1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN CAO cấp CHÍNH TRỊ XUNG đột sắc tộc, dân tộc TRÊN THẾ GIỚI và NHỮNG vấn đề đặt RA TRONG QUAN hệ dân tộc ở nước TA HIỆN NAY

29 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xung Đột Sắc Tộc, Dân Tộc Trên Thế Giới và Những Vấn Đề Đặt Ra Trong Quan Hệ Dân Tộc Ở Nước Ta Hiện Nay
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lý luận dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam
Thể loại bài thu hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 72,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 27 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC BÀI THU HOẠCH LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ HỆ TẬP TRUNG TÊN MÔN HỌC LÝ LUẬN DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM TÊN BÀI THU HOẠCH XUNG ĐỘT SẮC TỘC, DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG QUAN HỆ DÂN TỘC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng số Bằng chữ NĂM 2022 MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 1 PHẦN II NỘI DUNG 1 1 Tôn giáo và tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo 2 1 1 Quan niệm về dân tộc, xung đột dân tộc.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

TỘC Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG

- NĂM 2022

Trang 2

1. Tôn giáo và tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo 2 1.1. Quan niệm về dân tộc, xung đột dân tộc 2 1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ dân

1.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ dân tộc 5

2 Xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới trên thế giới

2.1. Khái quát tình hình xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới

2.2. Nguyên nhân xung đột sắc tộc, dân tộc trên thế giới 13

3 Những vấn đề về quan hệ dân tộc ở Việt Nam hiện nay 15

3.3. Một số giải pháp thực hiện chính sách dân tộc của Đảng

Trang 3

Phần I: MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới đã xảy

ra những cuộc xung đột, trong đó có một số cuộc xung đột liên quan đến dântộc, tôn giáo hoặc xen lẫn cả dân tộc và tôn giáo, như: xung đột giữa nhữngcộng đồng Hồi giáo theo dòng Sunni và Shiite hay các dòng khác nhau ởtrong một quốc gia như: Syria, Iraq; giữa một số quốc gia Ả-rập, Hồi giáo vớinhau và với Israel (Do Thái giáo); giữa Hồi giáo và Công giáo ở Philippines,Indonesia; giữa Hồi giáo và Phật giáo ở miền Nam Thái Lan, Myanmar, do

đó, vấn đề dân tộc và giải quyết mối quan hệ dân tộc, sắc tộc là một trongnhững vấn đề cơ bản và cấp bách được đặt ra trong chương trình nghị sự củanhiều quốc gia ở tất cả các châu lục với quy mô, tính chất và mức độ, hìnhthức khác nhau Trong đó, lợi ích dân tộc trở thành tiêu chí quan trọng nhấttrong quan hệ dân tộc và là nguồn gốc nảy sinh những mâu thuẫn, xung độtdân tộc, sắc tộc, giữa các quốc gia, dân tộc

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, ngay trong chủ đề, Đảng ta xácđịnh: “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trongsạch, vững mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sứcmạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩymạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc

Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷXXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa”[5,

tr.57] Điều đó phản ánh mối quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam nói riênghiện nay là đàn kết, cùng nhau phát triển vì một đất nước thống nhất, thịnhvượng Tuy nhiên, bên cạnh nhwgx kết quả đạt được, vấn đề giải quyết mốiquan hệ giữa các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiềunội dung cần giải quyết, như việc phát triển không đồng đều giữa các tộcngười, các thế lực thù địch luôn tìm các chống phá, gây chia rẽ khối đại đoàn

kết toàn dân tộc Do vậy, việc nghiên cứu “Xung đột sắc tộc, dân tộc trên thế

Trang 4

giới và những vấn đề đặt ra trong quan hệ dân tộc ở nước ta hiện nay” có ý

nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhận thức đặc điểm xu thế thời đại, xácđịnh quan điểm chính sách dân tộc, đối ngoại nhằm thực hiện mục tiêu xâydựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xãhội chủ nghĩa

Phần II Nội dung

1 Cơ sở lý luận

1.1 Quan niệm về dân tộc, xung đột dân tộc

Hiện nay, ở Việt Nam, thuật ngữ dân tộc thường được hiểu theo hai

nghĩa: dân tộc - tộc người (ethnie) và dân tộc - quốc gia (nation)

