MỞ ĐẦ U Tình hình c p thi t cấ ế ủa đề tài Những năm gần đây, khi mà nền kinh tế có những khởi sắc nhất định, bên cạnh việc quan tâm đến tăng trưởng kinh tế ở mặt tăng lên về số lượng
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH Ố Ồ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THU ẬT
GVHD : Nguyễn Tấn Đạt LỚP : 20CDQTKD01_BD
MÔN : Khởi T o Doanh Nghi p ạ ệ
HỌ VÀ TÊN : Nguyễn Lê Chu Nguyên
Nguyễn Th Thùy Ngân ịĐoàn Thị Ngọc Bích Nguyễn Th Tuy t Mai ị ế
Trang 2MỞ ĐẦ U
Tình hình c p thi t cấ ế ủa đề tài
Những năm gần đây, khi mà nền kinh tế có những khởi sắc nhất định, bên cạnh
việc quan tâm đến tăng trưởng kinh tế ở mặt tăng lên về số lượng thu nhập tăng thêmthì người ta bắ ầu quan tâm đến mặt chất lượng của những con số này, nói cách khác t đ
là người ta quan tâm nhiều hơn đến chất lượng tăng trưởng kinh tế
Có nhiều quan ni m khác nhau vệ ề chất lượng tăng trưởng kinh tế Nhưng nhìn chungtất cả đều hướng tới phản ánh nền kinh tế đạt tốc đ ộtăng trưởng cao, duy trì trong m t ộthời gian dài, gắn với quá trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo v môi ệ
trường, nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước, phúc l i xã hội được cải thiện, giảm ợ
số người nghèo đói
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế cũng tồn tại mặt trái của nó, chúng ta đã biết nhiều đến tình trạng khai thác quá m c tài nguyên thiên nhiên, ô nhiứ ễm môi trường, phân hóa giàu nghèo, văn hóa – xã hội không theo kịp phát triển kinh tế… Đó là lý do vì saocác quốc gia, các địa phương thường hay chú trọng đến vấn đề chất lượng tăng trưởng kinh t trong các k hoế ế ạch phát triển c a mình ủ
Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ ằm trong vùng kinh tế , n trọng điểm phía Nam, di n tích kho ng 6871, 5 km2, ệ ả có 260,4 km đường biên giới giáp với vươngquốc Campuchia T nh là cỉ ửa ngõ, cầu nối của vùng Đông Nam bộ ớ v i Tây Nguyên và Campuchia Th m nh cế ạ ủa tỉnh là cây công nghiệp (điều, hồ tiêu, cà phê, cao su,…),ngoài ra, tỉnh còn là nơi tập trung nhi u khu công nghi p trề ệ ọng điểm Trong nh ng ữnăm gần đây kinh tế Bình Phước nằm trong nhóm 10 tỉnh có tăng trưởng cao nhất cả nước Năm 2013, kinh tế Bình Phước tiếp tục duy trì được tăng trưởng tương đối cao GDP của địa phương ước tính tăng 9,59%; thu nhập bình quân đầu người/năm đạt trên
Trang 341,6 triệu đồng, tăng kho ng 9,4% so vả ới năm 2012 Theo thủ tướng Nguy n T n ễ ấDũng kết qu mà Bình Phước đ t đượả ạ c trong th i gian qua là khá toàn di n ờ ệ
Với vị thế là một vùng đất hứa cho phát triển kinh t xã h i trong vùng kinh tế ộ ế trọng điểm phía Nam trong tương lai, Binh Phước đang đứng trước thời cơ tăng trưởng rất lớn nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức không hề nhỏ của tăng trưởng bền vững Thêm vào đó, vấn đề chất lượng tăng trưởng kinh tế hiện nay đang thu hút rất nhiều s quan tâm c a các nhà khoa h c kinh tự ủ ọ ế Đã có ấ r t nhi u công trình nghiên ềcứu, sách báo, bài viết… tiếp c n vậ ấn đề này dưới nhiều góc độ khác nhau, t t ng ừ ổquan tình hình cho đến từng chỉ tiêu, từ trên quy mô tổng thể quốc gia đến cụ thể từng địa phương Tuy nhiên, qua nghiên cứu tổng quan vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu
về chất lượng tăng trưởng kinh t ở một t nh giàu tiế ỉ ềm năng như Bình Phước Vì thế, nghiên c u vứ ề “Chất lượng tăng trưởng kinh t cế ủa tỉnh Bình Phước” trong thời điểm này để kịp thời đưa ra các giải pháp, hướng đi đúng đắn cho sự phát triển của địa phương là mộ ấn đềt v vô cùng cấp thiết
Tổng quan tình hình nghiên c u ứ
Trên thế gi i, m t s nhà kinh t hớ ộ ố ế ọc như G Beckeer, R.Lucas, J.Stiglitz,… từ nh ng ữnghiên c u cứ ủa mình đã đưa ra những quan điểm về tăng trưởng kinh tế, cũng như chất lượng tăng trưởng kinh tế
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các đề tài về ch t lượng tăng trưởng kinh t , không chỉ ấ ếxét trên quy mô qu c gia mà còn có c ố ả các đề tài đánh giá ch t lưấ ợng tăng trưởng kinh
tế ở một địa phương cụ thể
GS TS ĐỗĐức Bình, “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Vi t Nam dư i góc đệ ớ ộ hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh t : hi n tr ng và mế ệ ạ ột số gi i pháp" Công ảtrình đã đánh giá chất lượng kinh tế Việt Nam dưới góc độ hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh t t ế ừ đó đưa ra các giải pháp cụ thể
Trang 4GS,TS, Phó Chủ tịch Hộ ồi đ ng Lý luận Trung ương Vũ Văn Hiền, bài viết “Pháttriển b n v ng ề ữ ở Việt Nam", m c Nghiên c u ụ ứ – trao đổ ại, t p chí C ng S n Bài vi t ộ ả ếđưa ra cái nhìn tổng quan về phát triển bền vững, từ đó liên hệ thực trạng ở Việt Nam, đặt ra những vấn đề ổi bậ n t và hướng đi đột phá để gi i quyết ả
PGS.TS Nguyễn Thế Chinh, “Nâng cao chất lượng tăng trưởng, hi u qu và s c ệ ả ứcạnh tranh của nền kinh tế gắn với khai thác, sử ụ d ng hi u quệ ả tài nguyên thiên
nhiên" Công trình nghiên c u vai trò quan tr ng cứ ọ ủa việc khai thác, s d ng hi u qu ử ụ ệ ảtài nguyên thiên nhiên đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế và đưa ra những biện pháp nh m nâng cao chằ ất lượng tăng trưởng kinh t g n v i khai thác, s d ng hi u ế ắ ớ ử ụ ệquả tài nguyên thiên nhiên
Mục đích và nhiệ m vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích của tiểu luận là làm rõ cơ sở lý thuyết và thực trạng v ề chất lượng tăng trưởng kinh tế Bình Phước trong th i gian 2010-2022 Từ đó, đề xuấở ờ t các ki n ngh ế ịnhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Bình Phướ và đầu tư các mô hình c kinh doanh m i thớ ích hợp trong th i gian s p t ờ ắ ới
Dựa vào phương pháp luận và nh ng nghiên cữ ứu trước đây bài tiểu lu n ch d ng lậ ỉ ừ ại ở
3 mục tiêu chính sau đây:
Trình bày cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh t và ch t lượng tăng trưởng kinh t để ế ấ ếlàm cơ sở cho việc phân tích đánh giá cho trường hợp ở tỉnh Bình Phước
Từ tình hình và số liệu thực tế phân tích các y u t và khía cế ố ạnh để có những đánh giá
về chất lượng tăng trưởng kinh t ở Bình Phước ế
Trên cơ sở phân tích, kết hợp với việc tham khảo kinh nghiệm của các địa phương, quốc gia trên thế giới, đề xu t vài ki n nghấ ế ị nhằm đầu tư thêm các mô hình kinh doanh vừa và nhỏ mới để thích ng v i mứ ớ ột xã hội ngày càng phát tri n ể
