1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

89 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Đào Tạo Kiến Thức Quản Lý Kinh Tế, Bộ An Ninh Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thứ năm, cần kết hợp một cách linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo bồidưỡng, liên kết trong đào tạo như: đào tạo trong công việc, đào tạo tập trung, đào tạo dài hạn, đào tạo kiến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ

CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ, BỘ AN NINH

NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi

cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án tiến sĩ này do tôi tự thực hiện và không vi

phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Nghiên cứu sinh

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM KẾT i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6

1 1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 6

1 2 Các công trình nghiên cứu tại Lào 16

1 3 Khoảng trống nghiên cứu 22

1 3 1 Về lý thuyết 22

1 3 2 Về thực tiễn 22

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ 24

2 1 Khái niệm, đặc điểm của đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế 24

2 2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho

cán bộ cảnh sát kinh tế 27

2 2 1 Khái niệm đào tạo 27

2 2 2 Đặc điểm của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 28

2 2 3 Vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 29

2 3 Các loại hình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 32

2 4 Nội dung và yêu cầu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ

Trang 3

cảnh sát

kinh tế 33

2 4 1 Nội dung đào tạo 33

2 4 2 Yêu cầu của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế38 2 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 39

2 5 1 Chủ trương, chính sách đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 39

2 5 2 Tính khoa học và phù hợp của nội dung đào tạo 42

2 5 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo 43

2 5 4 Chất lượng đội ngũ giảng viên 45

iii 2 5 5 Động cơ, thái độ học tập của người học 46

2 5 6 Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất 48

2 5 7 Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo 49

2 6 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở một số quốc gia 50

2 6 1 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Hoa Kỳ 51

2 6 2 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Nhật Bản 51

2 6 3 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Trung Quốc 52

2 6 4 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Singapore 53

2 6 5 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam 54

2 6 6 Một số bài học được rút ra về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 59

CHƯƠNG 3: KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 61

3 1 Khung nghiên cứu của đề tài luận án 61

3 2 Phương pháp nghiên cứu

65 3 2 1 Cách tiếp cận nghiên cứu 65

3 2 2 Phương pháp thu thập thông tin 67

3 2 3 Phương pháp xử lý thông tin 75

3 2 4 Phương pháp phân tích thông tin 75

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ BỘ AN NINH NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 78

4 1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Cục cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 78

4 1 1 Giới thiệu chung về Cục cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 78

4 1 2 Cơ cấu tổ chức 78

4 1 3 Chức năng và nhiệm vụ 79

4 2 Khái quát công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 80

4 2 1 Khái quát quá trình tổ chức và công tác đảm bảo các điều kiện đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

80 4 2 2 Kết quả đào tạo 83

Trang 4

4 3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý

kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân

Lào 87

4 3 1 Chủ trương chính sách của nhà nước về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế 87

4 3 2 Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo 88

4 3 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo 89

4 3 4 Hiệu quả của công tác tổ chức hoạt động đào tạo 90

4 3 5 Mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị 91

4 3 6 Chất lượng đội ngũ giảng viên 92

4 3 7 Động cơ, thái độ học tập của người học 93

4 4 Phân tích đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 94

4 4 1 Đánh giá của các cán bộ cảnh sát kinh tế về các tiêu chí thuộc các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 94

4 4 2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 99

4 4 3 Kiểm định độ tin cậy thang đo 103

4 4 4 Kiểm định phân phối chuẩn 104

4 4 5 Hồi quy tương quan các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào 104

4 5 Đánh giá chung về kết quả ảnh hưởng của các nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

110 4 5 1 Ưu điểm và ảnh hưởng tích cực của các nhân tố 110

4 5 2 Hạn chế và ảnh hưởng không tích cực của các nhân tố 112

4 5 3 Nguyên nhân hạn chế của các nhân tố 114

CHƯƠNG 5 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHẰM THÚC ĐẨY ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ BỘ ANH NINH NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

117 5 1 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

117 v 5 1 1 Quan điểm hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 117

5 1 2 Phương hướng hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 119

5 2 Giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằn thúc đẩy công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

121 5 2 1 Hoàn thiện chủ trương, chính sách về đào tạo 121

5 2 2 Giải pháp gắn kết đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch sử dụng nhân sự 125

5 2 3 Giải pháp nâng cao sự phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo 127

5 2 4 Giải pháp nâng cao tính hợp lý của phương pháp đào tạo 130

5 2 5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 133

5 2 6 Giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị 135

5 2 7 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo

137 5 2 8 Giải pháp đối với động cơ và thái độ học tập của học viên

142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

150 TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3 1 Khung nghiên cứu của đề tài 61

Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 63

Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính 71

Hình 3 4: Mẫu điều tra theo độ tuổi 72

Hình 3 5: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn 73

Hình 3 6: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác 73

Hình 3 7: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác 74

Hình 4 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 79

Hình 4 2 Kết quả hồi quy 109

vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3 1: Mẫu điều tra theo giới tính 70

Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi 71

Bảng 3 3: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn 72

Bảng 3 4: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác 73

Bảng 3 5: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác 74

Bảng 4 1: Số lượng, cơ cấu giảng viên tại các cơ sở đào tạo giai đoạn 2017 – 2019 92

Bảng 4 2 Điểm trung bình đánh giá của cán bộ cảnh sát kinh tế về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 94

Bảng 4 3 Kiểm định điều kiện thực hiện EFA cho nhóm biến quan sát về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế 100

Bảng 4 4: Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát 103

Bảng 4 5: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 104

Bảng 4 6: Tóm tắt mô hình 105

Bảng 4 7: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 106

Bảng 4 8: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 106

Bảng 4 9: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 107

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Trong suốt 41 năm xây dựng và phát triển nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, đặc biệt là trong hơn 30 năm đổi mới vừa qua, đã có những bước phát triển ngoạn mục Kinh tế Lào luôn tăng trưởng liên tục với tốc độ cao

Nếu giai đoạn 1981-1985, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ tăng trung bình 5,5%, đến giai đoạn 2011-2015, GDP của Lào đã tăng với tốc độ trung bình là 8,05%/năm Tốc độ tăng GDP năm 2015 của Lào là 7,5% Năm 1980, GDP bình quân đầu người của Lào chỉ đạt 118 USD/người, nhưng đến năm 2015, con số này đã lên đến hơn 1 800 USD/người, gấp gần 16 lần so với năm 1985 Năm 2018, GDP của Lào

là 2 568 USD/người, tốc độ tăng trưởng của Lào đạt 6% trong năm 2018, với mức tăng

144 USD/người so với con số 2 424 USD/người của năm 2017 và đến năm 2019, GDP của Lào đạt mức 2 722 USD/người

Đi kèm với sự phát triển kinh tế đó là các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, giám sát các chủ thể kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Kinh tế càng phát triển thì sẽ nảy sinh những tiêu cực của nó, con người có thể sẽ chạy theo lợi nhuận bằng mọi giá, làm mọi việc để kiếm được lợi nhuận cao hơn Chẳng hạn như buôn lậu, buôn hàng trái pháp luật, trốn thuế, lừa đảo,…

Do đó, hiện nay các cơ quan quản lý cần có những biện pháp khắc phục, giảm thiểu tới mức tối đa những ảnh hưởng tiêu cực từ quá trình phát triển kinh tế tạo ra, đảm bảo cho mọi chủ thể kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

Hiện nay, đơn vị thực hiện chức năng theo dõi, giám sát những hoạt động kinh tế trên lãnh thổ nước CHDCND Lào đó là Bộ An ninh Lào Để đạt được hiệu quả công việc cao thì cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào cần phải nắm rõ, hiểu biết sâu sắc hơn nữa kiến thức về quản lý kinh tế để có thể đối phó kịp thời với cáchoạt động vi phạm ngày càng tinh vi của các đối tượng trong lĩnh vực kinh tế Hiệu quả của công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng trong việc đưa nền kinh tế hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, tạo sự

Trang 6

công bằng trong cạnh tranh

Công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho các bộ cảnh sát kinh tếở CHDCND

Lào thời gian qua đã được Nhà nước và lãnh đạo Bộ An ninh thường xuyên quan tâm,tuy nhiên chất lượng đào tạo kiến thức trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế,chưa được đầy đủ và còn những bất cập Thứ nhất, tình trạng “vừa thừa, vừa thiếu”

2

đang diễn ra khá phổ biến, thừa cán bộ chưa được đào tạo về quản lý kinh tế thích ứng

với kinh tế thị trường và thiếu cán bộ có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu

cầu quản lý kinh tế của nền kinh tế đang chuyển đổi Thứ hai, một số lượng khá lớn

cán bộ cảnh sát kinh tế đang làm nhiệm vụ quản lý kinh tế chưa được đào tạo cơ

bản Nh ững hạn chế và bất cập này do nhiều nguyên nhân gây ra, song cho đến nay các

nguyên nhân này chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và cụ thể nhất

Trong bối cảnh hiện nay, đất nước đang hội nhập quốc tế đã đặt ra những yêu cầumới đòi hỏi đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế phải nâng cao chất lượng; đồng thời phải

vững vàng cả về ý thức chính trị, giữ được phẩm chất, đạo đức tốt, lối sống đúng mực,

tránh được những tác động tiêu cực từ kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Chính vì lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, Bộ An ninh nước Cộng hòa dân chủ

nhân dân Lào” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình

3

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán

bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào hiện nay?

- Thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh

tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?

- Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào tới công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh

tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để phát huy những tác động tích cực, khắcphục các tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào?

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2 1 Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu chuyên sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiếnthức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào, từ

đó đề xuất những quan điểm, giải pháp giúp cho công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh

tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Lào đạt kết quả tốt, nâng cao hiệu quả công tác tại đơn vị,

góp phần đưa quản lý nhà nước về kinh tế ngày càng chuyên nghiệp và hiệu quả

ra bài học về các nhân tố ảnh hưởng cũng như tác động tích cực và tiêu cực củacác nhân tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sátkinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào

Phân tích thực trạng công tác đào tạo và ảnh hưởng của các nhân tố đến côngtác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninhnước CHDCND Lào

- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố đến công tác đàotạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nướcCHDCND Lào

- Đề xuất các giải pháp để phát huy những tác động tích cực, khắc phục nhữngtác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào -

lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh nước CHDCND Lào

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài có đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố và ảnh hưởng của các nhân

tố đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế là cán bộ

sĩ quan cấp trung trở xuống thuộc Bộ An ninh nước CHDCND Lào

4

Trang 7

5 2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nước

CHDCND Lào, trong đó tập trung chủ yếu vào các nhân tốchủ trương, chính sách đào

tạo;nội dung và phương pháp đào tạo; hoạt động kiểm tra, đánh giá; động cơ và thái độ

của học viên; đội ngũ giảng viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn ngành an ninh kinh

tế nói chung trên cả nước CHDCND Lào, tuy nhiên địa điểm nghiên cứu chủ yếu ở Bộ An

ninh và một số cơ quan an ninh kinh tế tại các tỉnh

- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh

tế và ảnh hưởng của các nhân tố đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát

kinh tế Bộ An ninh Lào được nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2018, các giải pháp được

luận giải và đề xuất cho giai đoạn năm 2021-2025

6 Những đóng góp mới của luận án

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho

cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh CHDCND Lào giai đoạn từ 2010 đến 2018, làm rõ

những điểm tích cực và hạn chế của công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, góp

phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản, những nhân tố

ảnh hưởng đến công tác đào tạokiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Bộ An ninh Lào

- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn, góp

phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát

kinh tế Bộ An ninh Lào trong thời gian tới

- Những kết quả nghiên cứu mới mà các công trình của các tác giả khác không

có như: Đề cập một cách đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức QLKT

cho cán bộ CSKT; Phân tích và đánh giá đúng thực trạng các nhân tố và ảnh hưởng

của các nhân tố đến dào tạo kiến thức QLKT cho CBCSKT ở CHDCND Lào; Đề xuất

một số giải pháp phù hợp và khả thi nhằm nâng cao kết quả đào tạo kiến thức QLKT

cho CBCSKT ở CHDCND Lào, gồm: Giải pháp nâng cao sự phù hợp và khoa học của

nội dung đào tạo, giải pháp nâng cao tính hợp lý của phương pháp đào tạo, nâng cao

chất lượng đội ngũ giảng viên, giải pháp nâng cao mức độ đáp ứng cơ sở vật chất,

5

trang thiết bị, giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, đánhgiá hoạt động đào tạo, giải pháp đối với động cơ và thái độ học tập của học viên

7 Kết cấu của đề tài luận án

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của luận văn đượcthiết kế gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào

tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Chương 3: Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu của đề tài luận án Chương 4: Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo

kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, Bộ An ninh nước Cộng hòa Dânchủ Nhân dân Lào

Chương 5: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh

hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, Bộ

An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển hội nhập kinh tế quốc tế và toàncầu hóa ngày càng sâu rộng, công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế là rất quantrọng và cấp thiết cho các ngành, bộ thực hiện chức năng quản lý các hoạt động Thông qua quá trình đào tạo kiến thức, cán bộ sẽ tích lũy được những kinh nghiệm cần

Trang 8

thiết trong việc xử lý các tình huống phát sinh, cũng như việc ứng phó một cách linh

hoạt trước những thay đổi Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác

đào tạo kiến thức quản lý kinh tế luôn được quan tâm và đầu tư nghiên cứu, nhằm

mang lại hiệu quả cao nhất trong công việc Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các

tác giả trong và ngoài nước, có các đề tài, công trình khoa học đề cập đến vấn đề đào

tạo kiến thức nói chung và đào tạo kiến thức quản lý kinh tế nói riêng với các cách tiếp

cận trên các góc độ khác nhau

Có những công trình nghiên cứu ở Việt Nam và các nước liên quan đến đào tạo

kiến thức QLKT nhưng không có nghiên cứu nào đề cập đến đào tạo kiến thức QLKT

cho CBCSKT mà chỉ nghiên cứu đào tạo kiến thức QLKT nói chung, tuy nhiên một số

kết quả nghiên cứu từ các công trình này cũng có giá trị tham khảo hữu ích đối với đề

tài luận án

1 1 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho

cán bộ cơ sở ngành xây dựng” (Nguyễn Văn Thắng, năm 1990) [15]

Trong công trình của mình, tác giả Nguyễn Văn Thắng cho rằng việc bồi dưỡng

kiến thức quản lý kinh tế cho các tổ chức quản lý phải tiến hành thường xuyên, liên

tục, chừng nào người cán bộ còn đảm đương trách nhiệm lãnh đạo thì họ còn phải

nâng cao trình độ và đổi mới kiến thức của mình, nhất là trong điều kiện nền khoa học

kĩ thuật đã và đang ngày càng phát triển mạnh Vì vậy ở các nước đều có các trường

các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý sản xuất Việc đào tạo và bồi dưỡng

cán bộ quản lý áp dụng những hình thức và thời gian học tập khác nhau, thoát ly hoặc

không thoát ly sản xuất Thời gian bồi dưỡng có thể từ một, hai tuần đến hai, ba tháng,

còn thời gian đào tạo dài ngày có thể lên đến một hoặc hai năm hoặc lên tới bốn năm

Về chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì vấn đề chương trình được coi

trọng hàng đầu Người ta đưa vào chương trình giảng dạy những môn học giúp các nhà

7

quản lý sử dụng được các phương pháp phân tích, phát triển khả năng, đề ra nhữngquyết định có suy nghĩ thận trọng, phát triển khả năng làm việc nhóm Người giảngdạy kiến thức về quản lý phải là những chuyên gia, những người có kinh nghiệm và uytín Học viên là những người được chọn để tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức, cần cónhững kinh nghiệm nhất định Việc tuyển chọn học viên khá nghiêm ngặt, tùy trình độmỗi người để có thể tham gia khóa học phù hợp

Bên cạnh đó, tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo bồidưỡng gồm có các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan Nhân tố khách quanbao gồm:

+ Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước: Với yêu cầu đặt ra của sự nghiệp CNH,HĐH đất nước cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ ngang tầm với những yêu cầucủa thực tiễn và của thời đại Sự giàu có của đất nước hoàn toàn phù thuộc vào quy mô

số lượng đội ngũ lao động có hàm lượng chất xám cao + Sự tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thịtrường, thúc đẩy công cuộc CNH, HĐH cần phải tiếp tục đổi mới và hoàn thiện cơ chếquản lý kinh tế Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế không những đòi hỏi nền kinh tếphải trở mình thích nghi mà còn đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải đổi mới toàn diện

từ cách nghĩ đến cách làm mới thể trụ vững trên thị trường + Sự phát triển của khoa học và công nghệ: Dưới tác động như vũ bão của cuộccách mạng khoa học và công nghệ, nhiều vấn đề mới nảy sinh, có liên quan trực tiếp,buộc phải hoàn thiện công tác giáo dục

+ Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế: Toàn cầu hoá và khu vực hoá đãtrở thành một trong những xu thế chủ yếu của quan hệ kinh tế quốc tế hiện đại Nhữngtiến bộ nhanh chóng về khoa học, kỹ thuật cùng với vai trò ngày càng tăng của các tậpđoàn đa quốc gia đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hoá và hợp tác giữa cácquốc gia và làm cho sản xuất được quốc tế hoá cao độ Công trình xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngànhxây dựng là: Định hướng đào tạo bồi dưỡng kiến thức, mục tiêu đào tạo bồi dưỡngkiến thức, bộ máy thực hiện bồi dưỡng kiến thức, tài chính và ngân sách

Công trình đề xuất các biện pháp nâng cao kết quả dào tạo gồm: (1) cải tiếngiảng dạy, bồi dưỡng kiến thức Tác giả nhận định giảng dạy và học tập quản lý kinh

tế là nội dung không thể tách rời khỏi các chế độ và chính sách của Đảng và Nhà nước (2) là nâng cao chất lượng giảng dạy của đổi ngũ cán bộ giảng dạy Tác giả đã phântích một số đặc điểm của học viên là cán bộ quản lý có tuổi đời cao, thâm niên công

học

Trang 9

không chỉ muốn tiếp thu lý luận mà còn tiếp thu những phương pháp, kinh nghiệm

quản lý tiên tiến, giải đáp được các vướng mắc thực tế Muốn nâng cao chất lượng

giảng dạy của đội ngũ giáo viên không thể không đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa

học (3) Tác giả đã đưa ra những ý kiến nhằm tăng số lượng học viên bồi dưỡng

Luận án tiến kĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh

tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng” (Trần Thị Ngọc Nga, năm 2000) [22]

Tác giả Trần Ngọc Nga đã đưa ra các nhân tố quy định sự cần thiết của công tác

bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng gồm: bồi

dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cơ sở ngành năng lượng là: trình độ, năng

lực quản lý kinh tế của đội ngũ cán bộ quản lý ngành năng lượng chưa đáp ứng với

yêu cầu của thời kỳ mới, yêu cầu của việc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, yêu

cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, sự thay đổi nhanh chóng của môi trường

kinh doanh, xu thế toàn cầu hóa trong hoạt động kinh tế

Tác giả Trần Ngọc Nga đã làm rõ một số vấn đề lý luận về chức năng, vai trò

của đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và những vấn đề liên quan đến công

tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trong ngành năng lượng

Tác giả Trần Ngọc Nga cũng đã đưa ra những phân tích, đánh giá thực trạng

công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành năng lượng và chỉ ra các ưu nhược điểm của

công tác này Từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác bồi dưỡng

cán bộ quản lý ngành năng lượng, cụ thể là:

- Đổi mới nhận thức về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý Việc làm nên chất

lượng của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý không chỉ là trách nhiệm của các nhà

trường mà còn là trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị cử người đi học

và của tất cả các học viên Bồi dưỡng là một quy trình gồm nhiều khâu, nhiều bước

liên hoàn và gắn kết nhau Phải coi bồi dưỡng cán bộ quản lý là nhiệm vụ gắn với mục

tiêu chiến lược của doanh nghiệp

- Đối mới công tác kế hoạch hóa trong lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ quản lý

- Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán

bộ cơ sở Ngành năng lượng Cải tiến phương pháp xây dựng chương trình đào tạo theo

“Vòng tròn kiến thức” gồm kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn, kiến thức bổ trợ

và môi trường Đổi mới nội dung và cách viết giáo trình, bài giảng

9

- Đổi mới phương thức tổ chức thực hiện các khóa đào tao kiến thức quản lý kinh

tế cho cán bộ cơ sở Ngành năng lượng bằng cách đổi mới phương pháp giảng dạy theohướng “tích cực hóa quá trình dạy học”, đa dạng hóa loại hình và hình thức đào tạo

- Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả với 4 mức độ: đánh giá của học viên,đánh giá của giáo viên, đánh giá khả năng áp dụng thực tiễn, đánh giá ảnh hưởng củacông tác đào tạo đối với kết quả hoạt động của đơn vị

Tuy nhiên, bên cạnh đó, luận án vẫn chưa thể hiện một cách hệ thống các nhân

tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng kiến thức, chưa có sự đánh giá từng nhân tố để

có cơ sở cho những đánh giá về nguyên nhân các hạn chế trong công tác bồi dưỡngkiến thức

Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế quản lý việc bồi dưỡng và đào tạo lạicán bộ quản lý kinh doanh ở Việt Nam trong giai đoạn tới”, (Phan Trọng Phức, 1994) [19]

Tác giả Phan Trọng Phức thực hiện nghiên cứu cơ chế bồi dưỡng cán bộ thờiđiểm lúc bấy giờ, thực trạng hoạt động của hệ thống bồi dưỡng hiện có và các đòi hỏi

về kiến thức và kỹ năng của cán bộ quản lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trườngnhằm hoàn thiện cơ chế quản lý việc bồi dưỡng, đào tạo lại cho đông đảo cán bộ quản

lý kinh doanh ở tất cả các ngành, các cấp, các địa phương thuộc mọi thành phần kinh

tế để họ có thể thanh đổi tư duy, có kiến thức mới, kỹ năng làm việc mới và phongcách quản lý mới phù hợp với các đòi hỏi của cuộc sống

Luận án đã phân tích thực trạng tình hình đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanhcủa Việt Nam và những đòi hỏi của kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự quản

lý của nhà nước đối với việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinh doanh Kếtquả cho thấy, nhìn chung đội ngũ các nhà quản lý chưa đủ trình độ kinh doanh, chưatheo kịp các đòi hỏi của thời kì đổi mới, số có thể thích nghi được với cơ chế thịtrường chỉ trên dưới 40%

Luận án đã đi sâu phân tích và đánh giá 5 vấn đề cơ bản của các trung tâm đàotạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh doanh là: nội dung chương trình bồi dưỡng,phương pháp bồi dưỡng, cơ sở vật chất của các trung tâm, đội ngũ giáo viên, công tácquản lý

Luận án đã phân tích hệ thống bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinhdoanh ở Việt Nam và một số nước có điều kiện khai thác (về quan điểm, mục tiêu,chức năng, nội dung chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, cách tổ chức ) đểthấy rõ những kinh nghiệm cũng như những hạn chế tồn tại của việc bồi dưỡng và đàotạo lại đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh của Việt Nam

Trang 10

dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý kinh doanh hiện nay Chẳng hạn: Về chủ trương,

quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý

kinh doanh là khá rõ ràng nhưng việc triển khai cụ thể chưa làm được mấy (đội ngũ

giáo viên mỏng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu, nội dung đào tạo còn trong giai đoạn

mò mẫm ); mối quan hệ giữa các trung tâm đào tạo tuy có ít nhiều nhưng còn lỏng

lẻo và chưa có sự phối hợp tác về nhiều mặt; chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giảng dạy

chưa được lưu ý tới; chủ trương đối ngoại trong giao lưu văn hóa với nước ngoài chưa

được cụ thể hóa

Luận án đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực hiện

thành công cơ chế quản lý việc bồi dưỡng nâng cao và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản

lý kinh doanh trong thời kì đổi mới

Tuy nhiên, luận án chưa đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào

tạo bồi dưỡng kiến thức, chưa thể hiện được mô hình các nhân tố tác động để có cái

nhìn tổng quát nhất về việc bồi dưỡng và đào tạo lại cán bộ quản lý

Những phân tích đánh giá của tác giả sẽ là những gợi ý giúp doanh nghiệp xem

xét, đánh giá công tác đào tạo cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và đề ra các giải

pháp nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ quản lý trong thời gian tới

Luận án tiến sĩ “Mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện

trong giai đoạn hiện nay”, (Đặng Thị Bích Liên, 2009) [1]

Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận giáo dục và quản lý giáo dục,

làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

chính trị cấp huyện

Đề xuất sự hoàn thiện mô hình quản lý với các yếu tố cấu thành đồng bộ và mối

quan hệ logic giữa các yếu tố qua hệ thống giải pháp bao quát các vẫn đề tổ chức sự

phạm gắn với chức năng quản lý thực hiện mô hình Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và

thực nghiệm một số giải pháp

Luận án đã xác lập được cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá thực trạng và hoàn thiện

mô hình quản lý cơ sở đào tạo bồi dưỡng chính trị cấp huyện, phân tích thực trạng mô

hình quản lý đào tạo bồi dưỡng chính trị với những ưu điểm và nhược điểm sau:

 Ưu điểm

- Đã xác định những chương trình chính trị cơ bản về lý luận, đường lối, chính

sách, pháp luật cho cán bộ đảng viên

- Đối tượng người học bị giới hạn trong phạm vi cán bộ của hệ thống chính trị

và đảng viên, do đó không đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của các đối tượng khác,

từ đó ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cơ sở Tuy nhiên, luận án vẫn chưa chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng chính tới môhình và hoạt động đào tạo, do đó khó có thể tiếp cận một cách chuyên sâu hơn để cóthể có những giải pháp khắc phục những bất cập của mô hình đào tạo bồi dưỡng mộtcách hiệu quả

Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng công chức viên chứcBệnh viện mắt Trung ương”, (Đỗ Hoàng Đức, 2015) [2]

Trong công trình nghiên cứu, thông qua việc vận dụng lý thuyết về đào tạo, bồidưỡng và các phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm phân tích tình hình đào tạo vàbồi dưỡng nguồn nhân lực, cụ thể là cán bộ viên chức tại bệnh viện Từ đó tìm hiểunhững hạn chế, nguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hoànthiện công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức viên chức tại bệnh viện mắt TW Tácgiả đã tìm hiểu, phân tích thực trạng đào tạo và bồi dưỡng công chức viên chức tạiBệnh viện Nêu ra được các mặt tích cực và hạn chế Từ đó phát huy các mặt tích cực

ra sao và tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hạn chế Đề xuất các kiến nghị hoàn thiệncông tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ viên chức tại Bệnh viện và hy vọng các giảipháp này sẽ giúp Bệnh viện thực hiện công tác phát triển nguồn lực con người tốt nhấtmang lại lợi ích về kinh tế, con người mà lại khắc phục được hạn chế và phát huy cácyếu tố tích cực

Đặc biệt, tác giả đưa ra được hệ thống tiêu chí đánh giá công tác bồi dưỡngcông chức viên chức gồm có đánh giá nội bộ khóa học (năng lực giảng viên, năng lực

tổ chức đào tạo của cơ sở đào tạo, mức độ chuyên cần và nắm vững kiến thức đượctruyền thụ của học viên, sự phù hợp của nội dung đào tạo, mức độ tiếp thu kiến thức,

Trang 11

được tham gia, số giảng viên sử dụng, tổng kinh phí) Các tiêu chí này được so sánh

với kết hoạch ban đầu nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kết hoạch Việc đánh giá này

ngoài ý nghĩa tổng kết còn giúp cơ sở đào tạo nhìn nhận lại toàn bộ quá trình hoạt

động, rút ra những ưu điểm cần phát huy và yếu kém cần khắc phục

Công trình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo bồi dưỡng

công chức viên chức Bệnh viện mắt Trung ương là: Đặc điểm của đội ngũ công chức,

viên chức, Nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức đối với công tác đào tạo, Quan

điểm của đơn vị quản lý, sử dụng công chức, viên chức, Yếu tố con người của cơ sở

đào tạo, Cơ sở vật chất, nguồn kinh phí của cơ sở đào tạo, Chương trình và nội dung

đào tạo

Luận án tiến sĩ “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước trong bối cảnh mới”, (Nguyễn Minh Đường, 2013) [9]

Nội dung công trình hướng vào việc lý giải sự cần thiết phải đào tạo nhân lực

đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mới Từ

bối cảnh trong nước, luận án đã chỉ ra rằng phát triển nguồn nhân lực đang đứng trước

những yêu cầu:

Thứ nhất, bảo đảm nguồn nhân lực là một trong ba khâu đột phá cho công

nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra trong Chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020: chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu

theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu; tăng cường ứng

dụng khoa học và công nghệ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cấu trúc nền

kinh tế; tăng nhanh hàm lượng nội địa hóa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản

phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế; tăng năng suất lao động, tiết kiệm trong sử

dụng mọi nguồn lực;…

Thứ hai, Việt Nam có lực lượng lao động lớn, một mặt, tạo cơ hội cho nền kinh

tế có bước phát triển mạnh mẽ, mặt khác, tạo sức ép lớn về giải quyết việc làm và đào

tạo nghề nghiệp

Thứ ba, nhu cầu đào tạo nghề nghiệp của người lao động ngày càng cao hơn cả

về số lượng và chất lượng do mức thu nhập ngày càng cao, do chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, do quá trình đô thị hoá ngày càng mạnh mẽ, do sự xuất hiện của những ngành, nghề

mới,…

13

Thứ tư, sự phát triển nguồn nhân lực cần đáp ứng yêu cầu phát triển cân bằng

hơn giữa các vùng miền, xuất phát từ yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm anninh, quốc phòng để phát triển đất nước

Từ bối cảnh quốc tế, phát triển nguồn nhân lực đang đứng trước những yêu cầu:

Thứ nhất, Việt Nam phải có đủ nhân lực để có khả năng tham gia vào quá trình

vận hành của các chuỗi giá trị toàn cầu trong xu thế các tập đoàn xuyên quốc gia cóảnh hưởng ngày càng lớn

Thứ hai, nguồn nhân lực phải có năng lực thích ứng với tình trạng nguồn tài

nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm và sự sụt giảm các nguồn đầu tư tài chính (dotác động và hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới); có khả năng đề ra các giải phápgia tăng cơ hội phát triển trong điều kiện thay đổi nhanh chóng của các thế hệ côngnghệ, tương quan sức mạnh kinh tế giữa các khu vực

Thứ ba, nhân lực nước ta phải được đào tạo để có khả năng tham gia lao động ở

nước ngoài do tình trạng thiếu lao động ở nhiều quốc gia phát triển để phát huy lợi thếcủa thời kỳ dân số vàng; đồng thời có đủ năng lực để tham gia với cộng đồng quốc tếgiải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu và khu vực

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong thời đại mới,nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn

2006 – 2011, từ đó có những nhận định mang tính khoa học Trong đó, đặc biệt phải kể đến là tác giả có đề xuất một số định hướng về đàotạo nhân lực nói chung nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và thức đẩy sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mong muốn đưa đất nước phát triển vượt bậc trongtương lai, cụ thể: cần đổi mới mạnh mẽ quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực; bảođảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực; đổi mới giáo dục và đào tạo; chủđộng hội nhập quốc tế để phát triển nguồn nhân lực

Luận án tiến sĩ “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế - Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam”, (Vũ Hùng Phương,2013) [25]

Nội dung công trình nghiên cứu là bổ sung cơ sở lý luận về đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực quản lý trong doanh nghiệp, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc

tế, thông qua thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý tại Tập đoànThan – Khoáng sản Việt Nam đề xuất những giải pháp đào tạo và phát triển nguồnnhân lực quản lý cho Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam Đối tượng của công

14

trình nghiên cứu giới hạn trong phạm vi cán bộ quản lý trong Tập đoàn Than –Khoáng sản Việt Nam

Trang 12

Để thực hiện thành công ‘Chiến lược phát triển bền vững Tập đoàn Công

nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam’, Vinacomin đã xác định rõ hai nguồn lực chính

vừa là lợi thế, vừa là động lực đó là: Từ tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân lực đi

lên giàu mạnh Chủ trương xuyên suốt của Tập đoàn là xây dựng đội ngũ cán bộ có

năng lực, trình độ, trung thành với sự nghiệp phát triển của Vinacomin, với sự nghiệp

phát triển của đất nước nhằm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp vào

năm 2020 Trong những năm qua, bên cạnh việc đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, Vinacomin cũng tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo

viên và cơ sở vật chất tại ba trường cao đẳng nghề và trường Quản trị kinh doanh

-Vinacomin để nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng

Trên cơ sở quy hoạch cán bộ và yêu cầu đối với cán bộ đương chức, trong

những năm qua Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã có nhiều hình thức đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ có hiệu quả:

- Đào tạo cán bộ bằng cách thường xuyên luân chuyển cán bộ qua các vị trí,

đơn vị công tác khác nhau để rèn luyện, thử thách

- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo đương chức và

kế cận:

+ Đào tạo giám đốc doanh nghiệp

+ Đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ

+ Đạo tạo sau đại học

+ Hợp tác với các đối tác nước ngoài trong công tác đào tạo

Từ việc nghiên cứu các mô hình đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nhân lực

quản lý của các tập đoàn Samsung và Toyota cũng như thực trạng công tác cán bộ, quy

hoạch cán bộ và công tác đào tạo tại Vinacomin, các tác giả đã đưa ra một số gợi ý cho

việc phát triển nguồn nhân lực quản lý tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và

Vinacomin nói riêng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế:

- Thứ nhất, chiến lược phát triển nguồn nhân lực của một tổ chức phải gắn với

chiến lược phát triển của tổ chức đó Do đó, để có thể đưa ra một chiến lược phát triển

nguồn nhân lực thực sự có giá trị, các công ty, tập đoàn cần phải rà soát lại chiến lược

phát triển của mình trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề năng lực cốt lõi Bởi khi

xác định được năng lực cốt lõi mới xác định được nhu cầu về nguồn nhân lực để khai

15

thác tốt nhất năng lực này và tạo ra được lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực Kinhnghiệm của Samsung và Toyota cho thấy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp phần lớnđược dựa trên nền tảng nguồn nhân lực có chất lượng

- Thứ hai, chiến lược phát triển nguồn nhân lực quản lý không phải chỉ là công

việc của công ty ‘mẹ’ mà cần có sự phối hợp, thực hiện đồng bộ của các đơn vị thànhviên Cần tạo lập khuôn khổ pháp lý thống nhất về công tác đào tạo phát triển nguồnnhân lực trong toàn tập đoàn như: kế hoạch đào tạo, định mức kinh phí, chế tài quản lýsau đào tạo, tiêu chuẩn đào tạo nâng ngạch, bậc

Việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự thống nhất trong toàn tập đoàn, hệthống tiêu chuẩn chức danh trên cơ sở năng lực thực hiện và lập quy hoạch đào tạo cán

bộ cụ thể cho từng đơn vị, từng chuyên ngành là rất cần thiết để thực hiện chiến lượcsản xuất kinh doanh trong dài hạn

- Thứ ba, đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng các yêu cầu công việc là cần thiết,

tuy nhiên việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cần được quan tâm, chú trọngđầu tư và phát triển Đây chính là việc đào tạo chuyên sâu và chuyên gia trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn

Việc sử dụng nhân lực sau đào tạo cũng là một vấn đề cần quan tâm Kế hoạch

sử dụng nhân lực sau đào tạo cần đi đôi với kế hoạch đào tạo Các tập đoàn trong vàngoài nước đã chú trọng đến việc khai thác nguồn nhân lực đã đào tạo ngày một hiệuquả hơn Cần có chính sách sử dụng con người theo nguyên tắc “đúng việc, đúngngười” để đảm bảo hiệu quả của đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực, tránh lãng phítrong điều kiện nguồn lực tài chính dành cho phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế Một kinh nghiệm hay nữa từ mô hình của Samsung và Toyota đó là việc duy trìmột đội ngũ nhân viên tiềm năng Chương trình đào tạo nguồn nhân lực không chỉnhắm đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo mà còn hướng tới việc phát hiện và bồi dưỡngnhững nhân viên của ngày hôm nay có thể trở thành những nhà lãnh đạo tài năng trongtương lai Đây cũng là kết quả của một chương trình đào tạo chú trọng đến năng lựccủa từng cá nhân như đã đề cập ở trên

- Thứ tư, bên cạnh một chiến lược chung, mô hình đào tạo của các tập đoàn

nước ngoài như Samsung đặc biệt chú trọng đến việc phát triển năng lực của từng cánhân Đây là một trong những vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần thay đổitrong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong đó việc xây dựngchương trình đào tạo hướng tới phát huy năng lực của từng cá nhân là yếu tố mấuchốt Nhiều tập đoàn ở Việt Nam vẫn đề cập đến một đội ngũ nhân lực tốt, có trình

quan tâm

Trang 13

- Thứ năm, cần kết hợp một cách linh hoạt, hiệu quả các hình thức đào tạo bồi

dưỡng, liên kết trong đào tạo như: đào tạo trong công việc, đào tạo tập trung, đào tạo

dài hạn, đào tạo kiến thức kết hợp với kỹ năng, đào trong nước và ngoài nước

Nguyễn Phú Trọng (2000), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [16] Đề tài

đã đề cập đến cơ sở lý luận của việc xây dựng tiêu chuẩn cán bộ; những kinh nghiệm

xây dựng tiêu chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng giai đoạn cách mạng; đồng

thời, đưa ra những quan điểm, phương hướng chung nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ Đề tài có giá trị tham khảo để xây dựng các khái niệm và đề xuất phương hướng,

giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân dân Tuy nhiên,

từ mục tiêu, nhiệm vụ đã được xác định, đề tài chủ yếu luận bàn và kiến nghị một số

vấn đề về xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, đảng viên, chính quyền nói chung, chưa bàn về

nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân dân nói riêng

1 2 Các công trình nghiên cứu tại Lào

Ngoài các nghiên cứu ngoài nước thì tại thủ đô Viêng Chăn, tình hình công tác

đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ nhân viên cũng là đề tài được khá nhiều

nhà nghiên cứu quan tâm

Luận án tiến sĩ “Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế

của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay”, Xỉnh khăm PHÔM MA XAY

(2003) [33] Luận án phân tích những yêu cầu đặt ra đối với việc xây dựng đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế nói chung và công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

trong công cuộc xây dựng, phát triển nền kinh tế hàng hóa ở CHDCND Lào; trình bày

thực trạng đội ngũ 20 cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế của Lào và tình hình công tác

đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này; đề xuất 4 phương hướng và 8 giải pháp chủ

yếu nhằm tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý

kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào trong giai đoạn hiện nay; trong đó có các giải pháp

luận án có thể kế thừa: một là, xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

lãnh đạo, quản lý kinh tế; hai là, đẩy mạnh phong trào tự học tập nâng cao trình độ,

năng lực và rèn luyện đạo đức cách mạng trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh

tế của Lào; ba là, xây dựng và hoàn thiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng

đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế và bốn là, đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc

tế về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý kinh tế

lý (2) Trình độ kiến thức, kỹ năng về chuyên môn và quản lý chỉ đạt mức trung bình,đòi hỏi cần phải được nâng cao để đáp ứng yêu cầu theo chiến lược phát triển đến năm

2020 của CHDCND Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng (3) Có khoảngcách chênh lệch giữa yêu cầu và thực tiễn năng lực công chức hành chính nhà nước tạiThủ đô Viêng Chăn Một số năng lực còn thừa và một số năng lực còn thiếu như: kỹnăng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng giao tiếp (4) Theo ý kiến của người dân, hơn 40%

công chức hành chính nhà nước bị đánh giá thấp về “biết giải quyết công việc” Mức

độ hài lòng trung bình chỉ đạt 2,70 điểm Như vậy, dịch vụ công khai các chính sách

và giải quyết vấn đề chưa đáp ứng yêu cầu của người dân

Từ đó, luận án đã đề xuất đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực công chứchành chính Nhà nước, cụ thể:

- Xây dựng và áp dụng khung năng lực công chức hành chính Nhà nước tại Thủ

đô Viêng Chăn

- Hoàn thiện công tác tuyển chọn nguồn công chức hành chính Nhà nước

- Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng công chức hành chính Nhà nước tại Thủ

đô Viêng Chăn với ba mục tiêu cơ bản là: (1) Đào tạo bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ, chức danh công chức hành chính đã được quy định; (2) Đào tạo bồidưỡng nhằm giúp cá nhân và tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầu trong tươnglai của tổ chức; (3) Đào tạo bồi dưỡng nhằm giúp cho cá nhân và tổ chức thực hiệncông việc tốt hơn, hiệu quả hơn Các nội dung cụ thể cần được đổi mới là về nội dungđào tạo, hình thức đào tạo, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, hợp tácquốc tế trong đào tạo bồi dưỡng

- Nâng cao chất lượng công tác đánh giá, lựa chọn, bổ nhiệm và kiểm tra, giámsát công chức hành chính Nhà nước tại Thủ đô Viêng Chăn

18

Luận án tiến sĩ kinh tế “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở

thủ đô Viêng Chăn”, Phanthavixay Vilaxay, 2016

Trong luận án này tác giả đã nêu lên được thực trạng và yêu cầu đối với đào

Trang 14

tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính

Thứ nhất là chính sách bảo đảm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

hành chính ở thủ đô Viêng Chăn Cụ thể là phải quán triệt và quyết tâm thực hiện chính

sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính; hoàn thiện hệ thống văn bản quy

phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính; kiện toàn và nâng

cao chất lượng trong hệ thống tổ chức quản lý về công tác đào tạo, bồi dưỡng

Thứ hai là hoạch định chiến lược và chủ động thực hiện quy hoạch, kế hoạch

đối với đào tạo, bồi dương cán bộ, công chức hành chính ở thủ đô Viêng Chăn

Thứ ba là hoàn thiện chương trình, nội dung, hình thức và điều kiện đào tạo bồi

dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở thủ đô Viêng Chăn Cụ thể là cần đổi mới và

hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo; tăng cường đầu tư kinh phí cho cơ sở vật

chất, trang thiết bị; sắp xếp lại hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn công tác đào tạo cán bộ, công chức hành chính ở

thủ đô Viêng Chăn, luận văn đã xây dựng được hệ thống quan điểm cơ bản, đưa ra các

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính ở

thủ đô Viêng Chăn, cụ thể là:

- Quán triệt và quyết tâm thực hiện chủ trương, chính sách đối với công tác đào

tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo bồi dưỡng cán bộ

công chức hành chính

- Kiện toàn và nâng cao chất lượng trong hệ thống tổ chức quản lý về công tác

đào tạo bồi dưỡng ở các khía cạnh tổ chức cán bộ, đội ngũ giảng viên

- Hoạch định chính sách quản lý chiến lược đối với đào tạo bồi dưỡng cán bộ

công chức hành chính

- Tăng cường quản lý chương trình, nội dung, phương pháp và đối tượng đào

tạo tại thủ đô Viêng Chăn

- Phát huy những điều kiện về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức hành chín,

tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất và tổ chức sắp xếp lại hệ thống các cơ sở

