: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH BÀI 2: CƠNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐĨNG CHAI .12 BÀI 3: QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 17 BÀI 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 24 Bài 5: SẢN PHẨM THI CUỐI KỲ: BÁNH MOUSSE CHOCOLATE 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh Hình 1.2 Quy trình cơng nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Trung Quốc Hình 1.3 Quy trình cơng nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Nhật Bản Hình 1.4 Quy trình chế biến trà xanh Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu từ phương pháp hấp khoảng thời gian khác 10 Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu từ phương pháp khoảng thời gian khác 10 Hình 2.1 Quy trình cơng nghệ chế biến trà xanh đóng chai………………………… 14 Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu 17 Hình 3.1 Quy trình cơng nghệ sản xuất cà phê hịa tan 19 Hình 3.2 Hạt cà phê rang 20 Hình 3.3 Cà phê rang xay thành dạng bột 20 Hình 3.4 Trích ly cà phê 21 Hình 3.5 Nồng độ Bx đặc 22 Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hịa tan 23 Hình 3.1 Quy trình cơng nghệ sản xuất cà phê hòa tan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Ngành: Công nghệ Thực phẩm
----------
GVGD: ThS Phạm Thanh Tùng Nhóm thực hiện: Nhóm 3
4 Hoàng Thị Linh Thùy 18116116
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 2
DANH MỤC BẢNG 2
BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH 3
BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐÓNG CHAI 12
BÀI 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN 17
BÀI 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHOCOLATE 24
Bài 5: SẢN PHẨM THI CUỐI KỲ: BÁNH MOUSSE CHOCOLATE 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh 4
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Trung Quốc 5
Hình 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất trà xanh theo phương pháp Nhật Bản 6
Hình 1.4 Quy trình chế biến trà xanh 7
Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp hấp trong các khoảng thời gian khác nhau 10
Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp sao trong các khoảng thời gian khác nhau 10
Hình 2.1 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai……… 14
Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được 17
Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 19
Hình 3.2 Hạt cà phê đã rang 20
Hình 3.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột 20
Hình 3.4 Trích ly cà phê 21
Hình 3.5 Nồng độ Bx khi cô đặc 22
Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hòa tan 23
Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 19
Hình 3.2 Hạt cà phê đã rang 20
Hình 3.3 Cà phê đã rang xay thành dạng bột 20
Hình 3.4 Trích ly cà phê 21
Hình 3.5 Nồng độ Bx khi cô đặc 22
Hình 3.6 Sản phẩm cà phê hòa tan 23
Hình 4.1 Quy trình công nghệ sản xuất chocolate ngọt……… ………26
Hình 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được 26
Hình 5.1 Quy trình làm mousse chocolate………30
Hình 5 2 Sản phẩm Mousse chocolate 31
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Thành phần hóa học của cà phê hòa tan 23
Bảng 3.2 Yêu cầu cảm quan của cà phê hòa tan 24
Bảng 4.1 Thang điểm chỉ tiêu cảm quan sản phẩm chocolate………28
Bảng 4.2 Thành phẩm chocolate ngọt thu được 29
Trang 4BÀI 1: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH
1.1 Tổng quan về trà xanh
Theo truyền thuyết, cây chè bắt nguồn từ Trung Quốc Người đầu tiên phát hiện ra cây chè là vua Thần Nông, vào khoảng năm 2730 trước công nguyên Trà là sản phẩm
búp hay lá của cây chè (Camellia sinnesis) đã được làm khô Dịch trích thu được khi
ngâm trà trong nước nóng gọi là nước trà (hay nước chè)
Dựa vào mức độ oxy hóa các polyphenol trong nguyên liệu, sản phẩm được chia thành các loại trà khác nhau: trà trắng, trà xanh, trà vàng, trà đỏ và trà đen Mức độ lên men càng cao, nước trà càng mất màu xanh, tăng dần màu vàng rồi đến đỏ, vị chát và đắng giảm, vị ngọt tăng, mùi hăng của lá tươi giảm và xuất hiện các hương thơm mới gần giống như hương hoa quả tươi, quả chín Trà trắng là sản phẩm sản xuất từ những búp non hoàn toàn không có quá trình lên men Nước trà trắng có màu xanh rất nhạt, hương thơm đặc trưng của là trà tươi Trà xanh là sản phẩm của quy trình công nghệ trong đó quá trình lên men không diễn ra hay diễn ra rất ít, dưới 10% tổng lượng tannin trong nguyên liệu bị oxy hóa Dịch trích của trà xanh có màu xanh cốm non hoặc xanh ánh vàng, hương lá tươi, vị chát và đắng nổi rõ nhưng có hậu vị ngọt Khi tổng lượng nguyên liệu oxy hóa khoảng 10 – 50%, sản phẩm đó được gọi là trà vàng Dịch trích của trà vàng có màu vàng ánh xanh hay vàng tươi Nếu tổng lượng tannin có trong nguyên liệu bị oxy hóa đến khoảng 50 – 80% thì sản phẩm đó được gọi là trà đỏ hay trà Ôlong Trà đỏ có nước pha vàng ánh đỏ Khi lượng polyphenol trong nguyên liệu bị oxy hóa hoàn toàn thì sản phẩm đó được gọi là trà đen Dịch trích của trà đen có nước pha đỏ sáng, vị chát còn ít và hầu như không có vị đắng, hương thơm nhẹ
Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng Nhu cầu về chè hàng năm của thế giới tăng 2,2 - 2,7% và sản xuất chè tăng 3,2% Sản lượng chè trung bình hằng năm khoảng 3,2 - 3,5% triệu tấn
Quy trình công nghệ sản xuất trà chủ yếu là các quá trình chế biến giúp tăng thời gian bảo quản lá chè nguyên liệu và rút ngắn thời gian trích ly Để đạt được mục đích đầu, lá chè cần được sao hay sấy khô Để đạt được mục đích sau, lá chè cần qua quá trình làm dập tế bào để dịch trào ra ngoài và bám trên bề mặt sản phẩm trà khô Trong quy trình công nghệ sản xuất trà xanh, các enzyme đã bị ức chế từ giai đoạn đầu tiên
Sự chuyển hóa các chất có trong chè sẽ không có sự tham gia của enzyme mà chủ yếu
do tác dụng của nhiệt Thành phần polyphenol trong trà xanh chủ yếu là catechin Các bước cơ bản của quy trình công nghệ chế biến trà xanh được mô tả ở Hình 1.1
Trang 5Hiện nay có 2 quy trình công nghệ sản xuất trà xanh, đó là quy trình công nghệ chế biến theo kiểu Trung Quốc và quy trình công nghệ chế biến theo kiểu Nhật Bản Điểm khác biệt chính của hai công nghệ này là quá trình diệt men Hai quy trình này được mô
tả ở Hình 1.2 và Hình 1.3
Trà nguyên liệu
Trang 6Trà nguyên liệu
Trang 71.2 Nguyên liệu - Hóa chất - Dụng cụ
Nguyên liệu: Trà xanh tươi
Trang 8Giải thích quy trình
Nguyên liệu: Chè tươi
Tiếp nhận chè nguyên liệu là công đoạn đầu tiên trong quy trình công nghệ sản xuất chè xanh Tiếp nhận chè nguyên liệu đúng yêu cầu có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và ổn định nguyên liệu cho quá trình sản xuất
Trong sản xuất, tùy thuộc quy mô và điều kiện kỹ thuật người ta có thể tiếp nhận nguyên liệu bằng các dụng cụ thủ công như rổ, sọt, tấm bạt… hoặc bằng các thiết bị hiện đại như băng tải, gầu tải, vít tải,…
Diệt men:
Mục đích và yêu cầu: Ngay từ đầu người ta đã tiến hành quá trình diệt men có trong nguyên liệu để các biến đổi hóa học không xảy ra dưới tác dụng của men nhưng sự chuyển hóa các chất vẫn phải được thực hiện nhưng lúc này sử dụng các yếu tố nhiệt và
ẩm Do đó, muốn sản phẩm chè xanh có chất lượng cao thì phải diệt men triệt để và phải tăng cường sản xuất nhiệt cho chè để giữ màu nước chè xanh tươi, vị chát đượm, có hậu
vị ngọt và có hương thơm đặc trưng
Các phương pháp diệt men: Yêu cầu đối với phương pháp diệt men là phải càng nhanh càng tốt Đồng thời, phải kết hợp để làm giảm độ ẩm của chè, tạo điều kiện cho
Trà nguyên liệu
Trang 9quá trình tạo hình và làm dập tế bào lá chè Do đó, phải tạo ra được chất mang nhiệt có nhiệt độ cao ở dạng lỏng, bầu hơi ẩm hoặc bầu khí nóng ẩm có nhiệt độ cao bao trùm cả trong và ngoài khối chè đưa vào diệt men Phương pháp diệt men có thể là chần chè trong nước sôi, hấp chè bằng hơi nước bão hòa ở áp suất thường hoặc áp suất cao, sao hoặc xào chè trong thiết bị có nhiệt độ thành thiết bị cao (như chảo gang, thùng sao) hoặc trong thiết bị sử dụng tác nhân là không khí nóng Thời gian diệt men phụ thuộc vào phương pháp diệt men tức là phụ thuộc vào hệ số truyền nhiệt của tác nhân, diện tích tiếp nhiệt của lá chè
Sấy (hoặc sao): nhằm mục đích tách nước, tăng hàm lượng chất khô, diệt các độc
tố, vi sinh vật nhờ nhiệt độ cao Phương pháp tiến hành: 2 bước
+ Bước 1: Trong một thời gian ngắn làm mất đi một lượng nước đáng kể trong chè (giảm độ ẩm) Sử dụng nhiệt độ cao để đảm bảo màu sắc của nước chè nhưng không làm cháy khét chè
Nhiệt độ sấy: 100-1200C Thời gian: 10-15 phút
Độ ẩm của chè: 30-35%
+ Bước 2: Kéo dài thời gian chế biến nhiệt, kết hợp làm khô chè, chuyển hóa vị của chè, tạo hương thơm đặc trưng của chè xanh
Nhiệt độ: 80-900C Thời gian: 30-45 phút
Đóng gói: Qua hệ thống phân loại, phân cấp, đóng gói là giai đoạn của trà thành phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ
Dựa vào tính chất cảm quan, trà xanh được chia ra thành 6 nhóm như Bảng 1
Trang 10Tên loại trà Ngoại hình Màu nước Hương Vị
Đặc biệt Màu xanh tự
nhiên, cánh chè dài, xoăn đều non, có tuyết
Xanh, vàng trong sáng
Thơm mạnh tự nhiên, thoáng cốm
Đậm dịu, có hậu vị ngọt
nhiên, cánh chè dài, xoăn tương đối đều
Vàng xanh sáng
Thơm tự nhiên tương đối mạnh
Chát đậm, dịu,
dễ chịu
nhiên, cánh chè ngắn hơn OP, tương đối xoắn, thoáng cẫng
Vàng sáng Thơm tự nhiên Chát tương đối
dịu, có hậu vị
nhiên, mảnh nhỏ hơn chè P, tương đối non đều
Vàng tương đối sáng Thơm tự nhiên, ít đặc trưng Chát tương đối dịu, có hậu
BPS Màu vàng xanh
xám, mảnh nhỏ tương đối đều, nhỏ hơn BP
Vàng hơi đậm Thơm vừa,
thoáng hăng già
Chát hơi xít
nhỏ tương đối đều
Vàng đậm Thơm nhẹ Chát đậm xít
Bảng 1.1 Khóa phân loại trà xanh dựa trên kích thước, hình dạng và tính chất cảm quan
Về chỉ tiêu hóa lý, trong sản phẩm trà xanh, các chỉ tiêu hóa lý cần quan tâm là độ
ẩm, hàm lượng chất khô hòa tan, hàm lượng polyphenol, hàm lượng caffeine, hàm lượng khoáng, hàm lượng chè cám và chè vụn
Kết quả sản phẩm thu được
Trang 11Hình 1.5 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp hấp trong các khoảng thời gian
khác nhau
Hình 1.6 Sản phẩm chè xanh thu được từ phương pháp sao trong các khoảng thời gian
khác nhau
Trang 12Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm của các chế độ thí nghiệm theo Bảng 1.2
Chỉ tiêu Thời gian diệt men – Hấp
Vàng xanh sáng
Vàng sáng
Vàng tương đối sáng
Vàng hơi đậm
Vàng đậm
Vị nước
pha
Đậm dịu,
có hậu vị ngọt
Chát đậm, dịu,
dễ chịu
Chát tương đối dịu, có hậu vị
Chát tương đối dịu,
có hậu
vị
Chát hơi xít
Chát đậm xít
Bảng 1.2 Ảnh hưởng của phương thức chế biến đến chất lượng sản phẩm
Trang 13BÀI 2: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ XANH ĐÓNG CHAI
2.1 Tổng quan về công nghệ chế biến trà xanh đóng chai
Trà là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao Hiện nay, trà đã trở thành một thức uống phổ biến trên thế giới, tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước trà đã được các nhà khoa học xác định: Hỗn hợp tanin trong trà có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như thương hàn, tá lỵ…; chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, cháy máu dạ dày, làm vững chắc các mao mạch (nhờ vào catechin của trà)…Sử dụng trà xanh một cách phù hợp,nước trà xanh ảnh hưởng tích cực đến đến tinh trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự trao đổi vitamin C,giúp cho tinh thần minh mẫn,tăng cường sự hoạt đông của các cơ trong
cơ thể, nâng cao năng lực làm việc… nhờ vào cafein và một số hợp chất alcaloit khác
có trong trà
Hiện nay, từ trà xanh,từ hương vị thơm ngon, những lợi ích tuyệt vời và sự tiện lợi,
dễ uống… các sản phẩm trà xanh đóng chai ra đời Sản phẩm trà xanh có thể kết hợp với các hương như chanh, táo, đào…giúp giải khát tốt, đem lại cảm giác tươi mát, sảng khoái, bổ sung các vitamin…Sản phẩm trà xanh đóng chai ngày càng phổ biến và được
ưa chuộng trên thị trường Ngoài hương vị thơm ngon, dễ uống, tiện lợi thì các hoạt chất trong lá trà xanh còn có những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe
2.2 Nguyên liệu
Trà xanh
Nước
Đường saccharose (RE=100%)
Chất tạo hương: hương chanh hoặc hương mật ong
Acid citric, malic
Trang 14Chai PET tiệt trùng chịu nhiệt, chai thủy tinh, phễu
2.4 Quy trình công nghệ chế biến trà xanh đóng chai Quy trình công nghệ
Trang 16Trong thí nghiệm này, mỗi nhóm sẽ nấu 1 lit trà đóng chai
Nấu syrup: nhằm tạo vị ngọt cho nước trà Gia nhiệt nước đến 50 – 600C cho saccharose vào, vừa cho đuờng vào vừa thực hiện khuấy trộn Khi đường đã tan hết, tiến hành gia nhiệt dung dịch đến sôi ( gia nhiệt từ từ) Thời gian gia nhiệt có thể kéo dài đến
30 phút Có thể kiểm tra nồng độ dung dịch đường bằng khúc xạ kế cầm tay Cần tránh hiện tượng caramen làm đổi màu dịch syrup do gia nhiệt quá cao với thời gian quá dài
Lọc sau trích ly: để chuẩn bị cho quá trình phối trộn đạt hiệu quả cao, loại bỏ tạp
chất,các chất không hòa tan trong nước để tinh sạch dịch chiết, đồng thời để tạo sản phẩm có độ hòa tan tốt hơn
Lọc syrup: dịch syrup được đem lọc nóng Quá trình lọc nóng giúp hạn chế sự
xâm nhập của vi sinh vật nhiễm vào syrup đồng thời tăng tốc độ lọc, tạo sản phẩm có
độ hòa tan tốt hơn Nồng độ syrup thường 60 – 65%
Phối trộn: nhằm pha trộn các nguyên liệu khác nhau bao gồm nước, syrup
đường, dịch chiết từ trà, phụ gia sẽ được phối trộn theo một tỷ lệ phù hợp để tạo ra sản phẩm Trộn dịch trích của trà và syrup sau đó định mức để đạt thể tích 1lit Đo nồng độ chất khô Sau khi phối trộn, sản phẩm có hương vị hài hòa, hương vị đặc trưng
+Biến đổi vật lý: sự thay đổi về khối lượng riêng, thể tích của hỗn hợp, các chỉ tiêu vật lý như độ trong…
+Biến đổi về hóa học: tăng nồng độ chất khô, xảy ra phản ứng Mailard, pH của hỗn hợp giảm
+Về cảm quan: sau khi phối trộn, sản phẩm có vị hài hòa, đặc trưng
Trang 17Chỉnh pH: dùng acid citric để đưa pH của dịch trích về 3.8 – 4 Đo lại nồng độ chất khô
Lọc: sau khi chỉnh pH, hỗn hợp sẽ được lọc qua thiết bị lọc chân không Quá
trình này nhằm đảm bảo loại bỏ hoàn toàn những tạp chất còn sót lại, làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
Hoàn thiện: bổ sung hương tùy theo ý thích để hoàn thiện hương vị
Gia nhiệt: hỗn hợp sẽ được gia nhiệt cho sôi nhẹ, để đảm bảo hương được thêm
vào phối trộn hoàn toàn vào trà, đồng thời tăng thời gian bảo quản cho sản phẩm
Thanh trùng: Đun nóng sản phẩm ở nhiệt độ cao để tiêu diệt vi sinh vật, đồng
thời kéo dài thời gian bảo quản cho sản phẩm
Rót chai: Tùy theo loại chai mà có phương pháp thích hợp Rót chai nhằm hạn
chế sự xâm nhập của vi sinh vật; thuận tiện trong quá trình sử dụng và bảo quản, tạo hình thức đẹp mắt hấp dẫn người dùng
2.5 Đánh giá kết quả
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm:
+ Trạng thái: lỏng đồng nhất, trong, không bị lẫn tạp chất
+ Chai không bị biến dạng khi rót sản phẩm nóng vào
Đánh giá kết quả sản phẩm thu được:
Trang 18
Hình 2.2 Sản phẩm trà xanh đóng chai thu được Dựa vào sản phẩm thu được và chỉ tiêu đánh giá được đặt ra, nhóm chúng em đã đánh giá sản phẩm thu được như sau:
+ Trạng thái: sản phẩm thu được ở dạng lỏng đồng nhất, nước trà trong , không
bị lẫn các tạp chất
+ Màu sắc: vàng nhạt, đạt tiêu chí đặt ra
+ Mùi: sản phẩm có mùi trà tươi nhưng đã bị giảm đi so với trà nguyên chất, có thể do sự bay hơi của các cấu tử hương trong quá quá trình gia nhiệt, sản phẩm không
có mùi lạ, phù hợp với tiêu chí đặt ra
+ Vị: vị ngọt dịu, chua nhẹ, sản phẩm vẫn còn chát nhẹ, không có mùi lạ Trong quá trình phối trộn, tỉ lệ giữa các nguyên liệu được sử dụng theo khẩu vị của nhóm Nhìn chung, sản phẩm của nhóm chúng em đã đạt được hầu hết các tiêu chí
Trang 19Ở Việt Nam, thức uống cổ truyền là nước trà nhưng tập quán uống cà phê cũng dần dần lan rộng Việt Nam hiện chiếm vị trí đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối Robusta Một số nhãn hiệu như cà phê Buôn Mê Thuột cà phê Bảo Lộc, cà phê Trung Nguyên đang đưa ra thị trường các sản phẩm cà phê bột pha trộn giữa cà phê Moka và Robusta; hoặc cà phê ướp hương lài, bưởi
Trên thế giới có khoảng 100 loài cà phê khác nhau Tuy nhiên, số loại cà phê có giá trị kinh tế cao thì lại không nhiều Hiện nay có 3 giống cà phê được trồng chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam là giống cà phê chè, giống cà phê vối và giống cà phê mít
Giống cà phê chè: Tên khoa học: Coffea Arabica Đây là cà phê đươc trồng lâu đời nhất và tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới vì thơm ngon dịu (chiếm 70% sản lượng cà phê trên thế giới ) Xuất xứ ở cao nguyên Ethiopia có đặc điểm là cây nhỏ, lá mỏng và nhỏ, hoa màu trắng, có hương và mùi thơm các loại cà phê khác Hàm lượng cafein khoảng 1.3-1.7%
Giống cà phê vối: Tên khoa học: Coffea Canephora hoặc Coffea Robusta, xuất
xứ ở Công Gô, có đặc điểm là dễ trồng, chịu được điều kiện vùng đất xấu, chịu hạn tốt hơn, cho năng suất cao hơn giống cà phê chè nhưng không chịu được lạnh, gió mạnh Nhân hình trứng, to Hàm lượng cafein khoảng 2-3.6% Loại này phù hợp cho sản xuất
cà phê hòa tan
Giống cà phê mít: Tên khoa học: Coffea Excelsa (Chari) hoặc Coffea Liberica
Là cây cao, quả mọng, có năng suất cao, có khả năng sinh trưởng ở vùng đất xấu, chịu hạn tốt, chịu ẩm tốt nhưng hương thơm kém và có vị đắng mạnh Hàm lượng cafein khoảng 0.8-1.2%
Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng cà phê vối (Robusta) 10% cà phê chè (Arabica) khoảng 1% còn lại được trồng cà phê mít (excelsa)
Uống cà phê có nhiều lợi ích: Kích thích thần kinh, lợi tiểu, tăng cường hoạt động
cơ bắp, tăng tuần hoàn máu… , tăng khả năng làm việc, tạo cảm giác khỏe khoắn, tinh thần sảng khoái , làm túi mật và ruột co bóp dễ dàng thuận lợi cho tiêu hóa,… Tuy nhiên khi sử dụng với hàm lượng cao cũng gây ra các các hại: mất ngủ, rối loại giấc ngủ rối loạn hệ thần kinh nếu uống quá nhiều, tăng nhịp tim, giảm ngon miệng, tăng hàm lượng cholesterol,…
Máy ly tâm, máy cô đặc, máy sấy phun
3.3 Quy trình công nghệ sản xuất cà phê hòa tan