Theo nghĩa thứ nhất (nghĩa hẹp), dân tộc là một cộng đồng người ổn

định hoặc tương đối ổn định, được hình thành trong những điều kiện lịch sửnhất định, có chung nguồn gốc và những đặc điểm tương đối bền vững vềngôn ngữ, văn hoá, tâm lý và ý thức tự giác dân tộc thông qua tự nhận tộcdanh (dân tộc Kinh, Tày, Ê Đê, Chăm ) Theo nghĩa này, dân tộc có nhữngđặc trưng cơ bản: các thành viên sử dụng một ngôn ngữ chung (tiếng mẹ đẻ)

để giao tiếp; có chung những đặc điểm sinh hoạt văn hoá vật chất, văn hoátinh thần, tạo nên bản sắc của văn hoá dân tộc; có chung ý thức tự giác dântộc (sự tự ý thức về dân tộc mình từ nguồn gốc nhân chủng, ngôn ngữ, sắcthái văn hoá đến tên gọi; ý thức tự khẳng định sự tồn tại và phát triển của dântộc mình) Ý thức tự giác dân tộc trở thành đặc trưng quan trọng nhất để phânđịnh dân tộc này với dân tộc khác Ngoài ra, “dân tộc” còn được dùng vớihàm nghĩa chỉ dân tộc thiểu số

Theo nghĩa thứ hai (nghĩa rộng), dân tộc là một cộng đồng người cùng

chung sống trên một lãnh thổ, có chung một chế độ kinh tế, thể chế chính trị,nền văn hoá, có một ngôn ngữ chung để giao tiếp và có chung đặc điểm tâm

lý dân tộc, tạo nên ý thức quốc gia - dân tộc Trong đó, cùng chung một thểchế kinh tế, chính trị - xã hội là đặc trưng quan trọng; cùng chung một nền

Trang 5

văn hoá là đặc trưng tạo nên bản sắc của mỗi dân tộc.

Xung đột dân tộc là một khái niệm với nội hàm rộng, bao hàm cả xungđột giữa các giai cấp, tầng lớp trong nội bộ dân tộc; cả xung đột giữa các tộcngười trong cùng một dân tộc và cả xung đột giữa các quốc gia dân tộc vớinhau Xung đột dân tộc là một dạng cao của xung đột xã hội, nó diễn ra trêntất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự,tôn giáo và ý thức hệ… Hình thức các cuộc xung đột sắc tộc, dân tộc rất đadạng; như xung đột mâu thuẫn quyền lực chính trị giữa các phe phái; xung đột

về tranh chấp lãnh thổ, biên giới giữa các dân tộc; đối đầu, cạnh tranh quyếtliệt giữa các tôn giáo hoặc giữa các giáo phái; tranh chấp về quyền lợi kinh tế,quản lý, khai thác tài nguyên; xung đột do phân biệt chủng tộc, đòi ly khaithành lập nhà nước độc lập Chính vì vậy nghiên cứu vấn đề xung đột dântộc có ý nghĩa quan trọng đối với việc ổn định và phát triển của mỗi quốc giadân tộc, cũng như đối với công cuộc đấu tranh của nhân loại tiến bộ vì hòabình, độc lập dân tộc, đân chủ và tiến bộ xã hội

1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ dân tộc

Trong “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nêulên luận điểm nổi tiếng: “Hãy xóa bỏ tình trạng người bóc lột người thì tìnhtrạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng sẽ bị xóa bỏ Khi mà sự đối khánggiữa các giai cấp trong nội bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa cácdân tộc cũng đồng thời mất theo”[9, tr 624], một dân tộc đi áp bức một dântộc khác thì dân tộc ấy không có tự do Như vậy, theo Mác - Ăngghen: trong

xã hội có giai cấp, vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc luôn gắn bó chặt chẽ vớinhau, sự áp bức bóc lột của giai cấp này với giai cấp khác là nguồn gốc ápbức, bóc lột của dân tộc này với dân tộc khác Do đó, giải quyết vấn đề dântộc phải luôn gắn với vấn đề giai cấp, chỉ có đấu tranh thủ tiêu giai cấp mớixóa bỏ được nạn người bóc lột người và tình trạng áp bức dân tộc Chỉ có điều

Trang 6

đó các dân tộc mới thực sự bình đẳng, mới có tự do thực sự và điều kiện pháttriển toàn diện, có sức mạnh để bảo vệ mình.

