4 Ộ CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CHUNG CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG ..... Tư tưởng H Chí Minh là một hề thống lý luậồ n toàn di n sâu s c về những vệ ắ ấn đề cơ bản của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
2 Huỳnh Công Quyền
3 Nguyễn Anh Hào
4 Nguyễn Thị Kim Loan
5 Lương Nguyễn Hoàng Anh Thư
TÍN NGƯỠNG VÀ VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN GIẢI
QUY ẾT CÁC V ẤN ĐỀ TÔN GIÁO Ở VI ỆT NAM
Trang 2ĐIỂM S Ố
ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
TS Thái Ngọc Tăng
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM V ỤHỌC KÌ II, NĂM HỌC 2021 – 2022 Nhóm số 01 (L p th 6, tiớ ứ ết 1 – 2)
Tên đề tài: Tư Tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng và vận dụng vào thực tiễn gi i quyả ết các vấn đề tôn giáo ở Việt Nam
1 - Phụ trách phần mở đầu
- Tổng hợp, chỉnh sửa Trần Mai Bảo Ngọc Hoàn thành t t ố
2 Phụ trách chương 1 Huỳnh Công Quyền Hoàn thành tốt
3 Phụ trách chương 2 Nguyễn Anh Hào Hoàn thành tốt
4 Phụ trách chương 2 Nguyễn Thị Kim Loan Hoàn thành tốt
5 Phụ trách phần kết luận Lương Nguyễn Hoàng
Anh Thư Hoàn thành tốt Ghi chú:
- Trưởng nhóm: Trần Mai B o Ngả ọc
Trang 4MỤC LỤC
A PHẦN M Ở ĐẦ U 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 M c tiêu và nhiụ ệm vụ nghiên c u 1 ứ 2.1 M c tiêu nghiên c u 1 ụ ứ 2.2 Nhiệ m v nghiên c u 2 ụ ứ 3 Đố tượi ng và ph m vi nghiên c u 2 ạ ứ 4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứ u 2
4.1 Cơ sở lý luậ n 2
4.2 Phương pháp nghiên c u 2 ứ 5 B c ố ục tiểu luậ n 2
B PHẦN N I DUNG 4 Ộ CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CHUNG CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG 4
1.1 Khái niệm, bả n chất, nguyên nhân, ý nghĩa của tôn giáo 4
1.1.1 Khi nim ca tôn gio 4
1.1.2 Bn cht ca tôn gio 4
1.1.3 Nguyên nhân ra đời ca tôn giáo 4
1.1.4 Ý nghĩa ca tôn giáo 5
1.2 S ự nhậ n th c cứ ủa Tư tưởng H Chí Minh v tôn giáo, vai trò c a nh ng ồ ề ủ ữ nhận thức đó trong thời kì quá độ lên Ch ủ nghĩa xã hộ i 5
1.2.1 Nh ận thức, quan điểm ca Tư tưởng H Chí Minh v tôn giáoồ ề 5
1.2.2 Vai trò các nh ận th ức ca Tư tưở ng H Chí Minh v tôn giáo trong thồ ề ời kì qu độ lên Ch nghĩa xã hội 6
Trang 5CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH V V Ề ẤN ĐỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 8
2.1 Vấn đề tôn giáo ở Việ t Nam 8
2.1.1 Khái quát tôn giáo ở Vit Nam 8
2.1.2 Tín đồ tôn giáo ở Vit Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc 8
2.1.3 L ợi dụng tôn giáo vì lợi ích cá nhân 8
2.1.4 Tôn giáo ở Vit Nam thường xuyên bị các thế lực phn động lợi dụ ng. 9
2.1.5 T ự do tôn giáo ở Vit Nam không được quốc tế công nhậ 9 n 2.1.6 Tôn giáo trong th ời Covid 9
2.2 Nguyên nhân vấn đề tôn giáo 10
2.2.1 Nguyên nhân nh ận thức 10
2.2.2 Nguyên nhân kinh tế 10
2.2.3 Nguyên nhân tâm lý 11
2.2.4 Nguyên nhân chính tr ị - xã hội 11
2.2.5 Nguyên nhân văn hóa 12
2.3 Nguyên t ắc giả i quy ết vấn đề tôn giáo ở Việ t Nam 12
2.4 V n d ng sáng tậ ụ ạo quan điểm c a H Chí Minh vủ ồ ề tôn giáo, tín ngưỡng trong gi i quyả ết vấn đề tôn giáo 14
C KẾT LU N 17 Ậ TÀI LIỆU THAM KH O 18 Ả PHỤ L ỤC HÌNH ẢNH 19
Trang 6A PH N MẦ Ở ĐẦ U
Có m t kho ng th i gian mà nhiộ ả ờ ều người đã cho rằng vai trò, v trí c a tôn giáo ị ủtrong xã hội là không đáng kể; và do s phát tri n c a chự ể ủ ủ nghĩa xã hội thì tôn giáo s ẽdần bi n m t mế ấ ột cách nhanh chóng Tuy nhiên, th c t cho th y tôn giáo m t sự ế ấ ở ộ ố nơi không nh ng mữ ất đi mà còn dần h i sinh và phát tri n m nh mồ ể ạ ẽ, đi kèm với điều đó là những vấn đề phức t p c n gi i quy t Tình hình tôn giáo ạ ầ ả ế ở Việt Nam cũng không ngoại
lệ, đặc biệt là những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới, sinh hoạt tôn giáo bắt
đầu hồi sinh và có xu hướng phát triển mạnh hơn trước với nhiều màu sắc mới Do đó,
sự phát tri n m nh m này c a tôn giáo t t yể ạ ẽ ủ ấ ếu sẽ n y sinh các vả ấn đề liên quan, phức tạp, đòi hỏi chúng ta phải có đường lối, chủ trương, chính sách giải quyết thỏa đáng.Trong s nghi p ự ệ đổi mới hiện nay, Đảng ta luôn khẳng định: Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng H Chí Minh là n n tồ ề ảng tư tưởng của Đảng và toàn dân tộc Tư tưởng H Chí Minh là một hề thống lý luậồ n toàn di n sâu s c về những vệ ắ ấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, trong đó có vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo Trên c bình di n ả ệ
lý lu n và th c ti n, H Chí Minh ậ ự ễ ồ đã có những quan điểm độc đáo, đặc sắc, những cách làm hi u qu , thi t thệ ả ế ực để xây d ng khự ối đại đoàn kết dan tộc, đoàn kết tôn giáo ở Việt Nam Nh ng quan ữ điểm và cách làm sáng t o này t o nên di s n quý báu mà H Chí ạ ạ ả ồMinh để lại cho toàn Đảng, toàn dân ta, c n ph i bi t k ầ ả ế ế thừa, phát huy qua các giai đoạn cách m ng, nh t là ạ ấ ở những giai đoạn có nhiều thay đổi có tính chất bước ngo t, nhiặ ều vấn đề xuất hiện đòi hỏi ph i giả ải quy t theo mế ột tinh thần, nh n thậ ức mới
Chính vì lý do trên, nhóm đã chọn đề tài “Tư Tưởng H ồ Chí Minh về vấn đề tôn
giáo, tín ngưỡng và v ận dụng vào thực tiễn giải quyết các vấn đề tôn giáo ở Việt Nam.” làm đề tài tiểu luận
Tiểu lu n nghiên c u m t cách hậ ứ ộ ệ thống Tư tưởng H Chí Minh v vồ ề ấn đề tín ngưỡng và tôn giáo Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp, nội dung nhằm góp ph n gi i quy t cho các vầ ả ế ấn đề tôn giáo thực tiễn đang xảy ra tại Việt Nam
Trang 72.2 Nhiệm v nghiên cụ ứu
- Tìm hi u ể Tư tưởng Hồ Chí Minh về ấn đề tín ngưỡ v ng và tôn giáo; h ệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về vấn đề tôn giáo của Đảng và Nhà nước trong th i k quá độờ ỳ lên chủ nghĩa xã h i Việt Nam hiện nay ộ ở
- Xác định quan điểm và đề ra một số chính sách tôn giáo phù hợp để phát huy
đồng th i sức mạnh nội lựờ c và s c mạnh tổng h p của nư c Cộng hòa xã hội chủ ứ ợ ớnghĩa Việt Nam
Trong Tư tưởng Hồ Chí Minh, vấn đề tín ngưỡng tôn giáo là một lĩnh vực rộng,
đề cập đến nhiều nội dung Ở đây, đề tài chỉ tập trung và tìm hiểu nghiên cứu nội dung
cơ bản, sơ bộ ội dung Tư tưở n ng Hồ Chí Minh về vấn đề tín ngưỡng tôn giáo; và rút ra các giải pháp nh m gi i quyằ ả ết các vấn đề tôn giáo thực tiễn tại Việt Nam hi n nay ệ
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận văn được th c hiự ện trên cơ sở lý lu n c a ch ậ ủ ủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng
Hồ Chí Minh, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước ta về tôn giáo
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận c a chủ nghĩa duy ủvật bi n ch ng và ch ệ ứ ủ nghĩa lịch s Cùng vử ới đó là sự ậ v n d ng và k t hụ ế ợp các phương pháp khác như: khái quát hóa, trừu tượng hóa, l ch s và logic, phân tích và t ng hị ử ổ ợp,…
để m sáng tlà ỏ vấn đề
Bên cạnh đó, để thực hi n các nhi m v ệ ệ ụ đề ra, nhóm đã sử d ng k t hụ ế ợp các phương pháp t ng h p và phân tích thông tin, nghiên cổ ợ ứu và đưa ra những nhận xét, đánh giá Vận dụng quan điểm toàn di n và h ệ ệ thống, kết hợp khái quát và mô t , phân tích, t ng ả ổhợp
5 Bố cục ti u lu n ể ậ
Ngoài phần mở u, kđầ ết luận và danh m c tài li u tham kh o, n i dung cụ ệ ả ộ ủa tiểu luận gồm 2 chương:
Trang 8Chương 1: Quan điểm chung về tôn giáo theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh Chương 2: Vận dụng quan điểm của Hồ Chí Minh v về ấn đề tôn giáo, tín ngưỡng vào gi i quy t vả ế ấn đề tôn giáo ở Việt Nam
Trang 9B PH N NẦ ỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CHUNG CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1.1.1 Khái niệm ca tôn giáo
Tôn giáo là m t hiộ ện tượng xã h i, t n t i cùng v i chi u dài l ch s xã h i loài ộ ồ ạ ớ ề ị ử ộngười Tôn giáo xuất hiện ngay từ khi con người còn chốn hoang sơ, là một nhu cầu ởcủa tín đồ và những người theo tôn giáo Một nhu cầu có tính cộng đồng, dân tộc, khu vực và toàn nhân lo i Tôn giáo không ch là vi c ạ ỉ ệ đạo, mà còn là vi c ệ đời, nó không ch ỉliên quan đến viễn cảnh về cuộc sống ngày mai trên thiên đường hay nơi địa ngục, mà còn ảnh hưởng đến cuộc sống hiện tại của con người Trong đó, lối sống, niềm tin tôn giáo g n bó chắ ặt chẽ ớ ờ v i đ i sống văn hóa của m i dân t c, cỗ ộ ộng đồng, nhóm xã h i và ộmỗi quốc gia
Cùng v i các vớ ấn đề xã h i khác, tôn giáo bi u hiộ ể ện và thay đổi theo quá trình di n ễbiến của lịch s nhân lo i, tu ử ạ ỳ thuộc vào hoàn cảnh địa lý, kinh t , chính tr , xã hế ị ội, văn hóa c a t ng củ ừ ộng đồng xã h i và tôn giáo khác nhau Di n trình c a tôn giáo qua l ch ộ ễ ủ ị
sử r t ph c t p, v a có tính ph n ánh, l i v a có tính ph n kháng xã hấ ứ ạ ừ ả ạ ừ ả ội đã sản sinh, nuôi dưỡng và duy trì sự tồn tại của tôn giáo K Marx nhận định: “Nhà nước nào, xã
h ội nào thì sn sinh ra tôn gio như thế y”, chính vì v y, b m t tôn giáo c a nhân loậ ộ ặ ủ ại qua th i gian và không gian không th không có s biờ ể ự ến đổi; m c d u, v b n ch t, nặ ầ ề ả ấ ội dung cơ bản có thể vẫn được giữ nguyên
1.1.2 Bản chất ca tôn giáo
Tôn giáo là s n ph m cả ẩ ủa con người, g n v i nhắ ớ ững điều ki n l ch s t nhiên và ệ ị ử ựlịch s xã hử ội xác định Do đó, xét về ặ ả m t b n ch t, tôn giáo là m t hiấ ộ ện tượng xã hội phản ánh s bự ất lực, bế ắc của con người trước s c m t ứ ạnh t nhiên và sự ức mạnh xã h ội
1.1.3 Nguyên nhân ra đời ca tôn giáo
Ngu ồn g c kinh t - xã hố ế ội:
Do sự hạn chế về khả năng chinh phục của con người trước sức mạnh tự phát của
Trang 10giới tự nhiên hay xã hội đã khiến cho con người sợ hãi trước sức m nh y ạ ấ
Trong xã h i có sộ ự thống tr c a các giai c p áp b c, bóc l t, giai cị ủ ấ ứ ộ ấp này đã lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng, để ru ngủ sức phản kháng của nhân dân lao động trước sự
áp b c bóc lứ ột đó
Ngu ồn g c nh n thố ậ ức:
Khả năng nhận thức của con người trước thế giới vô cùng tận là có hạn Trong những giới h n l ch s nhạ ị ử ất định, con người chưa thể ải thích đượ gi c h t m i b n chế ọ ả ất của các hiện tượng t nhiên và xã hự ội, do đó dẫ ớ ự sùng bái chúng đến t i s n m c biứ ến thành tín ngưỡng và tôn giáo
1.1.4 Ý nghĩa ca tôn giáo
- Xoa dịu lo lắng
- Mang lại sự thoải mái trước những viễn cảnh đau buồn, khó khăn
- Quy định chuẩn mực hành vi của con người
1.2 S ự nhậ n th ức của Tư tưởng Hồ Chí Minh v tôn giáo, vai trò cề ủa
- Xem xét các ấn đề tôn giáo, tín ngưỡng một cách toàn diện, trên quan điểm lịch v
sử c ụ thể
- Luôn th hi n s tôn trể ệ ự ọng đố ới v i những người sáng lập ra các tôn giáo, đánh
Trang 11giá cao vai trò và sự hy sinh, đóng góp của các bậc “chí tôn”.