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 5Đối tư ng nghiên cứu c a đềợ ủ tài là chất lượng tăng trưởng kinh t tỉnh Bình Phước ếởTập trung ch y u vào các ch ủ ế ỉ tiêu tăng trưởng thực tế ủa tỉnh để c có th phân tích, ểđánh giá
Về không gian: đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên c u s d ng kứ ử ụ ết hợp các phương pháp như: thống kê mô t , phân tích, so ảsánh, đánh giá, mô hình hóa…nhằm bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu và đưa ra kết quả đáng tin cậy
Ngoài ra, nhóm còn sử dụng phương pháp thu thập tài li u b ng cách kệ ằ ế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó; tổng hợp các ngu n s u thông qua các báo cáo, t ng kồ ố liệ ổ ết của các sở, ban,ngành trong t nh; lỉ ấy thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, internet…
Chương 3: Những kiến nghị đầu tư mô hình kinh doanh nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế ởBình Phước
Phạm Văn Binh (2011), “Các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trường kinh tế tỉnh Gia Lai”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại Học Đà Nẵng
Cục thống kê tỉnh Bình Phước (2012), Niên Giám thống kê 2012, Bình Phước
Cục thống kê tỉnh Bình Phước (2012), S u th ng kê KTố liệ ố XH giai đoạn 1996 2011, –Bình Phước
Trang 6Phan Thúc Huân (2006), giáo trình Kinh t Phát Tri n, NXB Th ng Kê, TP H ế ể ố ồ Chí Minh
Đỗ Phú Trần Tình (2010), “Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong ởquá trình hội nhập kinh t quế ốc tế”, Luận án Ti n sế ỹ, Trường Đại học Kinh T - ế Luật.Phùng Quốc Anh (2014), “Vùng kinh tế ọng điể tr m phía Nam: Chuẩn bị "cất cánh"”
Trang 7Cát, sông Bà Vá, sông Nước Trong, sông Cam, sông Bé, sông Ðồng Nai và sông Mã
Ðà
Khí h ậu
Bình Phước nằm trong khu vực có nền nhi t đệ ộ cao đều quanh năm Nhiệ ộ trung t đbình hằng năm của các khu vực trong tỉnh là 23,0- 26,3°C , nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 4) tại Đồng Xoài là 28,3°C , tại Phước Long là 27,6°C và nhiệt độtrung bình tháng thấp nhất (tháng 12) tại Đồng Xoài là 24,6°C , tại Phước Long là 23,9°C Chênh l ch nhiệ ệt độ trung bình gi a tháng nóng nh t và tháng l nh nh t là ữ ấ ạ ấ3,7°C
Nhiệt độ trung bình tháng biến đổi so với nhiệt độ trung bình cùng kỳ nhiều năm từ 1,7 đến +2,1°C Các cực trị nhiệt độ lên xuống khá cao, tại Đồng Xoài nhiệt độ tối cao (Tx) lên đến 40,6°C và nhi t độ ốệ t i th p (Tn) xuấ ống đến 11,9°C ; tuy nhiên tần su t ấ
-xuất hiện th p 30-ấ 40 năm/1 ần l
Nhìn chung, khí hậu Bình Phước thể hi n tính chệ ất nhiệt đớ ận xích đại c o gió mùa với nền nhiệt độ cao và phân phối khá đều trong năm Lượng mưa khá lớn (trung bình 2.150mm) và phân b theo mùa rõ r ố ệt
Đặc điểm địa hình
Tỉnh Bình Phước là tỉnh mi n núi trung du n m v phía tây cề ằ ề ủa vùng Đông Nam Bộ, tiếp t bừ ậc thềm phù sa cổ đến đồi núi th p d ng vòm ph ấ ạ ủ bazan và đến núi trung bình thấp d ng d i kéo dài cạ ả ủa các trầm tích l c nguyên và phun trào bazan khe nụ ứt với độcao thay đổi từ khoảng 30m đến 500m (cá biệt có một số khu vực có độ cao 723m tại núi Bà Rá và phần phía đông bắc tỉnh), ti p giáp các cao nguyên B o Lế ả ộc, Di Linh và Đắk Nông
Địa hình có dạng đồi thấp thoải lư n sóng nối liền v i nhau tạo thành dợ ớ ạng địa hình yên ngựa, nhiều nơi dạng địa hình bát úp, ít b t gãy sâu và th p thoị đứ ấ ải dần v phía ềtây và tây nam Với vị trí chuy n ti p tể ế ừ miền núi và cao nguyên xuống đồng b ng, ằBình Phước là địa hình trung du, có nhiều đồi núi thấp
Dân s ố
Trang 8Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2018 ước tình là 979.570 người, tăng 1,1% so với năm 2017 Mật độ dân số là khoảng 140 người/ km², trong đó dân thành thị là 215.174 người, chiếm 21,97% dân số của cả tỉnh, dân nông thôn là 764.396 người, chiếm 78,03% dân s c a c t nh Dân s ố ủ ả ỉ ố nam là 491.853 người, nữ là 487.717 người.
Toàn tỉnh Bình Ph c hi n có 41 dân t c anh em cùng sinh sướ ệ ộ ống, trong đó có 1 thành phần dân tộc nước ngoài Về cơ cấu dân s theo thành ph n dân t c (s ố ầ ộ ố liệu năm 2009): Dân t c Kinh chi m 80,28%, dân t c thi u s ộ ế ộ ể ố chiếm 19,72%, trong đó các dân tộc bản địa như Xtiêng (chiếm 9,35%), Mnông (0,98%), Khmer (1,78%), ngoài ra còn
có một số thành ph n dân tầ ộc khác từ các tỉnh di dân đến sinh sống làm ăn trên địa bàn như dân tộc Tày (chiếm 2,66%)
L ịch s ử truyền thống
Đảng C ng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạộ o phong trào cách mạng, Chi bộ Đảng đầu tiên tại Bình Phước đã được thành lập mang tên “Hội Việt Nam cách m ng Thanh ạniên, đồn điền Phú Riềng” với 05 hội viên, dưới sự lãnh đạo của chi Bộ, phong trào đấu- tranh của công nhân đã chuyến sang một giai đoạn mới, giai đoạn đấu tranh tự giác và phát tri n sâu r ng trong t ng l p công nhân và nhân dân trong tể ộ ầ ớ ỉnh Điển hình cho thời kỳ này là cuộc đình công của 2.000 công nhân Phú Riở ềng đưa yêu sách đòi tăng lương, chông đánh đập, không ăn gạo ấm mục buộc ch phải chấp nhận giải ủquyết các yêu sách th ng lắ ợi này đã cổ vũ cho phong trào công nhân địa phương như phong trào đấu tranh của công nhân đồn điền cao su Dầu Tiếng, phong trào đấu tranh
Đến giai đoạn 1939 - 1945, Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 quyết định chuyển hướng chiến lược cách mạng ở Đông Dương cho phù hợp với hoàn cảnh mới, xác định kẻ thù chủ yếu của Đông Dương lúc này là chủ nghĩa đế quốc và tay sai phản dân tộc, xác định cuộc cách mạng Đông Dương là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc; khi phát xít
Trang 9Nhật h t cấ ẳng Pháp xâm chi m ế Đông Dương, đến khi Nhật đầu hàng quân đồng minh
vô điều kiện , cùng với cả nước quân và dân trong tỉnh đã nhanh chóng chóp thời cơ chính trị, đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền từ khởi nghĩa ở Lộc Ninh rồi lan tỏa khắp nơi trong tỉnh đều nổi dậy cướp chính quyền
Chiến thắng Phước Long có ý nghĩa chiến lược quan trọng, lần đầu tiên một tỉnh của miền Nam được hoàn toàn giải phóng, là cơ sở để cho Bộ Chính trị, Trung ương quyết định và hạ quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam Ngày 2/4/1975, trận đánh cuối cùng ở Chơn Thành tỉnh Bình Phước được hoàn toàn gi i phóng, góp ph n cùng quân ả ầdân miền Nam và các binh đoàn chủ ực giả l i phóng Sài Gòn ngày 30/4/1975 th ng ốnhất đ t nưấ ớc, giang sơn thu về một mối, tô thắm thêm vào trang sử vẻ vang của dân tộc
Dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, quân dân chính đảng Bình Phước vư t qua ợmuôn vàn khó khăn thử thách lập nên những chiến công hiển hách tô thắm trang sử truyền th ng cố ủa Đảng b và nhân dân tộ ỉnh nhà Đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, phát huy truy n th ng lề ố ịch sử hào hùng, Đảng b ộ và nhân dân Bình Phước đã cùng nhau đoàn kết, chung sức, chung lòng, chung tay, xây dựng quê hương Bình Phước ngày càng giàu đẹp Nhìn lại chặng đường hơn 20 năm đổi mới, nhất là từ khi tách tỉnh (1997) Bình Phước đến nay đã có sự vươn lên mạnh mẽ Đời sống v t chậ ất, tinh thần của người dân được thay đổi rõ rệt; kinh t có mế ức tăng trưởng khá cao, bình quân mỗi năm tăng 12,75%, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; k t c u h t ng phế ấ ạ ầ ục vụ nhiệm vụ phát tri n kinh t - xã hể ế ội được tăng cường đầu tư, xây dựng; sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục tiếp tục phát triển; an ninh quốc phòng được gi v ng, quan h i ngo i m r ng; h ữ ữ ệ đố ạ ở ộ ệ thống chính trị được cũng cố, giữ ữ v ng khối đại đoàn kết gi a các dân t c anh em ữ ộ
Tình hình văn hóa và chính trị xã hội
Bình Phước có bản sắc văn hóa đa dạng, nổi lên là văn hóa cồng chiêng; đất đai chủyếu là đất đỏ ba-zan, đất đỏ trên phiến đá, đất xám và đất nâu với khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định; tài nguyên thiên nhiên phong phú, r ng b t ngàn mênh mông tr i dài t ừ ạ ả ừ
Bắc đ n Nam chiế ếm gần 100% di n tích, có nh ng khu r ng già, r ng nguyên sinh vệ ữ ừ ừ ới nhiều lo i quí và chạ ứa đựng nhi u loề ại củ, qu , rau r ng và nhi u lo i thú quí hi m là ả ừ ề ạ ếnhững điều kiện hết sức thuận lợi cho cuộc s ng cố ủa cư dân
Trang 10Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh:
Các cấp, các ngành, địa phương quan tâm xây dựng nhi u mô hình thiề ết thực như:
“tình nguyện hiến máu nhân đạo”, “thi đua quyết thắng”, “ngày vì người nghèo” Đặc biệt, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh g n vắ ới chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh đã thu hút đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực hưởng ứng, trở thành hoạt động thường xuyên cở ộng đồng dân cư
Việc công nhận danh hiệu gia đình văn hóa theo hướng công khai, dân ch , nâng cao ủ
chất lượng danh hiệu Tổ ức biểu dương Gia đình văn hóa tiêu biểu là những gia chđình theo mô hình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, gia đình vượt khó vươn lên, gia đình có nhiều thế hệ chung sống mẫu mực, gia đình không có con bỏhọc, gia đình không có người thân phạm t i Hộ ằng năm, toàn tỉnh có trên 94% h gia ộđình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trên 85% khu dân cư đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa, trên 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.Việc th c hiự ện n p sế ống văn minh trong việc cưới, việc tang, l h i theo Chễ ộ ỉ thị ố s 27-CT/TW và Kết luận s 51-KL/TW cố ủa Trung ương trên địa bàn t nh có chuy n bi n ỉ ể ếtích cực Tình trạng tảo hôn, thách cưới giảm đáng kể, hôn nhân được th c hiự ện trên tinh thần t nguy n, ự ệ được tổ chức văn minh, lành mạnh Đã xuất hi n mệ ộ ố nét đẹp t svăn hóa trong việc cưới như tổ chức lễ dâng hương, chụp hình lưu niệm trước tượng đài, nhà bia tưởng niệm, tổ chức cưới tập thể cho công nhân ở các khu công nghiệp Quá trình tổ chức tang lễ đảm bảo đúng giờ ấc, an ninh trật tự ầ gi , d n loại bỏ các hủ ục trườm rà, tốn kém, lạc hậu Các lễ hội đư c tổ chức đúng quy đ nh, giữ gìn nét văn hóa, ợ ịbản sắc văn hóa của dân tộc Vi c tệ ổ chức lễ hội dân gian, lễ hội truy n thề ống, l hễ ội tôn giáo và các ngày lễ k ni m, s ki n chính tr ỷ ệ ự ệ ị được th c hiự ện theo tinh th n tiầ ết kiệm, thi t thế ực, hiệu qu ả
Xây dựng văn hóa trong chính trị và kinh t ; nâng cao chế ất lượng, hi u qu hoệ ả ạt động bảo t n, phát huy giá tr di tích, danh lam th ng c nh ồ ị ắ ả
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ Ở BÌNH PHƯỚ C T Ừ NĂM 2010 – HIỆN NAY
Trang 11Khái quát tình hình tăng trưởng kinh tế ở Bình Phước
Đầu năm 1997, tinh Bình Phước được tái lập Vào thời điểm đó, tỉnh vẫn còn
gặp nhi u khó kề hăn trong phát triển kinh t , và là mế ột trong nh ng tinh nghèo nhữ ất cảnước T ng sản phổ ẩm trên địa bàn (GRDP) lúc này chỉ đạ t 1.311,30 t ng (theo giá ỷ đồ
so sánh năm 1994) Thu ngân sách toàn tinh đạt 176 tỷ đồ ng Thu nhập bình quân đầu người 2,2 triệu đồng/năm
Cơ sở vật chất kỹ thuật lúc này còn yếu kém Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm thủy sản (73,12%), công nghi p xây d ng (3,9%) và dệ – ự ịch vụ (22,98%) chi m tế ỷ l r t ệ ấthấp
Quan hệ quốc tế chưa được m r ng, th ở ộ ị trường xuất khẩu năm 1997 chi có 17 quốc gia Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chi có 1 dự án với số vốn đăng ký là 20,58 triệu USD Năm 1997 toàn tỉnh chỉ có 176 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký là 35 tỷ đồng
Từ một tỉnh nông nghi p, kinh tệ ế chậm phát triển như thế, sau 12 năm tái lập,
tình hình kinh t - xã hế ộ ủa tinh đã có những bước phát triển vượ ậc Tổng s n i c t b ảphẩm trong tinh năm 2008 đạt 4.889,70 ti đồng, bằng 98,14% kế hoạch đề ra đến năm
2010 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2008 đạt 14,29% (mục tiêutăng bình quân 14% - 15%) Năm 2006 tăng 14,37%, năm 2007 tăng 14,2% và năm
2008 tăng 14,3% Tổng thu ngân sách nhà nước vượt ngưỡng 1.500 ti đồng Thu nhập bình quân đầu người năm 2008 đạt 14,88 triệu đồng, tương đương 892 USD
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Nông lâm thủy sản giảm xuống còn 51,56%, trong khi đó cơ cấu Công nghiệp – Xây dựng tăng mạnh đến 22,38% Sản xu t công ấnghiệp ti p tế ục có sự chuy n bi n, phể ế ục vụ ả s n xu t nông, lâm nghi p g n vấ ệ ắ ới hàng xuất khẩu; đầu tư đưa lưới điện quốc gia phủ khắp 100% số xã, phường, thị trấn trong tinh với 83% s hố ộ gia đình sử ụng điệ d n