báo cáo thực tập ngân hàng tachcombank lOMoARcPSD|9797480 BÁO CÁO THỰC TẬP lOMoARcPSD|9797480 BÁO CÁO THỰC TẬP lOMoARcPSD|9797480 BÁO CÁO THỰC TẬP BÁO CÁO THỰC TẬP (NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – AGRIBANK) Chi nhánh TP Bắc Ninh Số 37 Nguyễn Đăng Đạo – TP Bắc Ninh LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng Cũng như các doanh nghiệp khác, NHTM hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời thông qua các hoạt độn.
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP (NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
– AGRIBANK) Chi nhánh TP.Bắc Ninh- Số 37 Nguyễn Đăng Đạo – TP Bắc Ninh
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tíndụng và dịch vụ Ngân hàng Cũng như các doanh nghiệp khác, NHTM hoạt động kinh doanhnhằm mục đích sinh lời thông qua các hoạt động tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác với khách hàng và nền kinh tế - xã hội Chính vì vậy trong hoạt động kinh doanh Ngân hàngluôn luôn tiềm ẩn chứa đựng những rủi ro từ nhiều nguyên nhân khác nhau; khi nền kinh tếngày càng phát triển theo nền kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt,thì hoạt động kinh doanh Ngân hàng với xu hướng ngày càng mở rộng, đồng thời với nó cácloại rủi ro cũng phát sinh Do vậy, hoạt động kinh doanh Ngân hàng cũng gặp nhiều khókhăn, dẫn đến các rủi ro trở thành các yếu tố thường trực, luôn đe doạ đến an toàn hoạt độngcủa các Ngân hàng thương mại ở nước ta Việc tìm các giải pháp hạn chế các rủi ro tronghoạt động của các Ngân hàng thương mại đã trở thành vấn đề bức xúc, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cũng không là ngoại lệ
1
Trang 2MỤC LỤC
A Giới thiệu về ngân hàng:Khái quát về Ngân hàng:
1 Lịch sử hình thành vs phát triển
2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng
3 Các hoạt động, dịch vụ của Ngân hàng
B Phân tích khai quát báo cáo tài chính của ngân hàng:
1 Phân tích khái quát cơ cấu tài sản –nguồn vốn của ngân hàng
2 Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng thanh toán, sinh lời của ngân hàng
3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ
F Thanh toán quốc tế:
1 Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế 2 Hoạt
động kinh doanh thanh toán quốc tế:
3 Đánh giá, giải pháp
G Ngân hàng điện tử: E-banking
1 Tổng quan về ngân hàng điện tử
2 Phân tích các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng điện tử:
3 Đánh giá, triển vọng, giải pháp
A Giới thiệu về ngân hàng:
Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thành phố Bắc Ninh:
Thông tin khái quát
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (AGR)
-Giấy đăng ký doanh nghiệp: 0100686174-546 cấp ngày 02/10/2013
- Địa chỉ: 37 Nguyễn Đăng Đạo – P Suối Hoa – TP Bắc Ninh
- Website: www.agribank.com.vn
Trang 3- Mã cổ phiếu: AGR
1 Lịch sử hình thành vs phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (gọi tắt là Chi nhánh) tiền thân là Phòng Giao dịch thị xã Bắc Ninhtrực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh HàBắc (năm 1994)
Ngày 01/01/1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập, Phòng Giao dịch được nâng cấp trởthành Chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chinhánh tỉnh Bắc Ninh quản lý
Từ khi thị xã Bắc Ninh trở thành thành phố, Chi nhánh có tên gọi là Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh –
là chi nhánh loại 3 trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đến nay thực hiện việc huy động vốn, cho vay và dịch vụ Ngânhàng trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh luôn chấp hành nghiêmchỉnh đường lối của Nhà nước, luật Ngân hàng và luật các tổ chức tín dụng Thực hiện nhiệm
vụ huy động vốn của mọi thành phần kinh tế trên địa bàn, tiếp nhận các nguồn vốn ủy thácđầu tư đối với các đơn vị kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh, hộ thiếu vốn sản xuất theo đúngquy chế và thể lệ của ngành Đến nay, NHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh đã có những kếtquả tiến bộ không ngừng, toàn chi nhánh có 5 điểm giao dịch là điểm giao dịch trung tâm và
4 phòng giao dịch trực thuộc đó là: Phòng giao dịch Võ Cường; phòng giao dịch Đáp ThịCầu; phòng giao dịch Vân Dương và phòng giao dịch Phong Khê với trụ sở làm việc khangtrang với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức có trình độ đại học là đa số chiếm 90% tạođiều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp,cơ quan và các hộ dân trên địa bàngiao dịch với Ngân hàng, nâng cao việc cung cấp chất lượng dịch vụ Từng bướcNHNo&PTNT Thành phố Bắc Ninh đã và đang xây dựng và trưởng thành, tự tin vững bướctrong công cuộc đổi mới, hòa mình vào sự phát triển vượt bậc của hệ thống điện tử hiện đại,
Trang 4an toàn, tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế của đấtnước.
