1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG hệ THỐNG QUẢN lí CHẤT LƯỢNG HACCP CHO NHÀ máy ĐƯỜNG TINH LUYỆN

132 81 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lí Chất Lượng HACCP Cho Nhà Máy Đường Tinh Luyện
Trường học Nhà Máy Đường Biên Hòa - Trị An
Thành phố Trị An
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG HACCP CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG TINH LUYỆN MỤC LỤC I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4 1 Lịch sử hình thành và phát triển 4 2 Thông tin nhà máy 4 3 Địa điểm xây dựng nhà máy 5 4 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 5 5 Sơ đồ bố trí mặt bằng 7 6 Trang thiết bị 8 II CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 9 III THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP 10 IV MÔ TẢ SẢN PHẨM 11 V SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN 12 1 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ 12 2 Thuyết minh quy trình 14 2 1 Tiếp nhận nguyên liệu 14.

Trang 1

Đề tài:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG HACCP CHO NHÀ MÁY ĐƯỜNG TINH LUYỆN

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4

1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2 Thông tin nhà máy 4

3 Địa điểm xây dựng nhà máy 5

4 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 5

5 Sơ đồ bố trí mặt bằng 7

6 Trang thiết bị 8

II CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 9

III THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP 10

IV MÔ TẢ SẢN PHẨM 11

V SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN 12

1 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ 12

2 Thuyết minh quy trình 14

2.1 Tiếp nhận nguyên liệu 14

2.2 Làm nhỏ mía 14

2.3 Ép mía 18

2.4 Gia nhiệt 1 20

2.4 Gia vôi 20

2.5 Gia nhiệt 2 22

2.6 Lắng trong 23

2.7 Lọc bùn 24

2.8 Gia nhiệt 3 25

2.9 Bốc hơi 26

2.10 Nấu đường - Trợ tinh 26

2.11 Ly tâm 29

2.12 Hoàn thiện 30

VI Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Đường Tinh Luyện 33

VII Xây dựng GMP 41

1 GMP 1- Tiếp nhận nguyên liệu 42

Trang 3

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 45

BM01-GMP1 45

BÁO CÁO KIỂM TRA TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU PHỤ TRỢ 45

2 GMP 2- Làm nhỏ mía 46

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 49

BM02-GMP1 49

BÁO CÁO KIỂM SOÁT TIẾP NHẬN & LÀM NHỎ MÍA 49

3.GMP 3- Ép mía 51

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 54

BM03-GMP2 54

BÁO CÁO KIỂM SOÁT THEO DÕI QUÁ TRÌNH ÉP MÍA 54

4.GMP 4- Gia nhiệt 1 56

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 57

BM04-GMP 57

BÁO CÁO KIỂM SOÁT & THEO DÕI QUÁ TRÌNH 57

5.GMP 5- Gia vôi 59

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 62

BM05-GMP 62

BÁO CÁO KIỂM SOÁT & THEO DÕI QUÁ TRÌNH 62

6.GMP 6- Gia nhiệt 2-3 64

NHÀ MÁY ĐƯỜNG BIÊN HÒA- TRỊ AN 67

BM06-GMP 67

BÁO CÁO KIỂM SOÁT & THEO DÕI QUÁ TRÌNH 67

7 GMP 7- Lắng trong 68

8 GMP 8- Lọc bùn 71

9 GMP 9- Bốc hơi 75

10 GMP 10- Nấu đường - Trợ tinh 78

11 GMP 11- Ly tâm 83

12 GMP 12- Hoàn thiện sản phẩm 86

VIII Xây dựng SSOP 89

Trang 4

1.SSOP 1- An toàn nguồn nước 90

2.SSOP 2- Vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm 92

3.SSOP 3- Ngăn ngừa sự nhiễm chéo 94

4.SSOP 4- Vệ sinh cá nhân 98

5 SSOP 5- Bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn 102

6 SSOP 6- Sử dụng và bảo quản hóa chất 109

7 SSOP 7- Kiểm soát sức khỏe công nhân 114

8 SSOP 8- Kiểm soát động vật gây hại 117

9 SSOP 9- Kiểm soát chất thải 122

IX KẾ HOẠCH HACCP 124

1 Bảng phân tích mối nguy 124

2 Bảng tổng hợp xác định CCP 135

3 Lập bản kế hoạch HACCP 136

4 Thẩm tra hoạt động của đội haccp 139

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Công ty Mía Đường Trị An xây dựng theo thiết kế và thiết bị của Trung Quốc đã đivào hoạt động sản xuất từ năm 1998 đến năm 2004 Do vùng nguyên liệu khôngđáp ứng được nhu cầu nên Công ty Mía Đường Trị An đã ngưng hoạt động và đóngcửa hoàn toàn vào cuối năm 2004 Đến tháng 11/2007, Công ty Cổ Phần ĐườngBiên Hòa mua lại Công ty mía Đường Trị An và đổi tên thành Nhà Máy ĐườngBiên Hòa – Trị An

- Khi tiếp nhận nhà máy Đường Trị An, được ban lãnh đạo Công Ty đề ra nhiệm vụtoàn thể anh em cán bộ công nhân viên nhà máy Đường Biên Hòa – Trị An phải cốgắng sửa chữa và có thể sẽ chạy thử thiết bị ngay trong năm đầu tiên tiếp nhận nhàmáy Dây chuyền thiết bị ngưng hoạt động đã lâu và để giảm thiểu ô nhiễm môitrường cho nên sau khi tiếp nhận nhà máy đã cô lập quá trình loại bỏ tạp chất theophương pháp Sulfit hóa và hiện chỉ sử dụng phương pháp gia vôi

- Tuy phải gặp nhiều khó khăn do các vấn đề nêu trên nhưng với sự cố gắng, quyết tâmhoàn thành công việc mà ban lãnh đạo công ty giao cho, nên toàn thể anh em cán bộcông nhân viên của nhà máy Đường Biên Hòa – Trị An đã bước đầu hoàn thành côngviệc mà cấp Lãnh đạo Công Ty giao cho Tuy chưa được tốt, nhưng phần nào đã đưanhà máy dần dần đi vào ổn định về thiết bị, con người, công nghệ, cũng như nguyênliệu

