1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sỹ: Quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y
Trường học Học viện Quân y
Chuyên ngành Quản lý hoạt động tự học
Thể loại luận văn thạc sỹ
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,73 MB
File đính kèm LUẬN VĂN THẠC SĨ.rar (690 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 3 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN QUÂN Y 14 1 1 Các khái niệm cơ bản 14 1 2 Nội dung quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đại học ở Học viện Quân y 24 1 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y 30 Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN QUÂN Y 38 2 1 Khái quát chung về Học viện Quân y 38 2 2 Thực trạng hoạ.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ

HỌC CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN

1.2 Nội dung quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đại học

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của học

viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y 30

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ

HỌC CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

2.1 Khái quát chung về Học viện Quân y 382.2 Thực trạng hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo

Chương 3 BIỆN PHÁP VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN

LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐÀO

3.1 Các biện pháp quản lý tự học của học viên hệ đào tạo đại

Trang 2

Ở mỗi cấp học khác nhau có yêu cầu về tự học khác nhau, càng ở cáccấp học cao thì yêu cầu về tự học càng lớn Học ở Đại học đòi hỏi ở họcviên phải lĩnh hội một khối lượng nội dung tri thức nhiều và khó, thời giandành cho tự học, tự nghiên cứu khá dồi dào, hơn nữa hiện nay ở nước tathực hiện chế độ 1 tuần làm việc 5 ngày nên thời gian trên giảng đường củahọc viên ít và thời lượng dành cho học viên tự học càng nhiều hơn Quátrình tự học giúp học viên từng bước chiếm lĩnh tri thức chung của nhânloại cho riêng mình một cách tự giác, tích cực và độc lập đã trở thành mộtyếu tố quyết định chất lượng đào tạo ở các nhà trường Đại học hiện nay Vìvậy nghiên cứu về tự học để nâng cao hiệu quả tự học trong hoạt động dạyhọc ở Đại học càng trở nên quan trọng và cấp thiết

Tự học ở Đại học là một trong những hình thức tổ chức dạy học cơbản có tính độc lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân nhưng có quan hệchặt chẽ với quá trình dạy học Nội dung của tự học rất phong phú, baogồm toàn bộ những công việc học tập do cá nhân và có khi do tập thể họcviên tiến hành ngoài giờ học chính khóa hoặc do bản thân học viên độc lậptiến hành ngay trong giờ chính khóa như: Đọc sách ghi chép theo cáchriêng, làm bài tập, tham gia các hoạt động thực tế …

Trang 3

Thực tiễn cho thấy, ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập theochương trình đào tạo, nhờ tự học, học viên còn nâng cao trình độ văn hóachung cho mình để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống đặt ra Ngoài ra, nếu tổchức tốt công tác tự học sẽ giúp cho học viên phát triển tính tự giác, tíchcực và tính độc lập nhận thức, khắc phục tính thụ động, ỷ lại vào thầy hoặcngười khác; làm quen với cách làm việc độc lập - tiền đề, cơ sở để nângcao học vấn đáp ứng sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong thực tiễncông tác sau này; bồi dưỡng hứng thú học tập, rèn luyện ý chí phấn đấu,đức tính kiên trì, óc phê phán, nâng cao niềm tin và năng lực bản thân.Nhận thức rõ được tầm quan trọng của tự học, những năm qua Dưới

sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường vụ, Đảng ủy, Ban Giám đốc Học việnQuân y đã có chủ trương, biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng đào tạo.Đặc biệt, vấn đề tự học, tự nghiên cứu của học viên được tạo điều kiện tối

đa, giúp các em có những trải nghiệm thực tiễn, lĩnh hội kiến thức, rènluyện kỹ năng, tay nghề và bản lĩnh của người thầy thuốc tương lai Kếtquả cho thấy, 100 % học viên ra trường đã đáp ứng được các yêu cầu khámbệnh, chữa bệnh, một số học viên đã phát triển tốt thành các chuyên giađầu ngành trong các lĩnh vực y học Tuy nhiên, bên cạnh đó, một số họcviên chất lượng học tập còn chưa cao, tính tự giác trong tự học, tự rènluyện còn kém, chưa thực sự chủ động, tích cực tham gia các hình thức họctập khi thiếu, vắng sự giám sát của giáo viên, cán bộ quản lý

Mặt khác, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học y học, của thựctiễn khám bệnh, chữa bệnh, một số học viên còn chưa đáp ứng được yêucầu đặt ra Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan;nhưng trong đó nguyên nhân chủ quan như: Phương pháp dạy học y họccòn chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học viên; các hình thức

tổ chức dạy học còn đơn điệu, chưa phong phú; Học viên chưa nhận thức rõ

về vai trò tự học đối với nghề nghiệp tương lai Tự học chưa trở thành

Trang 4

phong trào sâu, rộng trong toàn Học viện; học viên còn thiếu kỹ năng vàphương pháp tự học … Đặc biệt, một trong những nguyên nhân góp phầnlàm giảm chất lượng tự học của học viên là công tác quản lý còn lỏng lẻo,thiếu đồng bộ; xây dựng kế hoạch, nội dung quản lý tự học của học viênđôi khi chưa thường xuyên và mang tính hình thức Tổ chức thực hiện kếhoạch tự học cho học viên còn chưa nhiều, yếu tố ngoại cảnh chi phối;công tác kiểm tra, đánh giá kết quả tự học, tự rèn luyện của học viên cònchưa thường xuyên, khách quan và chính xác … Vì vậy nghiên cứu tìm rabiện pháp quản lý, nâng cao chất lượng tự học của học viên hệ đào tạo đạihọc ở HVQY đang là vấn đề được cấp ủy, chỉ huy các cấp hết sức quan tâm.Nghiên cứu về tự học, quản lý hoạt động tự học của học viên đượcnhiều Nhà khoa học trong và ngoài quân đội quan tâm đề cập ở các khíacạnh, góc độ khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu về quản lý hoạt động tựhọc của học viên ở một địa điểm cụ thể là HVQY thì chưa có đề tài nàonghiên cứu một cách cụ thể và hệ thống Từ những lý do trên, chúng tôi lựa

chọn “Quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn đưa ra những kiến giải

khoa học trước thực trạng nêu trên, góp phần nâng cao chất lượng quản lýhoạt động dạy học, chất lượng giáo dục và đào tạo ở HVQY hiện nay

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

* Những tư tưởng và nghiên cứu về tự học trên thế giới

Trong lịch sử giáo dục, vấn đề tổ chức hoạt động tự học được quantâm từ rất sớm Ý tưởng dạy học coi trọng người học, chú ý đến tự học đã

có từ thời cổ đại, tuy chưa đề cập trực tiếp đến vấn đề tự học nhưng đãbước đầu khẳng định vai trò và ý nghĩa to lớn của việc tự tìm tòi học hỏi,khám phá, trang bị tri thức cho bản thân Tuỳ theo từng giai đoạn lịch sử vàmức độ phát triển của xã hội mà ý tưởng này đã phát triển và trở thànhquan điểm dạy học tiến bộ ngày nay

Trang 5

Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủCộng hòa ra đời đã quan tâm đến hoạt động học tập cho tất cả mọi người.Hoạt động học tập của ngưòi học ngày càng được cải tiến theo hướng tựhọc, khơi dậy và phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của người học,biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo là mục tiêu cơ bản củangành giáo dục.

Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, nhàgiáo dục lớn đã trực tiếp đào tạo ra nhiều thế hệ học trò xuất sắc, nhữngchiến sĩ cách mạng kiên cường cho cách mạng Việt Nam Cuộc đời củaChủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về mọi mặt, trong đó có tấmgương về tự học - thực hiện việc tự học trong suốt cuộc đời của mình.Người dạy “về cách học phải lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạogiúp vào” chính là quy luật và cũng là lời dạy mà Hồ Chủ Tịch đã rất nhấnmạnh: “Phải biết tự động học tập” [29]

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, tư tưởng về tự học cho người học đãđược nhiều tác giả như Phan Trọng Luận, Nguyễn Kỳ, Đặng Vũ Hoạt, HàThế Ngữ [14], Thái Duy Tuyên, Trần Kiểm [25], Nguyễn Cảnh Toàn [35]

đề cập một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong các công trình nghiên cứucủa mình Do nhu cầu thực tiễn nên Trung tâm nghiên cứu và phát triển tựhọc ra đời, thu hút sự quan tâm của nhiều người

Từ những năm 70 của thế kỷ XX đến nay, nhiều công trình, tác giả đã đisâu nghiên cứu về tự học như: Trung tâm nghiên cứu tự học - tự đào tạo với

sự tham gia của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Văn Tảo, Phó giáo sư LêKhánh Bằng và đã cho ra mắt một số tác phẩm: “Tự học, tự đào tạo - tư tưởngchiến lược của giáo dục Việt Nam”, “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” củaGiáo sư Nguyễn Cảnh Toàn; “Quy trình học tập và tự học” của Nguyễn ĐìnhXuân; “Rèn luyện phương pháp học tập có hiệu quả” của các tác giả QuốcKhánh - Phương Nga … Các tác phẩm cùng với việc luận bàn về tự học đã đề

Trang 6

cập đến KNTH và rèn luyện KNTH của học sinh, sinh viên Ngày15/01/1998 tại Hà Nội, Trung tâm đã tổ chức thành công hội thảo khoahọc: “Tự học, tự đào tạo, tư tưởng chiến lược của sự phát triển giáo dụcViệt Nam” Khẩu hiệu của hội thảo là “tất cả vì năng lực tự học, tự đào tạocủa dân tộc Việt Nam anh hùng và hiếu học”.

Ngoài ra còn có nhiều tác phẩm, bài viết về vấn đề tự học đã được cáctác giả đề cập dưới nhiều khía cạnh khác nhau như: Tác giả Nguyễn NgọcBảo với cuốn: “Phát huy tính tích cực, tính tự lực của học sinh, học viêntrong quá trình dạy học”, tác giả Hà Thị Đức với công trình nghiên cứu cấpBộ: “Nghiên cứu hoạt động tự học của học viên sư phạm” (1994) cũng điđến khẳng định: Vị trí và quan hệ của tự học trong hoạt động dạy - học ởđại học: Hoạt động tự học không thể tách rời khỏi hoạt động dạy và vai tròchỉ đạo của giảng viên Kỹ năng tự học gồm: Kỹ năng định hướng, kỹ nănggiao tiếp, kỹ năng nhận thức, kỹ năng thiết kế và tổ chức, kỹ năng tự kiểmtra, kỹ năng tự đánh giá, tự điều chỉnh

Hay như tác giả Võ Quang Phúc cũng đã chỉ ra [30]: Tự học là yếu tố

“trội” của học, với những đặc điểm riêng của nó, trong mối quan hệ dạyhọc - tự học

Có 05 kiểu tự học: Tự học độc lập mò mẫm; Tự thân vận động; Tựhọc có sự hướng dẫn từ trước; Tự học có sự hướng dẫn từ xa; Tự học tronghoạt động dạy - học

Có 04 nhóm kỹ năng tự học: Kỹ năng lập kế hoạch tự học; Kỹ năngnghe và ghi bài trên lớp; Kỹ năng ôn tập; Kỹ năng đọc sách

Nhận thức được vai trò của tự học, quản lý hoạt động tự học nâng caochất lượng học tập của học viên trong nhà trường quân đội, nhiều tác giả đãquan tâm nghiên cứu Tiêu biểu như:

Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Sư phạm - tâm lí “Những phương hướng tổchức hoạt động tự học của sinh viên các trường quân sự” của tác giả Trịnh

Trang 7

Quang Từ đã tập trung nghiên cứu đưa ra các phương hướng tổ chức hoạt động

tự học như: Xây dựng một hệ thống bài tập nhận thức theo hướng tăng dần độkhó, chỉ ra cho sinh viên biết tự kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động tự học.Cùng với các biện pháp trên, tác giả đã xây dựng hệ thống KNTH cho sinh viênquân sự

Luận án Tiến sĩ Giáo dục học “Những giải pháp cơ bản bồi dưỡngphương pháp tự học cho sinh viên đào tạo sĩ quan ở các trường đại học quânsự” của tác giả Mai Văn Hoá [12] [13] đã tập trung nghiên cứu xác định nộidung, con đường, quy trình bồi dưỡng phương pháp tự học trong giảng dạycác môn khoa học xã hội và nhân văn và đề xuất các giải pháp cơ bản về líluận dạy học để bồi dưỡng phương pháp tự học cho HV, đặc biệt là các vấnđề: Phương hướng chỉ đạo cách viết, quy trình biên soạn giáo trình có chứcnăng bồi dưỡng phương pháp tự học; cấu trúc nội dung, các bước vận dụngcác phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và công nghệ thông tin vàobài giảng để bồi dưỡng phương pháp tự học; chỉ đạo ôn tập, cải tiến câu hỏikiểm tra - thi hướng việc đánh giá, rút kinh nghiệm phương pháp tự học saukiểm tra - thi vào việc bồi dưỡng phương pháp tự học

Tác giả Đỗ Xuân Đô (2011), luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục: “Biệnpháp quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1 hiệnnay” [10], tác giả đã làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận, thực tiễn cũng như hệthống các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ quanLục quân 1, đồng thời tác giả đã xác định 5 biện pháp cơ bản để quản lý hoạtđộng tự học của học viên đó là: Giáo dục, xây dựng động cơ học tập cho họcviên; kiểm soát kế hoạch tự học; kết hợp vai trò của giảng viên và cán bộquản lý trong tổ chức thực hiện; phát huy khả năng tự quản lý của học viên vàtạo lập môi trường thuận lợi cho tự học

Ở một khía cạnh khác tác giả Nguyễn Đức Viểm (2012) với đề tài:

“Quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu của giáo viên các trường Trung cấptrong quân đội” [38], đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, xác định rõ ràng,

Trang 8

chính xác mục đích, khách thể, đối tượng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu; rút

ra được những kết luận cần thiết, các khái niệm có tính khái quát cao, phântích rõ nội hàm của từng khái niệm Đặc biệt tác giả đã rút ra được nhữngkinh nghiệm trong quản lý tự học, tự nghiên cứu của đội ngũ giáo viên cáctrường Trung cấp trong quân đội Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Phi

Hùng (2014) về đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của học viên trong đổi mới

phương pháp dạy học ở Trường Sĩ quan Chính trị” [23], từ lý luận và thựctiễn quản lý hoạt động tự học của học viên trong đổi mới phương pháp dạyhọc ở Trường Sĩ quan Chính trị Tác giả đã xác định 5 biện pháp cơ bản đó là:Tăng cường giáo dục, xây dựng động cơ, thái độ tự học đúng đắn cho họcviên; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học của học viên theo xuthế đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới các hình thức, phương pháp quản

lý hoạt động tự học của học viên; đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra,đánh giá kết quả tự học của học viên; bảo đảm cơ sở vật chất và môi trườngthuận lợi đáp ứng nhu cầu tự học trong đổi mới phương pháp dạy học

Tác giả Lê Văn Cao (2016), về đề tài: “Quản lý hoạt động tự học của họcviên cao học hệ quân sự ở Học viện Chính trị hiện nay”, Luận văn Thạc sĩQuản lý Giáo dục, Học viện Chính trị [5] Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lýluận, thực tiễn quản lý hoạt động tự học của học viên cao học, từ đó đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên cao học hệ quân

sự ở Học viện Chính trị góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trình độThạc sĩ cho đội ngũ cán bộ chính trị, giảng viên và cán bộ nghiên cứu khoahọc xã hội và nhân văn quân sự, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đào tạo củaHọc viện Chính trị hiện nay Ngoài ra, có các tác giả với các nghiên cứunhư: Luận văn Thạc sĩ của tác giả Hoàng Văn Thượng: “Một số biện phápnâng cao chất lượng hoạt động tự học của giáo viên tiểu học huyện QuanHóa - tỉnh Thanh Hóa”; luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lý:

“Những biện pháp nâng cao kết quả hoạt động tự học của học viên Trường

Trang 9

Cao đẳng Sư phạm Kon Tum”

Như vậy, vấn đề tự học trong quá trình dạy học đã được nhiều nhàkhoa học, nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau,các tác giả đã chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của hoạt động tự học, các kỹnăng tự học và một số biện pháp nhằm vào việc phát huy năng lực tự học,

tự rèn luyện cho người học Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động tự học củahọc viên hiện nay vẫn là mối quan tâm lớn đối với trường đại học, cao đẳngnói chung và Học viện Quân y nói riêng Trong khi cả nước vẫn đang tiếnhành cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh” thì vấn đề tự học theo tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn đề có ý nghĩahết sức thiết thực

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa, khái quát hóa lý luận về hoạt động tự học và quản lýhoạt động tự học của học viên

Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động tự học và quản lý hoạt động

tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của học vięn hệđào tạo đại học ở Học viện Quân y

4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động học tập của học viên ở Học viện Quân y

*Đối tượng nghiên cứu

Trang 10

Quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học việnQuân y.

* Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động tựhọc của học viên quân sự hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y Các số liệuđiều tra, khảo sát tính từ năm 2012 đến nay

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả quá trình tự học của học viên phụ thuộc vàonhiều yếu tố Nếu trong quản lý hoạt động tự học của học viên các chủ thểquản lý chặt chẽ công tác giáo dục, xây dựng động cơ, thái độ học tập đúngđắn cho học viên; chỉ đạo xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch tự học chohọc viên; quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, thúc đẩy giảng viêncải tiến phương pháp giảng dạy giúp học viên tự học có hiệu quả; kết hợpđồng bộ giữa quản lý chủ thể và vai trò của tự quản lý trong tự học của họcviên; thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học viên thì cóthể nâng cao chất lượng tự học, hình thành năng lực tự học của học viên,góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của Học viện

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của ĐảngCộng sản Việt Nam về giáo dục, QLGD, trực tiếp là các chủ trương quanđiểm về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, nâng cao chất lượng, quản lýdạy học, phát huy vai trò của tự học tập của mỗi người Đề tài sử dụng cácquan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm logic - lịch sử và quanđiểm thực tiễn để luận giải các nhiệm vụ của đề tài

* Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

Trang 11

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu khoa học, các văn kiện,nghị quyết, văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, Ngành liên quan đếnGD&ĐT và quản lý GD&ĐT; các tạp chí, thông tin, sách chuyên khảo thamkhảo, công trình khoa học về tình hình học tập, tự học Từ đó xác định cơ sở

lý luận quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

Trao đổi, tọa đàm với cán bộ quản lý các cấp, bộ môn - khoa, đặc biệt

là cơ quan đào tạo và đơn vị quản lý học viên

Tiến hành điều tra bằng mẫu phiếu câu hỏi với 97 giảng viên, cán bộquản lý các cấp, 145 học viên hệ quân sự tại Học viện Quân y Nội dung vềtìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên hệ quân sự đàotạo đại học ở Học viện Quân y hiện nay

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý hoạt động thông qua các báocáo của các cơ quan, đơn vị và của Học viện hàng năm để góp phần làm rõthực trạng, tìm ra nguyên nhân hạn chế, bất cập trong quản lý hoạt động tựhọc của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

- Phương pháp hỗ trợ.

Sử dụng toán thống kê để tổng hợp, tính toán các số liệu điều tra vàkhảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

7 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận, cung cấp tình hình thực tế vềquản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học của Học việnQuân y để Ban Giám hiệu, các cơ quan của Học viện nghiên cứu có thể ápdụng các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đạihọc của Học viện hiện nay, góp phần làm chuyển biến tình hình tự họccủa học viên của Học viện

Trang 12

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo cho các Học viện, nhà trường trong công tác quản lý học viên nóichung và quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Họcviện Quân y nói riêng.

8 Kết cấu của đề tài

Cấu trúc luận văn gồm: Phần mở đầu, 3 chương (8 tiết), và kết luận,kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC

CỦA HỌC VIÊN HỆ ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN QUÂN Y

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Hoạt động tự học của học viên hệ đại học ở Học viện Quân y

Tự học là một trong những hoạt động cơ bản của học viên ở cáctrường đại học, nhiều nhà giáo dục cho rằng học ở đại học chủ yếu là tựhọc Chính vì vậy, nâng cao chất lượng tự học của học viên các trường đạihọc luôn là một vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.Khi nghiên cứu về tự học có rất nhiều các quan niệm khác nhau Theotác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức trong cuốn lý luận dạy học đại học thì

“Tự học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản ở đại học Đó là một hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và

kỹ năng do chính người đọc tự tiến hành trên lớp hoặc ở ngoài lớp theo hoặc không theo một chương trình sách giáo khoa đã được quy định” [14, tr 165] Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

… ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [35, tr 60]

Theo giáo trình lý luận dạy học đại học quân sự, Tổng cục Chính trị,

Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, năm 2013: “Tự học là hình thức học tập độc lập sáng tạo của người học, nhằm lĩnh hội, củng cố và vận dụng các kiến thức kỹ xảo, kỹ năng” [37, tr 234]

Như vậy từ các góc độ khác nhau nhưng khi quan niệm về tự học đều

có điểm chung là nhìn hoạt động tự học với bản chất của nó là quá trìnhnhận thức tự giác, tích cực độc lập chiếm lĩnh tri thức hình thành kỹ xảo, kỹnăng của chính bản thân người học Từ đó, chúng ta có thể định nghĩa vềhoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY như sau:

Trang 14

Hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY là quá trình nhận thức dưới sự chỉ đạo của giảng viên, học viên tự tổ chức, tự chỉ đạo, tự điều khiển hoạt động học tập nhằm chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành những kinh nghiệm nghề nghiệp cho bản thân, góp phần thực hiện mục đích, nhiệm vụ của quá trình dạy học

Tự học là hoạt động tổ chức nhận thức độc lập của từng người học, tựphát huy năng lực cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ tự học xác định Tự

học là “tự động học tập”, thể hiện tính tự lực, tự giác, tích cực cao trong

quá trình lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng Vì vậy, tự học mang đậm

sắc thái cá nhân, biểu hiện ở: Tự xác định mục tiêu chiếm lĩnh kiến thức,

rèn luyện kỹ năng, hoàn thành các nhiệm vụ tự học cụ thể đặt ra trong từnggiờ học, buổi học; tự lập kế hoạch, tiến độ, thời gian tự học phù hợp vớimục tiêu tự học đã xác định; tự xác định nội dung, nhiệm vụ, lựa chọnPPTH, sử dụng phương tiện tự học phù hợp; tự kiểm tra - đánh giá, tự điềuchỉnh việc học của bản thân

Tự học có vị trí vai trò rất quan trọng đối với hoạt động học tập củahọc viên, tự học giúp cho học viên nắm vững tri thức, hiểu biết sâu sắc trithức và biết vận dụng tri thức, kỹ xảo, kỹ năng vào giải quyết các nhiệm vụhọc tập Tự học giúp cho học viên hình thành phương pháp tự học phù hợp,làm phong phú và hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình Hình thành phẩmchất trí tuệ và rèn luyện nhân cách người học Đồng thời tự học còn rènluyện cho học viên có nếp sống văn minh, phương pháp làm việc khoa học,đức tính kiên trì, óc phê phán và lòng nhiệt tình say mê nghiên cứu Tự học

là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động học tập

Mục đích hoạt động tự học của học viên ở HVQY: Là nắm vững hệ

thống tri thức, thành thạo kỹ xảo, kỹ năng, hình thành thái độ đúng đắn củamột người Bác sĩ trong tương lai theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo của HVQY

Cụ thể như sau:

Trang 15

Về kiến thức: Tự lĩnh hội các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sởlàm nền tảng cho y học lâm sàng và chuyên khoa; có những kiến thức cơbản về chẩn đoán, điều trị, tư vấn và phòng bệnh; có phương pháp luậnkhoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học;nắm vững pháp luật và chính sách về bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sứckhỏe nhân dân.

Về kỹ năng: Lĩnh hội và rèn luyện các kỹ năng như thực hiện đượccông tác tư vấn, giáo dục sức khỏe, tổ chức chăm sóc và nâng cao sức khỏenhân dân; chẩn đoán, xử lý các bệnh và cấp cứu thường gặp; định hướngchẩn đoán và điều trị bước đầu một số bệnh chuyên khoa; chỉ định, đánhgiá được một số xét nghiệm, kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản; đề xuấtđược các biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khỏe cộngđồng và bảo vệ môi trường sức khỏe … vv

Về thái độ: Tự rèn luyện, tự trau dồi các thái độ, phẩm chất như tậntụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân; tôntrọng, cảm thông, hết lòng phục vụ người bệnh; tôn trọng, chân thành hợptác với đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành;coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; tôn trọng phápluật, thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp;trung thực khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nângcao trình độ

Chủ thể của hoạt động tự học là chính bản thân học viên ở HVQY: Tự

học là hoạt động học tập mang đậm sắc thái cá nhân của người học, chínhthông qua hoạt động tự học người học thể hiện rõ nhất những phẩm chất vànăng lực của mình Chất lượng và hiệu quả của hoạt động tự học phụ thuộcvào nhiều yếu tố nhưng trước hết là phụ thuộc vào thái độ, động cơ tự học;phương pháp, kỹ năng tự học; khả năng lập kế hoạch tự học và thực hiện kếhoạch ấy một cách nghiêm túc, có hiệu quả

Trang 16

Trong môi trường đào tạo của nhà trường, ngoài việc lấy nội lực (chủ

thể, tự giác, tích cực) “làm cốt”; tự học của học viên còn có sự định hướng, chỉ đạo trực tiếp và gián tiếp của giảng viên, nghĩa là có “chỉ đạo giúp vào”

như sự chỉ đạo của giáo trình, cách dạy, cách kiểm tra - đánh giá đối với tựhọc của học viên

Nội dung của hoạt động tự học của học viên ở HVQY: Nội dung tự học

bao gồm toàn bộ những vấn đề học tập do cá nhân học viên độc lập tiếnhành, biểu hiện cụ thể qua việc thực hiện các nhiệm vụ tự học hàng ngày.Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu đào tạo, nội dung của hoạt động tự học đượcxem xét ở ba khía cạnh như sau:

Về nội dung tự học cơ bản: Quán triệt phương châm biến quá trìnhđào tạo của nhà trường thành quá trình tự đào tạo của mỗi học viên Do đónội dung tự học của học viên phải toàn diện, đầy đủ theo yêu cầu vàchương trình học quy định Xét về cơ bản, nội dung của hoạt động tự họcgồm: Kiến thức cơ bản; kiến thức, kỹ năng về nghề nghiệp đang được đàotạo; tri thức phương pháp Đối với học viên của HVQY thì hoạt động tự họctrong các phòng labo (thực tập cơ sở), và tại bệnh viện (thực tập lâm sàng)

có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành phẩm chất và nănglực của người Bác sĩ trong tương lai Vì vậy, quản lý hoạt động tự học củahọc viên HVQY cần phải coi đây là một nội dung quản lý trọng tâm

Về nội dung tự học thường xuyên: Là những nội dung tự học diễn rahàng ngày, thể hiện ở việc giải quyết các nhiệm vụ tự học cụ thể Nội dunghoạt động tự học rất phong phú, có thể kể đến: Nghiên cứu bút ký; đọc vànghiên cứu giáo trình, tài liệu; ghi chép tài liệu học tập; ghi nhớ tài liệu họctập; chuẩn bị cho các buổi học sau, bài học sau; trao đổi, tranh luận, họchỏi; ôn luyện vv

Về nội dung tự học mở rộng: Ngoài những nội dung tự học bắt buộctheo mục tiêu, yêu cầu, chương trình đào tạo của nhà trường, học viên có

Trang 17

thể tự học - tự nghiên cứu những lĩnh vực tri thức theo sở thích, sởtrường cá nhân

Nội dung tự học thường xuyên có ý nghĩa là phương tiện từng bướcthực hiện và hướng tới nội dung tự học cơ bản Nội dung tự học cơ bảnbiểu hiện cụ thể và được thực hiện thông qua nội dung tự học thườngxuyên Nội dung tự học mở rộng có tác động tích cực, bổ sung, làm phongphú hơn cho nội dung tự học cơ bản và nội dung tự học thường xuyên

Tự học của học viên luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với các thành

tố của quá trình sư phạm ở đại học như: Mục tiêu, nội dung, phương phápgiảng dạy, kiểm tra - đánh giá, môi trường tự học tác động trực tiếp đếnviệc tổ chức hoạt động tự học của học viên

Tự học của học viên ở HVQY vừa có những điểm chung như: Tự học

của học viên đại học, vừa có nét riêng trong môi trường học tập ởHVQY, đó là:

Hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân ydiễn ra trong môi trường sư phạm quân sự, gắn liền với nhiệm vụ sẵn sàngchiến đấu; diễn ra trong tập thể học viên có tổ chức chặt chẽ, có kỷ luậtnghiêm Do tính chất của một tổ chức quân sự, học viên hệ quân sự phảinội trú 100% quân số, được tổ chức thành các đơn vị học viên (hệ, lớp, tổ)

chịu sự quản lý trực tiếp của cán bộ chuyên trách quản lý học viên Đây là

môi trường và điều kiện rất thuận lợi để học viên tập trung thời gian tự học,trao đổi kinh nghiệm tự học, ít bị chi phối bởi những tác động ngoại cảnh,giữ nghiêm kỷ luật tự học

Trong môi trường của một nhà trường quân sự nên học viên phải hoạtđộng theo điều lệnh, điều lệ, quy định của quân đội và luôn luôn sẵn sàngchiến đấu cao ngay cả trong thời bình Vì vậy, hoạt động tự học của học

viên cũng luôn bị chi phối bởi điều lệnh, điều lệ, kỷ luật quân đội nghiêm

ngặt; Công tác Đảng, Công tác Chính trị; Công tác Hành chính quân sự của

Trang 18

nhà trường Điều đó có ảnh hưởng nhất định đến việc tổ chức và thời gian

tự học của học viên như: Giờ tự học được duy trì chặt chẽ, các buổi tốikhông chỉ dành cho tự học mà còn phải tiến hành sinh hoạt (Đảng, Đoàn,

Chính quyền) Hoạt động tự học của học viên chịu sự kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở trực tiếp, thường xuyên của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kiêm

chức, nhất là về các mặt: Thực hiện kế hoạch tự học, chấp hành thời gian,

kỷ luật tự học đến quy trình và PPTH Đây là điều kiện thúc đẩy việc học

và mang cả ý nghĩa “bắt buộc” học viên thực hiện, chấp hành

Đối tượng hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Họcviện Quân y trong quá trình đào tạo tại nhà trường là những tri thức y họccần chiếm lĩnh và những kỹ xảo, kỹ năng tương ứng với nó Đào tạo trongngành y là một lĩnh vực đặc thù nó đòi hỏi học viên phải có bản lĩnh vữngvàng, có thể chịu đựng được những sức ép ghê gớm về tâm lý Trong quátrình tự học người học phải thường xuyên có những trải nghiệm khácthường (thường xuyên tiếp xúc với tử thi, giải phẫu) Cũng do tính quyđịnh của mục tiêu đào tạo mà không gian học tập của học viên có nhữngđặc điểm khác so với các đối tượng đào tạo khác, ngoài việc tự học tập,nghiên cứu ở nhà, học tập trên giảng đường … học viên thường phải thựchành, thực tập, lĩnh hội kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc thínghiệm, thực nghiệm, quan sát, thực hành thực tế trong phòng thí nghiệm,đặc biệt là hoạt động thực tế ở các bệnh viện Do đặc điểm hoạt động củahọc viên rộng, phân tán, bởi vậy công tác quản lý HĐTH của học viên gặpnhiều khó khăn Để nâng cao hiệu quả quản lý, công tác giáo dục chính trị

tư tưởng, định hướng nghề nghiệp nhằm phát huy vai trò tích cực tự giáctrong học tập của học viên luôn có ý nghĩa quan trọng, góp phần trực tiếpvào nâng cao chất lượng học tập của họ

Ngoài ra, phương pháp, phương tiện tự học của học viên ở HVQYcũng có những yếu tố khác biệt Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo,

Trang 19

học viên phải thực hiện nhiều hành động học tập Ngoài thực hiện quy trìnhhọc tập chung, học viên luôn phải coi trọng thực hành thực tập, ôn luyệnthường xuyên liên tục Qua đó phát triển các kỹ năng nhận biết, so sánh,phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa, luyện tập kỹ năng nghềnghiệp đáp ứng với yêu cầu đòi hỏi của ngành y.

Về phương tiện tự học của học viên cũng rất đa dạng, ngoài giấy, bút,sách, giáo trình, máy vi tính thông thường còn có những tài liệu, phươngtiện học tập mang tính đặc trưng nghề nghiệp như mô hình cơ thể người,xác người, kính hiển vi, dụng cụ thực hành, phòng học kỹ thuật, ngườibệnh, bệnh viện … Đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý HĐTH của họcviên phải rất cụ thể, chu đáo trên tất cả các mặt Từ công tác kế hoạch, côngtác điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc … đều phải được tiếnhành một cách khoa học Thực hiện không đúng những yêu cầu trong côngtác quản lý, HĐTH của học viên không những không đạt được kết quả nhưmong muốn mà còn có thể gây nên những tác hại trong quá trình học tập

Tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y được tiếnhành trong mối quan hệ thống nhất chặt chẽ giữa tự chỉ đạo tự học củahọc viên với sự chỉ đạo của giáo viên, và cán bộ quản lí

Tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Hiểu rõ mục đích học tập và xác định động cơ học tập đúng đắn Khihiểu rõ mục đích học tập và xác định động cơ học tập đúng đắn cần phânbiệt sự khác nhau giữa phong cách học tập cũ và mới

Học phải có kế hoạch: Học viên phải lập kế hoạch cho việc tự học, tựnghiên cứu (học lúc nào ? Học ở đâu ? Học môn gì, phần nào trước, môn

gì, phần nào sau ?), tốt nhất là rèn luyện được phương pháp học ở mọinơi, mọi lúc

Trang 20

Tập trung tư tưởng: Học viên phải rèn luyện được sự tập trung tưtưởng cao độ khi học tập, nghiên cứu, không bị xao lãng bởi những yếu tốgây nhiễu xung quanh Khi bắt đầu tự học một môn hay một phần nào đó,học viên phải xác định được nội dung cần đọc, cần nghiên cứu thông quacác câu hỏi của giảng viên Khi xem xét một vấn đề, người học phải xuấtphát từ định nghĩa, khái niệm và đặt vấn đề đó trong mối liên hệ với cácvấn đề khác.

Học viên phải xây dựng cho mình phương pháp tự học đúng đắn, đặcbiệt là phải rèn luyện kỹ năng đọc sách, kỹ năng nghiên cứu tài liệu; kếthợp giữa học cách hệ thống hóa các kiến thức đã học từ trên lớp kết hợpvới kiến thức đã học thông qua cách lập các sơ đồ về mối quan hệ giữacác kiến thức, lập các bảng so sánh, các bảng tổng hợp các nội dung đãhọc Chủ động, tích cực trao đổi với giảng viên, người hướng dẫn vềnhững phần kiến thức khó, kiến thức không hiểu và những phần kiến thứcngười học muốn đi sâu tìm hiểu rõ hơn

1.1.2 Quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọiquốc gia, mọi thời đại Thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa

có một định nghĩa thống nhất Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩaquản lý từ các góc độ khác nhau:

Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung” [2, tr 16]

Theo Trần Hồng Quân: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủđích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđích của tổ chức” [32, tr 176]

Trang 21

Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có địnhhướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đãđịnh” [22, tr 25]

Như vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạtmục tiêu mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Từ những cách tiếp cận về quản lý, chúng ta thấy các khái niệm quản

lý có điểm chung đó là: Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệthống bao gồm có hai yếu tố: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủthể quản lý là tác nhân tạo ra các hoạt động, còn khách thể quản lý là ngườichịu sự quản lý của chủ thể quản lý Giữa chủ thể quản lý và khách thểquản lý phải có chung một mục tiêu và quy trình, dựa vào đó làm căn cứ đểchủ thể tạo ra các tác động Hai thành phần này có mối quan hệ, tác độngqua lại tương hỗ lẫn nhau

Tiếp cận và kế thừa có chọn lọc các quan điểm của các tác giả trên,theo chúng tôi: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý nhằm phát huy cao nhất các tiềm năng, các

cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu quản lý đã xác định

Từ các khái niệm trên, theo chúng tôi thì: Quản lý hoạt động tựhọc của học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY là những tácđộng có mục đích, có tổ chức, kế hoạch của chủ thể quản lýtới hoạt động tự học của học viên nhằm thực hiện mục tiêucủa quá trình, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của họcviên và chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường

Bản chất của quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học

ở HVQY là: Những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể

Trang 22

quản lý nhắm nâng cao chất lượng học tập của học viên Đây là quá trìnhthực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động

tự học khoa học, phù hợp với khả năng của bản thân

Chủ thể quản lý hoạt động tự học của học viện hệ đào tạo đại học ởHVQY là: Ban Giám đốc, đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý phòng đào tạo,ban khảo thí, tập thể học viên và chính bản thân mỗi học viên Trong đóquan trọng nhất là sự tự quản lý của mỗi học viên, của đội ngũ giảng viên vàcán bộ quản lý trực tiếp, vì vậy để nâng cao chất lượng tự học của học viênthì công tác quản lý cần phát huy được vai trò của các nhân tố này

Đối tượng quản lý học viện hệ đào tạo đại học ở HVQY là: Toàn bộhoạt động tự học của học viên và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tựhọc có thể diễn ra một cách thuận lợi, có hiệu quả

Nội dung quản lý học viện hệ đào tạo đại học ở HVQY bao gồm: Quản

lý các hoạt động giáo dục động cơ, thái độ, phương pháp, kỹ năng tự hoccho học viên; quản lý kế hoạch tự học và thực hiện kế hoạch tự học; quản

lý nội dung và phương pháp tự học; quản lý các điều kiện đảm bảo chohoạt động tự học; quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học

Phương pháp và công cụ quản lý hoạt động tự học của học viện hệ đàotạo đại học ở HVQY rất đa dạng như nhóm các phương pháp hành chính,phương pháp kích thích động viên … tương ứng với các phương pháp quản

Trang 23

lý có các công cụ quản lý như quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, điều lệnhquản lý bộ đội, qui chế giáo dục đào tạo của nhà trường … nhưng với đặcđiểm riêng của hoạt động tự học của học viên HVQY thì các phương pháp

và công cụ quản lý cần chú ý nhiều đến việc phát huy tính tự giác, chủđộng, tích cực của học viên, đồng thời cần tổ chức các hoạt động tự họcmột cách khoa học, hợp lý, chú trọng việc lập kế hoạch và thực hiện kếhoạch tự học của học viên

1.2 Nội dung quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

Quản lý là một hoạt động tương đối phức tạp, để hoạt động này đạtđược mục đích, yêu cầu đề ra đòi hỏi chủ thể quản lý cần thực hiện nhiềubiện pháp trong đó quan trọng nhất là phải nắm được nội dung quản lý gồmnhững gì ? Đối với hoạt động tự học của học viên HVQY cần chú ý đếnmột số nội dung sau:

Một là, xây dựng động cơ, mục đích tự học cho học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY.

Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho học viên về vai tròcủa tự học Thông qua giáo dục truyền thống của nhà trường để nâng caonhận thức cho học viên về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, kích thích hứng thú,say mê học tập của học viên, xây dựng bầu không khí học tập tích cực.Các hoạt động tuyên truyền giáo dục cần hướng tới việc xây dựng động

cơ học tập đứng đắn cho người học Động cơ học tập được coi như nguồnnăng lượng để thúc đẩy “cỗ máy học tập” trong mỗi người học viên.Chính vì vậy nuôi dưỡng động cơ học tập phải là việc làm đầu tiên chủthể quản lý cần thực hiện

Động cơ tự học cũng có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự tựkhẳng định mình, tự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ học tập

và rèn luyện, sự mong muốn thành thạo nghề nghiệp trong tương lai …

Trang 24

cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, long khát khao tri thức.Mỗi động cơ đều được hình thành từ những tác động thực tiễn và được cánhân hóa thành hứng thú, tâm thế, niềm tin của mỗi cá nhân Hình thànhđộng cơ tự học phải bắt đầu từ việc xây dựng các điều kiện phù hợp vớinhận thức, tình cảm của cá nhân.

Hai là, xây dựng kế hoạch tự học cho học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY.

Đối với bất kỳ ai muốn sự học thực sự có hiệu quả thì mục đích,nhiệm vụ và kế hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng Trong

đó kế hoạch phải được xác định với tính hướng đích cao Tức là kế hoạchdài hạn, ngắn hạn thậm chí từng môn, từng học phần, từng tuần, từng ngàyphải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giaiđoạn cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình Vấn đề kếtiếp là phải chọn đúng trọng tâm, những vấn đề cốt lõi để ưu tiên tác động

và dành nhiều thời gian cho nó Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thìchắc chắn hiệu quả sẽ không cao Sau khi đã xác định được trọng tâm, phảisắp xếp các phần việc một cách hợp lý, logic cả về nội dung lẫn thời gian,đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theothứ tự ưu tiên thể hiện chi tiết trong kế hoạch Điều đó sẽ giúp quá trìnhtiến hành việc học được trôi chảy, thuận lợi Kế hoạch tự học giúp chongười học thực hiện các nhiệm vụ tự học một cách khoa học và hiệu quả

Từ đó quản lý việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học sẽ gópphần nâng cao hiệu quả học tập của học viên

Kế hoạch tự học của học viên HVQY ngoài việc thể hiện các nội dung

tự học trên lớp, ở nhà, học viên còn phải thể hiện cả nội dung tự học ở cácphòng thực hành labo và ở bệnh viện Cán bộ quản lý cần đặc biệt quantâm tới việc thiết lập các mục tiêu và thực hiện các mục tiêu học tập củahọc viên ở phòng labo và ở bệnh viện vì đây là nội dung tự học rất quan

Trang 25

trọng đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện năng lực của học viên.

Ba là, tổ chức thực hiện kế hoạch tự học cho học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY

Trong mục tiêu đào tạo của các trường cao đẳng, đại học nói chung,mỗi ngành học đều có mục tiêu đào tạo riêng, bao gồm kiến thức cơ sở, cơbản và chuyên ngành Đó là những nội dung học tập bắt buộc trong trường,nhiệm vụ của học viên là phải hoàn thành nội dung học tập đó trong thờigian quy định Ngoài nội dung bắt buộc trong khung chương trình, học viên

có thể tự học, tự nghiên cứu theo sở thích, năng khiếu của bản thân Việcquản lý nội dung tự học nhằm hướng học viên vào những nội dung phù hợpvới mục tiêu, chương trình đào tạo

Để quản lý được nội dung tự học của học viên hệ đào tạo đại học ởHVQY, hướng cho nội dung tự học của học viên phù hợp với mục tiêu, yêucầu đào tạo thì giảng viên phải hướng dẫn nội dung tự học cho học viên.Nội dung tự học gồm 2 phần:

Thực tập là một yêu cầu bắt buộc đối với học viên các trường y khoa,được thực hiện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến năm thứ sáu Yêu cầuthực tập, thời lượng thực tập và nội dung thực tập khác nhau trong mỗimôn học, mỗi năm học; và những đòi hỏi ngày càng cao hơn Thực tập

Trang 26

trong trường y khoa về cơ bản được chia làm 2 loại: Thực tập tại các phòngthực tập (labo) trong trường gọi là thực tập cơ sở và thực tập tại các bệnhviện gọi là thực tập lâm sàng Thực tập cơ sở được xem là các hoạt độnghọc tập theo quy định của học viên được tiến hành tại các phòng thí nghiệmtại các bộ môn cơ sở của nhà trường như: Mổ xác tại bộ môn Giải phẫu,làm các xét nghiệm sinh hóa tại bộ môn Hóa sinh, xem kính hiển vi tại bộmôn Vi sinh, mổ súc vật tại bộ môn Phẫu thuật thực hành, bộ môn Sinh lý

… Tất cả những hoạt động này phần lớn đều do giảng viên của HVQY phụtrách Thực tập lâm sàng là thực tập tại giường bệnh hay nói rộng ra là thựctập tại bệnh viện thực tập lâm sàng là môn học được quy định trong chươngtrình chính khóa nhưng lại là một hoạt động diễn ra ở ngoài nhà trường (tạicác bệnh viện)

Tùy theo mỗi cấp độ của năm học, mục đích của việc thực tập là họccách tiếp xúc với bệnh nhân, kỹ năng giao tiếp, học cách khám bệnh đểphát hiện các triệu chứng đồng thời làm quen và tiến tới thực hành các thaotác điều trị cho bệnh nhân Thực tập lâm sàng là một nội dung thuộcchương trình đào tạo của học viên y khoa được thực hiện bắt buộc với các

cơ sở đào tạo cán bộ y tế Đây là một môn học có vai trò quan trọng với laođộng nghề nghiệp sau này của học viên Là một trong những ngành liênquan trực tiếp đến sinh mạng con người nên thực tập lâm sàng có một vaitrò rất quan trọng đối với các học viên trong thời gian còn ngồi trên ghếnhà trường cũng như khi đã trở thành một Bác sĩ thực thụ Học viên bắt dầu

đi thực tập tại bệnh viện từ năm thứ nhất và liên tục cho đến hết năm thứsáu Tuỳ theo mục tiêu thực tập từng đợt các em được bộ môn phân côngxuống các khoa trong bệnh viện và các phòng khám Học viên phải đi thựctập vào tất cả các buổi sáng và học lý thuyết tại trường vào buổi chiều Từnăm thứ tư các em được phân công trực bệnh viện vào buổi tối và tham giavào việc điều trị và xử lý những ca cấp cứu như một nhân viên của bệnhviện Nếu với TTCS phần lớn là giảng viên của trường hướng dẫn thì

Trang 27

TTYK phần lớn là do các Bác sĩ trong bệnh viện cùng phối hợp với giảngviên trường hướng dẫn Như vậy, bệnh viện là nơi học viên thực tập trongsuốt 6 năm học, là nơi để học viên không những trau dồi về kỹ năng nghềnghiệp mà còn là nơi để học viên rèn luyện về y đức để có thể trở thànhmột thầy thuốc giỏi và có đạo đức nghề nghiệp trong tương lai.

Năm là, quản lý phương pháp tự học cho học viên hệ đào tạo đại học

ở HVQY.

Để việc học tập nói chung và tự học nói riêng có hiệu quả thì học viênphải có phương pháp học tập Phương pháp học tập cần phù hợp với nộidung học tập Mỗi nội dung tự học cần có phương pháp tự học tương ứng,phù hợp với điều kiện, tố chất và năng lực học tập của mỗi học viên.Phương pháp tự học là những cách thức tự lực tiếp thu, xử lý, vận dụng nộidung học tập theo cách riêng của mỗi người học Bồi dưỡng phương pháp

tự học là một nội dung rất quan trọng trong quản lý hoạt động tự học củahọc viên Quản lý phương pháp tự học của học viên cần chú ý một số vấn

đề cốt lõi như sau:

Cách thức tiếp nhận thông tin: Học viên thu nhận thông tin qua các

kênh giác quan (nghe, nhìn, đọc, xúc giác) khi tiếp xúc với các nguồnthông tin trong học tập: Nghe giảng, dự thảo luận, bạn học trao đổi, đọcgiáo trình, tài liệu Qua đó những gì quan sát được đều ở dạng nhận biết

ban đầu và được ghi nhớ tạm thời có mục đích, có hệ thống

Cách thức xử lý thông tin: Xử lý các con số, bảng số liệu, sự kiện, sự

việc rút ra mối quan hệ, tương quan, nhận định, kết luận Sử dụng cácthao tác tư duy: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa và cả việc

kế thừa những tri thức đã tiếp thu, hình thành khái niệm mới Diễn đạtnhững thông tin thu được bằng cách hiểu và ngôn ngữ của mình: Sắp xếpthông tin một cách khoa học, có tính tổ chức cao (theo vấn đề, theo tác giả,

Trang 28

theo thời gian xuất hiện ) Cấu trúc chặt chẽ và logic của cả “bản tin”giúp học viên suy ra chỗ thiếu, chỗ chưa hợp lý để bổ sung, hoàn thiện.

Cách thức vận dụng thông tin: Trên cơ sở nắm chắc nội dung lý thuyết

đã nghiên cứu trong quá trình tự học, áp chúng vào thực tiễn nghề nghiệpđang được đào tạo, thực tiễn cuộc sống và cả thực tiễn học tập thông quacác cách thức: Đối chiếu so sánh, liên hệ lý giải chứng minh thực tiễn, đểviệc học có ý nghĩa, tác dụng thực sự của nó

Sáu là, kiểm tra, đánh giá kết quả tự học cho học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY.

Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học của học viên là một khâuquan trọng của quản lý để đo lường kết quả thực hiện kế hoạch và điều chỉnhsai lệch nếu có để đạt kết quả mong muốn Một yêu cầu không thể thiếutrong khâu quản lý chất lượng tự học là hình thành được ý thức tự kiểm tra,đánh giá ở học viên, giúp học viên xác định khả năng học tập của mình, xácđịnh những việc đã thực hiện và chưa thực hiện, những ưu điểm và hạn chếcủa mình trong quá trình học tập, để từ đó có kế hoạch học tập bổ xung.Vấn đề tự kiểm tra, đánh giá trong tổ chức hoạt động tự học của họcviên là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của học tập nói chung,

tự học nói riêng Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả tự học bao gồm:Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tự học của học viên

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự học theo các mục tiêu, yêu cầu,nhiệm vụ tự học, phát hiện sai lệch giúp học viên điều chỉnh hoạt động tự học.Quản lý việc tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập của học viên

Bảy là, đảm bảo các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học cho học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY.

Để đáp ứng các yêu cầu đào tạo nói chung và hoạt động tự học củahọc viên nói riêng nhà trường phải đảm bảo các điều kiện cho hoạt động tựhọc của học viên trên các mặt sau:

Trang 29

Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho việc học tập trên lớp và tự học ởnhà, ở phòng labo, bệnh viện.

Quản lý giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và các phươngtiện kỹ thuật phục vụ dạy và học

Tổ chức các hoạt động hợp lý đảm bảo thời gian tự học cho học viên

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự học của học viên hệ đào tạo đại học ở Học viện Quân y

nổ thông tin, do khối lượng thông tin tăng nhanh và vô cùng phong phú,đòi hỏi nhà trường phải thay đổi cách đào tạo nặng về trang bị kiến thứctrước đây sang đào tạo giúp học viên theo sát được những thay đổi, thíchứng kịp với cái sẽ diễn ra, phát hiện và giải quyết được những vấn đềđang đặt ra, thì phải hết sức chú trọng dạy cách học, học cách học Cáchtiếp cận này là một cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục ở đại học,làm cho học viên nắm được công cụ là phương pháp tự học sáng tạo, nhờ

đó có thể học suốt đời có hiệu quả Bất kỳ một cách đào tạo phổ thônghay đại học nào, kể cả đào tạo nghề nghiệp, cũng không thể cung cấpnhững kiến thức có hiệu lực trong suốt cuộc đời Do đó, học viên phải cóphương pháp, cách thức học tập phù hợp, tìm kiếm tri thức của nhân loạiđáp ứng được yêu cầu học tập Theo đó, học tập ở đại học tự học là chính,người học phải biết tự mình tìm kiếm tri thức, tự mình phát hiện tri thứcphù hợp với nhu cầu nghề nghiệp, tự mình vận dụng vào thực tiễn, hìnhthành kinh nghiệm, phát triển phẩm chất nhân cách nghề nghiệp tương lai.Với y học, đòi hỏi tính thực hành, thực tiễn cao, nếu người học không có

Trang 30

phương pháp tự học phù hợp, không biết lựa chọn kiến thức, rèn luyện kỹnăng theo mục tiêu yêu cầu đào tạo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới tay nghề,chất lượng khám chữa bệnh sau khi ra trường.

Hai là, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học y khoa trên thế giới và Việt Nam với yêu cầu đào tạo, hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người bác sĩ tương lai Tri thức khoa học y khoa luôn được bám

sát yêu cầu, nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, hiệu quả có tính thực tiễn, ứngdụng cao Tập trung đề xuất các ý tưởng nghiên cứu, ứng dụng các kỹthuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị; chú trọng nghiên cứu sâu cáclĩnh vực y học quân sự, ứng dụng công nghệ sinh học, khoa học cơ bản vàphát triển các kỹ thuật mũi nhọn, kỹ thuật tiên tiến nhằm phục vụ chămsóc sức khỏe bộ đội và nhân dân, đã có nhiều đề tài khoa học gắn vớicông tác đào tạo của HVQY

Thực tiễn giáo dục và đào tạo của Học viện trong những năm qua, đểđáp ứng yêu cầu về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp sau khi ra trường,đảm bảo quá trình học tập của học viên luôn bám sát sự phát triển củakhoa học y khoa trong nước và thế giới Học viện đã tổ chức linh hoạt cáchoạt động mang tính chất tự học, tự nghiên cứu, phát huy vai trò tự giác,tích cực, tự lực của học viên như: Tham gia triển lãm Hội chợ Công nghệTechmart giới thiệu những thành tựu, kết quả đào tạo, nghiên cứu khoahọc của HVQY; Đăng cai tổ chức thành công Hội nghị Đào tạo - Nghiêncứu YHQS toàn quân, tại hội nghị này đã mở ra hướng mới và thúc đẩycông tác đào tạo, NCKH lĩnh vực YHQS của HVQY và trong toàn quân;Phối hợp nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với cơ sở y tế trong lĩnh vựcghép tạng, can thiệp mạch, bào chế sản xuất thuốc; Tích cực hợp tác vớicác địa phương triển khai các hợp đồng nghiên cứu như hợp tác giám sátHIV, các đề tài nghiên cứu về nấm độc, thực hiện nhiệm vụ thuộc chươngtrình chống lao quốc gia Tiếp tục thực hiện tốt đề án hợp tác quốc tế vềđào tạo và NCKH theo Nghị định thư với Singapore, CHLB Đức, Nga,

Trang 31

Nhật Bản, Hàn Quốc Góp phần nghiên cứu phục vụ đắc lực cho côngtác đào tạo điều trị và khoa học y khoa Nếu trong quá trình giáo dục vàđào tạo, nhà trường chỉ bó hẹp trong phạm vi, khuôn khổ nhất định sẽ làmcho học viên sau khi ra trường chậm thích nghi với cái mới, với điều kiệnkhám chữa bệnh, khoa học công nghệ y học tiên tiến, hiện đại.

Ba là, từ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và nhu cầu phục vụ khám chữa bệnh cho bộ đội, yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Trong thực tiễn xã hội hiện nay, các đơn vị

quân đội, ngoài việc chăm sóc sức khỏe cho bộ đội còn thực hiện nhiệm

vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân khu vực đóng quân thông qua cáctrạm xá, bệnh xá, phòng khám quân dân y kết hợp đang là xu thế phổbiến Điều đó đòi hỏi học viên, ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường Quân

y phải có định hướng học tập rõ ràng về kiến thức, về kỹ năng và thái độphù hợp Cùng với thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho bộ đội,thực hiện các nhiệm vụ khi có chiến tranh xảy ra, người bác sĩ quân ytương lai còn phải thăm khám, chữa bệnh cho nhân dân khu vực đóngquân, thực hiện công tác dân vận và các nhiệm vụ khác của đơn vị Do đó,đòi hỏi họ phải có kiến thức rộng, bao quát, không chỉ bó hẹp trong quânđội mà còn phải có kiến thức khám chữa bệnh cho nhân dân, cho xã hội,không chỉ có thái độ với đồng chí, đồng đội đúng mực mà trong khámchữa bệnh đòi hỏi họ phải có thái độ chuẩn mực với nhân dân Vì vậy, họcviên phải tích cực học tập, trau dồi kiến thức thông qua tự học, tự rèn vớitinh thần và thái độ học tập nghiêm túc Tu dưỡng năng lực, phẩm chấtnhân cách người thầy thuốc, đạo đức nghề nghiệp tương lai gắn với yêucầu đòi hỏi của thực tiễn quân sự

1.3.2 Yếu tố chủ quan

Một là, tác động của kế hoạch giáo dục, đào tạo, các công cụ quản lý, cơ chế quản lý học viên ở HVQY hiện nay.

Trang 32

Kế hoạch giáo dục, đào tạo, các công cụ quản lý và cơ chế quản lý lànhững thiết chế có tính pháp lý, thống nhất, chính quy, đồng bộ, chặt chẽ lànhững tác động điều khiển, chỉ đạo và là tiền đề cho việc xây dựng cácbiện pháp quản lý hoạt động tự học của học viên Bao gồm: Hệ thống các

kế hoạch về giáo dục, đào tạo; Các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn, quy chế,quy định và cơ chế tổ chức quản lý hoạt động tự học của học viên Cụ thể:

Tác động của kế hoạch trong giáo dục, đào tạo bao gồm: Kế hoạch

giáo dục, đào tạo giai đoạn, khóa học, năm học, học kỳ, lịch giảng dạy vàcác loại kế hoạch khác như kiến tập, thực tập, tham quan Những kếhoạch này tác động đến tiến trình, thứ tự, nội dung, phương pháp quản lýhoạt động tự học của học viên

Tác động của các công cụ quản lý tới quản lý hoạt động tự học của học viên, đó là: Luật giáo dục; Quy chế đào tạo của Nhà trường; Điều lệ

công tác nhà trường quân đội, nội quy hoạt động của Nhà trường; Quy chếhoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo và một số quy định, chỉ thị,hướng dẫn khác Các công cụ quản lý tác động trực tiếp trong quan hệ chỉđạo, hướng dẫn, điều khiển, tổ chức quản lý hoạt động tự học của học viên

Tác động của cơ chế quản lý tới quản lý hoạt động tự học của học viên: Cơ chế hoạt động của bộ máy quản lý được thực hiện theo các

nguyên tắc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của học viên; Sựphối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong tham mưu, thực hiện quản lý nhànước về phát triển bộ máy quản lý, xây dựng và thực hiện các quy chế quản

lý về giáo dục, đào tạo, quản lý hoạt động tự học của học viên Cơ chếquản lý tác động toàn diện đến sự vận hành các hoạt động của bộ máy quản

lý, nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý và giải quyết mối quan hệgiữa các chủ thể quản lý

Hai là, tác động của phương pháp dạy học của đội ngũ giảng viên ở HVQY tới hình thành phương pháp tự học của học viên.

Trang 33

Phương pháp dạy là tổng hợp những cách thức, biện pháp, thủ thuật

mà giảng viên sử dụng để trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho họcviên Cách dạy của giảng viên tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc hìnhthành phương pháp tự học cho học viên Những cách thức đó chính là sựhướng dẫn, khuyến khích học viên nghe theo, làm theo từ đó mà hìnhthành, phát triển thành phương pháp tự học của chính học viên Do đó,hiệu quả bồi dưỡng thành phương pháp tự học phụ thuộc quan trọng vàophương pháp sư phạm của giảng viên Dạy như thế nào thì học sẽ diễn ranhư vậy Điều đó có nghĩa, nếu giảng viên dạy học theo kiểu bày cỗ sẵn,học viên sẽ thụ động, ít tìm tòi, đánh mất vai trò chủ thể Ngược lại, nếugiảng viên biết phát huy vai trò của học viên, thúc đẩy họ tự tìm kiếm trithức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp sẽ hình thành cho họ phương pháp,

kỹ năng tự học hiệu quả

Trong nhà trường, phương thức học của học viên phụ thuộc vàophương thức và kỹ thuật sư phạm mà giảng viên sử dụng Phương pháp dạy

có thể kích thích định hướng phương pháp học Thực tiễn dạy học cũng

chứng tỏ, dạy thế nào thì học như vậy Nếu dạy theo kiểu "trao" kiến thức thì học viên "nhận" mà ít động não, kiến thức của thầy nhiều hơn kiến thức của trò trong đầu của họ Vì chúng đã được bày sẵn theo kiểu " rót nước sang bình”, mà ít hoặc không có sự khám phá, tìm tòi tri thức thật sự là do

học viên, của học viên Nếu dạy theo kiểu lấy hoạt động học của học viên

làm chính thì những gì tiếp thu được là do học viên "làm ra", đích thực là

tài sản trí tuệ của họ

Ba là, yêu cầu của kiểm tra, thi ở HVQY.

Về mặt sư phạm, cần tính đến một thực tế của đào tạo là học viên phảihọc tập một khối lượng lớn tri thức trong một thời gian có hạn với cường

độ cao, học hàng ngày và học nhiều môn trong một ngày Với sức ép này, ítnhiều mức độ khác nhau đã dẫn đến việc học viên học đối phó để trả bài

Trang 34

trong các kỳ thi cử Mà những cách thức thi cử, đánh giá thường tác độngmạnh đến phương pháp tự học của học viên Vì vậy, trong kiểm tra - thi,

nếu thiên về đánh giá kiến thức được chiếm lĩnh bởi người học tự tìm tòi thì

sẽ có tác dụng thúc đẩy học viên tự xác lập, thử nghiệm, học hỏi các

phương pháp tự học phù hợp Ngược lại, nếu thiên về đánh giá kiến thức sách vở do thầy cung cấp thì học viên dễ sa vào cách học theo lối mòn, bị

động, không khơi dậy được những cách thức tự học độc lập sáng tạo, hạnchế việc rèn luyện phương pháp tự học

Tác động của kiểm tra - thi đến phương pháp tự học diễn ra cả trước,trong, sau khi kiểm tra - thi và theo cơ chế tác động “đòi hỏi - đáp ứng”.Nghĩa là yêu cầu kiểm tra - thi như thế nào thì học viên tìm cách tự học đểđáp ứng Những chỉ dẫn của giảng viên trong hướng dẫn ôn tập, phụ đạo tậpthể, giúp đỡ riêng trước kiểm tra - thi; cách hỏi của đề kiểm tra - thi (viết),cách hỏi kiểm tra - thi (vấn đáp) và đánh giá (cả viết và vấn đáp) trong thựchành kiểm tra - thi; chỉ đạo rút kinh nghiệm phương pháp tự học sau kiểmtra - thi không chỉ tác động đến động cơ, mục tiêu, nhiệm vụ rèn luyệncách học - phương pháp tự học mà còn chi phối đến việc lựa chọn, vậndụng, thể hiện phương pháp tự học của học viên trong quá trình tự học

Bốn là, tác động từ động cơ, thái độ học tập của học viên hệ đào tạo đại học ở HVQY

Chất lượng tự học phụ thuộc chủ yếu vào sự cố gắng, nỗ lực, tích cựccủa học viên Học tập là một dạng hoạt động đặc biệt mà không ai có thểlàm thay được, muốn nắm vững nội dung học tập bản thân học viên phải tựđộng tiến hành các hoạt động học tập với sự cố gắng, nỗ lực cao độ Chính

vì vậy động cơ, thái độ tự học là một yếu tố đặc biệt quan trọng góp phầnvào sự thành công của hoạt động tự học Nếu trong quá trình học tập ngườihọc nhận thức đúng đắn về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, thực sự có nhu cầuhọc tập nắm vững tri thức thì họ sẽ tích cực, cố gắng vượt qua các trở ngại

để đi đến thành công, còn ngược lại nếu học viên không có nhu cầu chiếm

Trang 35

lĩnh tri thức thì họ chỉ học tập mang tính chất đối phó, cầm chừng, hoạtđộng học tập sẽ dừng lại khi gặp khó khăn trở ngại.

Năm là, các điều kiện đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật trong giảng dạy, học tập ở HVQY.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm cho công tác giảngdạy, học tập và quản lý là một trong những thành phần cơ bản có tác độngquan trọng đến chất lượng hoạt động tự học, chất lượng công tác quản lýhoạt động tự học và chất lượng giáo dục, đào tạo Hệ thống cơ sở vật chất,

kỹ thuật được thực hiện thống nhất theo quy chuẩn bảo đảm giáo dục, đàotạo ở nhà trường hiện nay

Sáu là, môi trường sư phạm của HVQY

Tác động từ môi trường giáo dục, đào tạo, môi trường giáo dục bao

gồm: Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường văn hóa đạo đức,môi trường tâm sinh lý, môi trường sư phạm Trong đó, những tác độngcủa môi trường tâm sinh lý, môi trường văn hóa, môi trường sư phạm lànhững nhân tố tác động trực tiếp, mạnh mẽ tới hoạt động tự học và quản lýhoạt động tự học của học viên ở HVQY hiện nay

Đây là yếu tố tác động quan trọng trực tiếp, toàn diện và sâu sắc đếntâm lý, động cơ, nhận thức của chủ thể quản lý và tới mỗi học viên, tácđộng đến việc hình thành, phát triển phẩm chất nhân cách của học viên

Sự tác động đó rất phong phú, đa dạng, phức tạp và đan xen lẫn nhau.Mức độ tác động tuỳ thuộc vào trình độ và tính tiếp nhận của mỗi đốitượng tác động Nếu môi trường giáo dục, đào tạo tác động tích cực thìthúc đẩy chất lượng hoạt động tự học, quản lý hoạt động tự học, phát triểnnhân cách và ngược lại

*

* *

Trang 36

Tự học có một vai trò rất lớn trong quá trình học tập và rèn luyện củahọc viên, đây cũng chính là một hình thức tổ chức dạy học chủ yếu ở bậcđại học hiện nay, trong đó phát huy tính cao nhất của vai trò chủ thể, tíchcực độc lập nhận thức của học viên nhưng không tách rời vai trò điều khiểncủa giảng viên Muốn có kết quả học tập cao thì học viên phải có một quátrình rèn luyện thường xuyên các kỹ năng tự học Trong quá trình rèn luyện

đó giảng viên giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng giáo dục, lựachọn các biện pháp tác động nhằm hình thành ở học viên các kỹ năng tựhọc, và biết giúp học viên rèn luyện kỹ năng tự học Việc rèn luyện kỹnăng tự học của học viên được tiến hành trong mối quan hệ chặt chẽ, khoahọc với hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo,định hướng, tổ chức, dẫn dắt và điều chỉnh hoạt động tự học của học viên Quá trình dạy học phải biến thành quá trình tự học, tự học của họcviên là yếu tố đảm bảo kết quả, chất lượng dạy học ở HVQY Đây cũngchính là quá trình dạy tự học mà nhà trường đang quan tâm, nhất là kết hợpviệc tự học truyền thống với tự học chủ động theo tín chỉ là một hướng đikhông phải dễ dàng, nó cần thời gian và các yếu tố khác nhau cấu thành thìmới đạt kết quả tốt

Trang 37

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA HỌC

VIÊN HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Ở HỌC VIỆN QUÂN Y

2.1 Khái quát chung về Học viện Quân y

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và biên chế tổ chức

Học viện Quân y (tiền thân là Trường Quân y sĩ Việt Nam, Thành lậpngày 10/3/1949) trực thuộc Bộ Quốc Phòng Ra đời trong những năm đầucủa cuộc kháng chiến chống Pháp, vừa chiến đấu, vừa giảng dạy, vừa họctập cán bộ, học viên Nhà trường đã vượt qua mọi hy sinh, gian khổ đào tạocho Quân đội nhiều thầy thuốc tham gia bảo vệ sức khoẻ bộ đội, cứu chữathương bệnh binh trong các chiến dịch: Biên giới, Tây Bắc, Điện BiênPhủ Góp phần vào chiến công chung của dân tộc trong thắng lợi vẻ vangcủa cuộc kháng chiến chống Pháp

Sau ngày miền Bắc giải phóng, năm 1958, phối hợp với Trường Đạihọc y Hà Nội đào tạo các khóa Bác sĩ Quân y đa khoa đầu tiên, Bệnh vện

103 hợp nhất về Trường sĩ quan Quân y và trở thành bệnh viện thực hànhcủa Nhà trường Trong cuộc Kháng chiến chống Mỹ, với điều kiện chiếntranh vô cùng ác liệt, cán bộ - chiến sĩ, thầy - trò Nhà trường đã khắc phụcmọi khó khăn gian khổ đào tạo cho Quân đội trên 4000 Bác sĩ - Dược sĩbậc đại học Hàng chục đội điều trị của nhà trường có mặt trên hầu khắpcác chiến trường cứu chữa thương binh Nhiều đồng chí sẵn sàng hy sinhtính mạng của mình để bảo vệ sức khoẻ của đồng chí, đồng đội Nêu nhữngtấm gương sáng về phẩm chất tốt đẹp của anh Bộ đội cụ Hồ và người thầythuốc Quân y

Sau ngày đất nước thống nhất, Nhà trường tiếp tục có bước phát triểnlớn về quy mô và loại hình đào tạo Năm 1975, triển khai Đào tạo Bác sĩChuyên khoa I; năm 1979, đào tạo Tiến sĩ; năm 1980, đào tạo Bác sĩChuyên khoa II; là một trong những Trường Đại học đầu tiên của cả nước

Trang 38

triển khai Đào tạo Sau đại học Nhà trường hoàn thành hàng ngàn đề tàinghiên cứu khoa học có giá trị Nhiều đề tài được ứng dụng rộng rãi cứuchữa thương binh, điều trị người bệnh như: Điều chế thuốc chống sốt rét,thuốc điều trị bỏng, điều trị vết thương do hoả khí …

Trong sự nghiệp đổi mới, trước yêu cầu của nhiệm vụ xây dựngNgành Quân y, đáp ứng mục tiêu xây dựng Quân đội cách mạng, chínhquy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ngày 16.12.1981, trên cơ sở TrườngĐại học Quân y, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Quân y.Đến nay, Học viện có bước phát triển lớn về tổ chức biên chế và chấtlượng đội ngũ cán bộ Hiện nay, Học viện Quân y có 10 Phòng trực thuộc,

2 Bệnh viện thực hành (Bệnh viện Quan y 103 và Viện Bỏng Lê Hữutrác), Trường Trung cấp Quân y I, 5 hệ quản lý học viên, 7 trung tâm vàgần 100 Bộ môn - Khoa Trên 90 % cán bộ, giảng viên của Học viện đạttrình độ sau đại học, trong đó có 156 Tiến sĩ; 5 Nhà giáo được tặng Danhhiệu Nhà giáo Nhân dân; 6 Thầy thuốc được tặng Danh hiệu Thầy thuốcNhân dân; 29 Nhà giáo được tặng Danh hiệu Nhà giáo Ưu tú; 100 thầythuốc được tặng Danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú; 36 cán bộ làm công tácgiảng dạy, nghiên cứu khoa học được phong Giáo sư và 102 cán bộ đượcphong Phó Giáo sư

2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo

* Về chức năng, nhiệm vụ:

Hiện nay, Học viện thực hiện nhiệm vụ trọng tâm: Đào tạo, Nghiêncứu khoa học và Điều trị Đào tạo Đại học: Bác sĩ đa khoa Quân y (6,5năm); Bác sĩ đa khoa Dân y (6 năm); Dược sĩ Quân y (5,5 năm); Dược sĩDân y (5 năm) Sau Đại học: Tiến sĩ; Thạc sĩ; Bác sĩ Chuyên khoa I; Bác sĩChuyên khoa cấp II; Bác sĩ Nội trú Đào tạo bậc Trung cấp: Y sĩ; Dược sĩ;Trung cấp điều dưỡng; Y tá; Dược tá Đào tạo Bác sĩ đa khoa tuyến cơ sở;

Cử nhân điều dưỡng; Cử nhân kỹ thuật hệ 4 năm (tuyển sinh từ đối tượng

Trang 39

nhân viên tốt nghiệp trung cấp y, công tác tại các bệnh viện và tuyến y tế

cơ sở của Quân đội và Ngành Y tế) Góp phần quan trọng khắc phục tìnhtrạng thiếu thầy thuốc ở tuyến cơ sở của cả quân và dân y Riêng đào tạocho vùng sâu, vùng xa gần 2800 Bác sĩ và hơn 3200 nhân viên y - dược

* Về Nghiên cứu khoa học:

Các lĩnh vực NCKH: Y học quân sự, y học cơ sở, y học lâm sàng và yhọc thảm họa; Công nghệ sinh học và tế bào gốc; Dược chất và hợp chất tựnhiên; Nghiên cứu cơ bản Từ 1986 đến nay, HVQY hoàn thành 3.400 đềtài và gần 2.000 sáng kiến kỹ thuật Trong đó có 62 đề tài, dự án cấp Nhànước; nhiều đề tài và sáng kiến cấp Bộ, Ngành Hầu hết các đề tài, sángkiến đều được các Hội đồng Khoa học nghiệm thu đánh giá có giá trị khoahọc cao và được ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn, như: Châm tê trong phẫuthuật, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, điều trịbỏng Đặc biệt, có những công trình khoa học được đánh giá đã tạo nênbước tiến vượt bậc của nền Y học Việt Nam Phát triển công nghệ: Kỹthuật ghép mô, tạng; Công nghệ phôi; Công nghệ sinh học; Chương trình:

"Khoa học - Công nghệ phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng"(gồm, 47 đề tài - dự án cấp Nhà nước về Y - Dược), do Học viện Quân ychủ trì thực hiện, được đánh giá có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triểncủa Ngành Y tế và sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhândân Đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội to lớn

Học viện Quân y đã thực hiện thành công các ca ghép thận, ghép gan,ghép tim đầu tiên trên người ở Việt Nam Đến nay đã chuyển giao và phốihợp 11 bệnh viện trong cả nước thực hiện ghép thận thành công trên 300bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối và 4 bệnh viện thực hiện ghép gan thànhcông cho 12 bệnh nhân bị các bệnh về gan, mật giai đoạn cuối

* Về hợp tác quốc tế:

Năm 1954, Trường Quân y sĩ Việt Nam tiếp nhận đào tạo những quân

y sĩ đầu tiên cho Quân giải phóng Nhân dân Lào; năm 1964, triển khai các

Trang 40

khóa đào tạo Bác sĩ cho Campuchia; năm 1989, triển khai đào tạo Bác sĩChuyên khoa cấp I, Y học dân tộc cho Cu Ba Đến nay, Học viện đã đàotạo cho các nước Lào, Campuchia và Cu ba gần 600 Bác sĩ đa khoa; 25 Bác

sĩ Chuyên khoa cấp I, Bác sĩ Chuyên khoa cấp II; 20 Thạc sĩ; 3 Tiến sĩ vàgần 200 Y sĩ, Dược sĩ trung học Hiện nay, gần 100 học viên các nước bạnLào và Campuchia đang học tập tại Học viện, gồm các bậc học đại học vàsau đại học

Một trong những nguyên nhân quan trọng đảm bảo cho Học việnQuân y đạt thành tích cao trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, điều trị lànhờ Học viện tăng cường hợp tác với các trường đại học Y - Dược, cácbệnh viện, các cơ sở khoa học và các nhà khoa học trong và ngoài Quânđội, trong nước và quốc tế Hiện nay, Học viện có quan hệ hợp tác với tất

cả các bệnh viện của Quân đội, với nhiều bệnh viện của Ngành Y tế, Sở Y

tế Hà Nội và hầu hết các trường đại học Y - Dược trong nước; đồng thời,

có quan hệ hợp tác với các trường đại học Y - Dược, các bệnh viện, các

cơ sở khoa học của 25 nước có trình độ Y học tiên tiến trên thế giới

* Chất lượng học tập của học viên:

Năm học 2014 -1015, số học viên tốt nghiệp ra trường là: 633/654học viên (đạt yêu cầu 96,79%), trong đó số tốt nghiệp loại giỏi: 05 học viên(0,76%), loại khá: 299 học viên (45,72%); TB khá: 302 học viên (46,18%),trung bình: 27 học viên (4,13%), không đạt: 15 học viên (2,29%), không đủđiều kiện thi: 06 học viên (0,92%) Riêng khối Quân sự: Số học viên tốtnghiệp: 141/141 học viên (đạt yêu cầu 100%), trong đó số tốt nghiệp loạigiỏi: 04 học viên (2,84%), loại khá: 109 học viên (77,30%), trung bình khá:

28 học viên (19,86%); khối Dân sự: Số học viên tốt nghiệp: 492/513 họcviên (đạt yêu cầu 95,91%), trong đó số tốt nghiệp loại giỏi: 01 học viên(0,19%), loại khá: 190 học viên (37,04%), trung bình khá: 274 học viên(53,41%), trung bình: 27 học viên (5,26%), không đạt và không đủ điềukiện thi: 21 học viên (4,09%)

Ngày đăng: 15/06/2022, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thành Vinh (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đàotạo 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
4. Bộ Quốc phòng (2013), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong quân đội giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạotrong quân đội giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2013
5. Lê Văn Cao (2016), “Quản lý hoạt động tự học của học viên cao học hệ quân sự ở Học viện Chính trị hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Học viện Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tự học của học viên cao họchệ quân sự ở Học viện Chính trị hiện nay
Tác giả: Lê Văn Cao
Năm: 2016
6. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sưphạm
Năm: 2010
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị Trung ương lần thứ Tám (khóa XI), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị Trung ương lầnthứ Tám (khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
9. Đảng ủy Quân sự Trung ương (2007), Nghị quyết về công tác Giáo dục - Đào tạo trong tình hình mới, Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về công tác Giáo dục - Đào tạo trong tình hình mới
Tác giả: Đảng ủy Quân sự Trung ương
Nhà XB: Nxb Quân đội Nhân dân
Năm: 2007
10. Đỗ Xuân Đô (2011), Biện pháp quản lý hoạt động tực học của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1, Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục, Học viện Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động tực học của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 1
Tác giả: Đỗ Xuân Đô
Nhà XB: Học viện Chính trị
Năm: 2011
11. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2012), Quản lý Giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2012
12. Mai Văn Hóa (2003), Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên ở các học viện, trường sĩ quan, Tạp chí Nhà Trường quân đội, số 3/2005. Nhà trường quân đội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên ởcác học viện, trường sĩ quan," Tạp chí "Nhà Trường quân đội
Tác giả: Mai Văn Hóa
Năm: 2003
13. Mai Văn Hóa (2005), Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên ở đại học quân sự, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học viên ở đại học quân sự
Tác giả: Mai Văn Hóa
Nhà XB: Luận án tiến sĩ Giáo dục học
Năm: 2005
14. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2015), Lý luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2015
16. Học viện Chính trị (2012), Chuẩn hóa, hiện đại hóa đào tạo cán bộ chính trị quân đội nhân dân Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn hóa, hiện đại hóa đào tạo cán bộ chính trị quân đội nhân dân Việt Nam
Tác giả: Học viện Chính trị
Nhà XB: Nxb Quân đội Nhân dân
Năm: 2012
17. Học viện Chính trị (2013), Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong nhà trường quân đội hiện nay, Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong nhà trường quân đội hiện nay
Tác giả: Học viện Chính trị
Nhà XB: Nxb Quân đội Nhân dân
Năm: 2013
19. Học viện Quân y (2010), Nghị quyết Đại học Đảng bộ Học viện Quân y lần thứ XX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại học Đảng bộ Học viện Quân y lần thứ XX
Tác giả: Học viện Quân y
Năm: 2010
20. Học viện Quân y (2014), 65 năm Học viện Quân y (1949-2014), Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 65 năm Học viện Quân y (1949-2014)
Tác giả: Học viện Quân y
Nhà XB: NxbQuân đội Nhân dân
Năm: 2014
21. Học viện Quân y (2015), Nghị quyết Đại học Đảng bộ Học viện Quân y lần thứ XXI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại học Đảng bộ Học viện Quân y lần thứ XXI
Tác giả: Học viện Quân y
Năm: 2015
22. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1985

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w