Phân tích thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam, cho biết các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện nay, chúc các bạn có một kỳ thi đạt kết quả tốt, bài tập lớn 9,5 điểm
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 1
I TỔNG QUAN VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1
1 Khái quát chung về thuế thu nhập cá nhân 1
1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 1
1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 2
2 Nội dung cơ bản của pháp luật về luật thuế thu nhập cá nhân 3
2.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 3
2.2 Quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 3
2.3 Quy định về thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân 4
2.4 Quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân 5
II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 7
1 Khái quát tình hình thực hiện các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam trong thời gian qua 7
1.1 Những kết quả đã đạt được khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân trong thực tiễn 7
1.2 Những hạn chế trong việc áp dụng pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trong thực tiễn 9
2 Nguyên nhân của những khó khăn, bất cập trong thực hiện pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay 11
III ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 12
1 Một số kiến nghị hoàn thiện quy định về thuế thu nhập cá nhân 12
2 Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện nay 13
PHẦN KẾT LUẬN 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHỤ LỤC 17
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Luật Thuế thu nhập cá nhân ra đời đã đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc và tạo bước ngoặt trong lịch sử phát triển hệ thống thuế Việt Nam, nhằm đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng, góp phần tăng nguồn thu vào ngân sách nhà nước Thuế thu nhập cá nhân không còn là trách nhiệm chỉ của những người có thu nhập cao, mà về nguyên tắc, mọi cá nhân có thu nhập đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, trong quá trình thực thi luật này đã phát sinh những bất cập, khó khăn cho
cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế đòi hỏi nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này
Vì vậy, để làm rõ vấn đề trên, em xin chọn đề tài số 09: “Từ phân tích thực trạng pháp luật thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam, cho biết các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện nay”
PHẦN NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1 Khái quát chung về thuế thu nhập cá nhân
1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
Về khái niệm, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu đánh vào
thu nhập thực nhận của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định Nói cách khác, khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi
đã tính các khoản được giảm trừ được gọi là thuế TNCN
Về đặc điểm, thuế TNCN có những đặc điểm sau:
- Có diện đánh thuế rộng, bao gồm tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế
Trang 32
- Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Trong bất cứ quốc gia nào cũng có sự phân hóa giàu nghèo Vì vậy, Nhà nước thường thông qua thuế TNCN để điều tiết bớt một phần thu nhập thông qua những chính sách
xã hội như: trợ cấp, chăm sóc y tế…
- Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế
- Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Thuế TNCN là một loại thuế phức tạp và mang tính trung lập đối với cơ cấu kinh tế
1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thứ nhất, thuế TNCN góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, ý thức tự giác
xã hội cũng phổ biến hơn, thu nhập bình quân đầu người của mỗi cá nhân ngày càng tăng cao Khi đó việc hoàn thành nghĩa vụ với xã hội, tăng thu cho ngân sách nước nhà là việc làm tất yếu
Thứ hai, thuế TNCN là công cụ điều tiết thu nhập, góp phần thực hiện công
bằng xã hội Do đặc điểm là thuế đánh trên thu nhập của các cá nhân cùng với tính chất luỹ tiến của thuế TNCN đã thu hẹp được khoảng cách về thu nhập giữa các cá nhân có mức thu nhập cao và các cá nhân có mức thu nhập thấp
Thứ ba, thuế TNCN giúp mỗi người dân có ý thức hơn về quyền và nghĩa
vụ của mình đối với Nhà nước Đi kèm với sự phát triển về kinh tế bao giờ cũng
là sự phát triển về con người Một nhà nước phát triển toàn diện luôn đề cao về quyền con người, và ở nhà nước đó người dân luôn có ý thức về nghĩa vụ của mình đối với sự phát triển của đất nước nói chung và nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước nói riêng
Trang 42 Nội dung cơ bản của pháp luật về luật thuế thu nhập cá nhân
2.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Theo Điều 2 Luật Thuế TNCN năm 2007, được sửa đổi bổ sung năm 2012
và Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật) quy định cụ thể về đối tượng nộp thuế TNCN, theo đó: Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm
cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
và cá nhân không cứ trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên
Sự phân biệt cư trú hay không cư trú của một đối tượng nộp thuế là rất quan trọng để xác định đối tượng nộp thuế đó phải nộp thuế ở mức độ nào
2.2 Quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Điều 3 Luật Thuế TNCN năm 2007, được sửa đổi bổ sung năm 2012 và Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014 đã quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế TNCN Trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây:
- Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các
Trang 54
khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;…
- Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm: Tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần; Thu nhập
từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; Các khoản thu nhập khác…
- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm: Trúng thưởng xổ số; Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, cá cược; Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác
- Thu nhập từ bản quyền, bao gồm: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,
cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng
ký sử dụng
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,
cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng
ký sử dụng
2.3 Quy định về thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân
Có rất nhiều khoản thu nhập miễn thuế TNCN mà pháp luật cũng đã quy định rõ tại Điều 4 Luật Thuế TNCN Các khoản thu nhập đó là:
“1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
Trang 6cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
2 Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
3 Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất
4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha
đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau
5 Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
…
16 Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.”
Bên cạnh đó tại Điều 5 Luật này cũng chỉ ra các trường hợp được giảm
thuế TNCN như sau: “Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn,
tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.”
2.4 Quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
a) Đối với cá nhân cư trú
Về giảm trừ gia cảnh
Điều 19 của Luật thuế TNCN quy định: Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú
Trang 76
Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, giảm trừ gia cảnh gồm hai phần đã được sửa đổi bổ sung sau đây:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng
Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng
Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
Khoản 1 Điều 20 Luật thuế TNCN quy định các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế bao gồm: Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
Về biểu thuế và thuế suất thuế TNCN
Pháp luật về thuế TNCN quy định 7 bậc thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần (như bảng 1) Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp… Đối với các khoản thu nhập còn lại, Luật thuế TNCN quy định biểu thuế lũy tiến toàn phần (như bảng 2)
b) Đối với cá nhân không cư trú
Trang 8Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được quy định chi tiết từ Điều 25 đến Điều 33 của Luật thuế TNCN Trong đó, thuế suất được quy định như sau:
- Thuế suất đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh:
+ 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa;
+ 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
+ 2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác
- Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định với thuế suất 20%
- Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5%
- Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài
- Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam là 2%
- Thuế suất đối với thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại là 5%
- Thuế suất đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng là 10%
II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Khái quát tình hình thực hiện các quy định pháp luật về thuế thu nhập
cá nhân ở Việt Nam trong thời gian qua
1.1 Những kết quả đã đạt được khi áp dụng thuế thu nhập cá nhân trong thực tiễn
Về mặt kinh tế - xã hội:
Một là, thực hiện thuế TNCN đã phần nào đảm bảo được công bằng xã hội
Việc điều tiết thu nhập nhiều hơn đối với người có thu nhập cao hơn, chuyển vào nguồn thu ngân sách nhà nước, sau đó phân phối lại cho những người có thu
Trang 98
nhập kém thông qua các chương trình hỗ trợ, phúc lợi xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, đặc biệt trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh Covid – 19 đang hoành hành như hiện nay Nói cách khác, dù ít hay nhiều thì thuế TNCN cũng góp phần phân phối lại của cải, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội
Hai là, sau khi Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 2/6/2020 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế TNCN được ban hành sẽ góp phần giảm bớt khó khăn cho người nộp thuế
Với mức giảm trừ mới, một bộ phận lớn những người đang nộp thuế TNCN
ở bậc 1 (chiếm đến 44% số người nộp thuế TNCN) sẽ chuyển sang diện không phải nộp thuế Những người có thu nhập 20 triệu đồng/tháng nếu có 2 người phụ thuộc thì số thuế TNCN phải nộp hàng tháng chỉ chiếm khoảng 0,05% thu nhập (10 nghìn đồng/tháng) Những người có thu nhập dưới 15 triệu đồng/tháng có người phụ thuộc sẽ không phải nộp thuế Đặc biệt, việc điều chỉnh lần này được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trước dịch bệnh Covid-19 là một nỗ lực rất lớn của Quốc hội, Chính phủ, thể hiện tinh thần đồng hành, hỗ trợ người nộp thuế của Bộ Tài chính trong việc đề xuất chính sách.1
Ba là, thuế TNCN góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước
Theo thống kê của Bộ Tài chính, 8 tháng năm 2019, ngân sách đã thu được tới 73.200 tỷ đồng tiền thuế TNCN, bằng 61,8% dự toán Trong năm 2020, Chi cục Thuế quận Cầu Giấy đã có 61 cá nhân kinh doanh thương mại điện tử tự nguyện đến kê khai và nộp 55 tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách nhà nước Tại TP
Đà Nẵng, một cá nhân cung cấp phần mềm giải trí và đã được Google trả tiền quảng cáo với khoản tiền 281 tỷ đồng, khi được cơ quan thuế tuyên truyền đã chủ động kê khai và nộp 25 tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách nhà nước Tổng cục Thuế cho biết, số thuế TNCN tính đến 4 tháng đầu năm 2021 đạt 52.358 tỷ đồng, tăng 3,6% so với cùng kỳ Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán, bất động sản lên ngôi đã góp phần tăng thu thuế TNCN từ đầu tư vốn tăng 66,7%, chuyển
Trang 10
nhượng chứng khoán tăng 220,58% và từ bất động sản tăng 57,6% Đây quả là những con số hết sức ấn tượng, đáng mừng đối với ngân sách nhà nước.2
Về chính sách quản lý thuế và thu thuế TNCN
Bên cạnh những chính sách về pháp luật thuế TNCN, Việt Nam còn tham gia và kí kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm khắc phục được tình trạng đánh trùng thuế và không làm tăng thêm số thuế thu đối với người nộp thuế là cá nhân cư trú Ngoài ra Hiệp định này còn góp phần ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ
Về phương thức nộp thuế, do tình hình dịch bệnh Covid-19 bùng phát, chính sách thuế có nhiều thay đổi theo hướng tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế Thay vì tập huấn trực tiếp, cơ quan thuế các cấp đã tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế bằng hình thức trực tuyến Khảo sát tại Cục Thuế TP Hà Nội cho thấy, lượng hồ sơ do cơ quan này tiếp nhận đến thời điểm 4/5/2021 đạt xấp xỉ 45.000 hồ sơ, cao gấp 2,8 lần so với hạn nộp cuối cùng của năm trước3
Về thời hạn nộp thuế, kể từ kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2020, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đã được kéo dài thêm 01 tháng so với quy định trước đây, nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế Có thể thấy đây cũng là lí do mà số lượng hồ sơ quyết toán thuế tăng
1.2 Những hạn chế trong việc áp dụng pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trong thực tiễn
Thứ nhất, việc xác định đối tượng chịu thuế và thu nhập thực tế của người
nộp thuế còn tồn tại nhiều lỗ hổng
Thực tế ở Việt Nam cho thấy, hành vi trốn thuế là điều không thể tránh khỏi, ý thức chấp hành pháp luật chưa cao, đồng thời, việc kiểm tra tính xác thực