⁻ Khách hàng mục tiêu: người muốn khống chế cân nặng, giảm cân khoa học, sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khỏe,… ⁻ Môi trường xã hội, chính trị: con người ngày càng quan tâm đến vấn đề s
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA Chuyên ngành: Công Nghệ Thực Phẩm
Trang 2I Xác định dự án:
1 Tên dự án: Đồ uống dành cho người ăn kiêng giảm cân
2 Desk research.
⁻ Nghiên cứu dữ liệu thị trường:
⁺ Mức độ béo phì gia tăng và mối quan tâm cao hơn với ngoại hình thúc đẩy nhu cầu tăng đối với các sản phẩm quản lý cân nặng và sức khỏe Vào năm 2018, Viện Dinh dưỡng Quốc gia của Việt Nam đã báo cáo rằng mức độ béo phì trong nước đã tăng gấp 4 lần từ năm
2007 đến năm 2017.
đồng vào năm 2019, tăng trưởng 22% so với năm trước đó Dự kiến quy
mô sẽ gần gấp đôi trong 5 năm tới, đạt hơn 23,500 tỷ đồng (khoảng 1 tỷ USD) vào năm 2024.
năm 2018 của Vietnam Report, ngành thực phẩm và đồ uống hiện chiếm khoảng 15% GDP và có xu hướng tăng lên; Đồng thời đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng (chiếm khoảng 35% mức chi tiêu).
⁻ Khách hàng mục tiêu: người muốn khống chế cân nặng, giảm cân khoa học, sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khỏe,…
⁻ Môi trường xã hội, chính trị: con người ngày càng quan tâm đến vấn đề sức khỏe, làm đẹp.
⁻ Thông tin công nghệ: công nghệ có sẵn, thiết bị có sẵn,…
⁻ Thông tin thị trường: bên ngoài xã hội cũng đã có nhiều sản phẩm ăn kiêng có thương hiệu nổi tiếng của trong nước và ngoài nước như: sữa trái cây của hãng Nutriboost , Coconut detox giảm cân của
Úc, Trà giảm cân thảo mộc Hera Plus của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Healthy Vina, sữa giảm cân Chocolate Slim của công ty
Chocoslim, viên sủi giảm cân Keto Slim của Công ty cổ phần dược phẩm SANTEX,…
3 Desk analysis.
⁻ Thị trường hướng tới: thị trường Việt Nam.
⁻ Ai là khách hàng của chúng ta:
Trang 3Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 4⁺ Những người thừa cân, muốn kiểm soát cân nặng.
⁺ Khách hàng quan tâm đến vấn đề sức khỏe, làm đẹp.
⁺ Những người tập thể thao.
⁻ Thái độ của xã hội: Quan tâm đến những loại đồ uống tốt cho sức khỏe, đầy đủ các tiêu chí về màu sắc, mùi vị, mẫu mã, giá cả, chất lượng,…
⁻ Quy trình công nghệ sử dụng: Sử dụng thiết bị chế biến có sẵn.
⁻ Nguyên liệu sử dụng: các loại nguyên liệu mang lại nhiều chất dinh dưỡng nhưng tạo ra ít calo, ít năng lượng, ít thành phần chất béo, tạo ra cảm giác no, nguyên liệu dễ tìm, Chẳng hạn như: ngũ cốc, lúa mạch, khoai lang, táo, bưởi,…
⁺ Xây dựng kênh phân phối tại thị trường nội địa, liên kết các nhà bán lẻ Việt Nam để nâng cao mức độ nhận thức cho khái niệm “ sản phầm của người Việt” cho khách hàng.
⁺ Phân phối hợp lý, không quá tập trung vào quá nhiều địa điểm
và các quầy tạp hóa bán lẻ tại vùng có dân cư thưa thớt.
⁺ Phân phối chính ở những khu vực đô thị nhỏ, đô thị mới, hạn chế tậptrung vào các thành phố trọng điểm nơi có nhiều sự cạnh tranh đến từ cácthương hiệu nổi tiếng
4 Mục tiêu chung của dự án.
⁻ Phát triển một sản phẩm đồ uống dành cho người ăn kiêng giảm cân, ít calo, sản phẩm có giá thành vừa phải.
⁻ Quảng bá sản phẩm rộng rãi, đưa sản phẩm đứng vững trên thị trường.
5 Mục tiêu ngắn hạn.
⁻ Xác định các sản phẩm đồ uống dành cho người ăn kiêng giảm cân và phương thức tiêu thụ chúng.
Trang 5Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 6⁻ Điều tra tiềm năng thị trường sản phẩm dành cho người ăn kiêng với mục đích giảm cân.
⁻ Xác định phân khúc thị trường cụ thể cho sản phẩm: người thừa cân, người muốn kiểm soát cân nặng, người muốn ăn uống khoa học.
⁻ Xác định một khái niệm sản phẩm phù hợp để phát triển.
⁻ Hình thành một loại đồ uống cho người ăn kiêng đáp ứng nhu cầu của phân khúc thị trường đã chọn.
⁻ Lắp ráp, xác định và kiểm tra quy trình để sản xuất ra loại đồ uống dành cho người ăn kiêng giảm cân được lựa chọn.
⁻ Đánh giá mức độ tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm.
⁻ Chuẩn bị chi phí nhất định và phạm vi giá cho sản phẩm.
⁻ Hoạch định chiến lược thị trường cho sản phẩm ăn kiêng cuối cùng.
⁻ Các ràng buộc về sản phẩm, chế biến và nhóm dự án
⁺ Sản phẩm sử dụng các nguyên liệu dễ tìm, có sẵn.
⁺ Sản phẩm phải chứa ít calo, chất béo.
⁺ Phải được sản xuất bằng các cơ sở vật chất sẵn có.
⁺ Người thực hiện dự án chưa có kinh nghiệm.
⁻ Các ràng buộc về môi trường:Sản phẩm phải tuân theo bộ Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn thực phẩm.
⁻ Các ràng buộc về tài chính:
⁺ Kinh phí sản xuất thấp.
⁺ Lợi nhuận thu được phải đạt được trên 30% so với vốn đã
bỏ ra.
⁻ Các ràng buộc về thời gian: nhóm dự án phải thực hiện trong 2 tháng.
II Phát triển sản phẩm mới:
1.Hình thành ý tưởng:
Trang 7Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 8⁻ Mỗi thành viên đưa ra 5 ý tưởng độc lập với phương hướng là phát triển một sản phẩm sản phẩm là đồ uống dành cho người ăn kiêng giảm cân.
⁻ Phương pháp hình thành ý tưởng: Kỹ thuật Brainstorming- động não, kỹ thuật
SCAMPER, kỹ thuật SWOT.
Lê Thiện Diệu Ngọc 6 Nước đậu xanh rau má
19 Nước ép bí đao và thơm+ thạch bí đao
Trần Thị Phước Nhi 21 Sữa đậu nành mè đen
Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
Trang 9TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 102 Xây dựng, mô tả ý tưởng:
Nước dừa có màu
1 màu đen, vị ngọt ko liền sau thức uống Hạt É Vị Dừa qui trình bổ
mở nắp
Người muốn giảm Uống Người muốn Vitabean
2 Nước đỗ cân uống trước bữa sau khi thức uống 12k/chai 15k/ chai Công nghệ
đen ăn 30p
Người mắc bệnhviêm đại tràng,người tùy vị hư, đingoài phân lỏng, tiêuchảy, tiêu hóa kémkhông nên dùng đậuđen
3 chuối không đường, đường hộp, bảo dinh dưỡng, Không 10k/hộp đơn giản
ăn kiêng, vị ngọt
quản giảm cân, trẻ
lạnh,nhuyễn được bỏ lẫn
ngontrong sữa chua
Nước hạt thì là màungả vàng caramen, vị Uống
Người muốn
hơi đắng và hơi có
Trang 11Nước hạt ngay
Trang 12Nước có màu đỏ Công nghệ
khi
8000-uống.N Những người
khisản phẩm đóng chai uống
lạnhLắc đềuNước có màu vàng, trước
khi
7 chanh quế ong, chua của chanh, ngon mong muốn Lipton 10000 dễ thực hiện
sản phẩm đóng chai uống
lạnh
8 đen có màu nâu hơi trước mong muốn dịch vụ và 120000
đậu đen đỏ, vị trà thanh mát khi giảm cân thương mại đồng/chai dễ thực hiện
Sản phẩm đóng chai uống
Bình An
Nước ép màu hồng, Lắc đều
trướchương thơm nồng
khi
hơn khithanh của táo
uốngSản phẩm đóng chai
lạnh
Nước ép dứa hạt chia Lắc đềutrước
có vị ngọt thanh tự
Trang 13khi Công ty Dễ thực
uốngSản phẩm đóng chai
lạnh
dễ thực
nguyên liệuSmoothy đục mang hương vị luôn giữ có mong Vinamilk, TH- 20.000đ/c
vú sữa vị vú sữa đặc trưng lạnh muốn giảm true milk hai/280ml trình thực
Sản phẩm đóng chai cân an toàn
hiện đơngiản
Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 14khách hàng nguyên liệu
dễ tìm, quymuốn uống
và vật tưcá
cao
nước màu trong suốt ngonhơn khi
Khách hàngnhờ loại bỏ thành
Nước lọc vị coca, nhưng vẫn cola nhưng các công ty 30.000/25
thờichai
gian dài
nha đam có mày đỏ
Sữa gạo mận đặc trưng, có bổ
14lứt+nha sung thêm nha đam trước giảm cân Vinamilk, TH- 12.000/28 cơ sở vật
đam cắt nhỏ, giòn giòn
phẩm đóng chai
Trang 15phí sản xuất
Mọi đối
Nước gạo đỏ mận, là sản phẩm Uống người đang
16lứt đóng chai dung tích liền trong chế độ TH-truemilk 11.000đ Phù hợp
350ml và không bổ ăn kiêng
giảm cân
tượng, đặcbưởi có màu đỏ hồng
biệt với Noniworld, LeNước ép đặc trưng của quả Uống
bưởi bưởi đỏ, là sản phẩm liền
trong chế độ này lun nèđóng chai dung tích
Trang 16mong muốngiảm cânMọi đối
biệt vớicần tây có màu xanh
người đangNước ép lục, là sản phẩm Uống
cần tây đóng chai dung tích liền
ăn kiêng500ml, không
hoặc cóđường
mong muốngiảm cân
tượng, đặcđao và thơm có màu
Nước ép bí vàng nhạt, là sản biệt với
đao và
phẩm đóng chai Uống người đang
cải xoăn kale có màu biệt vớiNước ép xanh lục, là sản
Uống người đang
liền
giảm cânsữa đậu nành phối
Sữa đậu mè đen đóng hộp Uống Người muốn Vinasoy,
đen màu xám đen, vị bùi cân năng
béo
Hòa với Người muốnDạng cô đặc giống nước khống chế các thương
ấm hoặc
22mật hoa thủy tinh 500g/hủ, dùngnhư mứt muốn bổ Quốc: 200000đ Phù hợp
Trang 17dừa màu vàng mật, vị
với sung khoáng Nokchawon,
bánh
khátmỳ
Nước ép khổ quadạng đục pha thêmNước ép mật ong, đóng chai
Uống Người muốn
trực tiếp
đậm, đắng pha chútngọt
Trà gạo Dạng bột hòa tan 10 Hòa tan Người muốn
Trang 18thơm của gạo rang ấm rồi sung khoáng
Nước ép kiwi dạngtrong có thêm thạchnha đam cỡ hạt lựu
Nước có màu xanh Uống khống chế
lục nhạt, vị ngọt trực tiếp cân nặng,đam
chua thanh, nha đam giải khátdai giòn sực sực, có
hương bạc hà mátlạnh
Trang 19Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 20⁺ Tính tiện dụng của sản phẩm: Sản phẩm có tiện dụng không?
⁺ Tính sẵn có của nguyên liệu: Nguồn cung cấp nguyên liệu chính?
⁺ Khả năng sản xuất quy mô công nghiệp: Việc áp dụng sản xuất ở quy
mô công nghiệp như thế nào?
⁺ Tính cạnh tranh: Lợi nhuận thu được khi bán sản phẩm, khả năng cạnh tranh của sản phẩm với các sản phẩm bán trên thị trường?
- Xây dựng trọng số: Chia phần trăm theo mức độ quan trọng cho từng chỉ tiêu (1-100%)
Tiêu chí
Điểm
1 2 3 4 5
Tính mới của Tính tiện Tính sẵn Khả năng Tính
- Trọng số đánh giá:
Tính tiện dụng của sản phẩm 15%
Tính sẵn có của nguyên liệu 20%
Khả năng sản xuất quy mô công nghiệp 20%
Trang 21Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 22Tính cạnh tranh 20%
❖ Bảng đánh giá của các thành viên: a Trần Thị Thảo Nguyên
Tiêu chí mới tiện sẵn có năng sản cạnh
của dụng của xuất quy tranh sản của nguyên mô công
Trang 23Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 24Sản phẩm phẩm sản liệu nghiệp
phẩm (25%) (15%) (20%) (20%) (20%)
Trang 26Ngô Bình Phương Nga
mới tiện sẵn có năng sản cạnh của dụng của xuất quy tranh sản của nguyên mô công
phẩm (25%) (15%) (20%) (20%) (20%)
Trang 27Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 28c Nguyễn Thị Kim Ngân
mới tiện sẵn có năng sản cạnh của dụng của xuất quy tranh sản của nguyên mô công
phẩm (25%) (15%) (20%) (20%) (20%)
Trang 29Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 30d Trần Thị Phước Nhi
mới tiện sẵn có năng sản cạnh của dụng của xuất quy tranh sản của nguyên mô công
phẩm (25%) (15%) (20%) (20%) (20%)
Trang 31Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 32Kết quả đánh giá:
STT
Sản phẩm được chọn: Nước ép bí đao và thơm+ thạch bí đao 157
Trang 33Nhóm SVTH: Nhóm 6 GVHD: TS Nguyễn Thị Trúc Loan
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com