- Trong vụ 2007 - 2008, Nhà Máy Đường Biên Hòa – Trị An chỉ chạy thử để kiểm travà thẩm định thiết bị kể từ ngày 14/01/2008 đến ngày 7/03/2008 và ép được 6.542,8tấn mía Vụ sản xuất 2009 - 2010 nhà máy ép được 52.108,53 tấn Cho tới vụ sảnxuất 2011 - 2012 nhà máy đã nâng được công suất ép lên 1200 tấn mía/ngày Vớiquyết tâm vượt bậc của ban lãnh đạo Tổng công ty và với sự cố gắng của toàn thểcán bộ công nhân viên nhà máy, vụ sản xuất 2012 - 2013 Tổng công ty quyết địnhđầu tư dây chuyền thiết bị sản xuất đường tinh luyện, tuy bước đầu còn gặp nhiềukhó khăn về thiệt bị và công nghệ nhưng với sự giúp sức của Tổng công ty cũngnhư sự cố gắng không ngừng của mỗi cá nhân trong nhà máy, dây chuyền sản xuất

đã bước đầu đi vào ổn định Tháng 3/2013 nhà máy đã nâng công suất ép lên 2300tấn mía/ngày Mục tiêu đến cuối năm 2013 sản phẩm chủ yếu là đường tinh luyệnvới 50% đường RE và 50% đường RS cao cấp

2 Thông tin nhà máy

- Nhà Máy Đường Biên Hòa – Trị An tên tiếng Anh BIEN HOA TRI AN SURGARFACTORY, là một đơn vị sản xuất đường từ nguyên liệu mía cây, chịu sự quản lý điềuhành trực tiếp của Công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa

- Diện tích 10.000 m2 (10 ha)

- Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa

Trang 6

- Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, phường An Bình, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Điện thoại: 0613.836199 – 0613.836239 Fax: 84.0613.836213

- Email: bsc@hcm.vnn.vn Web: www.bhs.vn

- Mã số thuế 3600495818

- Giấy chứng nhận ĐKKD Số 3600495818

- Trụ sở nhà máy: Ấp 1, xã Trị An, Huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai

3 Địa điểm xây dựng nhà máy

- Vị trí

Nhà máy đường Biên Hòa - Trị An nằm gần nhánh sông Đồng Nai thuộc Xã Trị An,huyện Vĩnh Cửu-Đồng Nai, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh gần 60 km về phía đôngbắc, cách quốc lộ 1A 25 km

- Thuận lợi

Điều thuận tiện nhất ở đây là vấn đề nước, có nguồn nước dồi dào, và việc thải, xả

nước sau xử lý cũng rất thuận lợi Nước là nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản

xuất đường Nước được sử dụng để nấu đường, cung cấp cho lò hơi, dùng để vệ sinh nhàmáy, cho sinh hoạt…

Về vấn đề giao thông, thì đường xá cũng thuận tiện, nhà máy nằm cách thị trấnThái An 8 km, cách Quốc Lộ 1A 25 km Hệ thống giao thông thuận lợi giúp giảm phívận chuyển

Nhà máy nằm cách xa khu dân cư, việc xả thải các chất thải thường được tập kết ởcác vùng cách ly nên không gây ôi nhiễm cho các vùng khác và môi trường xungquanh Không gây ồn ào ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của người dân

- Khó khăn

Nguyên liệu chính là cây Mía, vùng nguyên liệu nằm rải rác ở nhiều nơi như xãHiếu Liêm - Vĩnh Cửu, Huyện Trảng Bom và một số nơi khác xa như Bình Dương

Do đó, việc cung ứng nguyên liệu cho sản xuất gặp nhiều khó khăn

4 Sơ đồ tổ chức của nhà máy

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhà máy

Giám ĐốcNhà máy

Phó Giám Đốc

liệuPhòng nhân sự

Trang 8

5 Sơ đồ bố trí mặt bằng

Cổng cho CBCNV

Cổng nhập liệu

vệ

Nhà xe

Nhà CCS

WC

WC

Làm nhỏ MíaKhu

ép Mía

Khu vực nấu Đường-Ly tâm

Khu vực hoàn thiện

Cây xanh

Cây xanh Lối

đi

Lối đi

Lối đi

Vòi nước

Trang 9

6 Trang thiết bị

Bảng 1: Thông tin về các trang thiết bi

LƯỢNG

NĂMSẢNXUẤT

NƠISẢNXUẤT

THÔNG SỐ KỸTHUẬT

Trang 10

Lan 320 KW, 750v/p,3200kg/giờ Chặt mía ranhững phần nhỏ

Lan

320 KW,3200kg/giờ

Mía được băm

mảnh nhỏ

6 Nam châm điện

( máy tách kim

loại )

1 2007 Mỹ 500kw, 5m3/giờ Loại bỏ các tạp

chất là kim loại

Nam

100kw, 1.5m3/giờ Lam tăng hiệu

suất ép

Nam 3200kg/lần200KW, Lấy nước mía,làm dập vụn mía

9 Thiết bị truyền

nhiệt ống chùm

cho nước mía

10 Thiết bị tản khí 2 2006 Mỹ 100kw, 2.5m3/giờ Loại bỏ không

khí tồn tại trongnước mía

m3/giờ

Tách bùn và cặn

ra khỏi nước míahỗn hợp để thuđược nước míatrong

12 Thiết bị bốc

3/giờ Loại trừ nước, cô

đặc nước mía

3/1 lần Co đặc, hình

thành đường non

bản

2.5m3/1 giờ Tiếp tục quá trình

kết tinh đường

3/1 giờ Tách tinh thể

đường ra khỏiđường non

Nam 1000kg/giờ Làm khô đườngđến độ ẩm phù

Trang 11

1 cách hài hoà giữa các bên: Nhà cung cấp – Doanh nghiệp – Khách hàng – Người laođộng – Cộng đồng nhằm mang đến những sản phẩm an toàn, chất lượng cao tới taykhách hàng, cộng đồng; đồng thời mang lại lợi ích về kinh tế cho doanh nghiệp cũngnhư người lao động và đối tác là nhà cung cấp.

- Nguồn lực cơ bản sử dụng:

 Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện đánh giá các mối nguy và thiết lập hệthống kiểm soát tập trung

 Xây dựng được một nhóm phụ trách HACCP có đầy đủ kiến thức về lĩnh vựcVSATTP

 Khuyến khích mọi thành viên trong công ty tham gia tích cực và hiểu biết đối với hệthống an toàn vệ sinh thực phẩm theo HACCP qui định

 Đảm bảo nguồn nhân lực kiểm soát và duy trì hệ thống

 Tăng cường công tác đào tạo các lãnh đạo, nhân viên trong doanh nghiệp phải nắmđược các yêu cầu của hệ thống quản lý

 Đánh giá đầy đủ và khách quan về thực trạng của cơ sở

 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc qui định

 Xây dựng chương trình HACCP đúng đắn và khả thi

 Tổ chức và thực hiện bằng được các nội dung của chương trình HACCP đã xâydựng

- Công ty hoạt động với phương châm “AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG, TRÁCH NHIỆM

ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG” Đây không chỉ là phương châm của Công ty mà nócòn được xem như là kim chỉ nam của Công ty trong quá trình sản xuất và phát triển từkhi được thành lập đến nay

Trang 12

III THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP

Bảng 2 : Danh sách đội HACCP

STT Họ và

tên Bộ phận công tác Chức vụ công tác Chức vụ trong

đội HACCP

Nhiệm vụ trong đội HACCP

Thị Mến

Ban lãnhđạo nhà

máy

Giám Đốc

kĩ thuật

Độitrưởng

- Quyết định nhân sự đội HACCP

- Chỉ đạo các hoạt động của đội

- Thẩm tra toàn bộ kế hoạc HACCP

Thị Đờ

Lin

Kiểm tra,đảm bảochất lượng

Đội trưởngQC

Đội phó - Lập kế hoạch HACCP, GMP,

SSOP Kiểm tra chất lượng sảnphẩm tại các khâu và chất lượngthành phẩm

- Báo cáo tiến trình thực hiện chođội trưởng

Thị

Loan

Quản lý,điều hànhsản xuất

Quản Đốcphân

xưởngĐường

Đội viên Tham gia xây dựng, thực hiện

GMP, SSOP, giám sát vấn đề nhậpnguyên liệu và các khâu trong quytrình chế biến

Thúy

Quyên

Quản lýthiết bị

Nhân viênphòngkiểmnghiệm

Đội viên Tư vấn và tham gia xây dựng kế

hoạch, giải quyết, khắc phục nhữngvấn đề về điện, nước và công nghệ,tham gia việc thực hiện chươngtrình HACCP

Trang 13

5 Trà Thị

Nga Kiểmnghiệm Nhân viênphòng

kiểmnghiệm

Đội viên Tư vấn và tham gia xây dựng kế

hoạch, giải quyết, khắc phụcnhững vấn đề VSV và những bệnh

do VSV gây ra, tham gia thực hiệnchương trình HACCP

Thu

Thảo

Nhân viênphòngkiểmnghiệm

Đội viên Tư vấn và tham gia giải quyết, khắc

phục những vấn đề về hoá chất, vàmối nguy từ hoá chất Tham giathực hiện chương trình HACCP

Bảng 3: Bảng mô tả sản phẩm

3 Cách thức bảo quản, vận

chuyển và tiếp nhận nguyên

liệu

Nguyên liệu mía nguyên cây, sạch, còn tươi, vậnchuyển bằng xe tải từ ruộng mía về nhà máy, míađược bó thành từng bành lớn (8 ÷ 8,5 tấn/bành) Chỉtiếp nhận mía còn tươi, mía bị cháy chỉ tiếp nhận sau

48 giờ sau khi cháy

4 Khu vực khai thác/nguồn gốc

nguyên liệu Từ dân địa phương và các trang trại tư nhân, chủ yếuở các vùng: Xã Hiếu Liêm-Vĩnh Cửu, huyện Trảng

Bom, huyện Nhơn Trạch,

5 Mô tả tóm tắt quy cách thành

phẩm

Hạt Đường kích thước ≥ 0,7 mm, được đóng trongcác bao PP container 1,5 tấn hay bao PP loại 50kg

7 Tóm tắt công đoạn chế biến Tiếp nhận nguyên liệu → Làm nhỏ mía → Ép mía

→ Gia nhiệt 1 → Gia vôi → Gia nhiệt 2 → Lắng trong → Gia nhiệ 3 → Bốc hơi → Nấu đường-Trợ tinh → Ly tâm → Hoàn thiện sản phẩm.

Trang 14

9 Điều kiện bảo quản Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

10 Điều kiện phân phối, vận

chuyển sản phẩm

Sản phẩm được đặt trên pallet(loại bao container) vàđặt trên tấm lót bằng pp (loại bao 50kg), vận chuyểnbằng xe tải thùng, được che kín

11 Thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

12 Thời hạn bày bán sản phẩm ≤ 24 tháng kể từ ngày sản xuất

13 Các yêu cầu về ghi nhãn Ghi nhãn trung thực, chính xác, đầy đủ, rõ ràng: Tên

nhà sản xuất, tên sản phẩm, thành phần, ngày sảnxuất, hạn sử dụng, khối lượng tịnh, một số thông tinkhác

14 Các yêu cầu, điều kiện đặc

biệt

Không có

15 Phương thức sử dụng Tinh luyện, chế biến lại hoặc sử dụng gián tiếp

16 Đối tượng sử dụng Các Nhà máy Đường luyện, các cơ sở, đơn vị kinh

doanh, chế biến thực phẩm

17 Các yêu cầu, quy định phải

V SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN

1 Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ

Trang 15

Gia vôi

Bốc hơiGia nhiệt 1

Nấu đường - Trợ tinh

Ly tâm

Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường

Chất trợ lắng chìmNMHH

Hoàn thiện

Làm nhỏ míaMía nguyên liệu

Trang 16

2 Thuyết minh quy trình

2.1 Tiếp nhận nguyên liệu

a Mục đích:

- Kiểm tra và đánh giá chất lượng nguyên liệu mía trước khu nhập, nhằm đáp ứng yêucầu về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi sản xuất

b Tiến hành:

- Xác định trọng lượng xe mía khi qua cân tại nhà máy

- Lấy mẫu kiểm tra và đánh giá chất lượng nguyên liệu

- Chỉ nhập những nguyên liệu đạt yêu cầu

2.2 Làm nhỏ mía

a Mục đích:

- Phá vỡ cấu trúc cây mía, xé nhỏ các tế bào mía

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ép, nhằm nâng cao hiệu suất ép.

b Quy trình thực hiện:

Quá trình chuẩn bị ép được tiến hành theo quy trình sau:

Trang 17

Băng chuyền 1 Bàn lùa

Dao sơ bộ

Dao chặt 1

Băng chuyền 2

Dao chặt 2

Băng tải cào

Nam châm điện

Hình 2 Quy trình làm nhỏ mía

Trang 18

- Kiểm tra, đảm bảo hệ thống thiết bị đã sẵn sàng hoạt động.

- Khởi động thiết bị

- Móc cáp vào từng bánh mía

- Cẩu từng bành mía lên bàn lùa

- Điều chỉnh tốc độ bàn lùa chạy ở chế độ thích hợp sao cho mía xuống băng tải đạt từ 80÷ 100 % và quay về vị trí tối thiểu khi không cần chạy

Yêu cầu:

- Số bành mía trên bàn lùa 2  3 bành

- Mía phải được phân phối đều xuống băng tải

 Thiết bị:

Thông số kỹ thuật:

- Tốc độ xích lùa: 3m ÷ 30m/phút

- Chiều dày lớp mía: 0,5 ÷ 1m

- Động cơ giảm tốc xích lùa: 22kw

- Số vòng quay trục ra của hộp giảmtốc: 2,18 vòng/phút

- Kích thước bàn lùa: 8,25 x 10,6m

Trang 19

b Băng chuyền, băng tải cào:

Mục đích:

- Vận chuyển mía từ bãi mía lên các che ép đảm bảo quá trình ép được diễn ra liên tục và

thuận lợi

Tiến hành:

- Ấn nút khởi động thiết bị

- Khi băng tải đã hoạt động ổn định tăng tốc độ từ từ đến khi đạt tốc độ phù hợp

- Kiểm tra xem động cơ có chạy ổn định và phù hợp không

- Báo cho công nhân vận hành ở bàn điều hành, biết để tăng tốc độ băng tải đến khi đạt tốc độ phù hợp

Yêu cầu:

- Băng chuyền chạy ổn định, tốc độ vừa phải

- Mía dàn đều trên băng chuyền

- Mía từ được băng chuyền vận chuyển tới thiết bị dao sơ bộ Trục dao quay với tốc độ

750 vòng/phút nên khi mía tiếp xúc với dao chặt, mía được chặt ra những khúc ngắn hơn để mía dễ dàng vào dao chặt, thuận lợi cho quá trình chặt mía đồng thời tăng hiệu quả chặt mía

 Thiết bị:

Hình 3 Bàn lùa mía

Trang 20

Hình 4 Hình cấu tạo dao chặt sơ bộ

Chú thích hình vẽ:

Trục quay Then đà

Đĩa gắn daoDao bămThông số kỹ thuật cơ bản:

Kiểm tra dao chặt chạy có ổn định hay không

- Sau khi ra khỏi dao sơ bộ, mía được băng chuyền đưa tới dao chặt, động cơ chuyển động làm trục dao quay với tốc độ 730 vòng/phút tiếp xúc với mía, làm cho mía được xé nhỏ ra

e Nam châm điện:

Mục đích:

- Để tránh các mảnh kim loại, mãnh lưỡi dao băm, các cơle…lẫn vào trong mía gây hư hỏng che ép, người ta sử dụng nam châm điện để hút và loại bỏ các kim loại này trước khi ép

Tiến hành:

- Kiểm tra độ an toàn của thiết bị, sẵn sàng hoạt động

- Cấp điện cho thiết bị

Trang 21

- khi phát hiện kim loại dính vào thiết bị thì lấy ra khỏi thiết bị.

- Kiểm tra sự an toàn của thiết bị,

- Bơm mỡ cho các ổ đỡ, mở nước làm mát cho thiết bị

 Tiến hành:

- Khởi động máy ép, cho máy chạy ổn định đạt tốc độ định mức

- Kiểm tra hệ thống ép hoạt động ổn định chưa

- Tiếp theo cho chạy các băng tải trung gian

- Phường xuyên kiểm tra bôi trơn các bạc đỡ trục ép, bạc đỡ giảm tốc, xem nhiệt độ có bình thường không

- Tốc độ tối thiểu của các máy : 4,5 vòng/phút

- Dòng điện tối đa của máy ép 400A

- Nhiệt độ các ổ trục: < 40C

- Pol bã mía sau dàn che ép cuối:  2.0%

- Ẩm bã mía sau dàn che ép cuối:  52%

- Lượng nước nóng thẩm thấu/ lượng xơ trung bình: 200  250%

- Nhiệt độ nước thẩm thấu: 75800C

- Bx của nước mía hỗn hợp: 13  14%

Trang 22

Chú thích hình vẽ:

Giá máy 8 Lược mặt

Pittong áp lực trục đỉnh 9 Lược đỉnh

Trục đỉnh 10 Cân điều chỉnh lược đáy

Trục trước 11 Cơ cấu đỡ lược đáy

Trục sau 12 Chân máy

Trục cưỡng bức 13 Lỗ làm mát gối

Lược đáy 14 Bu lông điều chỉnh

Thông số kỹ thuật thiết bị:

- Vận tốc: 5,5 ÷ 11 vòng/phút

- Động cơ: 200 kw, tốc độ:

600 ÷ 1200 v/p, 3200 kg

- Dung lượng nhớt: 220 lít

- Hộp giảm tốc cuối có 4 gối đỡ

- Đường kính trục đỉnh: 760 mm

- Đường kính trục trước: 758 mm

- Đường kính trục sau: 758 mm

Hình 5 Hình cấu tạo thiết bị máy ép Mía

d Thiết bị ép

2.4 Gia nhiệt 1

a Mục đích

- Làm mất nước của các thể keo ưa nước, tăng nhanh quá trình ngưng kết của keo

- Giảm sự hòa tan của muối CaSO4 và CaSO3, kết tủa càng hoàn toàn

- Tăng nhanh tốc độ phản ứng hóa học

b Kỹ thuật tiến hành

Chuẩn bị:

- Kiểm tra các van đóng mở dễ dàng, đồng hồ chính xác

- Đóng kín các van xả đáy, mở van nước ngưng tụ

Tiến hành:

- Khởi động bơm nước mía hỗn hợp cho nước mía đi vào thiết bị gia nhiệt 1

- Khi cụm bốc hơi đã ổn định thì bật bơm cho đường nước mía vào

- Điều tiết van hơi thứ bốc hơi cấp hơi vào thiết bị gia nhiệt

- Liên tục quan sát, chú ý đến sự hoạt động của thiết bị

- Ngưng bơm nước mía vào thiết bị gia nhiệt

Trang 23

- Đóng van hơi cấp vào thiết bị gia nhiệt.

- Giữ gìn vệ sinh khu vực

c Yêu cầu

- Nhiệt độ nước mía sau gia nhiệt: 70 ÷ 75 oC

2.4 Gia vôi

- Nước mía từ thùng trung hòa được bơm lên gia nhiệt 2, tại đầu bơm có gắn đường ống

cung cấp saccarat canxi từ thùng pha saccarat canxi Nước mía được gia vôi trên đườngống tại bộ trộn nhanh bằng saccharate calci

- Phân hủy một số chất không đường, đặc biệt là đường chuyển hóa

- Sát trùng nước mía

- Những chất kết tủa tạo thành từ vôi có tác dụng kéo theo những chất lơ lửng và những chất không đường khác

b Quy trình pha saccharate calci

 Chuẩn bị:

- Kiểm tra và đảm bảo hệ thống thiết bị đã sẵn sàng

- Kiểm tra và đảm bảo tủ điện điều khiển đã ổn định

- Mở van nước, cho nước đầy 2/3 thùng chứa sữa vôi

 Khởi động:

- Bật cầu dao tổng của tủ điện của khu quậy vôi

- Nhấn nút khởi động bàn gằn, cối vôi, cánh khuấy

- Mở các van cần thiết

- Cho vôi vào gàu tải, nhấn nút khởi động để cẩu vôi lên cho vào cối vôi

 Pha sữa vôi:

Trang 24

Pha saccharat vôi

Làm sạchVôi sống

Pha sữa vôi

Hình 3 Quy trình pha saccharate calci

- Cho nước vào cối ngâm 30 phút

- Sau đó, cho thêm nước vào cối Nước sữa vôi chảy từ cối qua lược cặn, loại bỏ cặn,nước trong được chảy về thùng chứa

- Lấy mẫu kiểm tra nồng độ sữa vôi và điều chỉnh khi nồng độ không đạt yêu cầu Nồng

độ sữa vôi: 10 ± 1 oBe (1Be = 1,84Bx)

 Pha saccharat vôi:

- Mở van cho nước ngọt từ hệ thống lọc bùn vào khoảng 2/3 thùng

- Mở van cho sữa vôi từ thùng pha sữa vôi vào đầy thùng

- Bật cánh khuấy cho quậy đều

c Ngưng:

- Khi hết nước mía không cần sữa vôi thì ngưng bàn gằn côi, cối vôi và bơm sữa vôi

Trang 25

- Phải liên hệ với tổ trưởng sao cho khi ngưng bơm thì lượng sữa vôi trong thùng khuấylại vừa hết, tránh lãng phí.

- Dùng nước bơm tráng đường ống nhằm tránh sữa vôi đọng làm nghẹt đường ống

- Vệ sinh thiết bị.

d Yêu cầu

- pH nước mía sau gia vôi: 7,5 ÷ 7,8

2.5 Gia nhiệt 2

a Mục đích

- Giảm độ nhớt, tăng tốc độ lắng, phá vỡ bọt khí trong nước

- Làm tỉ trọng của nước mía giảm, ngưng kết chất keo, tăng nhanh tốc độ lắng của cácchất kết tủa

b Kỹ thuật tiến hành

Chuẩn bị:

- Kiểm tra các van đóng mở dễ dàng, đồng hồ chính xác

- Đóng kín các van xả đáy, mở van nước ngưng tụ

- Mở van hơi vào (lấy từ bốc hơi hoặc hơi thứ turbin cấp sang – mở nhỏ) sấy thiết bị đến60C

- Mở van nước mía vào thiết bị gia nhiệt

Tiến hành:

- Khởi động bơm nước mía đi vào thiết bị gia nhiệt 2

- Khi cụm bốc hơi đã ổn định thì bật bơm cho đường nước mía vào

- Điều tiết van hơi thứ hiệu 3 bốc hơi vào thiết bị gia nhiệt sao cho nhiệt độ của nước mía

ra khỏi thiết bị gia nhiệt t0 = 103 ÷ 1050C ( Nếu nhiệt độ nước mía không đạt có thểdùng thêm bộ dự phòng để nâng nhiệt độ nước mía lên )

- Liên tục quan sát, chú ý đến sự hoạt động của thiết bị

- Dùng nước đuổi hết lượng nước mía trong các bộ gia nhiệt

- Lấy mẫu trong thiết bị gia nhiệt sau khi đuổi nước nhờ QC đo mẫu( Nếu nồng độ Bx <

Trang 26

2% cho xả về xử lý nước thải, nếu Bx  2% dùng nước đuổi tiếp ).

- Hết nước mía trong thiết bị gia nhiệt đóng ngay van hơi – vệ sinh thiết bị

- Giữ gìn vệ sinh khu vực

a Mục đích

- Tách bùn và cặn ra khỏi nước mía hỗn hợp để thu được nước mía trong

b Tiến hành

● Tản khí:

- Nước mía sau gia nhiệt 2 được bơm, bơm vào thiết bị tản khí

- Ở đỉnh thiết bị có lỗ thông với môi trường

- Mở van tự động dưới đáy thiết bị để nước mía chảy vào thiết bị lắng trong

● Lắng trong:

- Nước mía theo đường ống trung tâm xuống các ngăn lọc bùn

- Chất trợ lắng được bơm từ trên xuống hòa chung vào nước mía

- Trong mổi ngăn dưới tác dụng của trọng lực các hạt bùn sẽ lắng xuống dưới đáy vàđược cào xuống giếng bùn Bùn lắng tích tụ lại ở đáy thùng được cào gom vào giếngbùn và được đưa ra khỏi thùng

- Bùn lắng được đưa về thùng khuấy trộn với bã mía được đưa từ che ép qua

- Nước mía sau lắng sẽ được chảy qua hai lược DSM nhằm loại bỏ cặn , bọt ước và cáckết tủa còn sót lại

- Xả toàn bộ nước mía trong về thùng chè trong

- Chờ ổn định rồi bơm qua gia nhiệt 3.

Trang 27

- Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị.

- Kiểm tra nước lạnh, ngưng tụ đã được bơm lên thùng chứa đã ổn định

 Tiến hành:

- Khởi động thiết bị lọc bùn, điều chỉnh tốc độ quay không tải cho phù hợp.

- Khởi động thiết bị bơm chân không

- Từ đáy bồn lắng, bùn được xả xuống thùng trộn để trộn với bã nhuyễn từ che ép sang Bã

nhuyễn được lấy từ dưới gầm băng tải nghiêng sau che ép, qua bộ sàng lược đúngkích thước cần dùng, đến cyclone thu nhận bã, rơi xuống bộ nạp tới thùng trộn vớibùn

- Khởi động cánh khuấy thùng trộn, mở van cấp bã vào máng chứa bùn của thiết bị lọc

Đồng thời khởi động cánh gạt bùn trong máng

- Liên tục quan sát, chú ý đến sự hoạt động của thiết bị

- Đóng van ở vị trí ngưng cấp bùn từ bồn lắng

- Ngừng cấp bã nhuyễn, đóng quạt hút lại, tồn bộ bã nhuyễn còn dư từ Cyclone đưaxuống thùng trộn

- Đưa tồn bộ dung dịch bùn ở thùng khuấy trộn vào máng chứa bùn Sau đó đóng van

từ thùng lọc tới thùng trộn, cho nước vào vệ sinh thùng khuấy trộn và xả đáy

- Thanh toán hết dung dịch bùn còn trong máng chứa bùn của thiết bị lọc

- Ngừng bơm, đóng tất cả các van liên quan lại

- Giữ gìn vệ sinh khu vực

c Yêu cầu

- Nhiệt độ quá trình lọc là 85 ÷ 90 0C

Trang 28

- Bã bùn sau khi lọc: pol ≤ 2 %

Nâng nhiệt nước mía lên 110 ÷115oC Sử dụng thiết bị như ở gia nhiệt 2

c Giới thiệu thiết bị gia nhiệt 2 và 3

2.9 Bốc hơi

a Mục đích

- Mục đích chính là cô đặc dung dịch nước chè trong

- Sử dụng hơi thứ

- Sử dụng nước ngưng tụ

Hình 7 Mô hình thiết bi và mặt trên của thiết bi gia nhiệt

Trang 29

- Giảm tổn thất hàm lượng đường saccharose và đảm bảo chất lượng mật chè.

b Tiến hành

- Nước mía sau gia nhiệt 3 được cho qua hệ thống thiết bị bốc hơi 4 hoặc 5 hiệu, nướcmía đi từ hiệu 1 đến hiệu cuối nhằm mục đích loại trừ nước, cô đặc nước mía đến độ Bxkhoảng 55 ÷ 60% được gọi là syrup Syrup được xả xuống thùng (C-15) và được bơm đinấu đường

b Tiến hành:

Chuẩn bị:

- Vệ sinh nồi nấu, thử áp lực buồng đốt.

- Kiểm tra tính an toàn của nồi nấu xong thì đóng tất cả các van liên quan lại

- Mở nước tạo chân không cho nồi

Tiến hành:

- Khi áp lực chân không đạt thì rút nguyên liệu vào nồi, 40 ÷ 50 % thể tích nồi.

