1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận di chúc miệng trong pháp luật Việt Nam

15 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 44,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 2 TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN DI CHÚC MIỆNG TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM MỤC LỤC I LỜI MỞ ĐẦU 1 II NỘI DUNG 1 CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DI CHÚC MIỆNG 1 1 1 Khái niệm di chúc miệng 1 1 2 Đặc điểm của di chúc miệng 1 CHƯƠNG II DI CHÚC MIỆNG TRONG LUẬT THỰC ĐỊNH 2 2 1 Điều kiện trở thành người lập di chúc miệng 2 2 1 1 Người lập di chúc miệng có năng lực hành vi 2 2 1 2 Người lập di chúc phải rơi vào trường hợp đặc biệt 3 2 1 3 Người lập di chúc miệng tự nguyện, minh mẫn 3 2 2 Quyền của người lập di chúc.

Trang 1

DI CHÚC MIỆNG TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

MỤC LỤC

I LỜI MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DI CHÚC MIỆNG 1

1.1 Khái niệm di chúc miệng 1

1.2 Đặc điểm của di chúc miệng 1

CHƯƠNG II: DI CHÚC MIỆNG TRONG LUẬT THỰC ĐỊNH 2

2.1 Điều kiện trở thành người lập di chúc miệng 2

2.1.1 Người lập di chúc miệng có năng lực hành vi 2

2.1.2 Người lập di chúc phải rơi vào trường hợp đặc biệt 3

2.1.3 Người lập di chúc miệng tự nguyện, minh mẫn 3

2.2 Quyền của người lập di chúc miệng 3

2.2.1 Chỉ định người thừa kế 3

2.2.2 Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế 4

2.2.3 Phân định di sản cho từng người thừa kế 4

2.2.4 Dành một phần di sản để di tặng 4

2.2.5 Dành một phần di sản để thờ cúng 5

2.2.6 Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản 5

2.2.7 Chỉ định người quản lý di sản, người phân định chia di sản 6

2.3 Điều kiện trở thành người thừa kế theo di chúc miệng 7

2.3.1 Người thừa kế là cá nhân còn sống hay pháp nhân còn tồn tại 7

2.3.2 Người thừa kế không thuộc trường hợp không được hưởng di sản 7

2.3.3 Người thừa kế không từ chối nhận di sản 7

2.3.4 Người thừa kế không bị truất quyền hưởng di sản 8

2.4 Các điều kiện của di chúc miệng 8

2.4.1 Nội dung di chúc miệng không trái pháp luật, đạo đức và xã hội 8

2.4.2 Hình thức của di chúc miệng hợp pháp 8

Trang 2

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ DI CHÚC MIỆNG 9 3.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật 9 3.2.Những bất cập và phương hướng hoàn thiện những quy định của pháp luật Việt Nam về

di chúc miệng 10 3.2.1 Người mang di chúc miệng đi công chứng, chứng thực 11 3.2.2 Thời gian công chứng, chứng thực của di chúc miệng 11 CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA QUY ĐỊNH VỀ THỪA KẾ THEO DI CHÚC MIỆNG 12 III KẾT LUẬN 12

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

I LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh xã hội hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, Việt Nam đã và đang nỗ lực tạo ra những bước chuyển mình mạnh mẽ, sự thay đổi toàn diện và sâu sắc về mọi mặt đời sống Nền kinh tế mở đó đã tạo điều kiện cho mọi công dân đều có cơ hội nâng cao đời sống xã hội, tài sản thuộc cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng cả về số lượng , giá trị, chủng loại Đồng thời, nhu cầu về mọi mặt của con người ngày càng lớn, các mối quan hệ xã hội cũng phát sinh ngày càng đa dạng và phức tạp Do đó, sự ra đời của Bộ luật dân sự nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong đời sống xã hội, bao gồm cả vấn đề về tài sản Tuy nhiên, không phải tài sản nào pháp luật cũng có những quy phạm điều chỉnh hay có thể dự liệu được hết Vấn đề thừa kế di sản cũng từ đó mà nảy sinh nhiều dạng tranh chấp phức tạp

Trên thực tế, việc giải quyết các vụ án về tranh chấp thừa kế đã vướng phải không ít khó khăn, thậm chí phải xét xử nhiều lần ở nhiều cấp xét xử khác nhau gây tốn kém cả về thời gian và chi phí Điều này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó phải kể đến các quy định của pháp luật thừa kế nói chung và thừa kế theo di chúc nói riêng, đặc biệt là thừa kế theo di chúc miệng còn nhiều bất cập, thiếu rõ ràng, gây khó khăn trong việc giải quyết các trường hợp cụ thể Vậy nên, việc nghiên cứu, tìm hiểu các quy định về thừa kế theo di chúc miệng trong pháp luật Việt Nam là những yêu cầu thường xuyên cấp thiết và cũng là nhu cầu thiết thực của những người có tài sản để lại theo

di chúc

Nhận thức được vấn đề trên, em xin chọn đề tài "Di chúc miệng trong pháp luật Việt Nam" để nghiên cứu và làm rõ nhằm đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào công tác xây dựng pháp luật về thừa kế theo di chúc miệng về mặt lý luận được hoàn thiện và hy vọng góp phần tháo gỡ những vướng mắc từ thực tiễn áp dụng của pháp luật về thừa kế theo di chúc miệng

II NỘI DUNG CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DI CHÚC MIỆNG 1.1 Khái niệm di chúc miệng

Trong khoa học pháp lý về thừa kế, bên cạnh di chúc bằng văn bản còn có di chúc miệng Di chúc miệng (còn được gọi là chúc ngôn) là sự bày tỏ bằng lời nói, ý chí của người để lại di sản lúc còn sống nhằm định đoạt di sản của mình cho chủ thể khác sau khi chết Do đó, chỉ người có thể nói được, có khả năng thể hiện ý chí của mình bằng lời nói mới có thể lập di chúc miệng; người câm vì chỉ có thể biểu lộ ý chí thông qua cử chỉ nên không thể lập di chúc miệng

1.2 Đặc điểm của di chúc miệng

Di chúc miệng mang những đặc điểm chung của di chúc, đồng thời có những đặc điểm riêng biệt:

Trang 4

- Theo khoản 1 điều 629 Bộ luật dân sự 2015: "Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng" Không phải bất kỳ cá nhân

nào cũng có quyền lập di chúc miệng Việc lập di chúc miệng chỉ dành cho người để lại di sản rơi vào trường hợp đặc biệt, đó là tình trạng cận kề cái chết và nguyên nhân dẫn đến hoàn cảnh này không quan trọng, có thể là do bệnh tật hay nguyên nhân khác mà không thể tiến hành lập di chúc bằng văn bản

- Theo khoản 2 điều 629 Bộ luật dân sự 2015: "Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ" Nếu sau 03

tháng kể từ ngày lập di chúc miệng mà người lập bình phục, khỏe mạnh, minh mẫn và sáng suốt thì

di chúc miệng đó tự động mất hiệu lực mà không cần thông qua bất cứ thủ tục pháp lý nào

CHƯƠNG II: DI CHÚC MIỆNG TRONG LUẬT THỰC ĐỊNH 2.1 Điều kiện trở thành người lập di chúc miệng

Trong luật thực định Việt Nam, di chúc là một loại giao dịch dân sự dưới dạng hành vi pháp lý đơn phương 1, thể hiện sự định đoạt tài sản của người lập di chúc nhằm chuyển dịch một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho người khác sau khi chết Hệ quả là chuyển quyền sở hữu tài sản cho người được chỉ định trong di chúc và làm cho những người thừa kế theo pháp luật không hưởng được di sản theo các quy định về thừa kế theo pháp luật Chính vì thế, các nhà làm luật đã đưa ra các điều kiện để di chúc được chấp nhận trong đó có điều kiện về chủ thể lập di chúc miệng

2.1.1 Người lập di chúc miệng có năng lực hành vi

"Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình" 2 Pháp luật hiện hành quy định năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc miệng phải đảm bảo các điều kiện sau: người đã thành niên không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

- Khoản 1 Điều 625 Bộ luật dân sự 2015 quy định: "Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình"

Di chúc miệng có hiệu lực hợp pháp sẽ làm chấm dứt quyền sở hữu của chủ thể lập di chúc đối với tài sản, đồng thời làm phát sinh quyền thừa kế của cá nhân, pháp nhân, người thừa kế không theo diện thừa kế Vì lẽ đó, người lập di chúc miệng cần phải là người có nhận thức, lý trí và ý chí để đưa

ra quyết định định đoạt tài sản đúng đắn nhất, không làm ảnh hưởng xấu hay bất lợi đến người thân

Xét theo điều 20 Bộ luật này có quy định: "Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên"

Như vậy, người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ đều có quyền tự lập di chúc miệng

để định đoạt tài sản của bản thân mình

1 Điều 116 Bộ luật dân sự 2015

2

Khoản 1 Điều 647 Bộ luật dân sự 2005

Trang 5

- Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: một cá nhân đang trong tình trạng bị nghiện ma túy hoặc sử dụng các chất kích thích khác, xét về mặt tinh thần thì họ không hoàn toàn có thể làm chủ được hành vi và suy nghĩ của mình nên cũng không thể lập di chúc miệng

- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi: những người ở độ tuổi này thường chưa nhận thức đầy đủ về việc thực hiện hành vi cũng như hậu quả của việc lập di chúc nên pháp luật quy định cần có sự kiểm soát của cha, mẹ hoặc người giám hộ Vì vậy, họ không được lập di chúc miệng

2.1.2 Người lập di chúc phải rơi vào trường hợp đặc biệt

Di chúc miệng được Pháp lệnh thừa kế chấp nhận khi cá nhân có "tính mạng bị đe dọa nghiêm

trọng" Bộ luật dân sự cũng quy định: "Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng" 3 Các văn bản cùng chung tinh thần là chỉ trong những trường hợp đặc biệt như đang cận kề cái chết, hay bị bệnh tật không thể lập di chúc bằng văn bản thì được lập di chúc miệng Do đó, nếu một người bị cái chết đe dọa nhưng vẫn có thể lập di chúc bằng văn bản, mà người đó lại lập di chúc miệng thì di chúc miệng đó không có giá trị pháp lý

2.1.3 Người lập di chúc miệng tự nguyện, minh mẫn

- Tự nguyện là nguyên tắc pháp lý cơ bản của pháp luật dân sự.4 Tự nguyện của người lập di chúc miệng là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí của họ trong việc định đoạt tài sản của mình

mà không chịu sự chi phối hay can thiệp nào từ người khác Sự thống nhất trên thuộc yếu tố chủ quan, mong muốn bên trong của người lập di chúc miệng, nếu không được biểu hiện ra bên ngoài thì người khác không thể biết được Vì vậy, sự thống nhất này bị phá vỡ trong trường hợp người lập di chúc miệng bị đe dọa, lừa dối hay cưỡng ép Nếu di chúc miệng được lập ra trong trường hợp này sẽ không có hiệu lực pháp luật vì không đảm bảo được yếu tố tự nguyện ý chí

- Theo điểm a khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015: "Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép" Pháp luật đòi hỏi vào thời điểm lập

di chúc miệng, yêu cầu người lập di chúc cần minh mẫn, sáng suốt để có thể nhận thức rõ, đầy đủ hành vi của mình, hiểu đúng việc mình làm Khi đó, di chúc miệng mới thể hiện đúng ý chí của người lập di chúc Và người không minh mẫn, sáng suốt là người già yếu, lú lẫn, hoặc mắc bệnh về tâm lý, bị bệnh tâm thần không ý thức được việc mình làm

2.2 Quyền của người lập di chúc miệng

2.2.1 Chỉ định người thừa kế

Người lập di chúc miệng có quyền chỉ định bất cứ ai, bao gồm cá nhân, pháp nhân, người thừa

kế khác không thuộc diện thừa kế theo pháp luật hoặc tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội

3 Khoản 1 Điều 629 Bộ luật dân sự 2015

4

Khoản 2 Điều 3 Bộ luật dân sự 2015

Trang 6

Người được hưởng thừa kế theo di chúc miệng cũng có thể đồng thời là người thừa kế theo pháp luật quy định

2.2.2 Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế

Quyền định đoạt của di chúc miệng thể hiện qua việc người lập di chúc có quyền không cho người thừa kế theo pháp luật được hưởng thừa kế mà không cần nêu rõ lý do Truất quyền thừa kế là việc người để lại di sản xác định rõ trong di chúc về việc không cho ai được hưởng di sản của mình Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng có hai cách truất quyền khác nhau:

- Truất quyền minh thị: người lập di chúc miệng tuyên bố một cách minh bạch trong di chúc miệng rằng người thừa kế theo pháp luật không được hưởng di sản Trong trường hợp di chúc miệng

có hiệu lực toàn bộ hoặc có một phần vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của việc truất quyền hưởng di sản thì tư cách người thừa kế theo pháp luật của họ đương nhiên bị mất Vì vậy, nếu

có phần di sản liên quan đến phần di chúc miệng không có hiệu lực sẽ được chia theo luật thì người

đó vẫn không được hưởng.Tuy nhiên, trong trường hợp di chúc miệng bị vô hiệu toàn bộ thì tư cách người thừa kế theo pháp luật của họ không bị ảnh hưởng

- Truất quyền mặc nhiên: người để lại di sản tuy không nói rõ việc truất quyền hưởng di sản của người thừa kế theo pháp luật nhưng trong di chúc miệng lại định đoạt toàn bộ di sản cho người khác mà không phân định di sản cho người thừa kế theo pháp luật đó Tuy nhiên, họ vẫn có thể được hưởng thừa kế theo pháp luật phần di sản liên quan tới di chúc bị thất hiệu và các phần di sản khác không được định đoạt trong di chúc Do đó, không nên xem đây là trường hợp truất quyền thừa kế

2.2.3 Phân định di sản cho từng người thừa kế

Quyền phân định di sản của người lập di chúc miệng được xem xét dưới ba góc độ Qua từng góc độ đó, việc phân chia di sản theo di chúc miệng được tiến hành dựa trên quy định tại Điều 659

Bộ luật dân sự 2015:

- Phân định tổng quát: người lập di chúc miệng không xác định rõ phần di sản mà từng người thừa kế được hưởng Nếu trong di chúc miệng chỉ định bao nhiêu người thừa kế thì tài sản sẽ được chia đều cho tất cả Còn nếu những người này có thỏa thuận về việc hưởng di sản thì việc phân chia

di sản sẽ theo thỏa thuận đó

- Phân định cụ thể: người để lại di sản phân chia cho mỗi người thừa kế một cách cụ thể như hưởng phần di sản là bao nhiêu hoặc hưởng di sản bằng hiện vật nào

- Phân định theo tỷ lệ: người lập di chúc miệng có thể phân chia theo một tỷ lệ phần trăm xác định trên tổng giá trị tài sản như một nửa (1/2), hay hai phần ba (2/3)

Ví dụ: di chúc miệng xác định rằng cho X hưởng 1/3 di sản trên tổng giá trị di sản là 300 triệu

đồng thì X sẽ được hưởng phần di sản: 300 triệu : 3 = 100 triệu đồng

2.2.4 Dành một phần di sản để di tặng

Trang 7

Khoản 1 Điều 646 Bộ luật dân sự 2015 quy định: "Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc" Người lập di chúc

miệng có thể dành một phần trong số tổng khối di sản của mình để tặng cho người khác thông qua việc thể hiện ý nguyện trong một di chúc.Việc di tặng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm người lập di chúc miệng chết và người được di tặng vẫn còn sống trong thời điểm đó

Khoản 3 Điều 646 Bộ luật dân sự 2015 quy định: "Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này" Theo Bộ luật dân sự hiện hành thì người được di tặng không phải thực hiện

bất kỳ nghĩa vụ về tài sản nào do người chết để lại, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

Ví dụ: Ông X có một vợ và một con, khi ông chết có để lại di chúc miệng hợp pháp định đoạt

khối tài sản 1 tỷ đồng Trong đó, chia đều 800 triệu đồng cho vợ và một con, ông di tặng cho tổ chức

từ thiện Y là 200 triệu đồng Sau khi ông chết, vợ và con ông đã tiến hành thanh toán nghĩa vụ tài sản của ông X nhưng vẫn thiếu 100 triệu đồng để trả nợ nên đã trích từ phần tài sản di tặng để hoàn thành nghĩa vụ Khi đó, tổ chức Y sẽ còn nhận được là 100 triệu đồng

2.2.5 Dành một phần di sản để thờ cúng

Thờ cúng là một nếp sống văn hóa lâu đời của nhân dân ta, thể hiện lòng tôn kính đối với người đã chết và nhằm giáo dục con cái kính trọng và nhớ ơn của những người đi trước Việc thờ cúng tổ tiên được quy định tại điều 645 Bộ luật dân sự 2015:

- Người lập di chúc miệng có thể để lại một phần di sản của mình vào việc thờ cúng

- Người quản lý di sản vào việc thờ cúng được người lập di chúc miệng chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế theo di chúc thỏa thuận cử ra để thực hiện

- Nếu người được chỉ định đảm nhiệm trách nhiệm quản lý di sản và lo việc thờ cúng vi phạm thì những người thừa kế có quyền chọn lại người khác

- Di sản thờ cúng không được dùng để thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết

2.2.6 Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản

Người lập di chúc miệng có quyền giao nghĩa vụ cho người thừa kế, nghĩa vụ đó không được vượt quá phần di sản mà họ nhận Đồng thời, người thừa kế không thực hiện những nghĩa vụ về tài sản gắn liền với thân nhân của người để lại di sản Việc phân định nghĩa vụ được hiểu theo các trường hợp sau:

