1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Điểm Toàn Diện Và Sự Vận Dụng Vào Quá Trình Xây Dựng Và Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Tác giả Nguyễn Tùng Dương, Nguyễn Văn Thuân
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn Thuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị & Phát triển Trường Đại Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 369,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

- -TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: QUAN ĐIỂM TOÀN DIỆN VÀ SỰ VẬN DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Tên học phần : Triết học Mác - Lênin

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tùng Dương

Mã sinh viên : 11191286

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Thuân

HÀ NỘI, 2020

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Mục đích của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

1 Vấn đề lí luận về quan điểm toàn diện 4

1.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 4

1.2 Quan điểm toàn diện trong triết học mác – lênin 6

2 Giới thiệu về trường Đại học Kinh tế Quốc dân 7

3 Những vấn đề khi xây dựng và phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân 8

3.1 Đội ngũ giảng viên 9

3.2 Yếu tố sinh viên 10

3.3 Nghiên cứu khoa học 11

4 Những thành tựu, bất cập của Nhà trường 11

4.1 Những thành tựu đạt được 12

4.2 Hạn chế bất cập của nhà Trường 13

5 Phương hướng, giải pháp của Nhà trường 14

5.1 Đào tạo 14

5.2 Nghiên cứu khoa học 15

5.3 Nguồn nhân lực 16

5.4 Tài chính 17

5.5 Cơ sở vật chất 18

PHẦN KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong thời đại hiện nay, trong xu thế Toàn cầu hóa, sự hội nhập quốc tế, sự năng động của chủ nghĩa tự do mới bao gồm: Chính phủ tăng quyền tự chủ cho các trường đại học bên cạnh yêu cầu họ nâng cao tính trách nhiệm xã hội; giảm ngân sách trợ cấp của nhà nước; Chính phủ định hướng các trường đại học thông qua pháp luật, chính sách và khuyến khích hỗ trợ kinh phí; yêu cầu nhiều hơn đối với các trường đại học để

họ họat động cạnh tranh, hiệu quả, và có năng suất; tăng áp lực cho các trường để họ trở thành các nhà kinh doanh trong việc tự tìm nguồn ngân quỹ cho mình; và tăng áp lực cho các trường để họ thiết lập mối quan hệ với các cơ sở công nghiệp để đảm bảo rằng chương trình đào tạo thích hợp với nhu cầu nguồn nhân lực

Chính phủ thực hiện chính sách định hướng thị trường đã tạo nên một nhu cầu gia tăng về việc đào tạo các kỹ năng cho phù hợp Trong một nền kinh tế tri thức hiện nay, việc cải cách chương trình giáo dục Đại học phải bao gồm cả về kiến thức và những kĩ năng mới, suy nghĩ sáng tạo và có phê phán, giải quyết vấn đề và óc thương mại hoá;

hỗ trợ từ bên dưới của nền kinh tế tri thức cũng làm hình thành thói quen học tập suốt đời là một yếu tố quan trọng trong nền giáo dục Đại học

Qua đó, em quyết định chọn đề tài “Quan điểm toàn diện và sự vận dụng vào quá

trình xây dựng và phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” vận dụng vào công cuộc xây dựng và phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân theo cách nhìn dưới sự

vận dụng của Quan điểm toàn diện để nhận xét các vấn đề, các thành tựu, hạn chế và

các phương hướng giải quyết cho Nhà trường

2 Mục đích của đề tài

Đề tài sẽ đề cập đến các vấn đề về cơ sở lí luận của Quan điểm toàn diện của Chủ

nghĩa Mác – Lênin, qua đó tìm hiểu các yếu tố cơ bản cở lí luận này Từ đó vận dụng vào công cuộc xây dựng và phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân qua các nhận xét về thành tựu, hạn chế và các phương hướng giải quyết của Nhà trường

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

1 Vấn đề lí luận về quan điểm toàn diện

Phép biện chứng duy vật là môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống gồm 2 nguyên lý (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển), 6 cặp phạm trù cơ bản (cái riêng – cái chung, nguyên nhân – kết quả, tất nhiên – ngẫu nhiên, nội dung – hình thức, bản chất – hiện tượng, khả năng – hiện thực) và 3 quy luật phổ biến (quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập) Từ 2 nguyên lý cơ bản trên, ta xây dựng được 3 quan điểm: Quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể Trong đó, quan điểm toàn diện đóng một vai trò quan trọng bởi bất cứ sự vật hiện tượng nào trong thế giới đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác và mối liên hệ rất đa dạng, phong phú Do đó, quan điểm toàn diện có ý nghĩa hết sức thiết thực trong cuộc sống

.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Theo quan điểm siêu hình, các sự vật hiện tượng tồn tại một cách khách quan, cái này bên cạnh cái kia, giữa chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc lẫn nhau, những mối liên hệ có chăng chỉ là sự liên hệ hời hợt, bề ngoài mang tính ngẫu nhiên Một số người theo quan điểm siêu hình cũng thừa nhận sự liên hệ và tính đa dạng của nó nhưng lại phủ nhận khả năng chuyển hóa lẫn nhau giữa các hình thức liên

hệ khác nhau

Ngược lại quan điểm biện chứng cho rằng thế giới tồn tại như một thể thống nhất Các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thế giới đó vừa tách biệt, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau

Vê nhân tố quy định sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới, chủ nghĩa duy tâm cho rằng , cơ sở của sự liên hệ, sự tác động qua lại của các sự vật hiện tượng

là các lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, ở cảm giác con người Xuất phát từ quan điểm duy tâm chủ qua, Béccơli coi cơ sở của sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là cảm giác Đứng trên quan điểm duy tâm khách quan, Hêghen lại cho rằng cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng là ở ý niệm tuyệt đối

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng là tính thống nhất vật chất của thế giới

Trang 5

Theo quan điểm này, các sự vật hiện tượng trên thế giới dù có đa dạng, khác nhau như thế nào đi chăng nữa thì chứng cũng chỉ là những dạng tồn tại khác nhau của một thế giới duy nhất là thế giới vật chấ Ngay cả ý thức tư tưởng của con người vốn là những cái phi vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc con người, nội dung chúng cũng chỉ là kết quả phản ánh của các quá trình vật chất khách quan

Quan điểm duy vật biện chứng không chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của sự liên hệ giữa các sự vật hiện tượng, các quá trình mà nó còn nêu rõ tính đa dạng của sự liên hệ qua lại: có mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài, có mối liên hệ chung bao quát toàn bộ thế giới và mối liên hệ bao quát một số lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực riêng biệt của thế giới; có mối liên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp mà trong đó sự tác động qua lại được thể hiện thông qua một hay một số khâu trung gian; có mối liên hệ bản chất, có mối liên hệ tất nhiên và liên hệ ngẫu nhiên, có mối liên hệ giữa các sự vật khác nhau và mối liên hệ giữa các mặt khác nhau của sự vật: sự vật, hiện tượng nào cũng vận động, phát triển qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau, giữa các giai đoạn đó cũng có mối liên hệ với nhau tạo thành lịch sử phát triển hiện thực của các sự vật và các quá trình tương ứng

Tính đa dạng của sự liên hệ do tính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng

Mối liên hệ bên trong là mối liên hệ qua lại, là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vậ, nó giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vân động và phát triển của sự vật Mối liên hệ bên ngoài

là mối liên hệ giữa các sự vật, các hiện tượng khác nhau, nói chung nó không có ý nghĩa quyết định, hơn nữa nó thường phải thông qua mối liên hệ bên trong mà phát huy tác dụng đối với sự vận động và phát triển của sự vật Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là phủ nhận hoàn toàn vai trò mối liên hệ bên ngoài đối với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng Mối liên hệ bên ngoài cũng hết sức quan trọng, đôi khi có thể giữ vai trò quyết định

Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên cũng có tính chất tương tự như đã nói ở trên Ngoài ra chúng còn có những nét đặc thù, chẳng hạn như, cái là ngẫu nhiên khi xem xét trong quan hệ này lại là cái tất nhiên khi xem xét trong mối liên hệ khác Ngẫu nhiên lại là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của cái

Trang 6

tất yếu, hiện tượng là hình thức biểu hiện ít nhiều đầy đủ của bản chất Đó là những hình thức đặc thù của sự biểu hiện những mối liên hệ tương ứng

Như vậy, quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ đòi hỏi phải thừa nhận tính tương đối trong sự phân loại các mối liên hệ Các loại liên hệ khác nhau có thể chuyển hóa lẫn nha Sự chuyển hóa như vậy có thể diễn ra hoặc do thay đổi phạm vi bao quát khi xem xét, hoặc do kết quả vận động khách quan của chính sự vật và hiện tượng Trong tính đa dạng của các hình thức và các loại liên hệ tồn tại trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy con người, phép biện chứng duy vật, tập trung nghiên cứu những loại liên hệ chung, mang tính chất phổ biến Những hình thức và những kiểu liên hệ riêng biệt trong các bộ phận khác nhau của thế giới là đối tượng nghiên cứu của các ngành khoa học khác

1.1.2 Quan điểm toàn diện trong triết học mác – lênin

Vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hoá, quy định lẫn nhau giữa các

sự vật, hiện tượng và các mỗi liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên

trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến con người phải tôn trọng quan điểm

toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện.

Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua

lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên

hệ gián tiếp Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật

Đồng thời, quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải biết phân biệt từng mối liên

hệ, phải biết chú ý tới mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, môi liên hệ chủ yếu, mối liên hệ tất nhiên, và lưu ý đến sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ để hiểu

rõ bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của bản thân

Trong hoạt động thực tế, theo quan điểm toàn điện, khi tác động vào sự vật, chúng

ta không những phải chú ý tới những múi liên hệ nội tại của nó mà còn phải chú ý tới những mối liên hệ của sự vật ấy với các sự vật khác Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau đẻ tác động nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh", một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta: mặt khác,

Trang 7

phải biết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

2 Giới thiệu về trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tiếng Anh: National Economics University) là một trong những trường đại học về đào tạo khối ngành kinh tế và quản lý tại Việt Nam Đồng thời, trường còn là trung tâm nghiên cứu kinh tế chuyên sâu, tư vấn các chính sách vĩ mô cho Nhà nước Việt Nam, chuyển giao và tư vấn công nghệ quản lý

và quản trị

Là trường đại học công lập thành lập năm 1956, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) là trường hàng đầu trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý ở Việt Nam Trường hiện có trên 45.000 sinh viên, với 1.235 cán bộ, giảng viên, trong đó có 807 giảng viên: hơn 30% là tiễn sỹ, 17 giáo sư, 132 phó giáo sư, có 10 Nhà giáo nhân dân

và 99 Nhà giáo ưu tú, Trường có 148 giảng viên cao cấp Đảo tạo đại học có 49 chuyên ngành thuộc 22 ngành đảo tạo như: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Ngân hàng

và Tài chính, Kế toán,Toán tài chính, Thông kê kinh tế, Kinh tế tài nguyên, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị du lịch và lữ hành, Marketing, Bất động sản, Quản lý nguồn nhân lực, Luật, Khoa học máy tính và Ngôn ngữ Anh Đào tạo sau đại học bao gồm 33 chuyên ngành đảo tạo trình độ thạc sĩ và 23 chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ vẻ kinh tế, kinh doanh và quản lý

Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động chính của trường Đại học Kinh

tế Quốc dân Trưởng có một đội ngũ các nhà khoa học là các chuyên gia hàng đâu, được đánh giá cao bởi khả năng nghiên cứu và tư vẫn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trung tâm có uy tín vẻ nghiên cứu kinh tế, kinh doanh và quản lý; tư vấn chính sách kinh tế cho Đảng, Chính phủ, các bộ ngành các địa phương cũng như tư vấn vẻ chiến lược và quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hiện là chủ tịch của mạng lưới các trường có đảo tạo về kinh tế - QTKD và quản lý ở Việt Nam (VNEUs) Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trường đại học đi đầu tại Việt Nam thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế về đảo tạo vả nghiên cứu khoa học với nhiều tỏ chức khỏa học quốc tế uy tín đến từ các quốc gia như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Đức, Thụy Điển, Hà Lan, Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Bun-ga-ri, Ba Lan, Séc, Xlô-va-ki-a, Ca-na-da, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái lan, Trường đã nhận được nhiều tài trợ từ nhiều

Trang 8

chính phủ và các tô chức quốc tế như Ngân hàng Thẻ giới, Ngân hàng phát triển Châu

Á, UNFPA, UNDP, Chính phủ Đức, Chính phủ Hà lan, SIDA (Hoa Kỳ), APEFE (Bi)

và những tô chức khác đẻ tiễn hành nghiên cứu, phát triển chương trình giảng đạy và cung cấp các chương trình đảo tạo cử nhân và thạc sĩ quốc tế cũng như các chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và được trao tặng nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước:

HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH

Năm 2001, 2011

ANH HÙNG LAO ĐỘNG

Năm 2000

HUÂN CHƯƠNG ĐỘC LẬP Hạng Nhất (1996), Hạng Nhì (1991), Hạng Ba (1986)

HUÂN CHƯƠNG LAO ĐỘNG Hạng Nhất (1983, 2016), Hạng Nhì (1978), Hạng Ba (1961-1972)

HUY CHƯƠNG HỮU NGHỊ Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (1987, 2008)

3 Những vấn đề khi xây dựng và phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trong công cuộc xây dựng và phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân, có rất nhiều vấn đề cần đề cập đến Theo cách nhìn của Triết học, vì các mối liên hệ là sự tác động qua lại, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng và các mối liên hệ mang tính khách quan, mang tính phổ biến nên trong hoạt động nhận thức và

hoạt động thực tiến của con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, phải tránh

cách xem xét phiến diện

Vận dụng quan điểm toàn diện vào việc chỉ ra các vấn đề khi xây dựng và phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân, có thể thấy có rất nhiều mối liên hệ giữa các vấn đề của Trường như là: Tài chính, yếu tố giảng viên, yếu tố sinh viên, chất lượng học, nghiên cứu khoa học,… đều có ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển trường

Đại học Kinh tế Quốc dân Theo Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta nhận thức về

Trang 9

sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật

và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác, kể cả mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp, chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật Tuy nhiên, suy đến cùng, yếu tố cốt lõi vẫn là yếu tố con người Yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và phát triển trường Đại học Kinh tế Quốc dân

3.1 Đội ngũ giảng viên

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được biết đến là Trường Đại học hàng đầu trong

cả nước với quy mô lớn về các ngành đào tạo, các khoa và các viện (trong đó bao gồm

19 khoa, 45 chuyên ngành, 11 viện và 8 trung tâm, 13 bộ môn, 9 phòng ban chức năng

và 4 đơn vị phục vụ khác) Đi kèm với một số lượng lớn ngành học như vậy, thì Trường cần phải có một đội ngũ giảng viên lớn, nhiều cấp bậc, và nhiều kinh nghiệm giảng dạy, xứng với cái danh trường hàng đầu của cả nước

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có tổng số giảng viên và nhân viên: 1228, trong

đó có 18 Giáo sư, 95 Phó Giáo sư, 255 Tiến sĩ, 391 Thạc sĩ; 20 Giảng viên cao cấp,

230 giảng viên chính, 329 giảng viên 2 Nhà giáo Nhân dân, 41 Nhà giáo Ưu tú, 382 Đảng viên

Trong công cuộc xây dựng và phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đã

có những cán bộ, giảng viên nổi tiếng đóng góp to lớn cho sự phát triển của Trường như là: Cán bộ Trần Văn Cung (bí thu Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Đông Dương Cộng sản Đảng), Bác Lê Xuân Tùng (Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Bí thư Thành uỷ Hà Nội), Bác Phan Đăng Tuất (Chủ tịch Hội đồng Quản trị Sabeco),…

Ngoài các cán bộ, giảng viên ưu tú thì không thể không kể đến sự đóng góp của gần 1000 giảng viên của nhà trường trong việc đào tạo, giảng dạy các lứa sinh viên ngày càng có chất lượng tốt hơn, có phẩm chất tốt hơn, góp phần xây dựng và phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dần phát triển và có thể sánh vai với các Trường Đại học lớn trên Châu Á

Tuy nhiên, theo Triết học Mác – Lênin, cụ thê là theo Quan điểm toàn diện, ta cũng

cần phải nhìn vào mặt ngược lại của giảng viên, đặc biệt là vụ bê bối của cựu hiệu trưởng Nguyễn Văn Nam Cụ thể ngày 2/4/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra hình thức xử lý kỷ luật đối với hiệu trưởng Nguyễn Văn Nam Về việc ông Nguyễn Văn Nam đã ban hành một số văn bản quản lý nhà trường không đúng quy định của pháp

Trang 10

luật, chuyển đổi khoa Ngân hàng – Tài chính thành Viện Ngân hàng – Tài chính không thảo luận lấy ý kiến tại cơ sở; việc tách bộ môn Tài chính tiền tệ không lấy ý kiến của Ban chủ nhiệm khoa, Hội đồng khoa học; việc bổ nhiệm 49 cán bộ nguồn tại chỗ thiếu bước nhận xét, đánh giá cán bộ và lấy phiếu tín nhiệm tại cơ sở; điều chuyển ông Phạm Ngọc Linh nóng vội sai quy định, xử lý kỷ luật ông Hà Huy Bình không đúng với quy định của pháp luật nhận hình thức xử lý là khiển trách Việc ông Nam ký quyết định chuyển sinh viên Đào Văn Hướng từ khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Tây Bắc sang lớp Ngân hàng tài chính (K50) trong khi SV này không đủ điều kiện nên theo Bộ “phải áp dụng hình thức kỉ luật cảnh cáo” Tổng hợp các hình thức kỉ luật, ông Nguyễn Văn Nam phải chịu hình thức kỉ luật nặng hơn mức cảnh cáo là Hạ bậc lương

.1 Yếu tố sinh viên

Với một quy mô đa ngành, nhiều ngành đào tạo, các khoa và các viện (trong đó bao gồm 19 khoa, 45 chuyên ngành, 11 viện và 8 trung tâm, 13 bộ môn, 9 phòng ban chức năng và 4 đơn vị phục vụ khác), thì Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng có một số lượng lớn sinh viên theo học tại đây Nói đến sinh viên Kinh tế quốc dân, người ta liên tưởng ngay đến những cô cậu sinh viên năng động, hoạt bát, trẻ trung, đầy nhiệt huyết

và đầy tài năng

Hiện trường đang đào tạo khoảng 45.000 sinh viên Trong đó bao gồm những sinh viên theo học chính quy, sinh viên văn bằng 2, sinh viên được đào tạo chất lượng cao, chất lượng tiên tiến, sinh viên được đào tạo từ xa,…

Trong công cuộc xây dựng và phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, cũng không thể không nhắc đến sự đóng góp to lớn của sinh viên Trường Đặc biệt là một số cựu sinh viên đã và đang góp phần xây dựng và phát triển hình ảnh Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, góp phần xây dựng và phát triển đất nước như: Bác Nguyễn Xuân Phúc (Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam); Bác Ngô Văn Dụ (Nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng); Bác Nguyễn Đình Thắng (Chủ tịch LienVietPostBank) và nhiều cựu sinh viên khác

Ngoài ra, còn có đó là sự đóng góp của các sinh viên hiện đã và đang theo học tại Trường Kinh tế Quốc dân, những sinh viên năng động, tài năng và nhiệt huyết đó cũng góp phần không nhỏ vào việc xây dựng và phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc

Ngày đăng: 15/06/2022, 07:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Những điều sinh viên đại học kinh tế quốc dân cần biết, Hà Nội, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều sinh viên đại học kinh tế quốcdân cần biết
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019, Giáo trình Triết học Mác – Lênin. (Sử dụng trong các trường đại học không chuyên lý luận chính trị). Tài liệu dung tập huấn giảng dạy năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Triết học Mác – Lênin
[4] PSG.TS Phạm Văn Đức, Một số vấn đề triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay , NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề triết học xã hội ở Việt Nam hiện nay
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
[5] Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Truy cập từ địa chỉ URL: https://neu.edu.vn Link
[3] Đại học Quốc gia Hà Nội, Nghiên cứu triết học ở Việt Nam hiện nay Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w