- Khẳng định sự tồn tại của tôn giáo là một tất yếu lịch sử, luôn đồng hành cùng nhân dân trong s nghi p cách m ng c a dân tự ệ ạ ủ ộc
- Giải quy t hài hòa m i quan h giế ố ệ ữa vấn đề tôn giáo - dân tộc
- Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ của công tác tôn giáo là để đoàn kết đồng bào
có đạo, đoàn kết giữa các tôn giáo, đoàn kết toàn dân tộc
1.2.2 Vai trò các nh ận thứ c ca Tư tưởng H Chí Minh v tôn giáo trong thồ ề ời
kì quá độ lên Ch nghĩa xã hộ i
Tôn tr ọng, bo đm quy n t ề ự do tín ngưỡng và không tín ngưỡ ng c a nhân dân Tín ngưỡng tôn giáo là niềm tin sâu sắc của quần chúng vào đấng tối cao, đấng thiêng liêng nào đó mà họ tôn thờ, thuộc lĩnh vực ý thức tư tưởng Do đó, tự do tín ngưỡng và tự do không tín ngưỡng thuộc quyền tự do tư tưởng của nhân dân
Quyền này nói lên r ng viằ ệc theo đạo, đổi đạo, hay không theo đạo là thuộc quyền
tự do l a ch n c a mự ọ ủ ỗi người dân, không m t cá nhân, tộ ổ chức nào, k c các ch c sể ả ứ ắc tôn giáo, t ổ chức giáo hội được quy n can thi p vào s l a ch n này M i hành vi cề ệ ự ự ọ ọ ấm đoán, ngăn cản tự do theo đạo, đồi đạo, bỏ đạo hay đe dọa, b t buắ ộc người dân ph i theo ảđạo đều xâm phạm đến quyền tự do tư tưởng của h ọ
Kh ắc ph c d n nh ng ụ ầ ữ nh hưởng tiêu c c c a tôn giáo ph i g n li n v i quá trình ự ắ ề ớ
c i tạo xã hội cũ, xây dựng xã h i m i ộ ớ
Nguyên tắc này để khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ hướng vào gi i quyả ết những ảnh hưởng tiêu c c cự ủa tôn giáo đối với qu n chúng nhân dân mà không ch ầ ủtrương can thiệp vào công việc nội bộ của các tôn giáo Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra rằng, muốn thay đổi ý th c xã hứ ội, trước h t c n phế ầ ải thay đổ ải b n thân t n t i xã h i; ồ ạ ộmuốn xoá bỏ ảo tưởng nảy sinh trong tư tưởng con người, phải xoá bỏ nguồn gốc sinh
ra ảo tưởng ấy Điều cần thiết trước hết là phải xác lập được một thế giới hiện thực không có áp b c, bứ ất công, nghèo đói và th t hấ ọc cũng như những t n n n y sinh ệ ạ ảtrong xã hội Đó là một quá trình lâu dài, và không th ể thực hiện được nếu tách rời việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã h i m ộ ới
Trang 12Phân bi t hai m t chính tr ặ ị và tư tưởng c a tôn giáo trong quá trình gi i quy t v ế n
đề tôn giáo
Mặt chính tr ph n ánh m i quan h gi a ti n b vị ả ố ệ ữ ế ộ ới ph n ti n b , ph n ánh mâu ả ế ộ ảthuẫn đối kháng v lề ợi ích kinh t , chính tr gi a các giai c p, mâu thu n gi a nh ng th ế ị ữ ấ ẫ ữ ữ ếlực lợi dụng tôn giáo ch ng l i s nghi p cách m ng vố ạ ự ệ ạ ới lợi ích c a nủ hân dân lao động Mặt tư tưởng biểu hiện sự khác nhau về niềm tin, mức độ tin giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không theo tôn giáo, cũng như những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau, phản ánh mâu thuẫn không mang tính đối kháng
