1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng của sinh viên cao đẳng điều dưỡng k11g trường cao đẳng y tế hà đông năm 2021

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG BÀI THU HOẠCH MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG K11G TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

BÀI THU HOẠCH MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG ĐIỀU DƯỠNG K11G TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

NĂM 2021

Trang 2

CHỮ VIẾT TẮT

BMI: Chỉ số khối cơ thể ( Body Mass Index );

CĐĐD: Cao đẳng Điều dưỡng;

CĐYTHĐ: Cao đẳng y tế Hà Đông;

CED: Thiếu năng lượng trường diễn;

CLCS: Chất lượng cuộc sống;

TTSK: Tình trạng sức khỏe;

TTDD: Tình trạng dinh dưỡng;

DD: Dinh dưỡng;

WHO: Tổ chức Y tế Thế giới ( World Health Organization );

WPRO: Cơ quan khu vực Thái Bình Dương của tổ chức Y tế Thế giới

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Chữ viết tắt 2

Mục lục 3

Đặt vấn đề .4

CHƯƠNG 1 Tổng quan 5

1.1 Khái niệm tình trạng dinh dưỡng 5

1.2 Khẩu phần ăn, tập quán ăn uống 7

CHƯƠNG 2 Đối tượng nghiên cứu 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 9

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 9

2.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 10

2.4 Xử lý số liệu 11

CHƯƠNG 3 Dự kiến kết quả nghiên cứu 12

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 12

3.2 Nội dung nghiên cứu trình bày theo mục tiêu 12

CHƯƠNG 4 Dự kiến bài luận 13

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 13

4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu theo mục tiêu nghiên cứu 13

Tài liệu tham khảo 14

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh viên là một lực lượng nòng cốt của xã hội, lực lượng chính của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Chăm sóc sức khỏe của sinh viên là một việc làm cần thiết trong đó đánh giá trình trạng sức khỏe sinh viên khi học tại các trường Cao đẳng, Đại học Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông cũng không thể nằm ngoài quy luật đó Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tình trạng dinh dưỡng của sinh viên CĐĐD K11G trường CĐYTHĐ năm 2021” nhằm mục đích:

 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của sinh viên theo chỉ số khối cơ thể;

 Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh viên

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm tình trạng dinh dưỡng.

Từ lâu người ta đã biết có mối liên quan chặt chẽ giữa DD và TTSK: TTDD

có thể được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm cấu trúc, các chỉ tiêu hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đáp ứng nhu cầu DD Khi mới hình thành khoa học dinh dưỡng, để đánh giá TTDD, người ta chỉ dựa vào nhận xét đơn giản như gầy, béo Ngày nay, đã có rất nhiều phát hiện về vai trò của các chất

DD và trở thành một đề tài đang được quan tâm, chú ý rất nhiều

TTDD của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất DD của cơ thể Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu DD của con người khác nhau tùy theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý ( VD: Thời kỳ có thai, cho con bú,…) Cơ thể sử dụng các chất DD có trong thực phẩm không những phải trải qua quá trình tiêu hóa hấp thu phụ thuộc vào các yếu tố khác như sinh hóa và sinh

lý trong quá trình chuyển hóa mà việc sử dụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc TTSK của cá thể TTDD tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn vào và TTSK, khi

cơ thể có TTDD không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai

Chỉ số BMI: Chỉ số khối lượng cơ thể

Chỉ số này dễ thực hiện, nhanh và chính xác bằng cách lấy 2 số đo về chiều cao và cân nặng của mỗi người

Công thức:

Trang 6

Chỉ số BMI có liên quan chặt chẽ với tỷ lệ khối mỡ trong cơ thể, do đó là một chỉ số được WHO khuyến nghị để đánh giá mức độ gầy, béo Năm 1988, James WP, Ferro – Luzzi A và Waterlow JC đã đề nghị một bảng phân loại để đánh giá mức độ của CED ( Chronic Energy Deficiency, CED ) dựa vào BMI như sau:

 CED độ 3: BMI < 16

 CED độ 2: 16 < BMI < 16,9

 CED độ 1: 17 < BMI < 18,4

 Người bình thường: 18,5 < BMI < 24,9

 Các mức độ béo cũng được chia như sau:

 Bình thường: 18,5 < BMI < 24,99

 Thừa cân độ 1: 25 < BMI < 29,99

 Thừa cân độ 2: 30 < BMI < 39,99

 Thừa cân độ 3: BMI ≥ 40

Ở thanh niên người ta thường đo bề dày lớp mỡ dưới da, chu vi vòng cánh tay, vòng cơ và nhất là hay sử dụng chỉ số BMI

Với người trưởng thành châu Á WPRO khuyến cáo nên dùng các ngưỡng sau để đánh giá:

 Thiếu cân: BMI < 18,5

 Bình thường: 18,5 < BMI < 22,9

 Thừa cân: 23,0 < BMI < 24,9

 Thừa cân độ 1: 25,0 < BMI < 29,9

 Thừa cân độ 2: BMI > 30,0

Để đánh giá mức độ phổ biến CED ở cộng đồng, WHO khuyến nghị dùng các ngưỡng sau đây ( đối với người trưởng thành ):

 Tỷ lệ thấp: 5 – 9% quần thể có BMI < 18,5

 Tỷ lệ vừa: 10 – 19% quần thể có BMI < 18,5

 Tỷ lệ cao: 20 – 29% quần thể có BMI < 18,5

 Tỷ lệ rất cao: > 40% quần thể có BMI < 18,5

Trang 7

1.2 Khẩu phần ăn, tập quán ăn uống.

Điều tra khẩu phần ăn là bộ phận thiết yếu trong các cuộc điều tra DD Thông qua việc thu thập số liệu về tiêu thụ thực phẩm và tập quán ăn uống, cho phép rút ra các kết luận về mối quan hệ giữa ăn uống và TTSK

Điều tra khẩu phần có thể tiến hành cho các nhân và tập thể Hiện nay có một số phương pháp điều tra khẩu phần của cá thể hay dùng như hỏi ghi 24 giờ qua, hỏi ghi tần suất xuất hiện thực phẩm, phương pháp ghi chép Còn điều tra khẩu phần ở bếp ăn hay tập thể hay hộ gia đình thường sử dung phương pháp cân đong, phương pháp ghi sổ và kiểm kê

Những tài liệu của Tổ chức nông nghiệp, thực phẩm và WHO về cơ cấu khẩu phần ( tính theo phần trăm năng lượng ) ở các nước trên thế giới tính theo mức độ thu nhập đầu người cho thấy như sau:

 Về protein: Tỷ lệ chung năng lượng do protein của các loại khẩu phần không khác nhau nhiều ( chung quanh 12% nhưng năng lượng do protein nguồn gốc động vật tăng dần khi thu nhập quốc dân càng cao )

 Về lipid: Mức thu nhập càng cao thì tỷ lệ năng lượng do lipid (đặc biệt là lipid nguồn gốc động vật ) càng cao

 Về glucid: Mức thu nhập càng cao thì năng lượng do glucid nói chung và tinh bột nói riêng giảm dần nhưng năng lượng do các loại đường ngọt ( saccha - rose ) tăng lên

Frank W Lowenstein (1960) đã điều tra 133 sinh viên Y khoa ở Braxin cho thấy có mối liên quan giữa sức khỏe với TTDD Năng lượng bình quân của nam sinh viên y là 2620 calories/ngày, ở nữ thấp hơn (1990 calories/ngày), sự khác biệt không có ý nghĩa Nguồn cung cấp carbohydrates chính là bánh mỳ, gạo và đậu Nguồn protein chính là thịt bò, chất béo chính được sử dụng là bơ và dầu thực vật

So với nhu cầu khuyến nghị, thành phần các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của sinh viên nam đều vượt, ngoại trừ năng lượng và vitamin A ( thấp hơn từ 7 – 13% ) Còn sinh viên nữ, năng lượng ăn vào, protein, canxi, sắt và vitamin A đều thấp hơn so với nhu cầu khuyến nghị từ 6 – 29% Tỷ lệ protein: lipid: glucid ở sinh

Trang 8

viên Braxin là 9:22:69 Trong khi ở sinh viên Trung Quốc sống ở Mỹ tỷ lệ này là 16:38:46, khẩu phần ăn này có mối liên quan đến chứng tắc động mạch

Theo quá trình tiến hóa của lịch sử, nạn đói ngày càng bị đẩy lùi, bữa ăn của con người ngày càng được cải thiện Theo dõi tình hình tiêu thụ thực phẩm trong

200 năm qua ở nước Pháp người ta nhận thấy lượng lương thực giảm dần nhưng lượng thịt và chất béo tăng lên Năng lượng do chất béo trong khẩu phần tăng dần trong khoảng năm 1800 – 1900 là 18%, từ năm 1920 – 1939 là 28%, năm 1980 là 42% tổng số năng lượng Ở nhiều nước phát triển, năng lượng bình quân hàng ngày đạt trên 3000 Kcal/ người ( châu Âu 3000, Bắc Mỹ 3100, Úc 3200 ) lượng chất béo sử dụng hàng ngày trên 100g/ người ( Bắc Mỹ 146g, Tây Âu 118g, Úc 136g ) chiếm 40% tổng số năng lượng ăn vào Ở các nước này bệnh béo phì, xơ vữa động mạch, bệnh tăng huyết áp và tim mạch, bệnh đái tháo đường là những vấn đề quan trọng

Trang 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên CĐĐD K11G trường CĐYT Hà Đông

 Địa điểm nghiên cứu: Trường CĐYT Hà Đông

 Thời gian nghiên cứu: Ngày 01 tháng 10 năm 2021

 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Là sinh viên lớp K11G

 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu: Đã thôi học, bảo lưu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và mẫu cỡ lớn Mẫu cỡ lớn được áp dụng trong điều tra cơ bản các chỉ số sinh học về người Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức cỡ mẫu lớn và không biết tổng thể, dựa theo công thức:

Trong đó:

n: Số các cá thể cần lấy

d: Khoảng sai lệch giữa tỉ lệ thu được và tỉ lệ trong

quần thể (0,05)

 : Mức ý nghĩa thống kê (0,05)

P: Khả năng lớn nhất có thể xảy ra của tổng thể mẫu nghiên cứu là 50%

Thay vào công thức ta có: n = (1,96)2 x 0,5 x 0,5 /(0,05)2 = 384,16

Trang 10

 Phương pháp điều tra:

 Thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dưỡng của sinh viên 3-5 tuổi ở các trường mầm non trên địa bàn TP Pleiku, tỉnh Gia Lai, chúng tôi đã tiến hành thiết

kế và xây dựng phiếu điều tra phục vụ cho việc nghiên cứu

 Tiến hành điều tra: Trước khi tiến hành điều tra, chúng tôi đã gặp và trao đổi với Ban Giám hiệu các trường, giải thích mục đích, nội dung cần điền trong phiếu điều tra cho các điều tra viên là giáo viên, cán bộ y tế của các trường Các điều tra viên triển khai phiếu điều tra cho phụ huynh của sinh viên, giải thích, hướng dẫn, động viên phụ huynh trả lời thông tin một cách chính xác

và khách quan

 Phân tích kết quả phiếu điều tra: chọn những phiếu trả lời đầy đủ các thông tin trong phiếu, loại bỏ những phiếu không trả lời đầy đủ hoặc phiếu trả lời

có sự mâu thuẫn trong các nội dung hoặc phiếu không đảm bảo các yêu cầu đặt ra trước khi điều tra

 Phương pháp xác định tình trạng dinh dưỡng:

Chúng tôi đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số cân nặng/ chiều cao; tiến hành cân, đo để xác định các chỉ số cân nặng, chiều cao của sinh viên tại trường

2.3 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Các thông số về nhân trắc lấy từ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của CĐYT

Hà Đông Cân nặng được thu thập bằng cân điện tử Tanita của Nhật Bản có độ chính xác 0,1kg; chiều cao được đo bằng thước Microtoise của Pháp có độ chính xác tới 0,1cm TTDD được đánh giá theo ngưỡng phân loại của WPRO-2000 [6], bao gồm: thiếu năng lượng trường diễn (TNNLD) độ III (BMI<16,0); TNLTD độ

II (16 ≤ BMI< 17); TNLTD độ I (17≤BMI<18,5); bình thường (18,5≤BMI<23); thừa cân (23≤BMI<25); béo phì (BMI≥25)

Bộ câu hỏi được sử dụng nhằm tìm hiểu thông tin về tuổi, giới và CLCS của sinh viên CLCS được đo lường bằng bộ công cụ EQ- 5D-5L, đã được chuẩn hóa

Trang 11

làm việc hàng ngày và khả năng tự chăm sóc bản thân, với 5 mức: không có vấn đề (giá trị 1), có chút vấn đề (giá trị 2), có vấn đề tương đối (giá trị 3), có vấn đề nhiều (giá trị 4) và có vấn đề rất nhiều (giá trị 5) Tổng hợp năm đánh giá ở năm khía cạnh khác nhau có thể đưa ra trạng thái sức khỏe của người được hỏi.Ví dụ nếu cả

5 khía cạnh đều được đánh giá là không có vấn đề gì, thì trạng thái sức khỏe của người được hỏi là 11111

Mỗi trạng thái sức khỏe tương ứng với một chỉ số tổng hợp được quy định theo chuẩn quốc tế để đánh giá CLCS (có giá trị từ 0 đến 1với 0 thể hiện tử vong

và 1 thể hiện sức khỏe tốt nhất có thể có) Chỉ số này được ứng dụng rộng rãi trong việc ước tính và đo lường hiệu quả của các can thiệp và dự phòng

Bộ công cụ còn có một thang đo đánh giá sức khỏe trực quan (visual analog scale – VAS), là một thước đo độ có giá trị từ 0 đến 100 với giá trị 0 thể hiện “sức khỏe tồi tệ nhất của bản thân” và 100 thể hiện “sức khỏe tốt nhất của bản thân”

2.4 Xử lý số liệu

Các nghiên cứu được xử lý theo các thuật toán thống kê áp dụng trong y học

 Sử dụng phần mềm Excel 2016 với các phương pháp:

 Tính tỉ lệ %

 Tính giá trị trung bình

 Tính độ lệch chuẩn

 Kiểm tra tổng hợp kết quả cân nặng, chiều cao của trẻ, thực đơn, khẩu phần

ăn của trẻ ở trường và phiếu điều tra phụ huynh

 Lập bảng thống kê số liệu theo các chỉ số nghiên cứu

 Tính toán các thông số theo toán xác suất thống kê để phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

Sinh viên trong lớp K11G đều có đầu đủ các kiến thức về dinh dưỡng, nhận biết đc tầm quan trọng của nó Các sinh viên đều có những bữa ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng Đều có môi trường sống và học tập tốt

3.2 Nội dung nghiên cứu trình bày theo mục tiêu

 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của sinh viên theo chỉ số khối cơ thể Sinh viên nam có chiều cao trung bình là 171,3 cm (± 2,5 cm ) , nữ giới có chiều cao trung bình 156cm (± 1cm) Cân nặng trung bình của nam là 53kg trong khi nữ là 43kg Kết quả cho thấy nam sinh có chỉ số BMI= 18,1 bình thường, nữ có BMI=17,7 thiếu cân

 Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến sức khỏe sinh viên

Môi trường sống: nhiều sinh viên đi làm thêm sau giờ với nhiều mục đích khác nhau (giúp đỡ bố mẹ về học phí, tiền sinh hoạt, tiền mua sắm,…) Ngược lại

có những sinh viên chỉ đến trường học và về nhà thậm chí không phải làm việc nhà nên những sinh viên này thường có thể lực yếu hơn nhưng dinh dưỡng đc bổ sung

sẽ tốt hơn các sinh viên khác

Chất lượng cuộc sống: nhìn chung chất lượng cuộc sống của sinh viên ở mức cao Vấn đề sức khỏe chủ yếu của sinh viên là sức khỏe tinh thần khi có đến 50%

nữ giới cảm thấy có chút lo lắng, buồn phiền.nở nam, tỉ lệ là 25% thấp hơn so với

nữ Như vậy cho thấy sinh viên nữ có chất lượng cuộc sống thấp hơn so với sinh viên nam

Trang 13

CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀI LUẬN

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

- Sinh viên nam: 14/52

- Sinh viên nữ: 38/52

- Sinh viên nam có đặc điểm ngoại hình cân đối, nữ gầy

4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu theo mục tiêu nghiên cứu

Chiều cao và cân nặng trung bình của sinh viên K11G cải thiện hơn so với các giai đoạn trước Cho thấy những ảnh hưởng tích cực về tăng trưởng kinh tế và thay đổi chế độ dinh dưỡng trong việc nâng cao thể trạng của người Việt Nam Mặt khác, chỉ số BMI trung bình trong sinh viên K11G mặc dù ở mức bình thường, nhưng thấp hơn so với xu hướng chung của người Việt Nam

DỰ KIẾN KẾT LUẬN

Kết quả đánh giá TTDD của sinh viên cho thấy, tỷ lệ sinh viên thiếu cân ở sinh lớp K11G là 51% ( đa phần ở nữ giới) cao hơn rất nhiều so với các nghiên cứu trước đó trên cùng lứa tuổi của Sinh viên CĐYT Hà Đông

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu thêm về độ tuổi của sinh viên Các sinh viên trong một lớp nhưng có các độ tuổi khác nhau

Trang 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 https://text.123docz.net/document/2138037-tinh-trang-dinh-duong-va-mot-so-yeu-to-anh-huong-o-sinh-vien-moi-nhap-truong-dai-hoc-y-ha-noi.htm

2 http://www.tapchiyhocduphong.vn/tap-chi-y-hoc-du-phong/2014/07/tinh- trang-dinh-duong-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-o-sinh-vien-nam-thu-2-truong-da-o81E201BB.html

3 http://chuyentrang.viendinhduong.vn/vi/tra-cuu-de-tai/thuc-trang-dinh- duong-va-mot-so-yeu-to-lien-quan-cua-sinh-vien-truong-cao-dang-quan-y-1-nam-2018.html

Ngày đăng: 14/06/2022, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w