1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa? Liên hệ với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 683 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng là nhân tố dẫn đến đến sự thay đổi hình thái kinh tế, từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa, và phát triển nhất chính

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA CHÍNH TRỊ - QPAN – GDTC

***

TIỂU LUẬN

Câu Hỏi Tiểu Luận : “Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa? Liên hệ với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay? ’’

Sinh viên thực hiện : Lê Thu Giang

Mã sinh viên : 72DCKT20065

Lớp : 72DCKT22

Khóa : 72 (2021 – 2025)

Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HUYỀN

Trang 2

2

MỤC LỤC

Lời mở đầu……… 3

I.Sự cần thiết của tiểu luận……… 4

II.Sản xuất hàng hóa……… 4

1.Khái niệm sản xuất hàng hóa……… 4

2.Khái niệm sản xuất tự túc tự cấp……… 4

3.So sánh……… 4

III.Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa……… 4

1.Điều kiện 1……… 5

2.Điều kiện 2……… 5

IV.Hai thuộc tính hàng hóa……… 5

1.Giá trị sử dụng……… 5

2.Giá trị hàng hóa……… 6

V.Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa……… 6

1.Lao động cụ thể……… 6

2.Lao động trừu tượng……… 6

VI.Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa……… 7

1.Lượng giá trị hàng hóa……… 7

2.Năng suất lao động……… 7

3.Cường độ lao động……… 8

4.Tính chất phức tạp của lao động……… 8

VII.Liên hệ……… 8

1.Việt Nam xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN……… 9

2.Đặc trưng nền kinh tế thị trường Việt Nam……… 9

3.Ưu,nhược điểm nền kinh tế thị trường Việt Nam……… 10

4.Phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam……… 11

VIII.Tài liệu tham khảo……… 13

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ở thời kỳ đầu của xã hội loài người (hình thái công xã nguyên thủy), mọi hoạt động sản xuất xã hội đều mang tính tự cung tự cấp Nhu cầu của con người thời

đó bị gói gọn trong một giới hạn nhất định, do sự hạn chế của lực lượng sản xuất Chỉ đến khi lực lượng sản xuất dần phát triển và đạt được những thành tựu nhất định, nhu cầu của con người mới được đáp ứng ngày càng nhiều hơn Chính sự phát triển của lực lượng sản xuất cũng là nhân tố dẫn đến đến sự thay đổi hình thái kinh tế, từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa, và phát triển nhất chính là nền kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu về hàng hóa của con người được đáp ứng tối đa, với số lượng hàng hóa khổng lồ Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường vẫn luôn tồn tại những hạn chế nhất định, đặc biệt là trong xã hội tư bản chủ nghĩa Tư bản chủ nghĩa xem lợi nhuận là yếu tố quan trọng hàng đầu, dẫn đến quyền bình đẳng trong xã hội bị xem nhẹ, tạo ra sự phân hóa xã hội sâu sắc Điều này đã được Mác-Ăngghen phân tích trong quá trình nghiên cứu về các hình thái kinh tế xã hội: “Tư bản chủ nghĩa chắc chắn sẽ

bị thay thế bởi một chế độ xã hội hoàn thiện hơn, Đó là nơi mà con người có quyền

tự do, văn minh, xã hội công bằng, nền kinh tế phát triển bền vững – chế độ xã hội chủ nghĩa Sau khi giải phóng hoàn toàn miền Bắc Việt Nam , Đảng ta đã xác định đưa đất nước đi lên theo con đường CNXH Đại hội Đảng lần thứ VI được xem là bước trong sự nghiệp quá độ lên CNXH của nước ta Theo đó, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của nhà nước là chủ trương chiến lược lâu dài tỏn thời kỳ quá độ lên CNXH Cho đến nay sau hơn 10 năm thực hiện đổi mới , Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định, chính vì vậy em đã lựa chọn đề

tài “Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa và

liên hệ với việc phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay? ’’ Trong

quá trình nghiên cứu đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót , em mong nhận được sự góp

ý của thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn chỉnh hơn

Trang 4

4

I, Sự cần thiết của tiểu luận

Sản xuất hàng hóa tác động tích cực giúp thúc đẩy phát triển việc phân công

lao động xã hội, giúp chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng cao Cũng từ đó mối liên hệ giữa các ngành nghề, các địa phương ngày càng được mở rộng triệt