Phân bi t hai m t chính trệ ặ ị và tư tưởng trong gi i quyả ết vấn đề tôn giáo thực chất
là phân bi t tính ch t khác nhau c a hai lo i mâu thu n luôn t n t i trong b n thân tôn ệ ấ ủ ạ ẫ ồ ạ ảgiáo và trong vấn đề tôn giáo Vi c phân bi t hai m t này là c n thi t nh m tránh khuynh ệ ệ ặ ầ ế ằhướng cực đoan trong quá trình quản lý, ng x nh ng vứ ử ữ ấn đề liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo - Quan điểm lịch sử ụ thể trong gi i quy c ả ế ấn đề tín ngưỡng, tôn giáo t vQuan điểm l ịch sử cụ th trong gii quy t vể ế n đề tín ngưỡng, tôn giáo
Tôn giáo không ph i là m t hiả ộ ện tượng xã h i b t biộ ấ ến, ngượ ạc l i, nó luôn luôn vận ng và biđộ ến đổi không ng ng tu ừ ỳ thuộc vào những điều ki n kinh t - xã hệ ế ội - lịch
sử c ụ thể Mỗi tôn giáo đều có lịch sử hình thành, có quá trình t n t i và phát tri n nhồ ạ ể ất định Ở những th i kờ ỳ l ch s ị ử khác nhau, vai trò, tác động c a tủ ừng tôn giáo đố ới đời i vsống xã h i không giộ ống nhau Quan điểm, thái độ c a các giáo hủ ội, giáo sĩ, giáo dân về những lĩnh vực của đờ ối s ng xã h i luôn có s khác bi t Vì v y, c n phộ ự ệ ậ ầ ải có quan điểm lịch s cử ụ thể khi xem xét, đánh giá và ứng xử đối với nh ng vữ ấn đề có liên quan đến tôn giáo và đối với từng tôn giáo cụ thể
Trang 13CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA H CHÍ MINH V VỒ Ề ẤN
ĐỀ TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠ NG VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TÔN GIÁO
2.1.1 Khái quát tôn giáo ở Việt Nam
- Có t t c 15 lo i lo i tôn giáo khác nhau theo phân lo i c a Chính Ph trên ấ ả ạ ạ ạ ủ ủnước ta
- Có trên 24 triệu người dân là tín đồ, con s này chi m kho ng 28% dân s c ố ế ả ố ảnước
- Có kho ng 83.000 ch c s c, 250.000 chả ứ ứ ức việc, 25.000 cơ sở thờ t và có c ự ả
46 trường đào tạo chức sắc tôn giáo
2.1.2 Tín đồ tôn giáo ở Việ t Nam ph ần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu
nước, tinh thần dân tộc
Có th ể thấy r ng, mằ ỗi một tôn giáo đều có nh ng tri t h c h p lý, có giá tr nhân ữ ế ọ ợ ịvăn sâu sắc Cụ thể như là:
- Đức “từ bi” được biế ừ Phật Giáo t t
- Lòng “nhân nghĩa” đến từ Đạo Cao Đài và Phật giáo Hòa Hảo
- Tư tưởng “bác ái” của Đạo Ki-tô
- Truyền th ng sâu số ắc “uống nước nhớ ngu n, lòng t hào, t tôn dân tồ ự ự ộc
của tín ngưỡng th cúng t ờ ổ tiên”
Hồ Chí Minh từng mượn nh ng giá trữ ị nhân văn sâu sắc c a các tôn giáo khác ủnhau để dạy nhân dân Việt Nam rằng:
“Chúa Giêsu dạy: Đạo đức là bác ái
Phật Thích Ca dạy: Đạo đức là từ bi
Khổng t dử ạy: Đạo đức là nhân nghĩa”
2.1.3 Lợi dụng tôn giáo vì l ợi ích cá nhân.