NGHỊ ĐỊNH 432014 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 1482020NĐ CP) Điều 13 Lấy ý kiến các Bộ đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển 1 Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau.
Trang 1NGHỊ ĐỊNH 43/2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2020/NĐ-CP)
Điều 13 Lấy ý kiến các Bộ đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển
1 Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau đây:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất sử dụng tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới;
b) Bộ Quốc phòng đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, trừ trường hợp đã xác định khu vực cấm theo quy định;
c) Bộ Công an đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích an ninh
Trang 22 Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3 Trường hợp dự án quy định tại Khoản 1 Điều này có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai thì việc xin ý kiến các Bộ được thực hiện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ
Điều 14 Quy định chi tiết về điều kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
“1 Các dự án đầu tư có sử dụng đất không có mục đích kinh doanh thì không áp dụng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai.” (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)
2 Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên;
b) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác
3 Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:
a) Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác
4 Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đầu
tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất
Trang 3“5 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai.
6 Đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm theo quy định tại khoản 3 Điều 49 của Luật đất đai và không phải làm lại thủ tục xin ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án.
“Điều 14a Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý
1 Các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 8 của Luật Đất đai;
b) Có diện tích, hình dạng không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng
đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công
bố công khai;
đ) Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật
2 Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất:
a) Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề;
Trang 4b) Giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất;
c) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cấp đã tổ chức rà soát, công bố công khai và lấy ý kiến của người dân nơi có đất;
d) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liền kề và phải được thực hiện công khai, minh bạch và dân chủ;
đ) Sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;
e) Bảo đảm các quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về đất đai
3 Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp cho người sử dụng đất liền kề được xác định thống nhất với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liền kề đang sử dụng Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyển mục đích sử dụng của thửa đất liền kề với thửa đất nhỏ hẹp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 125 và Điều 126 của Luật Đất đai
4 Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; giá khởi điểm để đấu giá quyền
sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điều 114 của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành
5 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề.”
(bổ sung bởi khoản 11, Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)
“Điều 14b Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Trang 5Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm hoặc miễn toàn bộ thời gian sử dụng đất đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn
ưu đãi đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu dự án có sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
1 Chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự án
2 Sử dụng đất vào mục đích thương mại, dịch vụ
3 Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.”
Điều kiện đối với chủ đầu tư dự án có sử dụng đất có mục đich kinh doanh:
1 Có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư:
Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án đầu tư ≥ 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất < 20 hec ta; ≥15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất ≥20 ha;
Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức, cá nhân khác
2 Ký quỹ theo quy định pháp luật về đầu tư:
Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%;
Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;
Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%
3 Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác
Điều kiện: Cần có sự chấp thuận trước khi giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư
Gia hạn thời hạn sử dụng đất:
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời
Trang 6hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
Các trường hợp khác phải làm thủ tục xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng Thời hạn gia hạn không quá thời hạn sử dụng đất ban đầu
Hạn mức giao đất ở do các địa phương căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa
phương tự quy định hạn mức giao đất phù hợp
Hạn mức giao đất ở chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà nước giao đất và không ảnh hưởng đến việc nhận chuyển quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân Hạn mức giao đất ở được áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau: giao đất cho hộ
gia đình, cá nhân tự xây nhà ở, xác định nghĩa vụ tài chính trong một số trường hợp,
Nghị định 43/2014:
Điều 52.
Ban quản lý khu công nghệ cao:
c) Thu hồi đất đã cho thuê, đã giao lại đối với trường hợp người sử dụng đất có hành
vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều
64 của Luật đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc
tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai Việc xử lý tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại thực hiện như đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai; (điểm c khoản 2 Điều 52 Nghị định 43/2014)
d) Quản lý quỹ đất đã thu hồi đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản này; đ) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật đất đai; quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với thời hạn của dự án đầu tư;
Nghị định 43/2014
Điều 53.