Kế thừa, bổ sung, phát triển tinh thần của C.Mác - Ph Ăngghen về quan

hệ dân tộc, V.I Lênin cho rằng, mọi nguồn cơn của xung đột và chiến tranhđều do sự tranh giành quyền và lợi ích giữa các dân tộc Vì vậy, chỉ có một sựquan tâm lớn lao đến lợi ích của các dân tộc khác thì mới loại trừ được nguồngốc của mọi sự xung đột, mới trừ bỏ được lòng nghi ngờ lẫn nhau, mới trừ bỏđược nguy cơ gây ra những mưu đồ nào đó, mới tạo ra được lòng tin Theo đó,V.I Lênin đã chỉ ra những nội dung cơ bản mang tính chất cương lĩnh về vấn

đề dân tộc như sau:

Một là, các dân tộc đều có quyền bình đẳng: Bình đẳng là quyền của

mọi dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ kinh tế, văn hóa caohay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da Quyền bình đẳng giữa các dântộc được bảo đảm trên tất các các lĩnh vực của đời sống - xã hội Đây cũng là

cơ sở lý luận, phương pháp luận để giải quyết các quan hệ dân tộc trên thếgiới, trong các khu vực hay trong một quốc gia Theo Lênin: Nguyên tắc bìnhđẳng hoàn toàn gắn chặt với việc bảo đảm quyền lợi của các dân tộc thiểu số,bất cứ một thứ đặc quyền nào dành riêng một cho dân tộc và bất cứ một sự viphạm nào đến quyền lợi của một dân tộc thiểu số, đều bị bác bỏ Thực chấtcủa bình đẳng dân tộc là xóa bỏ nạn nô dịch của dân tộc này đối với dân tộckhác, khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc, để cácdân tộc được tham gia bình đẳng vào các hoạt động của cộng đồng quốc gia

và quốc tế

Hai là, các dân tộc đều có quyền tự quyết: Quyền tự quyết của các dân

tộc chính là quyền tự chủ đối vận mệnh và con đường phát triển của các dântộc, bao gồm: quyền tự quyết định về thể chế chính trị, kể cả quyền phân lập

về chính trị (vì mục đích chung của dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người)hoặc quyền tự nguyện liên hiệp lại thành khối liên minh các dân tộc trên cơ sở

Trang 7

bình đẳng, đáp ứng nguyện vọng, lợi ích nhân dân lao động các dân tộc và vìmục tiêu phát triển hòa bình, phồn thịnh, hữu nghị giữa các dân tộc

Ba là, đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc: Thực chất của nội dung

này là đảm bảo sự thống nhất giữa phong trào công nhân với phong trào giảiphóng dân tộc, giữa lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc, thực hiện liên minh giaicấp công nhân các dân tộc chống kẻ thù chung, hoàn thành sứ mệnh lịch sửcủa giai cấp công nhân ở các nước và trên thế giới

Những luận điểm trên của chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận,phương pháp luận trong giải quyết vấn đề dân tộc, quan hệ dân tộc, đoàn kết,tập hợp lực lượng cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp, giải phóng con người

1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ dân tộc

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trung thành và vận dụng sáng tạo nhữngnguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về vấn đề dân tộc và quan hệdân tộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam Người nhận định: chỉ

có kết hợp chặt chẽ cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ với cuộcđấu tranh giải phóng các giai cấp lao động bị áp bức, bóc lột, thực hiện thắnglợi sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con ngườithì cách mạng mới thành công và thành công đến nơi

Để thực hiện được mục tiêu cao cả đó, Người đặc biệt quan tâm đến việcxây dựng, tăng cường, phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trênnền tảng liên minh công - nông - trí thức, kết hợp sức mạnh dân tộc với sứcmạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế, tập hợp đông đảo

và rộng rãi các lực lượng cách mạng Bởi, đây là nhân tố hàng đầu bảo đảmcho mọi thắng lợi và thành công của cách mạng

