1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan điểm của triết học mác lênin về bản chất con người và sự vận dụng quan điểm đó trong nghiên cứu, học tập và rèn luyện của sinh viên

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 390,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người còn là một thực thể xã hội có các hoạt động xã hội.. Tính xã h i cộ ủa con người ch ỉcó trong “xã hội loài người”, con người không th tách kh i xã hể ỏ ội và đó là điểm cơ bản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌ C KINH T QUỐC DÂN

BÀI T P L N MÔN TRI T H C MÁC LÊNIN Ậ Ớ Ế Ọ –

Đề tài: Quan điểm của triết học Mác - Lênin về

bản ch ất con ngườ i và s ự v n d ậ ụng quan điểm đó trong nghiên c u, h c t p và rèn luy n c a sinh viên ứ ọ ậ ệ ủ

Lớp tín ch : Triết h c Mác Lênin 15 ọ –

GV hướng dẫn: TS Lê Th H ị ồng

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU

B NỘI DUNG 1

I Quan điểm của triết họ c Mác - Lênin về b n chất con người 1

1 Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt tự nhiên và mặt xã hội 1

2 Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người 2

3 Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử 3

4 B n chả ất con người là t ng hòa các m i quan h xã h i 4 ổ ố ệ ộ

5 Ý nghĩa phương pháp luận 5

II Vận dụng quan điểm c a triết họ c Mác - Lênin v b n chề ả ất con người t rong nghiên c ứu, học tậ p và rèn luy ện củ a sinh viên 6

1 Thực trạng nghiên c u, hứ ọc tập và rèn luy n c a sinh viên hi n nay 6 ệ ủ ệ

2 Vai trò của h c tọ ập, rèn luyện đối với sinh viên và với sự phát triển của xã hội 7

3 Gi i pháp nâng cao chả ất lượng nghiên c u, hứ ọc tập và rèn luy n cệ ủa sinh viên 8

C KẾT LU N 12

D TÀI LIỆU THAM KH O

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Vấn đề con người luôn là chủ đề trung tâm của lịch sử triết học từ cổ đại đến hiện đạ i Trong l ch sị ử triế ọc trước Mác, các trườt h ng phái tri t hế ọc phương Đông và phương Tây đều tìm cách lý gi i vả ấn đề ả b n chất con ngườ Ví như đối i v i tri t h c Hy L p c ớ ế ọ ạ ổ đại khởi điểm của tư duy triết học, bước đầu phân biệt con người v i t nhiên tuy nhiên ớ ự mới d ng lừ ại ở ph n bên ngoài v s tầ ề ự ồn t i cạ ủa con người V i tri t h c tôn giáo ớ ế ọ phương Tây, triết học Tây Âu trung c ổ người ta cho rằng con người do Thượng đế sinh

ra được an bài, sắp đặt Cuộc sống này chỉ là tạm bợ con người ta mong ước rằng sẽ hạnh phúc và hưởng lạc nơi thiên đường khi đã chết

Đến th i triết hờ ọc phương Tây phục hưng ận đại đã có sự tiến bộ vư t b- c ợ ậc người ta

đề cao vai trò của trí tuệ, con người được xem như là một thực thể trí tuệ nhưng vẫn còn h n chạ ế khi chưa nhận th c rõ v b n ch t sinh h c và xã h i cứ ề ả ấ ọ ộ ủa con người Đối với Tri t hế ọc cổ điển Đức quan điểm về con người phát triển theo chủ nghĩa duy tâm

và nổi tiếng nhất với quan điểm c a Hêủ ghen và Phoiơbắc Hêghen cho rằng con người

là hi n thân c a tinh th n tuyệ ủ ầ ệt đối là ch ủ thể ủ c a c a l ch sủ ị ử, đồng thời con người cũng

là k t qu c a quá trình phát tri n l ch sế ả ủ ể ị ử Phoiơbắc thì khẳng định rằng con người do

sự vận động c a th gi i t nhiên tủ ế ớ ự ạo nên, là con người phi lịch s , phi giai c p và trử ấ ừu tượng

Nhìn chung các quan ni m này m i ch có cái nhìn phi n di n, khái quát còn nhi u h n ệ ớ ỉ ế ệ ề ạ chế Tuy nhiên v n có nhẫ ững trường phái đạt được nh ng thành t u trong phân tích, ữ ự quan sát, hướng con người đến tự do Tất cả là tiền đề cho việc hình thành tư tưởng về con người của triết học Mác- Lênin

Do v y, vi c tìm hiậ ệ ểu và phân tích quan điểm triết h c Mác-Lênin v ọ ề con người và bản chất con người cũng như ý nghĩa lý luận và th c ti n cự ễ ủa quan điểm trên là vô cùng c n ầ thi t.ế

Đề tài: “Quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người và sự vận dụng quan điểm đó trong nghiên cứu, học tập và rèn luyện của sinh viên” sẽ ả tr lời các câu hỏi cơ bản của tri t h c Mác Lêninế ọ : Con người là gì? B n tính, b n chả ả ất con người? Mối quan h giệ ữa con người và thế ới? Con ngườ gi i có thể làm gì để ả gi i phóng mình,

đạ ớt t i tự do? Từ đó, giúp nhận thức, hiểu rõ về con người cũng chính là bản thân ta, cùng với đó, ta bi t cách v n d ng nh ng lý thuyế ậ ụ ữ ết đó vào thự ế ọc tậc t h p, nghiên c u ứ của sinh viên

Trang 4

B NỘI DUNG

I Quan điểm của triết họ c Mác - Lênin về b n chả ất con người

Triết h ọc Mác đã kế thừ a quan ni m về con ngườ i trong l ch sử triế ọ t h c V i triết học Mác – Lênin, lần đầu tiên v ấn đề con người đượ c gi i quy t mả ế ột cách đúng đắn trên quan điểm biên ch ng duy vật Theo Mác, con người là m t sinh v t có tính xã hộ ậ ội

ở trình độ cao nhấ t của giới tự nhiên và lịch sử xã h i, là ch thể c a lịch sử, sáng t o ộ ủ ủ ạ

nên t ất cả thành t u c a ự ủ văn minh và văn hóa

1 Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt tự nhiên và mặt xã hội

Theo C.Mác, con người là m t sinh v t có tính xã hộ ậ ội ở trình độ phát tri n cao nhể ất của gi i t nhiên và c a l ch s xã h i, là chớ ự ủ ị ử ộ ủ thể c a l ch s , sáng tủ ị ử ạo nên tất c các ả thành t u cự ủa văn minh và văn hóa Về phương diện sinh học, con người là m t thộ ực thể sinh v t, là s n ph m c a gi i t nhiên, là mậ ả ẩ ủ ớ ự ột động v t xã hậ ội “Bản thân cái s ự kiện là con người từ loài động vật mà ra, cũng đã quyết định việc con người không bao giờ hoàn toàn thoát ly kh i nhỏ ững đặc tính v n có c a con vố ủ ật” Điều đó có nghĩa rằng con người cũng như mọi động vật khác phải tìm kiếm thức ăn, nước uống, phải “đấu tranh sinh tồn” để ăn uống, sinh đẻ con cái, t n t i và phát triồ ạ ển Nhưng không được tuyệt đối hóa điều đó Không phải đặc tính sinh h c, bọ ản năng sinh học, sự sinh t n th ồ ể xác là cái duy nh t t o nên b n ch t cấ ạ ả ấ ủa con người, mà con người còn là m t th c th ộ ự ể

xã hội Khi xem xét con người, theo quan điểm c a chủ ủ nghĩa Mác Lênin, - không th ể tách rời hai phương diện sinh h c và xã h i cọ ộ ủa con người thành những phương diện biệt lập, duy nh t, quyấ ết định phương diện kia

Không ch là m t th c th sinh hỉ ộ ự ể ọc, mà con người cũng còn là một b ph n c a giộ ậ ủ ới

tự nhiên “Giới tự nhiên…là thân thể vô cơ của con người, … đời sống thể xác và tinh thần của con ngườ ắi g n li n v i gi i t ề ớ ớ ự nhiên” Về phương diện th c th sinh h c, con ự ể ọ người còn phải phục tùng các quy luật của giới tự nhiên, các quy luật sinh học như di truyền, ti n hóa sinh h c và các quá trình sinh h c c a gi i t ế ọ ọ ủ ớ ự nhiên Con người là một

bộ phận đặc bi t, quan trệ ọng của gi i tớ ự nhiên, nhưng lại có th biể ến đổi gi i t nhiên ớ ự

và chính b n thân mình, d a trên các quy luả ự ật khách quan Đây chính là điểm khác biệt đặc biệt, rất quan trọng giữa con người và các thực thể sinh học khác Về mặt thể xác, con người sống bằng những sản phẩm tự nhiên, dù là dưới hình thức thực phẩm, nhiên liệu, áo qu n, nhà , v.v B ng hoầ ở ằ ạt động th c tiự ễn con người tr thành m t b ph n ở ộ ộ ậ của gi i t nhiên có quan h v i gi i t nhiên, th ng nh t v i gi i t nhiên, b i gi i t ớ ự ệ ớ ớ ự ố ấ ớ ớ ự ở ớ ự nhiên là “thân thể vô cơ của con người” Vì thế con người phải dựa vào giới tự nhiên, gắn bó v i gi i t nhiên, hòa h p v i gi i t nhiên m i có th t n t i và phát tri n ớ ớ ự ợ ớ ớ ự ớ ể ồ ạ ể Quan điểm này là nề ản t ng lý luận và phương pháp luận rất quan trọng, có tính thời sự trong b i cố ảnh kh ng ho ng sinh thái và yêu c u phát tri n b n v ng hi n nay ủ ả ầ ể ề ữ ệ

Trang 5

Con người còn là một thực thể xã hội có các hoạt động xã hội Hoạt động xã hội quan tr ng nh t cọ ấ ủa con người là lao động s n xuả ất “Người là gi ng v t duy nh t có ố ậ ấ thể bằng lao động mà thoát kh i tr ng thái thu n túy là loài vỏ ạ ầ ật” Nếu con v t ph i s ng ậ ả ố dựa hoàn toàn vào các s n ph m cả ẩ ủa tự nhiên, d a vào bự ản năng thì con ngườ ạ ối l i s ng bằng lao động sản xuất, bằng việc cải tạo tự nhiên, sáng tạo ra các vật phẩm để thỏa mãn nhu c u c a mình Nh ầ ủ ờ có lao động sản xuất mà con ngườ ề ặi v m t sinh h c có th ọ ể

trở thành thực thể xã hội, thành chủ ể cth ủa “lịch s có tính tử ự nhiên”, có lý tính, có

“bản năng xã hội” Lao động đã góp ph n c i t o bầ ả ạ ản năng sinh học của con người, làm cho con người tr ở thành con người đúng nghĩa của nó Lao động là điều ki n kiên quy t, ệ ế cần thi t và ch y u quyế ủ ế ết định s hình thành và phát tri n cự ể ủa con người cả v ề phương diện sinh học lẫn phương diện xã h ội

Trong hoạt động con người không ch có các quan h l n nhau trong s n xu t, mà ỉ ệ ẫ ả ấ còn có hàng lo t các quan h xã h i khác Nh ng quan h ạ ệ ộ ữ ệ đó ngày càng phát triển phong phú, đa dạng, thể hiện những tác động qua lại giữa họ với nhau Xã hội, xét đến cùng,

là s n ph m c a sả ẩ ủ ự tác động qua l i l n nhau gi a nhạ ẫ ữ ững con người Tính xã h i cộ ủa con người ch ỉcó trong “xã hội loài người”, con người không th tách kh i xã hể ỏ ội và đó

là điểm cơ bản làm cho con người khác với con vật Hoạ ộng của con người gắn liền t đ với các quan h xã hệ ội không ch phỉ ục vụ cho con người mà còn cho xã hội, khác với hoạt động c a con v t ch ph c v cho nhu c u bủ ậ ỉ ụ ụ ầ ản năng sinh học trực ti p c a nó Hoế ủ ạt động và giao tiếp của con người đã sinh ra ý thức người Tư duy, ý thức của con người chỉ có thể phát triển trong lao động và giao ti p xã h i vế ộ ới nhau Cũng nhờ có lao động

và giao ti p xã h i mà ngôn ng xu t hi n và phát tri n Ngôn ngế ộ ữ ấ ệ ể ữ và tư duy của con người thể hiện tập trung và nổi tr i tính xã h i của con ngư i, là một trong những biểu ộ ộ ờ hiện rõ nhất phương diện con người là m t th c th xã hộ ự ể ội Chính vì v y, khác v i con ậ ớ vật, con người ch có th tỉ ể ồn t i và phát tri n trong xã hạ ể ội loài người

2 Con người là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người

Các nhà kinh điển c a ch ủ ủ nghĩa Mác - Lênin phê phán quan ni m cệ ủa Phoiơbắc đã xem xét con người tách khỏi điều kiện lịch sử cụ thể và hoạt động thực tiễn của họ, xem xét con người chỉ như là đối tượng cảm tính, trừu tượng, không có hoạt động thực tiễn Phoiơbắc đã không nhìn thấy những quan hệ hiện thực, sống động giữa người với người trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong sản xuất Do vậy, ông đã tuyệt đối hóa tình yêu giữa người với người Hơn thế ữa, đó cũng không phả n i là tình yêu hi n thệ ực

mà là tình yêu đã được ông lý tưởng hóa Phê phán quan ni m sai l m cệ ầ ủa Phoiơbắc và của các nhà tư tưởng khác về con người, k ế thừa các quan ni m ti n b trong l ch s ệ ế ộ ị ử tư tưởng nhân loại và dựa vào những thành tựu của khoa h c, chủ nghĩa Mác khẳng định ọ con người vừa là sản phẩm của sự phát tri n lâu dài c a giể ủ ới tự nhiên, v a là s n phừ ả ẩm của l ch s xã hị ử ội loài người và c a chính bủ ản thân con người Mác đã khẳng định trong

Trang 6

tác ph m H ẩ ệ tư tưởng Đức rằng, tiền đề của lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử c a các ông là nhủ ững con người hiện thực đang hoạt động, lao động sản xu t và làm ấ

ra l ch s c a chính mình, làm cho h ị ử ủ ọ trở thành những con người như đang tồn tại C n ầ lưu ý rằng con người là sản phẩm của lịch sử và của bản thân con người, nhưng con người, khác với con vật, không thụ động để lịch sử làm mình thay đổi, mà con người còn là chủ thể củ ịch s a l ử

3 Con người vừa là chủ thể của lịch sử, vừa là sản phẩm của lịch sử

Con người v a là s n ph m c a l ch s t nhiên và l ch s xã hừ ả ẩ ủ ị ử ự ị ử ội, nhưng đồng thời, lại là chủ thể c a lủ ịch s bử ởi lao động và sáng t o là thu c tính xã h i t i cao c a con ạ ộ ộ ố ủ người Con người và động vật đều có lịch sử của mình, nhưng lịch sử con người khác với l ch sị ử động v t L ch s cậ ị ử ủa đ ng vộ ật “là lịch s nguử ồn g c c a chúng và s phát ố ủ ự triển d n d n cầ ầ ủa chúng cho đến tr ng thái hi n nay cạ ệ ủa chúng Nhưng lịch s ử ấy không phải do chúng làm ra, và trong ch ng m c mà chúng có tham d vào vi c làm ra lừ ự ự ệ ịch

sử ấy, thì điều đó diễn ra mà chúng không h ề biết và không ph i do ý mu n c a chúng ả ố ủ Ngược lại, con người càng cách xa con vật hiểu theo nghĩa hẹp của từ này bao nhiêu, thì con người lại càng tự mình làm ra lịch sử của mình một cách có ý thức bấy nhiêu” Hoạt động l ch s ị ử đầu tiên khiến con người tách kh i con vỏ ật, có ý nghĩa sáng tạo chân chính là hoạt động ch t o công cế ạ ụ lao động, hoạt động lao động s n xuả ất

Nhờ chế t o công cạ ụ lao động mà con người tách khỏi loài vật, tách khỏi tự nhiên

trở thành chủ ể th hoạt động thực tiễn xã hội Chính ở ời điểm đó con ngườ ắt đầth i b u làm ra l ch s cị ử ủa mình “Sáng tạo ra l ch sị ử” là bản ch t cấ ủa con người, nhưng con người không thể sáng tạo ra l ch sử theo ý mu n tùy ti n c a mình, mà là phị ố ệ ủ ải dựa vào những điều kiện do quá khứ, do thế hệ trước để lại trong những hoàn cảnh mới Con người, một mặt, phải tiếp tục các hoạt động trên các tiền đề, điều kiện cũ của thế hệ trước để l i, m t khác, l i ph i ti n hành các hoạ ặ ạ ả ế ạt động m i cớ ủa mình để c i bi n nh ng ả ế ữ điều kiện cũ Lịch sử s n xuả ất ra con người như thế nào thì tương ứng, con người cũng sáng t o ra l ch sạ ị ử như thế ấy Từ khi con ngườ ại t o ra l ch sị ử cho đến nay con người luôn là chủ thể của lịch sử, nhưng cũng luôn là sản phẩm của lịch s ử

Con người t n t i và phát tri n luôn luôn trong m t h ồ ạ ể ở ộ ệ thống môi trường xác định

Đó là toàn bộ điều kiện tự nhiên và xã hội, cả điều kiện vật chất lẫn tinh thần, có quan

hệ trực ti p ho c gián tiế ặ ếp đến đời sống của con người và xã hội Đó là những điều kiện cần thi t, tế ất yếu, không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của con người Một mặt, con người là một bộ phận của giới tự nhiên, để tồn tại và phát triển phải quan hệ với gi i t nhiên, ph i ph ớ ự ả ụ thuộc vào gi i t nhiên, thu nh n và s d ng các ngu n lớ ự ậ ử ụ ồ ực của tự nhiên để ải bi n chúng cho phù h p v i nhu c u c a chính mình M c ế ợ ớ ầ ủ ặt khác, là một b ph n c a t nhiênộ ậ ủ ự , con người cũng phải tuân theo các quy lu t c a t nhiên, ậ ủ ự

Trang 7

tuân theo các quá trình t ự nhiên như cơ học, vật lý, hóa học, đặc biệt là các quá trình y, sinh h c, tâm sinh lý khác nhau Vọ ề phương diện sinh th hay sinh hể ọc, con người là một tiểu vũ trụ có c u trúc ph c t p, là m t hấ ứ ạ ộ ệ thống mở, biến đổi và phát tri n không ể ngừng, thay đổi và thích nghi khá nhanh chóng so với các động vật khác trước những biến đổi của môi trường Nó v a ti p nh n, thích nghi, hòa nh p v i gi i t ừ ế ậ ị ớ ớ ự nhiên, nhưng cũng bằng cách đó cải biến giới tự nhiên để thích ứng và biến đổi chính mình

Con người cũng tồ ại trong môi trườn t ng xã hội Chính nhờ môi trường xã hội mà con người trở thành một thực thể xã hội và mang bản chất xã hội Con người là sản phẩm c a hoàn c nh, c a môi ủ ả ủ trường trong đó có môi trường xã hội Môi trường xã hội cũng là điều kiện và tiền đề để con người có thể thực hiện quan hệ với giới tự nhiên ở quy mô r ng l n và h u hiộ ớ ữ ệu hơn Trong thực chất thì môi trường xã hội cũng là một

bộ ph n c a t nhiên v i nh ng ậ ủ ự ớ ữ đặc thù c a nó So vủ ới môi trường t ự nhiên môi trường

xã h i có ộ ảnh hưởng trực ti p và quyế ết định đến con người, sự tác động của môi trường

tự nhiên đế ừng cá nhân con ngườn t i thường phải thông qua môi trường xã hội và chịu ảnh hưởng sâu sắc của các nhân tố xã hội Môi trường xã hội cũng như mỗi cá nhân con người thường xuyên phải có quan hê với môi trường tự nhiên và tồn tại trong mối quan hệ tác động qua lại, chi phối và quy định l n nhau ẫ

Do sự phát tri n c a công nghi p, c a cách m ng khoa hể ủ ệ ủ ạ ọc - công ngh , nhi u loệ ề ại môi trường khác đã và đang được phát hiện Đó là những môi trường, như môi trường thông tin, ki n thế ức, môi trường từ tính, môi trường điện, môi trường h p d n, môi ấ ẫ trường sinh học, v.v Nhưng cần lưu ý rằng, có những môi trường trong số đ ó m i ớ được phát hiện và đang được nghiên cứu, nên còn có nhiều ý kiến, quan niêm khác nhau, thậm chí đố ập nhau Môi trười l ng sinh học, môi trường c ậ  n tâm lý, môi trường tương tác yếu, đang được nghiên c u trong khoa h c t nhiên là nhứ ọ ự ững môi trường như vậy Tuy nhiên, dù chưa được nhận thức đầy đủ, mới được phát hi n hay còn có nh ng ệ ữ

ý kiến, quan niêm khác nhau, thì chúng đều hoặc là thuộc v ề môi trường t nhiên, hoự ặc

là thu c vộ ề môi trường xã h i Tính ch t, phộ ấ ạm vi, vai trò và tác động của chúng đến con người là khác nhau, không giống hoàn toàn như môi trường t ự nhiên và môi trường

xã h i Chúng là nh ng hiộ ữ ện tượng, quá trình cụ thể ủ ự c a t nhiên ho c xã h i, có tác ặ ộ

động, ảnh hưởng ở một khía c nh h p, c ạ ẹ ụ thể và xác định ở phương diện tự nhiên hoặc

xã h ội

4 B n chất con ngườ i là t ng hòa các m i quan h xã h i ổ ố ệ ộ

Con người vượt cả ở cả ba phương diện khác nhau: quan hệ với tự nhiên, quan hệ với cộng đồng (xã hội) và quan hệ với chính bản thân mình C ba mả ối quan hệ y suy ấ đến cùng đều mang tính xã hội, trong đó quan hệ xã hội giữa ngườ ới người v i là quan

Trang 8

hệ b n ch t, bao trùm t t c các mả ấ ấ ả ối quan h khác và m i hoệ ọ ạt động trong ch ng mừ ực liên quan đến con người

Để nhấn mạnh bản chất con người, C.Mác đã nêu lên luận đề ổi tiếng trong Luận n cương về Phoiơbắc : “Bản chất con người không phải là m t cái trộ ừu tượng c h u cố ữ ủa

cá nhân riêng bi t Trong tính hi n th c c a nó, b n chệ ệ ự ủ ả ất con người là t ng hoà nh ng ổ ữ quan h xã hệ ội” Luận đề khẳng định rằng, không có con người trừu tượng thoát ly mọi điều kiện, hoàn cảnh lịch sử xã hội Con người luôn luôn cụ thể, xác định s ng trong ố một điều kiện lịch sử cụ thể nhất định, một thời đại nhất định Trong điều kiện lịch sử

đó, bằng mọi hoạt động thực tiễn của mình, con người tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần để ồ ạ t n t i và phát tri n cể ả thể ực và tư duy trí tuệ l Ch trong toàn b các mỉ ộ ối quan h xã hệ ội con người mới bộc lộ toàn b b n chộ ả ất xã h i cộ ủa mình

Điều cần lưu ý là luận đề trên khẳng định bản ch t xã hấ ội không có nghĩa là phủ nhận m t t ặ ự nhiên trong đờ ống con người s i; trái lại, điều đó muốn nhấn mạnh sự phân biệt giữa con người và th giế ới động vật trước h t là ế ở b n ch t xã hả ấ ội và đấy cũng là

để khắc ph c s ụ ự thiếu sót c a các nhà tri t hủ ế ọc trước Mác không thấy được b n ch t xã ả ấ hội của con người M t khác, cái b n ch t vặ ả ấ ới ý nghĩa là cái phổ ế bi n, cái mang tính quy luật ch không th là duy cái duy nhứ ể ất Do đó cần ph i thả ấy được các bi u hi n ể ệ riêng biệt, phong phú và đa dạng của mỗi cá nhân v c phong cách, nhu c u và l i ích ề ả ầ ợ trong cộng đồng xã hội

5 Ý nghĩa phương pháp luận

Sự hình thành và phát tri n cể ủa nhân cách con người chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh t - xã hế ội, môi trường mà một người đang sống cũng như bố ải c nh lịch sử, không gian và thời gian là quy định then chốt ảnh hưởng đến b n ch t, nhân cách cả ấ ủa con người ấy Chính vì v y trong quá trình t n t i, các m i quan h gi a l i ích cá nhân ậ ồ ạ ố ệ ữ ợ

và xã h i phộ ải được k t hế ợp hài hòa trong môi trường s ng Bên cố ạnh đó, nhân cách con người còn là tổng hòa của các yếu tố để hình thành giá trị mới, đó là sự tổng hòa giữa c tri thả ức và đạo đức Như Hồ chủ tịch đã dạy: “Có tài mà không có đức là người

vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”, chỉ m t trong hai phộ ẩm đức trên không th thành công và có giá tr v i b n thân và cể ị ớ ả ộng đồng Tài và đức là hai yếu tố tuy khác nhau nhưng có thể hòa tan vào nhau để trọn v n m t cá th ẹ ộ ể con người, chính vì v y n n giáo d c toàn di n là m t ph n quan trong trong vi c hình thành nhân ậ ề ụ ệ ộ ầ ệ cách con người

Con người còn chịu sự ảnh hưởng bởi văn hóa - xã hội, mỗi cá thể sống ở nền văn hóa nào cũng đều mang đậm những tính chất, những phong tục, tập quán, lối suy nghĩ của nền văn hóa đó Mà văn hóa được định hình từ kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội ở thời đại, không gian, thời gian mà chúng ta sống, chính vì v y trong quá trình chúng ta ậ

Trang 9

hình thành nh ng y u tữ ế ố thuộc v nhân cách hay b n ch t thì các y u t tri th c, niề ả ấ ế ố ứ ềm tin, lý tưởng, pháp luật, thẩm mỹ và đạo đức phải được xác lập dựa trên các mối quan

hệ xã hội, nền văn hóa văn minh hiện hành để hình thành và định hình b n thân chúng ả

ta Con người “là một thực thể xã hội” nhưng nhân cách và bản ch t xã h i không phấ ộ ải

là nhân cách riêng của mỗi cá nhân

II Vận dụng quan điểm c a tri t h c Mác - Lênin v b n chủ ế ọ ề ả ất con người trong nghiên c ứu, học tậ p và rèn luy ện củ a sinh viên

1 Thực trạ ng nghiên c ứu, h ọc tậ p và rèn luy ện củ a sinh viên hi n nay

1.1 Điểm mạnh

Trước hết, chúng ta có thể khẳng định sinh viên sinh viên hiện nay rất năng động, nhạy bén với cu c s ng và công vi c, bên cộ ố ệ ạnh đó họ tiếp thu được nhi u ph m chề ẩ ất

tốt đẹp: chăm chỉ, kiên chì và n lỗ ực “Họ có nhiều điều kiện để phát chuy n khể ả năng sáng tạo, do có đầy đủ thông tin, cu c s ng chộ ố ắt lượ ốt hơn, và chủ động hơn trong c t việc l a ch n ngh nghi p t t c nhự ọ ề ệ ố ả ững cái đó làm họ năng động hơn” Giáo sư Bạ, ch Hưng Khang, Viện trưởng viện công ngh thông tiệ n khẳng định trên báo Hoa H c Tròọ

“Số đông đều có kiến thức sâu rộng về nhiều mặt, ham hiểu tìm tòi, chiếm lĩnh những lĩnh vực mới lạ”, phát biểu của NSND Chu Thúy Quỳnh trên báo Hoa H c Trò Vì thế ọ những huy chương vàng, huy chương bạc qu c t các môn ố ế văn hoá cũng như thể thao đều lọt vào tay đội tuyển Việt Nam Chúng ta không thể quên các thế hệ học sinh sinh viên đạt giải quốc tế các môn: Toán, Vật lý, hoá học… mà gần đây nhất là gương mặt đội tuyển toán Việt Nam với năm huy chương bạc, một huy chương vàng đã làm dạng danh trí tuệ Việt Nam

Sinh viên Vi t Nam du h c ngày càng nhiệ ọ ều ở rất nhiều nước trên th giế ới đã mang

về cho đất nước những tiến sĩ trẻ nắm vững kiến thức chuyên ngành đảm nhiệm phát chuyển những ngành mũi nhọn nhằm đẩy m nh s phát chuy n kinh t , khoa h c, k ạ ự ể ế ọ ỹ thu t.ậ

Đố ới v i sinh viên hiện nay, rất nhiều ngườ ừa đi họi v c vừa đi làm là rất phổ biến, điều đó chứng tỏ sinh viên Vi t Nam r t c n cù, chệ ấ ầ ịu khó và đặc biệt là h có th t lọ ể ự ập sinh viên làm việc ở khắp mọi nơi làm đủ m i ngh ọ ề lương thiện giúp h t chu c p tiọ ự ấ ền học hành và cu c sộ ống b n thân, nả ổi b t nh t là sinh viên t nông thôn ra thành th ậ ấ ừ ị những công vi c hệ ọ làm có thể là gia sư, tiếp thị… đã chứng tỏ sinh viên ngày nay đã nhận thức “lao động là vinh quang” Ngoài ra trước đây sinh viên, sinh viên ra trường được Nhà nước xếp việc làm thì ngày nay, sinh viên ra trường phải tự tìm việc, điều này có nhi u thu n l i vì h ề ậ ợ ọ có cơ hội lựa chọn được công việc phù h p, r t nhi u sinh ợ ấ ề viên ngay t khi ng i trên gh ừ ồ ế nhà trường đã được nhiều Công ty đến mời đi làm việc

Trang 10

1.2 Điểm yếu

“Số sinh viên th c s ự ự chăm họ c, t rèn luyự ện tu dưỡng thì không nhiều, có trường chỉ dưới 10% Đa số sinh viên mờ nhạt về lý tưở ng, không có sự phấn đấu.” (Giáo sư

Phạm Minh H c, nguyên Bạ ộ trưởng B Giáo dộ ục và Đào tạo)

Thứ nh t v n còn m t b ph n l n ấ ẫ ộ ộ ậ ớ sinh viên trước khi lên lớp không đọc trước giáo trình, m c dù khi giáo viên bặ ắt đầu gi ng d y m t h c ph n m i ngoài vi c gi i thi u ả ạ ộ ọ ầ ớ ệ ớ ệ

đề cương chương trình, hình thức thi, thời gian thi, chúng tôi còn gi i thiệu rất nhiều ớ loại tài li u: tài li u chính, tài li u tham khệ ệ ệ ảo và đôi khi còn giới thi u c kinh nghiệ ả ệm

và phương pháp học tập của h c phọ ần đó cho học sinh - sinh viên

Thứ hai vi c hệ ọc bài cũ thì đại đa số sinh viên có học nhưng không tuân theo một quy lu t nào c , thậ ả ời gian ôn bài cũ cũng r t ít, ng u hấ ẫ ứng, chưa thậ ự ật s t p trung và không có phương pháp học cụ thể Môn chuyên ngành (nhiều tiết, thi tốt nghiệp) thì học nhiều hơn, còn các môn cơ sở ngành thì học cho qua không thi lại là được Việc giải bài tập thì sách bài t p có ậ ở thư viện, hoặc mượn của thầy cô giáo phô tô có thể có đáp số, hoặc đáp án của các anh chị khoá trước thì phô tô mỗi người một bản không cần phải gi i n a Khi giáo viên ki m tra bài t p, nhiả ữ ể ậ ều sinh viên còn xung phong lên bảng giải (nhưng thực chất là chép l i), ạ và cũng không biết mình chép đúng hay sai Thứ ba học đã không có sự chuẩn b k càng thi l i càng tị ỹ ạ ệ hơn Đế ận t n ngày thi, ngày ki m tra nhi u sinh viên h c v i, h c vàng r i rể ề ọ ộ ọ ồ ủ nhau đến các điểm phô tô tìm phao c u sinh S ứ ố lượng học sinh sinh viên đế thư viện n hoặc h c t , họ ổ ọc nhóm thì đếm trên đầu ngón tay Hầu hết số đến thư viện thường là những sinh viên học chăm chỉ, chịu khó

2 Vai trò c a h c t p, rèn luyủ ọ ậ ện đố ới v i sinh viên và v ới sự phát tri n c a xã ể ủ

hội

Học t p và rèn luy n giúp cá nhân ậ ệ con người hòa nh p v i cậ ớ ộng đồng và giao lưu với xã h i Quá trình hộ ọc tập, nghiên c u và rèn luy n không chứ ệ ỉ mang l i cho con ạ người tri thức, kĩ năng và kinh nghiệm mà còn rèn giũa nhân cách, phẩm chất đạo đức con người Tâm sự của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc nói chuyện với cán bộ năm 1961: “Tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phả ọc… không họi h c thì không theo kịp, công vi c nó s g t mình l i phía sauệ ẽ ạ ạ …” cho ta thấy được tầm quan trọng của việc nghiên c u, hứ ọc tập và rèn luy n trong m t xã hệ ộ ội văn minh, tiên tiến

Thế nhưng thực trạng họ ập và rèn luy n c a sinh viên hi n nay, bên c nh nh ng c t ệ ủ ệ ạ ữ mặt tích c c, v n còn tự ẫ ồn đọng nh ng thi u sót, khi m khuyữ ế ế ết chưa được kịp thời giải quyết, thậm chí không được coi trọng Do đó, cần thiết đề xu t nh ng gi i pháp nhấ ữ ả ằm nâng cao chất lượng nghiên c u, h c t p và rèn luy n c a sinh viên V n d ng nh ng ứ ọ ậ ệ ủ ậ ụ ữ

Ngày đăng: 15/06/2022, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm