1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tác động của dịch bệnh covid 19 đến cung cầu, giá cả thị trường của ngành du lịch và biện pháp nhằm ổn định cung cầu, giá cả của ngành du lịch trong thời điểm này

27 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 705,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của dịch bệnh Covid-19 đến cung – cầu và giá cả của ngành du lịch Việt Nam ..... Mà một trong nh ng ngành nghữ ề chúng em nghĩ chị ổu t n th t n ng n nhấ ặ ề ất đó là Ngành du l

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VI T NAM

KHOA VÂN TAI HANG KHÔNG

Sinh viên thực hiện

Trang 2

NHẬ N XÉT C A GI NG VIÊN CH M BÀI 1 Ủ Ả Ấ

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm … Giáo viên chấm 1 NHẬ N XÉT C A GI NG VIÊN CH M BÀI 2 Ủ Ả Ấ ………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm 2021

Giáo viên chấm 2

Trang 3

 BẢNG MỤC LỤC 

BẢNG MỤC LỤC 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 1

2 Đối tượng nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Kết cấu đều tài 1

PHẦN NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Cung 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Quy lu t cung: 3 ậ 1.2 C u: 5 ầ 1.2.1 Khái ni m: C u là sệ ầ ố lượng hàng hóa hay d ch vị ụ mà người mua sẵn sàng mua và có khả năng mua ở các m c giá khác nhau trong mứ ột thời gian nhất định 5

1.2.2 Quy luật cầu: 5

1.3 Giá c ả thị trường: 5

1.4 M i quan h gi a cung, c u và giá c ố ệ ữ ầ ả thị trường: 6

2 Th c tr ng cung-c u và giá cự ạ ầ ả thị trường Tác động c a d ch b nh Covid-19 ủ ị ệ đến cung-cầu và giá cả th trư ng của ngành Du l ch 6 ị ờ ị 2.1 Giới thiệu v ề Du lịch và đặc tính quan tr ng c a ngành 6 ọ ủ 2.1.1 Giới thiệu v ngành Du lề ịch 6

2.1.2 Đặc điểm của ngành Du lịch 7

2.1.3 Nh ng yữ ếu tố ảnh hưởng đến “cầu” du lịch 8

Trang 4

2.2.1 Di n bi n thễ ế ị trường c a ngành Du l ch Viủ ị ệt Nam trong đại dịch Covid-19 10 2.2.2 Tác động của dịch bệnh Covid-19 đến cung – cầu và giá cả của ngành du lịch Việt Nam 14

3 Nh ng thách th c c a nghành du lữ ứ ủ ịch & biện pháp c i thi n nghành du l ch trên ả ệ ịthị trường 17 3.1 Thách th c 17 ứ3.2 Bi n pháp 19 ệPHẦN KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KH O 21Ả

Trang 5

PHẦ N M ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Có thể thấ ừ đầu năm 2020 đếy t n nay không ch riêng Vi t Nam mà trên toàn th ỉ ệ ếgiới đều đã và đang chịu những tác động trực tiếp do COVID-19 gây ra Nó không chỉ ảnh hưởng đến tính mạng của con người, cuộc sống thường ngày của mỗi người mà

nó còn gây ảnh hưởng lớn đến n n kinh t cề ế ủa các nước trên thế giới Khi mà các nước phải đóng cửa, không giao lưu với bên ngoài để ảm việc lây nhiễm COVID- gi

19

Qua đó ta có thể thấy được các ngành nghề phải chịu tổn thất như thế nào Mà một trong nh ng ngành nghữ ề chúng em nghĩ chị ổu t n th t n ng n nhấ ặ ề ất đó là Ngành

du lịch ởi việc ra đường còn khó khăn huống chi là đi du lịch đây đó khắp nơi.- b

Để hiểu rõ hơn những tác động, ảnh hưởng cũng như thiệ ại của d ch bệnh đối t h ịvới ngành du l ch Chúng em sị ẽ đi sâu vào phân tích tác động c a COVID-ủ 19 đến cung - c u, giá cầ ả thị trường cũng như biện pháp nhằm ổn định đối với ngành du lịch

2.Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài này nhằm nghiên c u ứ ảnh hưởng c a d ch b nh Covid-ủ ị ệ 19 đối với ngành du l ch mà cị ủa thể là tác động đến cung - c u, giá cầ ả thị trường của ngành

du lịch từ đó rút ra biện pháp nhằm ổn định ngành du l ch ị

2 Đối tượng nghiên c u

Đối tư ng nghiên cứu cụ thể của bài tiểu luận này là Ngành du l ch ợ ị

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được thực hiện cho bài tiểu luận này là thu thập tư liệu, phân tích, t ng h p và tham kh o tổ ợ ả ừ các nguồn khác

4 K ết cấu đều tài

Gồm 5 ph n: - ầ Phần m u ở đầ

Trang 6

- Phần nội dung: Cơ sở lý luận; Thực trạng cung - c u và giá c ầ ả thịtrường

- Phần k t lu n, tài li u tham kh o ế ậ ệ ả

Trang 7

Các y u tế ố ảnh hưởng đến cung của thị trường:

 Giá của các y u t u vào ế ố đầ

 Giá cả c a mủ ặt hàng đó trong tương lai

 Chính sách thuế và các quy định của chính phủ

 Điều ki n t nhiên và các y u t khách quan khác ệ ự ế ố

 Trình độ công nghệ

1.1.2 Quy luật cung:

Qui luật cung trong ti ng Anh gế ọi là: The law of supply

Qui lu t cung có thậ ể được phát biểu như sau: Nếu các điều kiện khác được gi ữnguyên, lượng cung về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá của chính hàng hoá đó tăng lên và ngược lại

Ví dụ:

Chẳng h n, khi giá th t bò còn th p, ví d giá thạ ị ấ ụ ịt bò là 50 nghìn đồng/kg, nh ng ữnhà s n xu t ch s n lòng cung ng ra thả ấ ỉ ẵ ứ ị trường m t khộ ối lượng th t bò là 10000 kg ịhay 10 t n ấ

Trang 8

Khi giá thịt bò tăng lên thành 60 nghìn đồng/kg, nh ng nhà s n xu t c m th y có ữ ả ấ ả ấlãi hơn và họ ẵn sàng tăng lượ s ng thịt bò cung ứng ra thị trường là 20.000 kg hay 20 tấn

Chúng ta có thể gi i thích mả ột cách đơn giản cơ sở ủ c a qui luật cung như sau: Khi giá c a m t loủ ộ ại hàng hoá tăng lên, đồng thời do các điều ki n vệ ẫn không thay đổi (ví d , giá c nguyên li u, tiụ ả ệ ền lương, tiền thuê máy móc, trình độ công nghệ v.v… vẫn ở trạng thái như trước), nên lợi nhu n mà các nhà s n xuậ ả ất thu được sẽ tăng lên.Điều này sẽ khuy n khích họ m rế ở ộng s n xuả ất, gia tăng sản lượng bán ra Mặt khác, giả định các điều ki n khác gi nguyên còn hàm ý giá c c a các hàng hoá khác ệ ữ ả ủvẫn không thay đổi khi giá của hàng hoá mà ta đang phân tích tăng lên

Việc kinh doanh m t hàng này tr nên h p dặ ở ấ ẫn hơn một cách tương đối so v i các ớmặt hàng khác

Trước thực tế đó, sẽ có một số nhà sản xuất m i nhảy vào th trư ng mặt hàng mà ớ ị ờ

ta đang đề ập đế c n (ví dụ, bằng cách rút các nguồn lực đang được sử dụng ở các khu vực khác của nền kinh tế và đưa chúng vào sử ụng ngành hàng này) d ở

Hệ qu c a nhả ủ ững điều trên là: Khi giá c c a m t mả ủ ộ ặt hàng tăng lên, sản lượng cung ứng c a nó trên th ủ ị trường có xu hướng tăng lên

Các qui lu t kinh tậ ế nói riêng cũng như các qui luật trong lĩnh vực xã h i nói ộchung thường chỉ vạch ra được các khuynh hướng cơ bản chi phối các mối quan hệ hay các s ki n S có nh ng ngoự ệ ẽ ữ ại lệ ằ n m ngoài qui luật

Trong m t sộ ố trường hợp, dù giá hàng hoá có tăng lên song lượng cung v hàng ềhoá trên, do gi i h n c a nh ng ngu n lớ ạ ủ ữ ồ ực tương đối đặc thù, v n không tẫ hay đổi (ngay c ả trong điều ki n các y u t khác có liên quan là gi nguyên) ệ ế ố ữ

Theo qui lu t cung, s vậ ự ận động c a các bi n sủ ế ố lượng cung và m c giá là cùng ứchiều v i nhau ớ

Hàm cung điển hình là một hàm số đồng biến Khi biểu diễn dưới dạng tuyến tính

Trang 9

(Trong đó c và d là những tham số, Lượng cung QS và mức giá P) thì tham số c trong hàm cung phải là một đ i lưạ ợng dương

Thể hiện dưới dạng đồ thị, đường cung là một đường dốc lên Đây là đặc tính chung c a mủ ột đường cung điển hình mà chúng ta s phẽ ải lưu ý, dù mu n th hi n nó ố ể ệdưới dạng một đư ng phi tuyến hay tuy n tính ờ ế