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hiểu sâusắc về sức mạnh không gì có thể lay chuyển nổi trong mối quan hệ gắn bómáu thịt, tình anh em, nghĩa đồng bào từ thuở bình minh “đẻ đất, đẻ nước” đãgiúp cho 54 dân tộc Việt Nam trải qua bao hoạn nạn, biến cố thẳng trầm của

Trang 8

lịch sử, vẫn đoàn kết thủy chung, một lòng giữ cho “non sông ngàn thuở vững

âu vàng”, trường tồn đến ngày nay mà không kẻ thù nào có thể đồng hóa Vìvậy, trong Thư gửi Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam (ngày 19/4/1946),Người nhấn mạnh: “Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Giarai hay Ê

đê, Xơ đăng hay Bana và các dân tộc thiểu số khác, đều là con cháu ViệtNam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùngnhau, no đói giúp nhau sông có thể cạn, núi có thể mòn, nhưng lòng đoàn kếtcủa chúng ta không bao giờ giảm bớt” [10, tr 217] Đánh giá cao vị trí, vai tròcủa đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi trong sự nghiệp cách mạng,ngày 30/11/1968, trong Điện gửi đồng bào, chiến sĩ và cán bộ Tây Nguyên,Người viết: “Quân và dân Tây Nguyên, già trẻ, gái trai, Kinh hay Thượngđoàn kết một lòng, luôn luôn nêu cao truyền thống anh hùng, vượt qua mọikhó khăn, gian khổ, thi đua giết giặc, lập công, giữ gìn buôn rẫy, thu đượcnhững thành tích to lớn, cùng đồng bào cả nước đánh thắng giặc Mỹ xâmlược Đồng bào và chiến sĩ Tây Nguyên đã đoàn kết, càng phải đoàn kết chặtchẽ hơn nữa, cố gắng không ngừng, phát huy mạnh mẽ thắng lợi đã giànhđược, luôn nêu cao cảnh giác, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu của địch, ra sứccủng cố và phát triển vùng giải phóng và phục vụ tiền tuyến” [10, tr 414 -415]

Với Hồ Chí Minh, trong kháng chiến đã vậy, thì ngày nay, các dân tộcanh em muốn tiến bộ, muốn phát triển văn hóa của mình thì chúng ta phải tẩytrừ những thành kiến giữa các dân tộc, phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡnhau như anh, em một nhà [11, tr 496], đồng bào các dân tộc, không phânbiệt lớn nhỏ, phải thương yêu giúp đỡ nhau, để cùng xây dựng Tổ quốcchung, xây dựng chủ nghĩa xã hội, làm cho tất cả các dân tộc hạnh phúc, ấm

no [13, tr 282] Chống áp đặt, kỳ thị, phân biệt đối xử hay ban ơn trong quan

hệ dân tộc

Những quan điểm, tư tưởng trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giải quyếtvấn đề dân tộc giải phóng với vấn đề giai cấp, về sức mạnh của khối đại đoàn

Trang 9

kết toàn dân với sự nghiệp cách mạng, thực chất là giải quyết mối quan hệgiữa các dân tộc trong quá trình đấu tranh, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mụctiêu cuối cùng của các quan điểm, tư tưởng ấy là nhằm bảo đảm quyền tự do,bình đẳng, được tôn trọng và giúp nhau phát triển, tiến bộ, ai cũng có cơm ăn,

áo mặc, ai cũng được học hành và phát triển toàn diện giữa các dân tộc Tưtưởng về giải quyết vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc của Chủ tịch Hồ ChíMinh chính là kim chỉ nam cho Đảng, Nhà nước ta trong quá trình hoạch địnhcác chủ trương, đường lối phát triển kinh tế - xã hội, vì một Việt Nam hùngcường, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

