1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn TRIẾT (kinh tế chính trị)

10 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập môn Triết (Kinh tế Chính trị)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Đề cương ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 30,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ (có đáp án) 1 Anh chị hãy trình bày nguồn gốc, bản chất và chức năng tiền tệ 1 2 Anh chị hãy trình bày nội dung và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam 2 3 Anh chị hãy trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam 5 4 Trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ (có đáp án)

1 Anh chị hãy trình bày nguồn gốc, bản chất và chức năng tiền tệ 1

2 Anh chị hãy trình bày nội dung và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam 2

3 Anh chị hãy trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam 5

4 Trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển của kinh tế- xã hội ở Việt Nam 6

Những điều kiện nhất định để sức lao động trở thành hàng hóa? 6

Vai trò của hàng hóa sức lao động đối đối với nền kinh tế- xã hội Việt Nam 6

Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam 6

Giải pháp phát triển hàng hóa sức lao động ở Việt Nam 7

5 Trình bày bản chất của tích lũy tư bản Nêu những nhân tố tác động đến tích lũy và hệ quả của tích lũy tư bản 8

Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản 8

*Trình độ bóc lột giá trị thặng dư 8

* Năng suất lao động 8

* Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng 9

* Đại lượng tư bản ứng trước 9

6 Anh chị hãy trình bày đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 10

Đáp án

1 Anh chị hãy trình bày nguồn gốc, bản chất và chức năng tiền tệ.

*Nguồn gốc:

- Tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất, trao đổi hàng hóa và các hình thái giá trị

- 4 hình thái giá trị:

Trang 2

 Hình thái giản đơn: khi xã hội chưa phát triển (xã hội Công xã nguyên thủy tan rã), trao đổi mang tính đơn lẻ, ngẫu nhiên

 Hình thái mở rộng: khi xã hội phát triển hơn, số lượng hàng hóa trao đổi phong phú

đa dạng hơn, một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa khác nhau

 Hình thái chung của giá trị: giá trị của hàng hóa thể hiện ở một hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung Người ta mang hàng hóa của mình đổi lấy vật ngang giá chung, rồi dùng vật ngang giá chung đổi lấy thứ hàng hóa mình cần

 Hình thái tiền tệ: vật ngang giá chung cố định là vàng và bạc Tiền vàng hoặc tiền bạc xuất hiện trở thành yếu tố ngang giá chung cho toàn bộ thế giới hàng hóa

*Bản chất: tiền là kết một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quá trình phát triển của

sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

*Chức năng của tiền tệ:

+Thước đo giá trị: Tiền được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả hàng hóa khác nhau Để đo lường giá trị của hàng hóa, tiền cũng phải có giá trị

+Phương tiện lưu thông: tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa +Phương tiện cất trữ: tiền đại diện cho giá trị, đại diện cho của cải, khi tiền xuất

hiện,thay vì cất trữ hàng háo người dân có thể cất trữ bằng tiền Lúc này tiền được rút

ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới hình thức vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết

+Phương tiện thanh toán: tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa…Chức năng gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế dộ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ kế toán hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử…

+Tiền tệ thế giới: khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia, tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau Khi đó tiền phải có đủ giá trị, phải là tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế

2 Anh chị hãy trình bày nội dung và tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh

tế thị trường Nêu ý nghĩa của quy luật đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

*Nội dung:

Trang 3

-Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật gía trị

-Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết:

+Trong sản xuất hàng hóa, muốn bán được hàng hóa, bù đắp lại chi phí và có lãi, thì người sx phải căn cứ vào hao phí lao động xã hội Họ phải tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá biệxuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết

Vd: Trong sản xuất túi xách, người sản xuất A có hao phí lao động cá biệt là 500.000 đồng nhưng hao phí lao động xã hội là 400.000 đồng Nếu tiếp tục bán ra thị trường theo mức hao phí lao động cá biệt thì có thể không bán được sản phẩm Khi đó, quy mô sản xuất sẽ bị thu hẹp

+Trong trao đổi hay lưu thông hàng hóa, theo nguyên tắc ngang giá thì 2 hàng hóa có thể trao đổi được phải có kết tinh cùng giá trị xã hội như nhau Nhưng trong mua bán, khách hàng phần lớn sẽ quan tâm đến gía cả nhiều hơn là quan tâm đến giá trị hàng hóa Và giá cả chính là biểu hiện bên ngoài của giá trị Giá trị càng cao thì giá cả càng cao và ngược lại Tuy nhiên, giá

cả không nhất thiết bằng giá trị, giá cả phụ thuộc quan hệ cung cầu, quy luật cạnh tranh, sức mua đồng tiền

Vd: Điện thoại có giá trị xã hội là 4 triệu đồng :

- Cung = cầu: thị trường cân bằng, điện thoại được bán đúng giá trị của nó là 4 triệu

đồng (giá cả = giá trị)

- Cung > cầu: sản xuất dư thừa, dó đó nhà sản xuất giảm giá điện thoại thấp hơn 4

triệu đồng (giá cả < giá trị)

- Cung < cầu: hàng hóa khan hiếm, khi đó điện thoại được bán ra với giá cao hơn 4

triệu (giá cả > giá trị)

 Quy luật giá trị hoạt động và phát huy tác dụng thông qua sự vận động của giá cả xung quanh giá trị dưới sự tác động của quan hệ cung- cầu Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa trở thành cơ chế tác động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự vận động của quy luật giá trị

*Vai trò của quy luật giá trị:

Thứ nhất, trong điều tiết sản xuất Khi giá cả thị trường biến động, người sản xuất sẽ biết được tình hình cung- cầu về mỗi loại hàng hóa và quyết định phương án sản xuất cho phù hợp:

 Nếu cung=cầu (giá cả = giá trị) thì việc sản xuất là phù hợp với yêu cầu xã hội, nên tiếp tục sản xuất

Trang 4

 Nếu cung>cầu (giá cả hàng hóa thấp hơn giá trị), tức lượng hàng hóa cung cấp ra thị trường đang thừa so với nhu cầu người tiêu dùng, thì cần phải thu hẹp sản xuất, chuyển đổi quy mô sản xuất, quy mô ngành

Vd: Ở Việt Nam, trong tình hình dịch bệnh Covid diễn ra phức tạp, lượng nông sản được sản xuất với số lượng lớn không thể xuất khẩu nước ngoài, còn tồn đọng trong nước, khi đó nhà cung cấp ưu tiên thị trường nội địa và điều chỉnh quy mô nuôi trồng một số cây trồng vật nuôi sao cho phù hượp với tình hình dịch bệnh

 Nếu cung<cầu (giá cả hàng hóa cao hơn giá trị) thì sản xuất cần mở rộng để cung ứng hầng hóa đó nhiều hơn vì nó đang khan hiếm trên thị trường

Vd: Cũng tại Việt Nam trong tình trạng dịch bệnh phức tạp đang diễn ra, khẩu trang

y tế dần khan hiếm; do đó, mà giá cả tăng vọt, điều này thu hút các nhà máy may

mở rộng quy mô sản xuất khẩu trang y tế, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Thứ hai, trong lưu thông hàng hóa Khi giá cả thị trường biến động, quy luật giá trọ tác động, đưa hàng hóa từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá trị cao, từ nơi cung lớn hươn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu

Vd: khi vào hè, lượng trái cây ở các vùng nông thôn dồi dào, các tiểu thương và nông dân

có xu hướng vận chuyển đến các thành phố hay tỉnh thành khác để tiêu thụ, do các vùng thành phố hay tỉnh thành đó có cung nhỏ hơn cầu

Thứ ba, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm năng cao năng suất lao động Trong nền kinh tế hàng hóa, hàng hóa được trao đổi theo giá trị xã hội Người nào sản xuất có giá trị các biệt nhỏ hươn giá trị xã hội, khi bán theo giá trị xã hội sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Và người sản xuất có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội sẽ gặp bất lượi hoặc thua

lỗ Do đó, để đứng vững trong cạnh tranh và tránh không bị phá sản, người sản xuất phải tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội Muốn vậy, phải cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản lý, thực hiện tiết kiệm, tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội Lực lượng sản xuất được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ

Vd: trong lĩnh vực kinh doanh điện thoại, để hạ thấp hao phí lao động cá biệt hiện nay liên tục đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương thức quản lý, điều này đã làm cho lực lượng sản xuất phát triển, giá thành điện thoại rẻ mà tính năng hay chất lượng cũng cao

Thứ tư, phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo Trong qua trình cạnh tranh, những người sản xuất nhạy bén với thị trường, trình độ năng lực giỏi, sản xuất với hao phí cá biệt nhỏ hơn hao phí xã hội sẽ trở nên giàu có Ngược lại, những người do hạn chế về vốn, kinh nghiệm sản xuất thấp kém, trình độ công nghệ lạc hậu thì giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội và dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, dẫn đến phá sản hay đi làm thuê

Trang 5

3 Anh chị hãy trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.

- Hàng hóa là sản phẩm của sức lao động Có thể đáp ứng và làm thỏa mãn những

nhu cầu nào đó của con người thông qua hình thức trao đổi, mua bán

- Sức lao động là khả năng lao động con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá

trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo của xã hội Tuy nhiên, sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động mới là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

- Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt mang những thuộc tính

riêng và gắn liền với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện chủ yếu quyết định hình thành nền kinh tế tư bản Nơi mà giá trị của sức lao động được trao đổi trên cơ sở “thuận mua, vừa bán” thông qua hợp đồng

*Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

 Một, người lao động tự do về thân thể Vd: tự do làm thuê

 Hai, người lao động không đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình để tạo ra hàng hóa để bán nên họ phải bán sức lao động vd: làm thuê để tồn tại

*Hai thuộc tính hàng hóa:

 Giá trị hàng hóa sức lao động:

+Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định

+Hàng hóa sức lao độn tồn tại trong con người đang sống, nên để sống

và tái sản xuất sức lao dộng thì người lao động phải tiêu dùng lượng tư liệu sinh hoạt nhất định

 TGLĐXHCT để tái sản xuất ra sức lao động được quy thành TGLĐXHCT để sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt mà người lao động dùng; hay, giá trị hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua giá trị của tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra hhsld Cấu thành giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm:

Trang 6

+giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất, tinh thần) để tái sản xuất sức lao động

+phí tổn đào tạo người lao động +giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con của người lao động

4 Trình bày điều kiện và thuộc tính của hàng hóa sức lao động Nêu vai trò của hàng hóa sức lao động đối với sự phát triển của kinh tế- xã hội ở Việt Nam

Những điều kiện nhất định để sức lao động trở thành hàng hóa?

Để khiến sức lao động trở thành công cụ, là loại hàng hóa thì chúng cần có những điều kiện nhất định sau:

 Người lao động là người hoàn toàn tự do và chủ động chi phối sức lao động của bản thân

Họ sẽ trao đổi nó để lấy thứ gì đó giá trị Điều này có nghĩa là họ không bị ràng buộc nào,

tự do làm các điều mình muốn

 Bản thân của người lao động không thể 1 mình lao động nên cần trao đổi sức lao động của bản thân để sinh sống

Thuộc tính của hàng hóa sức lao động:

– Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản

xuất và tái sản xuất ra nó quyết định

Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết (ví dụ như: lương thực, thực phẩm, quần áo, điện, nước, tiền đi lại, tiền thuê nhà, tiền thuốc men…) để sản xuất và tái sản xuất sức lao động, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ

– Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động thể hiện ở quá trình sử dụng sức lao động,

tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hóa, một dịch vụ nào đó Ví dụ như: lao động xây nhà, lao động gặt lúa, lao động văn phòng, làm phần mềm…

Trang 7

Vai trò của hàng hóa sức lao động đối đối với nền kinh tế- xã hội Việt Nam

Thực trạng thị trường lao động ở Việt Nam

Thực trạng cung lao động

Về số lượng: Việc phân bổ lao động không đồng đều giữa các vùng, các ngành kinh tế,

lao động tập trung đông ở những thành thị và các thành phố lớn Lực lượng lao động này trở thành sức ép lớn cho bài toán giải quyết việc làm cho người dân

Về chất lượng: Ý thức kỷ luật của người lao động không cao do xuất thân từ nền nông

nghiệp nên còn mang nặng tác phong sản xuất của một nhà nước tiểu nông

Thực trạng cầu lao động

- Mức lương của người lao động chưa phản ánh đúng giá trị của sức lao động, chưa phản ánh mối quan hệ cung-cầu trên thị trường Tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng của lạm phát, mức lương tối thiểu còn thấp vì vậy người lao động không thể đáp ứng những điều kiện sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động

Thị trường xuất khẩu lao động

- Những năm gần đây, nhờ mở cửa hội nhập thế giới, thị trường xuất khẩu lao động của Việt Nam ngày càng phát triển Tạo điều kiện cho người lao động sang các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, các nước ở khu vực Đông Nam Á, Châu Á tìm việc làm với mức lương

và chế độ đãi ngộ tốt hơn Tuy nhiên, đây là những thị trường khó tính, yêu cầu khắt khe về trình độ ngoại ngữ, kiến thức và kỹ năng, vì vậy Việt Nam cần phải cố gắng rất nhiều

Giải pháp phát triển hàng hóa sức lao động ở Việt Nam

Giải pháp về phát triển nguồn cung lao động

- Cần quan tâm hơn trong công tác phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ và tay nghề cho nhân viên Chú trọng phát triển hệ thống trường trung học chuyên nghiệp, các trường dạy nghề, ưu tiên các ngành mũi nhọn, phát triển bền vững như năng lượng, vi điện tử, tự động hóa, Định hướng nghề nghiệp cho các em học sinh ở giai đoạn sớm, chính sách thu hút đãi ngộ nhân viên, khuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức các cá nhân tham gia vào công tác đào tạo, chuyển đổi nghề cho người lao động