1.2 Cầu:

1.2.1 Khái niệm: C u là sầ ố lượng hàng hóa hay dịch v mà người mua sẵn sàng mua ụ

và có kh ả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một th i gian nhờ ất định

Những y u t ế ố ảnh hưởng đến c u cầ ủa thị trường:

 Thu thập của người tiêu dùng

 Giá của hàng hóa liên quan

 Kỳ ọ v ng về giá trong tương lai

 Thị hiếu của ngư i tiêu dùng ờ

 Quy mô th ịtrường

 Các y u t khác ế ố

1.2.2 Quy luật cầu:

Qui luật cầu trong ti ng Anh g i là: The law of demand ế ọ

Qui lu t c u: Nậ ầ ếu các điều kiện khác được giữ nguyên, không thay đổi, lượng cầu về một loại hàng hoá điển hình sẽ tăng lên khi mức giá c a chính hàng hoá này h xu ng ủ ạ ố

và ngược lại

1.3 Giá cả thị trường:

Trang 10

Cân b ng thằ ị trường là m t trộ ạng thái trong đó giá cả và sản lượng giao d ch trên ịthị trường có khả năng tự ổn định, không chịu những áp lực buộc phải thay đổi Đó cũng là trạng thái đượ ạo ra được t c sự hài lòng chung giữa người mua và người bán Tại m c giá cân b ng, sứ ằ ản lượng hàng hóa mà những người bán s n lòng cung cẵ ấp ăn khớp hay b ng vằ ới sản lượng mà những người mua s n lòng mua ẵ

Trên m t thộ ị trường có tính ch t c nh tranh, có nhiấ ạ ều người mua, có nhiều người bán, đồng thời không có sự can thiệp của nhà nước, giá cả thị trường sẽ có xu hướng hội tụ v m c giá cân b ng m c giá mà tề ứ ằ – ứ ại đó, lượng c u bầ ằng chính lượng cung

1.4 M i quan h gi a cung, c u và giá cố ệ ữ ầ ả thị trường:

Trên thị trường th c t , gi a cung c u và giá c có m i quan h m t thi t, quyự ế ữ – ầ ả ố ệ ậ ế ết

định, chi phối lẫn nhau B i vì sự tăng hay giảm giá cả của m t loại mặt hàng nào đó ở ộchính là s tách ròi giá c v i gia tr cự ả ớ ị ủa hàng hóa đó Nó kích thích hoặc h n ch nhu ạ ếcầu có khả năng thanh toán về hàng hóa này hay hàng hóa khác Từ đó dẫn đến s ựchuyển dịch nhu c u hàng hóa, gây nên s biầ ự ến đổi trong quan h cung cệ u

2 Th c tr ng cung-c u và giá cự ạ ầ ả thị trường Tác độ ng c a d ch b nh Covid-19 ủ ị ệ

đến cung-cầu và giá cả th trường c a ngành Du l ch ị ủ ị

2.1 Gi ới thiệu về Du lịch và đặc tính quan tr ọng củ a ngành

2.1.1 Gi ới thiệ u v ngành Du l ch ề ị

Du lịch được coi là ngành “công nghiệp không khói”, là “con gà đẻ trứng vàng” của nền kinh tế Ngành du l ch luôn chiị ếm vị trí rất quan trọng bở ất cứ quốc gia nào.Ngày nay, du lịch đã trở thành m t hiộ ện tượng kinh t xã h i phế ộ ổ biến không ch ỉ ởcác nước phát triển mà còn ởcác nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Hiệp hội

lữ hành quốc tế đã công nhận du lịch là m t ngành kinh t lộ ế ớn nh t th giấ ế ới vượt lên c ảngành s n xuả ất ô tô, thép điện t và nông nghi p Vì v y, du lử ệ ậ ịch đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn c a nhi u qu c gia trên th gi i Thu t ng du lủ ề ố ế ớ ậ ữ ịch đã trở nên khá thông d ng, nó b t ngu n tụ ắ ồ ừ tiếng Hy L p vạ ới ý nghĩa là đi một vòng Du l ch gị ắn liền v i nghớ ỉ ngơi, giải trí, tuy nhiên do hoàn c nh, th i gian và khu v c khác nhau, ả ờ ựdưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau nên khái niệm du lịch cũng không giống nhau

