+ Dưới tác động của các quy luật thị trường nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật – công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CHÍNH TRỊ - QPAN - GDTC
*****
TIỂU LUẬN Câu hỏi tiểu luận: “Phân tích tính tất yếu và đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội ở Việt Nam? Từ đó đưa ra thực trạng và giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam hiện nay?”
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Kim Anh
Mã sinh viên: 72DCKT20061 Lớp: 72DCKT22
Khóa: 72 (2021-2025) Giảng viên hướng dẫn: Lê Thị Huyền
HÀ NÔI – 2022
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1 NỘI DUNG 2
I Phân tích tính tất yếu và đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam: 2
1 Tính tất yếu của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam: 2
2 Đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam: 3
II Thực trạng và giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay: 5
1 Thực trạng KTTT ở Việt Nam hiện nay: 5
2 Giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay: 7 KẾT LUẬN 11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3MỞ ĐẦU
Lựa chọn hướng đi cho nền kinh tế là điều vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia Tuỳ vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể, từng thời kỳ nhất định và dựa vào những điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội của mỗi nước, để các nhà lãnh đạo vạch ra chiến lược, sách lược cho sự phát triển kinh tế của nước mình ở nước ta, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra đường lối phát triển kinh tế khác nhau
Trong thời gian chiến tranh, nước ta phát triển kinh tế theo kiểu vừa sản xuất vừa chiến đấu, kinh tế tự cấp tự túc Đó là sách lược phát triển kinh tế đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc đó
Ngày nay, nước ta đang bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH, để vực dậy nền kinh tế sau một thời gian dài bị lâm vào tình trạng khủng hoảng, phát triển kinh tế đất nước, nâng cao đời sống cho nhân dân Đảng và Nhà nước
ta đã chuyển nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Đây là một lựa chọn đúng đắn,
áp dụng học thuyết của chủ nghĩa Mác Lênin về xây dựng CNXH ở những nước kinh tế kém phát triển
Trang 4NỘI DUNG
I Phân tích tính tất yếu và đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam:
1 Tính tất yếu của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam:
- Một là, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với quy luật phát triển khách quan
+ Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hóa, ở Việt Nam những điều kiện cho sự hình thành và phát triển của kinh tế hàng hóa không mất đi mà còn phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu, sự phát triển kinh tế hàng hóa tất yếu hình thành kinh tế thị trường
- Hai là, kinh tế thị trường có rất nhiều ưu việt, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
+ Kinh tế thị trường là một thành tựu phát triển văn minh của nhân loại trong sản xuất và trao đổi sản phẩm, là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả loài người đã đạt được, là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và hiệu quả cao
+ Dưới tác động của các quy luật thị trường nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động, kích thích tiến bộ kỹ thuật – công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm
- Ba là, mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Sự tồn tại của kinh tế thị trường ở nước ta tạo ra một động lực quan trọng cho sự phát triển của lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Với đặc điểm lịch sử của dân tộc, Việt Nam không thể lựa chọn mô hình kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, chỉ có lựa chọn
Trang 5mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mới phù hợp với ý chí và nguyện vọng của đông đảo nhân dân về một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2 Đặc trưng của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam:
2.1 Về mục tiêu:
- Làm cho xã hội dân chủ, biểu hiện ở chỗ dân chủ hóa nền kinh tế, mọi người, mọi thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh tế, vào sản xuất kinh doanh, có quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của mình; quyền của người sản xuất và người tiêu dùng được bảo vệ trên cơ sở pháp luật của nhà nước
2.2 Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế:
- Nền kinh tế có nhiều thành phần, với nhiều hình thức sở hữu Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với nhau trên cơ sở pháp luật của nhà nước, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân; chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, từng bước được xác lập và sẽ chiếm ưu thế
tuyệt đối khi chủ nghĩa xã hội về cơ bản được xây dựng xong
2.3 Về quan hệ quản lí nền kinh tế:
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự quản lý và điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Vì vậy, sự quản lý của nhà nước trong nền kinh tế thị trường phải định hướng cho nền kinh tế phát triển có hiệu quả trên cơ sở đảm bảo lợi ích quốc gia, lợi ích của nhân dân lao động thông qua hệ thống pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế, xã hội Đồng thời, có sử dụng cơ chế thị trường (vận