Giải pháp về phát triển nguồn cầu lao động

- Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp

- Tăng tỷ lệ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, tập trung đầu tư theo chiều sâu, công nghệ

kỹ thuật hiện đại

Trang 8

- Ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển nền kinh tế

Giải pháp về hoàn thiện chính sách tiền công, tiền lương

Để đảm bảo cuộc sống cho người lao động, đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của họ, tạo điều kiện cho người lao động chuyên tâm lao động sản xuất Nhà nước cần phải lưu tâm đến chế

độ lương của người lao động, tăng lương cơ bản cho người lao động Ngoài ra, các doanh nghiệp cần có những chính sách quan tâm đến đời sống tinh thần của người lao động, tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, cuộc thi trong phạm vi công ty, chính sách thưởng và giờ làm việc hợp lý

Giải pháp về hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực cạnh tranh, vai trò quản lý của Nhà nước

- Hoàn thiện môi trường pháp lý, gắn cải cách tiền lương với cải cách kinh tế, tạo sự gắn kết giữa các thị trường để thúc đẩy nhau cùng phát triển

- Phân bố lại dân cư và lao động

- Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước trong thị trường sức lao động

5 Trình bày bản chất của tích lũy tư bản Nêu những nhân tố tác động đến tích lũy và hệ quả của tích lũy tư bản

Bản chất của tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản hay

là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư Cụ thể, tích lũy tư bản là tái sản xuất ra tư bản với quy

mô ngày càng mở rộng Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được vì giá trị thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của tư bản mới

Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản

*Trình độ bóc lột giá trị thặng dư

Thông thường, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tăng thêm máy móc, thiết

bị và công nhân

Nhưng nhà tư bản có thể không tăng thêm công nhân mà bắt số công nhân hiện có cung cấp thêm một lượng lao động bằng cách tăng thời gian lao động và cường độ lao động Đồng thời, tận dụng một cách triệt để công suất của số máy móc hiện có, chỉ tăng thêm nguyên liệu tương ứng

Trang 9

* Năng suất lao động

Năng suất lao động xã hội tăng lên thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giảm

Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã tạo ra nhiều yếu tố phụ thêm cho tích luỹ nhờ việc sử dụng vật liệu mới và tạo ra công dụng mới của vật liệu hiện có như những phế thải trong tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân của xã hội, những vật vốn không có giá trị

Cuối cùng, năng suất lao động tăng sẽ làm cho giá trị của tư bản cũ tái hiện dưới hình thái hữu dụng mới càng nhanh

* Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Tư bản sử dụng là khối lượng giá trị những tư liệu lao động mà toàn bộ quy mô hiện vật của

chúng đều hoạt động trong quá trình sản xuất sản phẩm

Còn tư bản tiêu dùng là phần giá trị những tư liệu lao động ấy được chuyển vào sản phẩm theo

từng chu kỳ sản xuất dưới dạng khấu hao

Do đó, có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Sự chênh lệch này là thước đo

sự tiến bộ của lực lượng sản xuất.

Sau khi trừ đi những tổn phí hàng ngày trong việc sử dụng máy móc và công cụ lao động – nghĩa là sau khi trừ đi giá trị hao mòn của chúng đã chuyển vào sản phẩm – nhà tư bản sử dụng những máy móc và công cụ lao động đó mà không đòi hỏi một chi phí khác

Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, thì sự phục vụ không công của tư liệu lao động càng lớn

* Đại lượng tư bản ứng trước

Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư phải tăng quy mô tư bản ứng trước

Đại lượng tư bản ứng trước càng lớn thì quy mô sản xuất càng được mở rộng theo chiều rộng và theo chiều sâu

Tóm lại, để nâng cao quy mô tích luỹ, cần khai thác tốt nhất lực lượng lao động xã hội, tăng

năng suất lao động, sử dụng triệt để năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

Hệ quả của tích lũy tư bản?

1 Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản

2 Làm tăng tích tụ & tập trung tư bản

3 Bần cùng hóa giai cấp vô sản: điều kiện sống của người lao động biến đổi theo hướng tệ đi > Tích lũy giàu có về giai cấp tư sản

Trang 10

5 Anh chị hãy trình bày môi quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, chỉ ra sự tác động của độc quyền đối với nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

6 Anh chị hãy trình bày đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

*Kinh tế thị trường:

o Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất đều thông qua thị trường

o Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường có cùng nguồn gốc và bản chất, cùng điều kiện

ra đời và tồn tại, song không đồng nhất với nhau bởi chúng khác nhau về trình độ phát triển

*Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một

xã hội xã mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo

7 Anh chị hãy trình bày các nhân tố làm ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế, nêu một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản và phương thức thực hiện lợi ích kinh

tế trong nền kinh tế thị trường.

8 Anh chị hãy trình bày tính tất yếu khách quan và nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.

Ngày đăng: 15/06/2022, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w