1 Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu kinh tế được quy định như sau: a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
Trang 7b) Quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất phù hợp với quy định của Chính phủ; c) Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;
Nghị định 43/2014
Điều 55
6 Cảng vụ hàng không có trách nhiệm đối với phần diện tích đất do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao như sau:
a) Quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả;
b) Kiểm tra việc sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất;
c) Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, e, g và i khoản 1 Điều 64 và các điểm
a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai Quyết định chấm dứt hợp đồng thuê đất đối với trường hợp vi phạm hợp đồng cho thuê đất của Cảng vụ
Điều 157 Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
1 Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này
2 Việc sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công trình
3 Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình
Trang 8Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật
4 Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để
xử lý
5 Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình
6 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
NHẬN ĐỊNH
1 QH, KH SDĐ được lập theo cấp đơn vị hành chính
S cấp đơn vị hành chính còn cấp xã nhưng theo Điều 36 LĐ Đ không lập QH, KH SDĐ cho cấp xã chỉ lập cho cấp QG, cấp tỉnh, cấp huyện, , đất quốc phòng, an nình Đồng thời đất quốc phòng, an ninh không phải là cấp đơn vị hành chính
2 QH, KH SDĐ cấp tỉnh, huyện phải được trình cho HĐND cùng cấp xem xét thông qua trước khi trình cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
S k3 Điều 45 UBND cấp huyện trình UBND cấp tỉnh phê duyệt KH SDĐ hàng năm của cấp huyện mà không cần phải trình HĐND cùng cấp thông qua
3 Mọi đơn vị hành chính cấp huyện đều phải thực hiện lập nội dung QH, KD SDĐ định kỳ
S k5 Điều 40 LDĐ là quận đã có quy hoạch đô thị thì không cần lập QH SDĐ mà chỉ cần lập KH SDĐ
4 Người sử dụng đất được thực hiện đầy đủ các quyền của mình trong khu vực
đã có kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm đã được phê duyệt khi chưa có thông báo thu hồi đất
S trong trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm đã được phê duyệt khi chưa có thông báo thu hồi đất, quyền sử dụng đất sẽ bị hạn chế sẽ khôn
Trang 9được xây dựng mới nhà ở công trình xây dựng trong trường hợp cải tạo tháo dỡ thì
phải xin phép Điều 49 LDD
5 Ban quản lí KCN, KCNC, KKT có thẩm quyền lập QH, KH SDĐ chi tiết trong KCN, KCNC, KKT
Sai K3 Điều 150 LDD Ban quản lí khu công nghệ cao mới có quyền còn KCN, KKT pháp luật không có quy định thẩm quyền thuộc về UBND các cấp
6 UBND các cấp là cơ quan có thẩm quyền giao đất cho thuê đất
Sai Điều 59 LDD UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền cho thuê đất
7 HGĐ, CN thuê đất thuộc quỹ đất công ích được sử dụng đất này cho mọi mục đích theo nhu cầu
Sai Chỉ cho mục đích sản xuất nông nghiệp
8 Mọi trường hợp muốn chuyển mục đích sử dụng đất khác với nội dung trong GCN thì người sử dụng đất phải thực hiện xin phép chuyển mục đích hoặcđăng
ký chuyển mục đích tùy trường hợp cụ thể
Sai Vì đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc trường phải
xin phép hay thông báo thì không cần phải qua các thủ tục này
9 Việc đăng ký kê khai bất động sản là nghĩa vụ của người có bất động sản
Sai Tùy trường hợp, Đối với BĐS là quyền sử dụng đất mới bắt buộc
10 Chỉ mới có GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật hiện hành thì mới có giá trị pháp lý để NSDĐ thực hiện các quyền của mình đối với QSDĐ
Sai Không phải GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là loại giấy tờ duy nhất mà còn các loại giấy tờ khác đã được cấp trước đây Nếu có nhu cầu cấp mới thì cấp mới, tùy trường hợp có thể thu hồi để cấp mới
11 cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã phường thị trấn của cùng 1 người sử dụng đất
S cơ quan có thẩm quyền chỉ cấp khi người sử dụng đất có nhu cầu Điều 98 LDD
12 Việc thu hổi giấy chứng nhận đã cấp đều dẫn đến chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
Trang 10Sai Trường hợp cấp đổi giấy cn thì thu hồi và cấp giấy mới chứ không chấ dứt quyền
sử dụng đất Điều 106 LDD, Điều 87 NĐ 43/2014
13 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thì có thẩm quyền thu hồi đất
Sai Vì UBND cấp xã có thẩm cho thuê đất nhưng không có thẩm quyền thu hồi đất Điều 66 LDD
14 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thì không được ủy quyền
Sai Vì mặc dù cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất không được ủy quyền nhưng trường hợp thu hồi đất Điều 66 LDD đucợ ủy quyền trong trường hợp đất đucợ thu hồi có đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và huyện
XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:
1 Hộ gia đình sử dụng đất vào mục đích trồng lúa
hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong hạn mức thì sẽ là giao đất không thu tiền sử dụng đất, nếu ngoài hạn mức thì sẽ là cho thuê đất nếu không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì thuê đất CSPL Điều 54, 56 LDD
2 Công ty X sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản
Nhà nước cho thuê đất sử dụng cho hoạt động đầu tư phi nông nghiệp lựa chọn trả tiền thuê 1 lần hoặc hàng năm k1 Điều 56 LDD
3 Công ty S sử dụng đất xây dựng nhà ở
Chỉ để cho thuê thì cho thuê k1 Điều 56 LDD
Xây dựng để bán hoặc vừa bán vừa cho thuê thì là giao đất có thu tiền sử dụng đất theo k2 và 3 Điều 55 LDD
Trường hợp cty X là tổ chức kinh tế xây dựng nhà ở tái định cư trong các dự án công cộng của nhà nước thì đucợ giao đất không thu tiền sử dụng đất k4 Điều 54 LDD
4 Doanh trại quân đội sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Thuê đất trả tiền thuê hàng năm k2 Điều 56 bắt buộc k được lựa chọn
5 Công ty K (TCKT) sử dụng đất kinh doanh hạ tần nghĩa trang nghĩa địa
Giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 55 LDD
XÁC ĐỊNH HẠN MỨC