2 Xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới trên thế giới hiện nay và nguyên nhân

2.1 Khái quát tình hình xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới trên thế giới hiện nay

Bước sang thiên niên kỷ mới, thế giới đang đứng trước những vấn đềhết sức phức tạp, trong đó xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới diễn ra khárộng khắp và đe dọa nghiêm trọng độc lập dân tộc, hòa bình, ổn định và anninh của nhiều quốc gia và các khu vực trên thế giới Đánh giá tình hình thếgiới hiện nay, Đảng ta khẳng định: Trước tình hình thế giới “đang trải quanhững biến động to lớn, diễn biến rất nhanh chóng, phức tạp, khó dự báo Hòabình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn song đang đứng trước nhiều trởngại, khó khăn; cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, xung đột cục bộ tiếptục diễn ra dưới nhiều hình thức, phức tạp và quyết liệt hơn… Toàn cầu hóa

và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng đang bị thách thức bởi sự cạnhtranh, ảnh hưởng của các nước lớn và sự trỗi dậy của chủ nghĩa dân tộc cựcđoan… Kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng và cóthể còn kéo dài do tác động của đại dịch Covid-19 Cạnh tranh kinh tế, chiếntranh thương mại, tranh giành thị trường, các nguồn tài nguyên, công nghệ,nhân lực chất lượng cao, thu hút đầu tư nước ngoài giữa các nước ngày càng

Trang 10

quyết liệt” [5, tr 105 - 106] … “Những cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột vũtrang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thiệp, lật

đổ, tranh chấp về lãnh thổ và tài nguyên thiên nhiên tiếp tục diễn ra ở nhiềunơi với tính chất ngày càng phức tạp” Có thể nói rằng hiện nay mâu thuẫn vàxung đột dân tộc, sắc tộc đang diễn ra ở khắp các châu lục trên thế giới

Ở châu Âu, mặc dù với sự hình thành của Liên minh Châu Âu (EU)làm cho quá trình nhất thể hoá về kinh tế, chính trị, tiền tệ diễn ra mạnh mẽ…nhưng xung đột dân tộc, sắc tộc vẫn bùng nổ ở nhiều nơi, gây nên tình hìnhmất ổn định nghiêm trọng Điểm nóng đầu tiên phải kể đến là sự phân hoá củaLiên bang Nam Tư do sự xung đột giữa cộng đồng người Xéc-bi và ngườiBô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na với người Croát-ti-a; kế đến là phong trào ly khaicủa người An-ba-ni ở Cô-xô-vô là một trong những nguyên nhân dẫn đếncuộc chiến Cô-sô-vô nồi da nấu thịt năm 2001; cuộc xung đột dai dẳng giữahai quốc gia láng giềng ác-mê-ni-a và A-zéc-bai-dan cùng tranh chấp tỉnh Na-go-ra-nưi Ca-ra-bắc; cuộc chiến giữa cộng đồng người theo đạo Tin lành vớicộng đồng Thiên chúa giáo ở nước Anh; tình hình tranh chấp giữa cộng đồngngười Síp (gốc Thổ-nhĩ-kỳ) với người Síp gốc Hy-lạp và mới đây nhất là cuộcxung đột chính trị giữa Liên bang Nga với Cộng hoà Gru-zia về vấn đề Áp-kha-zia và Nam Ô-sét-tia

Ở châu Á, điển hình như phong trào đòi độc lập của người Cuốc ở I-rắc

và Thổ-nhĩ-kỳ đòi thành lập nhà nước Kuốc-đi-xtăng; phong trào ly khai đòiđộc lập ở Tây Tạng ở Trung quốc do Đạt-lai Lạt-ma theo đuổi từ nhiều nămqua Khu vực tây Nam Á vẫn nóng lên với cuộc xung đột kéo dài giữa ấn-độ

và Pa-ki-xtan ở khu vực Ca-sơ-mia Bên cạnh đó cuộc chiến đòi ly khai củaphong trào “Những con hổ giải phóng Ta-min” ở Xri-lan-ca, phong trào đòiđộc lập ở Đông Ti-mo những năm qua và A-xê ở In-đô-nê-xi-a hiện nay; đặcbiệt xung đột giữa I-xra-en và Pa-le-xtin kéo dài hàng chục năm qua đã giếthại hàng ngàn người dân vô tội và tạo sự bất ổn nghiêm trong ở khu vực Tây

Trang 11

Á… đó là những vấn đề phức tạp và nhạy cảm ở khu vực châu Á trước đâycũng như hiện nay.

Ở châu Phi, các cuộc xung đột đẫm máu giữa các bộ tộc người Hu-tu

và người Tút-xi ở U-gan-đa, phong trào Hồi giáo cực đoan ở An-giê-ri, đăng và cuộc chiến tranh giữa Ê-rơ-tê-ri-a và Ê-ti-ô-pi Còn ở châu Mỹ vàchâu Đại dương luôn xảy ra xung đột giữa người gốc Âu với thổ dân bản địa;vấn đề phân biệt chủng tộc giữa người da đen với người da trắng ở Hoa-kỳ;xung đột giữa cộng đồng người nói tiếng Pháp với người nói tiếng Anh ở Ca-na-đa… đã và đang tạo nên nhiều bất ổn cho các châu lục này

Xu-Ở Đông Nam Á, ở một số nước, vấn đề dân tộc sắc tộc hiện nay cũnghết sức nan giải

Indonesia có khoảng 250 triệu dân, trong đó có 87% dân số theo Hồigiáo và 8% theo Công giáo Xung đột căng thẳng giữa người Công giáo vớingười Hồi giáo đã kéo dài ở nhiều nơi Xung đột giữa người Công giáo vàngười Hồi giáo ở quần đảo Maluku với dân số khoảng 3 triệu người, trong đóngười theo đạo Hồi chiếm 55%, theo đạo Công giáo chiếm 44% Xuất phát từtâm lý bị phân biệt đối xử nên đã hình thành những bất đồng giữa hai cộngđồng tôn giáo này và những mâu thuẫn âm ỉ trở thành xung đột lớn Nhữngngười Hồi giáo đã thành lập các đơn vị bán quân sự được trang bị vũ khí sẵnsàng tiến hành cuộc “Thánh chiến” để bảo vệ người Hồi giáo Xung đột ởAceh, một tỉnh có khoảng 5 triệu dân với 98% dân số là người Hồi giáo và làmột trong những tỉnh giàu tài nguyên thiên nhiên của Indonesia với nhiềudầu, khí đốt, vàng, bạc, cao su Ngày 18/11/2009, tại Banda Aceh (thủ phủAceh) đã diễn ra một cuộc biểu tình lớn đã làm khoảng 5.000 người thiệtmạng

Philippines có khoảng gần 100 triệu dân, trong đó có 85% người theoCông giáo, 5% tín đồ Hồi giáo, Cuộc xung đột giữa người Công giáo vớingười Hồi giáo do tổ chức Hồi giáo Abu Sayyaf gây ra ở quần đảo Mindanao

Trang 12

(hòn đảo lớn thứ hai của Philippines), phía Nam Philippines với khoảng 20%người dân trên đảo theo đạo Hồi Do tình trạng nghèo đói và sự khác biệt vềtôn giáo, đảo đã trở thành cái nôi của phong trào ly khai với sự ra đời của Tổchức Mặt trận Hồi giáo giải phóng Moro (MILF) và Mặt trận Giải phóng dântộc Moro (MNLF) Cả MILF và MNLF đều chủ trương thành lập nhà nướcriêng ở đảo này Trong những thập niên qua, khoảng 120.000 người thiệtmạng vì xung đột giữa hai tổ chức này với quân Chính phủ Tổ chức AbuSayyaf đã gây ra nhiều vụ bắt cóc, cướp của, giết người Năm 1986, (MILF)tách khỏi MNLF tuyển mộ 40.000 tay súng và đòi thành lập Nhà nước độc lậpgồm 4 tỉnh có đa số dân Hồi giáo ở Mindanao Từ đó đến nay, xung đột, bắtcóc, giết người thường xuyên xảy ra giữa người Công giáo và các nhóm Hồigiáo tại đây.

Tại Thái Lan: Thái Lan một đất nước mà Phật giáo được coi là quốcđạo với gần 70 triệu dân, trong đó khoảng 95% dân số theo đạo Phật, còn sốngười theo Hồi giáo chỉ khoảng 2,3 triệu, sống tập trung chủ yếu ở 3 tỉnhmiền Nam Thái Lan là: Pattani, Yala và Narathiwat Ba tỉnh này vốn là củaMalaysia nên hâu hết người dân ở đây là người Mã Lai theo đạo Hồi, trongkhi đó người theo Phật giáo thường là người gốc Thái nên đã bị những ngườiHồi giáo coi không phải là người bản xứ Những người Hồi giáo tại đây cảmthấy không được chính quyền quan tâm; đa số những chức vụ quan trọngtrong bộ máy hành chính được giao cho người theo đạo Phật trong khi ngườiHồi giáo thấy bị mất đất đai, văn hóa truyền thống, Từ đó, họ luôn tìm cáchchống lại, tạo ra những bất ổn của khu vực miền Nam Thái Lan làm hàngngàn người thiệt mạng trong các cuộc xung đột giữa người Hồi giáo với cảnhsát kể từ khi cuộc chiến tranh du kích đòi ly khai bùng phát trở lại vào tháng01/2004 cho đến nay vẫn chưa có dấu hiệu lắng xuống

Từ những sự kiện trên cho thấy rằng vấn đề dân tộc, sắc tộc thực sự làvấn đề phức tạp, căng thẳng gây nên cho các quốc gia những hậu quả hết sức

Trang 13

nặng nề cả về kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội và môi trường; đe doạ hoàbình, an ninh các khu vực và thế giới Người ta tính rằng cho đến những nămcuối của thế kỷ XX, lịch sử loài người đã từng phải hứng chịu khoảng 15.000cuộc chiến tranh lớn nhỏ, làm khoảng 3 tỷ 650 triệu người chết Theo bản báocáo: “Những cuộc xung đột vũ trang cuối thời kỳ chiến tranh lạnh 1989-1992”của Viện nghiên cứu quốc tế về hòa bình ở Oslo (Na uy), số lượng các cuộcchiến tranh nhỏ tăng lên tới 82 cuộc, liên quan ít nhất tới 64 quốc gia, đặc biệtđẫm máu là ở châu Âu, nơi không có chiến sự kể từ 40 năm trước Các cuộcxung đột dân tộc năm 1992 làm chết 70.000 người và năm 1995 con số ngườichết không dưới 100.000 người Cũng theo thông tin của Viện này, năm 1989

có 36 cuộc, năm 1994 có 32 cuộc và năm 1995 có 30 cuộc xung đột xảy ratrong 25 vùng trên thế giới Theo một thống kê khác, chỉ trong vong 4 nămsau chiến tranh lạnh (Tính đến tháng 10 - 1995), trên toàn thế giới có 38 cuộcxung đột vũ trang và chiến tranh cục bộ làm 1,5 triệu người chết, 2,8 người bịthương và tàn phế, 27 triệu người phải tị nạn chiến tranh

2.2 Nguyên nhân xung đột sắc tộc, dân tộc trên thế giới

Mâu thuẫn và xung đột dân tộc, sắc tộc trên thế giới có rất nhiềunguyên nhân khác nhau: cả nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài;

có nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, trong đó nổi lên là do một sốnguyên nhân cơ bản sau:

Thứ nhất: Những nguyên nhân do lịch sử để lại.

Đó là những mâu thuẫn từ xa xưa để lại, tích tụ hàng thế kỷ trước đây

và nay khi có điều kiện, những mâu thuẫn này lại trỗi dậy, nếu không pháthiện và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, rất dễ bùng phát thành xung đột Mọihiềm khích, nhìn chung đều nẩy sinh từ các vấn đề nhạy cảm như sắc tộc, tôngiáo, tư tưởng, tâm lý, lợi ích kinh tế, lãnh thổ… Các quan hệ trên các lĩnhvực đó in sâu vào ý thức, tiềm thức của cư dân cộng đồng Mọi sự động chạmđến quyền và lợi ích dân tộc, mọi hành động áp bức, xâm lược đều để lại ký

Trang 14

ức sâu sắc trong nhân dân Vì vậy, các hiềm khích và mâu thuẫn dân tộc tronglịch sử luôn chất chứa, âm ỉ và khi gặp sự kích động hay có điều kiện thì bùngphát thành xung đột.

