1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên

124 161 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Chuẩn Bị Cho Trẻ 5-6 Tuổi Vào Lớp 1 Tại Các Trường Mầm Non Trên Địa Bàn Thị Xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên
Tác giả Lê Thị Bích Chi
Người hướng dẫn TS. Dương Bạch Dương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu xác lập được cơ sở lý luận quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -6 tuổi vào lớp 1 và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -6 tuổi vào lớp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

LÊ THỊ BÍCH CHI

QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO TRẺ 5-6 TUỔI VÀO LỚP 1 TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 8140114

Người hướng dẫn: TS DƯƠNG BẠCH DƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

LÊ THỊ BÍCH CHI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn TS Dương Bạch Dương– người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Quy Nhơn đã giúp đỡ, động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho em học tập, nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể giáo viên, quý phụ huynh các trường MN: Xuân Đài, Xuân Thọ 1, Xuân Thành, Xuân Phú, Xuân Lâm, Xuân Yên, Xuân Phương, Xuân Thịnh, Xuân Hải, Xuân Bình, Xuân Lộc, Xuân Cảnh, các Thầy(Cô) giáo dạy lớp 1 thuộc Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến cho đề tài

Mặc dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Tôi cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn học đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, hỗ trợ tôi tìm nguồn tài liệu liên quan đến đề tài

Bình Định, tháng 8 năm 2021

Tác giả

Lê Thị Bích Chi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO TRẺ 5-6 TUỔI VÀO LỚP 1 Ở TRƯỜNG MẦM NON 7

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 10

1.2 Các khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 13

1.2.2 Khái niệm công tác, quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 16

1.3 Công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 18

1.3.1 Mục tiêu của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 18

1.3.2 Nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 18

Trang 5

1.3.3 Phương pháp, hình thức chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 22 1.3.4 Đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 25 1.3.5 Các điều kiện hổ trợ cho công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở trường mầm non 26 1.4 Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 28 1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 28 1.4.2 Nội dung quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 28 1.4.3 Phương thức quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

ở các trường mầm non 33 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 37 1.5.1 Ảnh hưởng của việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non đối với công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 37 1.5.2 Ảnh hưởng của chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương, của môi trường kinh tế - xã hội đối với công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 38 1.5.3 Năng lực của người quản lý đối với công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 38 1.5.4 Năng lực chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên ở các trường mầm non đối với công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 39 1.5.5 Ảnh hưởng từ việc nhận thức của gia đình và mức độ tham gia của các tổ chức xã hội đối với công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 39 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO TRẺ 5-6 TUỔI VÀO LỚP MỘT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN

ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN 41

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.1.1 Mục đích 41

2.1.2 Nội dung 41

2.1.3 Khách thể khảo sát 41

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu 41

2.2 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục đào tạo địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 43

2.2.1 Tình hình kinh tế, xã hội 43

2.2.2 Tình hình giáo dục Mầm non 44

2.3 Thực trạng công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 48

2.3.1.Thực trạng phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội của trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non 48

2.3.2 Thực trạng xác định mục tiêu công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 53

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 55

2.4 Thực trạng quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 70

2.4.1 Thực trạng về quản lý mục tiêu của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 70

2.4.2 Thực trạng về quản lý nội dung, hình thức, phương pháp chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 72

2.4.3 Thực trạng về quản lý các điều kiện hổ trợ công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 74

Trang 7

2.4.4 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá công tác chuẩn bị cho trẻ

5-6 tuổi vào lớp 1 76

2.4.5 Thực trạng phương thức quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 77

2.5 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân trong quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 77

2.5.1 Ưu điểm 77

2.5.2 Hạn chế 79

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO TRẺ 5-6 TUỔI VÀO LỚP 1 Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN 82

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 82

3.1.1 Phải đảm bảo nguyên tắc tính mục tiêu 82

3.1.2 Phải xuất phát từ quyền và lợi ích của trẻ 82

3.1.3 Phải đảm bảo nguyên tắc tính hệ thống 83

3.1.4 Phải đảm bảo nguyên tắc tính khả thi 83

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 84

3.2.1 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các lực lượng tham gia hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 84

3.2.2 Kế hoạch hóa hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 88

3.2.3 Tổ chức các hình thức tự bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1, cho đội ngũ giáo viên tại trường mầm non 91

Trang 8

3.2.4 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng nhà trường, gia

đình và xã hội trong hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 95

3.2.5 Bảo đảm các điều kiện phục vụ hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 98

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 100

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 101 3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 101

3.3.2 Đối tượng khảo nghiệm 102

3.3.3 Quy trình khảo nghiệm 102

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 103

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1.Kết luận 107

1.1 Về lý luận 107

1.2 Về thực tiễn 107

2.Khuyến nghị 108

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên 108

2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Sông Cầu 108

2.3 Đối với lãnh đạo các trường mầm non 109

2.4 Đối với giáo viên 109

2.5 Đối với phụ huynh học sinh 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 9

5 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2020 43

Bảng 2.2: Thực trạng mức độ PTTC hiện có của trẻ 5-6 tuổi ở các

trường MN 49

Bảng 2.3: Thực trạng mức độ KNXH hiện có của trẻ 5-6 tuổi ở các

trường MN 51

Bảng 2.4 Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN 53

Bảng 2.5.Thực trạng việc thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 55

Bảng 2.6.Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 56

Bảng 2.7.Thực trạng thực hiện nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 57

Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN 59

Bảng 2.9 Thực trạng thực hiện sử dụng các hình thức tổ chức các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 63

Bảng 2.10 Thực trạng sử dụng những phương pháp tiến hành các hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở trường mầm non 64

Bảng 2.11.Thực trạng các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 65

Bảng 2.12 Thực trạng mức độ thực hiện phối hợp với các lực lượng chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN 67

Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 69

Trang 11

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6

tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 70 Bảng 2.15.Thực trạng quản lý nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức

các hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non 73 Bảng 2.16.Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác

chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 74 Bảng 2.17 Bảng khảo sát thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá công

tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non 76 Bảng 2.18 Thực trạng phương thức quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6

tuổi vào lớp 1 77 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề

xuất 103 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 104

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế tri thức ngày nay, giáo dục (GD) có vai trò vô cùng quan trọng: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nước

Đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non hoạt động vui chơi là chủ đạo, học mang

tính chất “Học mà chơi, chơi mà học”, trẻ rất hiếu động tò mò, ham muốn học hỏi, tìm hiểu khám phá thế giới xung quanh mình Đặc biệt, với trẻ mẫu

giáo lớn các yếu tố của hoạt động học tập đã xuất hiện nhưng mới ở dạng sơ khai Trong mỗi một giai đoạn phát triển, ở mỗi lứa tuổi trẻ đều mang những đặc điểm đặc trưng, sự phát triển của trẻ trong một giai đoạn nhất định vừa là kết quả của giai đoạn trước đó vừa là tiền đề cho bước phát triển của giai đoạn tiếp theo

Các nghiên cứu của các nhà khoa học, tâm lý giáo dục cho thấy: 6 tuổi là

độ tuổi vừa “chín” để có thể bước vào lớp 1 Do đó, khi chưa tròn 6 tuổi, các yếu tố về thể lực, kỹ năng, tâm lý của trẻ chưa đáp ứng được yêu cầu về vận động, sinh hoạt, giao tiếp, học tập của học sinh lớp 1 Trong khi sự thành công của trẻ trong năm học đầu tiên đến trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập, rèn luyện của các em ở những năm tiếp theo Khi vào lớp 1 không chỉ hoạt động chủ đạo thay đổi mà môi trường xã hội và các quan hệ xã hội cũng thay đổi theo, các em được tham gia vào nhiều mối quan hệ xã hội Vì vậy, việc chuẩn bị tốt mọi mặt cho trẻ trước khi vào lớp 1 là việc làm hết sức cần thiết nhằm giúp trẻ có đủ tự tin, tâm thế để thực hiện một bước biến đổi về chất Với trách nhiệm là trung tâm

về chăm sóc, giáo dục trẻ, các trường MN phải là đầu tàu trong việc chuẩn bị

Trang 13

cho trẻ 5-6 tuổi bước vào lớp 1, cùng với gia đình và xã hội bảo đảm môi trường cho trẻ phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần, đáp ứng mục tiêu yêu cầu GDĐT đã đề ra

Chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi bước vào lớp 1 là việc làm cần thiết, nó không đơn thuần dừng lại ở việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hình thành phát triển các kiến thức, kỹ năng cho các lực lượng tham gia vào quá trình chuẩn

bị cho trẻ mà hơn thế nữa là phải giúp cho trẻ tự có được tình cảm, kỹ năng cần thiết để sẵn sàng tự tin bước vào lớp 1, giúp trẻ nâng cao trình độ hiểu biết và khả năng vận dụng những kiến thức, hình thành thái độ, cách ứng xử

và phương thức hành động trước những tình huống nhất định của đời sống, tạo ra khả năng thích ứng nhanh, xử lý, giải quyết đúng những đòi hỏi, thách thức nảy sinh trong hoạt động và quan hệ xã hội Đồng thời, nó là cơ sở để đội ngũ CBQL, GV, nhân viên và PHHS thể hiện sự cảm thông và lòng yêu thương đối với trẻ, trách nhiệm đối với tương lai của nước nhà Đây là hoạt động có mục đích cao cả, ý nghĩa to lớn, với nhiều nội dung, hình thức đa dạng phong phú và chịu sự tác động lớn cả về điều kiện bảo đảm và các lực lượng tham gia Vì vậy, cần phải được tổ chức, quản lý một cách chặt chẽ, khoa học ngay từ khâu lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động chuẩn bị cho trẻ đến kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trên thực tế của các lực lượng tham gia mới có thể đạt được mục tiêu đã đề ra

Quản lý hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hệ thống giáo dục đang từng bước đổi mới căn bản, toàn diện, trong khi còn có sự khác biệt lớn về mặt nhận thức, điều kiện, lực lượng, cơ sở vật chất bảo đảm cho giáo dục MN còn nhiều khó khăn,… là vấn đề lớn, đòi hỏi phải có sự vào cuộc của cả các cấp, ngành, địa phương, các cơ sở giáo dục MN công lập và PHHS Vì vậy, nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học để xác định các chủ trương, biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đối với

Trang 14

hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non trước khi vào lớp 1

là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý

công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non trên

địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng về công tác chuẩn bị cho trẻ

5-6 tuổi vào lớp 1 và thực trạng về quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN thời gian qua, luận văn đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN trên địa bàn thị xã Sông Cầu, Tỉnh Phú Yên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác lập được cơ sở lý luận quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -6 tuổi vào lớp 1 và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thì có thể đề xuất các biện pháp quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -

6 tuổi vào lớp 1 phù hợp có tính khả thi cao, góp phần nâng cao chất lượng quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 -6 tuổi vào lớp 1 ở trường mầm non trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 ở các trường MN

Trang 15

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng chuẩn bị và quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 ở các trường MN trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 5.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ

vào lớp 1 ở các trường MN trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

6 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu khảo sát thực trạng vấn đề quản lý hoạt

động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 dựa vào đạt mục tiêu theo chuẩn trẻ 5

tuổi của Bộ GDĐT đề xuất trong Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 23/7/2010 Ban hành quy định về bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi , ở các trường

MN công lập trên địa bàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên từ năm 2019 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu, sách báo và các công trình khoa học liên quan đến hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 để xây dựng khung lý thuyết

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài thiết kế các mẫu phiếu hỏi phù hợp để trưng cầu ý kiến của CBQL, GV, PHHS về quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ ở các trường MN trên địa bàn thị xã Sông Cầu , tỉnh Phú Yên

Phương pháp quan sát

Quan sát các biểu hiện của công tác chuẩn bị cho trẻ trong các hoạt

Trang 16

động học, ăn, ngủ, vui chơi… của GV, nhân viên các trường MN công lập trên địa bàn thị xã Sông Cầu , tỉnh Phú Yên

Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các số liệu phục vụ công tác nghiên cứu

Phương pháp chuyên gia

Đề tài tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục thị xã, một số đồng chí nguyên là hiệu trưởng trường MN, GV lâu năm…

để tăng tính thuyết phục, nhất là các đề xuất về biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ ở các trường MN thời gian tới

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trên cơ sở thu thập, tổng kết kinh nghiệm tổ chức, quản lý chuẩn bị cho trẻ của các trường MN công lập trên địa bàn Thị xã thông qua các sáng kiến kinh nghiệm, các đợt hội thảo, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa các trường,

tổ chức các hoạt động ngoại khoá… đề tài xác định các nguyên tắc và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng công tác này ở các trường những năm tiếp theo

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra

7.4 Nhóm các phương pháp hỗ trợ

8 Cấu trúc của luận văn

* Mở đầu

* Phần nội dung nghiên cứu: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi

vào lớp 1 ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào

lớp 1 ở các trường mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp

1 ở các trường mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Trang 17

* Kết luận và khuyến nghị

* Danh mục các tài liệu tham khảo

* Phụ lục

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO

TRẺ 5-6 TUỔI VÀO LỚP 1 Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Sự chuyển tiếp giữa giáo dục Mầm non với chương trình giáo dục ở Tiểu học đặt ra cho chúng ta những vấn đề cần quan tâm: Chuẩn bị cho trẻ vào lớp

1 nhằm đảm bảo tính liên tục, kế thừa trong sự phát triển Sự phát triển của trẻ

là một quá trình phát triển liên tục và thống nhất qua nhiều giai đoạn Mỗi giai đoạn phát triển mang những đặc điểm riêng, từ giai đoạn này sang giai đoạn khác là một sự thay đổi lớn cả về lượng và chất Sự phát triển của trẻ ở một giai đoạn vừa là kết quả vừa là tiền đề, cơ sở cho sự phát triển ở giai đoạn sau Nếu trẻ được phát triển tốt ở giai đoạn trước cũng chính là sự chuẩn bị tốt cho giai đoạn tiếp theo này Đây cũng chính là quan điểm chỉ đạo của ngành học Mầm non nhằm đảm bảo sự chuyển giai đoạn giữa GDMN nói chung, giáo dục trẻ 5-6 tuổi nói riêng với giáo dục trẻ lớp 1 trong giai đoạn hiện nay Thực trạng hiện nay, vẫn còn nhiều quan niệm sai lầm trong việc quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở trường mầm non Một số phụ huynh học sinh lại lầm tưởng rằng để cho trẻ học tập tốt ở trường Tiểu học cần dạy trước cho trẻ như: tập viết, tập đọc, tập làm toán, học ngoại ngữ… Nhưng kết quả là đứa trẻ không đủ sức tiếp thu những tri thức trên hoặc có tiếp thu được thì trẻ lại tỏ ra chán nản và không tập trung khi phải học lại những kiến thức ấy ở lớp 1 Nhiều phụ huynh nôn nóng sợ con không theo kịp các bạn nên cho trẻ học chữ, học tính toán với mong muốn con mình đọc thông, viết thạo bất chấp nguyên tắc đòi hỏi sự phù hợp với đặc điểm, hình thái chức năng tâm sinh lý của trẻ ở lứa tuổi này Bên cạnh đó, một số phụ huynh quá ỷ lại vào trường mầm non, cứ giao phó trẻ cho giáo viên Vì thế

Trang 19

cũng không tạo được sự thống nhất trong công tác giáo dục trẻ, do đó hiệu quả của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 không cao

Việc quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 luôn luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà Giáo dục học và Tâm lý học trên thế giới cũng như ở Việt Nam

Bianka Zazzo với công trình nghiên cứu “Bước chuyển lớn từ Mẫu giáo lên lớp 1” đã góp phần quan trọng làm sáng tỏ thêm việc chuẩn bị về các mặt nói chung của trẻ Mẫu giáo lớn Đồng thời, bà càng làm rõ hơn những vấn đề

khó khăn của học sinh lớp 1 ở nước Pháp Công trình của bà ít giải quyết các vấn đề lý luận mà nhằm vào giải quyết các mặt thực tiễn của vấn đề [2]

Bên cạnh đó, nghiên cứu của C.M.Sukina đề cập đến vấn đề thích ứng của học sinh lớp 1 Bà cũng cho rằng học sinh lớp 1 có gặp khó khăn tâm lý khi đến trường Tiểu học Nghiên cứu của bà đã chỉ ra rằng sự thích ứng của trẻ 5 tuổi với hoạt động học tập là không như nhau và có 3 trình độ: cao, trung bình và thấp với những biểu hiện cụ thể Bà cũng chỉ ra phương pháp tác động sư phạm ở trường mẫu giáo và trường tiểu học ảnh hưởng lớn tới sự thích ứng của trẻ Bà cho rằng, để giúp trẻ thích ứng tốt với hoạt động học tập cần có giai đoạn quá độ

mà ở đó phương pháp tổ chức hoạt động vui chơi và quan hệ cô cháu của trường mẫu giáo được duy trì trong nửa năm đầu lớp 1[22]

Năm 1970 ở Pháp bộ trắc nghiệm trí lực cho trẻ em chuẩn bị vào lớp 1

“Đến tuổi học” (Test de Maturité Scolaire) có khả năng dự báo về sự “chín muồi học đường” của trẻ vào lớp 1 ngay từ đầu năm học [5]

Công trình ECLS - K (Early Childhood Longitudinal Study, Kingdergarten Class of 1998 - 1999, US - Nghiên cứu dọc theo tuổi ấu thơ của trẻ, lớp mẫu giáo năm 1998 - 1999, Mỹ) nhằm 3 mảng vấn đề lớn là: Thực trạng và xu thế phát triển của trẻ Việc học và khả năng thực hiện ở các lớp đầu tiểu học Tương tác giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng Trong các chuẩn này đề cập những lĩnh vực phát triển của trẻ, học sớm là ý tưởng

Trang 20

gần với khái niệm chuẩn bị cho trẻ đi học và nó gồm các lĩnh vực ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm xã hội, thể chất và vận động [5]

Đã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục

Các nhà nghiên cứu Xô viết trong những công trình của mình đã chỉ ra vai trò quan trọng của quản lí hoạt động giáo dục Họ kh ng định rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các công việc của đội ngũ giáo viên

V.A.Xukhômlinxki đã đưa ra một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng trong nhà trường như: Phải có sự phân công hợp lý công việc trong Ban giám hiệu (giữa hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng) Thường xuyên quan tâm xây dựng và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiêp vụ cho đội ngũ giáo viên Tổ chức dự giờ và phân tích bài giảng, rút kinh nghiệm [42]

Tại Thái Lan, từ 1998, ngành giáo dục đã quan tâm tới việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp

Ở Mĩ, bắt đầu vào giữa thập kỷ 80, những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên trong trường học của nhiều nhà nghiên cứu đã được nhà nước và các cơ sở tư nhân tài trợ Báo cáo năm 1987 của Tổ hợp Carregie “Chương trình Quốc gia chuẩn bị giáo viên cho thế kỷ XXI” đã dẫn tới việc lập ra Vụ Quốc gia Mĩ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên với nhiệm vụ nâng cao chuẩn dạy học cũng như thành tích học tập của học sinh trên toàn quốc Cơ quan này bắt đầu cấp bằng cho giáo viên vào năm 1995

Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới thiệu ở Việt Nam một

số công trình, trong đó có cuốn sách "Dạy và học tích cực Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học" của Michel Develay có nội dung được trình bày theo trình tự logic Học => Dạy => Đào tạo giáo viên, trong đó việc đào tạo

Trang 21

giáo viên bao gồm nhiều vấn đề về quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp Đó là một cuốn sách nhằm góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn [6]

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Nhân dịp năm học mới 16-10-1968, trong thư gửi cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên, Bác Hồ đã kh ng định: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp Đảng và chính quyền địa phương phải thực

sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới” [23]

Trong bối cảnh giáo dục quốc tế và trong nước có nhiều thay đổi và phát triển, nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành trung ương Đảng đã nhấn mạnh: “ Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế” [11]

Về lĩnh vực quản lí hoạt động giáo dục nói chung và quản lí hoạt động chuyên môn ở các cấp học (trong đó có giáo dục mầm non) nói riêng, đã có những nghiên cứu của tác giả sau đây:

Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về quản lý giáo dục” [7]; Trần Kiểm

“Quản lý giáo dục và quản lý trường học” [19];

Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục” [33];

Theo Trần Trọng Thuỷ, “Sự sẵn sàng đi học của trẻ cần phải được chuẩn

bị theo 3 hướng: những tri thức cần thiết, những kỹ năng điều khiển hành vi của bản thân và các động cơ kích thích hứng thú học tập”[35]

Năm 1993, Trung tâm Tâm lý học - Sinh lý lứa tuổi (Viện Khoa học Giáo dục) đã nghiên cứu mức độ sẵn sàng đi học của trẻ 6 tuổi vào lớp 1 bằng trắc nghiệm “Đến tuổi học” (được Việt hoá từ bộ trắc nghiệm “Test de

Trang 22

Maturité Scolaire” của Pháp) Test “Đến tuổi học” cũng được tác giả Phan Trọng Ngọc và Dương Diệu Hoa sử dụng nghiên cứu đề tài: “Thử nghiệm

Test Đến tuổi học ở trẻ chuẩn bị vào lớp 1” [29]

Những công trình nghiên cứu trên đã góp phần phát triển khoa học quản

lý giáo dục ở nước ta Những khái niệm cơ bản về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học, quản lí hoạt động chuyên môn đã ngày càng được làm sáng tỏ

Vấn đề quản lí hoạt động giáo dục cho trẻ 5 tuổi cũng đã được các nhà khoa học, các nhà quản lí quan tâm nghiên cứu trong các công trình “ Nghiên cứu khoa học cho việc nâng cao chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ 3– 6 tuổi trong trường mầm non” của Lê Thị Thu Hương Đề tài đề cập đến một số vấn đề về quan điểm, nguyên tắc đổi mới, nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ, một số định hướng đổi mới chương trình, xây dựng mô hình nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc

và giáo dục trẻ mẫu giáo trong trường mầm non vùng miền núi [15]

Có một số tác giả đã nghiên cứu đến vấn đề này và kết quả đó được công

bố trên một số tạp chí chuyên ngành, tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu chung trên toàn quốc chỉ ngừng lại ở việc nghiên cứu quá trình chuẩn bị cho trẻ đến trường ở tuổi Mẫu giáo lớn

Năm 1988 trong tài liệu “Tâm lý trẻ em trước tuổi học” và với giáo trình bồi dưỡng giáo viên mầm non “Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào trường phổ thông” xuất bản năm 1998, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết và cộng sự đã chỉ rõ ý nghĩa của việc chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông, yêu cầu và nội dung chuẩn bị cho trẻ Trong nhiều bài viết khác, tác giả cũng cho rằng nếu việc chuẩn bị không phù hợp sẽ gây những hậu quả đáng tiếc khi trẻ vào lớp 1 Nguyễn Ánh Tuyết đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu những quan điểm khoa học cũng như các vấn đề cơ bản trong hoạt động của học sinh Tiểu học từ đó đưa ra những mặt cần chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào lớp 1 [36]

Trang 23

Tác giả Vũ Thị Nho cũng dành nhiều thời gian nghiên cứu các giai đoạn phát triển để nghiên cứu các giai đoạn phát triển của học sinh Công trình

nghiên cứu của bà được thể hiện trong “Tâm lý học phát triển” ở đó có nêu

khái quát về đặc điểm tâm lý của trẻ em ở lứa tuổi Mầm non chuẩn bị đến trường tiểu học [25]

Từ việc tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu nước ngoài, một số tác giả đã đọc và lược dịch ra Tiếng Việt in trên một số tạp chí “ Giáo dục mẫu giáo” với một số chuyên đề như: Lê Thị Thanh Nga với “Vấn đề kế thừa giữa trường Mẫu giáo và trường tiểu học”, “ Đổi mới việc chuẩn bị cho trẻ vào tiểu học”… Bên cạnh đó, cũng có một số tác giả tổng kết kinh nghiệm về những vần đề liên quan mật thiết đến việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 như công trình của Trương Xuân Huệ “ Bàn thêm về nhiệm vụ chuẩn bị cho trẻ học toán lớp 1” của Bùi Thị Việt “ Chuẩn bị thể lực cho trẻ vào lớp 1”…Tất cả tài liệu này được trình bày trong cuốn “Thông tin khoa học Giáo dục Mầm non” tên Tiếng Anh là “Early childhood education” số 3/ 11/99 hay còn gọi là Chuyên san “Đổi mới hình thức tổ chức giáo dục trong trường Mầm non – chuẩn bị cho trẻ đến trường Tiểu học [39]

Tác giả Ngô Công Hoàn với “Xúc cảm và giáo dục xúc cảm đối với trẻ

em lứa tuổi mầm non” [16]

Tác giả Hoàng Thị Phương với „„Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mầm non” [31]

Tác giả Hồ Sỹ Hùng với bài báo “Thực trạng GD hành vi giao tiếp có

văn hóa cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” [17]

Tác giả Đào Như Trang và cộng sự nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi chuẩn bị đi học lớp 1 Nội dung chương trình nêu rõ cần chuẩn bị những gì cho trẻ để trẻ có đủ năng lực tiếp nhận chương trình của bậc tiểu học

Các công trình nghiên cứu đã kh ng định việc nghiên cứu về tâm sinh lí

Trang 24

của trẻ là rất quan trọng và hoạt động chăm sóc - GD trẻ 5 tuổi là không thể thiếu

và có vai trò quan trọng cho quá trình GD trẻ ở các cấp, bậc học tiếp theo

Qua sự khái lược về một số công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nước đã cho thấy có khá nhiều nghiên cứu về tâm sinh lí trẻ 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 và về công tác quản lý các hoạt động giáo dục Cũng có một số công trình nghiên cứu thực tiễn đã có sự hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số lí luận liên quan đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc - GD trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong điều kiện Việt Nam với một số nội dung và địa bàn cụ thể Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về vấn đề quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi chuẩn bị vào lớp 1 ở các trường mầm non trong thị xã Sông Cầu – tỉnh Phú Yên

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động khi xã hội phát triển Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội

Theo yếu tố chính trị xã hội, quản lý còn là sự kết hợp giữa tri thức với lao động, quản lý còn được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào

đối tượng để phát huy khả năng của đổi tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung thuật ngữ “quản lý”

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác, “Quản lý xã hội một cách khoa học là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn

Trang 25

những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra ”

Theo Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là những tác động có định hướng,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [33 ]

Theo Trần Kiểm, “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.[19]

Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều có một điểm chung thống nhất: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ chương trong các phương pháp quản lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý”

Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xác định mục tiêu, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt động để thực hiện các mục tiêu đề ra Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý

1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý GD, song thường người ta đưa

ra quan niệm quản lý GD theo hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và vi mô Quản

lý vĩ mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nền GD (hệ thống GD) và quản lý vi mô tương ứng với khái niệm về quản lý một nhà trường

Ở cấp độ vĩ mô, quản lý GD được hiểu là hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống GD quốc dân nhằm huy động

và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Trang 26

Như vậy, quản lý GD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống GD vận hành theo đường lối nguyên lý GD của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

Chủ thể quản lý điều khiển các thành tố trong hệ thống quản lý thông qua hoạt động của các tổ chức thành viên trong hệ thống đó

Tính chất chỉ huy - chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ quản lý Tuy nhiên, chủ thể quản lý và đối tượng quản lý đều có mục đích chung Quản lý GD có nhiệm vụ tạo ra và duy trì một môi trường thuận lợi để mỗi cá nhân có thể hoạt động đạt được hiệu quả cao trong quá trình đạt đến mục đích chung

Quản lý GD cấp vi mô được xem là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức GD của nhà trường nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình GD đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất

Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình quản lý GD là hoạt động tổ chức và điều khiển quá trình GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục đích, mục tiêu GD của nhà trường

Từ những góc độ trên có thể hiểu khái niệm này như sau: Quản lý GD là hoạt động của các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đưa hệ thống GD đạt tới mục tiêu dự kiến

và tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý GD vừa là một hiện tượng xã hội (hiện tượng hoạt động, lao động, công tác), vừa là một loại quá trình xã hội (quá trình quản lý) đồng thời cũng là một hệ thống xã hội (hệ thống quản lý)

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường

Trường học là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục, quản lý nhà trường là một phần quan trọng trong quản lý giáo dục

Trang 27

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và từng học sinh ” [13]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng dẫn của chủ thể quản lý trên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận động tối ưu của xã hội - kinh tế và tổ

chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên ” [33] M.I Kônđacôp thì cho rằng, “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động

dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái

khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục ”

Như vậy, quản lý trường học là chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản

lý đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động sự cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành đến việc hoàn thành những mục đích dự kiến

1.2.2 Khái niệm công tác, quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

1.2.2.1 Khái niệm công tác

Nói về khái niệm công tác sẽ có nhiều cách hiểu khác nhau về phạm vi nghĩa của từ Khái niệm công tác có thể được hiểu theo 2 nghĩa như sau

– Công tác là công việc của cơ quan nhà nước, đoàn thể hoặc tổ chức mà một người phải thực hiện Nghĩa này thường được sử dụng trong các cụm từ như đơn vị công tác, công tác cán bộ, công tác kiểm sát thi hành án,…

– Công tác là làm việc tại một nơi khác, xa nơi làm việc hằng ngày trong một thời gian nhất định Nghĩa này thường được sử dụng trong các trường hợp như đi công tác, chuyến công tác,…

Trang 28

Từ các nghĩa như trên, chúng ta có thể hiểu công tác là công việc mà một

tổ chức hoặc cá nhân phải thực hiện

1.2.2.2 Khái niệm quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

Quản lý ở các trường MN với tư cách là một bộ phận nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng vì thế được hiểu là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Để hoạt động quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 được thực hiện tốt, trường MN phải đặc biệt quan tâm đến hiệu quả của công tác quản lý Nói như vậy, có nghĩa là quản lý hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi

ở các trường MN là một dạng hoạt động của công tác quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nó được hiểu là sự tác động của chủ thể đến khách thể, đối tượng quản lý trong hoạt động giáo dục Ở đó diễn ra các hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực; các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vực giáo dục MN, nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của giáo dục nói chung và chuẩn bị các yếu tố cần thiết giúp trẻ tự tin bước vào cấp học mới, đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáo dục ở bậc học MN nói riêng

Trên cơ sở sự phân tích này, cho phép tác giả quan niệm: Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường MN là tổng thể các tác động có hướng đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi lực lượng tham gia hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi, hướng đến mục tiêu nhằm bảo đảm sẵn có các điều kiện cần thiết về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, giao tiếp, tình cảm và các KNXH giúp trẻ 5-6 tuổi có đầy đủ hành trang trước khi bước vào lớp 1

Trang 29

1.3 Công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

Mục tiêu của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi là nhằm hình thành, phát triển ở trẻ tình cảm, ý thức về bản thân, về quan hệ xã hội, về giao tiếp, thực hiện tốt các yêu cầu của công việc và ứng phó với những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày trước khi tham gia vào một hoạt động hay đáp ứng một yêu cầu nào đó Thông qua hoạt động giáo dục trong trường học và trải nghiệm thực tiễn để giúp trẻ thích ứng với môi trường xung quanh, thích ứng với thiên nhiên, thích ứng với các điều kiện khắc nghiệt của cuộc sống, những tình huống nảy sinh trong cuộc sống xung quanh mình

Chuẩn bị cho trẻ có vai trò rất quan trọng đối với trẻ 5-6 tuổi trong việc hình thành và phát triển các phẩm chất tâm lý, năng lực thích ứng với cuộc sống và xã hội Điều này được biểu hiện cụ thể như sau:

Giúp trẻ đẩy nhanh sự phát triển về nhân cách, thông qua hoạt động của mình trẻ đóng góp vào sự tồn tại và phát triển của xã hội nói chung

Giúp trẻ phát triển những hành vi xã hội tích cực, nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết một cách tích cực các nhu cầu và quyền của con người Giúp trẻ có khả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tự kh ng định mình trong cuộc sống, phát triển cho cá nhân và xã hội một cách hài hòa, thể hiện tình cảm đúng mực, đúng lúc, đùng chỗ

1.3.2 Nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

Chuẩn bị về mặt thể chất: Chuẩn bị về mặt thể lực (thể chất) cho trẻ

“không đơn thuần là sự chuẩn bị về lượng (phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể) mà còn là sự chuẩn bị về chất (năng lực làm việc bền bỉ, dẻo dai, có khả năng chống lại sự mệt mỏi của thần kinh, cơ bắp, độ khéo léo của bàn tay, tính nhanh nhạy của các giác quan ” Do vậy, cần phải xây dựng cho trẻ một chế độ sinh hoạt, ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập khoa học, hợp lí cả

về thời gian và với đặc điểm phát triển riêng của từng trẻ Tập cho trẻ một số

Trang 30

thói quen cần thiết trong sinh hoạt, giữ gìn sức khoẻ; dạy trẻ nhận biết một số nguy cơ không an toàn và cách phòng tránh Thực hiện đầy đủ nội dung, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục dinh dưỡng sức khỏe và vận động cho trẻ; tạo môi trường an toàn cho trẻ hoạt động một cách hứng thú tích cực và thoải mái

có cảm giác an toàn, tự tin; ghi nhật kí, rút kinh nghiệm để bổ sung cho việc lên kế hoạch; kịp thời phát hiện sớm những trẻ có khó khăn về vận động, từ

đó có biện pháp thích hợp để giúp đỡ trẻ ngay từ ban đầu Kết hợp chặt chẽ với gia đình để đưa hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe, vận động gắn

liền với cuộc sống ở gia đình và cộng đồng

Chuẩn bị về mặt trí tuệ: Nhà trường cần phải cung cấp cho trẻ những

hiểu biết về môi trường xung quanh: Đó là tri thức về các hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày của con người, những nghề nghiệp trong xã hội, những quan hệ giao tiếp ứng xử giữa người với người Giúp trẻ tiếp cận dần với những tri thức về thế giới tự nhiên gần gũi xung quanh trẻ như động, thực vật, đồ chơi, đồ vật và những hiện tượng thiên nhiên gần gũi khác Rèn luyện cho trẻ biết cách quan sát sự vật hiện tượng của thế giới xung quanh, tức là chuyển dần sang tri giác có chủ định thông qua các hoạt động Trong vui chơi, trong học tập, GV cần rèn luyện cho trẻ khả năng quan sát nhằm nhận ra được những thuộc tính cơ bản cho đối tượng, vật thể, con vật, những thuộc tính của cây cối Đồng thời cần rèn luyện cho trẻ tính linh hoạt, mềm dẻo và khả năng khái quát của tư duy; tập cho trẻ phân tích, so sánh, phán đoán các sự vật hiện tượng trong những trạng thái khác nhau Cùng với đó là luyện tập cho trẻ phát âm đúng và dùng ngữ điệu đúng, thích hợp được diễn

ra mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động, dạy trẻ biết lắng nghe, biết thể hiện tình cảm, suy nghĩ bằng lời hoặc bằng ngôn ngư tạo hình biểu cảm một

cách rõ ràng, dễ hiểu

Nhà trường cần phát triển khả năng định hướng môi trường xung quanh cho trẻ: Giúp trẻ tổ chức lại khả năng không gian, phân biệt được trên - dưới,

Trang 31

trước - sau Cùng với đó, dạy trẻ biết định hướng về mặt thời gian, có khả năng nhận biết các thời điểm trong ngày, các ngày trong một tuần, các mùa trong một năm; hình thành ở trẻ biểu tượng đúng đắn về quá khứ, hiện tại và tương lai; dạy trẻ ước lượng gần đúng khoảng thời gian đơn giản ; rèn cho trẻ biết tập trung chú ý vào những vấn đề cần nhận thức và duy trì sự chú ý trong một khoảng thời gian nhất định, biết hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng yêu cầu mà các

GV đặt ra Kích thích và nuôi dưỡng nhu cầu khám phá thế giới xung quanh cho trẻ Tạo môi trường trong lớp và ngoài trời phong phú hấp dẫn trẻ, kích thích trẻ

tò mò, khám phá, so sánh, phân loại, tưởng tượng, đếm và tạo cơ hội cho trẻ tìm cách giải quyết vấn đề theo những cách khác nhau; tạo không gian, thời gian và các phương tiện cần thiết cho trẻ tự hoạt động khám phá cung cấp những thông tin thích hợp cho trẻ một cách rõ ràng, mạch lạc

Chuẩn bị về mặt tâm thế: Giới thiệu cho trẻ về môi trường mới và giúp

trẻ làm quen với chúng, để không bị “sốc”, bỡ ngỡ Theo đó, GV phải làm cho trẻ hiểu ngôi trường mà chúng sẽ đến không còn giống với trường MN nữa, và trong ngôi trường mới đó có những gì? Trẻ phải tham gia vào các hoạt động như thế nào? Trẻ đến trường phải học những gì, học như thế nào?

Đồ dùng học tập của trường tiểu học và đặc biệt là đồ dùng học tập của lớp 1: sách, vở, bút, thước Giúp trẻ biết về sự khác nhau giữa trường tiểu học và trường MN, để trẻ nhận ra tầm quan trọng của sự thay đổi từ MN lên tiểu học; cho trẻ hiểu biết về những điều mới mẻ của trường tiểu học nhằm tạo hứng thú và mong muốn được khám phá môi trường mới Hình thành cho trẻ ý thức rằng: ở trường tiểu học, trẻ không còn là “bé 5 tuổi” mà đã trở thành một học sinh biết ý thức về bản thân và tự giác trong học tập, chuẩn bị trở thành

“người lớn” Hình thành ở trẻ tính tự lập, tự giác và chủ động trong mọi hoạt động cũng như trong sinh hoạt Tránh dùng trường tiểu học để gây áp lực, hù dọa, tạo tâm lý lo sợ, khiến trẻ bị ám thị khi nghĩ mình sẽ phải lên lớp 1

Trang 32

Chuẩn bị về ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ: Giúp trẻ sử dụng thành thạo

tiếng mẹ đẻ là một nhiệm vụ cơ bản của giáo dục tiểu học Tiếng mẹ đẻ là phương tiện quan trọng nhất để lĩnh hội nền văn hoá dân tộc, để giao lưu với những người xung quanh, để sử dụng, tiếp thu khoa học, bồi bổ tâm hồn Việc luyện tập cho trẻ phát âm đúng và dùng ngữ điệu đúng, thích hợp được diễn ra mọi lúc, mọi nơi, trong mọi hoạt động của trẻ Khi giao tiếp với trẻ, người lớn phải phát âm rõ ràng, phát âm đúng để trẻ bắt chước; uốn nắn, tập cho trẻ phát âm đúng các âm tiết, nhất là những âm khó Trong giao tiếp hàng ngày, người lớn cần rèn cho trẻ thói quen sử dụng ngữ điệu đúng, thích hợp với những hoàn cảnh, tâm trạng cụ thể Việc dạy cho trẻ cách phát âm đúng, sử dụng ngữ điệu thích hợp còn được thể hiện trong việc tổ chức cho trẻ chơi, trong hoạt động học tập, đặc biệt là trong khi kể chuyện cho trẻ nghe, dạy trẻ biết lắng nghe, biết thể hiện tình cảm, suy nghĩ bằng lời một

cách rõ ràng, dễ hiểu

Chuẩn bị một số KNS cần thiết cho trẻ: Hình thành ở trẻ những kĩ năng

cần thiết để giúp trẻ thích nghi với môi trường học tập và sinh hoạt ở trường tiểu học Môi trường mới đòi hỏi tính độc lập, tự giác và chủ động cao, do vậy, nhà trường cần hình thành những kĩ năng sinh hoạt tối thiểu cho trẻ, giúp trẻ tự giác, tích cực, tự tin tham gia vào các hoạt động hàng ngày Theo đó, cần chuẩn bị cho trẻ: các kĩ năng trong điều chỉnh hành vi và quy tắc ứng xử

xã hội trong thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để

đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường); lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự; biết tôn trọng, hợp tác, chấp nhận; biết yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình; quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn; nhận xét và tỏ thái độ với hành vi

“đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu” Các kỹ năng trong quan tâm đến môi trường xung quanh như: biết tiết kiệm điện, nước; giữ gìn vệ sinh môi trường; bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối

Trang 33

1.3.3 Phương pháp, hình thức chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

a Phương pháp giáo dục

Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của GV, hành động đối với các đồ vật,

đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau, )

để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ GD đặt ra

Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra

Phương pháp luyện tập: trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói,

cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của GV nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận

Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên,

mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ

Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của GV cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh

Trang 34

nghiệm sống của trẻ

Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin,

cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động

Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen cho phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm dụng

Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ

Trang 35

Tổ chức dạo chơi và hoạt động ngoài trời cần đạt những yêu cầu: hấp dẫn trẻ được tích cực hoạt động có mục đích dưới sự hướng dẫn của cô, không quá sức, an toàn, tận dụng không gian để trẻ hoạt động, mỗi tuần có thể

tổ chức ít nhất một lần, những nơi có điều kiện, hàng ngày có thể cho trẻ dạo chơi xung quanh sân trường

Giờ học là hình thức tổ chức để trực tiếp cho trẻ làm quen với những tri

thức, kỹ năng cần cho cuộc sống của trẻ Giờ học thường diễn ra trong thời gian nhất định, tuỳ vào khả năng làm việc của trẻ ở từng lứa tuổi Giờ học có thể tiến hành trong lớp học, ngoài trời, có thể tiến hành giờ học cho toàn lớp, cho từng nhóm nhỏ hoặc cá nhân trẻ

Tổ chức giờ học cần đạt các yêu cầu: tất cả trẻ em đều tích cực hoạt động, tránh ngồi thụ động nghe giảng; sử dụng trò chơi học tập phù hợp với nội dung giờ học; kết hợp linh hoạt nhiều lĩnh vực tri thức như thơ, chuyện với múa hát, làm quen với môi trường xung quanh, với tạo hình ; giờ học diễn ra nhẹ nhàng, không gò bó, thu hút sự chú ý của trẻ

Tham quan là hình thức tổ chức giúp trẻ tiếp xúc với những công trình văn hoá, xã hội (Ví dụ: doanh trại bộ đội, nhà bảo tàng, di tích lịch sử địa

phương, trại chăn nuôi, cửa hàng, xưởng máy, trường tiểu học ).Tổ chức các

cuộc tham quan cần đạt các yêu cầu: trẻ được quan sát có mục đích, hứng thú; Cần thuyết minh, giải thích rõ ràng, dễ hiểu; an toàn, vừa sức với trẻ (không cho trẻ đi quá xa, quá lâu)

Ngày hội, ngày lễ là hình thức tổ chức giúp trẻ thâm nhập vào cuộc sống

xã hội trong những thời điểm có ý nghĩa nhất để giáo dục truyền thống và mang lại niềm vui, niềm tự hào cho trẻ Những ngày hội, ngày lễ được tổ chức trường mẫu giáo: ngày khai trường, tết trung thu, ngày hội của cô 20-11,

Tết Nguyên đán, ngày hội của mẹ và cô 8-3, ngày tết thiếu nhi 1-6 ).Tổ chức

ngày hội, ngày lễ cần đạt các yêu cầu: gây ấn tượng tốt, hấp dẫn, vui tươi cho trẻ; sử dụng nhiều hình thức hoạt động mang tính tổng hợp; tất cả trẻ em đều được tham gia; hoạt động của trẻ phải phù hợp với nội dung của ngày lễ

Trang 36

1.3.4 Đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

Đánh giá trong giáo dục là một bộ phận hợp thành rất quan trọng của quá trình giáo dục, có vai trò phản hồi và tích cực trong việc điều chỉnh biện pháp tác động, hình thức tác động, nội dung giáo dục… hướng đến đạt mục tiêu đề ra Ðánh giá sự phát triển của trẻ qua các hoạt động, các giai đoạn cho ta biết được những biểu hiện về tâm sinh lý của trẻ hàng ngày, sự phát triển toàn diện của trẻ qua từng giai đoạn, khả năng sẵn sàng, chiều hướng phát triển của trẻ ở những giai đoạn tiếp theo từ đó có thể phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau: Ðánh giá trẻ thường xuyên giúp giáo viên có được thông tin về sự tiến

bộ của trẻ trong một thời gian dài; Xác định được những khó khăn và nguyên nhân cụ thể trong sự phát triển của trẻ làm cơ sở để giáo viên đưa ra các tác động giáo dục phù hợp với trẻ; Giúp giáo viên biết được hiệu quả của các hoạt động, mức độ kết quả đạt được theo dự kiến, làm sáng tỏ những vấn đề đòi hỏi phải có kế hoạch bổ sung; Ðánh giá là cơ sở để xác định những nhu cầu giáo dục cá nhân đứa trẻ, căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch tiếp theo; Làm cơ sở để trao đổi, đưa ra những quyết định phối hợp trong giáo dục trẻ với cha mẹ trẻ, với giáo viên nhóm/lớp

Đối với trẻ 5-6 tuổi, nội dung đánh giá tập trung vào đánh giá mức độ phát triển của trẻ ở các lĩnh vực: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội, thẩm mỹ ở cuối độ tuổi so với mục tiêu giáo dục đặt ra Đánh giá

sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi được tiến hành vào tháng cuối cùng của năm học Các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi tuỳ thuộc vào sự lựa chọn và sử dụng của giáo viên sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của lớp, của trường Giáo viên có thể sử dụng kết quả đánh giá trẻ hằng ngày và đánh giá trẻ sau chủ đề để làm cơ sở đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi Kết quả đánh giá được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ, được lưu vào hồ sơ cá nhân và thông báo cho cha mẹ trẻ cũng như giáo viên phụ trách ở cấp 1 để có các biện pháp giáo dục phù hợp

Trang 37

1.3.5 Các điều kiện hổ trợ cho công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

MN thực hiện có hiệu quả công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

Xây dựng mối quan hệ thống nhất giữa giáo dục ở trường mầm non với giáo dục ở trường tiểu học

Giáo dục MN và giáo dục tiểu học là hai giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình giáo dục Nội dung giáo dục của hai giai đoạn này phải có tính liên tục, hệ thống và kế thừa nhau Vì vậy, cần có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất giữa giáo dục của trường MN với giáo dục của trường tiểu học, nhất là mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ giáo dục học sinh lớp 1 Ở trường MN, GV phụ trách các hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ 5-6 tuổi cần nghiên cứu chương trình học tập của học sinh ở trường tiểu học, nhất là lớp 1; những yêu cầu, nội quy học tập của trường tiểu học , trên cơ sở đó tổ chức các hoạt động giáo dục ở trường MN sao cho trẻ có thể thích ứng nhanh chóng với nội dung, nhiệm vụ và những yêu cầu của hoạt động học tập khi các em vào lớp 1 Trường MN cần tổ chức cho trẻ đi tham quan và làm quen với học sinh, GV lớp 1, nhằm tạo điều kiện cho họ gần gũi nhau, hiểu biết những hoạt động của nhau Trong những ngày lễ hội, trường MN và trường tiểu học nên tổ chức các hoạt động cùng nhau cho trẻ như: cùng cắm trại, cùng hát múa, cùng vui chơi ; qua đó, giúp trẻ mẫu giáo gần gũi với các anh chị lớp trên, trở nên mạnh dạn, lanh lợi, biết thêm nhiều điều mới lạ, hấp dẫn và nảy sinh lòng

Trang 38

mong muốn đi học, mong muốn được trở thành học sinh tiểu học Đồng thời,

GV MN nên theo dõi kết quả học tập và hành vi của trẻ đã chuyển lên học phổ thông, nghiên cứu những khó khăn thường gặp của các em khi học tập và rèn luyện trong môi trường mới, trên cơ sở đó cải tiến nội dung, phương pháp

và biện pháp giáo dục nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

Giáo viên trường MN: GV là người gắn kết với trẻ một cách thường xuyên, am hiểu về đặc điểm, năng lực và phẩm chất của trẻ GV cũng là

những người được đào tạo chuyên nghiệp về lao động sư phạm vì vậy GV biết sử dụng và lựa chọn những nguyên tắc, những phương pháp và các hình

trẻ Cụ thể:

Khơi dậy ở trẻ niềm hứng khởi khi đi học như: cùng con mua sắm cặp, sách vở, đồng phục mới; cùng con bọc sách, viết nhãn vở để con tự chọn và trang trí góc học tập

Trẻ nhỏ nếu không có thói quen tự phục vụ thường bị stress khi không có phụ huynh ở bên Để tránh điều đó, phụ huynh cần dạy con thói quen tự lập, như: tự mặc quần áo, tự đi vệ sinh, tập cho con ăn thức ăn đa dạng, sử dụng thìa, đũa ; khuyến khích trẻ thực hiện trọn vẹn một vài công việc nhà đơn giản, tự tạo một thời gian biểu học tập - vui chơi và nghiêm túc thực hiện nó

Trang 39

Quan tâm đến những mong muốn của trẻ về việc học tập Hướng dẫn trẻ cách trình bày ý kiến và khuyến khích trẻ tập “thương lượng” để đạt được điều bản thân mong muốn Khi trẻ vào lớp 1, phụ huynh phải là “người đồng hành” cùng con trong thực hiện mọi việc

Cán bộ Phòng GDĐT chuyên trách bậc học MN: Là người nắm vững các văn bản pháp lý chỉ đạo hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 Do

đó, cùng với Hiệu trưởng các trường MN, họ có khả năng tham mưu phù hợp với lãnh đạo cấp trên để hoàn thiện văn bản này và chỉ đạo các trường MN thực hiện hoạt động chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 hiệu quả

1.4 Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường

1.4.2 Nội dung quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các trường mầm non

1.4.2.1 Quản lý mục tiêu của việc chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

Để thực hiện có hiệu quả các nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi các chủ

thể quản lý của trường MN, đứng đầu là Hiệu trưởng phải quản lý chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của chuẩn bị 5-6 tuổi vào lớp 1, đảm bảo

sự phát triển phù hợp lứa tuổi, bảo đảm việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu thông suốt

Trong công tác lập kế hoạch hoạt động chuẩn bị 5-6 tuổi vào lớp 1, Hiệu

Trang 40

trưởng trường MN tiến hành: Xác định mục tiêu, nội dung của hoạt động chuẩn bị cho trẻ trong trường MN; phân tích đánh giá thực trạng những mặt mạnh, mặt yếu ở trẻ 5-6 tuổi, thuận lợi và khó khăn; xác định nguyên nhân của thực trạng chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi; xây dựng kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 theo năm, tháng, tuần, ngày phù hợp với chủ đề để định hướng cho các bản kế hoạch giáo dục cụ thể của GV trong từng nhóm trẻ, độ tuổi của trẻ; xác định các biện pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1; xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí các nguồn lực, chi phí; xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng cho GV về chuẩn

bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1; xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng trong

và ngoài trường MN đối với hoạt động chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi Do vậy, quá trình quản lý việc xây dựng kế hoạch, đặt mục tiêu chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi phải bảo đảm

- Tính khoa học, khả thi: GV cắm, bám lớp là những người trực tiếp thiết

kế kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi Do vậy, với tư cách là người có trách

nhiệm cao nhất trong công tác quản lý, hiệu trưởng phải bảo đảm việc chỉ đạo xây dựng mục tiêu, kế hoạch một cách khoa học Trực tiếp hoặc thông qua bộ máy quản lý của ban lãnh đạo, kiểm soát chặt chẽ để GV tiến hành cụ thể hóa mục tiêu chuẩn bị 5-6 tuổi vào lớp 1 cần thiết thông qua các kế hoạch cụ thể, gắn liền với các hoạt động hàng ngày của trẻ Khi đặt mục tiêu, yêu cầu GV phải bảo đảm vừa sức với trẻ, đủ thời gian, có tính khả thi, gắn sát với các hoạt động của trẻ hàng ngày Để bảo đảm phù hợp với tiến trình phát triển của trẻ trong năm và trong suốt cả quá trình, mục tiêu nên phải được chia vào kế hoạch tháng một cách tương đối về số lượng, không để một tháng phải thực hiện quá nhiều mục tiêu, gây áp lực cho cả GV và trẻ Lựa chọn mục tiêu vào tháng phải phù hợp với sự phát triển của trẻ, mục tiêu dễ đơn giản thực hiện trước, mục tiêu khó, phức tạp thực hiện sau và phải xác định được khoảng

thời gian, người phụ trách thực hiện mục tiêu đó

Ngày đăng: 15/06/2022, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm. Giáo dục học mầm non tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non tập III
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Đặng Quốc Bảo. Một số khái niệm về quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo. Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, năm học 2003 – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi
6. Bộ giáo dục và đào tạo - Dự án Việt Bỉ Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Nhà XB: NXB ĐHSP
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
8. Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh. Giáo dục học Mầm non, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Mầm non
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
9. Chính phủ. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 710/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ), 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020
10. Phạm Thị Đức. Một số đặc điểm tâm lý học sinh lớp 1 và việc tổ chức hoạt động cho các em, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số, 1991, 12, 35-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục số", 1991, "12
11. Đảng cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện gáo dục và đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện gáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
13. Phạm Minh Hạc. Giáo dục con người hôm nay và ngày mai, Tạp chí Phát triển giáo dục, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phát triển giáo dục
14. Nguyễn Kế Hào. Sự phát triển trí tuệ của học sinh đầu tuổi học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển trí tuệ của học sinh đầu tuổi học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
15. Lê Thị Thu Hương. Việc nâng cao chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ 3 – 6 tuổi trong trường mầm non, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việc nâng cao chất lượng thực hiện chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ 3 – 6 tuổi trong trường mầm non
16. Ngô Công Hoàn. Xúc cảm và giáo dục xúc cảm đối với trẻ em lứa tuổi mầm non, Tạp chí Tâm lý học, 2003, 4, 54-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tâm lý học", 2003, "4
17. Hồ Sỹ Hùng. Thực trạng GD hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, 2014, 13, 42-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, "2014, "13
18. Nguyễn Thị Hòa. Giáo dục học mầm non, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Trần Kiểm. Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện KHGD Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
20. Trần Kiểm. Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
21. Nguyễn Thị Bích Liên. Tổ chức sinh hoạt của trẻ ở trường Mầm Non, NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sinh hoạt của trẻ ở trường Mầm Non
Nhà XB: NXB Giáo dục
23. Hồ Chí Minh. Về vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Thực trạng mức độ PTTC hiện có của trẻ 5-6 tuổi - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.2 Thực trạng mức độ PTTC hiện có của trẻ 5-6 tuổi (Trang 60)
Bảng 2.3: Thực trạng mức độ KNXH hiện có của trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.3 Thực trạng mức độ KNXH hiện có của trẻ 5-6 tuổi ở các trường MN (Trang 62)
Bảng 2.4. Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.4. Thực trạng xác định và thực hiện mục tiêu công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 (Trang 64)
Bảng 2.5.Thực trạng việc thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.5. Thực trạng việc thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 (Trang 66)
Bảng 2.6.Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.6. Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho trẻ 5-6 (Trang 67)
Bảng 2.7.Thực trạng thực hiện nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện nội dung chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 ở các (Trang 68)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5-6 tuổi vào - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5-6 tuổi vào (Trang 70)
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện sử dụng các hình thức tổ chức các hoạt động chuẩn bị - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện sử dụng các hình thức tổ chức các hoạt động chuẩn bị (Trang 74)
Bảng 2.10. Thực trạng sử dụng những phương pháp tiến hành các hoạt động chuẩn - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.10. Thực trạng sử dụng những phương pháp tiến hành các hoạt động chuẩn (Trang 75)
Bảng 2.11.Thực trạng các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.11. Thực trạng các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác chuẩn bị cho trẻ 5-6 (Trang 76)
Bảng 2.12. Thực trạng mức độ thực hiện phối hợp với các lực lƣợng chuẩn bị cho trẻ - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.12. Thực trạng mức độ thực hiện phối hợp với các lực lƣợng chuẩn bị cho trẻ (Trang 78)
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1 (Trang 80)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý mục tiêu và kế hoạch chuẩn bị cho trẻ 5-6 tuổi vào lớp (Trang 81)
Bảng 2.15.Thực trạng quản lý nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức các hoạt - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý nội dung, hình thức và biện pháp tổ chức các hoạt (Trang 84)
Bảng 2.16.Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác chuẩn bị cho - Quản lý công tác chuẩn bị cho trẻ 5 6 tuổi vào lớp 1 tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo phục vụ công tác chuẩn bị cho (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w