1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao

32 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Công Nghệ Sản Xuất Trà, Cà Phê, Ca Cao
Tác giả Huỳnh Vân Anh, Nguyễn Khánh Linh, Đặng Thị Kim Ngân, Hoàng Thị Linh Thùy
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH BÀI 2: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐĨNG CHAI .12 BÀI 3: QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 17 BÀI 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 24 Bài 5: SẢN PHẨM THI CUỐI KỲ: BÁNH MOUSSE CHOCOLATE 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh Hình 1.2 Quy trình cơng nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Trung Quốc Hình 1.3 Quy trình cơng nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Nhật Bản Hình 1.4 Quy trình chế biến trà xanh Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu từ phương pháp hấp khoảng thời gian khác 10 Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu từ phương pháp khoảng thời gian khác 10 Hình 2.1 Quy trình cơng nghệ chế biến trà xanh đóng chai………………………… 14 Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu 17 Hình 3.1 Quy trình cơng nghệ sản xuất cà phê hịa tan 19 Hình 3.2 Hạt cà phê rang 20 Hình 3.3 Cà phê rang xay thành dạng bột 20 Hình 3.4 Trích ly cà phê 21 Hình 3.5 Nồng độ Bx đặc 22 Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hịa tan 23 Hình 3.1 Quy trình cơng nghệ sản xuất cà phê hòa tan

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

Ngành: Công nghệ Thực phẩm

----------

GVGD: ThS Phạm Thanh Tùng Nhóm thực hiện: Nhóm 3

4 Hoàng Thị Linh Thùy 18116116

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 2

DANH MỤC BẢNG 2

BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH 3

BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐÓNG CHAI 12

BÀI 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 17

BÀI 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 24

Bài 5: SẢN PHẨM THI CUỐI KỲ: BÁNH MOUSSE CHOCOLATE 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh 4

Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Trung Quốc 5

Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Nhật Bản 6

Hình 1.4 Quy trình chế biến trà xanh 7

Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp hấp trong các khoảng thời gian khác nhau 10

Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp sao trong các khoảng thời gian khác nhau 10

Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai……… 14

Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được 17

Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 19

Hình 3.2 Hạt cà phê đã rang 20

Hình 3.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột 20

Hình 3.4 Trích ly cà phê 21

Hình 3.5 Nồng độ Bx khi cô đặc 22

Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hòa tan 23

Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 19

Hình 3.2 Hạt cà phê đã rang 20

Hình 3.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột 20

Hình 3.4 Trích ly cà phê 21

Hình 3.5 Nồng độ Bx khi cô đặc 22

Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hòa tan 23

Hình 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất chocolate ngọt……… ………26

Hình 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được 26

Hình 5.1 Quy trình làm mousse chocolate………30

Hình 5 2 Sản phẩm Mousse chocolate 31

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Thành phần hóa học của cà phê hòa tan 23

Bảng 3.2 Yêu cầu cảm quan của cà phê hòa tan 24

Bảng 4.1 Thang điểm chỉ tiêu cảm quan sản phẩm chocolate………28

Bảng 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được 29

Trang 4

BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH

1.1 Tổng quan về trà xanh

Theo truyền thuyết, cây chè bắt nguồn từ Trung Quốc Người đầu tiên phát hiện ra cây chè là vua Thần Nông, vào khoảng năm 2730 trước công nguyên Trà là sản phẩm

búp hay lá của cây chè (Camellia sinnesis) đã được làm khô Dịch trích thu được khi

ngâm trà trong nước nóng gọi là nước trà (hay nước chè)

Dựa vào mức độ oxy hóa các polyphenol trong nguyên liệu, sản phẩm được chia thành các loại trà khác nhau: trà trắng, trà xanh, trà vàng, trà đỏ và trà đen Mức độ lên men càng cao, nước trà càng mất màu xanh, tăng dần màu vàng rồi đến đỏ, vị chát và đắng giảm, vị ngọt tăng, mùi hăng của lá tươi giảm và xuất hiện các hương thơm mới gần giống như hương hoa quả tươi, quả chín Trà trắng là sản phẩm sản xuất từ những búp non hoàn toàn không có quá trình lên men Nước trà trắng có màu xanh rất nhạt, hương thơm đặc trưng của là trà tươi Trà xanh là sản phẩm của quy trình công nghệ trong đó quá trình lên men không diễn ra hay diễn ra rất ít, dưới 10% tổng lượng tannin trong nguyên liệu bị oxy hóa Dịch trích của trà xanh có màu xanh cốm non hoặc xanh ánh vàng, hương lá tươi, vị chát và đắng nổi rõ nhưng có hậu vị ngọt Khi tổng lượng nguyên liệu oxy hóa khoảng 10 – 50%, sản phẩm đó được gọi là trà vàng Dịch trích của trà vàng có màu vàng ánh xanh hay vàng tươi Nếu tổng lượng tannin có trong nguyên liệu bị oxy hóa đến khoảng 50 – 80% thì sản phẩm đó được gọi là trà đỏ hay trà Ôlong Trà đỏ có nước pha vàng ánh đỏ Khi lượng polyphenol trong nguyên liệu bị oxy hóa hoàn toàn thì sản phẩm đó được gọi là trà đen Dịch trích của trà đen có nước pha đỏ sáng, vị chát còn ít và hầu như không có vị đắng, hương thơm nhẹ

Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng Nhu cầu về chè hàng năm của thế giới tăng 2,2 - 2,7% và sản xuất chè tăng 3,2% Sản lượng chè trung bình hằng năm khoảng 3,2 - 3,5% triệu tấn

Quy trình công nghệ sản xuất trà chủ yếu là các quá trình chế biến giúp tăng thời gian bảo quản lá chè nguyên liệu và rút ngắn thời gian trích ly Để đạt được mục đích đầu, lá chè cần được sao hay sấy khô Để đạt được mục đích sau, lá chè cần qua quá trình làm dập tế bào để dịch trào ra ngoài và bám trên bề mặt sản phẩm trà khô Trong quy trình công nghệ sản xuất trà xanh, các enzyme đã bị ức chế từ giai đoạn đầu tiên

Sự chuyển hóa các chất có trong chè sẽ không có sự tham gia của enzyme mà chủ yếu

do tác dụng của nhiệt Thành phần polyphenol trong trà xanh chủ yếu là catechin Các bước cơ bản của quy trình công nghệ chế biến trà xanh được mô tả ở Hình 1.1

Trang 5

Hiện nay có 2 quy trình công nghệ sản xuất trà xanh, đó là quy trình công nghệ chế biến theo kiểu Trung Quốc và quy trình công nghệ chế biến theo kiểu Nhật Bản Điểm khác biệt chính của hai công nghệ này là quá trình diệt men Hai quy trình này được mô

tả ở Hình 1.2 và Hình 1.3

Trà nguyên liệu

Trang 6

Trà nguyên liệu

Trang 7

1.2 Nguyên liệu - Hóa chất - Dụng cụ

Nguyên liệu: Trà xanh tươi

Trang 8

Giải thích quy trình

Nguyên liệu: Chè tươi

Tiếp nhận chè nguyên liệu là công đoạn đầu tiên trong quy trình công nghệ sản xuất chè xanh Tiếp nhận chè nguyên liệu đúng yêu cầu có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và ổn định nguyên liệu cho quá trình sản xuất

Trong sản xuất, tùy thuộc quy mô và điều kiện kỹ thuật người ta có thể tiếp nhận nguyên liệu bằng các dụng cụ thủ công như rổ, sọt, tấm bạt… hoặc bằng các thiết bị hiện đại như băng tải, gầu tải, vít tải,…

Diệt men:

Mục đích và yêu cầu: Ngay từ đầu người ta đã tiến hành quá trình diệt men có trong nguyên liệu để các biến đổi hóa học không xảy ra dưới tác dụng của men nhưng sự chuyển hóa các chất vẫn phải được thực hiện nhưng lúc này sử dụng các yếu tố nhiệt và

ẩm Do đó, muốn sản phẩm chè xanh có chất lượng cao thì phải diệt men triệt để và phải tăng cường sản xuất nhiệt cho chè để giữ màu nước chè xanh tươi, vị chát đượm, có hậu

vị ngọt và có hương thơm đặc trưng

Các phương pháp diệt men: Yêu cầu đối với phương pháp diệt men là phải càng nhanh càng tốt Đồng thời, phải kết hợp để làm giảm độ ẩm của chè, tạo điều kiện cho

Trà nguyên liệu

Trang 9

quá trình tạo hình và làm dập tế bào lá chè Do đó, phải tạo ra được chất mang nhiệt có nhiệt độ cao ở dạng lỏng, bầu hơi ẩm hoặc bầu khí nóng ẩm có nhiệt độ cao bao trùm cả trong và ngoài khối chè đưa vào diệt men Phương pháp diệt men có thể là chần chè trong nước sôi, hấp chè bằng hơi nước bão hòa ở áp suất thường hoặc áp suất cao, sao hoặc xào chè trong thiết bị có nhiệt độ thành thiết bị cao (như chảo gang, thùng sao) hoặc trong thiết bị sử dụng tác nhân là không khí nóng Thời gian diệt men phụ thuộc vào phương pháp diệt men tức là phụ thuộc vào hệ số truyền nhiệt của tác nhân, diện tích tiếp nhiệt của lá chè

Sấy (hoặc sao): nhằm mục đích tách nước, tăng hàm lượng chất khô, diệt các độc

tố, vi sinh vật nhờ nhiệt độ cao Phương pháp tiến hành: 2 bước

+ Bước 1: Trong một thời gian ngắn làm mất đi một lượng nước đáng kể trong chè (giảm độ ẩm) Sử dụng nhiệt độ cao để đảm bảo màu sắc của nước chè nhưng không làm cháy khét chè

Nhiệt độ sấy: 100-1200C Thời gian: 10-15 phút

Độ ẩm của chè: 30-35%

+ Bước 2: Kéo dài thời gian chế biến nhiệt, kết hợp làm khô chè, chuyển hóa vị của chè, tạo hương thơm đặc trưng của chè xanh

Nhiệt độ: 80-900C Thời gian: 30-45 phút

Đóng gói: Qua hệ thống phân loại, phân cấp, đóng gói là giai đoạn của trà thành phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ

Dựa vào tính chất cảm quan, trà xanh được chia ra thành 6 nhóm như Bảng 1

Trang 10

Tên loại trà Ngoại hình Màu nước Hương Vị

Đặc biệt Màu xanh tự

nhiên, cánh chè dài, xoăn đều non, có tuyết

Xanh, vàng trong sáng

Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm

Đậm dịu, có hậu vị ngọt

nhiên, cánh chè dài, xoăn tương đối đều

Vàng xanh sáng

Thơm tự nhiên tương đối mạnh

Chát đậm, dịu,

dễ chịu

nhiên, cánh chè ngắn hơn OP, tương đối xoắn, thoáng cẫng

Vàng sáng Thơm tự nhiên Chát tương đối

dịu, có hậu vị

nhiên, mảnh nhỏ hơn chè P, tương đối non đều

Vàng tương đối sáng Thơm tự nhiên, ít đặc trưng Chát tương đối dịu, có hậu

BPS Màu vàng xanh

xám, mảnh nhỏ tương đối đều, nhỏ hơn BP

Vàng hơi đậm Thơm vừa,

thoáng hăng già

Chát hơi xít

nhỏ tương đối đều

Vàng đậm Thơm nhẹ Chát đậm xít

Bảng 1.1 Khóa phân loại trà xanh dựa trên kích thước, hình dạng và tính chất cảm quan

Về chỉ tiêu hóa lý, trong sản phẩm trà xanh, các chỉ tiêu hóa lý cần quan tâm là độ

ẩm, hàm lượng chất khô hòa tan, hàm lượng polyphenol, hàm lượng caffeine, hàm lượng khoáng, hàm lượng chè cám và chè vụn

Kết quả sản phẩm thu được

Trang 11

Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp hấp trong các khoảng thời gian

khác nhau

Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp sao trong các khoảng thời gian

khác nhau

Trang 12

Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm của các chế độ thí nghiệm theo Bảng 1.2

Chỉ tiêu Thời gian diệt men – Hấp

Vàng xanh sáng

Vàng sáng

Vàng tương đối sáng

Vàng hơi đậm

Vàng đậm

Vị nước

pha

Đậm dịu,

có hậu vị ngọt

Chát đậm, dịu,

dễ chịu

Chát tương đối dịu, có hậu vị

Chát tương đối dịu,

có hậu

vị

Chát hơi xít

Chát đậm xít

Bảng 1.2 Ảnh hưởng của phương thức chế biến đến chất lượng sản phẩm

Trang 13

BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐÓNG CHAI

2.1 Tổng quan về công nghệ chế biến trà xanh đóng chai

Trà là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao Hiện nay, trà đã trở thành một thức uống phổ biến trên thế giới, tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước trà đã được các nhà khoa học xác định: Hỗn hợp tanin trong trà có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như thương hàn, tá lỵ…; chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, cháy máu dạ dày, làm vững chắc các mao mạch (nhờ vào catechin của trà)…Sử dụng trà xanh một cách phù hợp,nước trà xanh ảnh hưởng tích cực đến đến tinh trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự trao đổi vitamin C,giúp cho tinh thần minh mẫn,tăng cường sự hoạt đông của các cơ trong

cơ thể, nâng cao năng lực làm việc… nhờ vào cafein và một số hợp chất alcaloit khác

có trong trà

Hiện nay, từ trà xanh,từ hương vị thơm ngon, những lợi ích tuyệt vời và sự tiện lợi,

dễ uống… các sản phẩm trà xanh đóng chai ra đời Sản phẩm trà xanh có thể kết hợp với các hương như chanh, táo, đào…giúp giải khát tốt, đem lại cảm giác tươi mát, sảng khoái, bổ sung các vitamin…Sản phẩm trà xanh đóng chai ngày càng phổ biến và được

ưa chuộng trên thị trường Ngoài hương vị thơm ngon, dễ uống, tiện lợi thì các hoạt chất trong lá trà xanh còn có những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe

2.2 Nguyên liệu

Trà xanh

Nước

Đường saccharose (RE=100%)

Chất tạo hương: hương chanh hoặc hương mật ong

Acid citric, malic

Trang 14

Chai PET tiệt trùng chịu nhiệt, chai thủy tinh, phễu

2.4 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai Quy trình công nghệ

Trang 16

Trong thí nghiệm này, mỗi nhóm sẽ nấu 1 lit trà đóng chai

Nấu syrup: nhằm tạo vị ngọt cho nước trà Gia nhiệt nước đến 50 – 600C cho saccharose vào, vừa cho đuờng vào vừa thực hiện khuấy trộn Khi đường đã tan hết, tiến hành gia nhiệt dung dịch đến sôi ( gia nhiệt từ từ) Thời gian gia nhiệt có thể kéo dài đến

30 phút Có thể kiểm tra nồng độ dung dịch đường bằng khúc xạ kế cầm tay Cần tránh hiện tượng caramen làm đổi màu dịch syrup do gia nhiệt quá cao với thời gian quá dài

Lọc sau trích ly: để chuẩn bị cho quá trình phối trộn đạt hiệu quả cao, loại bỏ tạp

chất,các chất không hòa tan trong nước để tinh sạch dịch chiết, đồng thời để tạo sản phẩm có độ hòa tan tốt hơn

Lọc syrup: dịch syrup được đem lọc nóng Quá trình lọc nóng giúp hạn chế sự

xâm nhập của vi sinh vật nhiễm vào syrup đồng thời tăng tốc độ lọc, tạo sản phẩm có

độ hòa tan tốt hơn Nồng độ syrup thường 60 – 65%

Phối trộn: nhằm pha trộn các nguyên liệu khác nhau bao gồm nước, syrup

đường, dịch chiết từ trà, phụ gia sẽ được phối trộn theo một tỷ lệ phù hợp để tạo ra sản phẩm Trộn dịch trích của trà và syrup sau đó định mức để đạt thể tích 1lit Đo nồng độ chất khô Sau khi phối trộn, sản phẩm có hương vị hài hòa, hương vị đặc trưng

+Biến đổi vật lý: sự thay đổi về khối lượng riêng, thể tích của hỗn hợp, các chỉ tiêu vật lý như độ trong…

+Biến đổi về hóa học: tăng nồng độ chất khô, xảy ra phản ứng Mailard, pH của hỗn hợp giảm

+Về cảm quan: sau khi phối trộn, sản phẩm có vị hài hòa, đặc trưng

Trang 17

Chỉnh pH: dùng acid citric để đưa pH của dịch trích về 3.8 – 4 Đo lại nồng độ chất khô

Lọc: sau khi chỉnh pH, hỗn hợp sẽ được lọc qua thiết bị lọc chân không Quá

trình này nhằm đảm bảo loại bỏ hoàn toàn những tạp chất còn sót lại, làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm

Hoàn thiện: bổ sung hương tùy theo ý thích để hoàn thiện hương vị

Gia nhiệt: hỗn hợp sẽ được gia nhiệt cho sôi nhẹ, để đảm bảo hương được thêm

vào phối trộn hoàn toàn vào trà, đồng thời tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm

Thanh trùng: Đun nóng sản phẩm ở nhiệt độ cao để tiêu diệt vi sinh vật, đồng

thời kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm

Rót chai: Tùy theo loại chai mà có phương pháp thích hợp Rót chai nhằm hạn

chế sự xâm nhập của vi sinh vật; thuận tiện trong quá trình sử dụng và bảo quản, tạo hình thức đẹp mắt hấp dẫn người dùng

2.5 Đánh giá kết quả

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm:

+ Trạng thái: lỏng đồng nhất, trong, không bị lẫn tạp chất

+ Chai không bị biến dạng khi rót sản phẩm nóng vào

Đánh giá kết quả sản phẩm thu được:

Trang 18

Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được Dựa vào sản phẩm thu được và chỉ tiêu đánh giá được đặt ra, nhóm chúng em đã đánh giá sản phẩm thu được như sau:

+ Trạng thái: sản phẩm thu được ở dạng lỏng đồng nhất, nước trà trong , không

bị lẫn các tạp chất

+ Màu sắc: vàng nhạt, đạt tiêu chí đặt ra

+ Mùi: sản phẩm có mùi trà tươi nhưng đã bị giảm đi so với trà nguyên chất, có thể do sự bay hơi của các cấu tử hương trong quá quá trình gia nhiệt, sản phẩm không

có mùi lạ, phù hợp với tiêu chí đặt ra

+ Vị: vị ngọt dịu, chua nhẹ, sản phẩm vẫn còn chát nhẹ, không có mùi lạ Trong quá trình phối trộn, tỉ lệ giữa các nguyên liệu được sử dụng theo khẩu vị của nhóm Nhìn chung, sản phẩm của nhóm chúng em đã đạt được hầu hết các tiêu chí

Trang 19

Ở Việt Nam, thức uống cổ truyền là nước trà nhưng tập quán uống cà phê cũng dần dần lan rộng Việt Nam hiện chiếm vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối Robusta Một số nhãn hiệu như cà phê Buôn Mê Thuột cà phê Bảo Lộc, cà phê Trung Nguyên đang đưa ra thị trường các sản phẩm cà phê bột pha trộn giữa cà phê Moka và Robusta; hoặc cà phê ướp hương lài, bưởi

Trên thế giới có khoảng 100 loài cà phê khác nhau Tuy nhiên, số loại cà phê có giá trị kinh tế cao thì lại không nhiều Hiện nay có 3 giống cà phê được trồng chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam là giống cà phê chè, giống cà phê vối và giống cà phê mít

Giống cà phê chè: Tên khoa học: Coffea Arabica Đây là cà phê đươc trồng lâu đời nhất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới vì thơm ngon dịu (chiếm 70% sản lượng cà phê trên thế giới ) Xuất xứ ở cao nguyên Ethiopia có đặc điểm là cây nhỏ, lá mỏng và nhỏ, hoa màu trắng, có hương và mùi thơm các loại cà phê khác Hàm lượng cafein khoảng 1.3-1.7%

Giống cà phê vối: Tên khoa học: Coffea Canephora hoặc Coffea Robusta, xuất

xứ ở Công Gô, có đặc điểm là dễ trồng, chịu được điều kiện vùng đất xấu, chịu hạn tốt hơn, cho năng suất cao hơn giống cà phê chè nhưng không chịu được lạnh, gió mạnh Nhân hình trứng, to Hàm lượng cafein khoảng 2-3.6% Loại này phù hợp cho sản xuất

cà phê hòa tan

Giống cà phê mít: Tên khoa học: Coffea Excelsa (Chari) hoặc Coffea Liberica

Là cây cao, quả mọng, có năng suất cao, có khả năng sinh trưởng ở vùng đất xấu, chịu hạn tốt, chịu ẩm tốt nhưng hương thơm kém và có vị đắng mạnh Hàm lượng cafein khoảng 0.8-1.2%

Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng cà phê vối (Robusta) 10% cà phê chè (Arabica) khoảng 1% còn lại được trồng cà phê mít (excelsa)

Uống cà phê có nhiều lợi ích: Kích thích thần kinh, lợi tiểu, tăng cường hoạt động

cơ bắp, tăng tuần hoàn máu… , tăng khả năng làm việc, tạo cảm giác khỏe khoắn, tinh thần sảng khoái , làm túi mật và ruột co bóp dễ dàng thuận lợi cho tiêu hóa,… Tuy nhiên khi sử dụng với hàm lượng cao cũng gây ra các các hại: mất ngủ, rối loại giấc ngủ rối loạn hệ thần kinh nếu uống quá nhiều, tăng nhịp tim, giảm ngon miệng, tăng hàm lượng cholesterol,…

Máy ly tâm, máy cô đặc, máy sấy phun

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan

Ngày đăng: 15/06/2022, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Khóa phân loại trà xanh dựa trên kích thước, hình dạng và tính chất cảm quan - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Bảng 1.1 Khóa phân loại trà xanh dựa trên kích thước, hình dạng và tính chất cảm quan (Trang 10)
Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm của các chế độ thí nghiệm theo Bảng 1.2 - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
ng đánh giá cảm quan sản phẩm của các chế độ thí nghiệm theo Bảng 1.2 (Trang 12)
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai (Trang 15)
Hình    2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được  Dựa vào sản phẩm thu được và chỉ tiêu đánh giá được đặt ra, nhóm chúng em đã  đánh giá sản phẩm thu được như sau: - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
nh 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được Dựa vào sản phẩm thu được và chỉ tiêu đánh giá được đặt ra, nhóm chúng em đã đánh giá sản phẩm thu được như sau: (Trang 18)
Hình 9.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 9.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột (Trang 21)
Hình 3.8 Hạt cà phê đã rang - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 3.8 Hạt cà phê đã rang (Trang 21)
Hình 3.10 Trích ly cà phê - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 3.10 Trích ly cà phê (Trang 22)
Hình 3.11 Nồng độ Bx khi cô đặc - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 3.11 Nồng độ Bx khi cô đặc (Trang 23)
Hình 3.12 Sản phẩm cà phê hòa tan - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 3.12 Sản phẩm cà phê hòa tan (Trang 24)
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của cà phê hòa tan - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Bảng 3.3 Thành phần hóa học của cà phê hòa tan (Trang 24)
Bảng 3.4 Yêu cầu cảm quan của cà phê hòa tan  Dựa vào bảng chỉ tiêu cảm quan của cà phê hòa tan - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Bảng 3.4 Yêu cầu cảm quan của cà phê hòa tan Dựa vào bảng chỉ tiêu cảm quan của cà phê hòa tan (Trang 25)
Hình 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất chocolate ngọt - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Hình 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất chocolate ngọt (Trang 27)
Bảng 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
Bảng 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được (Trang 30)
Hình      5. 2 Sản phẩm Mousse chocolate - Báo cáo thực tập công nghệ sản xuất trà, cà phê, ca cao
nh 5. 2 Sản phẩm Mousse chocolate (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w