Trong thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, với các kết quả điều tra thu được, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty vẫn tồn tại một số điểm bất c
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, xây dựng cơ bản cũng ngày càng khẳng định vị thế quan trọng của mình với vai trò là ngành tạo ra cơ sở vật chất hạ tầng cho toàn xã hội (với các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, các khu công nghiệp, khu đô thị, các công trình quốc phòng, các công trình dân dụng…) Kéo theo đó, ngày càng xuất hiện nhiều công ty xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn đầu tư phong phú, góp phần làm tính cạnh tranh của thị
trường xây dựng trong nước tăng lên rõ rệt
Đặc điểm riêng của ngành xây dựng là giá bán có trước khi tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nên việc tính toán và quản lý chi phí sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp Nó quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cũng như phản ánh năng lực, trình độ quản
lý chi phí của doanh nghiệp và từ đó ảnh hưởng một cách trực tiếp đến thu nhập cũng như lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được
Chính vì thế mà ngoài vấn đề rất cần được quan tâm là việc thoả thuận ký kết Hợp đồng xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp còn phải chú ý đến việc quản lý chi phí thật tốt để hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh Để thực hiện được nhiệm vụ đó, doanh nghiệp phải thông qua Kế toán - công cụ hữu hiệu nhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toán chi phí sản xuất luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp Để quá trình xây lắp diễn ra một cách thuận lợi từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện, nhà quản trị doanh nghiệp rất cần phải cập nhật thông tin về tình hình chi phí đi đôi với kết quả hoạt động xây lắp Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí xây lắp cung cấp, các nhà quản trị sẽ theo dõi được chi phí cho từng công trình theo từng giai đoạn, từ đó đối chiếu, so sánh với các số liệu định mức, số liệu dự toán, tìm ra nguyên nhân chênh lệch để có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh phù hợp Xét trên góc độ này,
kế toán nói chung và kế toán chi phí xây lắp nói riêng đã khẳng định được vai trò quan trọng, không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp
Trang 2Trong thời gian thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, với các kết quả điều tra thu được, em nhận thấy công tác kế toán tại công ty vẫn tồn tại một số điểm bất cập, chưa hợp lý về: Quá trình tập hợp và luân chuyển chứng từ nói chung; Hạn chế trong công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, đặc biệt là kế toán chi phí xây lắp các công trình, bất cập trong việc kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt
Chính vì những lý do đó, em nhận thấy việc nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng nói chung và tại Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà là rất cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Về mặt lý luận, mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán CPXD
Qua nghiên cứu thực tế, phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, từ đó đámh giá những ưu điểm, hạn chế để đưa ra những đề xuất hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên các phương diện sau:
Về không gian: Công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng xây dựng hạ tầng Sông Đà
Về thời gian: Tháng 3 năm 2011
Trang 3CHƯƠNG I: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
* Khái niệm chi phí:
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số
01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho 1 thời kỳ nhất định
Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt nhưng về nội dung đều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về dưới dạng vật chất định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu về dưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ
* Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp:
Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợp của các yếu tố của quá trình sản xuất, đó là: Sức lao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động Sự tham gia của các yếu tố vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng Tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định
là chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyên vật liệu, tương ứng với sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền công Trong nền kinh tế hàng hóa các khoản chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền
Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra
để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Trang 4Trong doanh nghiệp xây lắp, ngoài hoạt động sản xuất xây lắp tạo ra các sản phẩm còn có các hoạt động khác Do đó, chỉ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp
* Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp và căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp: Là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, cốp pha, không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dung cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm
vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công gồm: tiền lương và các khoản phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Trang 51.2 Phân định nội dung nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài tại công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, tác giả nhằm thực hiện đề tài của mình một cách triệt để hơn trên các nội dung sau:
Thứ nhất, nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí xây dựng công trình với các nội dung: Các khái niệm về chi phí, chi phí sản xuất xây lắp, chi phí NVLTT xây lắp, chi phí NCTT xây lắp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí SXC; quy định của một số chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán chi phí xây dựng (VAS
01, 15); kế toán CPXD công trình theo quy định của chế độ kế toán DN hiện hành (Chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006)
Thứ hai, đánh giá thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà nói chung và thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt nói riêng để từ đó làm rõ những ưu điểm, những tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Thứ ba, đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà trong công tác kế toán chi phí xây dựng công trình
Trang 6CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁP TRAO ĐỔI NHIỆT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG
SÔNG ĐÀ 2.1 Các phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát các phiếu điều tra có mẫu đã được thiết kế sẵn
Em đã thiết kế mẫu phiếu điều tra với 10 câu hỏi trắc nghiệm để tìm hiểu tổng quan về đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của đơn vị thực tập, đặc điểm công tác quản lý và kế toán CPXD ở đơn vị thực tập
Tất cả các câu hỏi đều mang tính trọng tâm, trọng điểm đem lại những thông tin cần thiết cho chuyên đề Phiếu điều tra được thiết kế theo mẫu trong phụ lục 2.1 Em đã gửi 5 phiếu điều tra cho 5 cán bộ, nhân viên của đơn vị: 1 phiếu cho kế toán trưởng,
2 phiếu cho kế toán viên, 1 phiếu cho trưởng phòng tổ chức hành chính, 1 phiếu cho nhân viên phòng kỹ thuật thi công
Sau khi đã nhận được những câu trả lời từ 5 phiếu điều tra đã phát, em đã tổng hợp những câu trả lời và khái quát trong bảng tổng hợp phiếu điều tra ở phụ lục 2.2 để từ đó sử dụng những thông tin cần thiết cho luận văn
* Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu chuyên sâu về một chủ đề
cụ thể, nhằm thu thập các thông tin chi tiết hơn các thông tin thu thập được từ phiếu điều tra
Phương pháp này sử dụng các câu hỏi chuận bị sẵn có liên quan đến đề tài nghiên cứu, được đặt ra để phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có hiểu biết rõ về vấn
đề nghiên cứu như ban giám đốc, các phòng ban kế toán, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính của đơn vị để thu thập thông tin cần thiết khác về công tác tổ chức kế toán, nắm bắt tình hình hoạt động của đơn vị, hiểu rõ hơn về môi trường làm việc của công ty cũng như trình độ chuyên môn của các nhân viên
Trang 7* Phương pháp quan sát thực tế
Với phương pháp này, em trực tiếp quan sát, tìm hiểu quy trình thực hiện kế toán CPXD ở đơn vị thực tập ở tất cả các khâu: Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, cập nhật chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết CPXD; xem xét phương pháp kế toán, trình tự hạch toán, cách thức và biện pháp xử lý những nghiệp
vụ kế toán, việc điều hành và quản lý của công tác tổ chức kế toán trong đơn vị
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Là việc tập hợp các thông tin có sẵn phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Thông qua các tạp chí kế toán, kiểm toán, tập hợp các thông tin kế toán trong các sổ
kế toán, báo cáo tài chính, cũng như qua các luận văn, chuyên đề cùng nội dung nghiên cứu ở các năm trước
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán CPXD công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà nên phần lớn các tài liệu là do công ty cung cấp, các thông tin có thể thu thập được thông qua giấy phép đăng ký kinh doanh, tài liệu về cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán của công ty Bên cạnh đó
là các thông tin kế toán được thể hiện thông qua các chứng từ, sổ và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2 Kết quả phân tích thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà
2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà
Kết quả điều tra trắc nghiệm tại Phòng kế toán của công ty cho thấy phần hành kế toán tập hợp chi phí sản phẩm xây lắp nói chung tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà được thực hiện như sau:
* Chi phí xây lắp được chi tiết thành các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính (gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép ), nguyên vật liệu phụ (sơn, vôi, đinh, dây buộc ), vật liệu kết cấu (cột, kèo, khung ), được sử dụng trực tiếp trong quá
Trang 8trình xây lắp, không bao gồm trị giá vật liệu xuất dùng sử dụng cho máy thi công và trị giá thiết bị lắp đặt do chủ đầu tư cung cấp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản phải trả cho nhân công trực tiếp thi công xây lắp (tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp, tiền thưởng…)
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng như tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
* Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp:
Tại Công ty cổ phần cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà, đối tượng tập hợp chi phí xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình Các đối tượng này sẽ được hiển thị và lựa chọn thao tác phù hợp trong mục “Vụ việc” trên phần mềm kế toán
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Kế toán công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà áp dụng đồng thời phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp (với những chi phí liên quan tới một đối tượng chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chỉ liên quan tới một đối tượng) và phương pháp tập hợp chi phí phân bổ gián tiếp (với những khoản chi phí liên quan tới nhiều đối tượng) Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Do điều kiện giới hạn về thời gian và số lượng trang viết nên trong chuyên
đề này em chỉ đề cập đến công trình: Tháp trao đổi nhiệt Số liệu cập nhật được lấy thực tế phát sinh trong tháng 3/2011 là ví dụ để khái quát công tác hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp tại công ty
2.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình Tháp trao đổi nhiệt tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà
Trang 92.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
c) Trình tự kế toán
* Đối với NVL nhập, xuất qua kho
Căn cứ nhu cầu kế hoạch sản xuất, bộ phận sử dụng NVL lập Giấy đề nghị cấp vật tư trình Phòng quản lý vật tư cơ giới và Phó tổng giám đốc (được ủy quyền)
ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận lập phiếu tại Phòng quản lý vật tư cơ giới Bộ phận lập phiếu lập Phiếu xuất kho (Biểu 2.1) và trình Trưởng phòng quản lý vật tư cơ giới, Kế toán trưởng, Phó tổng giám đốc ký duyệt và giao 01 liên cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, Thủ kho ghi vào cột “số lượng thực xuất” của từng thứ NVL, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào Phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên: 01 liên lưu ở bộ phận lập phiếu tại Phòng vật tư cơ giới, 01 liên Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ Nhật ký chung, 01 liên người nhận NVL giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Trường hợp khi tại kho của công ty còn tồn đọng vật tư mà công trình này có nhu cầu sử dụng thì vật tư không mua mà được xuất tại kho của công ty, kế toán căn cứ phiếu xuất kho để hạch toán
Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:
Trang 10Nhập chứng từ kế toán vào phần mềm kế toán (Biểu 2.2)
Sau đó bấm vào nút “ghi”, chương trình máy tính sẽ xử lý và cung cấp bất kỳ
một sổ kế toán nào liên quan đến nghiệp vụ nêu trên theo yêu cầu của người sử dụng, như các sổ, thẻ sau: Sổ chi tiết TK621010101 – Tháp trao đổi nhiệt (Biểu 2.3),
Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20), Sổ cái TK621 – Chi phí NVL (Biểu 2.4) , Thẻ kho các loại NVL…
* Đối với NVL không nhập, xuất qua kho
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên một số NVL sử dụng tại công ty không sử dụng nhập xuất qua kho mà thường xuất thẳng vào công trình, hạng mục công trình như: Bê tông thương phẩm, đất cát các loại mua về dùng
để đắp… Căn cứ vào Hợp đồng mua bán vật liệu; Biên bản giao nhận hàng hóa giữa
3 bên: Bên bán, bên mua (Phòng quản lý vật tư cơ giới) và bộ phận sử dụng vật liệu, biên bản được lập tại hiện trường xây dựng và Hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp
Kế toán ghi sổ Nhật ký chung như sau:
Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán theo biểu 2.5 Sau đó bấm vào nút “ghi”, chương trình máy tính sẽ xử lý và tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20)
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a) Chứng từ sử dụng
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Bảng chấm công cho công nhân xây lắp
- Bảng tính tiền lương tiền công phải trả
Trang 11công trình Tháp trao đổi nhiệt Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản như: TK111, TK112, TK334, TK 338 (Chi tiết các TK3382, TK3383, TK3384,…)
c) Trình tự kế toán
Căn cứ vào các chứng từ xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của đội hoặc cá nhân người lao động và đơn giá nội bộ công ty quy định cho mỗi loại công việc hoàn thành đã có đầy đủ chữ ký, họ tên của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt
Căn cứ vào Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán có đầy đủ chữ ký, họ tên của bên giao khoán, bên nhận khoán, kế toán tiền lương lập Bảng tính tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động (Biểu 2.6) trình kế toán trưởng soát xét và tổng giám đốc ký duyệt
Căn cứ Bảng tính tiền lương, tiền công thực tế phải trả cho người lao động trong tháng và BHXH, BHYT, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng
sử dụng lao động (có đăng ký đóng BHYT, BHXH) Kế toán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.7) trình kế toán trưởng soát xét và tổng giám đốc ký duyệt
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH đã được kế toán trưởng và tổng giám đốc ký duyệt, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán (Biểu 2.8), máy tính sẽ tự động cập nhật đến các sổ: Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.20), sổ chi tiết TK622010101 (Biểu 2.9), sổ cái TK622 (Biểu 2.10)
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a) Chứng từ sử dụng
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Hợp đồng thuê máy thi công
- Biên bản nghiệm thu
- Hóa đơn thanh toán của khách hàng phục vụ công trình
b) Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công”