céng hoµ x héi chñ nghÜa ViÖt Nam Công trình Hệ thống PCCC – Xưởng sản xuất đồ gia dụng và thiết bị áp lực Chủ đầu tư Công ty CP nồi hơi và TBAL Bắc Miền Trung CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH Thanh Hóa, năm 2022 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG I Hệ thống báo cháy tự động Hệ thống báo cháy được thiết kế, lắp đặt tại công trình nhằm mục đích theo dõi, phát hiện các trường hợp phát sinh đám cháy ngay từ thời.
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-*** -ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
Thanh Hóa, năm 2022
Trang 2ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA CÁC THIẾT BỊ
VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I Hệ thống báo cháy tự động:
Hệ thống báo cháy được thiết kế, lắp đặt tại công trình nhằm mục đích theo dõi, phát hiện các trường hợp phát sinh đám cháy ngay từ thời điểm bắt đầu và thông báo kịp thời cho mọi người biết để thực hiện phương án chữa cháy kịp thời
Thiết bị của hệ thống báo cháy nhà thầu đưa vào lắp đặt tại công trình là tủ
trung tâm báo cháy tự động của hãng CHUNGMEI sản xuất tại Đài Loan.
1 Chức năng hoạt động của hệ thống:
- Hệ thống có khả năng hoạt động liên tục 24/24 giờ không gián đoạn với độ tin cậy cao, có nguồn ắc quy dự phòng
- Phát hiện nhanh chóng và thông báo kịp thời sự cố xảy ra
- Tín hiệu phát ra bằng đèn và chuông rõ ràng để mọi người trong khu vực xung quanh dễ nhận biết
- Có khả năng chống nhiễu tốt, không bị báo giả và không chịu tác động của môi trường xung quanh
2 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống:
- Hệ thống báo cháy phải được lựa chọn lắp đặt thiết bị tiên tiến, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam, có tính khả thi cao, dễ bảo dưỡng, thay thế sửa chữa khi cần thiết Đặc biệt, thiết bị phải phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực PCCC
- Tự động phát hiện cháy nhanh và thông tin chính xác địa điểm xảy ra cháy, truyền tín hiệu báo cháy khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng bằng âm thanh đặc trưng, đồng thời báo vị trí xảy ra cháy để những người có trách nhiệm có thể thực hiện ngay được các giải pháp thích hợp
- Báo lỗi bằng đèn trên mạch vào khi bị đứt dây
- Có khả năng chống nhiễu, chống báo giả Tủ thiết kế lắp đặt dễ dàng, hoạt động ổn định
Hệ thống báo cháy tự động gồm thiết bị:
2.1 Trung tâm báo cháy tự động.
Mô tả thiết bị:
Trang 3 Trung tâm báo cháy là thiết bị quan trọng nhất trong hệ thống và quyết định chất lượng của hệ thống là thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động có khả năng nhận và xử lý các tín hiệu báo cháy từ các đầu báo cháy tự động hoặc các tín hiệu sự cố kỹ thuật, hiển thị các thông tin về
hệ thống và phát lệnh báo động, chỉ thị nơi xảy ra cháy trong trường hợp cần thiết có thể truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy có khả năng tự kiểm tra hoạt động bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch.và ra lệnh báo động cháy thông qua chuông, còi, đèn báo cháy Vùng có cháy hiển thị bằng đèn báo trên bảng điều khiển trung tâm Ngoài ra trung tâm còn có chức năng điều khiển các thiết bị ngoại vi và truyền tín hiệu Trung tâm làm việc 24/24 giờ, sử dụng hai Nguồn điện AC
và DC Bình thường trung tâm hoạt động với điện áp AC 220V, khi mất điện lưới trung tâm sẽ tự động chuyển chế độ làm việc từ điện áp xoay chiều sang nguồn ắc quy dự phòng
Ở trạng thái hoạt động bình thường thì đèn POWER sáng màu xanh.
Khi hệ thống bị lỗi thi đèn SYSTEM sáng màu vàng.
Khi báo cháy thì đèn SYSTEM sáng màu đỏ cùng với đèn báo kênh, đồng
thời với tiếng kêu chip chip ở tủ
ALARM là nút tắt chuông của hệ thống
Khi tủ trung tâm báo cháy, muốn trở về trạng thái ban đầu ấn nút LAMP TEST& RESET
Ở trạng thái bình thường đèn báo kênh không sáng, khi báo cháy sáng màu
đỏ, khi báo lỗi sáng màu vàng
Vị trí các khu vực tương ứng với các kênh trên tủ trung tâm.