đào tạo bồi dưỡng trên địa bàn cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ cụ thể

19

- Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý kỷ luật đối với người làm côngtác quản lý và người trực tiếp thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chứchành chính

Khăm Pha Phim Mạ Sòn với luận án “Xây dựng đội ngũ công chức quản lý Nhà nước về kinh tế ở tỉnh Bo Ly Khăm Say, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, đã phân

tích, đánh giá và rút ra những mặt mạnh, những tồn tại hạn chế về xây dựng đội ngũcông chức quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh BoLyKhamSay, làm cơ sở cho việc đề ranhững giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước vềkinh tế trong thời gian tới

Tác giả đã phân tích và nêu ra các đặc điểm của đội ngũ công chức hành chínhNhà nước về kinh tế ở tỉnh chủ yếu là những người sống ở địa phương, hiểu biết tâm

tư, tình cảm, phong tục, tập quán của nhân dân địa phương Năng lực đội ngũ côngchức quản lý nhà nước về kinh tế ở các huyện thường thấp hơn năng lực công chức ởcác quận, ở cấp tỉnh và trung ương Công chức quản lý nhà nước về kinh tế là nhữngcông chức quản lý nhà nước trong quá trình hoạt động công vụ trực tiếp tham gia quản

lý kinh tế Trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp so sánh về xây dựngcông chức trong địa phương khác với trung ương, nhưng chưa phân tích đến cách xâydựng và năng lực công chức trong địa phương hay ở tỉnh đó cho nên trong nghiên cứunày còn hạn chế

Luận án đã đưa ra được một số kết luận cụ thể như sau:

(1) Hai vấn đề mới thuộc khung lý thuyết: Một là: Những nội dung xây dựng đội

ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp chính quyền địa phương: Quy hoạchđội ngũ công chức; Tiêu chuẩn đội ngũ công chức; Tiêu chí đánh giá đội ngũ côngchức; Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ công chức; Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ côngchức; Chính sách đối với đội ngũ công chức Hai là: Xây dựng tiêu chí đánh giá công

chức và đội ngũ đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh: Phẩm chất

cá nhân; Năng lực quản lý; Trình độ học vấn; Hiệu quả công việc; Quan hệ với quầnchúng; Mức độ đáp ứng nhu cầu công việc và tính hợp lý, đồng bộ

(2) Kinh nghiệm của các nước trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc, đặc biệt

là Việt Nam về xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế được vậndụng ở Lào: Quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức có hệ thống và đồngbộ; Quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn đối với công chức; Thực hiện tuyển

chọn công chức qua thi

tuyển; Trẻ hoá, trí thức hoá, đồng bộ hoá đội ngũ công chức

Trang 15

- Về

chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào

lãnh đạo, quản lý; Thực hiện chế độ luân chuyển công chức cấp lãnh đạo

(3) Hạn chế của đội ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Bo Ly KhămSay: Số đông chưa đáp ứng được về trình độ chuyên môn, lý luận, ngoại ngữ, tin học;

Cơ cấu công chức chưa đồng bộ; Xây dựng đội ngũ công chức các cấp chậm đổi mới;

Các khâu quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đội

ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế còn yếu; Chế độ công vụ, quy chế công

chức chưa được hoàn thiện; Chính sách đãi ngộ chậm đổi mới; Phân cấp quản lý công

chức chưa rõ ràng; Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan, ban ngành, địa phương

chưa chặt chẽ

Trong điều kiện kinh tế mới, quan hệ quốc tế, một số sĩ quan còn thiếu bản lĩnhtrong giải quyết vấn đề mang lợi ích cao cho đất nước và nhân dân Một số sĩ quanngại rèn luyện và tu dưỡng về tư tưởng chính trị, ngại tìm tòi cập nhật kiến thức mới Vẫn có những sĩ quan có biểu hiện sa sút, yếu kém về phẩm chất đạo đức như có lốisống xa hoa, lãng phí, thiếu trách nhiệm trong công việc, chưa nghiêm túc giờ giấc làmviệc và các quy chế, nội quy, tác phong

Từ những ưu điểm và hạn chế cũng như những nguyên nhân khách quan và chủquan, luận án đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lựclượng cảnh sát nhân dân định hướng đến năm 2025, bao gồm các giải pháp là:

(4) Nhóm giải pháp góp phần xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà nước vềkinh tế ở tỉnh Bo Ly Khăm Say: Điều tra để đánh giá đội ngũ công chức; Đổi mới nội

dung và phương thức quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ công chức; Tuyển dụng

bằng thi tuyển gắn với sử dụng; Kế hoạch và chế độ đào tạo và đào tạo lại đội ngũ kết

hợp với đào tạo qua thực tiễn bằng cách luân chuyển công chức xuống cơ sở; Kiện

toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức bộ máy quản lý; Xây dựng

hoàn thiện các văn bản pháp quy, điều chỉnh chế độ, chính sách, khen thưởng và kỷ

luật công chức

Luận án tiến sĩ “Chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân, Bộ

An ninh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, Bounhueang Thammakot (2004) đã

làm rõ cơ sở lý luận, vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân

dân hiện nay Có thể nói, kết quả của việc xây dựng và phát triển lực lượng Cảnh sát

nhân dân đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tùy thuộc vào chất lượng đội ngũ sĩ

quan lực lượng cảnh sát nhân dân thực sự trong sạch, vững mạnh Bộ An ninh Lào với

lực lượng cảnh sát nhân dân nhiều năm qua đã nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu

-Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy và Bộ tư lệnh(Ban chỉ huy) Tổng cục Cảnh sát về nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lựclượng Cảnh sát nhân dân Lào

Bổ sung, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh sĩ quan Cảnh sát nhân dân; các quychế, quy trình quản lý, tuyển chọn, sử dụng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sátnhân dân Lào

Đổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ để nâng cao chất lượng độingũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào về công tác quy hoạch và côngtác đào tạo

Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát và bảo vệ đội ngũ sĩ quan lựclượng Cảnh sát nhân dân Lào

Đổi mới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Bộ An ninh, Tổng cục Cảnh sát đốivới công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sátnhân dân Lào

Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; nâng cao phẩm chất, đạo đức,lối sống và tinh thần ý thức tự rèn luyện, phấn đấu vươn lên của đội ngũ sĩ quanlực lượng Cảnh sát nhân dân Lào

- Về số lượng và cơ cấu đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân LàoMột số sĩ quan ở địa phương do chuyển từ cơ chế cũ, được hình thành từ nhiều

- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chế độ chính sách đãi ngộ đốivới đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân Lào

nguồn, nên cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn, thế hệ, giới tính, thành phần

dân tộc chưa đảm bảo được yêu cầu cơ cấu hợp lý Cơ cấu chưa hợp lý về số lượng,

chức danh nghề nghiệp, chưa xác định đầy đủ chức năng nhiệm vụ, yêu cầu quản lý

Nhà nước Công tác đánh giá phân loại sĩ quan vẫn còn yếu

Trang 16

kinh tế đã

thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới tuy nhiên các

nghiên cứu tại Lào hiện vẫn rất hạn chế Với đặc thù của một nước đang phát triển thì

đặc thù công tác đào tạo cũng rất khác biệt Điều này đòi hỏi mô hình nghiên cứu và

thang đo đánh giá cần có sự khác biệt nhất định

Thứ hai, đa phần các nghiên cứu hiện nay chỉ mới tập trung làm rõ các khía cạnh

về đào tạo kiến thức cho cán bộ quản lý nói chung Vẫn chưa có nhiều nghiên cứu làm

rõ các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý

kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Thứ ba, vẫn chưa có thang đo lường thống nhấtcác khía cạnh ảnh hưởng đến

công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Các chỉ tiêu đánh giá đa phần bị ảnh hưởng

bởi bối cảnh nghiên cứu và ý chí chủ quan của nhà nghiên cứu

Từ những kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm đào tạo đã được đề cập ở trên, luận

án sẽ tiếp tục phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến công

tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo

kiến thức quản lý cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào, phân tích mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng công tác đào tạo, từ đó đề xuất các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ

cảnh sát kinh tế trong thời gian tới

1 3 2 Về thực tiễn

Ngoài những vấn đề nghiên cứu về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đã

được đề cập ở trên, một số vấn đề khác trong công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh

tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế Bộ An ninh Lào cần được chú trọng và nghiên cứu thêm

như sau:

Các dự án phát triển cơ sở đào tạo và kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho

công tác đào tạo chưa được triển khai một cách đồng bộ, và chất lượng của các cơ sở

đào tạo chưa thật sự đảm bảo là hạn chế lớn nhất ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu

quả công tác đào tạo

24

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO KIẾN THỨC QUẢN LÝ KINH TẾ

CHO CÁN BỘ CẢNH SÁT KINH TẾ

2 1 Khái niệm, đặc điểm của đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế

Theo Luật Lực lượng An ninh Nhân dân, cán bộ cảnh sát kinh tế là một bộ phận

thuộc lực lượng sĩ quan cảnh sát nhân dân Đội ngũ sĩ quan lực lượng cảnh sát nhân

dân (LLCSND) có cấp quân hàm từ cấp úy đến cấp tướng Trong đó:

- Cấp úy gồm 3 cấp: Trung úy, Thượng úy và Đại úy

- Cấp tá gồm 3 cấp: Trung tá, Thượng tá và Đại tá

- Cấp tướng gồm 4 cấp: Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng

Trong đội ngũ sĩ quan LLCSND, có những người sĩ quan là cán bộ lãnh đạo,

chỉ huy các Tổng cục, Cục, Phòng, đơn vị, Bộ chỉ huy An ninh tỉnh và thành phố, An

ninh huyện và quận, An ninh cụm bản Có một số là sĩ quan chuyên nghiệp về cácngành nghề khác nhau trong nghiệp vụ cảnh sát và cụ thể cán bộ cảnh sát kinh tế là

Trang 17

ngũ thuộc Cục cảnh sát kinh tế, Bộ An ninh Lào

Nhiệm vụ của cán bộ cảnh sát kinh tế là điều tra và xử lý về các tội phạm có

liên quan đến kinh tế, tố giác, tin báo về hàng loạt tội phạm và đưa ra kiến nghị để

khởi tố Tiến hành công việc điều tra các vụ án mang tính hình sự có thể rõ hoặc

chưa rõ đối tượng phạm tội theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ cũng như là

quyền hạn của đội cảnh sát điều tra kinh tế có liên quan đến trật tự quản lý kinh tế

cũng như là chức vụ trong các lĩnh vực hoạt động về điều tra kinh tế

Đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong

thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh

phòng, chống tội phạm Bước vào giai đoạn thực hiện đường lối đổi mới, hội nhập

quốc tế của đất nước, đội ngũ này tiếp tục tỏ rõ hơn vai trò nòng cốt trên mặt trận bảo

đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm đầy cam go, phức tạp trên lĩnh vực

kinh tế; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của nhân dân

để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vinh quang nhưng cũng hết sức nặng nề mà Ðảng,

Nhà nước và nhân dân tin cậy giao phó; góp phần quan trọng tạo lập, giữ vững môi

trường ổn định, thuận lợi phục vụ công cuộc đổi mới của đất nước, nâng cao uy tín, vị

thế của Lào trên trường quốc tế [28]

25

Trước tác động khắc nghiệt của mặt trái kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,cùng những khó khăn trong nước, tình hình và hoạt động của tội phạm ở nước Làodiễn biến hết sức phức tạp, nguy hiểm, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế đã tích cực đổimới toàn diện các mặt công tác, chú trọng nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa xãhội, phòng ngừa nghiệp vụ, phát động phong trào Toàn dân phòng, chống tội phạm vớinhiều nội dung, hình thức phong phú, thiết thực; tập trung tấn công, trấn áp tội phạm;

triệt phá nhiều băng, nhóm tội phạm hình sự nguy hiểm, tội phạm có tổ chức, xuyênquốc gia, tội phạm phi truyền thống; kéo giảm các loại tội phạm nghiêm trọng, đặc biệtnghiêm trọng; chủ động phát hiện, điều tra, xử lý có hiệu quả tội phạm ma túy, tộiphạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm môi trường… Hiện nay, CHDCND Lào đangxây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, ngày càng mở rộng quan hệđối ngoại đa phương, đa dạng; do đó vai trò của đội ngũ cảnh sát kinh tế lại càng thểhiện rõ tầm quan trọng việc đưa đất nước từng bước thích ứng với luật pháp, tậpquán và trình độ quốc tế mà vẫn giữ vững độc lập tự chủ, bảo vệ lợi ích quốc gia vànhân dân

Đội ngũ sĩ quan lực lượng Cảnh sát nhân dân là nghề đặc thù; do đó, bên cạnhnhững điểm chung, những điểm tương đồng thì đòi hỏi mỗi cán bộ cảnh sát kinh tếphải có sự khác biệt nhất định đối với các cá nhân thuộc các ngành, nghề khác

- Một là, là lực lượng quan trọng hợp thành hệ thống chính trị của Bộ An ninh

Lào và Tổng cục Cảnh sát Đội ngũ đội ngũ sĩ quan LLCSND nói chung và cảnh sátkinh tế nói riêng có nhiệm vụ duy trì hoạt động cho hệ thống quản lý nhà nước của Bộ

An ninh theo trật tự chung, mang lại lợi ích chung cho xã hội và bảo vệ quyền lợi củaNhà nước Đội ngũ này là nhân tố chính trong việc hình thành nền hành chính nhànước không thể thoát ly chính trị, mà phải phục vụ chính trị, thực hiện những nhiệm

vụ chính trị do cơ quan quyền lực nhà nước quyết định; hoạt động của nó có ảnhhưởng lớn đến hiệu lực và hiệu quả của hệ thống chính trị Đội ngũ cảnh sát kinh tế -

dù xuất thân từ thành phần giai cấp nào - cũng mang bản chất của Nhà nước dân chủcủa nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, do Đảng lãnh đạo và lãnh đạo trực tiếp Đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế chocán bộ cảnh sát kinh tế; đến nhu cầu và tiêu chuẩn đào tạo; những việc cán bộ cảnh sátkinh tế không được làm; sử dụng và quản lý đội ngũ cảnh sát kinh tế

- Hai là, cơ chế quản lý đội ngũ cảnh sát kinh tế theo hệ thống thống dọc thống

nhất từ Trung ương đến địa phương, là sự quản lý theo ngành dọc nhằm đảm bảothống nhất sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Bộ, của Tổng cục Cảnh sát,của Đảng và sự quản lý của Nhà nước về tổ chức bộ máy của lực lượng vũ trang, sĩ

từng

Trang 18

địa bàn trên cả nước

- Ba là, sự đa dạng về tuổi, giới tính, thành phần xuất thân, trình độ học vấn,

kinh nghiệm công tác của đội ngũ cảnh sát kinh tế

Đội ngũ cảnh sát kinh tế có độ tuổi theo quy định của Luật LLANND với độ

tuổi được quy định theo bậc quân hàm là tuổi từ 40-50 tuổi chiếm tỷ trọng khá cao,

đáp ứng với yêu cầu phát triển Bộ An ninh trong điều kiện mới, còn tuổi từ 51 tuổi trở

lên đang là ngững người chỉ huy và chuẩn bị nghỉ hưu theo chế độ Về giới tính là nam

giới chiếm tỷ trọng lớn hơn nữ giới do đặc thù của Bộ An ninh và Tổng cục Cảnh sát;

thành phần xuất thân từ đa số giai cấp nông dân, còn một số ít công nhân và trí thức

cho nên đa số cán bộ cảnh sát kinh tế có đặc điểm mang nặng tính nông dân; điều này

đã ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược sĩ quan LLCSND của Bộ, Tổng cục Cảnh sát

và chiến lược phát triển Bộ An ninh, Tổng cục Cảnh sát trong điều kiện CNH, HĐH

đất nước

Về trình độ học vấn là không đồng đều vẫn còn sơ cấp và trung cấp chiếm tỷ lệ

khá cao, nhất là cấp địa phương; chưa có sĩ quan của Bộ, Tổng cục Cảnh sát đạt trình

độ chuyên môn cao và năng lực công tác còn yếu do chưa được đào tạo thành hệ thống

về công tác chuyên môn Cảnh sát Đa số sĩ quan LLCSND là từ nhiều nguồn chuyên

môn, nghiệp vụ khác nhau; không có chuyên môn chuyên về an ninh, trật tự an toàn xã

hội một cách chính quy

- Bốn là, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế tuyệt đối trung thành và kỉ luật với sự

nghiệp cách mạng của Đảng, Nhà nước và nhân dân Là một lực lượng vũ trang của

Đảng và Nhà nước, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế thường xuyên được chăm lo giáo

dục truyền thống cũng như ý thức chính trị tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ Để bảo đảm

cho việc lãnh đạo hoàn hành xuất sắc nhiệm vụ được giao, Bộ An ninh, Tổng cục

Cảnh sát cần thường xuyên định hướng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc lực lượng Cảnh

sát nhân dân ở các địa phương nhận thức đúng đắn vị trí hàng đầu của công tác giáo

dục chính trị tư tưởng, thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp giáo dục

nhằm trang bị cho cán bộ, chiến sĩ bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý thức vươn lên

hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống

- Năm là, đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế có ý thức, nếp sống tôn trọng và bảo

vệ các quyền cơ bản của công dân trong khi thi hành công vụ Những sơ xuất dù nhỏ

của họ cũng đều có thể làm tổn thương lớn đến tình cảm, các quyền và lợi ích của

những người mà hành vi của họ đang được pháp luật xem xét Chưa kể những sai

27

phạm cố ý, những hành vi xâm phạm thô bạo đến các quyền công dân, quyền được nhànước bảo hộ như một công dân, quyền được bình đẳng trước pháp luật Trong điềukiện xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cán bộcảnh sát kinh tế phải bảo đảm được sự kết hợp hài hòa của yêu cầu quản lý xã hội,quản lý con người, nhưng đồng thời vẫn tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và côngdân sống, lao động, kinh doanh trong điều kiện xã hội mới Các hoạt động của đội ngũcảnh sát kinh tế như trấn áp tội phạm, chống biểu tình trái pháp luật, bạo loạn, gây rốitrật tự công cộng, tuần tra kiểm soát trật tự công cộng, chống khủng bố… là nhữngmặt công tác quan trọng của lực lượng an ninh, lực lượng cảnh sát ở mọi thời kỳ, nhất

là trong điều kiện mở cửa và hội nhập hiện nay Những mặt hoạt động đó luôn có sựchỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ của lãnh đạo An ninh các cấp từ Bộ An ninh đến cơ sở Đểđáp ứng những đòi hỏi, yêu cầu của cuộc đấu tranh trong tình hình mới, góp phần xâydựng phong cách người sĩ quan LLCSND vì nước quên thân, vì dân phục vụ, đáp ứngnhững đòi hỏi của việc mở cửa với bên ngoài; bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ công dân

về kinh tế, chính trị, đòi hỏi người sĩ quan LLCSND hơn ai hết phải hiểu rõ pháp luật,biết vận dụng đúng đắn pháp luật, đồng thời tự giác chấp hành pháp luật

2 2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán

bộ cảnh sát kinh tế

2 2 1 Khái niệm đào tạo

Đào tạo là việc tổ chức giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn việc giáodục đạo đức nhân cách với việc cung cấp các kiến thức cơ bản cùng các kiến thứcchuyên môn nghiệp vụ, nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cầnthiết giúp họ thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một sự phân công laođộng nhất định Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người laođộng có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để đổi nghề Như vậy có thểhiểu rằng quá trình bồi dưỡng và đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ chỉ diễn ra sauquá trình đào tạo, nói rõ hơn là sau khi đã học xong một nghề trong một cơ sở đào tạonào đó thuộc hệ thống các trường đại học và chuyên nghiệp, đã đạt được một trình độnhất định về một lĩnh vực chuyên môn để có thể lập nghiệp

Đối tượng được bồi dưỡng và đào tạo lại là người lao động, những người đãtrưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp có nhucầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm thoảmãn đòi hỏi của nghề nghiệp đang làm hoặc sẽ làm

Trang 19

cán bộ quản lý kinh tế có một trình độ cao hơn Còn bồi dưỡng là quá trình hoạt động

làm tăng thêm những kiến thức đòi hỏi với những người mà họ đang giữ một chức vụ

nhất định Tóm lại, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế là các hoạt động nhằm

nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý kinh tế trong việc đóng góp vào hoạt động của

các cơ quan quản lý Nhà nước

Ở bất kỳ một quốc gia nào giáo dục-đào tạo luôn là con đường cơ bản để có

một nguồn nhân lực đáp ứng được các yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội Đào

tạo cán bộ quản lý kinh tế cũng vậy, nó không chỉ bao gồm sự nghiệp giáo dục đào tạo

nói chung vì đào tạo ở đây không chỉ đơn thuần đào tạo về chuyên môn mà còn giáo dục

về chính trị, đạo đức, ý thức trách nhiệm, tác phong công tác, vai trò và vị trí của người

cán bộ quản lý kinh tế trong bộ máy nhà nớc Đây là một quá trình thường xuyên, liên

tục tức là người cán bộ quản lý kinh tế không chỉ được đào tạo một lần như giáo dục phổ

thông mà họ phải thờng xuyên học tập trau dồi thêm những kiến thức mới về quản lý

kinh tế cũng như nâng cao hiểu biết về nền kinh tế thị trường thế giới [27]

2 2 2 Đặc điểm của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Một là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm

chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý và năng lực hoạt động thực tiễn

Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế phải thiết thực, gắn với vị trí việc làm, góp phần

nâng cao kiến thức, kỹ năng của ngành công an Thông qua bồi dưỡng chuyên môn,

nghiệp vụ và kỹ năng bảo đảm tính thống nhất trong hành động của các cơ quan ngành

công an Coi trọng công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức cho cán bộ cảnh sát

kinh tế để nâng cao lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân

Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ phải gắn với bồi

dưỡng các phẩm chất chính trị, đạo đức, giúp cho cán bộ công an hiểu biết về đường

lối chính trị, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao phẩm

chất chính trị, đạo đức, sự trung thành tuyệt đối với chế độ, với Tổ quốc, sẵn sàng hy

sinh vì lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia và sự bình yên của nhân dân

Hai là, kết hợp đào tạo kiến thức quản lý kinh tế với kiến thức về pháp luật và

kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ của cảnh sát trong thực thi chức trách đảm bảo trật tự và

an ninh kinh tế

Ba là, chuyên môn, nghiệp vụ của ngành công an luôn thay đổi, những kiến

thức, kỹ năng trong ngành luôn được bổ sung và ngày càng hiện đại, vì vậy chương

trình, tài liệu đào tạo kiến thức quản lý kinh phải luôn được đổi mới, cập nhật Không

29

thể sử dụng chương trình, tài liệu bồi dưỡng đã lỗi thời, không còn phù hợp Đồng thờicần không ngừng nâng cao chất lượng của đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy cáckhóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế , đổi mới hình thức và phương pháp giảng dạytiên tiến theo hướng kết hợp giữa lý thuyết với thực hành để nâng cao chất lượng cáckhóa bồi dưỡng

Bốn là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đòi hỏi tính thực hành cao Người học

phải nắm được những kiến thức quản lý kinh tế để vận dụng ngay vào công việc, làmcho người học thích ứng với các yêu cầu của công việc tốt hơn Cho nên, đưa kiếnthức thực tiễn vào phương pháp ứng xử, giải quyết vấn đề là một đòi hỏi rất cao vớicông tác này

Năm là, đối tượng được đào tạo kiến thức quản lý kinh tế phần lớn là người có

kinh nghiệm trong công tác và hiểu biết nhận định về lĩnh vực kinh tế

Sáu là, đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đòi hỏi phải cập nhật với những chủ

trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, hơn nữa phải trang bịcho học viên cả kỹ năng tổ chức thực hiện công việc có hiệu quả, chất lượng, trau dồikhả năng giao tiếp để họ có thể vươn lên đáp ứng được những đòi hỏi của sự pháttriển kinh tế – xã hội

Bảy là, để nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cần kết hợp

nhuần nhuyễn các hình thức bồi dưỡng Kết hợp hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩnngạch bậc với hình thức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý, hìnhthức bồi dưỡng theo vị trí việc làm Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cũng rất cần bồidưỡng trong các khóa học và tự bồi dưỡng Các cơ quan, tổ chức cần tạo môi trường

và động cơ làm việc, đổi mới hình thức đánh giá, khen thưởng để cán bộ công an luônphấn khởi, an tâm công tác, tích cực học tập, rèn luyện, không ngừng tu dưỡng phẩmchất chính trị, đạo đức, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực của bản thân

2 2 3 Vai trò của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế có vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của mọi quốc gia Ngày nay, để nâng cao nănglực và vị trí của quốc gia trên trường quốc tế, Chính phủ các nước đều rất coi trọngviệc đào tạo cán bộ nói chung và cán bộ cảnh sát kinh tế nói riêng Nhật Bản cho rằngviệc đào tạo cán bộ công chức là một cách “đầu tư trí lực”, là khai thác tài nguyên trí

óc của các nhân tài Chính phủ Pháp khi tổng kết thành quả đào tạo cán bộ công chức

đã đưa ra kết luận, đào tạo cán bộ công chức là sự “đầu tư tốt nhất” Như vậy, có thểnói coi trọng và tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công chức đã trở thành một xu

30

Trang 20

thế của thế giới Do đó, công tác đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế nói

chung và đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

nói riêng có nhiều ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc phát triển nền hành chính

của một quốc gia [27]

Một là, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế nhằm phục vụ cho sự

nghiệp đổi mới của đất nớc vì đây là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong lực lượng

cán bộ công chức Mọi đường lối, chủ trơng, chính sách phát triển kinh tế của Đảng

và Nhà nước đều được các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế thực hiện với lực

lượng cơ bản là đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế Trước đây nước ta đã tồn tại khá lâu

theo cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp; nhng ngày nay cơ chế đó không còn

phù hợp nữa nên việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là một yêu cầu cấp thiết có

tính sống còn nhằm tạo ra bước phát triển mới cho đất nước Trước sự đổi mới nh vậy,

nếu chúng ta có một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế được đào tạo và bồi dưỡng có chất

lượng cao thì sẽ không bị lúng túng khi vận hành cơ chế kinh tế mới, sẽ giải quyết

được rất nhiều vấn đề nảy sinh khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới

Hai là, trước xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế thì chất

lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế cao sẽ tạo ra một đội ngũ cán bộ

cán bộ quản lý kinh tế giỏi Họ sẽ giúp đất nước nắm bắt được các cơ hội do toàn cầu

hoá, khu vực hoá và hội nhập kinh tế mang tới một cách nhanh chóng; đồng thời cúng

giúp hạn chế được những rủi ro và thách thức Trong quá trình hội nhập kinh tế, mọi

quốc gia đều phải mở cửa nền kinh tế, đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế

đối ngoại trên nguyên tắc giữ vững độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, thu hút

các nguồn lực bên ngoài để phát huy lợi thế và nguồn lực bên trong Không chỉ thế,

khi tiến hành hợp tác kinh tế quốc tế, do mới tiếp cận với nền kinh tế thế giới trong

một thời gian chưa phải là dài nên chúng ta không thể hiểu hết được những luật chơi

của nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như các thông lệ quốc tế khi tham gia hợp tác

với nước ngoài, vì vậy chúng ta sẽ mắc phải không ít những va vấp, hạn chế và sẽ phải

chịu không ít những thua thiệt nếu như chúng ta không có một đội ngũ cán bộ quản lý

kinh tế giỏi, chất lượng cao Điều đó nói lên rằng việc nâng cao chất lượng đào tạo và

bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế có vai trò rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hoá,

khu vực hoá và hội nhập kinh tế của mỗi đất nước hiện nay

Ba là, ngày nay các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra hết

sức mạnh mẽ, vì vậy sự phát triển của tất cả các nước trên thế giới tất yếu phải gắn

công nghiệp hoá với hiện đại hoá, phải gắn liền với tiến bộ của khoa học-công nghệ và

trình độ tổ chức quản lý ngày càng cao Để tiếp thu được những thành tựu của tiến bộ

31

khoa học-công nghệ và trình độ tổ chức quản lý cao đó thì phải có một đội ngũ cán bộkhoa học và quản lý kinh tế có chất lượng cao để cung cấp cho Đảng và Nhà nướcnhững cơ sở khoa học cho các quyết định, các chủ trơng, chính sách, chiến lược, kếhoach, dự án để phát triển kinh tế đất nước Lực lượng này phải biết tiếp thu mộtcách thông minh những tri thức của nhân loại, đồng thời tiếp thu những lợi thế của cácnước đi sau, biết giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, giữ vững định hướng xã hội chủnghĩa trong phát triển với xu hướng phát triển ngày nay của thế giới

Trong bối cảnh mới của đất nước, khu vực và thếgiới, việc đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế đòi hỏi phải được nhận thức mới, sâu sắc vàtoàn diện, phải hướng tới hình thành đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế có trình độ cao,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc

tế Trong nền kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa, nội dung, tính chất công việc

có nhiều thay đổi; việc bám sát chương trình và tiêu chuẩn cán bộ cảnh sát kinh tế quốc

tế và khu vực đạt chuẩn quốc tế đặt ra là rất cấp thiết Trong quá trình đào tạo, bồidưỡng tại trường, lớp, ngoài tăng cường trang bị lý thuyết thì rèn luyện kỹ năng thựchành, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong công tác đối với cán bộ cảnh sát kinh tế là yêucầu rất cần thiết Cán bộ cảnh sát kinh tế không thể thỏa mãn với một sốkiến thức màmình đã được đào tạo, mà phải tiến hành tự đào tạo, đào tạo và bồi dưỡng thườngxuyên Phải đổi mới chương trình, nội dung để đào tạo, bổ sung nâng cao trình độ,năng lực cho cán bộ cảnh sát kinh tế không chỉ ở một lĩnh vực kiến thức kinh tế màmột vài lĩnh vực có liên quan với nhau, thậm chí khácnhau

Công tác đào tạo là công việc vô cùng quan trọng, là một trong những vấn đề

có ý nghĩa quyết định đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế chuyênnghiệp, có phẩm chất, năng lực thực thi công vụ tốt Xã hội càng phát triển cao baonhiêu thì sự đòi hỏi về năng lực chuyên môn trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm quản lýcàng cao bấy nhiêu Như vậy, có thể thấy rằng: đào tạo nâng cao kiến thức, trình độchuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ cảnh sátkinh tế không phải là một yêu cầu mang tính lịch sử, chỉ tồn tại trong quá trình chuyểnđổi, nhất thời mà là một yêu cầu đòi hỏi phải được thực hiện thường xuyên, liêntục

Bốn là, trong thời kỳ này, trên thị trường không chỉ diễn ra sự cạnh tranh khốc

liệt về các hàng hoá vật chất và dịch vụ được sản xuất ra giữa các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, mà trên thị trường lao động cũng diễn ra sự cạnh tranh, đặc biệt trong

đó có sự cạnh tranh về các cán bộ quản lý kinh tế Sự cạnh tranh đó diễn ra ở cả bêncung (là những người được đào tạo và có ý muốn trở thành người cán bộ quản lý kinhtế) và bên cầu (là các cơ quan có nhu cầu tuyển cán bộ quản lý kinh tế) Giữa những

để

Trang 21

có được những chỗ làm việc thích hợp với khả năng của mình, những chỗ làm việc tốt

để họ có thể làm việc với hiệu quả cao nhất Còn các cơ quan thực hiện việc quản lý

nhà nước về kinh tế thì cạnh tranh với nhau để tuyển được các cán bộ quản lý kinh tế

giỏi, có đủ phẩm chất và năng lực về làm việc cho mình Vì vậy việc nâng cao chất

lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế sẽ giúp cho các cơ quan tuyển được

những cán bộ quản lý kinh tế như mong muốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế

đất nước [27]

2 3 Các loại hình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Hình thức đào tạo kiến thức quản lý kinh tế là cách thức tổ chức một khoá học

Các khoá học đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đang được tổ chức dưới nhiều hình

thức chủ yếu như:

Theo cách thức triệu tập học viên, có các hình thức: tập trung; tại chức; kèm

cặp tại chỗ; đào tạo, bồi dưỡng từ xa

Theo thời gian, có các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức:

- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức dài hạn

- Các khoá đào tạo, bồi dưỡng trung hạn, ngắn hạn

Theo mục đích, có các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức:

- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn chức danh

- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức nâng cao

- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cập nhật

Theo địa điểm hoặc nơi đào tạo bồi dưỡng, có các hình thức:

- Đào tạo tại nơi làm việc

- Đào tạo, bồi dưỡng ngoài nơi làm việc

33

Riêng đối với đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế, tác giả nhận thấy rằng, do tínhchất và môi trường công việc trong ngành an ninh mà sẽ có những phương thức đàotạo khác nhau và phù hợp hơn đối với cán bộ cảnh sát kinh tế Nên lựa chọn hình thứcđào tạo ngoài nơi làm việc, tại các trung tâm, cơ sở đào tạo có đầy đủ cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ tốt cho quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và học viên Tùy mỗi chức vụ khác nhau của các bán bộ cảnh sát kinh tế mà lựa chọn hình thức đàotạo ngắn hạn hoặc dài hạn với các mục đích khác nhau

2 4 Nội dung và yêu cầu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát

kinh tế

2 4 1 Nội dung đào tạo

Cán bộ, công chức nói chung và cán bộ cảnh sát kinh tế nó riêng cần phải đượcđào tạo và bồi dưỡng một cách thường xuyên, liên tục Đối với mỗi loại cán bộ, côngchức lại có một nội dung đào tạo khác nhau, theo đó sẽ có nội dung về chất lượng đàotạo khác nhau

Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng

Để thực hiện đào tạo việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sátkinh tế được hiệu quả thì việc xác định nhu cầu đào tạo là cần được thực hiện đầu tiên

mà người làm công tác đào tạo trong tổ chức cần quan tâm Xác định nhu cầu đào tạo

là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần được đào tạo, đào tạo kỹ năng gì, cho loại hoạtđộng nào và xác định số người cần đào tạo Nhu cầu đào tạo được xác định dựa trênnhững phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cầnthiết cho việc thực hiện các công việc và phân tích trình độ, kiến thức, kỹ năng hiện cócủa cán bộ Do đó để xác định được nhu cầu đào tạo thì người làm công tác đào tạophải dựa trên các cơ sở sau:

Nền kinh tế và khoa học-công nghệ đang phát triển, theo đó nhu cầu học tập

của con người, của thị trường lao động càng phong phú, thì hình thức đào tạo bồi

dưỡng kiến thức càng nhiều vẻ Sự phân tích trên cho thấy việc đa dạng hoá hình thức

đào tạo bồi dưỡng kiến thức phải trở thành một yêu cầu cần được coi trọng trong quá

trình đào tạo bồi dưỡng kiến thức cán bộ quản lý kinh tế cấp cơ sở [27]

Theo nguyên lý nội dung quyết định hình thức và mối quan hệ giữa lượng thời

gian và chất lượng đào tạo thì các hình thức đào tạo bồi dưỡng kiến thức khác nhau đòi

hỏi nội dung, cấu trúc và thời gian cho mỗi môn học phải khác nhau Các hình thức

đào tạo bồi dưỡng kiến thức còn ảnh hưởng nhiều đến việc lựa chọn giáo viên giảng

tổ chức, cần chú trọng đến những công việc có tính chất quan trọng và trọngtâm Công việc được phân tích phải chỉ ra được những kỹ năng và kiến thức gì

mà cán bộ chưa biết, chưa làm được từ đó phải đào tạo, trang bị bổ sung để họ

có thể làm được theo yêu cầu

Trang 22

35

người cán bộ về kiến thức, kỹ năng cần có để thực hiện công việc đang làm

hoặc sẽ có thể làm trong tương lai Bên cạnh đó, tổ chức cũng cần tìm hiểu nhu

cầu cá nhân của cán bộ bằng cách xem xét hồ sơ, cũng có thể lập phiếu điều tra

để tìm hiểu Khi các tiêu chuẩn cho nghề nghiệp (phân tích công việc) rất khác

so với kết quả thực hiện của cán bộ (phân tích cá nhân), thì điều đó có nghĩa là

đang tồn tại khoảng cách về kết quả thực hiện công việc Trong trường hợp này

cần trả lời một số câu hỏi: có phải do cán bộ thiếu kiến thức, kỹ năng, thái độ

hay các vấn đề khác chưa hợp lý, không có ý kiến đóng góp phù hợp của người

chỉ huy trực tiếp hay người cán bộ có khó khăn, Khi trả lời được những câu

hỏi đó, ta sẽ xác định được đối tượng thực sự cần đào tạo để từ đó xác định

phương pháp, nội dung đào tạo [27]

Xây dựng kế hoạch đào tạo

Với mỗi chương trình đào tạo, cần xác định rõ mục tiêu của từng khóa đào tạo

Cụ thể là việc xác định các kết quả cần đạt được và các tiêu chuẩn để thực hiện Mụctiêu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế là nhằm trang bị kiếnthức, kỹ năng, thái độ, ý thức thực hiện công việc liên quan đến lĩnh vực kinh tế; trong

đó, cung cấp những kiến thức, lý luận, trang bị kỹ năng, cách thức hoạt động thực thicông việc và thái độ thực hiện công việc; nghiệp vụ phán đoán và xử lý các vấn đề liênquan đến tội phạm kinh tế, thể hiện sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm của người cán

bộ Qua đó, góp phần tích cực trong việc nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực côngtác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ; hướng tới mục tiêu tạo được sự thayđổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn Căn cứ vào mục đích, tính chất củatừng khóa học, cơ sở đào tạo lựa chọn hoặc nhấn mạnh mục tiêu mà mình mong muốnđạt được

Xây dựng kế hoạch đào tạo là việc làm quan trọng đối với công tác đào tạo kiến

thực hiện các chương trình đào tạo Xây dựng kế hoạch thực chất là xác định trước

phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Nếu kế hoạch được xây dựng

phù hợp với hoàn cảnh thực tế sẽ là động lực thúc đẩy quá trình đào tạo đạt được mục

tiêu đã định Ngược lại, nếu kế hoạch không sát thực, thiếu khả thi sẽ ảnh hưởng xấu

tới kết quả đào tạo, gây ra sự mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng Xây dựng kế hoạch

đào tạo cán bộ phải dựa trên kết quả nghiên cứu, xác định nhu cầu đào tạo Căn cứ vào

bảng tổng hợp nhu cầu đào tạo, lên dự thảo kế hoạch bao gồm: lớp tổ chức, số lượng

học viên, địa điểm, thời gian tổ chức, dự trù kinh phí, phân công giảng viên, cán bộ

quản lý lớp… Tuy nhiên, bản dự thảo kế hoạch còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố,

trong đó quan trọng là kinh phí đào tạo và yêu cầu cấp thiết từ thực tế công tác Sự tác

động của các nhân tố này buộc cơ sở đào tạo phải lựa chọn nội dung đào tạo hợp lý,

tránh lãng phí, đảm bảo tính khả thi và đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn

Bản dự thảo kế hoạch cuối cùng được họp thống nhất giữa các bên liên quan về

Là xác định đối tượng nào, số lượng bao nhiêu người cần được đào tạo chotừng khóa đào tạo Việc xác định đối tượng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả củachương trình đào tạo Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt, đơn vị làm công tác đàotạo xác định cụ thể đối tượng cho từng khóa học, lớp học Việc làm này phải dựa trênnghiên cứu xác định nhu cầu của cán bộ cảnh sát kinh tế và căn cứ vào nhu cầu củađơn vị sử dụng cán bộ Hiện nay, cán bộ trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vàomột vị trí hoặc chức danh nào đó, họ đã được đào tạo ở một trình độ nhất định Vìvậy cần nắm chắc trình độ đào tạo của họ để lựa chọn đối tượng đi đào tạo, bồidưỡng phù hợp Bên cạnh đó, xác định đối tượng đào tạo phải căn cứ vào nhu cầucủa đơn vị sử dụng cán bộ, đảm bảo sau khi đào tạo cán bộ được bố trí sử dụng hợp

lý, phát huy hiệu quả công tác Khi công bố đối tượng đào tạo, đơn vị làm công tácđào tạo cần mô tả chi tiết theo bản mô tả công việc, tránh nhầm lẫn cho đơn vị cử cán

bộ đi tham dự các khóa học nội dung và cách thức thực hiện Sau đó, cơ sở đào tạo có trách nhiệm trình cấp có

thẩm quyền phê duyệt Bản kế hoạch được phê duyệt là căn cứ để thực hiện các

chương trình đào tạo trong năm của cơ sở đào tạo

- Xây dựng nội dung đào tạo

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng định hướng nội dung

Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo

Sau khi kế hoạch đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

được phê duyệt, đơn vị đào tạo tiến hành xây dựng và thực hiện các chương trình đào

tạo theo kế hoạch Cụ thể cần tiến hành các bước sau:

đào tạo cán bộ cảnh sát kinh tế bao gồm nhiều nội dung:

- Đào tạo về lý luận chính trị, cập nhật đường lối chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ cảnh sát kinh tế cólập trường vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt

Trang 23

vụ mới Đào tạo kiến thức quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về kinh tế thị trường

và vai trò của nhà nước trong cơ chế mới

- Đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi,

có năng lực xây dựng, hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện các chính sách, quản

lý các chương trình, dự án liên quan đến kinh tế an ninh quốc phòng có hiệu quả, đáp

ứng mục tiêu phát triển

- Đào tạo ngoại ngữ cho cán bộ cảnh sát kinh tế để tăng cường khả năng liên

kết, hợp tác quốc tế, nghiên cứu tài liệu nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn

- Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công cụ tin học nhằm

từng bước hiện đại hóa và tăng cường nặng lực của cán bộ cảnh sát kinh tế

- Đào tạo và bồi dưỡng về trình độ và năng lực chuyên môn cho người cán bộ

cảnh sát kinh tế sẽ giúp cho họ có kiến thức để giải quyết công việc, phối hợp hoạt

động của các nhân viên; giúp cho họ có sự hiểu biết chung về xu hướng phát triển của

xã hội và thời đại Đồng thời nó cũng sẽ giúp cho các cán bộ cảnh sát kinh tế mở mang

tầm nhận thức hướng về hiện đại hoá, hớng ra thế giới, hướng tới tương lai cho các cán

bộ quản lý kinh tế Không chỉ thế việc này góp phần giúp cho các cán bộ cảnh sát kinh

tế có khả năng phân tích vấn đề, khái quát các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội để có

những giải pháp cho mọi vấn đề của đất nớc được đặt ra Ngoài ra còn làm cho người

cán bộ cảnh sát kinh tế thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật và có kinh nghiệm

công tác vững vàng Đào tạo được người cán bộ cảnh sát kinh tế giỏi cũng có nghĩa là

phải làm cho họ có năng lực quản lý bao gồm năng lực thực tế về phân tích tình

37

- Lựa chọn giảng viên

Sau khi xây dựng nội dung các khóa học, đơn vị làm công tác đào tạo tiến hànhlựa chọn giảng viên phù hợp với chuyên môn giảng dạy Giảng viên được lựa chọn cótrách nhiệm soạn giáo án, bài giảng căn cứ vào tài liệu chuẩn chung hoặc dựa trên nộidung được phân công Cần có đơn vị chức năng làm công tác giám sát và đánh giá chấtlượng giảng viên, trong đó bao gồm cả giám sát và đánh giá chất lượng bài giảng Đốivới những nội dung đào tạo đơn vị không bố trí được giảng viên phù hợp cần liên hệvới giảng viên thỉnh giảng hoặc mời giảng viên từ các đơn vị khác có đủ năng lực,trình độ đảm nhiệm Trường hợp này, đơn vị phải đặt giảng viên viết bài theo nội dungyêu cầu Việc lựa chọn giảng viên cần tiến hành ngay sau khi kế hoạch được phê duyệt

để giảng viên của đơn vị có đủ thời gian chuẩn bị giáo án; giảng viên được mời có đủthời gian viết bài, đảm bảo nội dung khóa học được chuẩn bị kịp thời, chu đáo Khi lựachọn giảng viên đơn vị cần chú ý đến nguyên tắc khuyến khích phát huy sở trường củangười giảng viên

- Xác định thời gian và địa điểm đào tạo

Đối với đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế, việc xácđịnh thời gian và địa điểm là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo yêu cầu đào tạo Thờigian và địa điểm học phù hợp giúp cán bộ giảm được gánh nặng công việc, tập trung,chuyên tâm cho học tập Đơn vị đào tạo cần lựa chọn thời gian và địa điểm thích hợpcho từng loại đối tượng cán bộ Với những nhóm đối tượng thực hiện công việc có tínhchất thường xuyên dồn đọng vào cuối tháng, cuối quý cần bố trí thời gian học vào đầutháng, đầu quý và ngược lại Việc tổ chức đào tạo tập trung cần xem xét đến yếu tốthuận lợi về địa điểm Nhóm những đối tượng có cùng địa điểm hoặc gần về mặt địa

lý để tổ chức cùng một khóa đào tạo

lực kí kết và phối hợp hoạt động

- Đào tạo và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức chính trị cho cán bộ cảnh sát kinh tế

sẽ giúp cho họ có khả năng làm việc với con người và uy tín của người cán bộ cảnh sát

kinh tế trong tổ chức sẽ được nâng cao lên, nó giúp người cán bộ cảnh sát kinh tế dễ

dàng hơn trong việc hướng tới mục tiêu của tổ chức Điều đó làm cho họ có ý thức

chính trị, trình độ chính trị, ý thức tuân thủ luật pháp và các quy tắc điều lệ trong tổ

chức Cùng với những tư tưởng, quan điểm chính trị trên là giúp cho họ tự hoàn thiện

đạo đức bản thân của mình: trung thực, cần mẫn, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm

cao Tất cả những điều đó sẽ tạo ra uy tín cho người cán bộ cảnh sát kinh tế

Sau khi xác định được mục tiêu, đối tượng đào tạo, xây dựng nội dung đào tạo,lựa chọn giảng viên và bố trí thời gian, địa điểm đào tạo cần tiến hành tổ chức thựchiện và quản lý lớp Đây là bước công việc quan trọng của các cơ sở đào tạo Có thểnói đây là khâu cụ thể hóa tất cả các bước trước đó, là khâu tổ chức thực hiện các ýtưởng của mục tiêu đào tạo Nội dung tổ chức thực hiện và quản lý lớp là những côngviệc cụ thể nhằm đạt được hiệu quả trong quá trình đào tạo, đó là: tổ chức đón tiếp họcviên, thuê địa điểm; tổ chức quản lý học viên; tổ chức giảng dạy, thi cử… Toàn bộnhững nội dung trước đó đã xác định ra có được hiện thực hóa hay không là nhờ quátrình tổ chức thực hiện có được suôn sẻ, đạt yêu cầu hay không

Trang 24

-Đánh giá kết quả

khóa học

khả năng đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế nước ta đang trong quá trìnhCuối mỗi chương trình đào tạo đều có khâu kiểm tra, đánh giá Hình thức thi,

kiểm tra do đơn vị đào tạo lựa chọn nhằm đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức, kỹ năng

cũng như thái độ của học viên Kết quả này góp phần phản ánh hiệu quả của khóa học

Bên cạnh đó, việc đánh giá kết quả sau mỗi khóa đào tạo được đơn vị đào tạo tổ chức

thực hiện qua họp rút kinh nghiệm và lấy ý kiến từ phía học viên Cụ thể là việc đánh

giá những kiến thức thu được của cán bộ và khả năng ứng dụng những kiến thức đã

được học vào thực tiễn công việc của họ Để đánh giá chính xác, sát với tình hình thực

tế, trong quá trình đánh giá phải sử dụng những phương pháp khác nhau như: quan sát,

bảng hỏi, điều tra khảo sát nhằm thu thập thông tin một cách khách quan

Đánh giá kết quả đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Đây là bước cuối cùng của quá trình đào tạo thường được thực hiện vào cuốinăm nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết

định phù hợp cho công tác đào tạo cán bộ Về bản chất, đánh giá chính là việc so sánh

những kết quả đạt được với kế hoạch đặt ra trước đó Với ý nghĩa phát triển, đánh giá

được xem như là việc kiểm tra, xem xét độc lập và có hệ thống của một chương trình

để xác định kết quả, hiệu quả của khóa đào tạo Bên cạnh đó, việc đánh giá lại bản

thân công tác đào tạo còn giúp cơ sở đào tạo phát hiện ra những khiếm khuyết hay

những điểm bất hợp lý trong quy trình đào tạo để từ đó có những bổ sung, điều chỉnh

cho phù hợp Đánh giá công tác đào tạo bên cạnh ý nghĩa tổng kết, rút kinh nghiệm

còn cần xem xét hiệu quả của chương trình đào tạo, nhằm cung cấp thông tin về mức

độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ sau khi đào tạo

2 4 2 Yêu cầu của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế

Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế làmột việc làm rất cấp bách hiện nay không chỉ riêng đối với nước ta mà đối với tất cả

các quốc gia trên thế giới Chính vì thế mà việc đào tạo và bồi dưỡng kiến thức quản lý

kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế không thể được tiến hành một cách cẩu thả, việc

nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng đó phải đáp ứng được một số yêu cầu sau:

Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cảnh sát kinh tế phải đồngnghĩa với việc xây dựng được một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế đủ về số lượng, có

chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có kiến thức và năng lực quản lý, có

khả năng tiếp thu được những kiến thức quản lý kinh tế mới của thế giới và biết cách

ứng dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của nước mình Đội ngũ này phải có

chuyển sang mô hình kinh tế mới kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; có khả năng phản ứngnhanh trước những ảnh hưởng của toàn cầu hoá kinh tế quốc tế

Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cũng có nghĩa là phải nâng cao hiệuquả hoạt động thực tiễn của các cán bộ cảnh sát kinh tế, đặc biệt là các cán bộ cảnh sátkinh tế cấp cao Nó phải phục vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển kinh tế của đấtnước trong dài hạn và cả trong ngắn hạn Đảm bảo sự chuyển tiếp và kế thừa vữngvàng giữa các lớp cán bộ quản lý kinh tế, tạo nguồn cho cán bộ cảnh sát kinh tế trongtương lai, nhằm đảm bảo cho sự phát triển kinh tế đất nước trong thời gian tới

2 5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho

cán bộ cảnh sát kinh tế

2 5 1 Chủ trương, chính sách đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán

bộ cảnh sát kinh tế

Các chủ trương, chính sách đào tạo nằm trong sự quản lý của nhà nước về giáodục và đào tạo, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đốivới các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước

từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủyquyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương, thỏamãn nhu cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạocủa nhà nước

Chủ trương, chính sách đào tạo là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và địnhhướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ:

Thứ nhất, chính sách là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Thứ hai, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách đào tạo và

bồi dưỡng đội ngũ công chức để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từngngành, từng cấp, từng cơ quan về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức

Thứ ba, dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược, kê'

hoạch đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương, đáp ứng yêucầu phát triển nguồn nhân lực của ngành đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp

Trang 25

- Th

ực hiện kiểm tra, thanh tra giáo dục ở địa phương

bồi dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt được của công

tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ công chức

Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận (Đơn vị hay Cá nhân) có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có chức năng, nhiệm vụ và quyền

hạn nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản

lý và mục tiêu chung đã được xác nhận

Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo bao gồm 4 nội dung chủ yếu sau:

Một là: Hoạch định chính sách cho giáo dục và đào tạo Lập pháp và lập quy

cho các hoạt động giáo dục và đào tạo Thực hiện quyền hành pháp trong quản lý giáo

dục và đào tạo

Hai là: Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo

Ba là: Huy động và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục và

đào tạo

Bốn là: Thanh tra, kiểm tra nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt

động giáo dục và đào tạo, đẩy sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển

Tuy nhiên quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở các cấp độ khác nhau sẽ

có nội dung cụ thể không hoàn toàn giống nhau

Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo cơ quan thay mặt Chính phủ thực hiện quyềnquản lý nhà nước về giáo dục, theo khuyến cáo của Hội đồng Giáo dục Quốc gia tập

trung làm tốt những nội dung sau:

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo

Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo (Trường và các loại hình khác) tập trung làmtốt những nội dung chủ yếu sau:

- Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua việc thực hiệnmục tiêu, nội dung giáo dục và bảo đảm các quy chế chuyên môn

- Quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, tài chính theo các quy định chung,thực hiện kiểm tra nội bộ bảo đảm trật tự an ninh trong nhà trường

- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ nhà trường đã được banhành và giám sát sự tuân thủ điều lệ đó

Chất lượng đào tạo chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của chủ trương, chính sách quản

lý của nhà nước dựa trên một số vấn đề sau:

Xác định đúng mục tiêu giáo dục phù hợp yêu cầu của nền kinh tế - xã hội, khảnăng thực tế của đất nước, của cơ sở giáo dục và năng lực tiếp thu của người học Nếuđặt mục tiêu cao quá sẽ khó khả thi, do đó khi đánh giá chất lượng giáo dục dễ bị coi

là thấp; ngược lại thì thành tích và chất lượng giáo dục lại được đánh giá cao hơn thựcchất Mục tiêu giáo dục toàn diện đối với người học là mục tiêu xuyên suốt trong tất cảcác cấp học, bậc đào tạo mà đích chủ yếu là tạo ra nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, cần cụ thể hóa các mục tiêu đó thành cácchuẩn yêu cầu và chuẩn đánh giá đối với từng mặt giáo dục (như về đức, trí, thể, mỹ)cho từng cấp học, bậc đào tạo

Trên cơ sở đó, xác định đúng chương trình, xây dựng nội dung, phương phápgiáo dục phù hợp; yêu cầu và cách đánh giá chất lượng giáo dục của từng cấp học, bậcđào tạo

-

-Xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý nội dung và chất lượng giáodục và đào tạo

Tổ chức thanh tra, kiểm tra và thẩm định trong giáo dục và đào tạo

Bảo đảmcác điều kiện thực hiện chất lượng giáo dục như về chương trình, sách,tài liệu; trường lớp và cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhà giáo, v v Một mặt,Nhà nước phải định chuẩn về các điều kiện bảo đảm chất lượng; huy động các nguồnĐối với cấp địa phương (tỉnh, huyện, cơ quan chuyên môn là sở, phòng giáo

dục và đào tạo) cần tập trung làm tốt những nội dung chủ yếu sau:

lực của Nhà nước, của xã hội, của người học đáp ứng các chuẩn đó và kiểm tra, giámsát thực hiện trong thực tiễn Không thể có chất lượng giáo dục nếu các chuẩn tối thiểu-

Tổ chức thực hiện các nội dung nói trên gắn chặt với công tác thanh tra, kiểm

42

tra Thí dụ, xây dựng chương trình có bám sát mục tiêu không; biên soạn sách giáo

khoa, giáo trình có phù hợp với chương trình đã phê duyệt không; phương pháp dạy có

phù hợp với nội dung chương trình và khả năng truyền đạt của giáo viên, khả năng tiếp

thu của người học không…

2 5 2 Tính khoa học và phù hợp của nội dung đào tạo

Sau khi xác định được nhu cầu đào tạo, đơn vị chức năng tiến hành xây

Trang 26

nội dung chương trình đào tạo nhằm đào tạo cho đội ngũ nhân lực những kiến thức, kỹ

năng còn thiếu và yếu so với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

Nội dung đào tạo là tổng hợp tất cả những kiến thức cơ bản cần có bao gồm cả

kiến thức lý thuyết và thực hành nằm trong chương trình đào tạo cụ thể áp dụng cho

học viên trong công tác đào tạo

Nội dung đào tạo là một trong những yếu tố quan trọng của mỗi chương trình

đào tạo Nội dung đào tạo đầy đủ và phù hợp sẽ giúp cho học viên dễ tiếp thu và lĩnh

hội kiến thức một cách linh hoạt và toàn diện, bên cạnh đó cũng tác động trực tiếp đến

hiệu quả và chất lượng công tác đào tạo

Ngoài ra, nội dung của chương trình đào tạo phải quán triệt quan điểm: thiết

thực, phù hợp với yêu cầu đối với từng loại đối tương, chú trong cả phẩm chất đạo đức

và kiến thức, cả lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành

Nội dung đào tạo phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu yêu cầu nâng cao năng lực

chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ nhân lực trong tổ chức, đơn vị

Khi xây dựng nội dung đào tạo, trước hết cần phải chỉ rõ được mục tiêu của

việc đào tạo những nội dung đó, những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ

người học sẽ đạt được sau khi được đào tạo Do vậy yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp

đến hiệu quả công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Chương trình đào tạo tốt phải

phù hợp và xác thực với yêu cầu bù đắp khoảng cách về năng lực của đội ngũ nhân

lực Nội dung đào tạo ảnh hưởng đến công tác đào tạo như sau:

- Nội dung đào tạo phù hợp với mỗi đối tượng cụ thể sẽ giúp học viên tiếp thu

được kiến thức và kỹ năng tốt hơn, vận dụng được vào thực tiễn một cách phù

hợp và thiết thực nhất

- Nội dung đào tạo là cơ sở để xác định thời lượng thực hiện chương trình đào

tạo để đảm bảo truyền tải được hết những nội dung cần thiết cho các đối tượng

nắm bắt nhằm đạt được hiệu quả nhất mục tiêu đề ra

2 5 3 Tính hợp lý của phương pháp đào tạo

Có nhiều phương pháp để đào tạo nâng cao kỹ năng kiến thức quản lý cho cán

bộ hiện nay Mỗi một phương pháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng màcác tổ chức cần cân nhắc để lựa chọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm

về lao động và về nguồn ngân sách của đơn vị Phương pháp đào tạo là cách thức tổ chức đạo tạo có tính hệ thống nhằm truyềnđạt nội dung đào tạo đến mỗi đối tượng học viên

Hiện nay về phương pháp đào tạo có 2 phương pháp chính là đào tạo trongcông việc và đào tạo ngoài công việc, mỗi phương pháp lại có nhiều cách đào tạo chitiết khác nhau

Đối với công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ thì chủ yếu tậptrung vào phương pháp đào tạo ngoài công việc Đào tạo ngoài công việc là cácphương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việcthực tế Đào tạo ngoài công việc bao gồm các phương pháp sau:

Cử đi học ở các trường chính quy

Các đơn vị có thể cử cán bộ đến học tập ở các trường và trung tâm đào tạo kiếnthức quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức

Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiếnthức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian

và kinh phí đào tạo

Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo

Phương pháp này dùng chủ yếu để đào tạo kỹ năng, cung cấp kiến thức cầnthiết chủ yếu cho cán bộ quản lý, lãnh đạo trong đơn vị

Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại đươn vị hoặc ở một hộinghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo

Trang 27

hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó học được các kiến thức, kinh nghiệm

cần thiết

Ngoài ra, đào tạo ngoài công việc còn có các phương thức đào tạo khác như:

Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự trợ giúp của máy tính; Đào tạo theo

phương thức từ xa; Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm; Đào tạo kỹ năng xử lý công

văn, giấy tờ; Mô hình hóa hành vi

Những ưu điểm của việc đào tạo ngoài công việc:

- Học viên sẽ được trang bị hóa đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết và

thực hành, không can thiệp tới việc thực hiện công việc của người khác , bộ

phận, không đắt khi cử nhiều

- Đơn giản dễ tổ chức, không đòi hỏi phương tiện trang thiết bị riêng , có thể sử

dụng và đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần người dậy

- Học viên có điều kiện hoc hỏi cách giải quyết tình huống giống thực tế mà chi

phí lại thấp hơn nhiều

- Cung cấp cho mọi học viên mọi cơ hội học tập trong thời gian linh hoạt, nội

dung học tập đa dạng và tùy thuộc vào sự lựa chọn của cá nhân, và đặc biệt là

cung cấp tức thời những phản hồi đối với câu trả lời của người học là đúng hay

sai, sai ở đâu thông qua việc cung cấp lời giải ngay sau câu trả lời của bạn

- Việc học tập diễn ra nhanh hơn, phản ánh nhanh nhậy hơn và tiến độ học và trả

bìa là do học viên quyết định, cung cấp cho học viên một lượng lớn thông tin

trong nhiều lĩnh vực khác nhau

- Các thông tin cung cấp cập nhật và lớn về mặt số lượng, người học chủ động

trong bố trí kế hoạch học tập, đáp ứng được nhu cầu của các học viên ở xa trung

tâm đào tạo

- Học viên ngoài việc được trang bị các kiến thức lý thuyết còn có cơ hội được

đào luyện những kỹ năng thực hành

- Nâng cao khả năng, kỹ năng làm việc với con người cũng như ra quyết định,

được làm việc thật sự để học hỏi

Những nhược điểm của việc đào tạo ngoài công việc

- Cần có các phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập, tốn kém

- Đòi hỏi người xây dựng tình huống mẫu ngoài giỏi lý thuyết còn phải giỏi thựchành, có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của bộ phận, có thể gây ranhững thiệt hại

Phương pháp đào tạo đúng và hợp lý sẽ phát huy được tối đa hiệu quả của nộidung chương trình đào tạo cũng như giúp học viên có được phương pháp tiếp cận đơngiản và dễ tiếp thu kiến thức nhất mà không ảnh hưởng đến hoạt động công tác cánhân hiện tại, từ đó nâng cao được chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế nói chung

2 5 4 Chất lượng đội ngũ giảng viên

Giảng viên là khái niệm dùng để chỉ tất cả những người đã được tri thức hóa đạttrình độ đại học trở lên ở một lĩnh vực khoa học nhất định; có đủ khả năng giảng dạynhững đối tượng người khác nhận thức hệ thống tri thức đó; hoạt động giảng dạy ở cơ

sở giáo dục đại học bởi sự cho phép bằng tuyển dụng làm giảng dạy của nhà trường và

sự cho phép của nhà nước Vai trò của giảng viên là vai trò nhà giáo, nhà khoa học vànhà cung ứng dịch vụ

Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậyyêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn

và kinh qua thực tế công tác Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức giảngviên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng làm việc Một nguyên tắccủa việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức

có thể Cho nên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệmthực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồidưỡng đội ngũ cán bộ mới thu được kết quả như mong muốn

Yêu cầu đối với giảng viên các nội dung đào tạo phải đảm bảo có năng lựcchuyên môn thực tế và kỹ năng sư phạm Các nội dung cần thực hiện để lựa chọn, xâydựng đội ngũ giảng viên là:

- Lựa chọn những cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ tốt, kinh nghiệm qua cáccông việc liên quan đến nội dung giảng dạy

Trang 28

-Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho giảng viên đáp ứng yêu cầu giảng dạy kiện thực hiệnsẽ trở thành động cơ Đối tượng của hoạt động học là những tri thức, kĩ

- Lựa chọn giảng viên có kinh nghiệm lâu năm

Vai trò của đội ngũ giảng viên trong công tác giảng dạy ảnh hưởng đến chất

lượng đào tạo như sau:

