Và từ đó đến nay, sản xuất nguyên phụ liệu là nền tảng, động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ph愃Āt tri+n bền vững đất nước.. Sản xuất hàng hóa và tính tất yếu Sản xuấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ VẬN DỤNG ĐỂ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Chu Khoa Nguyên
Mã sinh viên : 11214437
Lớp : TCDN 63E CLC
Giảng viên hướng dẫn : Thầy Tô Đức Hạnh
Hà Nội, 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I Lý luận về sản xuất hàng hóa 2
1.1 Sản xuất hàng hóa 2
1.1.1 Sản xuất hàng hóa và tính tất yếu 2
1.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa 3
1 1.3 Đă "c trưng của sản xuất hàng hóa 3
1.1.4 Ưu thế của sản xuất hàng hóa 4
1.2 Kinh tế hàng hóa 5
1.2.1 Kh愃Āi niê "m 5
1.2.2 Ưu đi+m 5
1.2.3 Khuyết đi+m 6
II.Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam 7
2.1 Thực trạng kinh tế hàng hóa tại Việt Nam 7
2.2 Đ愃Ānh gi愃Ā 10
2.2.1 Thành tựu 10
2.2.2 Hạn chế 11
III Một số giải pháp nhằm nâng cao phát triển kinh tế hàng hóa tại Việt Nam 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất hàng ho愃Ā còn có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia, có t愃Āc động to lớn đến c愃Āc hoạt động của nền kinh tế quốc dân
Trước năm 1986, Việt Nam 愃Āp dụng nền kinh tế tự cung tự cấp Nền kinh tế này một số nước ta cũng đã có những bước ph愃Āt tri+n nhất định Nhưng khi đó,
định hướng chung của Việt Nam đã không còn phù hợp và bộc lộ những yếu kém
cản trở sự ph愃Āt tri+n, nhất là trong thời kỳ qu愃Ā độ lên chủ nghĩa xã hội Thiết bị sản xuất lúc này là sản xuất theo kế hoạch quốc gia Gi愃Ā cả không phản 愃Ānh đúng gi愃Ā trị của nó vì nhà nước đang bao cấp vốn công nghệ Do đó, hiện tượng thắng thua
đã xảy ra, làm cho năng suất lao động giảm và nền kinh tế Việt Nam đang trên đà
suy tho愃Āi Trước tình hình đó, chúng ta nóng vội, không đ愃Ānh gi愃Ā đúng tình hình thực tế, đưa vào trợ cấp hàng loạt sai bước cả về gi愃Ā cả, số lượng, thành tiền, dẫn đến khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng trên ruộng lúa
Sau hơn 35 năm đổi mới và hoàn thiện, Đảng và cả nước đã có những quyết
s愃Āch quan trọng về đổi mới kinh tế trước những th愃Āch thức khó khăn, tình hình hết sức phức tạp Tôi không chỉ làm hết sức mình mà còn chiến thắng trên nhiều
phương diện Và từ đó đến nay, sản xuất nguyên phụ liệu là nền tảng, động lực của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ph愃Āt tri+n bền vững đất nước Trong
thời gian qua, nhiều văn bằng quan trọng đã được cấp về định hướng chiến lược và
cơ chế, chủ trương ph愃Āt tri+n sản xuất hàng hóa C愃Āc chính đảng và c愃Āc nhà nước
đã sớm nhận thức được vai trò to lớn và quan trọng của sản xuất hàng ho愃Ā đối với
sự ph愃Āt tri+n của đất nước
Vì vậy, tôi đã nghiên cứu “ Lý luận về sản xuất hàng hóa và vận dụng để
phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam”.
Trang 4NỘI DUNG
I Lý luận về sản xuất hàng hóa
1.1 Sản xuất hàng hóa
1.1.1 Sản xuất hàng hóa và tính tất yếu
Sản xuất hàng hoá là thuật ngữ dùng trong kinh tế chính trị của chủ nghĩa
M愃Āc đ+ chỉ ki+u tổ chức kinh tế sản xuất ra sản phẩm đ愃Āp ứng nhu cầu tiêu dùng của người kh愃Āc thông qua trao đổi, mua b愃Ān chứ không đ愃Āp ứng trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của mình B愃Ān trên thị trường Nói c愃Āch kh愃Āc, là toàn bộ qu愃Ā trình sản xuất-phân phối-trao đổi-tiêu dùng “Sản xuất c愃Āi gì? Sản xuất như thế nào cho ai?
Mọi thứ đều do hệ thống thị trường và thị trường quyết định
Sản xuất hàng hóa là một hình thức tổ chức kinh tế kh愃Āc với nền nông
nghiệp tự cung tự cấp trong thời kỳ đầu của lịch sử loài người Khi đó, sản phẩm
lao động được tạo ra chỉ nhằm đ愃Āp ứng trực tiếp nhu cầu của con người tạo ra nó
Đây là ki+u tổ chức sản xuất tự nhiên, khép kín trong từng đơn vị và không th+ mở
rộng quan hệ với c愃Āc đơn vị kh愃Āc Kết quả là nó vốn có tính bảo thủ, trì trệ, hạn chế
về nhu cầu Nền nông nghiệp tự cung tự cấp đã thích nghi với thời đại mà năng
suất chưa ph愃Āt tri+n khi lao động chân tay đang chiếm ưu thế Nó tồn tại phổ biến
trong thời tiền sử, đặc biệt là trong thời kỳ nô lệ, trong thời kỳ phong kiến của nền
nông nghiệp tự cung tự cấp dưới hình thức điền trang, địa chủ và nông dân phụ hệ
Khi năng suất ph愃Āt tri+n và sự phân công lao động được mở rộng, sự trao
đổi sản phẩm dần dần xuất hiện Khi trao đổi hàng ho愃Ā trở thành mục đích sản xuất
bình thường thì sản xuất hàng ho愃Ā ra đời theo quy luật tất yếu
Trang 51.1.2 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng ho愃Ā là một phạm trù lịch sử, chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội trong những điều kiện nhất định Theo quan đi+m của chủ nghĩa M愃Āc, sự xuất
hiện và tồn tại của sản xuất hàng ho愃Ā phụ thuộc vào hai điều kiện cơ bản
Phân công lao động xã hội: Phân chia sự phân công lao động trong xã hội
thành nhiều bộ phận sản xuất kh愃Āc nhau và tạo ra c愃Āc lĩnh vực chuyên môn ho愃Ā cho người sản xuất Tuy nhiên, bản thân con người cũng có những nhu cầu kh愃Āc nhau
và cần phải thay thế sản phẩm của mình đ+ đ愃Āp ứng những nhu cầu đó
Sự tách biệt về kinh tế của những người sản xuất: Có sự t愃Āch biệt về vấn đề
giữa c愃Āc nhà sản xuất độc lập Muốn tiêu thụ sản phẩm của người kh愃Āc thì phải
thay thế Sản phẩm của những công nhân độc lập, tư nhân độc lập đối mặt với nhau
như hàng ho愃Ā Đây là điều kiện đủ đ+ xuất hiện và ph愃Āt tri+n nền sản xuất hàng
ho愃Ā
Sản xuất hàng hóa không dẫn đến xã hội thiếu hàng hóa, khủng hoảng giúp
duy trì sinh kế bằng nhu cầu tiêu dùng Sản xuất hàng ho愃Ā có lợi thế tích cực hơn
so với tự cung tự cấp
Do đó, sự phân công lao động xã hội làm cho những người sản xuất phụ
thuộc lẫn nhau, và tư hữu t愃Āch ra làm cho những người sản xuất độc lập Đây là
một mâu thuẫn và mâu thuẫn này chỉ có th+ được giải quyết bằng c愃Āch trao đổi,
mua b愃Ān sản phẩm của nhau Vì vậy, sản xuất hàng ho愃Ā ph愃Āt sinh từ nhu cầu của cuộc sống
1.1.3 Đă p c trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa có hai đă "c trưng cơ bản sau:
Trang 6Sản xuất hàng hóa và sản xuất trao đổi: Theo chủ nghĩa M愃Āc - Lê-nin, trong lịch sử loài người có hai loại hình kh愃Āc nhau: sản xuất tự kỷ, sản xuất tự kỷ (tự kỷ,
tự kỷ) và sản xuất hàng hóa tổ chức kinh tế của Sản xuất tự cung tự cấp là một
ki+u tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được sản xuất ra đ+ đ愃Āp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất, chẳng hạn như sản xuất của con người trong thời
đại cộng đồng nguyên thủy Là loại hình tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm được
tạo ra đ+ b愃Ān chứ không phải đ+ đ愃Āp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và được sử dụng bởi những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đó Tức là nó dùng đ+ đ愃Āp ứng nhu cầu tiêu dùng của người kh愃Āc thông qua hình thức trao đổi, mua b愃Ān
Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính
xã hội: Lao động của người sản xuất hàng hóa mang bản chất xã hội vì xã hội được
tạo ra đ+ đ愃Āp ứng nhu cầu của những người kh愃Āc trong cộng đồng Nhưng trong trường hợp t愃Āch biệt kinh tế tương đối, công việc của người sản xuất hàng hóa
đồng thời là của tư nhân, c愃Āi gì được sản xuất ra và như thế nào thì mỗi c愃Ā nhân là một công việc độc lập và độc lập Quyền riêng tư này có th+ phù hợp hoặc có th+
không phù hợp với tính c愃Āch xã hội của bạn Đây là mâu thuẫn cơ bản trong sản xuất sản phẩm Theo chủ nghĩa M愃Āc - Lê-nin, mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ sở và mầm mống của sự khủng hoảng trong nền kinh tế hàng hóa
Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải giá trị sử dụng.
1.1.4 Ưu thế của sản xuất hàng hóa
Thúc đẩy lực lượng sản xuất ph愃Āt tri+n Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ
sở của phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất vì thế, nó khai th愃Āc được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở sản
Trang 7xuất.Bên cạnh đó sự ph愃Āt tri+n của hàng hóa lại là t愃Āc động trở lại, thúc đẩy sự ph愃Āt tri+n của phân công xã hội, làm cho chuyên môn hóa lao động ngày càng tăng
Đẩy mạnh qu愃Ā trình xã hội hóa sản xuất Sản xuất hàng hóa ph愃Ā vỡ tính
tự cung, tự cấp, bảo thủ, lạc hậu của nền sản xuất tự cấp tự túc khai th愃Āc được lợi
thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, của từng người, từng cơ sở,từng vùng, từng địa
phương, kích thích sự ph愃Āt tri+n về kinh tế của cả quốc gia
Đ愃Āp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.xã hội ngày càng ph愃Āt tri+n, nhu cầu của con người ngày càng gia tăng cả về số lượng và chất, sản xuất hàng hóa Giúp
cho họ có nhiều sự lựa chọn hơn đ+ đ愃Āp ứng nhu cầu của mình Trong khi tăng lực
lượng lao động của xã hội, chúng ta sẽ góp phần cải thiện đời sống xã hội
Bên cạnh mặt tích cực, hoạt động sản xuất nguyên vật liệu cũng có mặt
tiêu cực Ví dụ, khoảng c愃Āch giàu nghèo giữa c愃Āc nhà sản xuất nguyên liệu thô, c愃Āc cuộc khủng hoảng tiềm ẩn, sự tàn ph愃Ā môi trường và hệ sinh th愃Āi xã hội, …
1.2 Kinh tế hàng hóa
1.2.1 Khái niê p m
Kinh tế hàng ho愃Ā là một loại hình tổ chức kinh tế - xã hội, hình thức sản
xuất hàng ho愃Ā thông thường là sản xuất hàng ho愃Ā đ+ mua b愃Ān trao đổi trên thị trường
Ban đầu, việc đổi hàng diễn ra dưới hình thức trực tiếp gọi là hàng đổi hàng,
và khi tiền mới xuất hiện, c愃Āc c愃Ā nhân có th+ sử dụng nó như một phương tiện trao đổi Lúc này, quản lý hàng hóa cũng chính là kinh tế tiền tệ Nền kinh tế hàng ho愃Ā
cũng là nền kinh tế thị trường nếu cơ chế trao đổi dựa trên gi愃Ā cả thị trường Nếu
cơ chế trao đổi dựa trên cơ sở thoả thuận điều tiết do trung tâm hoạch định thì nền