để Kinh tế thị trường là nền kinh tế vận động theo những quy luật giá trị , giữ

vai trò chi phối và được biểu hiện bằng quan hệ cung cầu trên thị trường Các vấn

đề tổ chức sản xuất hàng hóa được giải quyết bằng quan hệ cung ứng hàng hóa , dịch vụ và nhu cầu trên thị trường Quan hệ hàng hóa phát triển mở rộng , bao quát trên nhiều lĩnh vực Các hoạt động sản xuất, dịch vụ được quyết định từ thị trường về giá , sản lượng , chất lượng vì mục tiêu đem lại lợi nhuận và phát triển

II Sản xuất hàng hóa

1 Khái niệm sản xuất hàng hóa

Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó , những người sản suất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đính nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán

2 Khái niệm sản xuất tự túc tự cấp

Là kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động tạo ra nhằm mục đích thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất

3 So sánh

Mục đích sản xuất

Sản xuất hàng hóa : sản xuất ra sản phẩm để bán , thỏa mãn nhu cầu người mua ,

có lãi

Sản xuất tự túc tự cấp : thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất

Người quyết định chủng loại , số lượng sản phẩm

Sản xuất hàng hóa : người tiêu dùng quyết định

Sản xuất tự túc tự cấp : người sản xuất quyết định

Tính chất của môi trường sản xuất

Sản xuất hàng hóa : cạnh tranh gay gắt, thị trường ngày càng mở rộng

Sản xuất tự túc tự cấp : không có cạnh tranh, khép kín

III Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

1 Điều kiện 1: Phân công lao động xã hội ( điều kiện cần )

Trang 5

Là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các nghành các nghề khác nhau Khi có phân công lao động xã hội, mỗi người sản xuất chỉ sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của họ lại đòi hỏi nhiều loại sản phẩm để thỏa mãn, vì thế để thỏa mãn nhu cầu tất yếu những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau

Kết quả của phân chia lao động xã hội làm nảy sinh nhu cầu trao đổi sản phẩm cho nhau Vậy nên , phân chia lao động xã hội là cơ sở tiền đề của sản xuất hàng hóa

2 Điều kiện 2 : Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất (điều kiện đủ )

Điều kiện này làm cho người sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích

và làm cho người sản xuất chi phối được sản phẩm của mình, trong điều kiện đó người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi mua bán, tức là làm cho việc trao đổi sản phẩm tồn tại dưới hình thức hàng hóa Trong

sự phát triển của sản xuất, điều kiện này xuất hiện và tồn tại trên cơ sở sự khác biệt về quyền sở hữu, sự tách biệt về quyền sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa được sản xuất càng phong phú và đa dạng Điều kiện này đã làm cho lao động và sản xuất của người sản xuất mang tính tư nhân

Quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất đã làm cho những người sản xuất độc lập với nhau nhưng họ lại nằm trong hệ thống phân công lao động sản xuất nên họ phụ thuộc lẫn nhau cả về sản xuất lẫn tiêu dùng Trong điều kiện ấy bắt buộc con người phải trao đổi sản phẩm với nhau

IV Hai thuộc tính của hàng hóa

1 Giá trị sử dụng : là công dụng của vật, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó

của con người; có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần, nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất hoặc nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân Giá trị sử dụng của vật do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên vật quy định, số lượng giá trị sử dụng của một vật phụ thuộc vào sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phát triển của khoa học, công nghệ. Đối với hàng hóa, giá trị sử dụng của hàng

hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua Giá trị sử dụng chỉ là phương tiện của

người sản xuất hàng hóa giúp họ có thể đạt được mục đích của mình Vì thế, trong sản xuất hàng hóa, người sản xuất luôn phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa sao cho ngày càng đáp ứng được nhu cầu của người mua

2 Giá trị hàng hóa :là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Trong trao đổi, các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau là vì chúng có một điểm chung đều là kết quả của sự hao phí sức lao động Khi sản phẩm là hàng hóa, sản phẩm được đặt trong quan hệ giữa

Trang 6

6

người mua và người bán, trong quan hệ xã hội Khi đó, lao động hao phí để sản xuất hàng hóa mang tính xã hội, thể hiện quan hệ xã hội của những người sản

xuất Do đó, giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất

hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế

giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa và là một phạm trù lịch sử Khi nào

có sản xuất, trao đổi hàng hóa, khi đó có phạm trù giá trị hàng hóa Giá trị hàng hóa là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị

V Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt, là :

1 Lao động cụ thể : Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những

nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng với những công dụng nhất định, như vậy lao động cụ thể tạo ra giá trị

sử dụng của hàng hóa Số lượng lao động cụ thể trong xã hội phụ thuộc vào sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự phát triển của tiến bộ khoa học, kỹ thuật Khoa học kỹ thuật và phân công lao động xã hội càng phát triển thì các hình thức của lao động cụ thể càng phong phú và đa dạng

2 Lao động trừu tượng : Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không

tính đến hình thức cụ thể của nó; đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về sức lực và trí tuệ Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau Vì vậy, lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa hay nói cách khác giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, được hình thành từ hai điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa Trong đó, lao động cụ thể phản ánh tính tư nhân của sản xuất hàng hóa, thể hiện sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất.Lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa, do phân công lao động xã hội quy định, lao động của mỗi người là một bộ phận của lao động xã hội, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm

do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt không phù hợp với nhu cầu xã hội hoặc hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội Khi đó, sẽ có một

số hàng hóa không bán được hoặc bán thấp hơn hao phí lao động bỏ ra, không đủ

bù đắp chi phí sản xuất Đây là mầm mống của khủng hoảng thừa.1

1 Bài giảng KTCT- giảng viên Lê Thị Huyền

Trang 7

VI Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

1 Lượng giá trị của hàng hóa

Giá trị của hàng hóa do lao động xã hội, trừu tượng của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa Vậy lượng giá trị của hàng hóa là lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa Lượng lao động đã hao phí được tính bằng thời gian lao động Thời gian lao động này phải được xã hội chấp nhận, không phải là thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt, mà là thời gian lao động xã hội cần thiết Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị

sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình , cường độ lao động trung bình

Trong thực hành sản xuất , người sản xuất phải tích cực đổi mới , sáng tạo nhằm giảm thời gian hao phí lao động cá biệt tại đơn vị sản xuất của mình xuống mức thấp hơn mức hao phí trung bình cần thiết Khi đó sẽ có được ưu thế trong cạnh tranh

2 Năng suất lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa Do vậy, năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động gồm:

Trình độ người lao động

Mức độ phát triển của khoa học và trình độ áp dụng khoa học vào quy trình công nghệ

Sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất

Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất

Các điều kiện tự nhiên

Vậy tăng năng suất lao động có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc tạo ra nhiều của cải, hạ thấp giá trị hàng hóa, tăng sức cạnh tranh cả về chất lượng và quy mô

3 Cường độ lao động

Trang 8

8

Cường độ lao động là mức độ khẩn trương của hoạt động lao động Cường độ lao động tăng chỉ làm tăng tổng giá trị tạo ra trong một đơn vị thời gian, nhưng không làm thay đổi lượng giá trị một đơn vị hàng hóa Vì, tăng cường độ lao động làm tăng tổng hao phí lao động, đồng thời tăng lượng sản phẩm tương ứng trong một đơn vị thời gian, nên hao phí lao động cho một đơn vị sản phẩm không đổi

Các nhân tố ảnh hưởng đến cường độ lao động gồm:

Sức khỏe

Thể chất

Tâm lý

Sự thành thạo của người lao động

Công tác tổ chức

Kỷ luật lao động…

Tăng cường độ lao động cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra nhiều sản phẩm, tăng quy mô của sản xuất, sử dụng có hiệu quả hơn đối với tư liệu lao động

4 Tính chất phức tạp của lao động

Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi phải đào tạo một cách có hệ thống,

chuyên sâu về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng vẫn có thể làm được

Lao động phức tạp là lao động đòi hỏa phải qua đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ

theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn mới có thể làm được

Trong cùng một đơn vị thời gian lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị lớn hơn lao động giản đơn Đây là cơ sở lý luận để xác định mức thù lao cho các loại lao động khác nhau trong thực tế

VII Liên hệ

1.Việt Nam xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Kinh tế thị trường được coi là phương thức huy động và phân bổ nguồn lực tối

ưu nhất hiện nay , giúp giải phóng sức sản xuất , phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ đồng thời thúc đẩy đổi mới sáng tạo , tăng năng suất lao động Vậy nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được coi là mô hình kinh tế tổng quát Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Việt Nam xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện một nền kinh tế kém phát triển, lại bị tác động nặng nề do hậu quả của chiến tranh để lại Trong điều kiện đó, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

mà Việt Nam đang xây dựng chưa phải là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

Trang 9

đầy đủ, xét trên cả hai khía cạnh, tính thị trường và tính xã hội chủ nghĩa, như mức độ hoàn thiện và hiện đại của các thể chế cho phát triển thị trường; trình độ phát triển của thị trường các nhân tố sản xuất; năng suất lao động; hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, sự bình đẳng trong phát triển giữa các vùng, miền, sự phát triển hài hoà với tự nhiên và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu Chính vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định đây là một quá trình lâu dài với nhiều khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự bền bỉ, kiên trì, linh hoạt

và sáng tạo.2

2 Đặc trưng nên kinh tế thị trường Việt Nam

Các mô hình kinh tế luôn có sự vận động và hoàn thiện hơn để đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và cho đến nay mô hình kinh tế thị trường được coi

là mô hình kinh tế có nhiều tính vượt trội so với các mô hình khác, nó tạo động lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh hơn, có hiệu quả hơn, cung cấp cho thị trường hàng hóa và dịch vụ ngày càng nhiều hơn, phong phú, về chủng loại, mẫu mã hàng hóa Ở Việt Nam, đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa XHCN với những đặc trưng riêng, phù hợp điều kiện xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Về chủ thể kinh tế: các chủ thể kinh tế được tự do sản xuất kinh doanh theo luật

pháp và được bình đẳng không phân biệt đối xử Các chủ thể kinh tế đều có cơ hội để tiếp cận các nguồn lực phát triển có hiệu quả

Về thị trường: thực hiện các giải pháp để tạo lập và phát triển các yếu tố thị trường

cơ bản như thị trường hàng hóa và dịch vụ; thị trường vốn, tiền tệ; thị trường khoa học, công nghệ; thị trường lao động, thị trường bất động sản và lành mạnh hóa các yếu tố thị trường đó nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường phát triển

ổn định, bền vững và bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa

Về cơ chế vận hành: tôn trọng tính khách quan của các quy luật kinh tế thị trường;

tính năng động của cơ chế thị trường

Về vai trò của Nhà nước: Nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường trên cơ sở vận

dụng các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường vào điều kiện Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để định hướng phát triển nền kinh tế, tạo lập môi trường cho nền kinh tế phát triển ổn định, bền vững và hạn chế mặt trái của

cơ chế thị trường

Về hệ thống mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa ở nước ta: văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ: phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thực hiện: “Dân giàu, nước mạnh, dân

Trang 10

10

chủ, công bằng, văn minh” Để thực hiện được mục tiêu đó trong phát triển nền kinh tế thị trường, phải tạo điều kiện để giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất và không ngừng phát triển lực lượng sản xuất.3

Về mục tiêu chính trị: làm cho xã hội dân chủ, biểu hiện ở chỗ dân chủ hóa nền

kinh tế, mọi người, mọi thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh

tế, vào sản xuất kinh doanh, có quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của mình; quyền của người sản xuất và người tiêu dùng được bảo vệ trên cơ sở pháp luật của nhà nước

Về vai trò quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa: Nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa, sự quản lý và điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Vì vậy, sự quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường phải định hướng cho nền kinh tế phát triển có hiệu quả trên cơ sở đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích của nhân dân lao động thông qua hệ thống pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế, xã hội

Về quan hệ quốc tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta dựa vào sự

phát huy tối đa nguồn lực trong nước và triệt để tranh thủ nguồn lực nước ngoài theo phương châm “Kết hợp sức mạnh của dân tộc và sức mạnh của thời đại” và

sử dụng các nguồn lực đó một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao, để phát triển nền kinh tế đất nước với tốc độ nhanh, hiện đại và bền vững4

3 Ưu điểm, nhược điểm nền kinh tế thị trường

Ưu điểm :

Là điều kiện để thúc đẩy lực lượng sản xuất

Có một lực lượng sản xuất lớn , đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu dùng

Tạo động lực để con người thỏa sức sáng tạo , cạnh tranh

Cung cấp nhiều việc làm hơn cho con người

Nhược điểm :

Có thể dẫn tới bất bình đẳng trong xã hội (Gia tăng khoảng cách giữa giàu và nghèo dẫn tới bất bình đẳng trong xã hội Người giàu sẽ sử dụng lợi thế của mình

để trở nên giàu hơn Trong khi người nghèo sẽ ngày càng nghèo hơn.)

Dễ dẫn đến mất cân bằng cung cầu, khủng hoảng kinh tế (Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp sẽ đầu tư mở rộng sản xuất Ban đầu, các công ty đầu tư phát triển sản xuất khiến nguồn cung tăng mạnh trong khi cầu tăng không tương

3 Ly-luan-Chinh-tri/Dac-trung-cua-nen-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-Viet-Nam-114/

4 n-Chinh-tri/Dac-trung-cua-nen-kinh-te-thi-truong-dinh-huong-xa-hoi-chu-nghia-o-Viet-Nam-114/

Ngày đăng: 16/06/2022, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w