Thứ hai: Do âm mưu, thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và

các thế lực cực đoan trong các dân tộc

Chủ nghĩa đế quốc đã, đang và sẽ vẫn là nguyên nhân trực tiếp và chủyếu gây ra xung đột dân tộc và sắc tộc Chúng luôn rêu rao đấu tranh cho hòabình, nhưng thực chất bên trong lại xúi giục, tiếp tay chia rẽ các dân tộc, hoặctìm cách gây mất ổn định để dễ bề thống trị, xâm lược Hiện nay, chủ nghĩa

đế quốc, đứng đầu là đế quốc Mỹ ra sức lợi dụng mâu thuẫn và xung đột dântộc, đã kích động chiến tranh để kiềm chế sự phát triển của các dân tộc, xénhỏ và làm suy yếu các nước không nằm trong quỹ đạo của chúng Chúng rasức lợi dụng tình hình đó để bán vũ khí, thử nghiệm vũ khí mới, vừa để thựcthi áp đặt chủ nghĩa thực dân mới, chống phá lực lượng cách mạng, tiến bộ,lập chính phủ thân Mỹ như cuộc chiến ở Áp-ga-ni-xtan, I-rắc, Cô-sô-vô, Li-Băng… Đối với một số nước xã hội chủ nghĩa còn lại, chủ nghĩa đế quốc,đứng đầu là đế quốc Mỹ coi vấn đề dân tộc là mũi tiến công chiến lược, bằngchiến lược “Diễn biến hòa bình”, tìm mọi cách liên hệ và nuôi dưỡng nhữngphần tử cực đoan trong các nước XHCN, nhằm chia rẽ đoàn kết dân tộc, kíchđộng ly khai, đòi “tự trị” để làm suy yếu, đi đến xóa bỏ hoàn toàn chế độ xãhội chủ nghĩa trên thế giới

Thứ ba: Do sự thoái trào của chủ nghĩa xã hội hiện thực trên thế giới.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã tác động lớn đếnvấn đề dân tộc Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế thoái trào, lựclượng dân chủ và tiến bộ trên thế giới mất đi chỗ dựa vững chắc Các lựclượng tiến bộ ở các dân tộc hoang mang, mất phương hướng chính trị, tìnhđoàn kết quốc tế suy giảm, dẫn đến suy yếu Đồng thời, các dân tộc thuộc thếgiới thứ ba gặp nhiều khó khăn hơn trước, họ thiếu đi sự giúp đỡ trực tiếp của

Ngày đăng: 16/06/2022, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb CTQG. Hà Nội, 1976. tr.46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIV
Nhà XB: Nxb CTQG. Hà Nội
3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb CTQG. Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX
Nhà XB: Nxb CTQG. Hà Nội
4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb CTQG. Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứX
Nhà XB: Nxb CTQG. Hà Nội
5. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, tập 1, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXIII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986- 2016), Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết một số vấn đề lý luận –thực tiễn qua 30 năm đổi mới (1986- 2016)
Nhà XB: Nxb CTQG
7. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb CTQG. Hà Nội, 2016. tr. 127, 158, 159, 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Cộng sản Việt Nam, "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII
Nhà XB: Nxb CTQG. Hà Nội
8. GS, TS Phan Hữu Đạt “Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam”, NXB CTQG, H, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS, TS Phan Hữu Đạt “Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam
Nhà XB: NXB CTQG
9. C.Mác - Ph.Ăngghen (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác - Ph.Ăngghen (2000)," Toàn tập
Tác giả: C.Mác - Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
10. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 11. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh (2000), "Toàn tập, "Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội"11." Hồ Chí Minh (2000)," Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 11. Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
12. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh (2000)," Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
13. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, Tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh (2000)," Toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2000
14. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh(2018), Giáo trình lý luận dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam, dùng cho Hệ đào tào Cao cấp lý luận chính trị, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh(2018), "Giáo trình lý luậndân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2018
1. Chính sách và pháp luật của Đảng và nhà nước về vấn đề dân tộc , Nxb Văn hóa dân tộc, H.2000. tr.46 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w