- Người lập di chúc miệng không nói rõ người thừa kế nào phải thực hiện nghĩa vụ tài sản nên

ai hưởng thừa kế thì phải thực hiện trong phạm vi di sản thừa kế

- Người lập di chúc miệng xác định rõ tỷ lệ nghĩa vụ mà từng người thừa kế phải thực hiện thì tuân theo tỷ lệ đó, họ phải thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi di sản được hưởng

Trang 8

- Người lập di chúc miệng đã giao nghĩa vụ cụ thể cho người thừa kế thì người được giao phải thực hiện nghĩa vụ đó Nếu có phần vượt quá di sản người này nhận được thì những người thừa kế khác phải thực hiện tương ứng với di sản họ hưởng được để trả phần nợ còn lại:

số tiền được hưởng × số nợ còn lại tổng số tiền hưởng được của nhữngngười thừa kế thực hiện trảnợ còn lại

Ví dụ: Ông X để lại di chúc miệng định đoạt tài sản khối di sản trị giá 600 triệu như sau: A

hưởng 150 triệu, B hưởng 150 triệu và C hưởng 300 triệu Ông X có nợ 270 triệu đồng và giao lại nghĩa vụ trả nợ này cho A Tuy nhiên, phần nghĩa vụ tài sản đã vượt quá phần A được hưởng, khoản

nợ còn lại 120 triệu đồng Khoản nợ này tiếp tục được B và C cùng thực hiện tương ứng với phần di sản mà họ được hưởng:

Số tiền B cần chi ra để trả khoản nợ còn lại: (150 ×120¿÷ (150+300)=40 triệu

Phần di sản của B còn 110 triệu

Số tiền C cần chi ra để trả khoản nợ còn lại: (300 ×120) ÷ (150+300)=80 triệu

Phần di sản của C còn 220 triệu

2.2.7 Chỉ định người quản lý di sản, người phân định chia di sản

Pháp luật Việt Nam đã dự liệu các trường hợp cụ thể xác định người quản lý di chúc nhằm đảm bảo di sản của người lập di chúc miệng không bị mất mát, hư hỏng được quy định tại Điều 616

Bộ luật dân sự 2015 Người quản lý di sản phải là người được chỉ định trong di chúc miệng, nếu trong di chúc miệng không xác định người quản lý di sản thì sẽ xác định theo các trường hợp sau:

- Được những người thừa kế khác cùng thỏa thuận và cử ra

- Trong thời gian những người thừa kế khác chưa cử ra người quản lý di sản mới thì người đang chiếm giữ, quản lý là người quản lý di sản

Ví dụ: Ông X chết để lại di chúc miệng hợp pháp và không chỉ định rõ người quản lý di sản

Di chúc được định đoạt để lại cho A, B, C, tuy nhiên B và C hiện đang làm việc tại nước ngoài và A đang ở cùng ông X tại ngôi nhà là di sản mà ông để lại Do đó, A sẽ là người quản lý di sản trong thời gian A, B và C chưa cùng đề cử người quản lý mới

- Người đang chiếm giữ, sử dụng di sản thừa kế theo hợp đồng đã ký kết với người lập di chúc

sẽ là quản lý di sản đến hết thời hạn hợp đồng

Người quản lý di sản có thể đồng thời được chỉ định là người phân chia tài sản Tuy nhiên, người lập di chúc miệng cũng có thể chỉ định hai người khác nhau để cùng thực hiện Người phân chia di sản là người đứng ra phân chia di sản tuân theo di chúc miệng khi người lập di chúc miệng chết Nếu di chúc miệng không xác định cách phân chia di sản thì phải chia theo sự thỏa thuận của những người thừa kế Người phân chia di sản có thể được hưởng thù lao đối với công việc chia di sản theo mức người lập di chúc miệng đã xác định, nếu trong di chúc miệng có cho phép hưởng thù lao Nếu di chúc miệng không xác định điều này, họ vẫn có thể được hưởng thù lao theo sự thỏa

Trang 9

thuận của những người thừa kế Hơn nữa, người được xác định phân chia tài sản có thể từ chối công việc này vì đây chỉ là ý chí đơn phương của người lập di chúc miệng

2.3 Điều kiện trở thành người thừa kế theo di chúc miệng

Pháp luật Việt Nam quy định người thừa kế theo di chúc miệng là người được thừa hưởng tài sản của người chết để lại theo chỉ định trong di chúc miệng, người này có thể là bất kỳ ai Và họ phải đảm bảo các điều kiện sau:

2.3.1 Người thừa kế là cá nhân còn sống hay pháp nhân còn tồn tại

Điều 613 Bộ luật dân sự 2015: "Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm

mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người

để lại di sản chết Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

Người thừa kế là cá nhân: vì người chết không thể tham gia vào bất kỳ quan hệ pháp luật nào nên người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ là con sinh ra và sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người lập di

chúc chết "Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân" 5, có thể hiểu con sinh ra trong hạn 300 ngày kể từ thời điểm người để lại di sản chết thì được hưởng di sản

Người thừa kế là tổ chức: vào thời điểm mở thừa kế, cơ quan tổ chức vẫn còn tồn tại tức là đã được thành lập và chưa chấm dứt hoạt động

2.3.2 Người thừa kế không thuộc trường hợp không được hưởng di sản

Căn cứ theo Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 thì những người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm thuần phong mỹ tục, trái luân thường đạo lý và xâm phạm nghiêm trọng đến người để lại di sản thì không có quyền hưởng di sản Tuy nhiên, để bảo đảm quyền tự định đoạt của người có di sản thì những người này vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu người để lại di sản đã biết các hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc miệng

2.3.3 Người thừa kế không từ chối nhận di sản

Người thừa kế theo di chúc miệng có quyền nhận hoặc từ chối nhận di sản Theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015 thì người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác Khi từ chối nhận

di sản, họ phải lập thành văn bản và phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm

vụ phân chia và quản lý di sản biết Đồng thời, việc từ chối phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản

2.3.4 Người thừa kế không bị truất quyền hưởng di sản

5

Khoản 1 Điều 88 luật Hôn nhân và gia đình 2014

Trang 10

Việc truất quyền hưởng di sản là ý chí của người có tài sản muốn gạt bỏ những người thừa kế theo pháp luật bằng việc lập di chúc truất quyền Người có di sản chỉ định trực tiếp một hoặc nhiều người không phải là người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc hưởng toàn bộ di sản mà không đả động gì đến người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc, thì những người đó được hưởng di sản sau khi thanh toán phần di sản mà người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc được hưởng do sự bảo đảm của pháp luật

Khi bị người để lại di sản truất quyền hưởng di sản trong di chúc miệng thì người bị truất quyền sẽ không phải là người thừa kế theo di chúc miệng và không được hưởng di sản theo di chúc miệng đó

2.4 Các điều kiện của di chúc miệng

2.4.1 Nội dung di chúc miệng không trái pháp luật, đạo đức và xã hội

Người lập di chúc miệng có quyền tự do định đoạt về tài sản hợp pháp của mình nhưng quyền

tự do định đoạt về tài sản phải nằm trong khuôn khổ pháp luật Nội dung di chúc không được trái pháp luật, đạo đức xã hội có nghĩa là sự định đoạt của người lập di chúc miệng trong di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật và phải tôn trọng các chuẩn mực đạo đức mà xã hội đặt ra

Ví dụ: một người để lại di sản cho tổ chức hoạt động bất hợp pháp, chống phá Nhà nước Do

đó, pháp luật quy định như vậy là nhằm bảo vệ lợi ích chung của Nhà nước và xã hội Bởi lẽ, con người là một thực thể tồn tại trong một cộng đồng xã hội, có mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức khác và với Nhà nước Quyền tự do định đoạt của họ đối với di sản thừa kế cũng phải tôn trọng và đảm bảo lợi ích của Nhà nước và xã hội không được làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác

2.4.2 Hình thức của di chúc miệng hợp pháp

Khoản 5 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định: "Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng" Người làm chứng ghi chép lại nội dung di chúc miệng

dưới hình thức văn bản một cách trung thực, cùng ký tên và điểm chỉ Văn bản ghi lại nội dung di chúc miệng thì phải được công chứng, chứng thực hợp pháp trong thời gian 05 ngày kể ngày người

di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng

2.5 Hiệu lực của di chúc miệng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 629 Bộ luật dân sự 2015 thì sau 03 tháng kể từ thời điểm lập

di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng này mặc nhiên

bị hủy bỏ mà không cần đến thủ tục pháp lý nào Người lập di chúc miệng không cần phải tuyên bố hay thực hiện bất cứ hành vi pháp lý nào để vô hiệu hóa di chúc Sau khoảng thời gian đó, người lập

Ngày đăng: 16/06/2022, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w