1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG NỘI DUNG VỀ VỐN TỰ CÓ VÀ QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

16 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 459,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế thị trường, vốn tự có là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là yếu tố tài chính quan trọng nhất để đảm bảo các khoản nợ khách hàng, đảm bảo an toàn và tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Vốn tự có cũng là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển lâu dài của ngân hàng. Việc duy trì quy mô vốn chủ sở hữu hợp lý và đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng mạnh phù hợp với chiến lược phát triển có tác động lớn đến khả năng tài chính của ngân hàng. Nói cách khác, khi nguồn vốn tự có của ngân hàng được ban lãnh đạo quản lý hiệu quả dựa trên công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn bảo mật tiên tiến, khả năng tài chính của ngân hàng sẽ được nhân đôi. Năng lực tài chính cao, lành mạnh và tiên tiến là điều kiện cơ bản để mở rộng khả năng huy động vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao khả năng tự phòng ngừa rủi ro, phát triển ổn định và bền vững CHƯƠNG 1. VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1 1.1. Khái niệm.1 1.2. Thành phần của vốn tự có1 1.2.1. Vốn cấp 1 (core capital-a1).1 1.2.2. Vốn cấp 2:1 1.3. Đặc điểm vốn tự có của ngân hàng1 1.4. Những vấn đề chung về vốn tự có2 1.5. Chức năng vốn tự có:2 1.5.1. Chức năng bảo vệ2 1.5.2. Chức năng hoạt động2 1.5.3. Chức năng điều chỉnh3 1.6. Vai trò của vốn tự có3 1.7. Hệ số an toàn vốn (CAR)3 CHƯƠNG 2. QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI4 2.1. Khái niệm quản trị vốn tự có của ngân hàng thương mại.4 2.2. Nội dung cơ bản quản trị vốn tự có.4 2.3. Mô hình quản trị vốn tự có5 2.3.1. Mô hình quản trị vốn tự có tổng quát5 2.3.2. Mô hình quản trị vốn tự có truyền thống5 CHƯƠNG 3. SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ HỘI VÀ RỦI RO CỦA HAI NGÂN HÀNG7 3.1. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN.7 3.1.1. Khái niệm7 3.1.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng:7 3.1.3. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:7 3.2. Cơ hội và rủi ro của hai ngân hàng trong tình huống8 3.3. So sánh và đánh giá về cơ hội và rủi ro của hai ngân hàng trong tình huống9 CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM9 4.1. Xử lý các khoản nợ xấu của NHTM9 4.2. Cơ cấu lại tài sản có, tài sản nợ9 4.3. Hoàn thiện cơ chế quản trị rủi ro theo quy trình công nghệ hiện đại9 4.4. Các NHTM nhỏ nên hợp nhất, sáp nhập để tạo nên sức mạnh tổng hợp10 4.5. Xác định tầm quan trọng của vốn tự có10 4.6. Thông tư 22/2019/TT-NHNN10 KẾT LUẬN11

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MAG310_2021_D04

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ VỐN TỰ CÓ VÀ QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ TRONG HOẠT ĐỘNG

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Họ và tên :

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Thành phần của vốn tự có 1

1.2.1 Vốn cấp 1 (core capital-a1) 1

1.2.2 Vốn cấp 2: 1

1.3 Đặc điểm vốn tự có của ngân hàng 1

1.4 Những vấn đề chung về vốn tự có 2

1.5 Chức năng vốn tự có: 2

1.5.1 Chức năng bảo vệ 2

1.5.2 Chức năng hoạt động 2

1.5.3 Chức năng điều chỉnh 3

1.6 Vai trò của vốn tự có 3

1.7 Hệ số an toàn vốn (CAR) 3

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

2.1 Khái niệm quản trị vốn tự có của ngân hàng thương mại 4

2.2 Nội dung cơ bản quản trị vốn tự có 4

2.3 Mô hình quản trị vốn tự có 5

2.3.1 Mô hình quản trị vốn tự có tổng quát 5

2.3.2 Mô hình quản trị vốn tự có truyền thống 5

CHƯƠNG 3 SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ HỘI VÀ RỦI RO CỦA HAI NGÂN HÀNG 7 3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN 7

3.1.1 Khái niệm 7

3.1.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng: 7

3.1.3 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 7

3.2 Cơ hội và rủi ro của hai ngân hàng trong tình huống 8

3.3 So sánh và đánh giá về cơ hội và rủi ro của hai ngân hàng trong tình huống 9

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ CỦA CÁC NHTM 9

4.1 Xử lý các khoản nợ xấu của NHTM 9

4.2 Cơ cấu lại tài sản có, tài sản nợ 9

4.3 Hoàn thiện cơ chế quản trị rủi ro theo quy trình công nghệ hiện đại 9

4.4 Các NHTM nhỏ nên hợp nhất, sáp nhập để tạo nên sức mạnh tổng hợp 10

4.5 Xác định tầm quan trọng của vốn tự có 10

4.6 Thông tư 22/2019/TT-NHNN 10

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt

1 NHNN Ngân hàng nhà nước

2 NHTM Ngân hàng thương mại

3 RRTD Rủi ro tín dụng

4 Basel I Hiệp ước vốn Basel I

5 Basel II Hiệp ước vốn Basel I

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình quản trị vốn tự có tổng quát (Nguồn: Bank Management.) 5

Trang 4

Lời mở đầu

Trong điều kiện kinh tế thị trường, vốn tự có là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là yếu tố tài chính quan trọng nhất để đảm bảo các khoản nợ khách hàng, đảm bảo an toàn và tăng lợi nhuận cho ngân hàng Vốn tự có cũng là yếu tố quyết định đến

sự hình thành và phát triển lâu dài của ngân hàng Việc duy trì quy mô vốn chủ sở hữu hợp lý và đảm bảo nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng mạnh phù hợp với chiến lược phát triển có tác động lớn đến khả năng tài chính của ngân hàng Nói cách khác, khi nguồn vốn tự có của ngân hàng được ban lãnh đạo quản lý hiệu quả dựa trên công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn bảo mật tiên tiến, khả năng tài chính của ngân hàng sẽ được nhân đôi Năng lực tài chính cao, lành mạnh và tiên tiến là điều kiện cơ bản để mở rộng khả năng huy động vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao khả năng tự phòng ngừa rủi ro, phát triển ổn định và bền vững

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành tiểu luận vẫn còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự nhận xét và góp ý của Thầy để bài tiểu luận này được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

CHƯƠNG 1 VỐN TỰ CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm

Vốn tự có là số vốn tối thiểu mà một ngân hàng, ví dụ như ngân hàng tiết kiệm hoặc công

ty tiết kiệm và cho vay, phải có để tuân thủ qui định của Hệ thống Ngân hàng cho vay nội bộ của Liên bang (FHLB) Con số này được phát triển như một con số an toàn nhằm bảo vệ người tiêu dùng khỏi những tổn thất bất ngờ

1.2 Thành phần của vốn tự có

1.2.1 Vốn cấp 1 (core capital-a1)

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ đầu tư phát triển

- Quỹ dự phòng tài chính

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

- Lợi nhuận chưa phân phối

- Thặng dư vốn cổ phần

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.2.2 Vốn cấp 2:

- 50% chênh lệch tăng do đánh giá lại TSCĐ

- 40% chênh lệch tăng do đánh giá lại các khoản góp vốn đầu tư dài hạn

- Dự phòng chung theo quy định NHNN về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích DPRR và sử dụng DPRR

- Trái phiếu chuyển đổi, nợ thứ cấp do ngân hàng phát hành thỏa mãn:

(i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm;

(ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức ngân hàng;

- Phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành

có thời hạn dài

1.3 Đặc điểm vốn tự có của ngân hàng

Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc dùng để mua sắm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, góp vốn liên doanh,… thì đây còn là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ, trong đó có

cả hoạt động tín dụng

Có những đặc điểm về vốn tự có cần biết:

❖ Cung cấp nguồn lực cho ngân hàng hoạt động

Trang 6

❖ Giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh

❖ Là nguồn vốn ổn định, có thể sử dụng với kỳ hạn dài

❖ Là nền tảng cho sự tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng

❖ Chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh từ 8% đến 10% nhưng lại có vai trò rất quan trọng

❖ Là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác

❖ Tạo uy tín ban đầu, duy trì niềm tin cho ngân hàng

❖ Là cơ sở xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanhcủa ngân hàng

❖ Vốn tự có quyết định quy mô của ngân hàng, cụ thể là xác định giới hạn huy động vốn của ngân hàng

Hơn nữa, vốn tự có bao gồm các nguồn vốn hợp pháp được phép lưu thông trên thị trường tài chính Trong khuôn khổ hội nhập kinh tế, khi các ngân hàng thương mại mở rộng sức hấp dẫn đầu tư thông qua thị trường tài chính, các ngân hàng sẽ có tầm vóc quốc tế gắn với môi trường cạnh tranh cao Các NHTM đang mở rộng việc thu hút đầu tư thông qua thị trường tài chính bằng các công cụ tài chính đa dạng

1.4 Những vấn đề chung về vốn tự có

Vốn kinh tế: là số vốn mà một công ty cần để bảo đảm khả năng chi trả các khoảnthanh toán trong lược đồ rủi ro Vốn kinh tế được sử dụng để đo lường và báo cáo rủi ro thị trường và hoạt động trên toàn tổ chức tài chính Vốn kinh tế đo lường rủi ro bằng cách sử dụng thực tiễn kinh tế hơn là các qui tắc kế toán và qui định

Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp Vốn

pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định Nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

1.5 Chức năng vốn tự có:

1.5.1 Chức năng bảo vệ

- Giúp ngân hàng bù đắp những thiệt hại phát sinh

- Trường hợp ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả: Vốn tự có được sử dụng hoàn trả cho khách hàng

- Là cơ sở tạo niềm tin khi khách hàng gửi tiền

1.5.2 Chức năng hoạt động

- Vốn tự có, có thể được sử dụng cho vay, góp vốn đầu tư

- Đem lại lợi nhuận không cao

Trang 7

1.5.3 Chức năng điều chỉnh

- Là căn cứ để NHNN xác định tỷ lệ an toàn

- Là căn cứ để xác định và điều chỉnh các giới hạn nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của

NH

1.6 Vai trò của vốn tự có

✓ Thứ nhất, vốn là cơ sở để hình thành ngân hàng và tiến hành hoạt động kinh doanh

✓ Thứ hai: Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của ngân hàng thương mại

✓ Thứ ba: Vốn giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh

✓ Thứ tư: Vốn giúp ngân hàng quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của mình trên thị trường

✓ Thứ năm: Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

➢ Vốn tự có là một nguồn lực tài chính vững chắc giúp ngân hàng tăng quy mô,phát triển, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ Với một tiềm lực tài chính mạnh về vốn chủ sở hữu sẽ giúp ngân hàng dễ dàng tiếp cận công nghệ mới hơn so với các ngân hàng nhỏ đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ lao động trong đó có đội ngũ thẩm định tín dụng Từ đó không chỉ tạo nên sự cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, thu hút nhiều khách hàng hơn mà còn nâng cao chất lượng các khoản tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.7 Hệ số an toàn vốn (CAR)

Hệ số an toàn vốn (CAR) là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có với tài sản có điều chỉnh rủi ro của NHTM

Theo Basel I:

CAR = 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 (𝑅𝑅𝑇𝐷)

Theo Basel II, III:

CAR = 𝑉ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 (𝑅𝑅𝑇𝐷+𝑅𝑅𝐻Đ+𝑅𝑅𝑇𝑇)

Theo Basel II và Basel I

Hệ số CAR yêu cầu đối với các NHTM đều ở mức tối thiểu là 8% Tại Việt Nam, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu cũng được quy định trong thông tư 13/2010/TT-NHNN, thông tư 36/2014/TT-NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ)

Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ = 𝑉ố𝑛 𝑡ự𝑐ó

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 "𝐶ó" 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜

Trang 8

Thông tư 22/2019/TT-NHNN yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đối với các NHTM là CAR

≥9%

❖ Nhìn chung các thông tư NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đều hướng đến chuẩn Basel I Itheo từng giai đoạn Để đạt được chuẩn Basel II về chỉ tiêu hệ số an toàn vốn đòi hỏi các NHTM phải có một lượng vốn tự có tương ứng với tài sản có rủi ro trong hoạt động, NHTM phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định

CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Khái niệm quản trị vốn tự có của ngân hàng thương mại

Quản trị vốn tự có của NHTM là việc nghiên cứu sự hình thành vốn tự có của ngân hàng một cách hợp lý đồng thời quan tâm đến các thành phần của vốn tự có đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng an toàn và có lãi

❖ Ý nghĩa của việc thực hiện tốt công tác quản trị vốn tự có:

+ Tạo điều kiện để bảo vệ tài sản cho những khách hàng đã ký thác tài sản tại ngân hàng + Tạo điều kiện để ổn định và tăng trưởng vốn tự có một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng của ngân hàng trước các rủi ro và nguy cơ phá sản trong kinh doanh

+ Giúp cho nhà quản trị quản lý hiệu quả vốn tự có và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng một cách bền vững

+ Đảm bảo cho ngân hàng đạt được một mức vốn tự có phù hợp với quy mô hoạt động và mức rủi ro trong kinh doanh

2.2 Nội dung cơ bản quản trị vốn tự có

Nhằm bảo vệ trị giá thuần của giá trị ngân hàng, giảm thiểu tối đa những rủi ro, thiệt hại lên tổng giá trị vốn đầu tư của cổ đông và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng, cân đối hài hòa giữa lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quản trị vốn tự có của các NHTM cần tập trung vào nội dung sau:

❖ Quản trị tài sản nợ và vốn, tổ chức hiệu quả các yếu tố đầu vào, đa dạng hóa các công cụ huy động tiền gửi, nhằm giúp ngân hàng hình thành được quy mô, bảo đảm an toàn hoạt động và duy trì chi phí vốn thấp nhất

❖ Quản trị tài sản có, cân đối giữa suất sinh lời và rủi ro của danh mục cho vay, đầu tư, duy trì tính thanh khoản của danh mục tài sản có đảm bảo kinh doanh được hiệu quả

Trang 9

2.3 Mô hình quản trị vốn tự có

2.3.1 Mô hình quản trị vốn tự có tổng quát

Hình 1: Mô hình quản trị vốn tự có tổng quát (Nguồn: Bank Management.)

Quản lý vốn chủ sở hữu về cơ bản đánh giá tác động của khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu, và việc áp dụng mô hình quản lý vốn chủ sở hữu hợp lý có tác động lớn đến mục tiêu quản trị của ngân hàng

2.3.2 Mô hình quản trị vốn tự có truyền thống

Mô hình quản trị vốn tự có truyền thống phản ánh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngân hàng dựa trên mối tương quan thuận giữa khả năng sinh lời (ROA) và hệ số mở rộng vốn chủ

sở hữu Mô hình này phù hợp với các ngân hàng thương mại nhỏ, nghiệp vụ đơn giản

Trang 10

Phương trình mô hình quản trị vốn tự có truyền thống:

ROE = ROS x Hệ số sử dụng tài sản x Tài sản có/vốn tự có

ROE = ROA x Đòn cân tích lũy =ROA x 1

𝑇ỷ 𝑙ệ 𝑣ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó/𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó

Trong đó:

ROA (Return on Aseet): Hệ số sinh lợi của tích sản hay lợi nhuận ròng chia cho tổng tích sản bình quân

ROE (Return on Equity): Tỷ lệ sinh lợi của vốn cổ phần hay lợi nhuận ròng chia cho vốn cổ phần bình quân

ROS (Return on sales): Doanh lợi biên tế hay tỷ lệ lợi nhuận ròng chia cho tổng thu thuần Phương trình trên cho thấy khả năng sinh lời và chiến lược tăng trưởng của ngân hàng thương mại phụ thuộc hoàn toàn vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản Điều này có nghĩa là khi tỷ lệ an toàn vốn thay đổi thì khả năng sinh lời của ngân hàng cũng thay đổi theo Do đó, nếu yêu cầu về

an toàn vốn không thay đổi để tăng lợi nhuận cho cổ đông thì ngân hàng phải tăng ROA hoặc tăng ROS và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Nhận thức được mối quan hệ biện chứng giữa hệ số ROS và hiệu suất sử dụng tài sản, các ngân hàng thường tăng ROA bằng cách chấp nhận giảm ROS và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Tuy nhiên, kết quả còn phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của tài sản với những biến động của thị trường, nhưng trong ngắn hạn, việc nâng cao hiệu quả

sử dụng tài sản sẽ buộc các ngân hàng phải mở rộng quy mô vốn lên một quy mô tương ứng Khi sử dụng các mô hình truyền thống, để giảm thiểu rủi ro và đạt được ROA cao theo yêu cầu của các nhà quản lý ngân hàng, không chỉ cần hiểu biết sâu sắc về thị trường mà còn phải dự đoán được tiềm năng, khả năng tăng trưởng của ngân hàng và lựa chọn tỷ lệ ROS phù hợp và biết cách tạo ra sự đa dạng hóa., cơ cấu tài sản chất lượng cao, khả năng chuyển đổi cao và tỷ lệ an toàn vốn cao Nếu biết tận dụng giới hạn tỷ lệ an toàn vốn thì ngân hàng có thể đạt được hệ số ROE tối đa Tuy nhiên, để duy trì sự ổn định của lợi nhuận, các ngân hàng cần duy trì sự cân bằng giữa tốc độ tăng hệ số ROA và hệ số an toàn vốn, hoặc cần quan tâm hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng quản trị, quản trị rủi ro và hiệu quả sử dụng vốn Để áp dụng mô hình quản lý vốn và thiết lập, áp dụng thành công mô hình quản lý vốn trên cơ sở thực hiện đầy đủ các yêu cầu về tỷ

lệ an toàn vốn, các ngân hàng cần đáp ứng một số yêu cầu Các điều kiện sau:

❖ Người quản lý ngân hàng phải có đủ trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức để kết hợp

có hiệu quả nguồn vốn tự có hiện có với nguồn nhân lực và vật lực khác Hoạt động quản

lý ngân hàng phải có khả năng biến đổi giá trị sử dụng của các yếu tố đầu vào thành các đơn vị cần thiết có thể mang lại giá trị hữu ích thực sự cho các sản phẩm và dịch vụ tài chính

❖ Công nghệ quản lý ngân hàng cần được đầu tư, chuẩn hóa và cập nhật cao và tính cập nhật lớn Khoản đầu tư phải đủ để giúp ngân hàng đạt được các yêu cầu quản lý rủi ro hiện đại

và tránh rủi ro tụt hậu và thua lỗ do chi phí hoạt động quá cao

Trang 11

❖ Ngân hàng phải có chiến lược tài chính khẩn cấp tốt nhất liên quan đến các vấn đề sau Vốn chủ sở hữu tổng nguồn vốn huy động cho chiến lược phát triển tổng thể dài hạn Theo yêu cầu của chiến lược, nó phải giúp ngân hàng nâng cao khả năng hấp thụ vốn, phòng ngừa mọi rủi ro, có được lợi thế cạnh tranh trên một thị trường cụ thể

CHƯƠNG 3 SO SÁNH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CƠ HỘI VÀ RỦI RO

CỦA HAI NGÂN HÀNG

3.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN

3.1.1 Khái niệm

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định

3.1.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ

an toàn vốn tối thiểu hợp nhất

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ:

Từng ngân hàng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ 9% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ (%) = 𝑉ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó 𝑟𝑖ê𝑛𝑔 𝑙ẻ

c) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất:

Ngân hàng có công ty con, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b khoản này phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất 9% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất (%)= 𝑉ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó ℎợ𝑝 𝑛ℎấ𝑡

3.1.3 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (%) = 𝑉ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó

Ngày đăng: 15/06/2022, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w