1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt tiếng việt: Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu
Tác giả Trần Huy Đức
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Minh, TS. Vũ Thành Toàn
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 431,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh kinh tế ÁÂu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Quang Minh

2 TS Vũ Thành Toàn

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường

họp tại… vào hồi… giờ… tháng … năm

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Công trình thứ nhất: “Xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Liên bang Nga: Tác động từ FTA Việt Nam-Liên minh kinh tế Á-Âu” đăng trên Tạp chí Kinh tế

và Dự báo số 19, tháng 7/2021 (từ trang 23 đến trang 25)

2 Công trình thứ hai: “Đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam-Liên minh kinh tế Á-Âu” đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 20, tháng 7/2021 (từ trang 20 đến 22)

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tính đến hết năm 2020, Việt Nam đã tham gia đàm phán 17 Hiệp định thương mại

tự do (sau đây viết tắt là FTA) bao gồm cả FTA song phương, FTA khu vực và FTA hỗn hợp Trong đó, có 14 FTA đã có hiệu lực, và 03 FTA đang trong quá trình đàm phán Với những cam kết về cắt giảm thuế quan và những ưu đãi khác theo các FTA đã thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, thể hiện ở kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng mạnh trong suốt 10 năm gần đây

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu được ký kết vào năm 2015 và có hiệu lực kể từ năm 2016 là một bước tiến quan trọng trong phát triển quan

hệ thương mại giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu nói chung và Liên bang Nga nói riêng.Tuy nhiên, so với nhiều thị trường khác, thị trường Liên minh Kinh tế Á – Âu có một

số đặc điểm riêng có thể tạo ra những rủi ro nhất định cho thương mại hàng hóa, đặc biệt là

sự tồn tại của nhiều loại rào cản như: Yêu cầu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại và các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật không ổn định, thiếu minh bạch, do đó rất khó dự kiến trước; quy trình, thủ tục nhập khẩu tương đối phức tạp và không

rõ ràng, không nhất quán ngay trong bản thân nội khối; giao dịch với đối tác sử dụng chủ yếu là ngôn ngữ tiếng Nga (chứ không sử dụng tiếng Anh thông dụng); thiếu thông tin về đối tác bạn hàng không sẵn có; cơ chế thanh toán không thuận tiện

Nếu không vượt qua được những rào cản này, các lợi ích của việc loại bỏ thuế quan,

mở cửa thị trường mà Hiệp định mang lại sẽ bị vô hiệu hóa Các doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý xử lý các rào cản để tiếp cận thị trường, tận dụng lợi ích thuế quan to lớn từ Hiệp định này mang lại Đối với cam kết về thuế quan, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đứng trước những thách thức không nhỏ, như: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chưa cao, khu vực

tư nhân đã phát triển, song quy mô vẫn còn nhỏ và gặp nhiều hạn chế về năng lực tài chính, công nghệ; các ngành sản xuất trong nước phải đối mặt với sức ép cạnh tranh về chất lượng

và giá cả của hàng nhập khẩu

Trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á - Âu, chính sách nhập khẩu của Liên bang Nga đã được điều chỉnh, các rào cản thương mại tăng cường được áp dụng đã gây khó khăn rất lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia xuất khẩu vào thị trường Nga Nhóm hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga vẫn là những sản phẩm thuộc nhóm hàng nông sản, may mặc, thủy sản là những nhóm hàng có giá trị gia tăng thấp và giá trị xuất khẩu những

Trang 5

mặt hàng này của Việt Nam tại Nga cũng ở mức thấp Bên cạnh đó, tuy tổng kim ngạch xuất khẩu gia tăng nhưng cũng có nhiều mặt hàng sự tăng trưởng lại không đều, có năm tăng có năm giảm, do biến động kinh tế thế giới cũng như sự cạnh tranh về giá từ các nước xuất khẩu khác

Do đó, để nắm bắt được những cơ hội và ứng phó với những thách thức mà FTA này mang lại, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp xuất khẩu và

các Hiệp hội ngành hàng Chính vì vậy, nghiên cứu “Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa sang

thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh kinh tế Á – Âu” đáp ứng tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nghiên cứu đã

phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga, làm

cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu về tác động của FTA đến xuất khẩu

Trong những năm gần đây, các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của các Hiệp định thương mại đã trở nên phổ biến

Trong Luận án, tác giả nghiên cứu các quan điểm và phân tích của một số tác giả như Grant và Lambert (2008); Korinek và Melatos (2009); Sampath và Sarker (2016); Nguyễn Tiến Dũng (2011); Claudio Dordi và cộng sự (dự án MUTRAP II, 2010); Hà Lâm Oanh và Lê Quỳnh Hoa (2017); Trịnh Thị Thanh Thuỷ (2007); Đặng Hùng Sơn (2012); Nguyễn Thị Kim Oanh (2015)

2.2 Tình hình nghiên cứu về hợp tác kinh tế Việt Nam – Liên minh kinh tế Á - Âu

Những nghiên cứu trong và ngoài nước về cơ bản đã làm rõ được những nội dung khái quát về hội nhập nói chung và hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á –

Âu nói riêng Xu thế hội nhập đã, đang và sẽ tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với toàn thể các quốc gia

Một số nghiên cứu tiêu biểu cho đến nay như nghiên cứu của các tác giả Phạm Nguyên Minh (2015); Nguyễn Thế Hùng (2017); Nguyễn Trà My (2019); Nguyễn Kim Phượng (2017); Nikolai V.Fedorov (2018); Nguyễn Khánh Toàn (2022)

2.3 Tình hình nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa sang Liên bang Nga

Nhìn chung, các nghiên cứu đã phân tích đặc điểm của thị trường Liên bang Nga cũng như những quy định về nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Liên bang Nga Mặc dù

Trang 6

không có những yêu cầu quá cao như nhập khẩu hàng hóa vào Liên minh Châu Âu, nhưng những quy định về nhập khẩu hàng hóa của Nga ngày một thắt chặt

Tác giả đã nghiên cứu, tham khảo một số nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trên thế giới như Zornitsa (2015), Svetlana (2016), Deanna (2018) và một số nghiên cứu của các tác giả trong nước như Ban Quan hệ Quốc tế - VCCI (2017), Nguyễn Văn Ngọc và Phạm Hồng Mạnh (2016), Doãn Thị Mai Hương (2017)

2.4 Đánh giá chung về các công trình công bố và khoảng trống nghiên cứu

2.4.1 Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu

Với vai trò đặc biệt quan trọng đối với vấn đề phát triển kinh tế của Việt Nam, hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Liên bang Nga là đối tác xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á

- Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) đã được ký kết ngày 29 tháng 5 năm 2015, và

có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2016 Việc ký kết FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế

Á – Âu đặt ra nhiều cơ hội đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức về chất lượng sản phẩm cũng như các rào cản

kỹ thuật đối với hàng hóa Việt Nam

Bên cạnh đó, từ tổng quan các công trình nghiên cứu trên đây có thể thấy liên quan đến xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga, các công trình chuyên sâu vẫn còn rất hạn chế; chủ yếu là các nghiên cứu sơ bộ, mang tính chất khái quát, định tính Các nghiên cứu khác chủ yếu chỉ tập trung vào một hoặc một số mặt hàng chủ lực như dệt may, nông sản, thủy sản Ngoài ra khi nghiên cứu cơ sở lý thuyết về xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga, đặc biệt trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu được thực thi

2.3.2 Khoảng trống nghiên cứu

Có thể thấy, hoạt động xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Liên minh kinh tế Á – Âu nói chung và thị trường Liên bang Nga nói riêng vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức và phát triển chưa thực sự tương xứng với những cơ hội mà FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu mang lại Theo kết quả của từng công trình đã công bố thì mặc dù đã có một số nghiên cứu về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga, tuy nhiên, có khá ít nghiên cứu về xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga

Trang 7

trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu Cũng theo kết quả nghiên cứu, có khá ít nghiên cứu đã công bố xây dựng một mô hình đầy đủ về các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam nói chung và xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga nói riêng Điều đó cho thấy sự cần thiết phải có một nghiên cứu ở giác độ vĩ mô một cách đầy đủ, toàn diện về xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Liên bang Nga và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu

3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, tác động của FTA đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá thông qua cơ chế tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại; giới thiệu chung về FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á – Âu

- Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á – Âu

- Làm rõ những vấn đề đang đặt ra đối với xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á – Âu

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á – Âu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế

Trang 8

lựa chọn phân tích cụ thể ba nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Liên bang Nga gồm nông sản, thuỷ sản và dệt may

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, phương pháp nghiên cứu tại bàn, điều tra khảo sát với thu thập dữ liệu là phỏng vấn chuyên gia

- Tư liệu sơ cấp thu thập từ điều tra, phỏng vấn sâu 5 cán bộ cơ quan quản lý Nhà nước, 5 cán bộ lãnh đạo các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam sang Liên bang Nga Nội dung điều tra phỏng vấn tập trung chủ yếu vào thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân loại và hệ thống hóa: Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm phân loại và sắp xếp các thông tin, dữ liệu theo từng mặt, nội dung vấn đề, từng đơn vị có cùng tính chất, đặc điểm Đồng thời, tác giả sắp xếp các dữ liệu thống nhất với quy trình nghiên cứu của luận án

Phương pháp thống kê mô tả: Qua các dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp này để sắp xếp, phân loại và xử lý tổng hợp số liệu thu thập, từ đó xây dựng các bảng biểu để phân tích dữ liệu đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga

Phương pháp so sánh: Thông qua số liệu đã thống kê về thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á - Âu, tác giả tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo thông số tuyệt đối và thông số tương đối

Phương pháp phân tích tổng hợp: Mỗi một vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều khía cạnh, phân tích từng chiều, từng cá thể và cuối cùng tổng hợp các mối quan hệ của chúng lại với nhau Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp này để hệ thống hóa những vấn đề về đẩy

Trang 9

mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu

Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo nhóm với quy mô nhỏ nhằm thảo luận và phân tích các vấn đề nghiên cứu của đề tài

cơ chế tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại (theo mô hình của Viner năm 1950)

Thứ hai, luận án phân tích và đưa ra những đánh giá cụ thể về thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Liên bang Nga đặc biệt trong bối cảnh thực hiện FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu

Thứ ba, luận án đưa ra các giải pháp và kiến nghị thiết thực đối với Nhà nước, doanh nghiệp và các Hiệp hội ngành nghề trong đẩy mạnh xuất khẩu Việt Nam sang Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi FTA Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu

Chương 3 Nhận định và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Liên bang Nga trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên minh kinh tế Á- Âu

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA MỘT QUỐC GIA SANG THỊ TRƯỜNG ĐÃ KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI

TỰ DO FTA

1.1 Cơ sở lý luận về đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hoá và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá

Theo quy định tại Điều 28, Luật Thương mại năm 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Đẩy mạnh xuất khẩu là các biện pháp nhằm tăng cường các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia với các quốc gia khác Đẩy mạnh xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rộng cả về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm Đồng thời, nó có thể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá việc xuất khẩu hàng hóa

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá: Kim ngạch xuất khẩu được hiểu là tổng giá trị mà hàng hóa được xuất đi hay lượng tiền mà thu về được của nước xuất khẩu

Thị phần sản phẩm xuất khẩu hàng hoá: Thị phần sản phẩm xuất khẩu được đo bằng

tỷ lệ phần trăm giữa kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của một nước xuất khẩu với tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm cùng loại của thị trường nước nhập khẩu

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu: Cơ cấu xuất khẩu là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hoá xuất khẩu hợp thành tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia cùng với những mối quan hệ ổn định và phát triển giữa các bộ phận hợp thành đó trong một điều kiện kinh tế -

xã hội cho trước tương ứng với một thời kỳ xác định

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa

Các nhân tố khách quan là nhóm nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên ngoài của một quốc gia, nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia đó, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân tố sau: Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế; Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu; Mức độ cạnh tranh quốc tế; Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá-xã hội của thị trường xuất khẩu; Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu

Trang 11

Các nhân tố chủ quan là các nhân tố trong nội bộ một quốc gia mà quốc gia đó có thể kiểm soát và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình, bao gồm các nhân tố như sau: Mức độ phát triển kinh tế-xã hội và pháp luật trong nước; chính sách tỷ giá hối đoái; khả năng sản xuất của trong nước; mức độ cạnh tranh trong nước; cơ sở vật chất kỹ thuật trong nước; sự phát triển của các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu; khả năng hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu; các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

1.1.4 Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa được phân loại thành các giải pháp do Nhà nước thực hiện và các giải pháp do doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện Từ cơ sở thực tiễn các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đã được áp dụng thực hiện trong thời gian qua, có thể khái quát nội dung cụ thể của các nhóm biện pháp đẩy mạnh tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa; các giải pháp nâng cao thị phần hàng hóa xuất khẩu và các giải pháp chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu

1.2 Một số vấn đề lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong bối cảnh thực thi hiệp định thương mại tự do

1.2.1 Khái niệm và nội dung của FTA

FTA là một thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nhằm mục đích tự do hóa thương mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào đó bằng việc cắt giảm thuế quan, tạo lập các quy định tạo thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, dịch vụ và di chuyển vốn giữa các quốc gia thành viên

Nội dung chính của FTA:

Tự do hóa thương mại hàng hóa: Trong các FTA, một nội dung không thể thiếu đó

là cam kết d bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế đối với hàng hóa Bên cạnh đưa ra các danh mục cắt giảm thuế cụ thể, FTA còn đưa ra lộ trình cụ thể cho việc thực hiện các cam kết trên của các nước thành viên Một FTA thường bao gồm quy chế về xuất xứ hàng hóa Nội dung của quy chế này là quy định một hàm lượng nội địa nhất định

Tự do hóa thương mại dịch vụ: FTA ngày nay thường bao gồm cả nội dung tự do hóa thương mại dịch vụ, có nghĩa là các nước tham gia hiệp định cam kết mở cửa thị trường dịch vụ cho nhau, tuy nhiên phạm vi và mức độ mở cửa lớn hay nhỏ trong các FTA còn tùy thuộc vào quốc gia tham gia ký kết

Tự do hóa đầu tư: Các cam kết hướng tới tự do hóa đầu tư ngày càng xuất hiện nhiều trong các FTA, đặc biệt là các FTA có sự tham gia của các nước phát triển Nội dung của các cam kết này thường là quy định loại bỏ các rào cản đối với nhà đầu tư của nước đối

Trang 12

tác, tạo điều kiện thuận lợi cho họ ký kết đầu tư, ví dụ: bảo vệ các nhà đầu tư và hoạt động đầu tư, áp dụng quy chế đối xử quốc gia đối với các chủ đầu tư và hoạt động đầu tư, cấm các biện pháp cản trở đầu tư, đảm bảo bồi thường thỏa đáng trong trường hợp quốc hữu hóa, đảm bảo tự do lưu chuyển thanh khoản

Điều khoản về sở hữu trí tuệ cũng được đưa vào trong nhiều “FTA thế hệ mới” Ngoài ra, Mỹ hay một số nước phát triển khác còn đưa vào trong các FTA của mình các vấn

đề như mua sắm chính phủ, cạnh tranh, môi trường và lao động

1.2.2 Cơ sở lý thuyết về hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong bối cảnh thực thi FTA

Mô hình của Viner (1950) đã đưa ra hai xu hướng tác động chính của các FTA, đó

là hiệu ứng tạo lập thương mại và hiệu ứng chuyển hướng thương mại Tác động tạo lập thương mại xảy ra khi lượng hàng hóa được sản xuất trong nước giảm xuống và được thay thế đáp ứng bởi hàng hóa nhập khẩu từ nước đối tác trong FTA, lượng tiêu dùng tăng lên được đáp ứng bởi hàng hóa nhập khẩu Tác động chuyển hướng thương mại xảy ra khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên của FTA giảm xuống và được thay thế bởi hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên của FTA do việc cắt giảm thuế quan khiến giá hàng hóa nhập khẩu từ các nước này rẻ hơn so với các quốc gia còn lại

Các biểu hiện tác động của FTA: Thứ nhất, tạo lập và chuyển hướng thương mại sẽ giúp quốc gia thành viên tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang các quốc gia thành viên khác Thứ hai, song song với việc tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, thị phần hàng hóa xuất khẩu của quốc gia thành viên cũng sẽ gia tăng một cách tương ứng tại thị trường của các quốc gia thành viên FTA khác Thứ ba, quá trình tạo lập và chuyển hướng thương mại

sẽ làm thay đổi, điều chỉnh cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của một quốc gia vào thị trường quốc gia khác cùng là thành viên của một FTA

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH KINH TẾ Á – ÂU

2.1 Khái quát về thị trường Liên bang Nga

2.1.1 Quy mô và đặc điểm thị trường

Liên bang Nga trải dài trên phần phía bắc của siêu lục địa Á – Âu, với diện tích lãnh thổ 17,1 triệu km2 (xếp thứ 1 thế giới) và dân số năm 2019 là 144,5 triệu người (xếp thứ 9 thế giới), được coi là một cường quốc trên thế giới về kinh tế và quân sự Năm 2019, GDP của Liên bang Nga đạt 1.700 tỷ USD, xếp hạng 11 trong tổng số 196 quốc gia trên thế giới với tốc

Trang 13

độ tăng trưởng 2,3% Kinh tế của Nga chủ yếu dựa vào xuất khẩu hàng hóa, với các nhóm hàng xuất khẩu chính là dầu mỏ, khí đốt, hóa chất, kim loại, vũ khí cá nhân và vũ khí phục vụ quốc phong Trong giai đoạn hiện nay, Nga đang tập trung ưu tiên cho phát triển ngành năng lượng do năng lượng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn giúp kinh tế Nga cất cánh và nâng cao

vị thế quốc tế trong những năm gần đây

2.1.2 Tình hình nhập khẩu của Liên bang Nga

Kim ngạch nhập khẩu của Liên bang Nga đạt 341,3 tỷ USD năm 2013, xếp hạng 22 thế giới về kim ngạch nhập khẩu Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu của Liên bang Nga đã giảm đáng kể trong giai đoạn 2014 – 2019 Nguyên nhân của sự sụt giảm kim ngạch nhập khẩu là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tại Nga năm 2014 với nguyên do chính đến từ việc các nước phương Tây áp đặt trừng phạt kinh tế do sự can thiệp quân sự của Nga ở Ukraina và việc giảm giá của dầu thô, là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Liên bang Nga

Với đặc điểm kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào ngành năng lượng, vũ khí và khai thác khoáng sản, các mặt hàng nhập khẩu hàng đầu của Liên bang Nga chiếm khoảng 60,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của Liên bang Nga năm 2019 Theo đó, máy móc (bao gồm cả máy tính), thiết bị điện và phương tiện vận tải là ba nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất vào Liên bang Nga, với giá trị lần lượt là 43,6; 29,9 và 23,6 tỷ USD, tương đương với

tỷ trọng lần lượt là 18,3%; 12,6% và 9,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Liên bang Nga năm 2019 Xếp sau các nhóm hàng này là các mặt hàng như dược phẩm; nhựa; thiết bị quang học, kỹ thuật, y tế; các mặt hàng bằng sắt hoặc thép, …

Về các thị trường nhập khẩu hàng đầu, Trung Quốc, Đức và Mỹ là những đối tác nhập khẩu hàng đầu của Liên bang Nga Từ Hình 2.5 có thể thấy, Trung Quốc chiếm 21,2% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Liên bang Nga và là đối tác nhập khẩu hàng đầu của Liên bang Nga năm 2019 Ở vị trí thứ hai là Đức chiếm 10,7% kim ngạch nhập khẩu vào Liên bang Nga và Mỹ chiếm 5.6% kim ngạch nhập khẩu vào Liên bang Nga Tiếp đến

là ác đối tác khác như Belarus, Italy, Pháp,…

2.1.3 Một số quy định về nhập khẩu của Liên bang Nga

Hàng hóa nhập khẩu vào Liên bang Nga phải chịu thuế nhập khẩu trên cơ sở quan

hệ theo chính sách đối ngoại và được chia ra làm 4 mức thuế suất dành cho 4 nhóm nước Nhóm 1 gồm 127 nước đã có thỏa thuận MFN với Liên bang Nga Các nước này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy chế MFN Thuế suất theo quy định được công bố

và mức thuế này chính là cơ sở để áp dụng tính mức thuế đối với nhóm các nước khác nên

Ngày đăng: 15/06/2022, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w