Trang 11

Theo Bản chất du lịch

Nhìn từ góc độ nhu c u c a du khách: Du l ch là mầ ủ ị ột sản ph m t t y u c a s phát ẩ ấ ế ủ ựtriển kinh t - xã h i cế ộ ủa loài người đến một giai đoạn phát tri n nhể ất định ch trong ỉhoàn c nh kinh tả ế thị trường phát triển, gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ cuả khoa học - công nghệ, phương tiện giao thông và thông tin ngày càng phát tri n, làm phát sinh nhu cể ầu nghĩ ngơi, tham quan du lịch cu con ảngười Bản chất đích thực của du l ch là du ngoị ạn để ảm nhận những giá tr vật chất c ị

và tinh thần có tính văn hoá cao

Xét từ góc độ các qu c sách phát tri n du l ch: D a trên n n t ng c a tài nguyên ố ể ị ự ề ả ủ

du lịch để hoạch định chiến lược phát tri n du lể ịch, định hướng các k ho ch dài h n, ế ạ ạtrung h n và ng n h n l a ch n các s n ph m du lạ ắ ạ ự ọ ả ẩ ịch độc đáo và đặc trưng từ nguốn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng qui ho ch xây dạ ựng cơ sở ậ v t chất

- kỹ thuật và cơ sở ạ ầ h t ng dịch vụ du lịch tương 8 ứng

Xét từ góc độ ả s n ph m du l ch: s n phẩ ị ả ẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du l ch, n i dung ch y u cu nó là s liên k t nh ng di tích l ch s , di tích ị ộ ủ ế ả ự ế ữ ị ử văn hoá và c nh quan thiên nhiên n i ti ng cùng vả ổ ế ới cơ sở ật ch t v ấ - k thuỹ ật như cơ sở lưu trú, ăn uống, vận chuyển

Xét từ góc độ thị trường du l ch: Mị ục đích chủ ế y u c a các nhà ti p th du l ch là ủ ế ị ịtìm ki m thế ị trường du l ch, tìm ki m nhu c u cu du ị ế ầ ả khách để “ mua chương trình du lịch”

Số lượng du lịch gi m do suy thoái kinh t m nh m (suy thoái kinh t ả ế ạ ẽ ế cuối thập niên 2000) gi a n a cuữ ử ối năm 2008 và cuố năm 2009, và do hậi u qu c a s bùng phát ả ủ ựcủa virut cúm H1N1 2009, nhưng từ ừ ồ t h i phục Cho đến năm 2019, dịch Covid-19 diễn ra đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế ế th giới, trong đó, ngành Du lịch bị ảnh hưởng rấ ặt n ng nề

2.1.2 Đặc điểm của ngành Du lịch

Đây là ngành công nghiệp không khói, ít gây ô nhiễm môi trường; giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết Du lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng

Trang 12

thu nhập cho người lao động ( hướng d n viên, các d ch v liên quan ) Nhu cẫ ị ụ ầu đi

du lịch càng tăng thì vấn đề ề v xã hội cần phải được coi trọng

Có thể thấy du l ch là m t hiị ộ ện tượng kinh t xã h i khá ph c t p mà trong quá ế ộ ứ ạtrình phát tri n n i dung c a nó không ng ng m r ng và ngày càng phong phú Du ể ộ ủ ừ ở ộlịch có một đặc tính quan tr ng mà trong nghiên c u lí lu n v du lọ ứ ậ ề ịch cũng như hoạt

động thực tiễn phát triển du l ch chúng ta cần phị ải chú ý đến đó là tính thời vụ: Tính thời vụ của du l ch là sự dao độị ng lặp đi lặ ại đốp l i với cung cầu với các dịch vụ, hàng hóa du l ch, xị ảy ra dưới tác động c a các nhân t nhủ ố ất định ( khí h u, phong t c tậ ụ ập quán, quỹ thời gian nhàn r i phân bỗ ố không đều của các nhóm dân cư , tâm lí ) Thời vụ du l ch là khoảng th i gian của một chu kì kinh doanh, mà tị ờ ại đó có sự ập ttrung cao nh t cấ ủa cung và c u c a du l ch ầ ủ ị

2.1.3 Nh ững y u tế ố ảnh hưởng đến “cầu” du lịch

a Y ếu tố công ngh

Công nghệ là m t công c không th thiộ ụ ể ếu để thu hút s chú ý c a khách du lự ủ ịch trong cu c s ng hiộ ố ện đại ngày nay Công ngh giúp cho vi c di chuyệ ệ ển từ nơi này đến nơi khác dễ dàng và nhanh chóng hơn, đồng thời nâng cao tốc độ quảng bá các hoạt động đến khách hàng và tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin của khách hàng Ramos

& Rodrigues (2013) đã chỉ ra rằng công nghệ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu du lịch của đất nước Nhóm yếu tố này bao g m các y u tồ ế ố đại di n cho ệ

tiến b công nghộ ệ-kỹ thuật và công ngh thông tin m i Ngoài ra, các tác nhân này ệ ớcũng được đề cập trong nghiên cứu của Dincer et al (2003), Muchapondwa và Pimhidzai (2011) Các tác gi này cho r ng sả ằ ự thuận ti n c a hệ ủ ệ thống giao thông, k ế

hoạch xúc ti n du lế ịch và chất lượng cơ sở ạ ầ h t ng/dịch vụ là ba y u t có th giúp thu ế ố ểhút nhi u khách du lề ịch hơn Qua đó, chúng ta có thể nhìn nh n công ngh là m t nhân ậ ệ ộ

tố quan tr ng trong viọ ệc gia tăng mong muốn đi du lịch

b Y u tế ố ngẫu nhiên

Nhóm y u t này bao g m các y u t có th thay i, không thế ố ồ ế ố ể đổ ể đoán trước, có th ể

dự đoán được hoặc chỉ thỉnh tho ng x y ra và không nhi u(Ramos & Rodrigues, ả ả ề2013) Đồng thời, thời tiết (Falk, 2014), các sự kiện đặc biệt (Loeb, 1982; Stronge &

Trang 13

Redman, 1982; Uysal & Crompton, 1984; Vanegas & Croes, 2000; Muchapondwa & Pimhidzai, 2011; Frechtling, 1996), xu hướng/sự hình thành thị hiếu; thời gian rảnh rỗi (Frechtling, 1996) là m t y u t có thộ ế ố ể thể ện đặc điể hi m c a nhóm y u t ng u nhiên ủ ế ố ẫnói trên Những thay đổi b t ng vấ ờ ề thời ti t hoế ặc xu hướng du l ch ị cũng có thể ẫn dđến thay đổi mong muốn đi du lịch của mọi người Ví dụ, trước đây, mọi người thường đi du lịch đến những nơi sang trọng, nhưng bây giờ khám phá vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ đã trở thành một xu hướng phổ biến, và nó đã kích thích nhu cầu tìm hiểu những địa điểm mới để đi du lịch tr l i Ngoài ra, khi khí h u tr nên quá nóng ở ạ ậ ởhoặc quá lạnh, con người cũng sẽ ần đến nơi ngượ c c l i Vì v y, nh ng y u t này ạ ậ ữ ế ốđược cho là có thể gây tác động thuận chiều đến nhu cầu du lịch

c Chi phí

Đi du lịch luôn phải tính toán kỹ lưỡng nhiều thứ Trong đó, chi phí thường là vấn

đề quan trọng nhất, vì thu nhập và khả năng chi trả của mỗi người là khác nhau Theo Song et al (2010), chi phí bao g m hai y u tồ ế ố: chi phí đi đến địa điểm du l ch và chi ịphí sinh hoạt tại địa điểm du l ch Ngoài ra, các tác giị ả này cũng cho rằng giá của các phương án thay thế cũng là một trong những yếu tố liên quan đến chi phí, có tác động đến nhu cầu đi lạ ủa người c i dân Các tác giả khác như Muchapondwa & Pimhidzai (2011), Phạm H ng M nh (2009), Croes (2000), Uysal & Crompton (1984), Loeb ồ ạ(1982), Stronge & Redman (1982) và Archer (1980) cũng nhận xét Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch Một nghiên cứu của Phạm Hồng Mạnh (2009) cho thấy chi phí

có tác động tiêu cực đến nhu cầu đi lại, vì nó là một trong những nguyên nhân làm giảm ham muốn đi du lịch của con người Điều này cũng có ý nghĩa, bởi vì du lịch tương tự như hàng hóa Giả sử khi chi phí mua hàng hóa tăng lên thì chắc hẳn nhu cầu mua s gi m xuẽ ả ống và ngượ ạc l i Từ đây cho thấy, chi phí là m t yộ ếu tố mà du khách

có thể quan tâm đến và có tầm ảnh hưởng lên nhu cầu du lịch của h ọ

d Địa điểm du lịch

Các đặc điểm độc đáo và sự nổi tiếng của một địa điểm được cho là sẽ thúc đẩy sự hình thành c a nhu c u du lủ ầ ịch Có được điều này là do mọi người luôn có tinh thần học hỏi và tìm hi u nhể ững điều m i m thông qua các chuy n du l ch Ding Se và c ng ớ ẻ ế ị ộ

sự (2003) đưa ra các yếu tố liên quan đến điểm đến du lịch, chẳng hạn như mức độ

Ngày đăng: 16/06/2022, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm