi chương trình
đào tạo Nội dung đào tạo đầy đủ và phù hợp sẽ giúp cho học viên dễ tiếp thu và lĩnh
hội kiến thức một cách linh hoạt và toàn diện, bên cạnh đó cũng tác động trực tiếp đến
hiệu quả và chất lượng công tác đào tạo
Ngoài ra, nội dung của chương trình đào tạo phải quán triệt quan điểm: thiết
thực, phù hợp với yêu cầu đối với từng loại đối tương, chú trong cả phẩm chất đạo đức
và kiến thức, cả lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành
Nội dung đào tạo phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu yêu cầu nâng cao năng lực
chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ nhân lực trong tổ chức, đơn vị
Khi xây dựng nội dung đào tạo, trước hết cần phải chỉ rõ được mục tiêu của
việc đào tạo những nội dung đó, những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ
người học sẽ đạt được sau khi được đào tạo Do vậy yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp
đến hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Chương trình đào tạo tốt phải
phù hợp và xác thực với yêu cầu bù đắp khoảng cách về năng lực của đội ngũ nhân
lực Nội dung đào tạo ảnh hưởng đến công tác đào tạo như sau:
- Nội dung đào tạo phù hợp với mỗi đối tượng cụ thể sẽ giúp học viên tiếp thu
được kiến thức và kỹ năng tốt hơn, vận dụng được vào thực tiễn một cách phù
hợp và thiết thực nhất
- Nội dung đào tạo là cơ sở để xác định thời lượng thực hiện chương trình đào
tạo để đảm bảo truyền tải được hết những nội dung cần thiết cho các đối tượng
nắm bắt nhằm đạt được hiệu quả nhất mục tiêu đề ra
2 5 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo
Có nhiều phương pháp để đào tạo nâng cao kỹ năng kiến thức quản lý cho cán
bộ hiện nay Mỗi một phương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng màcác tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm
về lao động và về nguồn ngân sách của đơn vị Phương pháp đào tạo là cách thức tổ chức đạo tạo có tính hệ thống nhằm truyềnđạt nội dung đào tạo đến mỗi đối tượng học viên
Hiện nay về phương pháp đào tạo có 2 phương pháp chính là đào tạo trongcông việc và đào tạo ngoài công việc, mỗi phương pháp lại có nhiều cách đào tạo chitiết khác nhau
Đối với công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ thì chủ yếu tậptrung vào phương pháp đào tạo ngoài công việc Đào tạo ngoài công việc là cácphương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việcthực tế Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau:
Cử đi học ở các trường chính quy
Các đơn vị có thể cử cán bộ đến học tập ở các trường và trung tâm đào tạo kiếnthức quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức
Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiếnthức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian
và kinh phí đào tạo
Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
Phương pháp này dùng chủ yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cầnthiết chủ yếu cho cán bộ quản lý, lãnh đạo trong đơn vị
Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại đươn vị hoặc ở một hộinghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo
Trang 27hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó học được các kiến thức, kinh nghiệm
cần thiết
Ngoài ra, đào tạo ngoài công việc còn có các phương thức đào tạo khác như:
Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính; Đào tạo theo
phương thức từ xa; Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm; Đào tạo kỹ năng xử lý công
văn, giấy tờ; Mô hình hóa hành vi
Những ưu điểm của việc đào tạo ngoài công việc:
- Học viên sẽ được trang bị hóa đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và
thực hành, không can thiệp tới việc thực hiện công việc của người khác , bộ
phận, không đắt khi cử nhiều
- Đơn giản dễ tổ chức, không đòi hỏi phương tiện trang thiết bị riêng , có thể sử
dụng và đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần người dậy
- Học viên có điều kiện hoc hỏi cách giải quyết tình huống giống thực tế mà chi
phí lại thấp hơn nhiều
- Cung cấp cho mọi học viên mọi cơ hội học tập trong thời gian linh hoạt, nội
dung học tập đa dạng và tùy thuộc vào sự lựa chọn của cá nhân, và đặc biệt là
cung cấp tức thời những phản hồi đối với câu trả lời của người học là đúng hay
sai, sai ở đâu thông qua việc cung cấp lời giải ngay sau câu trả lời của bạn
- Việc học tập diễn ra nhanh hơn, phản ánh nhanh nhậy hơn và tiến độ học và trả
bìa là do học viên quyết định, cung cấp cho học viên một lượng lớn thông tin
trong nhiều lĩnh vực khác nhau
- Các thông tin cung cấp cập nhật và lớn về mặt số lượng, người học chủ động
trong bố trí kế hoạch học tập, đáp ứng được nhu cầu của các học viên ở xa trung
tâm đào tạo
- Học viên ngoài việc được trang bị các kiến thức lý thuyết còn có cơ hội được
đào luyện những kỹ năng thực hành
- Nâng cao khả năng, kỹ năng làm việc với con người cũng như ra quyết định,
được làm việc thật sự để học hỏi
Những nhược điểm của việc đào tạo ngoài công việc
- Cần có các phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập, tốn kém
- Đòi hỏi người xây dựng tình huống mẫu ngoài giỏi lý thuyết còn phải giỏi thựchành, có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của bộ phận, có thể gây ranhững thiệt hại
Phương pháp đào tạo đúng và hợp lý sẽ phát huy được tối đa hiệu quả của nộidung chương trình đào tạo cũng như giúp học viên có được phương pháp tiếp cận đơngiản và dễ tiếp thu kiến thức nhất mà không ảnh hưởng đến hoạt động công tác cánhân hiện tại, từ đó nâng cao được chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế nói chung
2 5 4 Chất lượng đội ngũ giảng viên
Giảng viên là khái niệm dùng để chỉ tất cả những người đã được tri thức hóa đạttrình độ đại học trở lên ở một lĩnh vực khoa học nhất định; có đủ khả năng giảng dạynhững đối tượng người khác nhận thức hệ thống tri thức đó; hoạt động giảng dạy ở cơ
sở giáo dục đại học bởi sự cho phép bằng tuyển dụng làm giảng dạy của nhà trường và
sự cho phép của nhà nước Vai trò của giảng viên là vai trò nhà giáo, nhà khoa học vànhà cung ứng dịch vụ
Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậyyêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn
và kinh qua thực tế công tác Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức giảngviên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắccủa việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức
có thể Cho nên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệmthực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồidưỡng đội ngũ cán bộ mới thu được kết quả như mong muốn
Yêu cầu đối với giảng viên các nội dung đào tạo phải đảm bảo có năng lựcchuyên môn thực tế và kỹ năng sư phạm Các nội dung cần thực hiện để lựa chọn, xâydựng đội ngũ giảng viên là:
- Lựa chọn những cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ tốt, kinh nghiệm qua cáccông việc liên quan đến nội dung giảng dạy
Trang 28-Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giảng viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy kiện thực hiệnsẽ trở thành động cơ Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ
- Lựa chọn giảng viên có kinh nghiệm lâu năm
Vai trò của đội ngũ giảng viên trong công tác giảng dạy ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo như sau:
Sáng tạo và đề xuất đổi mới mục đích, nội dung giảng dạy
Sáng tạo nội dung, chương trình phù hợp với các đối tượng học viên là vai trò
hàng đầu trong đổi mới của giảng viên hiện nay Qua thực tiễn giảng dạy, đội ngũ
giảng viên đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế đề xuất đổi mới mục đích, nội dung giảng
dạy, tạo ra những bước chuyển biến cách mạng cho những thời kỳ giảng dạy sau
Sáng tạo và đề xuất đổi mới hình thức tổ chức giảng dạy và đánh giá
Sáng tạo hình thức đánh giá là quá trình khoa học hóa, đa dạng hóa cách thức
xác định tham số sinh viên hóa nội dung giảng dạy và sáng tạo nội dung giảng dạy Đó
là sự đa dạng hóa các nội dung đổi mới đánh giá Để được đổi mới hình thức đánh giá
quá trình học tập, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Như vậy, giảng viên
phải đề xuất Đó là vai trò của họ trong đổi mới đánh giá quá trình học tập
Chủ thể trực tiếp tạo ra các bước ngoặt trong đổi mới nội dung chương trình
đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Khi có chủ trương đổi mới toàn diện nội dung chương trình, thì vai trò chủ thể
trực tiếp thực hiện sự nghiệp đổi mới đó là đội ngũ giảng viên Đây là sự biểu hiện tập
trung nhất của vai trò sáng tạo và đề xuất đổi mới mục đích, nội dung, hình thức tổ
chức giảng dạy, đánh giá và môi trường giáo dục được đề cập trên đây
2 5 5 Động cơ, thái độ học tập của người học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, trong đó động
cơ học tập cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động học tập,
tự học của học viên từ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nói chung Khi người
học xây dựng được cho mình động cơ học tập đúng đắn sẽ học tập một cách tích
cực, hứng thú, say mê Ngược lại, việc học tập mang tính chất đối phó, miễn cưỡng
thường xuất phát từ động cơ học tập không phù hợp Do vậy, động cơ học tập đúng
đắn của người học là rất cần thiết để từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong các
cơ sở đào tạo
Nguồn gốc bên trong của động cơ như: hứng thú, chú ý, ý chí, nhu cầu… trong
đó quan trọng nhất là nhu cầu của con người Nhu cầu gặp được đối tượng có điều
năng, kĩ xảo Đối tượng này tồn tại bên ngoài chủ thể, có ý nghĩa đối với chủ thể, làmnảy sinh chủ thể nhu cầu chiếm lĩnh nó Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể
ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập Như vậyđộng cơ gắn liền với nhu cầu, mong muốn của cá nhân Nói cách khác nhu cầu, mongmuốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể Nguồn gốc bên ngoài của động cơ: giảng viên, nội dung học tập, phương pháphọc tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội… Khi nhu cầuhọc tập của người học chưa cao thì giảng viên cần phải khai thác và phát huy các thành
tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động
cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học Động cợ và thái độ học tập của học viên có tác động đến chất lượng đào tạo cụthể như sau:
- Học viên có động cơ học tập và bồi dưỡng rõ ràng sẽ giúp xác định rõ được nhucầu học tập chính xác, từ đó có kế hoạch về nội dung và phương pháp đào tạophù hợp cho mỗi học viên
- Học viên sẽ tiếp thu và vận dụng kiến thức một chủ động và có hiệu quả hơnnếu như có thái độ học tập tích cực
- Thái độ của học viên cũng là một trong những yếu tố hỗ trợ giảng viên truyềnđạt kiến thức và phương pháp giảng dạy được tốt hơn, giảng viên và học viên
có thể hỗ trợ lẫn nhau để giúp nhau học tập và giảng dạy có hiệu quả hơn, nângcao chất lượng chương trình đào tạo
Do vậy, để hình thành động cơ học tập cho học viên, vai trò của giảng viên rấtquan trọng Cùng với sự hấp dẫn của nội dung bài học, thì sự vận dụng khéo léo, linhhoạt, phù hợp có hiệu quả các phương pháp dạy học và nhất là cách giao tiếp thânthiện, nhiệt tình, tôn trọng, nghiêm túc, vui vẻ, quan tâm tới người học… của giảngviên sẽ tạo những cảm xúc dương tính, trở thành động cơ thúc đẩy họ tích cực tronghọc tập
Nội dung bài giảng phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu của học viên Điềunày, sẽ cuốn hút học viên vào bài giảng, tạo hứng thú trong học tập, thu hút sự chú ýlắng nghe của họ đối với những vấn đề mà họ quan tâm, họ cần
Trong giảng dạy giảng viên nên sử dụng phương pháp thuyết trình cho phù hợpvới lớp đông học viên Khi sử dụng phương pháp thuyết trình, người dạy chú ý tới âm
48
lượng, nhịp điệu trong giọng nói; nên có những ví dụ, liên hệ thực tế, giúp người học
liên hệ được kiến thức với kinh nghiệm của bản thân, cần chủ động phát huy kinh
nghiệm của người học trong quá trình xây dựng bài học Giảng viên tùy theo mục tiêu, nội dung bài giảng, khả năng, trình độ người học,
trang thiết bị dạy học mà lựa chọn, phối hợp các phương pháp giảng dạy cho phù hợp,
Trang 29tăng cường hoạt động của người học, hướng tới mục tiêu hình thành năng lực cho
người học
2 5 6 Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất
Đối với các cơ sở đào tạo nói chung, chất lượng đào tạo luôn quyết định sự tồn
tại và phát triển bền vững của mỗi cơ sở Ngoài các yếu tố như nội dung chương trình
đào tạo, hệ thống giáo trình, sách tham khảo hay đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
giảng dạy thì yếu tố cơ sở vật chất cũng có vai trò hết sức quan trọng Một cơ sở đào
tạo có đầy đủ các yếu tố nêu trên nhưng cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không theo
kịp sự phát triển của xã hội thì sẽ không thể có được một chất lượng đào tào tốt
nhất Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện giảng dạy và học
tập hiện đại trong trường học sẽ góp phần đào tạo nên đội ngũ cán bộ có chất lượng,
đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo,
bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho công
chức Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một
trường/viện/ trung tâm đào tạo công chức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội
trường, các phòng học, ký túc xá, khu vui chơi giải trí thể thao; trang thiết bị giảng dạy
hiện đại; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo
hiện đại và chất lượng
Tài liệu, giáo trình phải chuẩn bị đầy đủ, phù hợp với nội dung đào tạo, được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu và gửi kịp thời đến học viên Ngoài tài liệu giáo trình học tập
chính khóa, cần chuẩn bị thêm các tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung chương
trình của khóa đào tạo
Việc chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho việc dạy và học
có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm:
- Phòng học có đủ điều kiện tiêu chuẩn như: bàn ghế, ánh sáng, độ thoáng mát,
phương tiện học tập (nghe, nhìn, âm thanh…)
- Chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức ăn nghỉ cho học viên ở xa (nếu có)
49
Ngược lại, nếu cơ sở đào tạo kém chất lượng, không đảm bảo được đầy đủtrang thiết bị hiện đại và tiên tiến thì chất lượng đào tạo phần nào sẽ bị ảnh hưởng, họcviên sẽ không cảm thấy có được không gian học tập tốt, không được đáp ứng tốt vềcác điều kiện hỗ trợ học tập, từ đó làm cho chất lượng học tập sẽ giảm hiệu quả, ảnhhưởng đến chất lượng công tác đào tạo
2 5 7 Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo
Kiểm tra, đánh giá là hai mặt của một quá trình, là hai khâu trong quá trình đàotạo, có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra là thu thập thông tin, số liệu, bằng chứng
về kết quả đạt được Đánh giá là so sánh, đối chiếu với mục tiêu dạy học, đưa ra nhữngphán đoán, kết luận về thực trạng và nguyên nhân của kết quả đó Đánh giá gắn liềnvới kiểm tra, nằm trong chu trình kín của quy trình dạy học, được tiến hành có hệthống, để xác định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ, qua đó xác địnhmức độ phát triển tư duy và trình độ được đào tạo của người học trong quá trình dạy -học Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học còn cung cấp thông tinngược để đánh giá chất lượng, phương pháp quản lý, đào tạo của người dạy nói riêng
và nhà trường nói chung Do đó, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
có quan hệ chặt chẽ với hoạt động giảng dạy và tổ chức học tập Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học nhằm hướng tới những mụcđích, yêu cầu sau:
- Khóa học đã đạt mục tiêu đào tạo ở mức độ/cấp độ nào Làm rõ mức độ đạtđược và chưa đạt được so với mục tiêu đào tạo về kiến thức, kỹ năng và thái độcủa người học, từ đó xác định mức độ chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy - học
- Các vấn đề xác định trong nội dung học tập đã được giải quyết thông qua đàotạo ở mức độ nào
- Những nội dung gì cần hoàn thiện trong những khóa học tiếp sau
- Kịp thời phát hiện những hạn chế, bất cập trong quá trình dạy - học, từ đó điềuchỉnh để đạt mục đích đề ra
- Tìm ra những hạn chế, yếu kém về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người họctrong quá trình học tập, tìm ra những nguyên nhân để kịp thời điều chỉnh quátrình học tập
- Giúp người dạy có thông tin để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu củahọc viên để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hơn hoạt động dạy, đồng thời tạo cơ
sở cho những dự đoán phát triển trong tương lai Từ đó, điều chỉnh mục tiêu,
quản lý
Trang 30dạy - học
Kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo là bước đi vô cùng quan trọng trong
chuỗi quá trình đào tạo khép kín Kiểm tra, đánh giá đào tạo là để xem có đạt mục tiêu
đề ra không, nội dung, chương trình có phù hợp, học viên áp dụng được gì sau đào
tạo Việc đánh giá đào tạo cũng nhằm phát hiện những lỗ hổng, sự bất hợp lý, phi thực
tế của quá trình đào tạo, để từ đó nâng cao chất lượng đào tạo
Từ việc giải quyết các vấn đề trên, hoạt động kiểm tra đánh giá sẽ là cơ sở để
xác định các điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại của công tác đào tạo quản lý, từ đó đề
51
dụng cho việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc Bộ
An ninh Lào
2 6 1 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Hoa Kỳ
Luật Đào tạo công chức Hoa Kỳ (1958) yêu cầu các cơ quan nhà nước phải tạocác cơ hội đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả làm việc của công chức Hoa Kỳđặc biệt quan tâm đến việc tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu củacông chức và hoạt động của cơ quan Luật pháp Hoa Kỳ yêu cầu mỗi cơ quan phải cócác quy trình xác định nhu cầu cải tiến chất lượng hoạt động và xác định chương trìnhđào tạo gắn với nhu cầu đó Quy trình này thường bao gồm các bước sau đây:
xuất được các biện pháp để phát huy và khắc phục trong tương lai
Hầu hết các khóa học đào tạo đều có đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng
như: đánh giá phản ứng của người học về nội dung, chương trình, giảng viên, cách tổ
chức…; đánh giá kết quả học tập thông qua những bài kiểm tra để biết học viên tiếp
thu được gì từ khóa học Đây là việc đánh giá theo phương pháp truyền thống Cách
thức này dễ đánh giá vì chỉ cần căn cứ kết quả điểm học tập và nhận xét của cơ sở, đơn
vị đào tạo Tuy nhiên ở mức độ nhất định thì cách thức này chưa phản ánh chính xác
kết quả học tập của học viên Hiện nay cách thức đánh giá kết quả, hiệu quả đào tạo đã
Đánh giá nhu cầu họ đào tạo, bồi dưỡng và dựa trên sự đánh giá này để đề ra
có sự thay đổi, hướng đánh giá kết quả đào tạo nghĩa là đánh giá kết quả đầu ra Cần
đánh giá xem việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế công tác để giải quyết những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn thi hành công vụ cua cán bộ được đào tạo, những thay đổi
đối với việc thực hiện công việc như thế nào
2 6 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở một số quốc gia
Hiện nay, ở các nước phát triển, các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý được tổ
chức rất đa dạng, có thể theo khu vực địa lý, dân cư, không nhất thiết theo đơn vị hành
chính lãnh thổ hoặc bộ máy nhà nước (bộ, cơ quan Trung ương) Ngoài các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng trong khu vực còn có cả khu vực tư nhân tham gia, đặc biệt là các
trường đại học cũng tham gia nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế
Luận án đã tiến hành tìm kiếm tham khảo nhiều kinh nghiệm ở một số nước
trên thế giới, tuy nhiên rất ít có những nghiên cứu hay hoạt động nào cụ thể về đào tạo
kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nói riêng, chủ yếu các kinh
nghiệm của các nước tập trung vào việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế nói chung và
đối tượng đào tạo cũng là các cán bộ lãnh đạo hay cán bộ chuyên môn chung, do đó
luận án chỉ tham khảo được phần nào những kinh nghiệm chung về công tác đào tạo
kiến thức quản lý kinh tế ở các nước, từ đó phân tích và rút ra bài học phù hợp để áp
các chính sách, chủ trương về đào tạo, bồi dưỡng Phương pháp đào tạo ở Hoa Kỳ khá phong phú cùng với việc sử dụng các thiết
bị kỹ thuật giúp người học có thể thấy trước vấn đề (dự kiến được những tình huốngcủa tương lai) thay vì chỉ biết những gì đã có Các phương pháp phổ biến đang ápdụng là gắn kết mô hình lý thuyết với việc nghiên cứu phân tích các điển hình thựctiễn hoặc nghiên cứu, tình huống, lựa chọn ưu tiên Ngoài việc sử dụng các phươngpháp để nâng cao năng lực tư duy nhất là tư duy phán đoán, các trường cũng chú trọngđến việc nâng cao các năng lực khác như khả năng truyền đạt, tạo cảm hứng côngviệc v v
Đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế
là các giáo sư, học giả tại các trường đại học, viện nghiên cứu và các chuyên gia Vớinguồn giảng viên phong phú, có kinh nghiệm thực tiễn đã tạo ra lợi thế tuyệt đối chonhững trường này trong công tác giảng dạy
2 6 2 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Nhật Bản
Ngay từ những năm đầu thập kỷ 50 thế kỷ XX, Nhật Bản đã thành lập nhiều cơ
sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở nhiều cấp độ và quy mô khác nhau, trên cơ sở
chất
Trang 31Hiện nay, các cơ sở đào tạo công chức chính quyền địa phương chủ yếu ở Nhật Bản
gồm: Viện đào tạo nhân sự quản lý đô thị Nhật Bản (Japan Academy for Municipal
Personnel); Viện đào tạo kỹ năng và trao đổi văn hóa Nhật Bản (Japan Intercultural
Academy of Municipalities); Trường Tự quản địa phương (Local Autonomy School)
Ngoài ra, một số ngành như cứu hỏa và quản lý thảm họa do Học viện Cảnh sát quốc
gia và trường đào tạo cảnh sát địa phương tiến hành Ở các đơn vị hành chính cấp tỉnh
đều có các cơ sở đào tạo riêng, do chính quyền tỉnh thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước của tỉnh đó
Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế của Nhật Bản được quyền chủ động
trong việc thiết kế và xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể cũng như các chương trình
linh hoạt khác nhằm đáp ứng các yêu cầu của từng đối tượng được đào tạo
Đội ngũ giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế
của Nhật Bản hầu hết là các chuyên gia, học giả, nhà khoa học và một số công chức có
nhiều kinh nghiệm của Chính phủ
Quy hoạch công chức của Nhật Bản rất khoa học, đội ngũ cán bộ lãnh đạo là
đội ngũ nhân tài, những người ưu tú nhất của dân tộc Tư chất và năng lực đó được tạo
lập qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, những khoá đào tạo, huấn luyện liên tục sau khi
tuyển dụng
Xem xét việc tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý Nhật qua các kỳ thi tuyển
công khai, chặt chẽ cho thấy chiến lược tuyển dụng cán bộ lãnh đạo của Nhật rất khoa
học Chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý Nhật rất cao do được tuyển chọn qua các kỳ
sát hạch nghiêm túc
Cho đến nay, Nhật Bản vẫn giữ truyền thống sử dụng công chức suốt đời và chế
độ tăng lương, thăng chức theo thâm niên Hàng năm, các cơ quan tiến hành nhận xét
công chức, lấy đó làm cơ sở cho xét thưởng và tăng lương Các cơ quan của chính phủ
Nhật Bản áp dụng chế độ tăng lương hàng năm cho công chức của mình Định kỳ 5
năm chính phủ sẽ điều chỉnh mức tiền lương của công chức cho tương xứng với mức
lương của khu vực dân sự cũng như phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế
quốc dân Như vậy, không phải lương của công chức Nhật Bản luôn được điều chỉnh
tăng mà có những lúc điều chỉnh giảm
2 6 3 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Trung Quốc
Tại Trung Quốc, ở các cơ sở đào tạo, bên cạnh đội ngũ giảng viên chuyên trách,
được đào tạo bài bản, thường xuyên được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, còn có đội
53
ngũ giảng viên kiêm chức đa dạng Trong hệ thống cơ sở đào tạo kiến thức quản lýkinh tế, đội ngũ giảng viên chuyên trách chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 80%), tỷ lệ giảngviên kiêm chức chỉ vào khoảng 20% tổng số giảng viên
Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc có nhiều quy định phápluật và quy chế liên quan nhằm đảm bảo việc đào tạo công chức được thực hiện đúngtheo các quy định nhằm chuẩn hóa, hệ thống hóa, chuyên môn hóa và quốc tế hóa Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc định hướng vào nănglực thay vì định hướng lý thuyết, thiết thực hơn về nội dung và nhân bản hơn trongphương pháp, dựa trên ý tưởng việc học tập và xuất phát từ yêu cầu thực tế, học tậpphải đi đôi với ứng dụng, trên cơ sở các loại hình giảng dạy tương tác, khám phá, tựđào tạo, nghiên cứu, thảo luận và hành động Các nội dung đào tạo được kết nối chặtchẽ hơn với thực tiễn và vị trí làm việc của các giảng viên để hình thành việc đào tạo
có mục đích, khả năng vận hành tốt và phát triển các kỹnăng, tránh việc giảng dạy theođịnh hướng lý thuyết
Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc hướng đến đào tạo mở
ở tầm quốc gia và quốc tế, liên kết, phối hợp đào tạo theo nhu cầu, đào tạo uỷ nhiệm,trao đổi học giả, sử dụng một số giáo trình nổi tiếng và phương pháp giảng dạy tiêntiến; mời các giáo sư người nước ngoài giảng dạy; tổ chức các hoạt động trao đổi họcthuật giữa các trường hành chính trong và ngoài nước
2 6 4 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Singapore
Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế nhằm phát huy cao độ tiềmlực của mỗi người được Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm Điều đó được thểhiện trước hết ở việc đầu tư rất lớn cho đào tạo (xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáoviên; có chính sách ưu đãi như giáo dục phổ thông được miễn phí, bao gồm cả học phí,sách giáo khoa, máy tính, phí giao thông ) Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lýkinh tế theo hướng mỗi người đều cần được phát triển tài năng riêng; tạo thói quen họctập suốt đời, liên tục học hỏi để mỗi công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực,trình độ phục vụ tốt tại đơn vị
Singapore xây dựng chiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắnhạn, dài hạn, đào tạo kế nhiệm, bài bản, từ xa Thời gian đào tạo tối thiểu bắt buộc là
100 giờ trong một năm đối với mỗi công chức Trong đó 60% nội dung đào tạo vềchuyên môn, 40% nội dung đào tạo liên quan đến phát triển Có nhiều khóa học khácnhau dành cho các đối tượng khác nhau Khóa học đào tạo cơ bản được tổ chức chongười mới tuyển dụng trong năm đầu tiên công tác; khóa học nâng cao bổ sung, giúp
làm
Trang 32việc của người đó trong tương lai; khóa học mở rộng tạo điều kiện cho công chức
được trang bị những kiến thức kinh tế về các lĩnh vực khác để có thể đảm đương
những công việc liên quan khi cần thiết Hằng năm, Singapore dành 4% ngân sách cho
đào tạo, bồi dưỡng
Cơ sở đào tạo của Singapore hiện nay gồm Học viện Công vụ và Viện Quản lý
Singapore Học viện Công vụ (CSC) được thành lập năm 1996, hiện nay bao gồm:
Viện Phát triển chính sách, Viện Hành chính công và Quản lý Ngoài ra, Học viện
Công vụ còn thành lập thêm Tổ chức tư vấn công vụ làm công tác tư vấn về chính sách
và thực thi công tác đào tạo, tư vấn về các chương trình giảng dạy Đây là đầu mối liên
hệ giữa Singapore và các nước trong việc trao đổi kinh nghiệm và phương thức cải
cách khu vực công
Viện Quản lý Singapore là nơi tổ chức nhiều chương trình ngắn hạn để học viên
tự lựa chọn theo yêu cầu của cá nhân, từ cập nhật những kiến thức và lý luận mới về
quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng cho tới các khóa ngắn hạn, tại chức, mở
tại các cơ quan theo yêu cầu
2 6 5 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
cho cán bộ cảnh sát kinh tế, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, Việt Nam đang tiếp tục nghiên cứu đổi mới toàn
diện và đồng bộ từ nhận thức, quy trình, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo,
bồi dưỡng đến kiện toàn, tổ chức lại hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, phân cấp quản
lý, xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ chế quản lý kinh phí, hợp tác quốc tế trong đào tạo
kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ
Thứ nhất, đổi mới nhận thức về chức năng của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Đổi mới nhận thức về đào tạo không phải chỉ vì để người cán bộ đáp ứng những
tiêu chuẩn do nhà quản lý đặt ra (dù những tiêu chuẩn đó cũng một phần vì công việc)
mà là để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao Việt Nam chú
trọng đào tạo không chỉ kỹ năng nghề nghiệp mà còn là đạo đức công vụ đối với cán
bộ cảnh sát kinh tế Đạo đức là yếu tố quyết định mức độ cống hiến của cán bộ đối với
tổ chức và người dân Trong thiết kế, xây dựng chương trình, cần phải có các khóa học
về đạo đức công vụ được thiết kế riêng hay lồng ghép với các khóa học khác; đa dạng
hóa phương pháp bồi dưỡng đạo đức công vụ
55
Giao quyền tự chủ cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếpquản lý và sử dụng cán bộ để bảo đảm tính chủ động, tính kịp thời, khả năng thích ứngcủa cán bộ trước những thay đổi của nền công vụ Cơ quan, đơn vị và địa phương sẽquyết định về nội dung chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu bồidưỡng các kỹ năng thực thi công vụ của cán bộ Ngoài chương trình đào tạo áp dụngchung, tùy thuộc vào từng Bộ, ngành, địa phương mà các cơ sở đào tạo kiến thức quản
lý kih tế của Bộ, ngành, địa phương xây dựng các học phần riêng phù hợp với thựctiễn của cơ quan, địa phương mình
Việt Nam đang áp dụng cơ chế dân chủ, tạo điều kiện để cán bộ cảnh sát kinh tếđược quyền chủ động trong việc lựa chọn các chương trình đào tạo phù hợp với nhucầu công việc đang đảm nhiệm; đa dạng hóa các chương trình đào tạo dành cho cácđối tượng khác nhau Chương trình đào tạo làm quen với công việc dành cho cán bộmới được tuyển dụng hoặc chuyển công tác sang môi trường công việc mới; Chươngtrình đào tạo cơ bản để cán bộ thích ứng với công tác của mình; Chương trình đào tạolại nâng cao bổ sung, giúp cán bộ đạt hiệu quả cao nhất trong công việc; Chương trìnhđào tạo mở rộng tạo điều kiện cho cán bộ có thể đảm nhiệm các công việc vượt ra khỏichức trách, nhiệm vụ thường xuyên của mình, có thể làm những công việc liên quankhi cần thiết
Thứ hai, đổi mới quy trình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Việc xây dựng quy trình đào tạo khoa học có ý nghĩa rất quan trọng, góp phầntrực tiếp bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo Quy trình đúng, hợp lý thì chấtlượng, hiệu quả đào tạo được nâng cao và ngược lại, quy trình không hợp lý thì chấtlượng và hiệu quả của công tác này không được bảo đảm
Việt Nam chú trọng việc xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏichính như: những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức,
kỹ năng cần thiết mà cán bộ hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của cán bộđối với vị trí công việc? Để làm được việc này, đòi hỏi trước khi tổ chức biên soạnchương trình, tài liệu, cần phải khảo sát nắm rõ nhu cầu của người học; ngay cả khichương trình, tài liệu đã được biên soạn theo nhu cầu khảo sát trước đó thì trong quátrình giảng dạy, giảng viên vẫn phải tiếp tục tìm hiểu nhu cầu của người học để hướngviệc trao đổi, thảo luận theo đúng mục tiêu đề ra là “lấp khoảng trống” về năng lực chohọc viên
Thứ ba, nâng cao chất lượng về nội dung, chương trình đào tạo kiến thức quản
lý kinh tế
56
Trang 33Việt Nam tiến hành đổi mới chương trình đảm bảo tính liên thông, tránh trùng
lắp giữa các chương trình và trong từng chương trình Tổ chức nghiên cứu, biên soạn
các chương trình đào tạo với nội dung kiến thức quản lý kinh tế theo hướng thiết thực,
cụ thể Tăng cường biên soạn những chương trình đào tạo ngắn ngày cập nhật, nâng
cao kiến thức, kỹ năng theo nhu cầu
Xác định “hàm lượng” của các loại kiến thức mà cán bộ thực sự cần Có thể
chia ra làm ba loại: 1) Loại kiến thức “nên biết” là kiến thức bổ trợ, người học có thể
tự nghiên cứu và trang bị cho mình; 2) Loại “cần biết” là loại kiến thức mà giảng viên
có thể gợi ý, giới thiệu để học viên nghiên cứu, mở rộng tầm hiểu biết, hỗ trợ cho việc
thực hiện công vụ có hiệu quả hơn; 3) Loại “phải biết” là loại kiến thức nhất thiết phải
được trang bị trong các khóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Đó là loại kiến thức, kỹ
năng cần để thực hiện đúng, thực hiện đủ và có hiệu quả nhiệm vụ được giao
Nội dung chương trình cập nhật, có tính thực tiễn, cân đối giữa lý thuyết và
thực tiễn, gắn kết với thực tiễn quản lý kinh tế và an ninh hiện nay
Thứ tư, phương pháp đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Phương pháp chủ yếu áp dụng cho các khóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
đối với cán bộ hiện nay, mặc dù bước đầu đã có đổi mới, song chủ yếu vẫn là phương
pháp thuyết trình Việt Nam đang bắt đầu đổi mới phương pháp đào tạo tích cực, tiên
tiến đối với từng đối tượng theo hướng: không giảng dạy theo kiểu “hàn lâm” mà gắn
chặt với thực tiễn, vận dụng lý thuyết để giải quyết những vấn đề thực tế đang đặt ra;
phương pháp xử lý các tình huống điển hình, tạo điều kiện để người học chủ động liên
hệ, tư duy năng động, sáng tạo vận dụng vào thực tiễn; tăng cường thời lượng dành
cho tham quan, trao đổi kinh nghiệm thực tế Đổi mới phương pháp đào tạo kiến thức
theo phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm Nghiên cứu vận
dụng những phương pháp đào tạo mới, hiện đại của thế giới
Thứ năm, kiện toàn, tổ chức lại hệ thống cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Việt Nam đã sắp xếp hệ thống các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tếtheo
hướng tinh gọn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô, hình thức đào tạo Cùng
với việc kiện toàn hệ thống, tiến hành sắp xếp các tổ chức bên trong của từng cơ sở
theo hướng không nhất thiết các cơ sở đều có cơ cấu tổ chức và biên chế như nhau;
giảm dần đội ngũ giảng viên cơ hữu, về lâu dài chỉ có bộ máy quản lý, giáo vụ và
giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng
Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đang dần được mở rộng và nâng
cao hiệu quả hợp tác quốc tế về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ, tăng
Ba là, nâng cao năng lực quản lý đào tạo của các cơ quan quản lý nhà nước ởTrung ương và địa phương; năng lực xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng nângcao nghiệp vụ, kỹ năng và phương pháp quản lý cho cán bộ cảnh sát kinh tế tham mưuquản lý công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế của các bộ, ngành, địa phương
Thứ bảy, xây dựng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý
kinh tế
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ giảng viên là một trong nhữnggiải pháp mà Việt Nam đã và đang thực hiên để đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạokiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ Giảng viên các cơ sở đào tạo phải có trình độchuyên môn phù hợp, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động thực tiễn quản lý và cónăng lực sư phạm Có kế hoạch thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực, trình độ vàphương pháp sư phạm cho giảng viên các cơ sở đào tạo Nâng cao trách nhiệm củagiảng viên với vai trò không chỉ là người thực hiện chương trình mà còn là người
“biên tập lại”, “sáng tạo” chương trình ĐTBD Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy chế quy định trách nhiệm đối với độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy cập nhật kiến thức, trang bị
kỹ năng, phương pháp và trao đổi kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,công vụ phù hợp với bộ, ngành, địa phương
Tăng cường tự bồi dưỡng và bồi dưỡng kỹ năng, trao đổi kinh nghiệm thực tiễncho giảng viên cơ hữu ở các cơ sở đào tạo, tạo điều kiện cho giảng viên đi thực tế dàingày tại các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương Khuyến khích
Trang 34giảng viên tự học tập nâng cao trình độ và năng lực giảng dạy đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ của thời kỳ hội nhập
Thứ tám, đổi mới cơ chế quản lý kinh phí đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động đào tạo kiến thức quản lý kinh
tế được Việt Nam thực hiên phù hợp với sự thay đổi về mô hình quản lý Điều này có
nghĩa là khi trách nhiệm quản lý được chuyển về cho thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ
thì việc sử dụng kinh phí phải do thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ quyết định: mục đích
sử dụng; đối tượng được cử đi học và nội dung học tập
Song song với việc đổi mới cơ chế quản lý đó, việc sử dụng kinh phí cũng cần
có sự thay đổi, theo hướng cấp theo nhu cầu, theo chất lượng và hiệu quả đào tạo Cấp
theo nhu cầu trước hết thể hiện ở chỗ khi có nhiệm vụ đột xuất, nhu cầu đào tạo sẽ
tăng thêm, do đó kinh phí tăng thêm và ngược lại, khi công việc ổn định, kinh phí có
thể giao ổn định hoặc có thể giảm
Việt Nam đang thực hiện đổi mới “cách” giao kinh phí đào tạo cho cán bộ, cụ
thể: phân định nguồn kinh phí đào tạotheo tiêu chuẩn và đào tạo theo nhu cầu Kinh
phí đào tạotheo tiêu chuẩn ngạch, chức danh là nguồn kinh phí “cứng” giao cho các cơ
sở đào tạo theo đơn đặt hàng của cơ quan quản lý đào tạo Kinh phí bồi dưỡng theo
nhu cầu công việc, vị trí việc làm, cần đổi mới cách giao theo hướng tăng cường trách
nhiệm của đơn vị sử dụng cán bộ và bản thân cán bộ trong việc sử dụng nguồn kinh
phí này sao cho thiết thực, hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu nâng cao năng lực
làm việc của người cán bộ;
Thứ chín, tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Việt Nam có cơ chế huy động các tổ chức, cá nhân có năng lực, uy tín nước
ngoài tham gia giảng dạy cho các khóa đào tạo, đặc biệt đối với các khóa cập nhật kiến
thức, kỹ năng và kinh nghiệm nâng cao năng lực hội nhập quốc tế Đẩy mạnh và đa
dạng hóa các hình thức hợp tác trong lĩnh vực đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, kết
hợp đào tạo trong nước với học tập, nghiên cứu ở nước ngoài, cử cán bộ tham gia các
khóa đào tạo ở nước ngoài Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và
tham mưu xây dựng chính sách và đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, tạo điều kiện
cho các đối tượng này được tham gia các khóa học ở nước ngoài phù hợp với chức
danh, chức vụ, vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ được giao
Việt Nam luôn chú trọng phối hợp với các cơ sở đào tạo ở những nước phát
triển trong việc thực hiện những nội dung như: chương trình bồi dưỡng, giảng viên, tài
liệu, hoạt động học thuật hướng đến việc giao lưu, hợp tác, liên kết giảng dạy, trao
59
đổi giảng viên; trao đổi tài liệu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Ngoài ra, ViệtNamluôn có chính sách thu hút giảng viên người nước ngoài tham gia giảng dạy tạicác cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam; ứng dụng những phương phápgiảng dạy tiên tiến của nước ngoài trong đào tạo và nghiên cứu khoa học
2 6 6 Một số bài học được rút ra về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ
cảnh sát kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Qua khảo sát, tổng kết thực tiễn và kinh nghiệm của một số quốc gia thì luận ánrút ra được một số bài học về việc tham khảo các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đàotạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào cũng nhưnhững hoạt động nhằm phát huy tác động tích cực, khắc phục các tác động tiêu cựccủa các nhân tố, cụ thể như sau:
Một là, về các chủ trương chính sách đào tạo, các cấp ủy, tập thể lãnh đạo có
thẩm quyền phải làm tốt công tác quy hoạch, dự kiến chính xác, cụ thể nhu cầu đào tạocán bộ theo từng thời gian, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo cán bộ cho phù hợp Tậptrung đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị; đại học, sau đại học về quản lý kinh
tế, quản lý hành chính công, luật vàmột số lĩnh vực cần thiết khác Việc cử cán bộ đihọc phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn chức danh quyhoạch, vị trí việc làm Mặt khác, phải có phương án bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý sau khiđược đào tạo cơ bản, đặc biệt là những người tốt nghiệp loại xuất sắc, loại giỏi, có côngtrình nghiên cứu giá trị tại các trường Kiên quyết không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề bạt,giới thiệu cán bộ ứng cử khi chưa có đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định
Hai là, về chất lượng đội ngũ giảng viên, phải chú trọng kiện toàn và không
ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các cơ sở đào tạo; quan tâm đào tạolại, đào tạo nâng cao, tăng cường công tác thông tin, bồi dưỡng kiến thức cho giảngviên, tạo điều kiện để giảng viên tự học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đinghiên cứu thực tế tại cơ sở; phân công, bố trí theo đúng năng lực chuyên môn, sởtrường của từng người, có chính sách khen thưởng những giảng viên dạy giỏi, kiênquyết cho thôi giảng đối với những giảng viên không đủ năng lực, trình độ, vi phạmquy chế, quy định đã đề ra Đồng thời, phát hiện và tuyển chọn mới những cán bộ có
đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, được đào tạo cơ bản ở các trường Trungương để bổ sung cho đội ngũ giảng viên lý luận chính trị của tỉnh Lựa chọn đội ngũgiảng viên có đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, được đào tạo một cáchbài bản, có chất lượng tốt, có kiến thức rộng, có khả năng giảng dạy tốt, có khả nănggắn kết lý luận với thực tiễn và đặc biệt là tâm huyết với nghề, không ngừng học hỏi
để nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy Người học xác định rõ được mục tiêu, mục
60
Trang 35đích để làm việc hiệu quả mà không phải vì sự tính toán đảm bảo tiêu chí, tiêu chuẩn
của ngạch công chức, của vị trí việc làm
Ba là, về nội dung đào tạo, tích cực nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình,
phương pháp giảng dạy; cần nắm vững các quan điểm, đường lối, chủ trương, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ kinh tế, chính
trị của địa phương trong từng thời kỳ để xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung chương
trình giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học viên Tăng cường giảng dạy
những kiến thức về lịch sử Đảng bộ, lịch sử các dân tộc, điều kiện tự nhiên, xã hội,
những tiềm năng, thế mạnh của địa phương; giá trị văn hoá truyền thống, những thành
tựu kinh tế - xã hội của tỉnh; kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo, quản lý và xử lý các
tình huống cụ thể… giúp cho học viên sau khi học không bị lúng túng trong giải quyết
61
CHƯƠNG 3 KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA LUẬN ÁN
3 1 Khung nghiên cứu của đề tài luận án
- Th c tr ng và k t quực trạng và kết quả ạng và kết quả ết quả ảđào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức
qu n lý kinh t choả ết quả
công việc, khắc phục được những sai sót Tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo, theo
phương châm thiết thực, hiệu quả; cán bộ thiếu, yếu, cần mặt nào, đào tạo về mặt đó,
có trọng tâm, trọng điểm, theo quy hoạch cán bộ, gắn với mục đích sử dụng cán bộ,
vừa tích cực đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ hiện có, vừa phải coi trọng
đào tạo cán bộ nguồn cho những năm sau
Bốn là, về phương pháp đào tạo, đảm bảo việc gắn kết chặt chẽ giữa nội dung
giảng dạy và những kiến thức, những kinh nghiệm, những kỹ năng, nhu cầu, tháo gỡ
những vướng mắc, những khó khăn mà cán bộ, công chức, viên chức đang gặp phải
trong công việc và mong muốn tìm được những định hướng, kỹ năng, kinh nghiệm,
cách thức giải quyết tốt các vấn đề đang đặt ra trong thực tế của học viên Có như vậy,
giảng viên và học viên mới đi chung một hướng là củng cố kiến thức cơ bản và hướng
giải quyết những vấn đề chung, những khó khăn chung đang diễn ra trong thực tế công
Tiếp cậnnghiên cứu
Cơ sở lý luận
Cơ sở thựctiễn
cán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả
t t i B An ninh Làoết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh
- Th c tr ng các nhânực trạng và kết quả ạng và kết quả
t nh hố ảnh hưởng tới công ả ưởng tới côngng t i côngới côngtác đào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức
qu n lý kinh t choả ết quảcán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả
t t i B An ninh Lào ết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh
- nh hẢnh hưởng của các ưởng tới côngng c a cácủa cácnhân t đ n công tácố ảnh hưởng tới công ết quảđào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức
qu n lý kinh t choả ết quảcán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả
Đánh giá cácnhân t và nhố ảnh hưởng tới công ả
hưởng tới côngng c a cácủa cácnhân t đ nố ảnh hưởng tới công ết quảcông tác đào
t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức
qu n lý kinh tả ết quảcho cán bộ cảnh sát kinh
c nh sát kinhả
t t i B Anết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinhninh Lào
Các gi i phápảphát huy các tác
đ ng tích c c,ộ cảnh sát kinh ực trạng và kết quả
kh c ph c cácắc phục các ục cáctác đ ng tiêu c cộ cảnh sát kinh ực trạng và kết quả
c a các nhân tủa các ố ảnh hưởng tới công
nh m phát tri nằm phát triển ểncông tác đào t oạng và kết quả
ki n th c qu n lýết quả ức ảkinh t cho cánết quả
b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả
t t i B An ninhết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinhLào
tác, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức hiện nay Đó là cái đích mà công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm hiện nay mong
muốn đạt được Đồng thời cũng là nhu cầu thiết thực nhất mà cán bộ, công chức, viên
chức hiện nay đang mong muốn đạt được
Năm là, phải làm tốt việc quán triệt các chủ trương chính sách, nâng cao thái độ
học tập của cán bộ để mọi người có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về công tác đào tạo,
đó là trang bị cho đội ngũ cán bộ những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp
làm việc, kinh nghiệm điều hành và thực thi công vụ hiệu quả Bản thân mỗi cán bộ
phải xác định việc học tập vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của mình; tránh tình trạng
nặng về bằng cấp, nhẹ về kiến thức, học chỉ để chuẩn hoá mà không thiết thực phục vụ
cho công việc đang làm Cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ tự học
tập và tự lựa chọn chương trình, thời gian tham gia các khóa đào tạo phù hợp với hoàn
cảnh và vị trí công tác được giao
t t i B An ninh Làoết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh
Hình 3 1 Khung nghiên cứu của đề tài
Luận án đề ra khung nghiên cứu, tiếp cận nghiên cứu theo các hướng mục tiêukhác nhau kết hợp với các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo cho cán bộcông chức
Hệ thống hóa và tổng hợp các lý thuyết và quan điểm lý luận làm luận cứ khoahọc xuyên suốt cho đề tài nghiên cứu như các khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng; đặcđiểm, vai trò của đào tạo bồi dưỡng; các yếu tố ảnh hưởng
Trang 36quản lý kinh tế
Tiếp theo, luận án sẽ phân tích thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý
kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào Từ các nhân tố đã xác định,
tiến hành các phân tích định lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh
Lào, chỉ ra được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, nhân tố nào ảnh hưởng ít nhất và
mức độ ảnh hưởng là bao nhiêu
Cuối cùng, sau khi đã có cái nhìn tổng quan và phân tích ảnh hưởng của các
nhân tố, luận án sẽ lấy đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp, phát huy những
tác động tích cực, khắc phục và hạn chế các tác động tiêu cực của các nhân tố nhằm
phát triển công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ
An ninh Lào hiện nay
Do hạn chế về nguồn dữ liệu, nghiên cứu chỉ giới hạn đánh giá và đề xuất giải
63
dung chương trình (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015) Nghiên cứu tại Trường Đại học Tây Đô đưa ra mô hình gồm 5 nhân tố: chươngtrình hỗ trợ, trình độ của giảng viên, phẩm chất của giảng viên, khả năng thực hiện camkết, cơ sở vật chất (Lê Thị Anh Thư và Nguyễn Ngọc Minh, 2016)
Mô hình nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 3nhân tố: cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và khả năng phục vụ (Phạm Thị Liên, 2016) Dựa trên các nghiên cứu trên và các cơ sở thực tiễn tại địa bàn tỉnh, tác giả đã
đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế với
31 tiêu chí bao gồm: (1) Chủ trương, chính sách đào tạo; (2) Tính phù hợp và khoa họccủa nội dung đào tạo; (3) Tính hợp lý của phương pháp đào tạo; (4) Chất lượng đội ngũgiảng viên; (5) Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị; (6) Động cơ, thái
độ học tập của học viên; (7) Chất lượng của hoạt động kiểm tra, đánh giá
Chủ trương, chính sách đào tạo
H1
thuộc Bộ An ninh là chủ yếu với nội dung, chương trình đào tạo theo quy định của
Chính phủ
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Kết quả đào tạo của học viên về khóa học là rất quan trọng và phụ thuộc chất
đào tạo Tính hợp lý của phương pháp đào tạo
Chất lượng đội ngũ giảng viên
H3 H4 H5
Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tếlượng đào tạo dựa trên nhiều yếu tố: chương trình đào tạo, các môn học, đội ngũ giảng
viên, giáo trình, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm trí tuệ mà cơ sở đào tạo cung cấp
cho học viên
Nghiên cứu tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế đưa ra mô hình gồm 6 nhân tố: phương pháp giảng dạy, ý thức và tham gia học
tập của sinh viên, phương pháp đánh giá, nội dung giảng dạy, điều kiện phục vụ dạy và
học, tổ chức đánh giá (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011)
Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất,
trang thiết bị Động cơ, thái độ học tập của học viên
Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá
H6 H7
Nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ
đưa ra mô hình chỉ có 2 nhân tố là cơ sở vật chất, tác phong và năng lực của giảng viên
(Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu, 2013)
Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo chuyên ngành kế toán tại các
trường cao đẳng, đại học của thành phố Đà Nẵng có 5 nhân tố được đưa ra là chất
lượng đầu ra, phòng học – phòng máy tính, thư viện, trình độ của giảng viên và nội
Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Các giả thuyết trong mô hình
Dựa vào mô hình nghiên cứu đã trình bày, kết hợp với kết quả kiểm định hệ sốCronbach’s Alpha, giả thuyết được đưa ra cho mô hình như sau:
H0: Các nhân tố chính không có mối tương quan thuận chiều với Đánh giáchung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
64
H1: Nhân tố “Chủ trương chính sách đào tạo” có tương quan thuận chiều với
Trang 37Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H2: Nhân tố “Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo” có tương quan
thuận chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H3: Nhân tố “Tính hợp lý của phương pháp đào tạo” có tương quan thuận chiều
với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H4: Nhân tố “Chất lượng đội ngũ giảng viên” có tương quan thuận chiều với
Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H5: Nhân tố “ Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị” có tương quan
thuận chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H6: Nhân tố “Chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá” có tương quan thuận
chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
H7: Nhân tố “Động cơ, thái độ học tập của học viên” có tương quan thuận chiều
với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Thang đo được luận án sử dụng là thang đo Likert với 5 mức độ từ “Hoàn toàn
không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý” để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác đào tạo từ thấp đến cao ứng với 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo
kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào
Cơ sở để hình thành các nhân tố:
Chủ trương, chính sách đào tạo: Chủ trương, nội dung cải cách hành chính của
Nhà nước có mối liên hệ mật thiết với hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Đào tạo hay không và đào tạo khi nào là xuất phát từ quan điểm, chủ trương của các
cấp quản lý cán bộ, nhất là ở cấp cao trên cơ sở phân tích yêu cầu đặt ra với đội ngũ
cán bộ Chủ trương, chính sách đào tạo là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định
hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
(Nguyễn Thị La, 2015)
Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo; tính hợp lý của phương pháp
đào tạo: Chương trình đào tạo là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của học viên
(Phạm Thị Liên, 2016) Cụ thể hơn, nội dung giảng dạy trong chương trình đào tạo có
ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng đào tạo (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý,
2011; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)
Chất lượng đội ngũ giảng viên: Yếu tố được học viên đánh giá cao là giảng
viên vững chuyên môn (Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản,
65
2005) Giảng viên là yếu tố quan trọng nhất của chất lượng đào tạo, tác động đến sựhài lòng của học viên (Nguyễn Thành Long, 2006) Thành phần tác động mạnh nhấtđến sự hài lòng của học viên là sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ và giảng viên (TrầnXuân Kiên, 2009) Cụ thể hơn, tác phong và trình độ của giảng viên có tác động thuậnchiều đến sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo (Nguyễn Thị Bảo Châu vàThái Thị Bích Châu, 2013; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015; Lê Thị Anh Thư và NguyễnNgọc Minh, 2016)
Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Theo các học viên, cơ sở vật
chất là một khía cạnh ảnh hưởng chất lượng đào tạo (Nguyễn Thúy Quỳnh Loan vàNguyễn Thị Thanh Thoản, 2005) Cơ sở vật chất là một thành phần có tác động đáng
kể đến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thành Long, 2006) Thành phần tác động mạnhthứ ba đến sự hài lòng của học viên là cơ sở vật chất (Trần Xuân Kiên, 2009) Nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng cơ sở vật chất có tác động thuận chiều đến chất lượng đào tạo(Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011; Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị BíchChâu, 2013; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015; Lê Thị Anh Thư và Nguyễn Ngọc Minh,2016; Phạm Thị Liên, 2016)
Động cơ, thái độ học tập của học viên: Ý thức và tham gia học tập của học viên
có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng đào tạo Nếu học viên có ý thức và thái độhọc tập tốt thì chất lượng đào tạo sẽ tốt (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011) Ngoài ra, sự tương tác với học viên cùng lớp, cùng khóa học sẽ có tác động tích cựcđến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)
Chất lượng của hoạt động kiểm tra và đánh giá: Theo học viên, đánh giá kết
quả đào tạo là một khía cạnh ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thúy QuỳnhLoan và Nguyễn Thị Thanh Thoản, 2005) Chất lượng đầu ra là yếu tố tác động mạnh
và thuận chiều đến chất lượng dịch vụ đào tạo (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)
3 2 Phương pháp nghiên cứu
3 2 1 Cách tiếp cận nghiên cứu
3 2 1 1 Tiếp cận chính sách, chế độ đào tạo
Trong những năm qua, quán triệt và thực hiện nội dung, mục tiêu Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ IX và lần thứ X vềcông tác xây dựng đảng, đảng bộ các tỉnh phía bắc CHDCND Lào đã tập trung lãnhđạo, chỉ đạo và triển khai đồng bộ nhiều đề án quan trọng liên quan tới tổ chức bộ máy
và cán bộ Một trong những đề án lớn đã và đang được triển khai đồng bộ và hiệu quả
đó là: Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh
66
sát kinh tế, cán bộ chủ chốt của các cơ quan thuộc Bộ An ninh và các cơ quan đơn vị
trong tỉnh
Trang 38Mặc dù còn nhiều khó khăn về ngân sách và cơ sở vật chất phục vụ cho giảng
dạy và học tập, nhưng với sự quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp, sự
nỗ lực của cán bộ, đảng viên, các chương trình học tập đã đạt được những kết quả
quan trọng, góp phần cao chất lượng chính trị của đội ngũ cán bộ các cấp, tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác rà soát, quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ, đặc biệt là quy
hoạch, lựa chọn nguồn cán bộ chủ chốt các cấp trong tầm nhìn dài hạn
Hiện nay, chính sách chế độ đãi ngộ với cán bộ được cử đi học chưa đáp ứng
được nhu cầu cho quá trình học tập trong điều kiện hiện nay Cần sớm sửa đổi, khuyến
khích, động viên cán bộ học tập bằng các hình thức khen thưởng Các kết quả học tập
sẽ là một căn cứ để đánh giá, khen thưởng, đề bạt, cất nhắc cán bộ Cần có chế độ khen
thưởng cả về vật chất và tinh thần kịp thời, thỏa đáng với những cán bộ có kết quả học
tập và rèn luyện đạt loại giỏi, xuất sắc trong toàn khóa học
3 2 1 2 Tiếp cận từ nhu cầu thực tiễn
Nhu cầu đào tạo là nhu cầu nâng cao trình độ, kiến thức hay sự phát triển nói
chung của tổ chức, cá nhân mà có thể được thỏa mãn bằng con đường đào tạo, bồi
dưỡng Nhu cầu đào tạo cán bộ lãnh đạo trong hệ thống chính trị là gắn liền với mục
tiêu đào tạo Đó là nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức
danh của cán bộ đã được quy định; giúp cán bộ thực hiện công việc tốt hơn, hiệu quả
hơn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị Xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác
nhau, sự chênh lệch giữa năng lực, phẩm chất hiện tại so với yêu cầu năng lực, phẩm
chất cần có trong tương lai của cán bộ, tương ứng với các chức danh, vị trí công tác
nhằm đưa ra những nội dung và phương thức đào tạo cần thiết Xác định nhu cầu đào
tạo cán bộ lãnh đạo của hệ thống chính trị gắn chặt với công tác quy hoạch và sử dụng
cán bộ; gắn với nhu cầu cán bộ của các tổ chức trong hệ thống chính trị
Đánh giá kết quả đào tạo là khâu cuối trong quá trình đào tạo Nội dung đánh
giá gồm các vấn đề chính thể hiện trong các tiêu chí đánh giá như: số học viên đã được
đào tạo, bồi dưỡng so với yêu cầu cần đạt được theo chỉ tiêu về số lượng; kết quả học
tập của học viên so với mục tiêu cần đạt được đối với học viên như kiến thức cơ bản
về khoa học chính trị - hành chính, khoa học lãnh đạo, khả năng dự báo, tầm nhìn
chiến lược, có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức trong sáng; khả năng vận dụng lý luận vào
thực tiễn hay năng lực thực tiễn của cán bộ lãnh đạo so với yêu cầu gắn lý luận với
thực tiễn; mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo so với nhu cầu của học
viên; về các phương pháp dạy và học và các vấn đề khác
67
3 2 1 3 Tiếp cận từ người học
Ngày nay, việc học tập, học tập suốt đời, xã hội học tập vì sự tồn tại, phát triểncủa cá nhân, gia đình, của cộng đồng là một tất yếu của xã hội tiến bộ Đối với ngườicán bộ công chức, điều đó càng là đương nhiên và là điều bắt buộc, nhất là trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay Tuy nhiên, trong thực
tế cho thấy, nhiều cán bộ có hạn chế về trình độ học vấn và năng lực chuyên mônnhưng lại ngại học tập, lười học, không chịu phấn đấu vươn lên Điều đó do nhiềunguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ chính sách cán bộ chưa thoả đáng, hợp lý Chính sách hỗ trợ học viên còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập, sinh hoạt ởLào, ảnh hưởng đến kết quả đào tạo, bồi dưỡng Việc thực hiện chế độ, chính sách tuy
đã được cải thiện song vẫn còn nhiều bất cập, không phù hợp với điều kiện thực tế Xây dựng và thực hiện tốt chính sách cán bộ chính là việc làm cho cán bộ, công chức
có đủ năng lực tổ chức thực hiện hoàn thành chức trách của mình trong đó có nhiệm
vụ học tập, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ Các bộ ngành chức năng, các cơquan có liên quan cần nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung chế độ chính sách kịp thời, đápứng nhu cầu học tập của cán bộ
3 2 1 4 Tiếp cận từ người quản lý đào tạo, giảng dạy
Các đơn vị liên quan trong Học viện luôn cố gắng tạo cho học viên của bạnnhững điều kiện tốt nhất trong tất cả các khâu (học tập, nghiên cứu, phục vụ đời sốngsinh hoạt v v ), tiêu biểu là bố trí đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm, có trình độcao và phương pháp sư phạm tốt, hiểu biết sâu về đất nước, con người, về sự nghiệpcách mạng của bạn Lào tham gia giảng dạy các lớp
Học viện chú trọng cử những giáo viên đủ tiêu chuẩn, giàu kinh nghiệm làmcông tác quản lý lớp, nhiệt tình, hiểu rõ bạn và có điều kiện gần gũi giúp đỡ bạnthường xuyên làm chủ nhiệm lớp
Tồn tại cơ bản trong công tác giảng dạy là: Phương pháp giảng dạy thường theolối theo truyền thống là thuyết trình một chiều, giảng viên giảng, người học nghịch
3 2 2 Phương pháp thu thập thông tin
3 2 2 1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Về số liệu thứ cấp, tác giả tìm hiểu tài liệu liên quan và tổng hợp theo nhóm vấn
đề từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, nghiên cứu những báo cáo tình hình hoạt động
Trang 39quan đến đề tài của các tác giả thực hiện trước đây để có những dẫn chứng mang tính
khoa học cao Kết hợp các với việc thu thập số liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành
3 2 2 2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ
Trên cơ sở khảo lược và tham khảo các nghiên cứu liên quan đến đào tạo kiến
thức quản lý kinh tế thì thang đo nháp về các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức
quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế được đề xuất Bước nghiên cứu sơ bộ tiếp
sẽ tiến hành phỏng vấn các chuyên gia có nghiên cứu, hiểu biết nhiều về những vấn đề
liên quan ví dụ như các quản lý, các cán bộ, các chuyên gia trong ngành trên địa bàn
nghiên cứu nhằm:
- Kiểm tra sự rõ ràng, dễ hiểu về mặt thuật ngữ của các yếu tố (item) và nhân tố
(factor) trong thang đo rút ra từ nghiên cứu lý thuyết
- Hình thành thang đo ban đầu làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên
cứu định lượng chính thức
Thảo luận nhóm tập trung
Nhóm thảo luận gồm các nhà quản lý Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng các đơn
vị thuộc Bộ An ninh Lào, Hiệu trưởng, Hiệu phó các cơ sở đào tạo Mục đích của thảo
luận nhóm tập trung nhằm: (1) thống nhất thang đo các 6 yếu tố tác động đến công tác
đào tạo kiến thức quản lý kinh tế; (2) khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào
tạo kiến thức quản lý kinh tế
Kết quả thảo luận nhóm tập trung: các thành viên của nhóm thảo luận đều thống
nhất các yếu tố: Chủ trương, chính sách đào tạo; Nội dung và phương pháp đào tạo;
Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Hoạt động kiểm tra và đánh giá;
Động cơ và thái độ của học viên là những yếu tố có ảnh hưởng chính đến công tác đào
tạo kiến thức quản lý kinh tế
Phỏng vấn sâu chuyên gia
Phương pháp được vận dụng là phương pháp phỏng vấn với thời gian trung bình
khoảng 15 phút cho mỗi đối tượng được phỏng vấn hoặc một nhóm phỏng vấn, mục đích
để hoàn chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức
lý thuyết đề xuất Kết quả phỏng vấn sâu: các quản lý cấp trung được phỏng vấn không
có ý kiến về mặt nội dung của các phát biểu (các biến quan sát) trong thang đo nháp
Giai đoạn nghiên cứu chính thức
Ðây là giai đoạn tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu từ thực tế trên qui mô mẫu
đủ lớn để chứng minh về mặt thống kê mức độ phù hợp của thang đo các nhân tố ảnhhưởng đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế
Trong phương pháp này tác giả thu thập thông tin thông qua việc khảo sát cácđối tượng liên quan sử dụng bảng hỏi Công cụ điều tra là bảng câu hỏi có cấu trúc với
ba loại thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này đó là thang đo quãng, định danh
và thứ tự
- Dạng thang do quãng Likert năm điểm dùng để đo luờng mức độ đồng ý củađối tuợng nghiên cứu, biến thiên từ hoàn toàn không đồng ý dến hoàn toàn đồng
ý
- Dạng thang đo định danh nhằm mô tả đặc điểm mẫu
- Dạng thang đo thứ tự nhằm phân biệt sự hơn kém của một số thuộc tính mẫu
Fidell, 1991) Theo số liệu thống kê, Bộ An ninh Lào từ Trung ương đến địa phương có tổng
số cán bộ, sĩ quan, chiến sĩ là 439 635 người, trong đó nữ 10 967 người, nam 428 668
Trang 40chiến sĩ công tác ở lĩnh vực Cảnh sát là
173 010 người, nữ 1 067 người; thuộc Tổng cục Cảnh sát, các Cục, Phòng và các đơn
vị chiến đấu trực thuộc là 1 247 người, nữ 273 người; thuộc Phòng Cảnh sát của An
ninh tỉnh và thành phố là 3 572 người, nữ 476 người và Ban Cảnh sát của An ninh
huyện và quận là 168 191 người, nữ 318 người
Để đảm bảo tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, với số mẫu tối thiểu là
106 mẫu thì nghiên cứu lựa chọn số lượng phiếu khảo sát là 230 phiếu dành cho đối
71
Giới tính
Nữ 18%
Nam 82%
tượng là các cán bộ cảnh sát kinh tế Sau khi lọc lại các bảng hỏi không phù hợp và
Qua quá trình khảo sát các cán bộ cảnh sát kinh tế - Bộ An ninh Lào và các đơn
vị trong ngành an ninh và kinh tế trên địa bàn, số lượng phiếu điều tra phát ra là 230
bảng hỏi và thu về được 225 bảng hỏi hợp lệ
Độ tuổi
Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính
Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi
Phương pháp chọn mẫu
Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách cán bộ và
nhân viên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ An ninh Lào đã được chuẩn bị từ trước
Nghiên cứu tiến hành bốc ngẫu nhiên các mẫu được chọn khảo sát bằng phần mềm
Excel Qua đó, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của dữ liệu thu thập
Độ tuổi
Dưới 35
36 – 50 tuổiTrên 50 tuổiTổng
Tần số
6510852225
Bảng 3 1: Mẫu điều tra theo giới tính
Nguồn: Kết quả phân tích số liệu bằng SPSS
Cán bộ, nhân viên có độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 48%
tương ứng 108 người Tiếp đó là đến độ tuổi từ dưới 36 tuổi chiếm tỷ lệ là 28,9%
Giới tính
NamNữTổng
Tần số
18441225
Tỷ lệ (%)
81 8
18 2
100 0
tương ứng 65 ngườivà còn lại là trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 23,1% tương ứng
52 người Đối với ngành cảnh sát kinh tế hiện nay, ngoài việc chú trọng phát triển độingũ trẻ thì các cán bộ dày dặn kinh nghiệm công tác trong ngành là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến sự phát triển và hoạt động của đơn vị, hầu hết nhân viên của Cục cảnhsát kinh tế thuộc Bộ An ninh Lào hiện nay đều có tuổi đời trung niên trở lên, một bộ
Nguồn: Kết quả phân tích số liệu bằng SPSS
Qua bảng trên, ta thấy trong 225 mẫu điều tra, giới tính nam chiếm 81,8%,
tương đương với 184 người, giới tính nữ chỉ chiếm 18,2%, tương đương với 41người,
giới tính nam cao hơn nhiều so với giới tính nữ Điều này cũng dễ hiểu khi tính chất
đặc thù của ngành cảnh sát kinh tế sẽ có những yếu tố cá nhân phù hợp với nam hơn so
với nữ để có thể làm tốt nhiệm vụ khi công tác trong ngành này
phận khác là nhân viên trẻ mới vào nghề cũng chiếm một phần không nhỏ trong cơ cấucán bộ nhân viên của đơn vị
72
Độ tuổi
73
Trình đ h c v n