- Mở hơi cô đặc nguyên liệu

- Liên tục quan sát, phải liên tục châm nguyên liệu vào để giữ ổn định mực độ trong nồi

- Khi dung dịch đạt độ quá bão hõa cần thiết thì tiến hành tạo mầm tinh thể

- Cố định tinh thể

- Nuôi tinh thể đường lớn lên

- Khi đạt thể tích thì tiến hành phân cắt 1/2 hoặc 1/3 thể tích nồi(tùy điều kiện nấu) , một phần để lại nấu lên thành đường

Trang 30

Thông số kỹ thuật thiết bị:

- Xuất xứ: Trung Quốc

- Thể tích hữu hiệu: 20 m3

- Diện tích truyền nhiệt: 164 m2

- Số lượng quy cách ống:

367 ống nhỏ 100/104 - 1400 mm; một ống tâm Ø 650, l = 1400 mm

- Đường kính miệng xả đường:

600 mm

Hình 8 Thiết bị và thông số kỹ thuật của nồi đường

- Liên tục xem mẫu để điều chỉnh cỡ hạt kịp thời

- Khi nồi đạt thể tích (20 m3) thì ngưng ăn nguyên liệu và tiến hành cô đặc cuối Cô đặc cuối để đưa nồng độ dung dịch đạt Brix tối đa

- Xuống đường: Sau khi cô đặc cuối xong, tiến hành đóng van hơi vào buồng đốt, cô lậpchân không và mở van phá chân không và mở van xả nồi để tháo hết đường non xuốngmáng chứa hay thùng bồi tinh Người vận hành trước đó cần kiểm tra và chuẩn bị sẵnmáng chứa đường để tránh làm tràn đường non ra sàn Trước khi xuống đường cần cốgắng giảm thấp tối đa nhiệt độ đường non

Trang 31

Hình 9 Thiết bị trợ tinh gián đoạn

Còn đối với đường C cần phải qua quá trình trợ tinh vì mật C là mật cuối, nhiều tạpchất, độ nhớt lớn, không dùng nấu lại được, cần làm tinh thể đường hấp thụ phần đường trongmẫu dịch ở mức độ cao nhất để giảm tổn thất đường trong mật Do đó trợ tinh đường non Cđược xem là một trong những khâu quan trọng nhất để tăng hiệu suất thu hồi, giảm tổn thất chonhà máy Thời gian trợ tinh là 22 ÷ 32 giờ

a Mục đích:

- Để tiếp tục thực hiện quá trình kết tinh

- Làm tăng hiệu suất thu hồi

b Tiến hành:

- Làm nguội đường non:

Sau khi đường non được xả xuống thiết bị bồi tinh còn nấu nên cần làm nguội xuống 45 ÷

50 oC để duy tri độ quá bão hòa Tốc độ làm nguội có thể đạt được từ 1,5 ÷ 2 oC/giờ

- Khuấy trộn đường non: Tốc độ khuấy là 0,5 ÷ 1 vòng/phút

- Hâm nóng đường non:

Hâm nóng đường non để đưa đường non lên nhiệt độ tối thiểu mà ly tâm có thể tách mậtđược Thông thường việc hâm nóng giúp đường non tăng: 5 ÷ 7oC để đường non đạt chừng 52

÷ 55oC phù hợp cho ly tâm Nước sử dụng để hâm nóng có nhiệt độ : 85 ÷ 95 oC

Trang 32

- Đảm bảo chất lượng đường thành phẩm và độ tinh khiết của mật theo yêu cầu sản

xuất

b Tiến hành:

Cho đường non vào:

- Kiểm tra sự an toàn của thiết bị

- Khởi động thiết bị

- Cho máy ly tâm quay từ từ đến khi tốc độ máy đạt 200 ÷ 300 vòng/phút, sau đó mở

van nạp liệu cho đường non vào

Phân mật:

- Tăng dần tốc độ mâm quay đến cực đại

- Thời gian phân mật phụ thuộc vào chiều dày lớp đường non, độ nhớt, khích thước

thùng quay

- Sau khi tách mật xong thì trên lớp đường còn lớp mật nâu nên cần rửa đường để loại

lớp mật nâu này

Rửa đường:

- Rửa đường bằng nước nóng (nhiệt độ từ 75 ÷ 80oC), lượng nước rửa dùng khoảng 2%

so với lượng đường non Sản phẩm của rửa nước là mật trắng (có độ tinh khiếtcao hơn mật nâu)

- Sau đó phun hơi bão hòa có áp suất 3 ÷ 4 at vào đường non, lượng hơi dùng khoảng

2 ÷ 3% so với khối lượng đường non Hơi bão hòa còn làm cho đường khô hơn, rút ngắn thời gian sấy, giảm khả năng đóng cục của đường

Hãm máy và xả đường:

- Ngắt điện mô tơ để hãm máy.

- Dùng phanh hãm làm giảm tốc độ thanh quay

- Nâng chụp đáy lên và lấy đường ra khỏi thiết bị ly tâm

Các sản phẩm trung gian (đường B, C) không xông hơi vì còn được xử lý lại trong quá trình sản xuất Làm nguyên liệu để nấu đường cấp cao hơn

c Thiết bị:

Trang 33

Hình 10 a, Máy ly tâm liên tục - b, Máy ly tâm gián đoạn

- Đường thô sau khi ly tâm nhờ băng tải chuyển tới bàn gằn sấy đường gồm 4 lớp.

- Không khí được quạt hút và thổi theo 2 đường:

+ Qua Calorife hơi 5 kg/cm2 cung cấp gia nhiệt gián tiếp gió từ quạt vào Gió nóng sau

Calorife có tác dụng sấy khô đường thành phẩm Gió nóng sẽ thổi qua khe giữa lớp 1 &

2, lớp 2 & 3, lớp 3 & 4 Gió nóng có tác dụng gián tiếp sấy hạt đường thông qua lớp sànđáy bàn gằn sấy

+ Một đường gió nguội được lấy từ không khí bên ngoài được dẫn qua hệ các tấm mút lọc,

thổi trực tiếp vào phần dưới bàn gằn sấy: có tác dụng làm nguội bớt gió nóng (khi nhiệt

độ gió nóng quá quy định)

- Nhiệt độ gió nóng phải đạt: 80 ÷ 95 oC

- Điều chỉnh lượng hơi dùng: 2 ÷ 3 kg/100kg Đường, tốc độ không khí là 2m/giây

- Một cột thu hồi đường được trang bị thêm cho máy sấy nhằm thu hồi bụi đường

Yêu cầu:

- Ẩm  0,3%

- Màu  1.000 IU (icumsa)

Trang 34

Yêu cầu đường thành phẩm:

Yêu cầu:

Trang 35

- Bao bì phải sạch.