kinh tế hàng ho愃Ā đồng thời là nền kinh tế kế hoạch ho愃Ā
Trang 8Kinh tế hàng hóa là một khâu cụ th+ trong lịch sử ph愃Āt tri+n của xã hội ph愃Āt tri+n theo trình tự kinh tế tự nhiên - quản lý hàng hóa - quản lý sản phẩm Trong
bất kỳ chế độ nào, sự tồn tại của thị trường và hình th愃Āi gi愃Ā trị luôn là đặc đi+m chung của nền kinh tế hàng ho愃Ā
1.2.2 Ưu điểm
So với kinh tế tự nhiên, vốn là hình thức kinh tế vẫn đ+ lại dấu ấn mạnh
mẽ ở Nhật Bản, quản lý sản phẩm có những ưu đi+m sau:
Thứ nhất, nó thúc đẩy qu愃Ā trình xã hội ho愃Ā sản xuất nhanh chóng, phân công lao động và chuyên môn ho愃Ā sản xuất sâu sắc hơn, hình thành mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người sản xuất, tạo điều kiện hợp t愃Āc lao động chặt chẽ hơn Thứ hai, nó thúc đẩy sự ph愃Āt tri+n của năng suất, làm cho người sản xuất chủ động, không ngừng cải tiến, tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng, mẫu mã theo nhu cầu của xã hội
Thứ ba, nó tạo điều kiện thuận lợi cho qu愃Ā trình tích tụ và tập trung sản xuất Mở rộng giao lưu kinh tế trong nước và hội nhập với thế giới Nó có ảnh
hưởng lớn đến việc lựa chọn một công ty hay một c愃Ā nhân quản lý tốt
Bốn là, giải phóng c愃Āc quan hệ kinh tế khỏi những ràng buộc của sản xuất khép kín từng cản trở sự ph愃Āt tri+n của năng suất, tạo điều kiện cần thiết cho tổ chức và quản lý nền kinh tế, trình độ ph愃Āt tri+n kinh tế cao và tiền dưới dạng hàng ho愃Ā
1.2.3 Khuyết điểm
Bên cạnh những ưu đi+m, nền kinh tế nguyên liệu cũng có những mặt hạn chế Thị trường chứa đựng nhiều yếu tố tự ph愃Āt, không ổn định dẫn đến mất cân
Trang 9đối Với việc theo đuổi lợi nhuận, nhà sản xuất của một công ty có th+ phải đối mặt với nhiều hậu quả tai hại
Thứ nhất, nếu lợi nhuận có trước thì c愃Āi gọi là “hàng hóa công cộng”
không th+ lấy lại được
Thứ hai, vấn đề công bằng xã hội không được bảo đảm, phân hóa xã hội
phổ biến, chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Thứ ba, đạo đức suy đồi, muốn giàu bằng mọi gi愃Ā, đ愃Ānh mất lương tri mà sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng, môi trường sống của con người bị xâm
hại nghiêm trọng C愃Āc nền kinh tế hàng hóa đòi hỏi sự can thiệp và ki+m so愃Āt chặt chẽ của nhà nước
Vì tính tự ph愃Āt vốn có của chúng có th+ không chỉ mang lại tiến bộ mà còn cả suy tho愃Āi, khủng hoảng và xung đột xã hội Đây là công cụ quan trọng bảo đảm hiệu quả của diễn biến thị trường ổn định, ph愃Āt huy tối đa hiệu quả kinh tế, bảo đảm định hướng chính trị của ph愃Āt tri+n kinh tế, sửa chữa, khắc phục những khuyết đi+m cố hữu, điều tiết thị trường sẽ tạo ra Bằng c愃Āch này, c愃Āc quốc gia mới
có th+ làm suy yếu tính tự ph愃Āt của mình và kích thích sản xuất thông qua trao đổi hàng hóa dưới hình thức thương mại
II.Thực trạng phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam
2.1 Thực trạng kinh tế hàng hóa tại Việt Nam
Từ sản xuất sản phẩm đơn giản trong thời đại phong kiến cho đến quản lý
sản phẩm sau này, sản xuất sản phẩm ở Nhật Bản đã không ngừng thay đổi và ph愃Āt tri+n
Trong thời kỳ tài trợ trước đổi mới, quản lý hàng hóa cũng là một nền kinh tế
