1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TẬP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC – CAO HỌC UEH chiến lược Khác biệt hóa tập trung

56 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Khác Biệt Hóa Tập Trung
Trường học Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cao Học
Thể loại Bài Tập Triển Khai Chiến Lược
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 704,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC – CAO HỌC UEH chiến lược Khác biệt hóa tập trung Bản đồ chiến lược

Trang 1

BÀI TẬP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC – CAO HỌC UEH

Công ty đang theo đuổi chiến lược Khác biệt hóa tập trung: Thừa hưởng bí quyết, kinh nghiệm cũng như tài sản sẵn có của ngành vận chuyển Ô Tô từ công ty mẹ NYK Nhật Bản, công ty đang hướng đến việc tập trung qua sự khác biệt của chất lượng dịch vụ thông qua vận chuyển Ô tô cho các hãng ô tô lớn như Toyota, Suzuki, Honda

Chương III QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH ÁP DỤNG CỦA CÔNG TY YUSEN LOGISTICS VIỆT NAM VÀO QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH

Không riêng Yusen Logistics Việt Nam, hiện Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

logistics của Việt Nam chủ yếu làm đại lý, hoặc đảm nhận từng công đoạn như là nhà thầu phụ trong dây chuyển logistics cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics quốc tế Có trên 25 doanh nghiệp logistics đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam nhưng chiếm trên 70-80% thị phần cung cấp dịch vụ logistics việt nam Năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics còn thấp, chi phí logistics còn rất cao do đó công ty Quá tập trung vào lợi nhuận ngắn hạn, lực lượng lao động chưa qua đào chuyển sâu, sản phẩm dịch vụ cung cấp còn hạn chế cũng như mức độ cạnh tranh trong ngành với các đối thủ rất gay gắt

Công ty đang tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụ và lấy khách hàng làm trung tâm,

đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp thông qua triển khai dịch vụ tàu RORO

Bản Đồ Chiến lược của công ty: Phát triển quản lý dịch vụ tàu RORO ship

Trang 2

RR

Tăng doanh thu và lợi nhuân

Cung cấp dịch vụ

Giao hàng just in time đúng hẹn, Cam kết tỉ lệ giao trễ dưới 10%, Giảm chi phí cho khách hàng

từ việc lựa chọn NCC

Nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về tàu

RO,

Nguồn lực thông tin

Găn GPS để xác theo dõi tàu, lắp ráp thiết bị nâng hạ xe từ

Tăng độ hiệu dụng tàu

Giá vận chuyển ô

tô cạnh tranh

Chất lượng hoàn hảo

Thu hút KH ngành ô tô

Mục đích

Lợi nhuận & Doanh thu

Sử dụng tàu RR khai thác nhiều tuyến đường khác nhau

Thu hút được nhiều

và giữ chân khách hàng trong ngành ô tô Giá rẻ và cạnh tranh

Xử lý yêu cầu nhanh

và không phát sinh lỗi khi giao hàng

Giao hàng nhanh chóng đúng tiến độ khách yêu cầu

Ký hợp đồng đối tác với đối tác cho thuê tàu, cung cấp nhiên liệu hoạt động cho tàu Phát triển kỹ năng vận hành tàu RR

Phát triển hệ thống hỗ trợ dịch vụ RR

Đo lường

Giá trị thị trường

Số lượng xe ô tô vận chuyển

Số lượng tuyến đường tàu khai thác

Số lượng KH mới của ngành ô tô

Số lượng khách hàng vẫn còn sử dụng DV Xếp hạng khách hàng Giao hàng đúng giờ

Tỷ lê giao hàng trễ/

KH Thời gian nhận đơn hàng và xử lý

Trang 3

1 Phát triển và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp

Giảm chi phí đầu

tư trang thiết bị,

CNTT

Giá mua máy móc, chi phí bảo trì máy móc và nâng cấp

Giá mua thiết bị

so với giá mua của đối thủ cạnh tranh,

Thời gian chênh lệch của NCC so với các nhà NCC khác

ngày

Số lượng số NCC

và chuyến mà họ thực hiện/ ngày

vụ khai thác tàu RORO

Chi phí hành chính hoạt động của bộ phận

Chi phí vận hành của dịch vụ RR so với các dịch vụ khác cùng loại vận chuyển đường biển,

Số lượng các lỗi mắc phải khi giao hàng cũng như trên hệ thống về

xử lý đơn của KH

Số lượng quy trình được áp dụng so với năm trước

Theo dõi và liệt kê ghi nhận số lần mắc lỗi

90%

Trang 4

Số lượng Đơn hàng được xử lý trên hệ thống thay

vì như trên giấy

Số lượng đơn hàng thành công được ghi nhận trên hệ thống Cải thiện thời gian

từ KH cho đến khi

KH nhận phản hồi

Dữ liệu thời gian ghi nhận trên hệ thống

Ngày tính từ ngày thực hiện dịch vụ cho đến ngày vận chuyển ô tô đến cho khách hàng

Chi phí đầu vào so với chi phí đầu ra

xe ô tô đến KH

Tỷ lệ giao hàng đúng hẹn

Ghi nhận lỗi trên biên bản bàn giao giữa các bên

65%

4 Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro tài

chính, nợ từ KH

Phần trăm nợ khó đòi

Phần trăm nợ không hồi được

Tỉ lệ phần trăm nợ / tổng khách hàng

Số lượng đơn ngày nằm ngoài dịch vụ mà công

ty công ty cấp

40%

Trang 5

thuộc dịch vụ mà công ty cung cấp

MỐI LIÊN KẾT ĐẾN CÁC MỤC TIÊU THUỘC YẾU TỐ KHÁCH HÀNG

Giá bán so với đối thủ cạnh tranh

Số lượng và tỷ lệ than phiền của khách hàng

Thời gian chờ đợi của khách hàng

Tỷ lệ giao hàng trễ so với yêu cầu

Giá bán so với đối thủ cạnh tranh Chi phí bán hàng,

Số lượng và tỷ lệ than phiền của khách hàng

Số lượng hóa đơn thanh toán đúng hạn/ tổng hóa đơn phát hành

80%

Trang 6

Dich vụ phát sinh mới/ tổng dịch vụ cung cấp

Doanh thu từ khách hàng mới

75%

HỌC TẬP VÀ PHÁT TRIỂN

Nâng cao ký năng

Các bài kiểm tra định kỳ cho nhân viên

Các đươn hàng phát sinh cho dịch

vụ cộng thêm

60%

Chương IV QUY TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH ÁP DỤNG CỦA CÔNG TY YUSEN LOGISTICS VIỆT NAM VÀO QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

Vì Công ty đang tập trung vào cải thiện chất lượng dịch vụ và lấy khách hàng làm trung tâm nên quản lý khách hàng là một phần không thể thiếu của công ty để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện tại cũng như có thể phát triển được nguồn khách hàng trong ngành Ô tô mới để cung cấp dịch vụ RORO cho thị trường cũng như những dịch vụ của công ty đang kinh doanh

Trang 7

Tăng doanh thu và lợi nhuân từ RR

Thu hút khách hàng

Phát triển KH trong ngành Ô tô về DV RR của công ty và giữ chân

KH đang sử dụng DV và các lựa chọn khác

Nguồn nhân lực

Đào tạo huấn luyện nhân viên các ký năng tiếp thị, khai thác KH

Nguồn lực thông tin

Phát triển tiếp thị online, thiết lập hệ thống quản lý khai thác thông tin khách hàng (CRM)

Năng suất bán hàng của công ty

Thu hút KH ngành ô tô

Mục đích

Lợi nhuận & Doanh thu mới từ RR Cải tiến NS bán hàng Tăng doanh thu trên mỗi khách hàng Thu hút được nhiều

và giữ chân khách hàng trong ngành ô tô Tăng sự hài lòng cho

KH qua trải nghiệm

DV RR tạo lòng tin cho KH như là một

DV chất lượng cao Lựa chọn ra những

KH trong ngành kinh doanh sản xuất ô tô, vận tải

Tiếp thị và thu hút khách hàng mới về dịch vụ RR

Giữ chân khách cũ đang sử dụng DV RR Thu hút và giữ chân các NV xuất sắc nhất

Phát triển danh mục

hệ thống và thông tin

Đo lường

Doanh thu từ khách hàng mới khi công ty khai thác DV RR Chi phí bán hàng / tổng doanh thu từ RR

Số lượng khách hàng

sử dụng tiếp dịch vụ sau khi phục vụ RR Đóng góp lợi nhuận của DV RR

Số lượng KH trong ngành ô tô và nhận diện của họ về công

ty và dịch vụ RR này Chi phí thu hút trên từng khách hàng

Tỉ lệ các nhân viên chủ chốt bỏ việc

Sự sẵn sàng của danh mục ứng dụng cho

Trang 8

Lợi nhuận/tổng lợi nhuận

Số lượng KH không mang lại lợi nhuận / tổng khách hàng

và nhận diện của

họ về công ty và dịch vụ RR này

Số lượng giao dịch của ngành ô tô/ tổng giao dịch

Thông qua bảng đánh giá và khảo sát

Mức tiêu dùng /Tổng chi tiêu của

RR

Doanh thu trên

HD lớn/tổng Doanh thu

40%

4 Phát triển khách hàng

Trang 9

DV khác mà công

ty cung cấp

Chỉ số doanh thu

Số lượng giao dịch DV RR/

Các hợp đồng độc quyền được ký giữa KH và cty

20%

Các liên kết đến yếu tố của khách hàng

Số lượng Khảo sát được gửi đến khách hàng

Lịch sử giao dịch của khách hàng cũ

90%

Các liên kết đến yếu tố tài chính

Lợi nhuận &

Doanh thu mới từ

RR

Doanh thu từ khách hàng mới khi công ty khai thác DV RR

Bảng báo cáo tài chính

80%

Cải tiến năng suất

bán hàng cao

Chi phí bán hàng / tổng doanh thu từ

RR

Mức chi phí được ghi nhận/ Doanh thu ghi nhận

Trang 10

khách hàng khách hàng

Các liên kết đến yếu tố học tập và phát triển

Thu hút và giữ

chân các NV xuất

sắc nhất

Tỉ lệ các nhân viên chủ chốt bỏ việc

Danh sách nhân viên nghỉ việc

Đánh giá của khách hàng về sự sẵn sàng

Năm 1: 70% Năm 2: 100%

Tạo ra văn hóa đặt

80%

Trang 11

CHƯƠNG V CÁC QUY TRÌNH ĐỔI MỚI

ÁP DỤNG CỦA CÔNG TY YUSEN LOGISTICS VIỆT NAM VÀO QUY TRÌNH

ĐỔI MỚI

Bản Đồ Chiến lược của công ty:

Phát triển quản lý dịch vụ tàu RORO ship

Trang 12

RR

Tăng doanh thu và lợi nhuân

Cung cấp dịch vụ

Giao hàng just in time đúng hẹn, Cam kết tỉ lệ giao trễ dưới 10%

Nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về tàu

RO,

Nguồn lực thông tin

Găn GPS để xác theo dõi tàu, lắp ráp thiết bị nâng hạ xe từ

Tăng độ hiệu dụng tàu

Giá vận chuyển ô

tô cạnh tranh

Chất lượng hoàn hảo

Thu hút KH ngành ô tô

Mục đích

Lợi nhuận &Doanh thu

Sử dụng tàu RR khai thác nhiều tuyến đường khác nhau

Thu hút được nhiều

và giữ chân khách hàng trong ngành ô tô Giá rẻ và cạnh tranh

Xử lý yêu cầu nhanh

và không phát sinh lỗi khi giao hàng

Giao hàng nhanh chóng đúng tiến độ khách yêu cầu

Phát triển kỹ năng vận hành tàu RR

Phát triển hệ thống hỗ trợ dịch vụ RR

Đo lường

Giá trị thị trường

Số lượng xe ô tô vận chuyển

Số lượng tuyến đường tàu vận chuyển hàng

Số lượng KH mới của ngành ô to

Số lượng khách hàng vẫn còn sử dụng DV Xếp hạng khách hàng Giao hàng đúng giờ Thời gian vận chuyển

từ VN đến US Thời gian nhận đơn hàng và xử lý

Sự hểu biế của nhân viên về loại dịch vụ này thông qua đào tạo

Sự sẵn sàng của

Mục tiêu

50% 40%

20%

90% 80% 80% 4o%

Trang 13

BỐN QUY TRÌNH ĐỔI MỚI

Quản lý đổi mới bao gồm bốn quy trình quan trọng :

1 Xác định cơ hội ý tưởng sản phẩm mới có thể phát sinh từ nhiều nguồn Thường các

tổ chức nghiên cứu và phát triển tạo ra ý tưởng dựa trên những hiểu biết về kỹ năng và công nghệ tích lũy được từ những đổi mới về sản phẩm và quy trình trước đây

Tình hình chung:

Theo nghiên cứu và đánh giá của Viện Nomura (Nhật Bản), các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam hiện chỉ đáp ứng được 1/4 nhu cầu thị trường logistics Hiện đang có hai mức độ chênh lệch phát triển trong kinh doanh giao nhận giữa các nhà giao nhận nước ngoài/liên doanh và các nhà giao nhận trong nước, giữa khu vực phía Nam và các khu vực còn lại Giá cả dịch vụ logistics tại Việt Nam tương đối rẻ nhưng dịch vụ không chắc chắn và các công ty giao nhận địa phương kém phát triển đã làm cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực Logistics khó khăn hơn khi chiếm lĩnh thị trường

Tình hình công ty:

Công ty Yusen hiện đang lên kế hoạch hợp tác với hãng tàu NYK Line, hãng tàu này cùng trực thuộc tập đoàn NYK với công ty Yusen Hãng hiện đang có tổng số 28 tàu trên toàn thế giới Yusen sẽ đánh mạnh, tập trung về phát triển công nghệ và hợp tác quốc tế bằng việc tích cực tham gia vào các liên minh Logistics toàn cầu, triển khai việc mở văn phòng đại diện, xây dựng các liên doanh hoạt động trong lĩnh vực Logistics tại nước ngoài Đồng thời sẽ phát triển và áp dụng công nghệ thông tin, chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử trong thương mại, thông quan điện tử (EDI) để tận dụng ưu thế của công nghệ thông tin nhằm mang lại năng suất lao động cao, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu tình trạng tiêu cực, gian lận trong thương mại, xuất nhập khẩu và hải quan

Nền tảng mới xác định kết cấu cơ bản cho một tập hợp những sản phẩm mở rộng có khả năng được phát triển và tung ra thị trường trong 3 năm tới (từ 2022) Những dự án như vậy kết hợp tính năng công nghệ của thế hệ trước nhưng cũng ứng dụng các tiến bộ về công nghệ hiện đại nhất để tạo ra các tính năng và chức năng cao cấp hơn Các dự án nền tảng thường yêu cầu nguồn lực đáng kể để cải thiện đáng kể về chi phí , chất lượng và hiệu quả so với các sản phẩm thế hệ trước

Một số mục tiêu và thước đo điển hình của các quy trình đổi mới ý tưởng và cơ hội bao gồm:

Trang 14

Mục tiêu về cơ hội Thước đo Cách đo

Dự đoán nhu cầu của

khách hàng trong tương

lai về mảng tàu ship

Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng

Xác định cơ hội để thu hút khách hàng

Liên lạc, trao đổi với khách hàng qua các phương tiện như điện thoại, email, trao đổi trực tiếp ở văn phòng làm việc

Xác định được số liệu cơ bản về tình hình kinh doanh, doanh số mỗi tháng

Dự trù nguồn vốn để phát triển sản phẩm mới Phát triển dịch vụ mới

RORO ship

Lên các dự án về việc phát triển RORO ship để cân nhắc và lựa chọn ra

dự án phù hợp nhất cho công ty

Các giá trị gia tăng mới phát sinh nếu thực hiện

dự án

So sánh về tài chính và

cơ hội, tiềm năng của các dự án được đề ra trong cuộc họp

Dự trù được nguồn vốn

và các chi phí phát sinh khi triển khai dự án mới

2 Quản lý danh mục nghiên cứu và phát triển

Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty về vận tải biển RORO ship

1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh trong nước

- Yếu tố thị trường cạnh tranh vận tải Việt Nam: cạnh tranh rất căng thẳng, phần lớn tập trung cạnh tranh vào các thị trường vận tải tuyến gần

- Nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam: dự báo cầu hàng hóa sẽ gia tăng trung bình 12,9-13,7%/năm từ 2015-2030

Trang 15

- Lợi thế cạnh tranh quốc gia mà ngành vận tải biển Việt Nam tận dụng được: ngành vận tải biển Việt Nam dựa trên các điều kiện sẵn có vô cùng thuận lợi cho phát triển ngành vận tải biển

- Chiến lược và cấu trúc các doanh nghiệp trong ngành vận tải biển Việt Nam: hiện

có 597 chủ tàu thuộc mọi thành phần kinh tế nhưng có đến hơn 500 chủ tàu nhỏ và chỉ quản lý 27% tổng trọng tải đội tàu

- Các ngành hỗ trợ và liên quan đến vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển: thị trường tiềm năng nhưng ngành dịch vụ này còn kém phát triển; chi phí logistics cao; các hoạt động dịch vụ logistics còn ở trình độ thấp, manh mún, tự phát; các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics có qui mô nhỏ, chủ yếu làm thuê một vài công đoạn, cơ sở hạ tầng cứng và mềm cho sự phát triển của dịch vụ này ở Việt Nam còn rất hạn chế

- Vai trò của nhà nước đối với ngành vận tải biển Việt Nam: chưa chú trọng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển

2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cạnh tranh quốc tế

- Cạnh tranh quốc tế về vận tải biển: cạnh tranh quốc tế về vận tải biển ngày càng khốc liệt và bất lợi đối với ngành vận tải biển Việt Nam

- Nhu cầu vận tải thế giới: các doanh nghiệp vận tải biển cần từng bước cạnh tranh giành quyền vận tải nguồn hàng xuất nhập khẩu ngày càng tăng c Hội nhập quốc

tế và tính thương mại toàn cầu của vận tải biển: ngay khi Việt Nam ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), để sẵn sàng cho hội nhập

Các mục tiêu và thước đo điển hình để quản lý quy trình danh mục R & D bao gồm :

- Mục tiêu: nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp trong ngành, phù hợp với mục tiêu và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh ngành vận tải biển Việt Nam

Trang 16

Chiến lược khai thác thị

trường vận tải biển

Nghiên cứu thị trường vận tải biển, chủ động tìm kiếm,

mở rộng và phát triển thị trường cho doanh nghiệp

Lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp nhất cho doanh nghiệp về vận tải biển Giành quyền vận tải bằng chiến lược, tạo liên kết chặt chẽ với các chủ hàng, các đối tác để sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu về vận tải

Chiến lược phát triển đội tàu

biển

Chú trọng đầu tư phát triển tàu chuyên dụng có tải trọng phù hợp với từng loại hàng hoá và từng tuyến vận tải

Từng bước chuyển phần lớn các tàu hiện nay của ngành vận tải biển Việt Nam có trọng tải nhỏ vào tuyến nội địa

Tăng cạnh tranh về phân loại, cỡ tàu trên các tuyến hàng hải quốc tế khác nhau

Chiến lược cạnh tranh giá

cước vận tải biển

Giảm chi phí vận tải; giảm chi phí cố định; giảm chi phí ngày tàu

Chiến lược cạnh tranh trong

môi trường hội nhập và hợp

tác quốc tế về vận tải biển

Tích cực mở cửa hợp tác với các đối tác nước ngoài

Tăng cường gắn kết quyền lợi với các chủ hàng xuất nhập khẩu quốc tế và các nhà logistics vận tải quốc tế

3 Thiết kế và Phát triển Sản phẩm và dịch vụ mới RORO ship

Một quy trình thiết kế và phát triển thành công tạo thành một sản phẩm với các chức

năng mong muốn , hấp dẫn thị trường mục tiêu , được sản xuất với chất lượng đồng nhất

và với chi phí có thể đem lại lợi nhuận biên thỏa đáng Quy trình phát triển sản phẩm là một tập hợp các hoạt động phức tạp liên quan đến nhiều phòng ban của doanh nghiệp Quy trình này thường bao gồm một loạt các giai đoạn :

Trang 17

1 Phát triển khái niệm : nhóm dự án nghiên cứu thị trường , sản phẩm cạnh tranh , công nghệ và năng lực sản xuất để xác định cấu trúc cơ bản của dịch vụ RORO ship Giai đoạn này bao gồm bằng việc thiết kế khái niệm , bao gồm tính năng và thuộc tính dịch vụ , dự tính thị trường mục tiêu , giá cả và chi phí sản xuất

2 Lập kế hoạch về dịch vụ : nhóm dự án xây dựng mô hình, thử nghiệm trong thời gian ngắn (3 tháng), lên kế hoạch tài chính và đầu tư ban đầu