Kênh 1: Tầng 1 Nhà đa năng
2.3 Đầu báo cháy khói quang Chungmei:
Trang 4– Đầu báo khói quang Chungmei CM-WT12L 12V
– Tương thích với tất cả trung tâm báo cháy, báo động hệ 12VDC Thích hợp dùng với các công trinh có quy mô nhỏ hoặc các hộ gia đình…
– Điện áp làm việc: 10,2 – 13,8 VDC
– Dòng điện giám sát: 35µA
– Dòng điện báo động: 35mA
– Đèn Led: chớp xanh khi giám sát và sáng đỏ khi báo động
– Khả năng cảm ứng khói nhạy bén
– Tiếp điểm kích hoạt khi báo động có thể cài đặt dạng NO hoặc NC
– Độ ẩm: 0 – 95% không ngưng đọng
– Nhiệt độ làm việc: -10°C ~ +50°C
– Trọng lượng: 130g bao gồm cả đế
– Tiêu chuẩn: ISO9001-2000, EN-54, UL/ULC, CE
Đầu báo khói: (smoke detector)
- Là thiết bị giám sát trực tiếp, phát hiện ra dấu hiệu khói để chuyển các tín hiệu khói về trung tâm xử lý thời gian các đầu báo khói nhận và truyền thông tin đến trung tâm báo cháy không quá 30s mật độ môi trường từ 15% đến 20% nếu nồng
độ của khói trong môi trường tại khu vực vượt qua ngưỡng cho phép (10% -20%) thì thiết bị sẽ phát tín hiệu báo động về trung tâm để xử lý
- Các đầu báo khói thường được bố trí tại các phòng làm việc, hội trường, các kho quỹ, các khu vực có mật độ không gian kín và các chất gây cháy thường tạo khói trước
2.4 Đầu báo cháy nhiệt Chungmei:
– Cấu tạo dạng lưỡng kim nhiệt
– Các phần cảm biến được kèm theo để tránh bị ẩm và bị ô nhiễm
– Địa chỉ liên lạc bạc tinh khiết đảm bảo phản ứng nhanh chóng
– LED Đỏ báo hiệu sáng đèn khi đầu dò được kích hoạt
– Model: CM-WS19A
– Điện áp hoạt động: 18VDC 30VDC∼
– Dòng hoạt động: 24VDC 30mA
– Nhiệt độ báo động: theo tiêu chuẩn EN54, CNS
– Nhiệt độ môi trường xung quanh: -10oc +50oc∼
– Độ ẩm môi trường xung quanh: 0 95%∼
Trang 5– Vật liệu chế tạo: nhựa chống cháy
– Trọng lượng: 158 g
– Màu sắc: trắng
Đầu báo dò nhiệt gia tăng ChungMei CM-WS19A hoạt động bằng cách cảm biến
sự thay đổi nhiệt độ trong không khí Với thiết kế chắc chắn, thông minh cho độ bền cao, hoạt động một cách bền bỉ trong thời gian dài Đầu báo nhiệt dễ dàng lắp đặt, thường được sử dụng cho chung cư, nhà cao tầng…
2.5 Nút ấn báo cháy Chungmei:
- Lắp đặt trong nhà
- Model: VM-FP1
- Nguồn: DC24V
- Dòng cho phép: 75mA
- Vật liệu: PC-ABS
- Trọng lượng: 155g
- Màu: đỏ
- Khi phát hiện có cháy, ấn vào điểm giữa PUSH, tín hiệu sẽ được truyền về trung tâm báo cháy
Để nút ấn trở về trạng thái ban đầu ( thường trực) ta mở nắp phía trên điểm
ấn lẩy lò xo để nút ấn trở về trạng thái ban đầu
Được lắp đặt tại những nơi dễ thấy của hành lang các cầu thang để sử dụng khi cần thiết Thiết bị này cho phép người sử dụng chủ động truyền thông tin báo cháy bằng cách nhấn hoặc kéo vào công tắc khẩn, báo động khẩn cấp cho mọi người đang hiện diện trong khu vực đó được biết để có biện pháp
xử lý hỏa hoạn và di chuyển ra khỏi khu vực nguy hiểm bằng các lối thoát hiểm
2.6 Chuông báo cháy Chungmei:
- Model: CM-FB6
- Nguồn: DC12V – 24V
- Dòng điện cho phép: 30mA
- Tiếng: 90dB
- Chất liệu: Hợp kim
- Trọng lượng: 405g
- Màu: Đỏ
- Chuông chỉ kêu khi tủ trung tâm nhận được tín hiệu báo cháy
Trang 6Được lắp đặt tại phòng bảo vệ, các phòng có nhân viên trực ban, hành lang, cầu thang hoặc những nơi đông người qua lại nhằm thông báo cho những người xung quanh có thể biết được sự cố đang xảy ra để có phương án xử
lý, di tản kịp thời
Khi xảy ra sự cố hỏa hoạn, chuông báo động sẽ phát tín hiệu báo động giúp cho nhân viên bảo vệ nhận biết và thông qua thiết bị theo dõi sự cố hỏa hoạn (bảng hiển thị phụ) sẽ biết khu vực nào xảy ra hỏa hoạn, từ đó thông báo kịp thời đến các nhân viên có trách nhiệm phòng cháy chữa cháy khắc phục sự cố hoặc có biện pháp xử lý thích hợp
Nguyên lý làm việc của hệ thống.
- Bình thường hệ thống ở chế độ thường trực Trung tâm báo cháy sẽ giám sát
sự hoạt động của các thiết bị trong hệ thống
- Khi có cháy xảy ra ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố môi trường khi có cháy sẽ thay đổi: nồng độ khói tăng, nhiệt độ tăng sẽ tác động lên các đầu báo cháy Khi các yếu tố này đạt đến ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy, đầu báo sẽ làm việc phát ra tín hiệu truyền về trung tâm báo cháy Trung tâm báo cháy sẽ xử
lý các tín hiệu truyền về và đưa ra các tín hiệu thông báo, chỉ thị vùng cháy đồng thời đưa ra các tín hiệu điều khiển chuông, còi gắn đèn chớp ở các khu vực bảo vệ phát tín hiệu báo cháy
II Hệ thống chữa cháy:
Hệ thống chữa cháy phải đáp ứng các tiêu chuẩn về PCCC hiện hành, có phương tiện chữa cháy bình chữa cháy;
1 Bình chữa cháy xách tay
- Áp suất làm việc tối đa: 17,2 Bar
- Áp suất thử tối đa: 34,5 Bar
- Bình được đặt trên văn phòng hoặc
nhà xưởng, dùng để dập đám cháy nhỏ khi
mới bắt đầu
- Bình chữa cháy có các phần sau
+ Cò bóp, chốt an toàn, đồng hồ áp, vòi phun và vỏ bình
Trang 7- Khi phát hiện đám cháy ta chạy sang vị trí để bình, lấy bình và thực hiện các
bước sau
1 Dùng ngón tay kéo chốt an toàn
2 Sách bình lên tay cầm sát loa
phun hướng vòi phun về phía
ngọn lửa
3 Sau đấy tay bóp mạnh vào cò
bóp
CÁC CHẤT CHỮA CHÁY THÔNG DỤNG
1 Nước: là chất dùng để chữa cháy thông dụng, vì có sẵn trong thiên nhiên, sử
dụng đơn giản và chữa được cho nhiều loại đám cháy Dùng nước có 2 tác dụng:
- Nước có khả năng thu nhiệt lớn, có tác dụng làm lạnh
- Nước bốc hơi (1lít nước thành 1.720 lít hơi) nên tạo thành màng ngăn ôxy với vật cháy có tác dụng làm ngạt
* Lưu ý: Không dùng nước chữa các đám cháy xăng dầu vì xăng dầu nhẹ
hơn nước, không hòa tan trong nước nên gây cháy lan Đối với đám cháy
có điện, phải ngắt điện mới chữa cháy bằng nước.
2 Cát: cũng như nước, cát dùng để chữa cháy rất phổ biến vì sử dụng đơn giản, dễ
kiếm và có hiệu quả đối với nhiều đám cháy Tác dụng chữa cháy của cát là làm ngạt và có khả năng ngừng trệ phản ứng cháy Đối với chất lỏng cháy, cát còn có tác dụng ngăn cháy lan, dùng cát đắp thành bờ Để dùng cát chữa cháy cần chứa cát thành bể, hố trước các kho Bố trí sẳn xẻng, xô, khi có cháy sử dụng được nhanh chóng
3 Bọt chữa cháy: Bọt có tác dụng chữa các đám cháy chất lỏng như xăng dầu, vì
bọt nhẹ hơn nổi trên bề mặt chất cháy, liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy với ôxy Công thức chung của bọt chữa cháy như sau: AL2 (SO4)3 + 6NaHCO3 + 6H2O = 2AL(OH)3 + 3 Na2SO4 + 6H2O + 6CO2
4 Bình chữa cháy bằng khí CO2: CO2 là chất chữa cháy hiệu quả cao nhất ở các
đám cháy trong buồng kín, máy móc và các thiết bị, hồ sơ… chữa cháy về điện thế 380V trở xuống, nếu 380V trở lên phải có dụng cụ đề phòng như đeo giăng tay, đi ủng (vì khí CO2 chưa lọc kỹ các tạp chất)
Trọng lượng bình CO2 thông thường:
Trọng lượng cả bình Trọng lượng khí Thời gian
phun
Trang 85,1 kg 2 kg 5 giây
Cách sử dụng:
+ Rút chốt an toàn
+ Hướng loa vào gốc lửa, tầm phun xa hiệu quả nhất là 1,5m
+ Đứng trên chiều gió
+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra.
5 Bình chữa cháy bằng bột khô:
- Bột khô có tính năng là cách ly và làm loãng, vì tỷ trọng bột nặng hơn ôxy không khí nên khi phun vào vùng cháy nó đẩy ôxy vùng cháy ra khu vực khác, cháy trong điều kiện thiếu ôxy thì phản ứng cháy được kìm hãm
- Bột khô dùng chữa cháy tất cả những đám cháy chất rắn, lỏng, khí hóa chất và chữa cháy các thiệt bị điện thế dưới 50kv
- Cách sử dụng:
+ Rút chốt an toàn
+ Hướng loa vào gốc lửa, tầm phun xa hiệu quả nhất là 1,5m
+ Đứng trên chiều gió
+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra.
E - Sử dụng bình chữa cháy bằng bột
KÝ HIỆU CHẤT CHỮA CHÁY (Ghi trên vỏ bình chữa cháy)
A: Chữa cháy chất rắn (gỗ, giấy, nhựa, bông, vải, sợi…)
B: Chữa cháy chất lỏng (Xăng, dầu, axeton, ancol…)
C: Chữa cháy chất khí gồm (Metal, Hydro, Axetylen, Propan, Butan…)
D: Chữa cháy kim loại (Sắt, thép, nhôm, đồng, và các loại hợp kim…)
F: Chữa cháy các thiết bị điện
1 Cấu tạo nguyên lý làm việc:
Cấu tạo bình dập cháy bằng bột, loại xách tay khí đẩy chung
Bình dập (chữa) cháy bằng bột gồm hai loại:
Loại có bình khí đẩy riêng, bình khí đẩy có thể đặt ở trong (bình MF -Trung Quốc) hoặc ngoài bình bột (bình OPX - Nga)
Trang 9- Loại không có bình khí đẩy riêng mà nạp khí trực tiếp vào bình bột (bình MFZ - Trung Quốc)
Bình chữa cháy dạng bột khô của Trung Quốc ký hiệu MFZ (BC) hay MFZL (ABC) là loại bình dập cháy có tính cơ động cao, dùng khí nitơ N2 nạp ở trong bình đẩy bột ra ngoài
Bình được làm bằng thép chịu áp lực Bình khí đẩy được nối với bình bột bằng một ống xifong Khí đẩy thường là Nitơ, Cacbonic, Cacbon hiđrô halogen Cụm van gắn liền nắp đậy, có thể tháo ra nạp lại bột, khí sau khi sử dụng Van khoá có thể là van bóp hay van vặn, van khoá được kẹp chì Đồng
hồ áp lực khí đẩy có thể có (bình MFZ - Trung Quốc) hoặc không có (bình
MF - Trung Quốc) Loa phun bằng kim loại hoặc nhựa, cao su; kích cỡ tuỳ thuộc từng loại bình Ống xifong ngoài có thể cứng hay mềm, chiều dài tuỳ thuộc loại bình Bình sơn màu đỏ trên có nhãn ghi đặc điểm, cách sử dụng
2 Đặc điểm khác:
- Bột chữa cháy silicom hóa (bột BC hoặc ABC) và khí được đóng kín trong bình nên khó bị ẩm, đóng cục, thời gian bảo quản dài và an toàn
- Nhiệt độ bảo quản từ -10°C đến 55°C
- Khi phun áp lực giảm xuống tương đối ổn định, thời gian chữa cháy có hiệu quả tương đối dài
- Bột chữa cháy không độc, vô hại với người, gia súc và môi trường
3 Các thông số kỹ thuật:
Xem bảng thông số kỹ thuật của bình chữa cháy ghi trên tưng loại bình.
4 Phạm vi sử dụng:
- Sử dụng an toàn, tin cậy, thao tác đơn giản, dễ kiểm tra, hiệu quả chữa cháy cao
- Với loại bình bột loại ABC dùng để dập hầu hết các loại đám cháy chất rắn, lỏng, khí
- Với loại bình bột BC cũng có thể dập hầu hết các loại đám cháy chất lỏng, khí, tuy nhiên đối với đám cháy chất rắn hiệu quả không cao
- Dập đám cháy thiết bị điện có điện lưu tới 380v
- Không nên bố trí dùng bình bột để dập các đám cháy thiết bị có độ chính xác cao
- Bình phù hợp trong các trường hợp đám cháy dầu mỏ và các chế phẩm sản phẩm dầu mỏ
5 Bảo quản, kiểm tra:
- Để nơi dễ thấy, dễ lấy thuận tiện cho việc chữa cháy
- Đặt ở nơi khô ráo, thoáng gió, tránh những nơi có ánh nắng và bức xạ nhiệt mạnh, nhiệt độ cao nhất là 50°C
- Nếu để ngoài nhà phải có mái che
- Khi di chuyển cần nhẹ nhàng Tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao, thiết bị rung động
- Phải thường xuyên kiểm tra bình theo quy định của nhà sản xuất hoặc ít nhất 3 tháng/lần Nếu kim chỉ dưới vạch xanh thì phải nạp lại khí
Trang 10- Bình chữa cháy sau khi đã mở van, nhất thiết phải nạp đầy lại, trước khi nạp tháo các linh kiện bịt kín, loại bỏ, làm sạch các phần đã bị nhiễm bột
- Nếu còn áp suất, trước khi tháo phải giảm áp suất bằng cách bóp van từ từ cho khí thoát dần ra, kim áp kế chỉ về trị số 0 Khi mở nghe tiếng "xì xì", phải lập tức ngừng và kiểm tra lại
- Trước mỗi lần nạp khí mới và sau 5 năm sử dụng, vỏ bình phải được kiểm tra thủy lực, sau khi đạt cường độ yêu cầu mới được phép sử dụng, tối thiểu
là 30 MPa
- Kiểm tra khí đẩy thông qua áp kế hoặc cân rồi so sánh với khối lợng ban đầu
- Kiểm tra khối lượng bột bằng cách cân so sánh
- Kiểm tra vòi, loa phun
6 Sử dụng:
a Đối với loại xách tay:
- Chuyển bình tới gẩn địa điểm cháy
- Lắc xóc vài lần nếu là bình bột loại khí đẩy chung với bột (MFZ)
- Giật chốt hãm kẹp chì
- Chọn đầu hướng gió hớng loa phun vào gốc lửa
- Giữ bình ở khoảng cách 4 – 1,5 m tuỳ loại bình
- Bóp van để bột chữa cháy phun ra
- Khi khí yếu thì tiến lại gần và đa loa phun qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy
b Đối với bình xe đẩy:
- Đẩy xe đến chỗ có hỏa hoạn, kéo vòi rulo dẫn bột ra, hướng lăng phun bột vào gốc lửa
- Giật chốt an toàn (kẹp chì), kéo van chính trên miệng bình vuông góc với mặt đất
- Cầm chặt lăng phun chọn thuận chiều gió và bóp cò, bột sẽ được phun ra
7 Chú ý:
- Đọc hướng dẫn, nắm kỹ tính năng tác dụng của từng loại bình để bố trí dập các đám cháy cho phù hợp
- Khi phun phải đứng ở đầu hướng gió (cháy ngoài); đứng gần cửa ra vào (cháy trong)
- Khi phun phải tắt hẳn mới ngừng phun
- Khi dập các đám cháy chất lỏng phải phun bao phủ lên bề mặt cháy, tránh phun xục trực tiếp xuống chất lỏng đề phòng chúng bắn ra ngoài, cháy to hơn
- Khi phun tuỳ thuộc vào từng đám cháy và lượng khí đẩy còn lại trong bình
mà chọn vị trí, khoảng cách đứng phun cho phù hợp
- Bình chữa cháy đã qua sử dụng cần để riêng tránh nhầm lẫn
- Khi phun giữ bình ở tư thế thẳng đứng