2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy ngân hàng No&PTNT Thành Phố Bắc Ninh
Do yêu cầu mở rộng kinh doanh, thực hiện định hướng kinh doanh của
Agribank, sự chỉ đạo của Agribank – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, mạng lưới Chi
nhánh không ngừng được mở rộng Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh gồm: Ban lãnh
đạo, 3 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 04 Phòng giao dịch trực thuộc Đến
Giám Đốc
P.Kế
Toán-Ngân Quỹ,HC chính
P.tín dụngPhó Giám Đốc
PGD Phong Khê
PGD Võ Cường
PGD Đáp-Thị CầuPGD Vân
Dương
Trang 531/12/2013 với 53 cán bộ, màng lưới tổ chức của Chi nhánh gồm:được bố trí cán
bộ cụ thể như sau:
Ban điều hành: 04 cán bộ.
+ Giám đốc NHNo&PTNT thành phố Bắc Ninh : Ông Đỗ Viết Ánh
+ Phó giám đốc chi nhánh : Nguyễn Thị Thủy - Nguyễn Thị Xiêm - NguyễnVăn
Tuân
+ 3 phòng ban chức năng chuyên môn và 4 PGD trên địa bàn thành phố Bắc
Ninh * Tại Trung tâm Chi nhánh: 26 cán bộ được tổ chức các phòng gồm:
- Phòng Kế hoạch kinh doanh
- Phòng Kế toán - Ngân quỹ
Riêng đối với các Phòng Giao dịch: Mô hình tổ chức hoạt động được thựchiện theo quyết định số 640/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 23/5/2008 của Chủ tịchHĐQT Agribank “V/v: Ban hành Quy chế về Tổ chức và hoạt động của Phòng
Trang 6giao dịch thuộc Sở giao dịch, chi nhánh Agribank” và sự phân công của Giám đốcChi nhánh.
Với việc bố trí cán bộ từng loại cán bộ như trên đã đảm bảo thực hiện theođúng định hướng kinh doanh của Agribank – Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh là tăngcường cán bộ làm nghiệp vụ tín dụng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ kinhnghiệm
3.Các hoạt động, dịch vụ của Ngân hàng
• Thực hiện tốt công tác huy động nguồn vốn:ngắn hạn, trung và dài hạn
• Huy động vốn cả nội và ngoại tệ
• Mở rộng tín dụng an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn cho nôngnghiệp nông thôn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phát triển đời sống
• Tích cực tìm kiếm khách hàng cho vay có hiệu quả
• Thực hiện tốt Nghị định 41 của chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàngphục vụ phát triển nông thôn
• Tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu phátsinh
• Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc,thanh toán Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác Hoạt động báothanh toán
B Phân tích khai quát báo cáo tài chính của ngân hàng:
1.Phân tích khái quát cơ cấu tài sản –nguồn vốn của ngân hàng
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán rút gọn.
*Về quy mô tài sản – nguồn vốn:
Năm 2013, tổng tài sản Chi nhánh là 7.384 tỷ và tổng tài sản của Chi nhánh
đã tăng vọt lên 8.652 tỷ vào năm 2014 tương đương tăng trưởng 24% Như vậy, cóthể nói năm 2014 là một năm phát triển mạnh mẽ của đơn vị Mức tăng cả về tàisản và lợi nhuận sau thuế (LNST) khá cao, nguyên nhân chính có thể nói đến là dotrong năm 2014 nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng khá mạnh theo đà hồi phục kinhtế
-Về cơ cấu tài sản: Ta có thể thấy mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng
nhiều nhất trong cơ cấu tài sản của ngân hàng (chiếm 67,8%) sau đó đến Tiền,
Trang 7vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác (chiếm 13,56%), tài sản
cố định và tài sản Có khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản của Chi nhánh.Trong ba năm liên tiếp là 2013,2014 và 2015 tỷ trọng của cho vay khách hàng củaChi nhánh trong cơ cấu tài sản luôn tăng Tăng từ 67,8% năm 2013 lên 70,99% vàonăm 2015, tăng 3,19% Điều đó cho thấy Hoạt động tín dụng luôn được coi là hoạtđộng trọng tâm của Chi nhánh được quan tâm phát triển mọi mặt và đây cũng làhoạt động mang lại doanh thu lớn nhất cho Chi nhánh và đã phần nào đáp ứngđược nhu cầu vốn vay lớn của các khách hàng trên địa bàn
-Về cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng tiền gửi của khách hàng luôn chiếm phần
lớn trong tổng nguồn vốn (67,17%) do Chi nhánh luôn xác định huy động vốn lànhiệm vụ trọng tâm hàng đầu đối với hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chinhánh đã tập trung mọi nguồn lực, tích cực đẩy mạnh hoạt động huy động vốn,nhất là hoạt động cho vay khách hàng
2.Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và khả năng thanh toán, sinh lời của
ngân hàng
Bảng 2: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010-2012
khác
V.Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho
vay TCTD chịu rủi ro 511.278 15,49 661.997 14,95 1.168.167 16,85
VI.Phát hành giấy tờ có giá
290.916 3,40 131.186 2,97 181.639 2,06 VII.Các khoản nợ khác
175.569 3,26 158.503 2,38 176.248 2,89
Trang 8(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam chi nhỏnh thành phố Bắc Ninh)
Kết quả tài chớnh 2013-2014:
* Tổng thu trên cân đối năm 2014 là 84.294 triệu đồng, tăng
5028 triệu đồng so với năm 2013; Trong đó:
+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng là: 79.374 triệu đồng, tăng
2.918 triệu đồng so với năm 2013
Trđó: Thu lãi cho vay : 77.719 triệu đồng Thu lãi điều
chuyển vốn: 1.119 triệu đồng+ Thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ: 3.413 triệu đồng tăng 1.294triệu đồng so với năm 2013
Trong đó: Thu nhập ròng từ hoạt động ngoài tín dụng là 3.059 triệu đồngtăng 1.309 triệu đồng so với năm 2013, đạt tỷ lệ 7.21% + Thu lãi tiền gửi:
532 triệu đồng
+ Thu nợ đã xử lý rủi ro: 1.361 triệu đồng
* Tổng chi trên cân đối năm 2014 là 63.726 triệu đồng giảm
1.649 triệu đồng so với năm 2013 Trong
đó: Chi phí sử dụng vốn:
+ Chi lãi nguồn vốn tự huy động là: 26.658 triệu đồng + Chi
trả lãi sử dụng vốn vay là: 13.319 triệu đồng + Chi phí dự
phòng là: 5.726 triệu đồng
* Kết quả năm 2014
+ Chênh lệch thu chi cha lơng là: 29.917 triệu đồng
+ Quĩ tiền lơng làm ra là 10.515 triệu đồng, đạt hệ số tiền lơng: 1.22+ Lãi suất bình quân đầu vào là: 5.8 %
+ Lãi suất bình quân đầu ra đạt là: 10.5 % + Chênh
lệch lãi suất đầu vào và đầu ra là: 4.7%
+ Thu nợ đó xử lý rủi ro: 1.842 triệu đồng
- Tổng chi trờn cõn đối năm 2015 là 64.847 triệu đồng tăng 1.121 triệu
đồng so với năm 2014
Trong đú:
+ Chi trả lói nguồn vốn tự huy động là: 27.949 triệu đồng
+ Chi trả lói sử dụng vốn vay là: 13.201 triệu
đồng + Chi phớ dự phũng là : 6.171 triệu
đồng
- Kết quả tài chớnh năm 2015:
Trang 9+ Chênh lệch thu chi chưa lương: 35.051 triệu đồng.
+ Quỹ tiền lương làm ra: 11.581 triệu đồng, đạt hệ số tiền lương: 1,34
+ Lãi suất bình quân đầu vào là : 4,60 %
+ Lãi suất bình quân đầu ra đạt là : 9,60 %
+ Chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra là: 5,00 %
3.Phân tích lưu chuyển tiền tệ
Bảng 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Đơn vị: triệu đồng)
(Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh thành phố Bắc Ninh)
X.Chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng 36.547 23.922 82.502 (12.625) 0,65 58.580 3,45XI.Tổng lợi nhuận
Trang 10Doanh thu từ cung cấp dịch vụ của Chi nhánh qua các năm đều tăng: năm
2014 tăng 6.763 triệu,tăng 27% so với năm 2013; năm 2015 tăng 6.914 triệu, tăng21% so với năm 2014
Xét về tỷ trọng các nguồn lợi nhuận trong kinh doanh, ta có thể thấy lợi nhuậnchủ yếu đóng góp bởi thu nhập lãi thuần Tỷ trọng thu nhập lãi thuần trong tổngthu nhập năm 2013 chỉ chiếm 69% nhưng tăng tới 80% trong năm 2014 và 82%trong năm 2015 Sự thay đổi này xuất phát từ việc thu nhập lãi thuần đã tăng mạnh(tăng 40,265 tỷ trong năm 2014 và trong năm tài chính khó khăn 2015 vẫn tăng62,615 tỷ tương ứng 38%) trong thời gian qua, trong khi hầu hết các thành phầncủa thu nhập phi tín dụng đều giảm sút Có thể thấy thu nhập từ hoạt động kinhdoanh ngoại hối là thành phần duy nhất có tăng trưởng trong năm 2014, 20151nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 2-2,51% trong tổng thu nhập
Các nguồn phi tín dụng còn lại đều giảm đi hoặc thua lỗ: thu nhập từ kinhdoanh và đầu tư chứng khoán lỗ 18,388 tỷ làm tổng thu nhập giảm xuống 2,53%(năm 2014) và 2,71% (năm 2015) trong khi thu nhập từ đầu tư góp vốn mua cổphần giảm 42% (trong năm 2014 so với năm 2013), sang đến năm 2015 đã giảm íthơn (giảm 15% so với năm 2014)
C.Hoạt động huy động vốn:
1 Tình hình huy động vốn:
Công tác huy động vốn tại chỗ không những chỉ quyết định đến hiệu quả củanghiệp vụ tín dụng mà nó còn quyết định đến cả quá trình hoạt động kinh doanhcủa
Ngân hàng Thấy rõ tầm quan trọng của nguồn vốn này và trước thực trạng cạnhtranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD trên địa bàn, đặc biệt về công tác huyđộng nguồn vốn; Chi nhánh luôn chú trọng tập trung khai thác tối đa mọi nguồnvốn huy động tại địa phương và xem đây là việc làm cần thiết thường xuyên, là
Trang 11một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong cụng tỏc tạo vốn để cú đủ điều kiện đẩymạnh hoạt động cho vay cũng như mở rộng cỏc hoạt động phỏt triển cỏc sản phẩmdịch vụ khỏc của Chi nhỏnh như: chuyển tiền, phỏt hành thẻ
- Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2014 là: 560.687 triệu đồng, tăng so với 2013 là 154.713 triệu đồng, tỷ lệ tăng 38.1%, đạt 94.1 % kế
hoạch tỉnh giao
- Nguồn vốn huy động bình quân/ 01 cán bộ là 11.214 triệuđồng
- Nguồn huy động từ dân c (cả nội và ngoại tệ qui đổi):
Đến31/12/2014 đạt 532.221 triệu đồng, tăng so với 2013 là 147.093 triệu
đồng, tốc độ tăng là 27,6% Nguồn này chiếm tỷ trọng là 94.9 %/Tổngnguồn
*Tổng nguồn vốn huy động nội tệ:
Nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2014 là: 538.698 triệu đồng
tăng so với 2013 là: 147.004 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 37.5% và đạt 93.7%
kế hoạch tỉnh giao, chiếm 96.1%/ Tổng nguồn vốn
*Nguồn vốn huy động ngoại tệ:
Nguồn vốn huy động ngoại tệ qui đổi ra VNĐ đến
31/12/2014 là 21.989 triệu đồng, tăng so với 2013 là: 7.709 triệu đồng, tốc
độ tăng 54%, đạt 102.6% kế hoạch Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Ninh giao
và chiếm 3.9%/ Tổng nguồn vốn
Trang 12Tình hình thực hiện huy động vốn trên địa bàn giai ĐOẠN 2014-2015.
Qua biểu trờn cho thấy:
- Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2015 là: 719.983 triệu đồng, tăng sovới2014 là 159.296 triệu đồng, tỷ lệ tăng 28.41%, đạt 106,7% kế hoạch tỉnh giao
Trang 13Toàn chi nhỏnh cú 9.560 khỏch hàng tiền gửi, trong đú cú 7.148 khỏch hàng
mở tài khoản tiền gửi thanh toỏn (Khỏch hàng là tổ chức: 401, khỏch hàng cỏ nhõn:9.159)
- Nguồn vốn huy động bỡnh quõn/ 01 cỏn bộ là 14.400 triệu đồng
- Nguồn huy động từ dõn cư (bao gồm cả nội và ngoại tệ qui đổi): Đến31/12/2015 đạt 695.377 triệu đồng, tăng so với 2014 là 163.156 triệu đồng, tốc độtăng là 30,6% Nguồn này chiếm tỷ trọng 96,58%/tổng nguồn
- Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế (bao gồm cả nội và ngoại tệ quyđổi) đến31/12/2015 là 24.606 triệu đồng, giảm 3.860 triệu đồng so với năm 2014.Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng 3.42%/tổng nguồn
*Nguồn vốn huy động nội tệ:
Nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2015 là: 686.535 triệu đồng tăng sovới 2014 là: 147.837 triệu đồng, tỷ lệ tăng 27,44% và đạt 105,6% kế hoạch tỉnhgiao, chiếm 95.35%/ tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi cú kỡ hạn trờn 12 thỏng là: 115.598 triệu đồng tăng so với 2014 là55.477 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 92,28%, chiếm tỷ trọng 16,05%/ tổng nguồn huyđộng
* Nguồn vốn huy động ngoại tệ:
Nguồn vốn huy động ngoại tệ qui đổi ra VNĐ đến 31/12/2015 là 33.448triệu đồng, tăng so với 2014 là: 11.459 triệu đồng, tốc độ tăng 52,11%, đạt 137%
kế hoạch Agribank chi nhỏnh tỉnh Bắc Ninh giao và chiếm 4,65%/ tổng nguồn vốn
2.Đỏnh giỏ, giải phỏp
a Kết quả đạt được
- Năm 2014 mặc dù có rất nhiều nhân tố ảnh hởng lớn đến việc huy
động vốn nh suy thoái kinh tế Nhng với sự quyết tâm cao của toàn thể cán
bộ nhân viên Agribank thành phố Bắc Ninh nên nguồn vốn huy động năm
2014 đạt 560.687 triệu đồng, tăng 154.713 triệu đồng, tốc độ tăng 38.1%
so với năm 2013 Đây là cả một sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ viênchức Agribank thành phố Bắc Ninh, sự chuyển biến tích cực về nhận thứccủa đội ngũ cán bộ trong công tác huy động vốn, nên kết quả huy độngvốn năm 2014 đã có mức tăng trởng khá Nhng nguồn vốn huy động mớichỉ đáp ứng đợc 78.9% nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị Do đó, đơn vị luônthiếu tính chủ động trong kinh doanh, phải sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của
Trang 14- Số lượng khách hàng gửi tiền đã có sự tăng trưởng tương đương với tốc
độ tăng trưởng nguồn vốn
- Có sự chuyển biến tích cực về nhận thức của đội ngũ cán bộ trong côngtác huy độngvốn, sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ viên chức đơn vị nên kết quảhuy động vốn năm 2015 đã có mức tăng trưởng khá
b Hạn chế
- Nguồn vốn huy động có mức tăng trưởng khá, nhưng so với bình quân cảtỉnh còn thấp cả về tổng số và bình quân đầu người
- Nguồn vốn huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn của đơn vị
Do đó, đơn vị vẫn thiếu tính chủ động trong kinh doanh, phải sử dụng nguồn vốn
hỗ trợ của Agribank cấp trên
b Giải pháp
+ Thông tin tuyên truyền rộng rãi các hình thức huy động vốn
+ Huy động vốn tại nơi có đền bù, giải phóng mặt bằng…vv
+ Làm tốt chính sách khách hàng: tìm kiếm thêm khách hàng mới và bám sát,giữ được khách hàng đã có Việc đón tiếp, hướng dẫn khách hàng nhiệt tình, chuđáo cởi mở và thân thiện
+ Thực hiện cơ chế khoán rõ ràng đến toàn thể cán bộ nhân viên trong cơ quan,thưởng phạt nghiêm minh và kịp thời
+ Giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới của Agribank đến khách hàng, dân cưtrên địa bàn
+ Tiếp tục triển khai quy định khoán chặt chẽ, nghiêm túc đảm bảo sự côngbằng cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị
D.Hoạt động tín dụng:
1.Chính sách, quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng
Trang 15Trong bối cảnh hoạt động của các doanh nghiệp vẫn gặp một số khó khăn,
để giải ngân tín dụng an toàn, tạo nguồn thu ổn định cho ngân hàng, AGR đã thựchiện chính sách tín dụng thận trọng, tập trung vào một số ngành ít rủi ro và các lĩnhvực được khuyến khích phát triển tín dụng theo chủ trương của Chính phủ vàNHNN AGR cũng tham gia tài trợ vốn cho nhiều dự án lớn, trọng điểm của quốcgia nhằm thực hiện chủ trương đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầngcủa Đảng và Nhà nước, giúp AGR đẩy mạnh tín dụng an toàn Đồng thời, AGRtham gia ký kết các hợp đồng tài trợ vốn xây dựng nhà ở theo chủ trương phát triểnnhà ở của Chính Phủ và NHNN
Bước 3: Thực hiện các thủ tục sau phê duyệt cấp tín dụng
Bước 4: Giải ngân/phát hành bảo lãnh
Bước 5: Quản lý sau khi cấp tín dụng, thu hồi nợ
Bước 6: Thanh lý các hợp đồng, lưu hồ sơ
Trang 16 Sơ đồ quy trình tín dụng