kế hoạch Cơ chế kế hoạch ho愃Ā tập trung quan liêu, bao cấp cản trở sự ph愃Āt tri+n
Trang 10của sản xuất hàng ho愃Ā Chuy+n hình thức tiền lương thành tiền lương vật chất, xóa
bỏ động cơ sản xuất, xóa bỏ cạnh tranh và lưu thông thị trường Sự hi+u lầm của
Nhật Bản trong thời kỳ này đã dẫn đến thực tế là nền kinh tế sụp đổ và năng lực
sản xuất hàng hóa liên tục giảm sút Từ năm 1976 đến 1980, thu nhập quốc dân
tăng rất chậm và giảm trong vài năm Nó tăng 2,8% vào năm 1977, tăng 2,3% vào
năm 1978, giảm 2% vào năm 1979 và giảm 1,4% vào năm 1980 Quân đội chỉ tăng
trưởng 0,4% / năm từ 1977 đến 1980, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng dân số, và
thu nhập quốc dân bình quân đầu người giảm 14%
Từ năm 1986, nền kinh tế sản xuất hàng ho愃Ā của Nhật Bản đã có những bước
ph愃Āt tri+n vượt bậc sau khi Đảng và chính quốc nhanh chóng chuy+n nền kinh tế
sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ph愃Āt tri+n từ
một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới thành một quốc gia có thu nhập
thấp và trung bình Trong thời kỳ chỉnh trang đầu tiên từ 1986 đến 1990, tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân hàng năm chỉ đạt 4,4%, trong khi từ năm 1991 đến
1995, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt 8,2% / năm Tất cả c愃Āc giai
đoạn tiếp theo đều có tốc độ tăng trưởng rất cao, với mức tăng trưởng bình quân là
6,8, đặc biệt là giai đoạn 2016-2019 Năm thứ tư liên tiếp từ 2016 đến 2019, Việt
Nam nằm trong top 10 c愃Āc quốc gia ph愃Āt tri+n nhanh nhất thế giới và nằm trong top
16 c愃Āc thị trường mới nổi thành công nhất Đặc biệt, trong năm 2020, trong khi
phần lớn c愃Āc nước có mức tăng trưởng âm hoặc đi vào trạng th愃Āi suy tho愃Āi do t愃Āc động của đại dịch COVID19, kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng 2,91%, góp phần
làm cho GDP trong 5 năm (2016 2020) tăng trung bình 5,9%/năm, thuộc nhóm
nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới Quy mô nền kinh tế được
nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt 6,3 tỷ USD thì đến năm 2020 đã đạt khoảng
343 tỷ USD Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và tinh thần,
năm 2020, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 3.500 USD C愃Āc cân đối lớn của
Trang 11nền kinh tế về tích luỹ tiêu dùng, tiết kiệm đầu tư, năng lượng, lương thực, lao
động việc làm… tiếp tục được bảo đảm, góp phần củng cố vững chắc nền tảng
kinh tế vĩ mô Tính theo chuẩn nghèo chung, tỷ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% năm 1990 xuống còn dưới 6% năm 2018; hơn 45 triệu người tho愃Āt nghèo trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2018 Chỉ số đổi mới s愃Āng tạo toàn cầu của Việt Nam đến năm 2020 đứng thứ 42 trong số 131 quốc gia, dẫn đầu nhóm 29 quốc gia có cùng mức thu nhập Xếp hạng Ph愃Āt tri+n bền vững của Việt Nam đã tăng từ vị trí
88 năm 2016 lên hạng 49 năm 2020, cao hơn nhiều so với bất kỳ quốc gia nào có cùng trình độ ph愃Āt tri+n kinh tế
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng GDP giai đoạn 2011-2020 (%)
Nguồn: Tổng cục thống kê