- Không bị rách, thủng, hư hỏng

- Đóng bao đúng, đủ trọng lượng, tránh làm rơi vãi, tràn đổ

- Kho thành phẩm phải thông thoáng, phải được vệ sinh hàng ngày

- Kho phải có hệ thống thông gió hoạt động tốt

VI Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Đường Tinh Luyện

● Chỉ tiêu lý hóa: hàm lượng tạp chất ≤ 3%, trữ đường (CCS) ≥ 10 %

- Vôi:

- Nguyên liệu khi được tiếp nhận thì được các nhân viên CCS tiến hành kiểm tra:

● Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ, thời điểm chặt (đốn) đối với Mía; kiểm tra bao bì, ngày sản xuất, hạn sử dụng đối với các chất hỗ trợ kỹ thuật

Trang 36

● Chỉ tiêu cảm quan: khô ráo, sạch,

không vón cục, không lẫn đá và tạp

chất lạ, bao chứa vôi phải lành,

không bị rách, không bị hở miệng

● Chỉ tiêu lý hóa: hàm lượng CaO

trong suốt, không màu, bao bì còn

nguyên vẹn, tem nhãn ghi rõ ràng

● Chỉ tiêu lý hóa: hàm lượng

● Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo từng nguyên liệu

Tất cả đều phải đạt đúng theo tiêu chuẩn quy định của nhà máy mới được phép đưa vào sản xuất

Trang 37

NaOH: ≥ 30 %.

2 Làm nhỏ - Số bành mía trên bàn lùa 2,5 bành,

trọng lượng mỗi bành ≤ 8,5 tấn

- Băng chuyền chuyển động ổn định, lượng Mía dàn đều trên băng chuyền

- Cây Mía được làm nhỏ thành các sợi Mía, có kích thước nhỏ, tương đồng nhau

- Nhân viên sân Mía sẽ móc cáp vào từng bành mía và được cẩu, cẩu từ xe xuống và đặt lên bàn lùa theo từng bành mía

- Bàn lùa: Bàn lùa sẽ chạy liên tục đến khi có lệnh ngừng

- Băng chuyền: băng chuyền sẽ dẫnmía vào thiết bị dao chặt sơ bộ Điều chỉnh tốc độ băng chuyền chạy luôn ổn định, giữ tốc độ vừa phải

- Dao chặt sơ bộ: băng chuyền sẽ đưa mía đi qua dao chặt sơ bộ và mía được chặt ra từng khúc ngắn

- Dao chặt: Mía được đi qua dao chặt 1 và 2, tại dao chặt mía sẽ được chặt nhỏ ra thành các tế bào nhỏ

- Nam châm điện: Băng chuyền đưa các tế bào Mía qua nam châm điện trước khi vào hệ thống ép

- Băng tải cào: sau khi qua nam châm điện, băng tải cào sẽ cào các tế bào mía đưa vào hệ thống ép

Trang 38

3 Ép - Tốc độ tối thiểu của các máy :

- Lượng nước nóng thẩm thấu/

lượng xơ trung bình:

- Nước mía tiếp tục được dẫn qua thiết bị phân li nước mía

- Lượng bã nhuyễn từ thiết bị phân

li nước mía (sàng cong) được vis tải đưa về trước che ép số 2 để ép lại

- Nước mía hỗn hợp sau sàng cong được bơm qua hệ thống cân khu chế luyện

4 Gia nhiệt 1 - Nhiệt độ nước mía sau gia nhiệt:

70 ÷ 75 oC

- Khởi động bơm nước mía hỗn hợp cho nước mía đi vào thiết bị gia nhiệt 1

- Khi cụm bốc hơi đã ổn định thì bật bơm cho đường nước mía vào

- Điều tiết van hơi thứ bốc hơi cấp

Trang 39

hơi vào thiết bị gia nhiệt.

- Sau gia nhiệt nước Mía được xả xuống thùng trung hòa

5 Gia vôi - pH nước mía sau gia vôi:

7.5 ÷ 7.8

- Vôi được làm sạch, loại bỏ đất đá,sau đó trộn với nước lạnh quậy thành sữa vôi Nồng độ sữa vôi: 10

± 1 oBe (1Be = 1,84Bx)

- Pha saccharat vôi: Mở van cho nước ngọt từ hệ thống lọc bùn vào khoảng 2/3 thùng Mở van cho sữa vôi từ thùng pha sữa vôi vào đầy thùng, quậy đều

- Bơm nước Mía từ thùng trung hòa lên gia nhiệt 2, tại đầu bơm có gắn đường ống cung cấp saccarat canxi từ thùng pha saccarat canxi

6 Gia nhiệt 2 - Nhiệt độ nước mía sau gia nhiệt :

- Dùng nước đuổi hết lượng nước Mía trong các bộ gia nhiệt Lấy

Trang 40

mẫu nước kiểm tra cho đến khi nồng độ Bx < 2% cho xả về xử lý nước thải.

7 Lắng trong - pH nước Mía: 6,9 ÷ 7,2

- Nước Mía trong xả về thùng chè trong

8 Lọc bùn - Nhiệt độ quá trình lọc là :

- Bùn đã trộn bã nhuyễn đi vào thiết bị lọc chân không thùng quay

- Khi hình thành bánh bùn thì mở béc phun nước rửa, phun vào bùn

- Bã bùn thu được sẽ đem đi phơi

- Xả nước ngọt về thùng nước NMHH

9 Gia nhiệt 3 - Nâng nhiệt nước mía lên: - Điều tiết van hơi turbin vào thiết

bị sao cho nhiệt độ của nước mía ra

Ngày đăng: 16/06/2022, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w