1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM TRUYỀN SỐ LIỆU VÀ MẠNG

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Truyền Số Liệu Và Mạng
Tác giả Dương Ngọc Bảo Khoa, Phạm Văn Huy
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Quốc Vinh
Trường học Đại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện – Điện Tử
Thể loại báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM Tổ thí nghiệm: BÀI 1:CẤU HÌNH ACCESS POINT CƠ BẢN Thời gian thí nghiệm: Tiết 4-6 Ngày 19/7/2016 CÂU HỎI CHUẨN BỊ - MAC địa vật lý với địa thiếtchỉ bịvật (Card mạng),address) xem Câuaddress 1: Ở cardchỉ mạng ta gắn liền có lý (MAC duynhư thuộc tínhtại chất bị, quy3? định nhà sản xuất nhất, lại cần thêmthiết địa IP lớp - IP address xác định vị trí card mạng đường truyền, khơng phụ thuộc vào thiết bị Có thể ví MAC address “số Chứng minh nhân dân” IP address “số nhà” - Việc dùng MAC address môi trường liên mạng khó khăn rắc rối, mạng có quy ước giao thức khác nhau, khí MAC address lại phụ thuộc cách ghi nhà sản xuất Hơn nữa, thay thiết bị MAC address thay đổi, dẫn đến việc router phải cập nhật lại địa thiết bị Do MAC address dùng mạng LAN Ngược lại, địa IP đưa cách định vị thống đơn giản cho tất mạng, không phụ thuộc vào thiết bị sử dụng Do IP address sử dụng rộng rãi - Mỗi cặp2:dây truyền theo kiểutavixoắn sai, người chúng xoắn Câu Hãycủa chocáp biếtUTP lý cáp tin UTP người cặptadây lại đểnhau? trường điện từ phát hai dây tự triệt tiêu lẫn nhau, không phát xạ môi trường, giảm nhiễu ảnh hưởng đến thiết bị khác Page |  Câu 3: Phân biệt cáp xoắn, cáp thẳng, cáp chéo - Cáp cáp có cặp dây xoắn lại với nhằm giảm nhiễu môi trường - Cáp thẳng cáp chéo quy ước đấu dây kết nối hai thiết bị Với cáp thẳng, dây thành phần mắc theo thứ tự chân tương ứng hai thiết bị Cách sử dụng nối hai thiết bị mà thứ tự, đầu gửi bên đầu nhận bên Với cáp chéo, dây thành phần mắc theo quy ước thứ tự đối xứng 1-3, 2-6, 4-7, 5-8 3-1, 6-2, 7-4, 8-5, sử dụng thứ tự hai bên đầu nhận đầu gửi Page | Mỗi giao tiếp RJ-45 có chân thứ tự 1-8 có tên là: RTS DTR TxD GND GND RxD DSR CTS Trong chân chân 3, tương ứng truyền(T) nhận (R) Trên thiết bị nhóm Router

Trang 1

Page | 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ o0o

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM TRUYỀN SỐ LIỆU VÀ MẠNG

GVHD: Thầy Nguyễn Quốc Vinh

Trang 2

 Câu 1: Ở mỗi card mạng ta đều có một địa chỉ vật lý (MAC address) duy

nhất, tại sao lại cần thêm địa chỉ IP ở lớp 3?

 Câu 2: Hãy cho biết lý do tại sao cáp UTP người ta xoắn các cặp dây lại với

nhau?

BÀI CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM

BÀI 1: CẤU HÌNH ACCESS POINT CƠ BẢN

Tổ thí nghiệm: 1Thời gian thí nghiệm: Tiết 4-6 Ngày 19/7/2016

CÂU HỎI CHUẨN BỊ

- MAC address là địa chỉ vật lý gắn liền với thiết bị (Card mạng), được xem như

thuộc tính bản chất của mỗi thiết bị, được quy định bởi nhà sản xuất

- IP address xác định vị trí card mạng trên đường truyền, không phụ thuộc vào

thiết bị Có thể ví MAC address như “số Chứng minh nhân dân” và IP address như

“số nhà”

- Việc dùng MAC address trong môi trường liên mạng là rất khó khăn và rắc rối,

do mỗi mạng có những quy ước giao thức khác nhau, trong khí MAC address lại

phụ thuộc cách ghi của nhà sản xuất Hơn nữa, khi thay mới thiết bị thì MAC

address thay đổi, dẫn đến việc router phải cập nhật lại địa chỉ thiết bị Do đó MAC

address chỉ dùng trong mạng LAN Ngược lại, địa chỉ IP đưa ra một cách định vị

thống nhất và đơn giản cho tất cả các mạng, không phụ thuộc vào thiết bị sử dụng

Do đó IP address được sử dụng rộng rãi

- Mỗi cặp dây của cáp UTP được truyền tin theo kiểu vi sai, người ta chúng xoắn

lại để trường điện từ phát ra của hai dây tự triệt tiêu lẫn nhau, không phát xạ ra môi

trường, giảm nhiễu ảnh hưởng đến các thiết bị khác

Trang 3

ở hai bên cùng là đầu nhận hoặc đầu gửi.

 Câu 3: Phân biệt cáp xoắn, cáp thẳng, cáp chéo

Trang 4

 Câu 4: Hãy cho biết phải dùng loại cáp nào để kết nối các thiết bị sau (cổng

LAN): Router-Router, PC, Switch-Switch, Router-Switch, Switch,

PC-Mỗi giao tiếp RJ-45 có 8 chân thứ tự 1-8 có tên là:

Trang 5

 Câu 6: Phân biệt mạng WAN và mạng LAN?

 Câu 7: Cho biết các bước cấu hình Access Ponit để kết nối máy tính với ADSL

Modem?

Page | 5

- Access Point là thiết bị có chức năng như một switch kết nối mạng LAN, đồng thời

là trung tâm truyền nhận dữ liệu không dây qua kết nối Wi-Fi Do đó Access Point được dùng để tạo nên WLAN (Wireless Local Area Network: mạng không dây cục bộ)

- Mạng LAN (Local Area Network): là mạng cục bộ kết nối những máy tính trong khuvực nhỏ, số lượng máy tính kết nối ít, có thể kết nối với những mạng LAN khác tạothành mạng lớn hơn

- Mạng WAN (Wide Area Network): là mạng diện rộng, kết nối ở khoảng cách xa, sốlượng máy tính kết nối lớn WAN thường dùng để liên kết các mạng LAN không nằmtrong một khu vực địa lý

- Bước 1: Kết nối vật lý

- Bước 2: Thiết lập PC

- Bước 3: Cấu hình Access Point

- Bước 4: Kiểm tra Access Point và kết nối Internet

- Bước 5: Cấu hình Wireless cho Access Point

 Câu 5: Tìm hiểu về Access Point Hãy cho biết chức năng, tác dụng của Access

Point?

Trang 6

BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 1: CẤU HÌNH ACCESS POINT CƠ BẢN

Tổ thí nghiệm: 1Thời gian thí nghiệm: Tiết 4-6 Ngày 19/7/2016

Phần 3: Thí Nghiệm

1 Thực hiện bấm cáp mạng theo chuẩn 568A và 568B:

- Thực hiện bấm một cáp thẳng và một cáp chéo theo hướng dẫn

- Sử dụng máy kiểm tra cáp kiểm tra dây cáp đã bấm:

+ Cáp thẳng có cả hai đầu bấm theo chuẩn 568B đã được bấm đúng

+ Cáp chéo có một đầu bấm theo chuẩn 568B, đầu kia bấm theo chuẩn568A được bấm đúng

[ Hình ảnh kiểm tra cáp chéo đã được bấm đúng]

Trang 7

+ Dùng cáp thẳng kết nối cổng LAN của PC với một trong các cổng LAN của

AP, cụ thể thao tác đã thực hiện kết nối cổng LAN 1 của AP Trạng thái đèn trênRouter như hình sau:

Trang 8

+ Tiếp tục dùng cáp thẳng kết nối cổng WAN của AP với ADSL modem (cổngDB36 trên bàn thí nghiệm), kết quả trạng thái đèn của AP:

+ Kiểm tra trạng thái các đèn LED trên Access Point trước và sau khi kết

Trang 9

Page | 9

Bước 3: Cấu hình Access Point (AP)

Bật nguồn AP và thực hiện RESET cài đặt gốc cho AP

Sử dụng trình duyệt truy cập địa chỉ IP mặc định của AP: 192.168.0.1

Tùy chỉnh thông số WAN của IP tại thẻ Internet:

Internet Connection Type: Static IP

IP Pool Start Address: 192.168.0.100

IP Pool Stop Address: 192.168.0.150

Thực hiện khởi động lại AP

Bước 4: Kiểm tra thông số cài đặt AP và kết nối Internet:

PC đã được kết nối Internet

Các thông số WAN và LAN của AP được giữa nguyên như thiết lập trên:

Trang 10

Bước 5: Cấu hình Wireless cho AP:

Truy cập thẻ Wireless để mở tùy chộn phát mạng không dây và khởi tạo các thông

số cho mạng không dây tại một số thông số sau:

Trang 11

Page | 11

BÀI CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM

BÀI 2: CẤU HÌNH MẠNG CƠ BẢN

Tổ thí nghiệm: 1Thời gian thí nghiệm: Tiết 4-6 Ngày 26/07/2017

Câu 1: Ở mỗi Card mạng ta đều có một địa chỉ vật lý (MAC address) duy nhất,

tại sao ta lại cần thêm địa chỉ IP ở lớp 3?

 Trả lời:

MAC address là địa chỉ gắn liền với thiết bị vật lý (Card mạng) Nó phụ thuộc

và là duy nhất với mỗi thiết bị

IP address xác định vị trí card mạng trên đường truyền, không phụ thuộc vào

thiết bị Có thể ví MAC address như “số Chứng minh nhân dân” và IP address như “số

nhà”

MAC address chỉ có thể được dùng trong mạng LAN Trong môi trường liên

mạng, MAC address bất cập do các mạng có các phương thức truyền khác nhau Thay

vào đó ta dùng địa chỉ IP, vì nó đưa ra một định vị trí trong mạng cách thống nhất và

đơn giản cho liên mạng

Một sự bất tiện khác là khi thay mới thiết bị thì MAC address thay đổi, dẫn

đến việc phải đổi địa chỉ của thiết bị đó chứa trong những phần tử định tuyến Ngược

lại, địa chỉ IP không bị ảnh hưởng bởi sự thay thế thiết bị

Câu 2: Hãy cho biết chức năng của địa chỉ 0.0.0.0/8 và địa chỉ 127.0.0.0/8?

 Trả lời:

0.0.0.0/8 là dải địa chỉ IP của mạng hiện tại, một số chỉ đến các host nhất định

trong mạng; chỉ có giá trị với địa chỉ nguồn

127.0.0.0/8 là dải địa chỉ loopback, dùng để gửi tin từ thiết bị đến một mạng

ảo rồi quay về chính nó, thường có chức năng kiểm tra thiết bị; địa chỉ này thuộc lớp

A

Trang 12

Câu 3: Hãy cho biết chức năng của địa chỉ IPv4 lớp D và E?

 Trả lời:

Lớp D dành cho Multicast (cách thức truyền tin được gửi từ 1 hoặc nhiềuđiểm đến 1 tập hợp các điểm khác)

Lớp E được dự trữ để dùng cho thí nghiệm, cho tương lai…

Câu 4: Hãy phân biệt địa chỉ IPv4 Private và Public?

Câu 5: Hãy trình bày về line-code của đường truyền Ethernet?

 Trả lời:

Line-code của Ethenet là mã Manchester

Trang 13

Page | 13

Ưu điểm: Thành phần DC = 0, đồng bộ tốt ở cạnh xung giữa bit, phát hiện sai khi cómặt cạnh xung không đúng

Nhược điểm: Cần băng thông lớn, tốc độ điều chế lớn

Câu 6: Hãy cho biết phải dùng loại cáp nào để kết nối các thiết bị sau (cổng LAN): Router-Router, PC-PC, Switch-Switch, Router-Switch, PC-Switch, PC- Router?

Trang 14

Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL =

128 Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms TTL

= 128 Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time < 1ms

TTL = 128 Reply from 192.168.1.11 bytes = 32 time <

1ms TTL = 128 Ping statistics for 192.168.1.11

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average =

BÀI BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

BÀI 2: CẤU HÌNH MẠNG CƠ BẢN

Tổ thí nghiệm: 1Thời gian thí nghiệm: Tiết 4-6 Ngày 26/07/2017

Phần 3: Thí nghiệm

1 Xây dựng mạng Peer-to-Peer:

+ Để kết nối PC và PC ta dùng loại cáp chéo UTP 4 cặp dây

+ Gán địa chỉ IP cho máy A và B như thông số, vậy ta có phần network và host

trong địa chỉ IP trên là:

Trang 15

Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL =

128 Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms TTL

= 128 Reply from 192.168.1.10 bytes = 32 time<1ms

TTL = 128 Reply from 192.168.1.10 bytes = 32

time<1ms TTL = 128 Ping statistics for 192.168.1.10

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average =

0ms

Page | 15

Kết quả ping từ máy B qua máy A:

2 Xây dựng mạng Switch based:

+ Để kết nối PC và Switch ta dùng loại cáp thẳng UTP 4 cặp dây

+ Ưu và khuyết điểm của mô hình Switch based so với Peer-to-peer:

Có thể kết nối nhiều thiết bị

Chủ động quá trình kết nối

Switch lưu lại MAC của tất cả thiết bị

kết nối tới Nhờ đó Switch biết vị trí

thiết bị cần truyền trong mạng, tăng tốc

Reply from 192.168.1.13 bytes = 32 time < 1ms TTL =

128 Reply from 192.168.1.13 bytes = 32 time < 1ms TTL

= 128 Reply from 192.168.1.13 bytes = 32 time < 1ms

TTL = 128 Reply from 192.168.1.13 bytes = 32 time <

1ms TTL = 128 Ping statistics for 192.168.1.13

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average =

0ms

Trang 16

Reply from 192.168.1.12 bytes = 32 time<1ms TTL =

128 Reply from 192.168.1.12 bytes = 32 time<1ms TTL

= 128 Reply from 192.168.1.12 bytes = 32 time<1ms

TTL = 128 Reply from 192.168.1.12 bytes = 32

time<1ms TTL = 128 Ping statistics for 192.168.1.12

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 0ms, Average =

Kết quả ping từ máy B qua máy A:

3 Cấu hình cơ bản trên Router Cisco Xây dựng mạng Router Based:

Xây dựng mô hình kết nối như hướng dẫn:

Trong từng loại kết nối trên ta dùng loại dây cho phù hợp:

PC – Router: cáp chéo UTP 4 cặp dây

PC – Switch: cáp thẳng UTP 4 cặp dây

Switch – Router: cáp thẳng UTP 4 cặp dây

Các bước thực hiện cấu hình trên Router và địa chỉ IP cho Router:

Trang 17

Reply from 192.168.4.2 bytes = 32 time<1ms TTL =

127 Reply from 192.168.4.2 bytes = 32 time<1ms TTL

= 127 Reply from 192.168.4.2 bytes = 32 time<1ms

TTL = 127 Reply from 192.168.4.2 bytes = 32

time<1ms TTL = 127 Ping statistics for 192.168.4.2

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 1ms, Average =

0ms

Reply from 192.168.3.2 bytes = 32 time<1ms TTL =

127 Reply from 192.168.3.2 bytes = 32 time<1ms TTL

= 127 Reply from 192.168.3.2 bytes = 32 time<1ms

TTL = 127 Reply from 192.168.3.2 bytes = 32

time<1ms TTL = 127 Ping statistics for 192.168.3.2

Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0

Apphoximate round trip times in milli – seconds:

Minimum = 0ms, maximum = 1ms, Average =

0ms

Page | 17

Phân biệt phần network và host của máy A, máy B và của các cổng Router:

Máy A Máy B GigaEthernet

0/0

GigaEthernet0/1Phần network 192.168.3 192.168.4 192.168.3 192.168.4

Kết quả thực hiện ping từ PC A đến PC B:

Kết quả thực hiện ping từ PC B đến PC A:

Trang 18

Ưu điểm và khuyết điểm của mô hình Router based so với mô hình Switch based:

Router kết nối đa dạng loại mạng

(Ethernet cục bộ tốc độ cao, đường dây

điện thoại…)

Chậm hơn Switch vì chúng phải tínhtoán nhiều hơn tìm ra đường dẫn chogói tin

Tốc độ mạng không cùng tốc độ, mạngtốc độ tnhanh phát gói tin nhanh hơn mạng chậm nhận gây ra nghẽn mạng

Trang 19

CÂU HỎI CHUẨN BỊ

 Câu 1: Hãy trình bày quá trình đóng gói (enscapsulation) và gỡ gói

(de-enscapsulation) của dữ liệu khi gửi qua mạng?

- Đóng gói dữ liệu là quá trình diễn ra khi máy phát muốn truyền dữ liệu đi cácmáy khác Quá trình này diễn ra tuần tự các lớp từ thấp đến cao (Physical  DataLink  Network…) Khi đi qua một lớp, dữ liệu được chèn thêm đầu và đuôi chứacác thông tin quy ước cần thiết tương ứng với lớp đó Khi đóng gói xong, dữ liệu mớiđược phép phát lên đường truyền

- Gỡ gói dữ liệu là quá trình diễn ra khi máy thu muốn đọc dữ liệu truyền đến Quátrình này diễn ra tuần tự theo các lớp từ cao đến thấp, hoàn toàn ngược lại với quátrình đóng gói Sau khi gỡ gói, máy thu mới đọc được thông điệp được gửi đến

- Quy trình đóng-gỡ gói nói chung và các header, footer nói riêng giúp hai bên thuphát trao đổi, xử lý dữ liệu một cách hợp lý và chính xác

- Một số đơn vị dữ liệu của các lớp là: Segment ở lớp 4 (Transport), Packet ở lớp 3(Network), Frame ở lớp 2 (Data Link) và Bits ở lớp 1 (Physical)

Trang 20

 Câu 2: Hãy so sánh các phương thức truyền unicast, broadcast, multicast?

- Unicast: là cách thức truyền tin từ 1 điểm đến 1 điểm khác Ngoại trừ 1 nguồn

gửi và 1 nguồn nhận, tất cả các máy tính khác sẽ không nhận và xử lý được dữ liệunày Hạn chế của phương pháp này là nếu muốn truyền dữ liệu đến nhiều máy, ta phảitruyền nhiều lần và thiết lập nhiều kết nối Tuy nhiên việc truyền Unicast vẫn là hìnhthức truyền chủ yếu trong mạng LAN và Internet

- Broadcast: là cách thức truyền tin từ 1 điểm đến tất cả các điểm khác Thông tin

được chỉ từ 1 nguồn gửi nhưng được gửi đến tất cả các nguồn nhận trong cùng 1 hệkết nối Hạn chế của phương pháp này là lãng phí băng thông bởi vì không phải tất cảcác máy đều cần nhận dữ liệu

- Multicast: là cách thức truyền tin từ 1 hoặc nhiều điểm đến 1 tập hợp các điểm

khác Multicast hữu ích nếu 1 nhóm khách hàng yêu cầu 1 bộ dữ liệu chung cùng 1lúc Việc truyền Multicast sẽ có thể tiết kiệm băng thông 1 cách đáng kể

Trang 21

Page | 21

 Câu 3: Trình bày vắn tắt quá trình ARP giữa các máy nằm ở mạng khác nhau,

proxy ARP, gratuitous ARP?

- Quá trình ARP theo từng bước sau :

 Máy A gửi một ARP request (broadcast) để tìm địa chỉ MAC của port X của Router

 Router C trả lời, cung cấp cho máy A địa chỉ MAC của port X

 Máy A truyền gói tin đến port X

 Router nhận được gói tin từ máy A, chuyển gói tin ra port Y của Router Tronggói tin có chứa địa chỉ IP của máy B Router sẽ gửi ARP request để tìm địa chỉMAC của máy B

 Máy B sẽ trả lời cho Router biết địa chỉ MAC của mình Sau khi nhận được địachỉ MAC của máy B, Router C gửi gói tin của A đến B

sẽ gửi cho A các địa chỉ MAC của chính router

A sau đó sẽ gửi thông các gói tin cho router, và router sẽ gửi tiếp cho B Quátrình cũng hoàn toàn diễn ra tương tự khi B muốn gửi thông tin cho A, hay cho bất cứthiết bị nào mà đích đến của gói tin là một thiết bị ở một mạng khác

- Gratuitous ARP:

Hiểu đơn giản là một máy quảng bá

địa chỉ MAC của nó cho các máy khác trong

mạng Một gratuitous xảy ra khi một máy

gửi một thông điệp ARP Reply mà cần

không có một ARP request và gửi về địa chỉ

đích Ethernet broadcast Bằng cách

broadcast ra các thông điệp gratious ARP,

tất cả các máy trên LAN sẽ học ARP entry

Trang 22

Gratuitous ARP có thể bị kẻ tấn công lợi dụng để đánh cắp dữ liệu Kẻ tấn công

có thể gửi ra một gratuitous ARP, thông báo địa chỉ IP của một máy thật nhưng kếtnối với địa chỉ MAC của máy tấn công Tất cả các máy trong mạng (bao gồm router

và switch) cập nhật bảng ARP và gửi dữ liệu đến máy tấn công thay vì máy thật

 Câu 4: Hãy trình bày các trường trong khung Ethernet, gói IP và TCP?

- Khung Ethernet

Preamble: 10101010 (7 bytes giống nhau) báo cho các thiết bị trong mạng là

dữ liệu trên đường truyền, thực hiện đồng bộ thu phát

Start Frame (10101011) chỉ ra nơi bắt đầu khung dữ liệu

Address field chứa MAC addresses của nguồn và đích Địa chỉ nguồn phát

theo unicast Địa chỉ đích có thể phát theo cả unicast, multicast hay broadcast

Type/Length chỉ ra số byte PDU đang đến, là vùng tùy chọn

Data: Chưa toàn bộ là thông tin được truyền từ các giao thức lớp trên xuống CRC: 4 bytes, kiểm tra lỗi

- Gói TCP

Một gói tin TCP bao gồm 2 phần: header và dữ liệu

Phần header có 11 trường trong đó 10 trường bắt buộc

Trang 23

96 OffsetData Reserved Flags Window

128 Checksum PointerUrgent

Dành cho tương lai và có giá trị là 0

Flags (hay Control bits)

Bao gồm 6 cờ:

+ URG: Cờ cho trường Urgent pointer

Trang 24

+ ACK: Cờ cho trường Acknowledgement

16 bít kiểm tra cho cả phần header và dữ liệu

Options: là trường tùy chọn

- Gói IP

VERS (4 bit): chỉ ra phiên bản hiện hành của IP đang được dùng, có 4 bit Nếu

trường này khác với phiên bản IP của thiết bị nhận, thiết bị nhận sẽ từ chối và loại bỏcác gói tin này

HLEN (4 bit): chỉ độ dài phần tiêu đề (Internet Header Length) của datagram,

tính theo đơn vị word (32 bits) Nếu không có trường này thì độ dài mặc định của

phần tiêu đề là 5 từ

Trang 25

Page | 25

+ Precedence (3 bits): chỉ thị về quyền ưu tiên gửi datagram, cụ thể là:

 111 Network Control (cao nhất)

+ T (Throughput) (1 bit) : chỉ số thông lượng yêu cầu

 T = 1 thông l ượng bình thường

 T = 1 thông l ượng cao

+ R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu

 R = 0 độ tin cậy bình thường

 R = 1 độ tin cậy cao

Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ datagram, kể cả phần header (tính

theo đơn vị bytes), vùng dữ liệu của datagram có thể dài tới 65535 bytes Để biết chiều dài của dữ liệu chỉ cần lấy tổng chiều dài này trừ đi HLEN

Identification (16 bit): cùng với các tham số khác (Source Address và

Destination Address) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một datagramtrong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên mạng Đây là 1 số nguyên

Flags (3 bits): Liên quan đến sự phân đoạn (Fragment) của datagram cụ thể:

Bit 0: reserved chưa sử dụng luôn lấy giá trị 0

Bit 1: DF = 1: Gói tin bị phân đoạn, có nhiều hơn 1 đoạn

DF = 0: Gói tin ko bị phân đoạn

Trang 26

Bit 2: MF = 0: Đây là đoạn cuối cùng

MF = 1: Đây chưa phải là đoạn cuối cùng, còn đoạn khác phía sau nữa

Fragment Offset (13 bits): chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong datagram, tính

theo đơn vị 64 bits, có nghĩa là mỗi đoạn (trừ đoạn cuối cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có độ dài là bội của 64 bits Nó được dùng để ghép các mảnh Datagram lai với nhau

Time To Live (TTL – 8 bit): giá trị này được đặt lúc bắt đầu gửi gói tin Và nó

sẽ giảm dần khi đi qua 1 router gói tin sẽ bị hủy nếu giá trị này = 0 khi chưa đến đích.Việc làm này nhằm giải quyết vấn đề gói tin bị lặp vô hạn trên mạng

Protocol (8 bits): Chỉ ra giao thức lớp trên, chẳng hạn như TCP hay UDP

Header Checksum: mã kiểm soát lỗi sử dụng phương pháp CRC dùng để đảm

bảo thông tin về gói dữ liệu được truyền đi một cách chính xác (mặc dù dữ liệu có thể

bị lỗi)

Source Address (32 bits): địa chỉ của trạm nguồn.

Destination Address (32 bits): địa chỉ của trạm đích.

Option (có độ dài thay đổi) sử dụng trong một số trường hợp, nhưng thực tế

chúng rất ít dùng Option bao gồm bảo mật, chức năng định tuyến đặc biệt

Padding (độ dài thay đổi): Các số 0 được bổ sung vào field này để đảm bảo IP

Header luôn la bội số của 32 bit

Data (độ dài thay đổi): vùng dữ liệu có độ dài là bội của 8 bits, tối đa là 65535

bytes

Trang 27

- Đều là các giao thức mạng TCP/IP, hoạt động trên lớp Transport,

- Đều có chức năng thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu giữa các máy

Đặc trưng

riêng

- Dạng Connection-Oriented: Yêu cầu

thiết lập kết nối kiểu “bắt tay 3 bước”

trước khi truyền dữ liệu giữa các máy

- Có cơ chế báo nhận dữ liệu Yêu cầu

truyền lại bất cứ segment nào bị lỗi

- Sắp xếp thứ tự dữ liệu chính xác

- Có kiểm soát luồng (flow control)

- Đảm bảo truyền dữ liệu hoàn hảo

- Tốc độ truyền thấp hơn UDP

 Đáng tin cậy nhưng không nhanh

- Dùng cho mạng WAN

- Ứng dụng: gửi mail, đọc báo…

- Dạng Connectionless: Không yêu cầu thiết lập kết nối trước khi truyền dữ liệugiữa các máy

- Không có cơ chế báo nhận Bỏ qua các lỗicục bộ

- Không kiểm tra thứ tự dữ liệu

- Không kiểm soát luồng

Ngày đăng: 15/06/2022, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 cho thấy kết nối để thực hành thí nghiệm: - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM TRUYỀN SỐ LIỆU VÀ MẠNG
Hình 1 cho thấy kết nối để thực hành thí nghiệm: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w