Sáng tạo và đề xuất đổi mới mục đích, nội dung giảng dạy

Sáng tạo nội dung, chương trình phù hợp với các đối tượng học viên là vai trò

hàng đầu trong đổi mới của giảng viên hiện nay Qua thực tiễn giảng dạy, đội ngũ

giảng viên đào tạo kiến thứcquản lý kinh tế đề xuất đổi mới mục đích, nội dung giảng

dạy, tạo ra những bước chuyển biến cách mạng cho những thời kỳ giảng dạy sau

Sáng tạo và đề xuất đổi mới hình thức tổ chức giảng dạy và đánh giá

Sáng tạo hình thức đánh giá là quá trình khoa học hóa, đa dạng hóa cách thức

xác định tham số sinh viên hóa nội dung giảng dạy và sáng tạo nội dung giảng dạy Đó

là sự đa dạng hóa các nội dung đổi mới đánh giá Để được đổi mới hình thức đánh giá

quá trình học tập, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Như vậy, giảng viên

phải đề xuất Đó là vai trò của họ trong đổi mới đánh giá quá trình học tập

Chủ thể trực tiếp tạo ra các bước ngoặt trong đổi mới nội dung chương trình

đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Khi có chủ trương đổi mới toàn diện nội dung chương trình, thì vai trò chủ thể

trực tiếp thực hiện sự nghiệp đổi mới đó là đội ngũ giảng viên Đây là sự biểu hiện tập

trung nhất của vai trò sáng tạo và đề xuất đổi mới mục đích, nội dung, hình thức tổ

chức giảng dạy, đánh giá và môi trường giáo dục được đề cập trên đây

2 5 5 Động cơ, thái độ học tập của người học

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, trong đó động

cơ học tập cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động học tập,

tự học của học viên từ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nói chung Khi người

học xây dựng được cho mình động cơ học tập đúng đắn sẽ học tập một cách tích

cực, hứng thú, say mê Ngược lại, việc học tập mang tính chất đối phó, miễn cưỡng

thường xuất phát từ động cơ học tập không phù hợp Do vậy, động cơ học tập đúng

đắn của người học là rất cần thiết để từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong các

cơ sở đào tạo

Nguồn gốc bên trong của động cơ như: hứng thú, chú ý, ý chí, nhu cầu… trong

đó quan trọng nhất là nhu cầu của con người Nhu cầu gặp được đối tượng có điều

năng, kĩ xảo Đối tượng này tồn tại bên ngoài chủ thể, có ý nghĩa đối với chủ thể, làmnảy sinh chủ thể nhu cầu chiếm lĩnh nó Khi nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng được chủ thể

ý thức sẽ trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng, duy trì hoạt động học tập Như vậyđộng cơ gắn liền với nhu cầu, mong muốn của cá nhân Nói cách khác nhu cầu, mongmuốn chính là yếu tố bên trong quan trọng hình thành nên động cơ của chủ thể Nguồn gốc bên ngoài của động cơ: giảng viên, nội dung học tập, phương pháphọc tập, hình thức tổ chức dạy học, môi trường học tập, gia đình, xã hội… Khi nhu cầuhọc tập của người học chưa cao thì giảng viên cần phải khai thác và phát huy các thành

tố của quá trình dạy học, khơi dậy tính tích cực của người học, chuyển hoá dần động

cơ bên ngoài thành động cơ bên trong của người học Động cợ và thái độ học tập của học viên có tác động đến chất lượng đào tạo cụthể như sau:

- Học viên có động cơ học tập và bồi dưỡng rõ ràng sẽ giúp xác định rõ được nhucầu học tập chính xác, từ đó có kế hoạch về nội dung và phương pháp đào tạophù hợp cho mỗi học viên

- Học viên sẽ tiếp thu và vận dụng kiến thức một chủ động và có hiệu quả hơnnếu như có thái độ học tập tích cực

- Thái độ của học viên cũng là một trong những yếu tố hỗ trợ giảng viên truyềnđạt kiến thức và phương pháp giảng dạy được tốt hơn, giảng viên và học viên

có thể hỗ trợ lẫn nhau để giúp nhau học tập và giảng dạy có hiệu quả hơn, nângcao chất lượng chương trình đào tạo

Do vậy, để hình thành động cơ học tập cho học viên, vai trò của giảng viên rấtquan trọng Cùng với sự hấp dẫn của nội dung bài học, thì sự vận dụng khéo léo, linhhoạt, phù hợp có hiệu quả các phương pháp dạy học và nhất là cách giao tiếp thânthiện, nhiệt tình, tôn trọng, nghiêm túc, vui vẻ, quan tâm tới người học… của giảngviên sẽ tạo những cảm xúc dương tính, trở thành động cơ thúc đẩy họ tích cực tronghọc tập

Nội dung bài giảng phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu của học viên Điềunày, sẽ cuốn hút học viên vào bài giảng, tạo hứng thú trong học tập, thu hút sự chú ýlắng nghe của họ đối với những vấn đề mà họ quan tâm, họ cần

Trong giảng dạy giảng viên nên sử dụng phương pháp thuyết trình cho phù hợpvới lớp đông học viên Khi sử dụng phương pháp thuyết trình, người dạy chú ý tới âm

48

lượng, nhịp điệu trong giọng nói; nên có những ví dụ, liên hệ thực tế, giúp người học

liên hệ được kiến thức với kinh nghiệm của bản thân, cần chủ động phát huy kinh

nghiệm của người học trong quá trình xây dựng bài học Giảng viên tùy theo mục tiêu, nội dung bài giảng, khả năng, trình độ người học,

trang thiết bị dạy học mà lựa chọn, phối hợp các phương pháp giảng dạy cho phù hợp,

Trang 29

tăng cường hoạt động của người học, hướng tới mục tiêu hình thành năng lực cho

người học

2 5 6 Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất

Đối với các cơ sở đào tạo nói chung, chất lượng đào tạo luôn quyết định sự tồn

tại và phát triển bền vững của mỗi cơ sở Ngoài các yếu tố như nội dung chương trình

đào tạo, hệ thống giáo trình, sách tham khảo hay đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

giảng dạy thì yếu tố cơ sở vật chất cũng có vai trò hết sức quan trọng Một cơ sở đào

tạo có đầy đủ các yếu tố nêu trên nhưng cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không theo

kịp sự phát triển của xã hội thì sẽ không thể có được một chất lượng đào tào tốt

nhất Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện giảng dạy và học

tập hiện đại trong trường học sẽ góp phần đào tạo nên đội ngũ cán bộ có chất lượng,

đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ là nơi tổ chức thực hiện các khóa đào tạo,

bổi dưỡng trang bị, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng hoạt động công vụ cho công

chức Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cần bảo đảm các tiêu chuẩn tối thiểu của một

trường/viện/ trung tâm đào tạo công chức hiện đại, như: khuôn viên rộng rãi, có hội

trường, các phòng học, ký túc xá, khu vui chơi giải trí thể thao; trang thiết bị giảng dạy

hiện đại; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý, phần mềm đào tạo

hiện đại và chất lượng

Tài liệu, giáo trình phải chuẩn bị đầy đủ, phù hợp với nội dung đào tạo, được

trình bày rõ ràng, dễ hiểu và gửi kịp thời đến học viên Ngoài tài liệu giáo trình học tập

chính khóa, cần chuẩn bị thêm các tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung chương

trình của khóa đào tạo

Việc chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho việc dạy và học

có tác động tích cực đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm:

- Phòng học có đủ điều kiện tiêu chuẩn như: bàn ghế, ánh sáng, độ thoáng mát,

phương tiện học tập (nghe, nhìn, âm thanh…)

- Chuẩn bị cơ sở vật chất để tổ chức ăn nghỉ cho học viên ở xa (nếu có)

49

Ngược lại, nếu cơ sở đào tạo kém chất lượng, không đảm bảo được đầy đủtrang thiết bị hiện đại và tiên tiến thì chất lượng đào tạo phần nào sẽ bị ảnh hưởng, họcviên sẽ không cảm thấy có được không gian học tập tốt, không được đáp ứng tốt vềcác điều kiện hỗ trợ học tập, từ đó làm cho chất lượng học tập sẽ giảm hiệu quả, ảnhhưởng đến chất lượng công tác đào tạo

2 5 7 Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo

Kiểm tra, đánh giá là hai mặt của một quá trình, là hai khâu trong quá trình đàotạo, có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra là thu thập thông tin, số liệu, bằng chứng

về kết quả đạt được Đánh giá là so sánh, đối chiếu với mục tiêu dạy học, đưa ra nhữngphán đoán, kết luận về thực trạng và nguyên nhân của kết quả đó Đánh giá gắn liềnvới kiểm tra, nằm trong chu trình kín của quy trình dạy học, được tiến hành có hệthống, để xác định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ, qua đó xác địnhmức độ phát triển tư duy và trình độ được đào tạo của người học trong quá trình dạy -học Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học còn cung cấp thông tinngược để đánh giá chất lượng, phương pháp quản lý, đào tạo của người dạy nói riêng

và nhà trường nói chung Do đó, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

có quan hệ chặt chẽ với hoạt động giảng dạy và tổ chức học tập Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học nhằm hướng tới những mụcđích, yêu cầu sau:

- Khóa học đã đạt mục tiêu đào tạo ở mức độ/cấp độ nào Làm rõ mức độ đạtđược và chưa đạt được so với mục tiêu đào tạo về kiến thức, kỹ năng và thái độcủa người học, từ đó xác định mức độ chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy - học

- Các vấn đề xác định trong nội dung học tập đã được giải quyết thông qua đàotạo ở mức độ nào

- Những nội dung gì cần hoàn thiện trong những khóa học tiếp sau

- Kịp thời phát hiện những hạn chế, bất cập trong quá trình dạy - học, từ đó điềuchỉnh để đạt mục đích đề ra

- Tìm ra những hạn chế, yếu kém về kiến thức, kỹ năng, thái độ của người họctrong quá trình học tập, tìm ra những nguyên nhân để kịp thời điều chỉnh quátrình học tập

- Giúp người dạy có thông tin để xác định được những điểm mạnh, điểm yếu củahọc viên để kịp thời điều chỉnh, hoàn thiện hơn hoạt động dạy, đồng thời tạo cơ

sở cho những dự đoán phát triển trong tương lai Từ đó, điều chỉnh mục tiêu,

quản lý

Trang 30

dạy - học

Kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo là bước đi vô cùng quan trọng trong

chuỗi quá trình đào tạo khép kín Kiểm tra, đánh giá đào tạo là để xem có đạt mục tiêu

đề ra không, nội dung, chương trình có phù hợp, học viên áp dụng được gì sau đào

tạo Việc đánh giá đào tạo cũng nhằm phát hiện những lỗ hổng, sự bất hợp lý, phi thực

tế của quá trình đào tạo, để từ đó nâng cao chất lượng đào tạo

Từ việc giải quyết các vấn đề trên, hoạt động kiểm tra đánh giá sẽ là cơ sở để

xác định các điểm mạnh và điểm yếu còn tồn tại của công tác đào tạo quản lý, từ đó đề

51

dụng cho việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế thuộc Bộ

An ninh Lào

2 6 1 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Hoa Kỳ

Luật Đào tạo công chức Hoa Kỳ (1958) yêu cầu các cơ quan nhà nước phải tạocác cơ hội đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao hiệu quả làm việc của công chức Hoa Kỳđặc biệt quan tâm đến việc tổ chức các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu củacông chức và hoạt động của cơ quan Luật pháp Hoa Kỳ yêu cầu mỗi cơ quan phải cócác quy trình xác định nhu cầu cải tiến chất lượng hoạt động và xác định chương trìnhđào tạo gắn với nhu cầu đó Quy trình này thường bao gồm các bước sau đây:

xuất được các biện pháp để phát huy và khắc phục trong tương lai

Hầu hết các khóa học đào tạo đều có đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng

như: đánh giá phản ứng của người học về nội dung, chương trình, giảng viên, cách tổ

chức…; đánh giá kết quả học tập thông qua những bài kiểm tra để biết học viên tiếp

thu được gì từ khóa học Đây là việc đánh giá theo phương pháp truyền thống Cách

thức này dễ đánh giá vì chỉ cần căn cứ kết quả điểm học tập và nhận xét của cơ sở, đơn

vị đào tạo Tuy nhiên ở mức độ nhất định thì cách thức này chưa phản ánh chính xác

kết quả học tập của học viên Hiện nay cách thức đánh giá kết quả, hiệu quả đào tạo đã

Đánh giá nhu cầu họ đào tạo, bồi dưỡng và dựa trên sự đánh giá này để đề ra

có sự thay đổi, hướng đánh giá kết quả đào tạo nghĩa là đánh giá kết quả đầu ra Cần

đánh giá xem việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tế công tác để giải quyết những

vấn đề đặt ra trong thực tiễn thi hành công vụ cua cán bộ được đào tạo, những thay đổi

đối với việc thực hiện công việc như thế nào

2 6 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở một số quốc gia

Hiện nay, ở các nước phát triển, các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý được tổ

chức rất đa dạng, có thể theo khu vực địa lý, dân cư, không nhất thiết theo đơn vị hành

chính lãnh thổ hoặc bộ máy nhà nước (bộ, cơ quan Trung ương) Ngoài các cơ sở đào

tạo, bồi dưỡng trong khu vực còn có cả khu vực tư nhân tham gia, đặc biệt là các

trường đại học cũng tham gia nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế

Luận án đã tiến hành tìm kiếm tham khảo nhiều kinh nghiệm ở một số nước

trên thế giới, tuy nhiên rất ít có những nghiên cứu hay hoạt động nào cụ thể về đào tạo

kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế nói riêng, chủ yếu các kinh

nghiệm của các nước tập trung vào việc đào tạo kiến thức quản lý kinh tế nói chung và

đối tượng đào tạo cũng là các cán bộ lãnh đạo hay cán bộ chuyên môn chung, do đó

luận án chỉ tham khảo được phần nào những kinh nghiệm chung về công tác đào tạo

kiến thức quản lý kinh tế ở các nước, từ đó phân tích và rút ra bài học phù hợp để áp

các chính sách, chủ trương về đào tạo, bồi dưỡng Phương pháp đào tạo ở Hoa Kỳ khá phong phú cùng với việc sử dụng các thiết

bị kỹ thuật giúp người học có thể thấy trước vấn đề (dự kiến được những tình huốngcủa tương lai) thay vì chỉ biết những gì đã có Các phương pháp phổ biến đang ápdụng là gắn kết mô hình lý thuyết với việc nghiên cứu phân tích các điển hình thựctiễn hoặc nghiên cứu, tình huống, lựa chọn ưu tiên Ngoài việc sử dụng các phươngpháp để nâng cao năng lực tư duy nhất là tư duy phán đoán, các trường cũng chú trọngđến việc nâng cao các năng lực khác như khả năng truyền đạt, tạo cảm hứng côngviệc v v

Đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế

là các giáo sư, học giả tại các trường đại học, viện nghiên cứu và các chuyên gia Vớinguồn giảng viên phong phú, có kinh nghiệm thực tiễn đã tạo ra lợi thế tuyệt đối chonhững trường này trong công tác giảng dạy

2 6 2 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Nhật Bản

Ngay từ những năm đầu thập kỷ 50 thế kỷ XX, Nhật Bản đã thành lập nhiều cơ

sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở nhiều cấp độ và quy mô khác nhau, trên cơ sở

chất

Trang 31

Hiện nay, các cơ sở đào tạo công chức chính quyền địa phương chủ yếu ở Nhật Bản

gồm: Viện đào tạo nhân sự quản lý đô thị Nhật Bản (Japan Academy for Municipal

Personnel); Viện đào tạo kỹ năng và trao đổi văn hóa Nhật Bản (Japan Intercultural

Academy of Municipalities); Trường Tự quản địa phương (Local Autonomy School)

Ngoài ra, một số ngành như cứu hỏa và quản lý thảm họa do Học viện Cảnh sát quốc

gia và trường đào tạo cảnh sát địa phương tiến hành Ở các đơn vị hành chính cấp tỉnh

đều có các cơ sở đào tạo riêng, do chính quyền tỉnh thành lập nhằm đáp ứng yêu cầu

quản lý nhà nước của tỉnh đó

Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế của Nhật Bản được quyền chủ động

trong việc thiết kế và xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể cũng như các chương trình

linh hoạt khác nhằm đáp ứng các yêu cầu của từng đối tượng được đào tạo

Đội ngũ giảng viên trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế

của Nhật Bản hầu hết là các chuyên gia, học giả, nhà khoa học và một số công chức có

nhiều kinh nghiệm của Chính phủ

Quy hoạch công chức của Nhật Bản rất khoa học, đội ngũ cán bộ lãnh đạo là

đội ngũ nhân tài, những người ưu tú nhất của dân tộc Tư chất và năng lực đó được tạo

lập qua các kỳ thi tuyển nghiêm túc, những khoá đào tạo, huấn luyện liên tục sau khi

tuyển dụng

Xem xét việc tuyển chọn cán bộ lãnh đạo, quản lý Nhật qua các kỳ thi tuyển

công khai, chặt chẽ cho thấy chiến lược tuyển dụng cán bộ lãnh đạo của Nhật rất khoa

học Chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý Nhật rất cao do được tuyển chọn qua các kỳ

sát hạch nghiêm túc

Cho đến nay, Nhật Bản vẫn giữ truyền thống sử dụng công chức suốt đời và chế

độ tăng lương, thăng chức theo thâm niên Hàng năm, các cơ quan tiến hành nhận xét

công chức, lấy đó làm cơ sở cho xét thưởng và tăng lương Các cơ quan của chính phủ

Nhật Bản áp dụng chế độ tăng lương hàng năm cho công chức của mình Định kỳ 5

năm chính phủ sẽ điều chỉnh mức tiền lương của công chức cho tương xứng với mức

lương của khu vực dân sự cũng như phù hợp với tình hình phát triển của nền kinh tế

quốc dân Như vậy, không phải lương của công chức Nhật Bản luôn được điều chỉnh

tăng mà có những lúc điều chỉnh giảm

2 6 3 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Trung Quốc

Tại Trung Quốc, ở các cơ sở đào tạo, bên cạnh đội ngũ giảng viên chuyên trách,

được đào tạo bài bản, thường xuyên được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, còn có đội

53

ngũ giảng viên kiêm chức đa dạng Trong hệ thống cơ sở đào tạo kiến thức quản lýkinh tế, đội ngũ giảng viên chuyên trách chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 80%), tỷ lệ giảngviên kiêm chức chỉ vào khoảng 20% tổng số giảng viên

Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc có nhiều quy định phápluật và quy chế liên quan nhằm đảm bảo việc đào tạo công chức được thực hiện đúngtheo các quy định nhằm chuẩn hóa, hệ thống hóa, chuyên môn hóa và quốc tế hóa Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc định hướng vào nănglực thay vì định hướng lý thuyết, thiết thực hơn về nội dung và nhân bản hơn trongphương pháp, dựa trên ý tưởng việc học tập và xuất phát từ yêu cầu thực tế, học tậpphải đi đôi với ứng dụng, trên cơ sở các loại hình giảng dạy tương tác, khám phá, tựđào tạo, nghiên cứu, thảo luận và hành động Các nội dung đào tạo được kết nối chặtchẽ hơn với thực tiễn và vị trí làm việc của các giảng viên để hình thành việc đào tạo

có mục đích, khả năng vận hành tốt và phát triển các kỹnăng, tránh việc giảng dạy theođịnh hướng lý thuyết

Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Trung Quốc hướng đến đào tạo mở

ở tầm quốc gia và quốc tế, liên kết, phối hợp đào tạo theo nhu cầu, đào tạo uỷ nhiệm,trao đổi học giả, sử dụng một số giáo trình nổi tiếng và phương pháp giảng dạy tiêntiến; mời các giáo sư người nước ngoài giảng dạy; tổ chức các hoạt động trao đổi họcthuật giữa các trường hành chính trong và ngoài nước

2 6 4 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Singapore

Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế nhằm phát huy cao độ tiềmlực của mỗi người được Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm Điều đó được thểhiện trước hết ở việc đầu tư rất lớn cho đào tạo (xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáoviên; có chính sách ưu đãi như giáo dục phổ thông được miễn phí, bao gồm cả học phí,sách giáo khoa, máy tính, phí giao thông ) Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lýkinh tế theo hướng mỗi người đều cần được phát triển tài năng riêng; tạo thói quen họctập suốt đời, liên tục học hỏi để mỗi công chức đều có đầy đủ phẩm chất, năng lực,trình độ phục vụ tốt tại đơn vị

Singapore xây dựng chiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắnhạn, dài hạn, đào tạo kế nhiệm, bài bản, từ xa Thời gian đào tạo tối thiểu bắt buộc là

100 giờ trong một năm đối với mỗi công chức Trong đó 60% nội dung đào tạo vềchuyên môn, 40% nội dung đào tạo liên quan đến phát triển Có nhiều khóa học khácnhau dành cho các đối tượng khác nhau Khóa học đào tạo cơ bản được tổ chức chongười mới tuyển dụng trong năm đầu tiên công tác; khóa học nâng cao bổ sung, giúp

làm

Trang 32

việc của người đó trong tương lai; khóa học mở rộng tạo điều kiện cho công chức

được trang bị những kiến thức kinh tế về các lĩnh vực khác để có thể đảm đương

những công việc liên quan khi cần thiết Hằng năm, Singapore dành 4% ngân sách cho

đào tạo, bồi dưỡng

Cơ sở đào tạo của Singapore hiện nay gồm Học viện Công vụ và Viện Quản lý

Singapore Học viện Công vụ (CSC) được thành lập năm 1996, hiện nay bao gồm:

Viện Phát triển chính sách, Viện Hành chính công và Quản lý Ngoài ra, Học viện

Công vụ còn thành lập thêm Tổ chức tư vấn công vụ làm công tác tư vấn về chính sách

và thực thi công tác đào tạo, tư vấn về các chương trình giảng dạy Đây là đầu mối liên

hệ giữa Singapore và các nước trong việc trao đổi kinh nghiệm và phương thức cải

cách khu vực công

Viện Quản lý Singapore là nơi tổ chức nhiều chương trình ngắn hạn để học viên

tự lựa chọn theo yêu cầu của cá nhân, từ cập nhật những kiến thức và lý luận mới về

quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng cho tới các khóa ngắn hạn, tại chức, mở

tại các cơ quan theo yêu cầu

2 6 5 Kinh nghiệm đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

cho cán bộ cảnh sát kinh tế, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch,

vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, Việt Nam đang tiếp tục nghiên cứu đổi mới toàn

diện và đồng bộ từ nhận thức, quy trình, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo,

bồi dưỡng đến kiện toàn, tổ chức lại hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, phân cấp quản

lý, xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ chế quản lý kinh phí, hợp tác quốc tế trong đào tạo

kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ

Thứ nhất, đổi mới nhận thức về chức năng của đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Đổi mới nhận thức về đào tạo không phải chỉ vì để người cán bộ đáp ứng những

tiêu chuẩn do nhà quản lý đặt ra (dù những tiêu chuẩn đó cũng một phần vì công việc)

mà là để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao Việt Nam chú

trọng đào tạo không chỉ kỹ năng nghề nghiệp mà còn là đạo đức công vụ đối với cán

bộ cảnh sát kinh tế Đạo đức là yếu tố quyết định mức độ cống hiến của cán bộ đối với

tổ chức và người dân Trong thiết kế, xây dựng chương trình, cần phải có các khóa học

về đạo đức công vụ được thiết kế riêng hay lồng ghép với các khóa học khác; đa dạng

hóa phương pháp bồi dưỡng đạo đức công vụ

55

Giao quyền tự chủ cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếpquản lý và sử dụng cán bộ để bảo đảm tính chủ động, tính kịp thời, khả năng thích ứngcủa cán bộ trước những thay đổi của nền công vụ Cơ quan, đơn vị và địa phương sẽquyết định về nội dung chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu bồidưỡng các kỹ năng thực thi công vụ của cán bộ Ngoài chương trình đào tạo áp dụngchung, tùy thuộc vào từng Bộ, ngành, địa phương mà các cơ sở đào tạo kiến thức quản

lý kih tế của Bộ, ngành, địa phương xây dựng các học phần riêng phù hợp với thựctiễn của cơ quan, địa phương mình

Việt Nam đang áp dụng cơ chế dân chủ, tạo điều kiện để cán bộ cảnh sát kinh tếđược quyền chủ động trong việc lựa chọn các chương trình đào tạo phù hợp với nhucầu công việc đang đảm nhiệm; đa dạng hóa các chương trình đào tạo dành cho cácđối tượng khác nhau Chương trình đào tạo làm quen với công việc dành cho cán bộmới được tuyển dụng hoặc chuyển công tác sang môi trường công việc mới; Chươngtrình đào tạo cơ bản để cán bộ thích ứng với công tác của mình; Chương trình đào tạolại nâng cao bổ sung, giúp cán bộ đạt hiệu quả cao nhất trong công việc; Chương trìnhđào tạo mở rộng tạo điều kiện cho cán bộ có thể đảm nhiệm các công việc vượt ra khỏichức trách, nhiệm vụ thường xuyên của mình, có thể làm những công việc liên quankhi cần thiết

Thứ hai, đổi mới quy trình đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Việc xây dựng quy trình đào tạo khoa học có ý nghĩa rất quan trọng, góp phầntrực tiếp bảo đảm chất lượng và hiệu quả đào tạo Quy trình đúng, hợp lý thì chấtlượng, hiệu quả đào tạo được nâng cao và ngược lại, quy trình không hợp lý thì chấtlượng và hiệu quả của công tác này không được bảo đảm

Việt Nam chú trọng việc xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏichính như: những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức,

kỹ năng cần thiết mà cán bộ hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của cán bộđối với vị trí công việc? Để làm được việc này, đòi hỏi trước khi tổ chức biên soạnchương trình, tài liệu, cần phải khảo sát nắm rõ nhu cầu của người học; ngay cả khichương trình, tài liệu đã được biên soạn theo nhu cầu khảo sát trước đó thì trong quátrình giảng dạy, giảng viên vẫn phải tiếp tục tìm hiểu nhu cầu của người học để hướngviệc trao đổi, thảo luận theo đúng mục tiêu đề ra là “lấp khoảng trống” về năng lực chohọc viên

Thứ ba, nâng cao chất lượng về nội dung, chương trình đào tạo kiến thức quản

lý kinh tế

56

Trang 33

Việt Nam tiến hành đổi mới chương trình đảm bảo tính liên thông, tránh trùng

lắp giữa các chương trình và trong từng chương trình Tổ chức nghiên cứu, biên soạn

các chương trình đào tạo với nội dung kiến thức quản lý kinh tế theo hướng thiết thực,

cụ thể Tăng cường biên soạn những chương trình đào tạo ngắn ngày cập nhật, nâng

cao kiến thức, kỹ năng theo nhu cầu

Xác định “hàm lượng” của các loại kiến thức mà cán bộ thực sự cần Có thể

chia ra làm ba loại: 1) Loại kiến thức “nên biết” là kiến thức bổ trợ, người học có thể

tự nghiên cứu và trang bị cho mình; 2) Loại “cần biết” là loại kiến thức mà giảng viên

có thể gợi ý, giới thiệu để học viên nghiên cứu, mở rộng tầm hiểu biết, hỗ trợ cho việc

thực hiện công vụ có hiệu quả hơn; 3) Loại “phải biết” là loại kiến thức nhất thiết phải

được trang bị trong các khóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Đó là loại kiến thức, kỹ

năng cần để thực hiện đúng, thực hiện đủ và có hiệu quả nhiệm vụ được giao

Nội dung chương trình cập nhật, có tính thực tiễn, cân đối giữa lý thuyết và

thực tiễn, gắn kết với thực tiễn quản lý kinh tế và an ninh hiện nay

Thứ tư, phương pháp đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Phương pháp chủ yếu áp dụng cho các khóa đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

đối với cán bộ hiện nay, mặc dù bước đầu đã có đổi mới, song chủ yếu vẫn là phương

pháp thuyết trình Việt Nam đang bắt đầu đổi mới phương pháp đào tạo tích cực, tiên

tiến đối với từng đối tượng theo hướng: không giảng dạy theo kiểu “hàn lâm” mà gắn

chặt với thực tiễn, vận dụng lý thuyết để giải quyết những vấn đề thực tế đang đặt ra;

phương pháp xử lý các tình huống điển hình, tạo điều kiện để người học chủ động liên

hệ, tư duy năng động, sáng tạo vận dụng vào thực tiễn; tăng cường thời lượng dành

cho tham quan, trao đổi kinh nghiệm thực tế Đổi mới phương pháp đào tạo kiến thức

theo phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm Nghiên cứu vận

dụng những phương pháp đào tạo mới, hiện đại của thế giới

Thứ năm, kiện toàn, tổ chức lại hệ thống cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Việt Nam đã sắp xếp hệ thống các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tếtheo

hướng tinh gọn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô, hình thức đào tạo Cùng

với việc kiện toàn hệ thống, tiến hành sắp xếp các tổ chức bên trong của từng cơ sở

theo hướng không nhất thiết các cơ sở đều có cơ cấu tổ chức và biên chế như nhau;

giảm dần đội ngũ giảng viên cơ hữu, về lâu dài chỉ có bộ máy quản lý, giáo vụ và

giảng viên kiêm nhiệm, giảng viên thỉnh giảng

Các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế đang dần được mở rộng và nâng

cao hiệu quả hợp tác quốc tế về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ, tăng

Ba là, nâng cao năng lực quản lý đào tạo của các cơ quan quản lý nhà nước ởTrung ương và địa phương; năng lực xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng nângcao nghiệp vụ, kỹ năng và phương pháp quản lý cho cán bộ cảnh sát kinh tế tham mưuquản lý công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế của các bộ, ngành, địa phương

Thứ bảy, xây dựng đội ngũ giảng viên của các cơ sở đào tạo kiến thức quản lý

kinh tế

Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ giảng viên là một trong nhữnggiải pháp mà Việt Nam đã và đang thực hiên để đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạokiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ Giảng viên các cơ sở đào tạo phải có trình độchuyên môn phù hợp, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động thực tiễn quản lý và cónăng lực sư phạm Có kế hoạch thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực, trình độ vàphương pháp sư phạm cho giảng viên các cơ sở đào tạo Nâng cao trách nhiệm củagiảng viên với vai trò không chỉ là người thực hiện chương trình mà còn là người

“biên tập lại”, “sáng tạo” chương trình ĐTBD Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy chế quy định trách nhiệm đối với độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy cập nhật kiến thức, trang bị

kỹ năng, phương pháp và trao đổi kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ,công vụ phù hợp với bộ, ngành, địa phương

Tăng cường tự bồi dưỡng và bồi dưỡng kỹ năng, trao đổi kinh nghiệm thực tiễncho giảng viên cơ hữu ở các cơ sở đào tạo, tạo điều kiện cho giảng viên đi thực tế dàingày tại các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương Khuyến khích

Trang 34

giảng viên tự học tập nâng cao trình độ và năng lực giảng dạy đáp ứng yêu cầu nhiệm

vụ của thời kỳ hội nhập

Thứ tám, đổi mới cơ chế quản lý kinh phí đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động đào tạo kiến thức quản lý kinh

tế được Việt Nam thực hiên phù hợp với sự thay đổi về mô hình quản lý Điều này có

nghĩa là khi trách nhiệm quản lý được chuyển về cho thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ

thì việc sử dụng kinh phí phải do thủ trưởng cơ quan sử dụng cán bộ quyết định: mục đích

sử dụng; đối tượng được cử đi học và nội dung học tập

Song song với việc đổi mới cơ chế quản lý đó, việc sử dụng kinh phí cũng cần

có sự thay đổi, theo hướng cấp theo nhu cầu, theo chất lượng và hiệu quả đào tạo Cấp

theo nhu cầu trước hết thể hiện ở chỗ khi có nhiệm vụ đột xuất, nhu cầu đào tạo sẽ

tăng thêm, do đó kinh phí tăng thêm và ngược lại, khi công việc ổn định, kinh phí có

thể giao ổn định hoặc có thể giảm

Việt Nam đang thực hiện đổi mới “cách” giao kinh phí đào tạo cho cán bộ, cụ

thể: phân định nguồn kinh phí đào tạotheo tiêu chuẩn và đào tạo theo nhu cầu Kinh

phí đào tạotheo tiêu chuẩn ngạch, chức danh là nguồn kinh phí “cứng” giao cho các cơ

sở đào tạo theo đơn đặt hàng của cơ quan quản lý đào tạo Kinh phí bồi dưỡng theo

nhu cầu công việc, vị trí việc làm, cần đổi mới cách giao theo hướng tăng cường trách

nhiệm của đơn vị sử dụng cán bộ và bản thân cán bộ trong việc sử dụng nguồn kinh

phí này sao cho thiết thực, hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho yêu cầu nâng cao năng lực

làm việc của người cán bộ;

Thứ chín, tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Việt Nam có cơ chế huy động các tổ chức, cá nhân có năng lực, uy tín nước

ngoài tham gia giảng dạy cho các khóa đào tạo, đặc biệt đối với các khóa cập nhật kiến

thức, kỹ năng và kinh nghiệm nâng cao năng lực hội nhập quốc tế Đẩy mạnh và đa

dạng hóa các hình thức hợp tác trong lĩnh vực đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, kết

hợp đào tạo trong nước với học tập, nghiên cứu ở nước ngoài, cử cán bộ tham gia các

khóa đào tạo ở nước ngoài Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và

tham mưu xây dựng chính sách và đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, tạo điều kiện

cho các đối tượng này được tham gia các khóa học ở nước ngoài phù hợp với chức

danh, chức vụ, vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ được giao

Việt Nam luôn chú trọng phối hợp với các cơ sở đào tạo ở những nước phát

triển trong việc thực hiện những nội dung như: chương trình bồi dưỡng, giảng viên, tài

liệu, hoạt động học thuật hướng đến việc giao lưu, hợp tác, liên kết giảng dạy, trao

59

đổi giảng viên; trao đổi tài liệu đào tạo kiến thức quản lý kinh tế Ngoài ra, ViệtNamluôn có chính sách thu hút giảng viên người nước ngoài tham gia giảng dạy tạicác cơ sở đào tạo kiến thức quản lý kinh tế ở Việt Nam; ứng dụng những phương phápgiảng dạy tiên tiến của nước ngoài trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

2 6 6 Một số bài học được rút ra về đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ

cảnh sát kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Qua khảo sát, tổng kết thực tiễn và kinh nghiệm của một số quốc gia thì luận ánrút ra được một số bài học về việc tham khảo các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đàotạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào cũng nhưnhững hoạt động nhằm phát huy tác động tích cực, khắc phục các tác động tiêu cựccủa các nhân tố, cụ thể như sau:

Một là, về các chủ trương chính sách đào tạo, các cấp ủy, tập thể lãnh đạo có

thẩm quyền phải làm tốt công tác quy hoạch, dự kiến chính xác, cụ thể nhu cầu đào tạocán bộ theo từng thời gian, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo cán bộ cho phù hợp Tậptrung đào tạo trung cấp, cao cấp lý luận chính trị; đại học, sau đại học về quản lý kinh

tế, quản lý hành chính công, luật vàmột số lĩnh vực cần thiết khác Việc cử cán bộ đihọc phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn chức danh quyhoạch, vị trí việc làm Mặt khác, phải có phương án bố trí, sử dụng cán bộ hợp lý sau khiđược đào tạo cơ bản, đặc biệt là những người tốt nghiệp loại xuất sắc, loại giỏi, có côngtrình nghiên cứu giá trị tại các trường Kiên quyết không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề bạt,giới thiệu cán bộ ứng cử khi chưa có đủ tiêu chuẩn chức danh theo quy định

Hai là, về chất lượng đội ngũ giảng viên, phải chú trọng kiện toàn và không

ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các cơ sở đào tạo; quan tâm đào tạolại, đào tạo nâng cao, tăng cường công tác thông tin, bồi dưỡng kiến thức cho giảngviên, tạo điều kiện để giảng viên tự học tập, nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm, đinghiên cứu thực tế tại cơ sở; phân công, bố trí theo đúng năng lực chuyên môn, sởtrường của từng người, có chính sách khen thưởng những giảng viên dạy giỏi, kiênquyết cho thôi giảng đối với những giảng viên không đủ năng lực, trình độ, vi phạmquy chế, quy định đã đề ra Đồng thời, phát hiện và tuyển chọn mới những cán bộ có

đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức, được đào tạo cơ bản ở các trường Trungương để bổ sung cho đội ngũ giảng viên lý luận chính trị của tỉnh Lựa chọn đội ngũgiảng viên có đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, được đào tạo một cáchbài bản, có chất lượng tốt, có kiến thức rộng, có khả năng giảng dạy tốt, có khả nănggắn kết lý luận với thực tiễn và đặc biệt là tâm huyết với nghề, không ngừng học hỏi

để nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy Người học xác định rõ được mục tiêu, mục

60

Trang 35

đích để làm việc hiệu quả mà không phải vì sự tính toán đảm bảo tiêu chí, tiêu chuẩn

của ngạch công chức, của vị trí việc làm

Ba là, về nội dung đào tạo, tích cực nghiên cứu đổi mới nội dung, chương trình,

phương pháp giảng dạy; cần nắm vững các quan điểm, đường lối, chủ trương, nghị

quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ kinh tế, chính

trị của địa phương trong từng thời kỳ để xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung chương

trình giảng dạy cho phù hợp với từng đối tượng học viên Tăng cường giảng dạy

những kiến thức về lịch sử Đảng bộ, lịch sử các dân tộc, điều kiện tự nhiên, xã hội,

những tiềm năng, thế mạnh của địa phương; giá trị văn hoá truyền thống, những thành

tựu kinh tế - xã hội của tỉnh; kinh nghiệm, bài học trong lãnh đạo, quản lý và xử lý các

tình huống cụ thể… giúp cho học viên sau khi học không bị lúng túng trong giải quyết

61

CHƯƠNG 3 KHUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CỦA LUẬN ÁN

3 1 Khung nghiên cứu của đề tài luận án

- Th c tr ng và k t quực trạng và kết quả ạng và kết quả ết quả ảđào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức

qu n lý kinh t choả ết quả

công việc, khắc phục được những sai sót Tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo, theo

phương châm thiết thực, hiệu quả; cán bộ thiếu, yếu, cần mặt nào, đào tạo về mặt đó,

có trọng tâm, trọng điểm, theo quy hoạch cán bộ, gắn với mục đích sử dụng cán bộ,

vừa tích cực đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ hiện có, vừa phải coi trọng

đào tạo cán bộ nguồn cho những năm sau

Bốn là, về phương pháp đào tạo, đảm bảo việc gắn kết chặt chẽ giữa nội dung

giảng dạy và những kiến thức, những kinh nghiệm, những kỹ năng, nhu cầu, tháo gỡ

những vướng mắc, những khó khăn mà cán bộ, công chức, viên chức đang gặp phải

trong công việc và mong muốn tìm được những định hướng, kỹ năng, kinh nghiệm,

cách thức giải quyết tốt các vấn đề đang đặt ra trong thực tế của học viên Có như vậy,

giảng viên và học viên mới đi chung một hướng là củng cố kiến thức cơ bản và hướng

giải quyết những vấn đề chung, những khó khăn chung đang diễn ra trong thực tế công

Tiếp cậnnghiên cứu

Cơ sở lý luận

Cơ sở thựctiễn

cán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả

t t i B An ninh Làoết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh

- Th c tr ng các nhânực trạng và kết quả ạng và kết quả

t nh hố ảnh hưởng tới công ả ưởng tới côngng t i côngới côngtác đào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức

qu n lý kinh t choả ết quảcán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả

t t i B An ninh Lào ết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh

- nh hẢnh hưởng của các ưởng tới côngng c a cácủa cácnhân t đ n công tácố ảnh hưởng tới công ết quảđào t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức

qu n lý kinh t choả ết quảcán b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả

Đánh giá cácnhân t và nhố ảnh hưởng tới công ả

hưởng tới côngng c a cácủa cácnhân t đ nố ảnh hưởng tới công ết quảcông tác đào

t o ki n th cạng và kết quả ết quả ức

qu n lý kinh tả ết quảcho cán bộ cảnh sát kinh

c nh sát kinhả

t t i B Anết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinhninh Lào

Các gi i phápảphát huy các tác

đ ng tích c c,ộ cảnh sát kinh ực trạng và kết quả

kh c ph c cácắc phục các ục cáctác đ ng tiêu c cộ cảnh sát kinh ực trạng và kết quả

c a các nhân tủa các ố ảnh hưởng tới công

nh m phát tri nằm phát triển ểncông tác đào t oạng và kết quả

ki n th c qu n lýết quả ức ảkinh t cho cánết quả

b c nh sát kinhộ cảnh sát kinh ả

t t i B An ninhết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinhLào

tác, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức hiện nay Đó là cái đích mà công tác

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm hiện nay mong

muốn đạt được Đồng thời cũng là nhu cầu thiết thực nhất mà cán bộ, công chức, viên

chức hiện nay đang mong muốn đạt được

Năm là, phải làm tốt việc quán triệt các chủ trương chính sách, nâng cao thái độ

học tập của cán bộ để mọi người có nhận thức đúng đắn, đầy đủ về công tác đào tạo,

đó là trang bị cho đội ngũ cán bộ những kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp

làm việc, kinh nghiệm điều hành và thực thi công vụ hiệu quả Bản thân mỗi cán bộ

phải xác định việc học tập vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của mình; tránh tình trạng

nặng về bằng cấp, nhẹ về kiến thức, học chỉ để chuẩn hoá mà không thiết thực phục vụ

cho công việc đang làm Cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ tự học

tập và tự lựa chọn chương trình, thời gian tham gia các khóa đào tạo phù hợp với hoàn

cảnh và vị trí công tác được giao

t t i B An ninh Làoết quả ạng và kết quả ộ cảnh sát kinh

Hình 3 1 Khung nghiên cứu của đề tài

Luận án đề ra khung nghiên cứu, tiếp cận nghiên cứu theo các hướng mục tiêukhác nhau kết hợp với các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo cho cán bộcông chức

Hệ thống hóa và tổng hợp các lý thuyết và quan điểm lý luận làm luận cứ khoahọc xuyên suốt cho đề tài nghiên cứu như các khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng; đặcđiểm, vai trò của đào tạo bồi dưỡng; các yếu tố ảnh hưởng

Trang 36

quản lý kinh tế

Tiếp theo, luận án sẽ phân tích thực trạng công tác đào tạo kiến thức quản lý

kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào Từ các nhân tố đã xác định,

tiến hành các phân tích định lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh

Lào, chỉ ra được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, nhân tố nào ảnh hưởng ít nhất và

mức độ ảnh hưởng là bao nhiêu

Cuối cùng, sau khi đã có cái nhìn tổng quan và phân tích ảnh hưởng của các

nhân tố, luận án sẽ lấy đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp, phát huy những

tác động tích cực, khắc phục và hạn chế các tác động tiêu cực của các nhân tố nhằm

phát triển công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ

An ninh Lào hiện nay

Do hạn chế về nguồn dữ liệu, nghiên cứu chỉ giới hạn đánh giá và đề xuất giải

63

dung chương trình (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015) Nghiên cứu tại Trường Đại học Tây Đô đưa ra mô hình gồm 5 nhân tố: chươngtrình hỗ trợ, trình độ của giảng viên, phẩm chất của giảng viên, khả năng thực hiện camkết, cơ sở vật chất (Lê Thị Anh Thư và Nguyễn Ngọc Minh, 2016)

Mô hình nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội gồm 3nhân tố: cơ sở vật chất, chương trình đào tạo và khả năng phục vụ (Phạm Thị Liên, 2016) Dựa trên các nghiên cứu trên và các cơ sở thực tiễn tại địa bàn tỉnh, tác giả đã

đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế với

31 tiêu chí bao gồm: (1) Chủ trương, chính sách đào tạo; (2) Tính phù hợp và khoa họccủa nội dung đào tạo; (3) Tính hợp lý của phương pháp đào tạo; (4) Chất lượng đội ngũgiảng viên; (5) Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị; (6) Động cơ, thái

độ học tập của học viên; (7) Chất lượng của hoạt động kiểm tra, đánh giá

Chủ trương, chính sách đào tạo

H1

thuộc Bộ An ninh là chủ yếu với nội dung, chương trình đào tạo theo quy định của

Chính phủ

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kết quả đào tạo của học viên về khóa học là rất quan trọng và phụ thuộc chất

đào tạo Tính hợp lý của phương pháp đào tạo

Chất lượng đội ngũ giảng viên

H3 H4 H5

Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tếlượng đào tạo dựa trên nhiều yếu tố: chương trình đào tạo, các môn học, đội ngũ giảng

viên, giáo trình, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm trí tuệ mà cơ sở đào tạo cung cấp

cho học viên

Nghiên cứu tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học

Huế đưa ra mô hình gồm 6 nhân tố: phương pháp giảng dạy, ý thức và tham gia học

tập của sinh viên, phương pháp đánh giá, nội dung giảng dạy, điều kiện phục vụ dạy và

học, tổ chức đánh giá (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011)

Mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất,

trang thiết bị Động cơ, thái độ học tập của học viên

Chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá

H6 H7

Nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ

đưa ra mô hình chỉ có 2 nhân tố là cơ sở vật chất, tác phong và năng lực của giảng viên

(Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị Bích Châu, 2013)

Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo chuyên ngành kế toán tại các

trường cao đẳng, đại học của thành phố Đà Nẵng có 5 nhân tố được đưa ra là chất

lượng đầu ra, phòng học – phòng máy tính, thư viện, trình độ của giảng viên và nội

Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Các giả thuyết trong mô hình

Dựa vào mô hình nghiên cứu đã trình bày, kết hợp với kết quả kiểm định hệ sốCronbach’s Alpha, giả thuyết được đưa ra cho mô hình như sau:

H0: Các nhân tố chính không có mối tương quan thuận chiều với Đánh giáchung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

64

H1: Nhân tố “Chủ trương chính sách đào tạo” có tương quan thuận chiều với

Trang 37

Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H2: Nhân tố “Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo” có tương quan

thuận chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H3: Nhân tố “Tính hợp lý của phương pháp đào tạo” có tương quan thuận chiều

với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H4: Nhân tố “Chất lượng đội ngũ giảng viên” có tương quan thuận chiều với

Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H5: Nhân tố “ Mức độ đáp ứng cơ sở vật chất, trang thiết bị” có tương quan

thuận chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H6: Nhân tố “Chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá” có tương quan thuận

chiều với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

H7: Nhân tố “Động cơ, thái độ học tập của học viên” có tương quan thuận chiều

với Đánh giá chung về công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Thang đo được luận án sử dụng là thang đo Likert với 5 mức độ từ “Hoàn toàn

không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý” để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công

tác đào tạo từ thấp đến cao ứng với 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo

kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế tại Bộ An ninh Lào

Cơ sở để hình thành các nhân tố:

Chủ trương, chính sách đào tạo: Chủ trương, nội dung cải cách hành chính của

Nhà nước có mối liên hệ mật thiết với hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ

Đào tạo hay không và đào tạo khi nào là xuất phát từ quan điểm, chủ trương của các

cấp quản lý cán bộ, nhất là ở cấp cao trên cơ sở phân tích yêu cầu đặt ra với đội ngũ

cán bộ Chủ trương, chính sách đào tạo là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định

hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

(Nguyễn Thị La, 2015)

Tính phù hợp và khoa học của nội dung đào tạo; tính hợp lý của phương pháp

đào tạo: Chương trình đào tạo là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của học viên

(Phạm Thị Liên, 2016) Cụ thể hơn, nội dung giảng dạy trong chương trình đào tạo có

ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng đào tạo (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý,

2011; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)

Chất lượng đội ngũ giảng viên: Yếu tố được học viên đánh giá cao là giảng

viên vững chuyên môn (Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản,

65

2005) Giảng viên là yếu tố quan trọng nhất của chất lượng đào tạo, tác động đến sựhài lòng của học viên (Nguyễn Thành Long, 2006) Thành phần tác động mạnh nhấtđến sự hài lòng của học viên là sự nhiệt tình của đội ngũ cán bộ và giảng viên (TrầnXuân Kiên, 2009) Cụ thể hơn, tác phong và trình độ của giảng viên có tác động thuậnchiều đến sự hài lòng của học viên về chất lượng đào tạo (Nguyễn Thị Bảo Châu vàThái Thị Bích Châu, 2013; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015; Lê Thị Anh Thư và NguyễnNgọc Minh, 2016)

Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Theo các học viên, cơ sở vật

chất là một khía cạnh ảnh hưởng chất lượng đào tạo (Nguyễn Thúy Quỳnh Loan vàNguyễn Thị Thanh Thoản, 2005) Cơ sở vật chất là một thành phần có tác động đáng

kể đến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thành Long, 2006) Thành phần tác động mạnhthứ ba đến sự hài lòng của học viên là cơ sở vật chất (Trần Xuân Kiên, 2009) Nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng cơ sở vật chất có tác động thuận chiều đến chất lượng đào tạo(Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011; Nguyễn Thị Bảo Châu và Thái Thị BíchChâu, 2013; Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015; Lê Thị Anh Thư và Nguyễn Ngọc Minh,2016; Phạm Thị Liên, 2016)

Động cơ, thái độ học tập của học viên: Ý thức và tham gia học tập của học viên

có ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng đào tạo Nếu học viên có ý thức và thái độhọc tập tốt thì chất lượng đào tạo sẽ tốt (Lại Xuân Thủy và Phan Thị Minh Lý, 2011) Ngoài ra, sự tương tác với học viên cùng lớp, cùng khóa học sẽ có tác động tích cựcđến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)

Chất lượng của hoạt động kiểm tra và đánh giá: Theo học viên, đánh giá kết

quả đào tạo là một khía cạnh ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo (Nguyễn Thúy QuỳnhLoan và Nguyễn Thị Thanh Thoản, 2005) Chất lượng đầu ra là yếu tố tác động mạnh

và thuận chiều đến chất lượng dịch vụ đào tạo (Nguyễn Thị Thùy Dung, 2015)

3 2 Phương pháp nghiên cứu

3 2 1 Cách tiếp cận nghiên cứu

3 2 1 1 Tiếp cận chính sách, chế độ đào tạo

Trong những năm qua, quán triệt và thực hiện nội dung, mục tiêu Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ IX và lần thứ X vềcông tác xây dựng đảng, đảng bộ các tỉnh phía bắc CHDCND Lào đã tập trung lãnhđạo, chỉ đạo và triển khai đồng bộ nhiều đề án quan trọng liên quan tới tổ chức bộ máy

và cán bộ Một trong những đề án lớn đã và đang được triển khai đồng bộ và hiệu quả

đó là: Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh

66

sát kinh tế, cán bộ chủ chốt của các cơ quan thuộc Bộ An ninh và các cơ quan đơn vị

trong tỉnh

Trang 38

Mặc dù còn nhiều khó khăn về ngân sách và cơ sở vật chất phục vụ cho giảng

dạy và học tập, nhưng với sự quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy các cấp, sự

nỗ lực của cán bộ, đảng viên, các chương trình học tập đã đạt được những kết quả

quan trọng, góp phần cao chất lượng chính trị của đội ngũ cán bộ các cấp, tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác rà soát, quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ, đặc biệt là quy

hoạch, lựa chọn nguồn cán bộ chủ chốt các cấp trong tầm nhìn dài hạn

Hiện nay, chính sách chế độ đãi ngộ với cán bộ được cử đi học chưa đáp ứng

được nhu cầu cho quá trình học tập trong điều kiện hiện nay Cần sớm sửa đổi, khuyến

khích, động viên cán bộ học tập bằng các hình thức khen thưởng Các kết quả học tập

sẽ là một căn cứ để đánh giá, khen thưởng, đề bạt, cất nhắc cán bộ Cần có chế độ khen

thưởng cả về vật chất và tinh thần kịp thời, thỏa đáng với những cán bộ có kết quả học

tập và rèn luyện đạt loại giỏi, xuất sắc trong toàn khóa học

3 2 1 2 Tiếp cận từ nhu cầu thực tiễn

Nhu cầu đào tạo là nhu cầu nâng cao trình độ, kiến thức hay sự phát triển nói

chung của tổ chức, cá nhân mà có thể được thỏa mãn bằng con đường đào tạo, bồi

dưỡng Nhu cầu đào tạo cán bộ lãnh đạo trong hệ thống chính trị là gắn liền với mục

tiêu đào tạo Đó là nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức

danh của cán bộ đã được quy định; giúp cán bộ thực hiện công việc tốt hơn, hiệu quả

hơn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị Xác định nhu cầu đào tạo là xác định sự khác

nhau, sự chênh lệch giữa năng lực, phẩm chất hiện tại so với yêu cầu năng lực, phẩm

chất cần có trong tương lai của cán bộ, tương ứng với các chức danh, vị trí công tác

nhằm đưa ra những nội dung và phương thức đào tạo cần thiết Xác định nhu cầu đào

tạo cán bộ lãnh đạo của hệ thống chính trị gắn chặt với công tác quy hoạch và sử dụng

cán bộ; gắn với nhu cầu cán bộ của các tổ chức trong hệ thống chính trị

Đánh giá kết quả đào tạo là khâu cuối trong quá trình đào tạo Nội dung đánh

giá gồm các vấn đề chính thể hiện trong các tiêu chí đánh giá như: số học viên đã được

đào tạo, bồi dưỡng so với yêu cầu cần đạt được theo chỉ tiêu về số lượng; kết quả học

tập của học viên so với mục tiêu cần đạt được đối với học viên như kiến thức cơ bản

về khoa học chính trị - hành chính, khoa học lãnh đạo, khả năng dự báo, tầm nhìn

chiến lược, có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức trong sáng; khả năng vận dụng lý luận vào

thực tiễn hay năng lực thực tiễn của cán bộ lãnh đạo so với yêu cầu gắn lý luận với

thực tiễn; mức độ phù hợp của nội dung chương trình đào tạo so với nhu cầu của học

viên; về các phương pháp dạy và học và các vấn đề khác

67

3 2 1 3 Tiếp cận từ người học

Ngày nay, việc học tập, học tập suốt đời, xã hội học tập vì sự tồn tại, phát triểncủa cá nhân, gia đình, của cộng đồng là một tất yếu của xã hội tiến bộ Đối với ngườicán bộ công chức, điều đó càng là đương nhiên và là điều bắt buộc, nhất là trong thời

kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay Tuy nhiên, trong thực

tế cho thấy, nhiều cán bộ có hạn chế về trình độ học vấn và năng lực chuyên mônnhưng lại ngại học tập, lười học, không chịu phấn đấu vươn lên Điều đó do nhiềunguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ chính sách cán bộ chưa thoả đáng, hợp lý Chính sách hỗ trợ học viên còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập, sinh hoạt ởLào, ảnh hưởng đến kết quả đào tạo, bồi dưỡng Việc thực hiện chế độ, chính sách tuy

đã được cải thiện song vẫn còn nhiều bất cập, không phù hợp với điều kiện thực tế Xây dựng và thực hiện tốt chính sách cán bộ chính là việc làm cho cán bộ, công chức

có đủ năng lực tổ chức thực hiện hoàn thành chức trách của mình trong đó có nhiệm

vụ học tập, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ Các bộ ngành chức năng, các cơquan có liên quan cần nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung chế độ chính sách kịp thời, đápứng nhu cầu học tập của cán bộ

3 2 1 4 Tiếp cận từ người quản lý đào tạo, giảng dạy

Các đơn vị liên quan trong Học viện luôn cố gắng tạo cho học viên của bạnnhững điều kiện tốt nhất trong tất cả các khâu (học tập, nghiên cứu, phục vụ đời sốngsinh hoạt v v ), tiêu biểu là bố trí đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm, có trình độcao và phương pháp sư phạm tốt, hiểu biết sâu về đất nước, con người, về sự nghiệpcách mạng của bạn Lào tham gia giảng dạy các lớp

Học viện chú trọng cử những giáo viên đủ tiêu chuẩn, giàu kinh nghiệm làmcông tác quản lý lớp, nhiệt tình, hiểu rõ bạn và có điều kiện gần gũi giúp đỡ bạnthường xuyên làm chủ nhiệm lớp

Tồn tại cơ bản trong công tác giảng dạy là: Phương pháp giảng dạy thường theolối theo truyền thống là thuyết trình một chiều, giảng viên giảng, người học nghịch

3 2 2 Phương pháp thu thập thông tin

3 2 2 1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Về số liệu thứ cấp, tác giả tìm hiểu tài liệu liên quan và tổng hợp theo nhóm vấn

đề từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, nghiên cứu những báo cáo tình hình hoạt động

Trang 39

quan đến đề tài của các tác giả thực hiện trước đây để có những dẫn chứng mang tính

khoa học cao Kết hợp các với việc thu thập số liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành

3 2 2 2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ

Trên cơ sở khảo lược và tham khảo các nghiên cứu liên quan đến đào tạo kiến

thức quản lý kinh tế thì thang đo nháp về các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo kiến thức

quản lý kinh tế cho cán bộ cảnh sát kinh tế được đề xuất Bước nghiên cứu sơ bộ tiếp

sẽ tiến hành phỏng vấn các chuyên gia có nghiên cứu, hiểu biết nhiều về những vấn đề

liên quan ví dụ như các quản lý, các cán bộ, các chuyên gia trong ngành trên địa bàn

nghiên cứu nhằm:

- Kiểm tra sự rõ ràng, dễ hiểu về mặt thuật ngữ của các yếu tố (item) và nhân tố

(factor) trong thang đo rút ra từ nghiên cứu lý thuyết

- Hình thành thang đo ban đầu làm cơ sở để thiết kế bảng câu hỏi trong nghiên

cứu định lượng chính thức

Thảo luận nhóm tập trung

Nhóm thảo luận gồm các nhà quản lý Phó Tổng cục trưởng, Cục trưởng các đơn

vị thuộc Bộ An ninh Lào, Hiệu trưởng, Hiệu phó các cơ sở đào tạo Mục đích của thảo

luận nhóm tập trung nhằm: (1) thống nhất thang đo các 6 yếu tố tác động đến công tác

đào tạo kiến thức quản lý kinh tế; (2) khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào

tạo kiến thức quản lý kinh tế

Kết quả thảo luận nhóm tập trung: các thành viên của nhóm thảo luận đều thống

nhất các yếu tố: Chủ trương, chính sách đào tạo; Nội dung và phương pháp đào tạo;

Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Hoạt động kiểm tra và đánh giá;

Động cơ và thái độ của học viên là những yếu tố có ảnh hưởng chính đến công tác đào

tạo kiến thức quản lý kinh tế

Phỏng vấn sâu chuyên gia

Phương pháp được vận dụng là phương pháp phỏng vấn với thời gian trung bình

khoảng 15 phút cho mỗi đối tượng được phỏng vấn hoặc một nhóm phỏng vấn, mục đích

để hoàn chỉnh thang đo nháp thành thang đo chính thức

lý thuyết đề xuất Kết quả phỏng vấn sâu: các quản lý cấp trung được phỏng vấn không

có ý kiến về mặt nội dung của các phát biểu (các biến quan sát) trong thang đo nháp

Giai đoạn nghiên cứu chính thức

Ðây là giai đoạn tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu từ thực tế trên qui mô mẫu

đủ lớn để chứng minh về mặt thống kê mức độ phù hợp của thang đo các nhân tố ảnhhưởng đến đào tạo kiến thức quản lý kinh tế

Trong phương pháp này tác giả thu thập thông tin thông qua việc khảo sát cácđối tượng liên quan sử dụng bảng hỏi Công cụ điều tra là bảng câu hỏi có cấu trúc với

ba loại thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này đó là thang đo quãng, định danh

và thứ tự

- Dạng thang do quãng Likert năm điểm dùng để đo luờng mức độ đồng ý củađối tuợng nghiên cứu, biến thiên từ hoàn toàn không đồng ý dến hoàn toàn đồng

ý

- Dạng thang đo định danh nhằm mô tả đặc điểm mẫu

- Dạng thang đo thứ tự nhằm phân biệt sự hơn kém của một số thuộc tính mẫu

Fidell, 1991) Theo số liệu thống kê, Bộ An ninh Lào từ Trung ương đến địa phương có tổng

số cán bộ, sĩ quan, chiến sĩ là 439 635 người, trong đó nữ 10 967 người, nam 428 668

Trang 40

chiến sĩ công tác ở lĩnh vực Cảnh sát là

173 010 người, nữ 1 067 người; thuộc Tổng cục Cảnh sát, các Cục, Phòng và các đơn

vị chiến đấu trực thuộc là 1 247 người, nữ 273 người; thuộc Phòng Cảnh sát của An

ninh tỉnh và thành phố là 3 572 người, nữ 476 người và Ban Cảnh sát của An ninh

huyện và quận là 168 191 người, nữ 318 người

Để đảm bảo tính đại diện cao hơn của mẫu cho tổng thể, với số mẫu tối thiểu là

106 mẫu thì nghiên cứu lựa chọn số lượng phiếu khảo sát là 230 phiếu dành cho đối

71

Giới tính

Nữ 18%

Nam 82%

tượng là các cán bộ cảnh sát kinh tế Sau khi lọc lại các bảng hỏi không phù hợp và

Qua quá trình khảo sát các cán bộ cảnh sát kinh tế - Bộ An ninh Lào và các đơn

vị trong ngành an ninh và kinh tế trên địa bàn, số lượng phiếu điều tra phát ra là 230

bảng hỏi và thu về được 225 bảng hỏi hợp lệ

Độ tuổi

Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính

Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi

Phương pháp chọn mẫu

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách cán bộ và

nhân viên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ An ninh Lào đã được chuẩn bị từ trước

Nghiên cứu tiến hành bốc ngẫu nhiên các mẫu được chọn khảo sát bằng phần mềm

Excel Qua đó, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của dữ liệu thu thập

Độ tuổi

Dưới 35

36 – 50 tuổiTrên 50 tuổiTổng

Tần số

6510852225

Bảng 3 1: Mẫu điều tra theo giới tính

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu bằng SPSS

Cán bộ, nhân viên có độ tuổi từ 36 đến 50 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 48%

tương ứng 108 người Tiếp đó là đến độ tuổi từ dưới 36 tuổi chiếm tỷ lệ là 28,9%

Giới tính

NamNữTổng

Tần số

18441225

Tỷ lệ (%)

81 8

18 2

100 0

tương ứng 65 ngườivà còn lại là trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 23,1% tương ứng

52 người Đối với ngành cảnh sát kinh tế hiện nay, ngoài việc chú trọng phát triển độingũ trẻ thì các cán bộ dày dặn kinh nghiệm công tác trong ngành là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến sự phát triển và hoạt động của đơn vị, hầu hết nhân viên của Cục cảnhsát kinh tế thuộc Bộ An ninh Lào hiện nay đều có tuổi đời trung niên trở lên, một bộ

Nguồn: Kết quả phân tích số liệu bằng SPSS

Qua bảng trên, ta thấy trong 225 mẫu điều tra, giới tính nam chiếm 81,8%,

tương đương với 184 người, giới tính nữ chỉ chiếm 18,2%, tương đương với 41người,

giới tính nam cao hơn nhiều so với giới tính nữ Điều này cũng dễ hiểu khi tính chất

đặc thù của ngành cảnh sát kinh tế sẽ có những yếu tố cá nhân phù hợp với nam hơn so

với nữ để có thể làm tốt nhiệm vụ khi công tác trong ngành này

phận khác là nhân viên trẻ mới vào nghề cũng chiếm một phần không nhỏ trong cơ cấucán bộ nhân viên của đơn vị

72

Độ tuổi

73

Trình đ h c v n

Ngày đăng: 16/06/2022, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 1  Khung nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3 1 Khung nghiên cứu của đề tài (Trang 35)
Hình 3 2  Mô hình nghiên cứu đề xuất - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3 2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 36)
Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3 3: Mẫu điều tra theo giới tính (Trang 40)
Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3 2: Mẫu điều tra theo độ tuổi (Trang 40)
Hình 3 4: Mẫu điều tra theo độ tuổi Vị trí công tác - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3 4: Mẫu điều tra theo độ tuổi Vị trí công tác (Trang 41)
Bảng 3 4: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3 4: Mẫu điều tra theo Vị trí công tác (Trang 41)
Bảng 3 3: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn Vị trí công tác Tần số Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 3 3: Mẫu điều tra theo Trình độ học vấn Vị trí công tác Tần số Tỷ lệ (%) (Trang 41)
Hình 3 7: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 3 7: Mẫu điều tra theo Thâm niên công tác (Trang 42)
Hình 4 1  Sơ đồ bộ máy tổ chức - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 4 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 44)
Bảng 4 1: Số lượng, cơ cấu giảng viên tại các cơ sở đào tạo giai đoạn 2017 – 2019 - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 1: Số lượng, cơ cấu giảng viên tại các cơ sở đào tạo giai đoạn 2017 – 2019 (Trang 51)
Bảng 4 2  Điểm trung bình đánh giá của cán bộ cảnh sát kinh tế về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 2 Điểm trung bình đánh giá của cán bộ cảnh sát kinh tế về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế (Trang 52)
Bảng 4 4: Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 4: Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát (Trang 56)
Bảng 4 6: Tóm tắt mô hình - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 6: Tóm tắt mô hình (Trang 57)
Bảng 4 7: Kiểm định độ phù hợp của mô hình - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 7: Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Trang 58)
Bảng 4 9: Kết quả phân tích h  ồ   i quy   đ    a    biến - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo kiến thức quản lý kinh tế, bộ an ninh nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 4 9: Kết quả phân tích h ồ i quy đ a biến (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w