TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI VIỆT NAM TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản trị nhân lực HÀ NỘI 2021 MỤC LỤC MỞ ĐẦU Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC 4 1 1 Khái niệm 4 1 1 1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4 1 1 2 Công nghệ thông tin 4 1 1 3 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 5 1 2 Tầm quan trọ.
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC TẠI VIỆT NAM
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác
quản trị nhân lực
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC 4
1.1 Khái niệm 4
1.1.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.1.2 Công nghệ thông tin 4
1.1.3 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 5
1.2 Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và quản lý nguồn nhân lực 6
1.2.1 Công nghệ thông tin 6
1.2.2 Quản lý nguồn nhân lực 8
1.3 Mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản lý nguồn nhân lực 9
1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực 10
1.5 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 11
Tiểu kết chương I 11
Chương II: THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM 12
2.1 Thực trạng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực tại Việt Nam 12
2.2 Tác động của COVID-19 trong quản lý nguồn nhân lực 15
2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin về quản lý nguồn nhân lực trong khủng hoảng của đại dịch 18
2.4 Tác động tích cực của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực 20
2.4.1 Dịch vụ tốt hơn cho các nhà quản lý 20
2.4.2 Tăng cường quản lý 21
2.4.3 Tuyển dụng hiệu quả 21
Trang 32.4.4 Giảm chi phí và hiệu quả 21
2.4.5 Phát triển nghề nghiệp và quản lý nguồn nhân lực 22
2.4.6 Tự động hóa các quy trình nhân sự 22
2.5 Một số hạn chế của ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực 23 2.5.1 Cắt giảm công việc 23
2.5.2 Nhân viên không hài lòng của công ty 24
2.5.3 Sự thiếu hụt kỹ năng cho các tổ chức 24
2.5.4 Chi cho nhân viên để đào tạo thêm 25
2.5.5 Khó làm cho những người “cũ” 25
Tiểu kết chương II 25
Chương III: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC 26
3.1 Nâng cao và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực 26
3.2 Tận dụng công nghệ thông tin về quản lý nguồn nhân lực trong đại dịch COVID-19 26
3.3 Đề xuất và định hướng cho tương lai 27
Tiểu kết chương III 27
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, nước ta đã đẩy mạnh công nghệ thông tin vào mọi hoạt động hành chính, cải cách cũng như kinh tế đời sống Việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cung cấp các thông tin, dịch vụ trực tuyến với mức độ cao, diện rộng hỗ trợ đắc lực cho người dân, các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức có cơ sở hoạt động tốt hơn Không những thế, công nghệ thông tin đóng một vai trò quan trọng trong quá trình quản lý của các doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, nó là cánh tay đắc lực, là “người trợ thủ” lớn lao cho các hoạt động khó khăn cần đến sự quản lý chặt chẽ Đặc biệt là nguồn nhân lực là vấn đề cần thiết cho mọi đối tượng, chủ thể kinh doanh, sản xuất…muốn đạt được hiệu quả cao
Quản lý nguồn nhân lực là một trong những lĩnh vực có sự tác động mạnh mẽ bởi công nghệ Công nghệ làm thay đổi vai trò của quản lý nhân lực sang một mức lớn hơn, ngày càng có nhiều chức năng nhân sự được thực hiện bằng cách tin học hóa nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Công nghệ thông tin được sử dụng ở hầu hết các nghiệp vụ trong việc quản lý nhân lực như tính lương, quản lý thông tin nhân viên,…
Dựa vào những lý do được đề cập bên trên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực là một vấn đề cần thiết, đáp ứng được nhu cầu rộng rãi của các doanh nghiệp cũng như các cơ quan, tổ chức hoạt động có hiệu quả Chính vì
vậy, việc lựa chọn chủ đề “Thực trạng, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực tại Việt Nam” thực sự rất quan trọng sẽ được trình bày qua bài viết
dưới đây với cơ sở lập luận hợp lý, số liệu cụ thể và liên hệ thực tế sẽ giúp làm rõ vấn
đề, đồng thời đưa ra những giải pháp hỗ trợ ứng dụng cho các doanh nghiệp và cơ quan,
tổ chức tại Việt Nam hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là làm rõ cơ sở lý thuyết và phân tích quá trình phát triển của công nghệ thông tin đối với quản lý nguồn nhân lực trong điều kiện Việt Nam hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả của nhân sự, để hiểu rõ hơn về và đưa ra nhận định sáng suốt về các quyết định trong tương lai Mục đích của nó này là xác định thực trạng
và khả năng ứng dụng thực tế của quá trình phát triển công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực Mục đích chính là đạt được các mục tiêu trong tương lai của tổ chức
Trang 5Không những thế, đại dịch hiện nay chính là lý do bài viết muốn hướng đến nhằm đưa ra nhiều chính sách, sự thích nghi, đổi mới và quy trình mới bằng sự sáng tạo của nguồn nhân lực theo công nghệ mới Đặc biệt, triển khai công nghệ thông tin là một lĩnh vực cần được chú trọng hơn và phạm vi can thiệp sáng tạo rộng rãi hơn Tác giả chắc chắn sẽ thấy một cách tiếp cận tập trung vào con người hơn để quản lý nhân sự trong thời đại COVID-19, nơi các doanh nghiệp và người lao động phải tự đổi mới mình trong một khoảng thời gian ngắn một cách quyết liệt Sau sự cố ngừng hoạt động trên toàn quốc do COVID-19 gây ra, nhiều công ty đã bị buộc phải chọn làm việc từ xa, điều này gây ra cả khó khăn và lợi ích cho người lao động và người sử dụng lao động Vì vậy, mục đích của nghiên cứu này còn là để điều tra một số thực trạng chính do ảnh hưởng của COVID-19 đối với nhiều vai trò của công tác quản lý
Từ đó, định hướng và đưa ra những giải pháp tốt nhất cho công tác quản lý nhân lực theo công nghệ thông tin tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin về nguồn nhân lực ở Việt Nam Bài cũng giới hạn trong lĩnh vực nghiên cứu nguồn nhân lực theo công nghệ thông tin
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực nhằm đề xuất một số giải pháp cũng như khả năng ứng dụng
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là Việt Nam
- Về thời gian:
+ Các dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin về quản
lý nguồn nhân lực từ trước tới nay;
+ Phần định hướng và các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực cho hiện tại và tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6Trong nghiên cứu được thực hiện trong lĩnh vực nhân viên công nghệ thông tin, một cơ quan đang tích cực tham gia vào lĩnh vực dự án công nghệ thông tin, chú ý đến các yếu tố hiệu quả ảnh hưởng đến việc cải thiện hiệu suất của nhân viên trong các dự
án này và vì mục đích này, việc thống kê và ưu tiên những yếu tố này đã được xem xét
từ góc độ của nhân viên Phương pháp điều tra nghiên cứu dựa trên dữ liệu có sẵn trong nghiên cứu, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu Các phương pháp chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp sẽ giúp thông tin được trình bày logic hơn, rõ ràng hơn và có tính thuyết phục hơn nữa Ngoài ra bài viết còn kế thừa chọn lọc các công trình và bài báo nghiên cứu có liên quan
5 Ý nghĩa thực tiễn
Trong bối cảnh phát triển đất nước các chủ trương về thực hiện, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là yếu tố quan trọng, góp phần tự động hoá, đơn giản hoá, tạo ra phong cách lãnh đạo, làm việc mới nhằm cải tiến các hình thức cung cấp dịch vụ trong quản lý
Làm sáng tỏ một số nội dung cơ bản liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nguồn nhân lực như khái niệm, các đặc điểm đặc trưng của nguồn nhân lực, nội dung quản lý đối với nguồn nhân lực
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng quản lý thông qua công nghệ thông tin đồng thời đề xuất những kiến nghị cụ thể đối với các vấn đề liên quan đến phát triển công nghệ thông tin đối với nguồn nhân lực để mở ra các giải pháp có tính khả thi, mang lại hiệu quả như mong muốn
6 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực Chương II: Thực trạng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn
nhân lực ở Việt Nam
Chương III: Đề xuất và giải pháp đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
nhân lực
Trang 7Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm
1.1.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: là tập hợp tất cả các hoạt động học tập do tổ chức cung cấp cho người lao động trong một khoảng thời gian nhất định nhằm nâng cao khả năng, trình độ nghề nghiệp, cũng như thay đổi thái độ, cách thức làm việc của người lao động để giúp họ có thể thực hiện một cách hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình.”
Như vậy phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Xét về nội dung thì phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển
• Giáo dục: được hiểu là các hoạt động nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo… của một nghề mới
• Đào tạo: được hiểu là quá trình trang bị cho người lao động những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến nghề nghiệp của họ đang làm nhằm khắc phục những thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại cũng như cập nhật những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo mới để giúp họ có thể thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn
Phát triển: được hiểu là các hoạt động học tập nhằm cung cấp cho người lao động những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết vượt ra khỏi những yêu cầu của công việc hiện tại để họ có thể thực hiện được những công việc mới, phức tạp hơn đáp ứng những định hướng trong tương lai của tổ chức
1.1.2 Công nghệ thông tin
Bawany phân loại các cuộc cách mạng công nghiệp như cuộc cách mạng sản xuất
cơ khí và vận tải vào cuối thế kỷ 18, cuộc cách mạng sản xuất hàng loạt vào cuối thế kỷ
19 và cuộc cách mạng máy tính vào những năm 1960, điều này giải thích tại sao công nghệ lại trở thành động cơ tăng trưởng như vậy nhiều năm Kể từ năm 1969, công nghệ thông tin đã được phát triển thành công nghệ kỹ thuật số và nâng cao hơn những năm
1980 để trở thành cuộc cách mạng kỹ thuật số lần thứ 4, nơi kết nối Internet được trải nghiệm trên toàn cầu Công nghệ thông tin được đưa vào thương mại và công nghiệp
Trang 8vào những năm 1970, nơi mà việc thu mua nguyên liệu thô được thực hiện thông qua hệ thống điện tử được gọi là Hoạch định yêu cầu nguyên liệu
Thuật ngữ công nghệ thông tin trở nên phổ biến trong các tổ chức kinh doanh vào năm 1981 để mô tả các thiết bị và hệ thống được giới thiệu để tạo, lưu trữ và phân phối thông tin Công nghệ thông tin là việc sử dụng bất kỳ máy tính, thiết bị lưu trữ, mạng và các thiết bị vật lý khác, cơ sở hạ tầng và quy trình tạo ra, lưu trữ, xử lý, bảo mật và trao đổi tất cả các dạng dữ liệu điện tử Thông thường, công nghệ thông tin được sử dụng trong bối cảnh hoạt động kinh doanh, trái ngược với công nghệ được sử dụng cho mục đích cá nhân hoặc giải trí Việc sử dụng công nghệ thông tin cho mục đích thương mại bao gồm cả công nghệ máy tính và viễn thông Công nghệ thông tin được xem là nhà cung cấp thông tin nhanh nhất và khi cần được cấp quản lý đưa ra quyết định vì lợi ích của cơ quan, tổ chức Bộ phận công nghệ thông tin đảm bảo rằng các hệ thống, mạng,
dữ liệu và ứng dụng của tổ chức đều kết nối và hoạt động bình thường, qua ba lĩnh vực sau:
+ Triển khai, duy trì các ứng dụng, dịch vụ, cơ sở hạ tầng kinh doanh (máy chủ, mạng, lưu trữ);
+ Giám sát, tối ưu hóa đồng thời khắc phục các sự cố về hiệu suất của các ứng dụng, dịch vụ, cơ sở hạ tầng;
+ Giám sát tính quản trị, bảo mật của các ứng dụng, dịch vụ, cơ sở hạ tầng
1.1.3 Nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực
Trong bài viết này khái niệm về nguồn nhân lực sẽ được hiểu như sau: Nguồn nhân lực là định nghĩa dùng để chỉ những tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình sản xuất của cải vật chất, tinh thần xã hội ở hiện tại và tương lai Sức mạnh
và khả năng ấy được thể hiện qua các số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, trong đó
số lượng, chất lượng con người có cơ sở tham gia vào nền sản xuất xã hội Thuật ngữ nguồn nhân lực lần đầu tiên được sử dụng vào đầu những năm 1900, và sau đó rộng rãi hơn vào những năm 1960, để mô tả tổng thể những người làm việc cho tổ chức
Nguồn nhân lực là khía cạnh quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến sự thành bại của phần lớn tổ chức Bất kể là mạnh hay yếu thì con người vẫn là yếu tố đầu tiên, cơ bản nhất Trước xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các thay đổi ấy là cần thiết về lực
Trang 9lượng lao động của mỗi quốc gia giúp định hướng, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, các doanh nhân, tổ chức thấy được sự phát triển về nguồn nhân lực của mình, từ đó đưa
ra những kế hoạch hợp lý cho sự hội nhập quốc tế diện rộng
Quản lý nguồn nhân lực là hoạt động tuyển dụng, tuyển dụng, triển khai và quản
lý nhân viên của một tổ chức Bộ phận nhân sự của một công ty hoặc tổ chức thường chịu trách nhiệm tạo ra, có hiệu lực và giám sát các chính sách quản lý người lao động
và mối quan hệ của tổ chức với nhân viên của mình Mỗi quan điểm lý thuyết khác nhau trong quản lý, các định nghĩa khác nhau về quản lý nguồn nhân lực đã được đưa ra: + Quản lý nguồn nhân lực nhằm xác định, lựa chọn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức đã được xác định + Quản lý nguồn nhân lực, bao gồm cả trách nhiệm chính của ban lãnh đạo trong mỗi tổ chức và tất cả các cấp quản lý, nhiều tổ chức có một số trách nhiệm này Như vậy, các ứng dụng của quản lý nguồn nhân lực, nguồn nhân lực của Công
ty, nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Một số loại chức năng quản lý nguồn nhân lực phổ biến nhất là: Phân tích công việc, quy trình tuyển dụng và lựa chọn, hoạch định nguồn nhân lực, nguồn nhân lực, đánh giá hiệu quả công việc, đào tạo nguồn nhân lực, kỷ luật và tiền lương,
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, phát triển
và khen thưởng những người trong tổ chức Nó phải hướng tới việc đạt được khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực nhân sự bằng cách cung cấp các chương trình giáo dục và đào tạo liên tục cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của nhân viên trong tổ chức
1.2 Tầm quan trọng của công nghệ thông tin và quản lý nguồn nhân lực
1.2.1 Công nghệ thông tin
Dữ liệu là thứ cung cấp “năng lượng” cho các ngành công nghiệp, khoa học trên toàn thế giới Điều đó có thể là cường điệu, nhưng rất ít tổ chức - dù lớn hay nhỏ - có thể duy trì khả năng cạnh tranh mà không có khả năng thu thập dữ liệu và biến nó thành thông tin hữu ích Công nghệ thông tin cung cấp các phương tiện để phát triển, xử lý, phân tích, trao đổi, lưu trữ và bảo mật thông tin
Xử lý dữ liệu đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh cốt lõi này, chẳng hạn, những hoạt động sau:
Trang 10Máy tính đã thâm nhập vào thực tế mọi lĩnh vực kinh doanh, hành chính, khoa học
và phần lớn cuộc sống cá nhân của chúng ta Sự phổ biến của máy tính - còn được gọi
là máy tính phổ biến - là một lý do khác khiến công nghệ thông tin trở nên quan trọng Các thiết bị máy tính đã phát triển vượt bậc ngoài máy tính cá nhân và máy chủ Ngày nay, tất cả các doanh nghiệp và hầu hết các cá nhân đều có và sử dụng nhiều thiết bị máy tính, bao gồm điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, bảng điều khiển trò chơi và thậm chí cả chuông cửa, bộ điều nhiệt, máy hút bụi và nhiều thiết bị nhà bếp Hầu như tất cả các thiết bị này, nhiều thiết bị trong số đó là một phần của IoT, đều được kết nối với Internet, kết nối hàng tỷ thiết bị trên toàn thế giới Đó là một môi trường phức tạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ đòi hỏi chuyên môn về công nghệ thông tin để quản
lý, bảo mật, bảo trì và độ tin cậy Một tổ chức không kết hợp công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự của mình thường giới hạn về quản lý cơ sở dữ liệu, hạn chế sự cho phép quản lý hiệu quả và tích hợp dữ liệu Nó tác động giảm thiểu dữ liệu bị cô lập, loại bỏ
sự không nhất quán, tách dữ liệu chương trình và tăng quyền truy cập vào dữ liệu có sẵn Ngoài ra, nó hạn chế cho phép sử dụng dữ liệu, bảo mật và tập trung dữ liệu, bởi vậy việc nghiên cứu cải tiến phương pháp lưu trữ hồ sơ và kết xuất dịch vụ thông thường (thủ công) là cần thiết
Ví dụ minh họa:
Lượng dữ liệu mà bộ phận nhân sự yêu cầu thu thập và duy trì là rất lớn
Từ việc tham gia và đăng ký các quyền lợi cho đến việc phê duyệt thời gian nghỉ
và chạy bảng lương, số lượng nhiệm vụ đòi hỏi sự chú ý của họ có thể tiêu tốn rất nhiều thời gian Một tổ chức nhỏ và một giải pháp duy nhất để lưu trữ tất cả dữ liệu liên quan đến nhân sự giúp các nhóm nhân sự hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng và chính xác hơn Một nền tảng giờ mạnh mẽ tổng hợp tất cả các nhu cầu quản lý lực lượng lao động
Trang 11bao gồm tiền lương, lợi ích, giới thiệu và theo dõi thời gian nghỉ thành các danh mục để nhóm nhân sự và nhân viên có thể dễ dàng điều hướng đến tất cả từ một trang web duy nhất Với thông tin nhân sự quan trọng được tổ chức tại một vị trí duy nhất và khả năng tùy chỉnh giải pháp theo nhu cầu của doanh nghiệp, các nhóm nhân sự sẽ hiệu quả hơn
và hiệu quả hơn trong việc tìm kiếm thông tin họ cần
Rất khó để quản lý năng suất khi đội ngũ nhân sự dành quá nhiều thời gian cho các công việc hành chính
Một giải pháp phần mềm trực quan với mô hình tự phục vụ có thể giảm thời gian các chuyên gia nhân sự dành cho các công việc hành chính bằng cách cho phép nhân viên tự chịu trách nhiệm về dữ liệu cá nhân của họ
Nhân viên cần thông tin có sẵn bất cứ lúc nào và từ bất cứ đâu, một cách nhanh chóng
Một giải pháp nhân sự có khả năng di động cho phép nhân viên truy cập thông tin nhân sự trong thời gian thực từ điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng Nhân viên
có thể cập nhật chi tiết cá nhân, hoàn thành đánh giá bản thân và áp dụng thời gian nghỉ chỉ bằng một lần nhấn nút Giám đốc nhân sự / quản lý tuyến có thể xem và chấp nhận/từ chối các yêu cầu ngay cả khi họ vắng mặt tại văn phòng
1.2.2 Quản lý nguồn nhân lực
Vai trò của quản lý nhân lực là quản lý mọi người trong một nơi làm việc để đạt được sứ mệnh của tổ chức và củng cố văn hóa Khi được thực hiện một cách hiệu quả, các nhà quản lý nhân sự có thể giúp tuyển dụng các chuyên gia mới có các kỹ năng cần thiết để tiếp tục đạt được các mục tiêu của công ty cũng như hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân viên hiện tại để đáp ứng các mục tiêu
Một công ty chỉ tốt khi quản lý được những nhân viên của mình, điều này làm cho quản lý nhân lực trở thành một phần quan trọng trong việc duy trì hoặc cải thiện tiến độ của doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà quản lý nhân sự có thể theo dõi trạng thái của thị trường việc làm để giúp tổ chức duy trì tính cạnh tranh Điều này có thể bao gồm đảm bảo lương thưởng và phúc lợi công bằng, các sự kiện được lên kế hoạch để giúp nhân viên không bị kiệt sức và các vai trò công việc được điều chỉnh dựa trên thị trường
Trang 12Nói chung, quản lý nguồn nhân lực là một lĩnh vực đang trên đà phát triển Các công ty ngày càng nhận ra sự khác biệt chiến lược mà một bộ phận nhân sự giỏi có thể tạo ra và đang đầu tư vào chúng một cách phù hợp Do đó, nhu cầu tuyển dụng nhân sự ngày càng tăng Dự kiến sẽ có mức tăng trưởng 7% đối với các chức danh quản lý nhân
sự chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ từ năm 2018 đến năm 2028 Hơn nữa, triển vọng tiền lương vẫn mạnh mẽ, với mức lương trung bình của giám đốc nhân sự hiện đang ở mức khoảng 113.000 đô la Đối với các vị trí chuyên viên nhân sự, mức lương trung bình vào khoảng 60.000 đô la Từ đó, ta có thể thấy được tầm quan trọng của quản lý đối với nhân lực thật sự “gắt gao”
1.3 Mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và quản lý nguồn nhân lực
Công nghệ thông tin chẳng hạn như Internet và những thứ như vậy trong lĩnh vực nhân sự có thể đóng góp rất nhiều vào việc thực hiện các chính sách nhân sự của tổ chức Tiến bộ công nghệ có thể có tác động rất lớn đến bộ phận nhân sự của một tổ chức Nó cho phép công ty cải thiện các quy trình nội bộ, năng lực cốt lõi, thị trường liên quan và
cơ cấu tổ chức nói chung
Nguồn nhân lực chủ yếu phải tập trung vào các mục tiêu chiến lược của tổ chức Các chiến lược này phải được dẫn dắt để kết hợp với một kế hoạch chiến lược công nghệ thông tin cho tổ chức Đây là các hoạt động liên quan đến bất kỳ sự phát triển nào trong
hệ thống công nghệ của đơn vị, chẳng hạn như thiết kế sản phẩm (nghiên cứu và phát triển) và hệ thống công nghệ thông tin
Phát triển công nghệ là một hoạt động quan trọng đối với quá trình đổi mới trong doanh nghiệp và có thể bao gồm cả kiến thức thu được Trong bối cảnh, tất cả các hoạt động có thể có một số nội dung kỹ thuật, và dẫn đến tiến bộ công nghệ lớn hơn
Công nghệ thông tin có thể có tác động lớn hơn đến các tổ chức tồn tại trong một môi trường năng động Điều này sẽ dẫn đến hiệu quả và hiệu quả cao hơn của nguồn nhân lực Do đó, việc sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý cơ sở dữ liệu
và hệ thống tuyển dụng tiên tiến sẽ làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp Tuy nhiên, sự đổi mới trong quản lý nguồn nhân lực có thể tự thể hiện theo một số cách:
+ Để xác định các giải pháp một cách nhanh chóng và linh hoạt trong một cuộc đàm phán
Trang 13+ Để xác định các ý tưởng mới cho sản phẩm và dịch vụ
+ Để xác định thị trường mới
Những đổi mới như thế này được bổ sung bằng công nghệ thông tin để tạo ra tác động tích cực trong nhân lực Rosabeth Moss Kanter, một trong những nhà lý thuyết quản lý hàng đầu cùng thời, cho rằng sự tái sinh và thành công của các tổ chức kinh doanh sẽ phụ thuộc vào sự đổi mới (phát triển sản phẩm mới, giới thiệu dịch vụ mới và phương pháp điều hành), tinh thần kinh doanh (chấp nhận rủi ro kinh doanh) và quản lý bao trùm (khuyến khích mọi nhân viên tham gia vào việc đưa ra quyết định về công việc)
Quản lý nguồn nhân lực cung cấp hướng dẫn cho lực lượng lao động của một tổ chức, hoặc nguồn nhân lực của nó Nó chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng, lựa chọn, đào tạo, đánh giá và giữ chân nhân viên Ngoài con người quản lý tài nguyên chịu trách nhiệm giám sát lãnh đạo tổ chức và văn hóa cũng như điều kiện tuân thủ công việc hiện tại và luật lao động Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức với những nhân viên có trình độ tốt và
hỗ trợ tổ chức Một cách tiếp cận quan trọng để phát triển nhân lực dài hạn là để đạt được tổ chức hiệu quả thông qua đổi mới công nghệ, mô hình hóa năng lực quản lý và quản lý nguồn nhân lực chiến lược dựa trên mối quan hệ các biện pháp can thiệp Công nghệ thông tin đã làm tăng hiệu quả của quản lý nhân sự đáng kể thông qua các phương pháp tuyển dụng nhân viên, giao tiếp tổ chức, tăng cường sự tham gia của nhân viên cũng như nâng cao đáng kể các kỹ năng của các nhà quản lý nhân sự
1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân lực
Đây là hoạt động quản lý dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin, đặc biệt là quản lý nguồn nhân lực Việc áp dụng công nghệ thông tin nhằm mang lại nhiều cải tiến cho các tổ chức, hỗ trợ tiềm năng giảm chi phí quản lý, tăng năng suất, giảm thời gian, phản hồi tốc độ, cải thiện việc ra quyết định và nâng cao dịch vụ việc quản lý đồng thời Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực cũng có một vai trò quan trọng trong việc thực hiện và thành công của các tổ chức, vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin về việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ liên quan đến nhân sự của từng cá nhân, có rất nhiều
sự phát triển lý thuyết trong lĩnh vực này và giới học thuật đã đưa ra được những ý nghĩa
đó Tác động của công nghệ thông tin đối với nhân sự trong các tổ chức từ các lĩnh vực
Trang 14khác nhau mà nó được ứng dụng đã báo cáo sự tồn tại của sự khác biệt trong việc hướng dẫn và quản lý các hoạt động theo công nghệ thông tin giữa các tổ chức từ các bên khác nhau Ứng dụng công nghệ thông tin là quan điểm đáng được ủng hộ bởi mối quan hệ giữa cấu trúc tổ chức và công nghệ thông tin là đặc trưng của công việc Nói cách khác, các tổ chức tư nhân và công cộng áp dụng một cơ cấu tổ chức để đáp ứng các nhu cầu khác nhau từ môi trường trực tiếp của họ và điều này sẽ được tái hiện theo cách của công nghệ thông tin thông qua việc ứng dụng nó trong quản lý
1.5 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đối với doanh nghiệp: Quá trình phát triển nguồn nhân lực nuôi dưỡng năng lực,
kỹ năng và thái độ của người lao động Điều này giúp gia tăng hiệu suất giá trị của tổ chức Không có doanh nghiệp nào tốt khi không có nguồn nhân lực vững mạnh Nhân lực chính là tài sản vô hình của doanh nghiệp Nó là thước đo hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh và khả năng phát triển Nguồn tài sản trí tuệ này không những giữ vững hiệu
quả cho hoạt động hiện tại của doanh nghiệp mà còn sinh ra lợi nhuận cho tương lai
Ngoài ra, khi doanh nghiệp nâng cao trình độ nhân lực, sẽ tạo ra sự năng động cho
tổ chức Đồng thời, giúp tổ chức đạt tới mục tiêu phát triển bền vững lâu dài, giúp ích cho việc quản lý của doanh nghiệp được tốt hơn
Đối với người lao động: Khi được tham gia vào quá trình phát triển nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp, người lao động có được môi trường thể hiện năng lực và phẩm chất cá nhân đối với công việc Thử thách bản thân thành công không chỉ giúp nhân viên phát triển kỹ năng mà còn mang đến sự hạnh phúc khi làm việc
Về lâu dài, quá trình khẳng định bản thân mang đến sự sáng tạo vô hạn cho người lao động, giúp họ trở nên chuyên nghiệp và dễ dàng thích ứng với mọi sự thay đổi trong công việc hiện tại tương lai
Tiểu kết chương I
Chương này xác định những cơ sở lý thuyết về công nghệ thông tin và nguồn nhân lực nhằm đưa ra sự chính xác cho từng đối tượng, cách phát triển đồng thời triển khai các ý tưởng đã nói một cách khách quan và tin cậy nhất Không những thế, việc xác định đúng ý nghĩa của nó sẽ giúp bài viết trở nên chặt chẽ, có tính logic cao
Trang 15Chương II: THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn nhân lực tại Việt Nam
Nhân viên được coi là “tài sản” quan trọng của tổ chức trong số những tài sản có sẵn của nó tài nguyên và có thể cung cấp sự cạnh tranh duy nhất với các đối thủ cạnh tranh Một tổ chức có khả năng thu hút đầu tiên và cuối cùng là giữ chân những nhân viên lành nghề có thể là duy nhất quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả của tổ chức
Vì tuyển dụng là điểm mục thu thêm nguồn lực, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng tiềm năng tồn tại và thành công chung trong một môi trường kinh doanh khắc nghiệt, cạnh tranh gay gắt
Trong quá khứ, việc tuyển dụng trong các tổ chức phụ thuộc vào chủ yếu dựa trên các phương pháp công nghệ thấp, chẳng hạn như tuyển dụng trên báo, tờ rơi, bảng việc làm và sự giới thiệu của nhân viên, để tìm ra tiềm năng đủ điều kiện đối với các ứng cử viên Các phương pháp này chậm, tốn thời gian và chỉ tiếp cận được một số ít ứng viên khả thi Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chức năng tuyển dụng đã trải qua một số những thay đổi mạnh mẽ, sự phát triển của công nghệ thông tin với internet là nhiều nhất phổ biến, thực sự đã mở ra một thế giới cơ hội trong tuyển dụng
Thế giới ngày càng phát triển và thay đổi, công nghệ sử dụng sức mạnh của internet, giống như điện thoại thông minh, đã cung cấp thông tinytime và từ bất cứ đâu Ngoài các trang web tìm kiếm việc làm như Careerbuilder hoặc Monster, Smartphone cho phép ứng viên truy cập vào vô số ứng dụng và hầu như bất kỳ trang web nào có sẵn Hầu hết các chuyên gia trẻ sử dụng Facebook và Twitter phổ biến hơn họ đọc báo Các
tổ chức có thể tối đa hóa lợi ích của mạng xã hội và các chiến lược tuyển dụng khác bằng cách tương tác với khách hàng, nhân viên và các ứng viên tiềm năng Các phương tiện tuyển dụng trong quá khứ và tuyển dụng hiện đại thì khác, các chiến lược bên dưới
bề ngoài vẫn phần lớn giống nhau.Các tổ chức hiện có thể vượt ra ngoài quy trình tuyển dụng vì họ có thể tiến hành phỏng vấn và thực hiện và đánh giá qua các sửa đổi cho ứng viên tiềm năng trực tuyến, không có phải gặp họ trong cuộc sống
Trong những năm qua, quản lý nguồn nhân lực đã có những bước chuyển mình đáng kể Trọng tâm đã chuyển từ các nhiệm vụ quản lý hành chính sang trở thành đối
Trang 16tác chiến lược của chiến lược tổng thể của tổ chức, phần lớn với sự hỗ trợ mạnh mẽ của
sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực tri thức này Việc sử dụng mở rộng
hệ thống thông tin có ảnh hưởng sâu sắc đến cách quản lý nhân lực ngày nay Nó đã thúc đẩy một sự chuyển đổi lớn về các quy trình và thực hành về nguồn nhân lực trong các tổ chức tại Việt Nam, cụ thể là về cách họ thu thập, lưu trữ, sử dụng và chia sẻ thông tin Một số quy trình quản lý nhân lực đã trở nên hiệu quả hơn và tác động của việc cải thiện mức độ dịch vụ này cho phép nguồn nhân lực tham gia nhiều hơn vào chiến lược kinh doanh Vai trò mới này trong chiến lược kinh doanh bổ sung những thay đổi đáng
kể cho chức năng nhân sự và cho các chuyên gia của nó Cùng vấn đề này, Việt Nam ta thảo luận về tác dụng của hệ thống thông tin trong quản lý nhân lực xem xét các tài liệu hiện có về chủ đề này Ngoài ra, chúng ta cũng có một cái nhìn tổng quan hơn về một
số ứng dụng của công nghệ trong các lĩnh vực chức năng của quản lý nhân lực trong các
vi, mạng và tài nguyên hiện đại trong phạm vi công nghệ ngày càng đa dạng là một phần thiết yếu của tiến bộ thể chế trong thế kỷ 21 Các tài sản chính của doanh nghiệp như tài sản trí tuệ, năng lực cốt lõi, tài chính và nguồn nhân lực được quản lý thông qua các phương tiện kỹ thuật số Với công nghệ thông tin trong các chức năng nhân sự, tổ chức
có được kinh nghiệm trong quản lý nguồn nhân lực bên cạnh lợi ích tài chính
Trong bối cảnh công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ việc quản lý nguồn nhân lực của Việt Nam có nhiều thay đổi, với trí tuệ nhân tạo và robot làm những công việc đơn giản, người lao động trên thế giới sẽ phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp trong những công việc đòi hỏi ít trí tuệ và có tính chất lặp đi lặp lại Ở Việt Nam, chúng ta có thể thấy một
số công việc đã dần được thay thế bằng các ứng dụng công nghệ như điều hành taxi,