3 Thiết kế quy trình và sản phẩm chi tiết :

Trong bước này , nhóm thiết kế sẽ bắt đầu bằng cách đưa ra các mục tiêu và phạm vi của

dự án , với mục tiêu đã được định sẵn Một trong những yếu tố quan trọng là việc đặt ra những quy định chính thức , điều này sẽ xác định phạm vi công việc , mục tiêu và kết quả cuối cùng, cần có những điều mục rõ ràng để phân công nhiệm vụ , nhân viên và ngân sách cho người quản lý Khi khung tổng thể cho một dự án đã được thiết lập , các bước thiết kế tiếp theo sẽ được thảo luận và tiến tới tạo lập một trình tự cụ thể Đối với từng bước , nhóm phải xác định yếu tố đầu vào , công cụ và kỹ thuật cần thiết và đầu ra Nhóm dự án thiết kế và sản xuất dịch vụ Đồng thời , họ thiết kế các công cụ và thiết bị dùng cho quy mô sản xuất lớn Họ thực hiện nhiều chu kỳ thiết kế - xây dựng - thử nghiệm , qua đó quy trình sản xuất và thiết kế sản phẩm được điều chỉnh để đạt được các đặc tính mong muốn về tính năng , chi phí và chất lượng

Bao gồm 7 bước tiêu biểu để hình thành mạng lưới dịch vụ:

1 Thiết kế quy trình

2 Xác định yếu tố cần thay đổi

3 Đánh giá và đo lường mạng lứoi hiện tại

4 Đánh giá các lựa chọn thay thế khác

5 Lên kế hoạch cơ sở vật chất

6 Hoàn thiện dự án

7 Xây dựng kế hoạch hoàn thiện

Trang 18

4 Đưa sản phẩm mới vào thị trường

Khi kết thúc chu kỳ phát triển sản phẩm, nhóm dự án bắt đầu thử nghiệm dịch vụ Quy trình này nhằm kiểm tra liệu các quy trình sản xuất mới hoặc quy trình được chỉnh sửa có thể đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của dịch vụ Đảm bảo được quá trình vận chuyển và các liên hệ với đối tác để có thể hỗ trợ giúp khách hàng cảm nhận một cách nhất quán và đồng bộ Bộ phận tiếp thị và bán hàng cũng bắt đầu bán sản phẩm mới cho khách hàng Khi đơn đặt hàng tăng và các quy trình cung ứng đi vào ổn định , quy trình sản xuất sẽ được đẩy mạnh Cuối cùng , dự án phát triển kết thúc khi công ty đạt được mục tiêu đề

ra

Giống với các phương thức vận chuyển khác, quá trình di chuyển hàng hóa thông qua được biển được diễn ra theo quy trình sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, đến địa chỉ hoặc kho để lấy hàng

Bước 2: Khai hải quan, thông quan hàng hóa, kiểm tra thực tế hàng hóa nếu hải quan yêu cầu, lập bộ chứng từ chứng nhận xuất xứ, xin giấy phép lưu hành tự do

Bước 3: Hàng được vận chuyển đến bến cảng và kiểm tra

Bước 4: Xếp hàng lên tàu và bắt đầu di chuyển

Mục tiêu thiết kế và phát triển

dịch vụ RORO ship

Thước đo

Quản lý danh mục dự án Lợi ích của dự án (phần trăm các

dự án qua các giai đoạn)

Số lượng dự án tham gia vào các quá trình phát triển cụ thể

Đánh giá các dự án qua các giai đoạn để khắc phục kịp thời những

sự cố

Giảm thời gian chu kỳ phát triển Đảm bảo thực hiện đúng hạn theo

kế hoạch ở các quy trình phát triển dịch vụ

Quản lý chi phí Ghi nhận chi phí thực với ngân

sách của dự án qua từng giai đoạn

Trang 19

Bước 5: Hàng đến cảng, tiến hành dỡ hàng sau đó giao đến địa chỉ người nhận

Tăng cường giới thiệu, ra mắt dịch vụ

Chi phí phát sinh khi thử nghiệm, chi phí dịch vụ

Mức độ hài lòng và cả khiếu nại của khách hàng về dịch vụ

Trang 20

Chương VI QUY TRÌNH ĐIỀU TIẾT XÃ HỘI

Yusen Logistics Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của Nhật tại Việt Nam Đối với các Công ty chuyên về logistics thì vấn đề kết quả hoạt động môi trường là phần được xây dựng kỹ nhất trong các hệ thồng đo lường yếu tố điều tiết xã hội

Bản Đồ Chiến lược của công ty:Phát triển quản lý dịch vụ tàu RORO ship

Trang 21

Tăng giá tri dài hạn của cổ đông

Cung cấp dịch vụ

- Tạo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho NV

- Áp dụng các chính sách phát triển nhân viên

Nguồn nhân lực

+ Đào tạo văn hóa nhận thức và trách nhiệm

xã hội + Các kiến thức chuyên

Nguồn lực thông tin

+ Phát triển các phần mềm báo cáo online

+ Tăng cường truyền thông trực tuyến

Tăng cường giá trị khách hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ tranh

Mở rộng sự cộng tác

Tăng sự nhận diện thươ ng hiệu

Mục đích

+ Tăng doanh giá tri dài hạn của cổ đông + Tăng cường giá trị khách hàng

+ Mở rộng cơ hội doanh thu

+ Tăng khả năng nhận diện thương hiệu + Cơ hội cộng tác với

DN khác trong và ngoài lĩnh vực

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ

+ Môi trường làm việc an toàn, lành mạnh thân thiện với môi trường + Tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng

+ Thực hiện các chính sách phát triển nhân viên, giữ chân nhân viên

+ Các lớp đào tạo về văn hóa nhận thức SCR + Đào tạo kiến thức chuyên môn, phát triển các kỹ năng, các phần mềm báo cáo

Đo lường

+ Giá trị thị trường + Số lượng xe ô tô vận chuyển

+ Số lượng tuyến đường tàu vận chuyển hàng

+ Khả năng khách hàng nhận biết về công ty

+ Số lượng KH mới của ngành ô to + Số lượng khách hàng vẫn còn sử dụng DV

+ Hài lòng của NV về môi trường làm việc + Chỉ tiêu tiết kiệm (so với năm trước) + Hài lòng của NV về chính sách phát triển và phúc lợi

+ Sự hiểu biết của nhân viên về nhận thức và trách nhiệm

xã hội + Sự hiểu biết của nhân viên về kiến

Mục tiêu

80% 90% 50%

50%

50% 80%

70% 15%

70%

100%

100%

Trang 22

1 Quản lý về Môi trường

Giảm lượng tiêu

so với năm trước

Tỉ lệ chất thải rắn so với năm trước Giảm 3%/năm

Hiệu quả của sản

phẩm dịch vụ

Đảm bảo chất lượng của hàng hóa trong qúa trình vận chuyển

Tỉ lệ hàng hóa hư hỏng trong quá trình vận chuyển

0%

Trang 23

2 Quản lý kết quả sức khỏe và an toàn

Vụ tai nạn lao động, suy giảm khả

3 Quản lý chính sách của nhân viên

Tăng cường đào

tạo để đáp ứng

các kỹ năng công

việc

Các lớp đào tạo NLĐ được tham gia Số lớp đào tạo/năm 70%

Tạo cơ hội thăng

tiến cho NLĐ Quy trình thăng tiến

Hài lòng của NV về phúc lợi của cty 90%

Trang 24

4 Quản lý đầu tư vào cộng đồng

Chi phí đóng góp so với năm trước Tăng 3%/ năm

Tăng sự hợp tác

giữa các liên

minh chiến lược

Các chương trình liên minh chiến lược được thực hiện

Số chương trình so với năm trước Tăng 2%/ năm

Trang 25

Chương VIII: SỰ SẴN SÀNG CỦA NGUỒN NHÂN LỰC

Công ty đang theo đuổi chiến lược Khác biệt hóa tập trung: Thừa hưởng bí quyết, kinh nghiệm cũng như tài sản sẵn có của ngành vận chuyển Ô Tô từ công ty mẹ NYK Nhật Bản, công ty đang hướng đến việc tập trung qua sự khác biệt của chất lượng dịch vụ thông qua vận chuyển Ô tô cho các hãng ô tô lớn như Toyota, Suzuki, Honda

Trang 26

YẾU TỐ TÀI CHÍNH

YẾU TỐ KHÁCH HÀNG

YẾU TỐ NỘI BỘ

Giá trị dài hạn của cổ đông

Quản lý chi phí hoạt động tàu RR

Tăng doanh thu, lợi nhuận

Tăng cường giá trị cho

KH ngành ô tô

Tập hợp giá trị cho khách hàng

Chất lượng vận chuyển tốt nhất ngành

Cộng tác với khách hàng và Quy trình thực hiện đơn

hàng

Tạo ra sự cộng tác với

KH ô tô để tạo ra giá trị thêm và sự phối hợp của các nguồn lực về tình đúng hạn trạng đơn hàng

Quy trình hoạch định chuỗi cung ứng và Chương trình nguyên liệu tồn kho

Kế hoạch điều hành khia thác tàu hiệu quả và thời gian khởi hành và kết thúc bởi người điều phối, giảm lượng tàu, xe lưu bãi ở cảng

Trách nhiệm xác hội hoạt động nhằm hạn chế chat thả I ra MT biển

Xây dựng đội chuyên

ga về môi trường

Nguồn nhân lực Nguồn lực thông tin Nguồn nhân tổ chức

Tăng độ hiệu dụng của tàu RR

Giá cả cạnh tranh

Dịch vụ hoàn hoàn hảo

Phản hồi đơn hàng trong vòng

30 phút

Nhận diện Thương hiệu tốt

NHÓM CÔNG

VIỆC CHIẾN

LƯỢC

Trang 27

1 XÁC ĐỊNH NHÓM CÔNG VIỆC CHIẾN LƯỢC

Chiến lược mà công ty đưa ra nhằm cải tiến, đa dạng hóa dịch và phát triển dịch vụ khai thác tàu RoRo thông qua việc cộng tác và tận dụng nguồn lực có sẵn như con người với

kỹ thuật và trình độ hiểu biêt cao về tàu RORO của công ty mẹ NYK

Đưa ra sản phẩm mới về tàu RORO đầu tiên so với các công ty đối thủ thì Chủ đề sáng tạo của Yusen Logistics gồm:

Quy trình cộng tác phát triển sản phẩm: Quy trình nghiên cứu ứng dụng:

Quản lý chương trình liên kết với tập

đoàn NYK để có nguồn nhân lực có kỹ

năng chuyên biệt và đã được đào tạo về

cách vận hành tàu RORO

Chọn lọc ra các chuyên gia hiểu biết sâu về ngành vận chuyển Roro ship của công ty mẹ

để tiến hành phát triển và cung cấp dịch vụ

mới này cho khách hàng của công ty Yusen

Mục tiêu phát triển mối quan hệ thân thiết hơn với các khách hàng trong ngành ô tô Quy trình quản lý với khách hàng gồm

Các chuyên gia của tập đoàn dựa trên

nguồn lực của công ty Yusen về xe vận

chuyển đường bộ, tàu đường biển cũng

như đặc tính sản phẩm công ty đang

cung cấp cho khách hàng ngành ô tô để

đáp ứng nhu cầu của họ

Các bộ phận hợp tác và phối hợp với nhau như các chuyên gia điều hành tàu, kỹ sư tàu sẽ nhận và phản hồi thông tin về tình trạng của tàu, thời gian khởi hành và cập bến, các tình trạng kỹ thuật của tàu cho bộ phận bán hàng/ CSKH để mang đến dịch vụ giao hàng đúng

hạn, chất lượng tốt nhất

Mục tiêu về quy trình quan lý vận hành hoàn hảo và Quản lý vận hành gồm: hai quy trình chiến lược và ba nhóm công việc chiến lược

Các cấp điều hành tàu sẽ xây dựng kế

hoạch khai thác và tận dụng hết công

suất khi tàu trống để không làm thiếu

hụt nguồn cung dịch vụ cho khách hàng

Điều phối tàu sẽ thông báo thời giờ tàu

lượng lớn ở cảng hoặc ICD

Trang 28

Chủ đề trách nhiệm xã hội

Chương trình kết quả hoạt động môi trường

Các chuyên gia nghiên cứu về mức sử dụng nhiên liệu và lượng khí thải khi đốt cháy nhiên liệu khi động cơ của tàu RO RO thải ra môi trường biển

2 XÂY DỰNG DANH MỤC NĂNG LỰC

Ngày đăng: 15/06/2022, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w