Trang 6dụng các quy luật kinh tế thị trường để đưa ra những công cụ tác động vào thị trường) kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường
- Sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa trong nền kinh tế thị trường nhằm giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Nhà nước thực hiện chính sách xã hội, một mặt, khuyến khích làm giàu hợp pháp, mặt khác phải thực hiện xóa đói, giảm nghèo
2.4 Về quan hệ phân phối:
- Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, thực hiện phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu; đồng thời có các hình thức phân phối khác nữa (phân phối theo vốn, theo tài năng cùng các nguồn lực khác đóng góp vào sản xuất kinh doanh), vừa khuyến khích lao động, vừa bảo đảm phúc lợi xã hội cơ bản, bảo đảm sự phân phối công bằng, hợp lý và hạn chế sự bất bình đẳng trong xã hội
2.5 Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội:
- Nước ta đang trong thời kỳ qua độ lên CNXH do vậy xuất phát từ quan điểm về CNXH về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội Tăng trưởng kinh tế được coi là phương tIện cơ bản để phát triển , bản thân nó là một tIêu thức của tiến bộ xã hội
- Để giải quyết tốt giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội chúng ta cần phát huy nội lực bảo đảm tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao để không
bị tụt hậu ,đồng thời bảo đảm công bằng xã hội tức là đáp ứng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của đông đảo nhân dân bảo đảmgiáo dục cơ bản , y tế
cơ bản ,kết cấu hạ tầng xã hội và sản xuất cơ bản cần phải cần phải tập trung giải quyết những vấn đề ở nông thôn giảm lao động nông nghiệp giải quyết vIệc làm, phát triển mạng lưới đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng giao
Trang 7thông vận tải xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn đồng thời có những chính sách xã hội như chính sách tIền lương để cải thiện đời sống khắc phục những vấn đề xã hội bức xúc như dI dân tự do, lao động trẻ em, tệ nạn
xã hội …
II Thực trạng và giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:
1 Thực trạng KTTT ở Việt Nam hiện nay:
1.1 Trình độ phát triển kinh tế thị trường nước ta còn ở giai đoạn sơ khai:
- Cơ sở kĩ thuật vật chất còn ở trình độ thấp, bên cạnh một số lĩnh vực, một
số cơ sở kinh tế đã được trang bị kĩ thuật và công nghệ hiện đại, trong nhiều ngành kinh tế, máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu Năng suất lao động
ở Việt Nam hiện nay chỉ bằng 30% mức trung bình của thế giới
- Kết cấu hạ tầng như: đường giao thông, hệ thống thông tin,…còn lạc hậu, kém phát triển Hệ thống giao thông kém phát triển làm cho các địa phương, các vùng còn tách biệt nhau, nhiều tiềm năng thế mạnh của tiềm năng chưa khai thác hết, các địa phương không thể chuyên môn hóa sản xuất để phát huy thế mạnh
- Phân công lao động kém phát triển, sự chuyển dịch kinh tế chậm Nền kinh tế nước ta chưa thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ Nông nghiệp vẫn sử dụng khoảng 70% lực lượng lao động, nhưng chỉ sản xuất chiếm 26% GDP, các ngành kinh tế công nghệ cao chiếm tỉ trọng thấp
1.2 Các loại thị trường đã được hình thành phát triển nhưng chưa đồng bộ:
- Thị trường hàng hóa dịch vụ: là thị trường phát triển khá mạnh, cùng với
sự phát triển KTTT thì thị trường hàng hóa dịch vụ ngày càng phát triển
Trang 8Với số lượng hàng hóa ngày càng nhiều, chủng loại phong phú, chất lượng
đa dạng Nó lôi cuốn sự tham gia của nhiều thành phàn kinh tế nhiều loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, các hiện tượng như hàng giả, hàng nhập lậu, hàng nhái nhãn hiệu gây sự rối loạn thị trường
– Thị trường hàng hóa sức lao động: là thị trường mới manh nha và mang nhiều tính tự phát Có sự hình thành một số trung tâm giới thiệu việc làm
và xuất khẩu lao động nhưng đã nảy sinh hiện tượng khủng hoảng nét nổi bật của thị trường này là cung về lao động ngành nghề nhỏ hơn cầu rất nhiều, trong khi đó cung về sức lao động giản đơn lại vượt xa cầu Nhiều người có sức lao động không tìm được việc làm
– Thị trường tiền tệ: thị trường vốn đã có nhiều tiến bộ Thị trường chứng khoán đã được hình thanh nhưng hoạt động của thị trường này còn chưa mạnh số lượng hàng hóa giao dịch trên thị trường còn ít mức huy động vốn chưa cao và số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia thị trường này còn rất ít
1.3 Nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trường:
- Như đã trình bày ở phần trên một đặc trưng của nền KTTT định hướng XHCN ở VIệt Nam có nhiều thành phần kinh tế tham gia trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo do vậy nền kinh tế ở nước ta có nhiều loại hình sản xuất hàng hóa cùng tồn tại đan xen với nhau, trong đó sản xuất hàng hóa nhỏ phân tán còn phổ biến
1.4 Nền kinh tế mở cửa hội nhập trong tình trạng trình đọ phát triển kinh tế thị trường ở nước ta còn quá thấp so với các nước khác:
- Hiện nay xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa về kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ nó đặt ra cho mỗi nước những thuận lợi nhưng đồng thời là những khó khăn thách thức hết sức gay gắt chúng ta cũng đang chủ động từng bước hội nhập nền kinh tế vào khu vực và vào thế giới Tuy nhiên với
Trang 9thực trạng nền kinh tế của chúng ta như hiện nay vấn đề hội nhập đang đặt
ra cho nhà nước và các doanh nghiệp phát huy nỗ lực để chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập Phải đẩy mạnh CNH-HĐH nền kinh tế để khi chúng ta chủ động hội nhập sẽ không bị bỡ ngỡ và hội nhập một cách có hiệu quả
1.5 Quản lí nhà nước về kinh tế xã hội còn yếu:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ta nhận định
về vấn đề này như sau “hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách chưa đồng
bộ và nhất quán, thực hiện chưa nghiêm,công tác tài chính, ngân hàng giá
cả, kế hoạch hóa, quy hoạch xây dựng quản lý đất đai còn nhiều yếu kém, thủ tục hành chính…đổi mới chậm Thương nghiệp nhà nước bỏ trống một
số trận địa quan trọng, chưa phát huy tốt vai trò chủ đạo trên thị trường Quản lý xuất nhập khẩu còn nhiều sơ hở, tiêu cực, một số trường hợp gây tác động xấu tới sản xuất Chế độ phân phối còn bất hợp lý Bội chi ngân sách và nhập siêu còn lớn Lạm phát tuy được kIềm chế nhưng chưa vững chắc”
2 Giải pháp để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:
2.1 Thực hiện nhất quán chính sách nhiều thành phần:
- Thừa nhận trên thực tế sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời
kỳ quá độ là một trong những điều kiện cơ bản để thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, nhờ đó mà sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế
- Cùng với việc đổi mới, củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, việc thừa nhận và khuyến khích các thành phần kinh tế cá thể, tư nhân phát triển
là nhận thức quan trọng về xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ Tất cả các thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật, tuy vị trí, quy
Trang 10mô, tỷ trọng, trình độ có khác nhau nhưng tất cả đều là nội lực của nền kinh
tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa
2.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa:
- Trong kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chỉ có thể đứng vững trong cạnh tranh nếu thường xuyên đổi mới công nghệ để hạ chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Muốn vậy, phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu mới của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
- So với thế giới, trình độ công nghệ sản xuất của Việt Nam còn thấp kém, không đồng bộ, do đó, khả năng cạnh tranh của hàng hóa nước ta so với hàng hóa nước ngoài trên cả thị trường nội địa và thế giới còn kém
- Hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở và dịch vụ hiện đại, đồng bộ cũng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội Hệ thống đó ở nước ta
đã quá lạc hậu, không đồng bộ, mất cân đối nghiêm trọng nên đã cản trở nhiều đến quyết tâm của các nhà đầu tư cả ở trong nước lẫn nước ngoài, cản trở phát triển kinh tế hàng hóa ở mọi miền đất nước
2.3 Hình thành và phát triển đồng bộ các thị trường:
- Cùng với mở rộng phân công lao động xã hội trong nước, phải tiếp tục
mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài nhằm gắn phân công lao động trong nước với phân công lao động quốc tế, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới Nhờ đó mà thị trường trong nước từng bước được mở rộng, tiềm năng về lao động, tài nguyên, cơ sở vật chất hiện có được khai thác có hiệu quả
- Cần phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh
Trang 11- Phát triển thị trường hàng hóa và dịch vụ; phát triển vững chắc thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ,
có cơ cấu hoàn chỉnh; phát triển thị trường bất động sản bao gồm thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất; phát triển thị trường sức lao động trong mọi khu vực kinh tế; phát triển thị trường khoa học và công nghệ…
2.4 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại:
- Thực hiện có hiệu quả kinh tế đối ngoại, chúng ta phải đa dạng hóa hình thức, đa phương hóa đối tác; phải quán triệt nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau và không phân biệt chế độ chính trị –
xã hội; cải cách cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, thu hút mạnh vốn và đầu tư nước ngoài, thu hút kỹ thuật, nhân tài và kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển
2.5 Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật:
- Hệ thống pháp luật đồng bộ là công cụ rất quan trọng để quản lý nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần Nó tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Với hệ thống pháp luật đồng bộ và pháp chế nghiêm ngặt, các doanh nghiệp chỉ có thể làm giàu trên cơ sở tuân thủ luật pháp
- Đổi mới chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triển; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, giảm bội chi ngân sách, góp phần khống chế và kiểm soát lạm phát; xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng