(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông(Luận văn thạc sĩ) Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƯỜNG THỊ PHƯƠNG NHI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ,
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – 2021
Trang 2TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG NÔ,
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Đắk Lắk, ngày tháng 10 năm 2021
Tác giả luận văn
Trang 4bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, xin gửi tới quý thầy, cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Phạm Đức Chính người
đã trực tiếp hướng dẫn đề tài khoa học, đã dành nhiều thời gian quý báu và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn các tập thể, cá nhân: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội, Phòng Thống kê, và Văn phòng HĐND&UBND huyện Krông Nô,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Tôi xin trân trọng cám ơn sự quan tâm của gia đình, những người thân, bạn bè
và đồng nghiệp đã góp ý giúp đỡ tôi và tạo điều kiện về thời gian để tôi thực hiện Luận văn này
Thời gian nghiên cứu Luận văn có hạn, đề tài tôi nghiên cứu chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô
Học viên
Trương Thị Phương Nhi
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 11
1.1 Một số khái niệm 11
1.1.1 Nghèo và giảm nghèo bền vững 11
1.1.2.Chuẩn nghèo và các tiêu chí xác định chuẩn nghèo 13
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giảm quản lý nhà nước về giảm nghèo 20
1.2.1 Hệ thông thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 20
1.2.2 Kiện toàn bộ máy và nguồn nhân lực thực hiện giảm nghèo 22
1.2.3 Tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, kế hoạch về giảm nghèo 23
1.2.4 Huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo 24
1.2.5 Xây dựng các mô hình giảm nghèo 25
1.2.6 Kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 26
1.3 Các yếu tố tác động đến QLNN về giảm nghèo bền vững 27
1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về giảm nghèo bền vững 27
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên 28
1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội 28
1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán 29
Trang 6iv
1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo 29
1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại 1 số địa phương 29
1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 32
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 37
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiện, điều kiện kinh tế - xã hội huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 37
2.1.1 Đặc điểm tự nhiện 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.2 Thực trạng thực hiện quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 43
2.2.1 Về thể chế quản lý nhà nước về giảm nghèo 43
2.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực để thực hiện giảm nghèo bền vững 45
2.2.3 Thực trạng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện giảm nghèo bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số 48
2.2.4 Về huy động và phân bổ nguồn lực tài chính thực hiện giảm nghèo bền vững 55
2.2.5 Xây dựng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 59
2.2.6 Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý trong hoạt động giảm nghèo 65
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
Trang 7v
2.3.2 Những hạn chế 69 2.3.3 Nguyên nhân những hạn chế 71 Tiểu kết Chương 2 74
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG 76
3.1 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững 76 3.1.1 Quan điểm của Đảng về giảm nghèo bền vững 76 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về giảm nghèo bền vững 81 3.2 Một số giải pháp nâng Krông cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững huyện Nô tỉnh Đắk Nông 82 3.2.1 Hoàn thiện thể chế về giảm nghèo bền vững 82 3.2.2.Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác giảm nghèo 92 3.2.3.Xây dựng một số nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ nguồn vốn giảm nghèo trên cơ sở tập quán và văn hóa cộng đồng 94 3.2.4 Tăng cường cơ chế phối hợp, lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội, tập trung nguồn lực giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô 95 3.2.5 Một số giải pháp thực hiện giảm nghèo đặc thù trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 97 3.3 Kiến nghị về thực hiện giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông 105 3.3.1 Đối với chính phủ và các bộ nghành, trung ương 105
Trang 8vi
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 105
3.3.3 Đối với Uỷ ban nhân dân huyện Krông Nô 106
Tiểu kết Chương 3 109
KẾT LUẬN 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 10Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ hộ nghèo thuộc các nhóm đối tượng
Biểu đồ 2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo tại Huyện Krông Nô
Hình 2.4 Bản đồ huyện Krông Nô
Biểu đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy làm công tác giảm nghèotạihuyện Krông Nô Bảng 2.6 Thống kê số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2016 – 2020
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Giảm nghèo là một chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; trong những năm qua hệ thống giảm nghèo của nước ta ngày càng được tăng cường, hoàn thiện và hiệu quả hơn, người nghèo tiếp cận ngày càng đầy đủ hơn các chính sách trợ giúp của Nhà nước; một số chính sách đã đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả
Trong bối cảnh kinh tế đất nước còn khó khăn, Chính phủ vẫn chỉ đạo ưu tiên cho lĩnh vực giảm nghèo, đồng thời tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai có hiệu quả các chính sách giảm nghèo và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các địa bàn nghèo; ban hành một số chính sách an sinh xã hội để trợ giúp người nghèo khó khăn về đời sống Các chương trình, chính sách giảm nghèo đã huy động sức mạnh, sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội,
đã tạo nguồn lực to lớn cùng với các nguồn lực của Chính phủ thực hiện có hiệu quả nhiều chương trình, chính sách giảm nghèo Có thể nói Chương trình giảm nghèo là một chủ trương đúng đắn, hợp lòng dân, đã khơi dậy và làm phong phú thêm truyền thống nhân đạo của dân tộc ta Cũng chính từ Chương trình này, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và đoàn thể nhân dân được củng cố, tình cảm trong cộng đồng dân cư được gắn bó sâu sắc hơn, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh trật tự, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Huyện Krông Nô nằm phía Đông của tỉnh Đắk Nông, có tổng diện tích tự nhiên 81.379,33ha, được chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01 thị trấn Huyện Krông Nô có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua trung tâm huyện như tuyến tỉnh lộ 4 nay là Quốc lộ 28 đoạn qua huyện dài 54,5 km, nối quốc
lộ 14 với huyện và huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng; tuyến tỉnh lộ 3 đi từ thị trấn Đắk Mil qua Quốc lộ 28, đoạn qua huyện dài 20 km đã được đầu tư nâng cấp; Có nhiều
di tích, thắng cảnh nổi tiếng đã được biết đến như thác Dray Sáp, khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung, khu căn cứ kháng chiến B4 - Liên tỉnh IV, khu di tích lịch sử
Trang 122
N’Trang Gưh ; có nhiều tiềm năng về thủy điện, điện mặt trời, du lịch,…đã và đang được khai thác Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để huyện phát triển nhanh nền kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành một trong những hạt nhân về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Trong những năm qua, việc giảm nghèo ở huyện Krông Nô đã đạt được một
số kết quả nhất định Đảng bộ và chính quyền địa phương đã có nhiều chủ trương, chính sách và phương pháp nhưng thực tế còn nhiều hạn chế, tỉ lệ hộ nghèo vẫn còn
ở mức cao Quá trình giảm nghèo chưa thực sự bền vững, tỉ lệ hộ thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao; chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư vẫn còn khá lớn, đời sống người nghèo nhìn chung vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là các xã đặc biệt khó khăn của huyện
Tình hình trên trước hết do nguồn lực thực hiện Chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu Một số chương trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng bộ, còn mang tính ngắn hạn, thiếu sự gắn kết chặt chẽ; cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành, phân công phân cấp còn chưa hợp lý, việc tổ chức thực hiện mục tiêu giảm nghèo ở một số nơi chưa sâu sát Sự phối kết hợp giữa các phòng, ban, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo có lúc còn thiếu chặt chẽ; việc lồng ghép các chương trình, dự án có cùng mục tiêu tác động đến công tác giảm nghèo còn lúng túng, thiếu đồng bộ nên hiệu quả chưa cao Một bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ lại, chưa tích cực, chủ động vươn lên thoát nghèo
Từ những nhận thức về công tác giảm nghèo và những yêu cầu đặt ra đối với vấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, tôi xin
chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Krông
Nô, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn
Năm 1999, Lê Du Phong và các cộng sự với tác phẩm Kinh tế thị trường và
sự phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay đã
Trang 133
phân tích nền KTTT và sự phân tầng kinh tế xã hội nói chung và ở các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng Tác phẩm đã khái quát quá trình chuyển đổi sang KTTT và sự phân hóa giàu nghèo ở nước ta, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng phân hóa giàu nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta và đưa ra một số giải pháp giảm sự phân hóa giàu nghèo trong nền KTTT ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta
Cùng vào năm 1999 tác giả Vũ Thị Ngọc Phùng cũng có nghiên cứu ‘Tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và vấn đề xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” nói đến mối quan hệ tăng trưởng và CBXH trong PTKT qua đánh giá thực trạng các vấn đề tăng trưởng, CBXH và nghèo đói ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đồng thời đưa ra các giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề mối quan hệ giữa tăng trưởng và CBXH trong phát triển kinh tế giai đoạn này
Năm 2001 Lê Xuân Bá và các tác giả viết ở cuốn “Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” đã phân tích những nét rất cơ bản về vấn đề nghèo đói và giảm nghèo bền vững ở Việt Nam.Khái quát về nghèo đói trên thế giới và nêu lên thực trạng nghèo đói ở Việt Nam qua nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình và đưa ra định hướng giảm nghèo bền vững ở Việt Nam
Năm 2004 Nguyễn Duy Sơn đã có đề tài’’ Quyền phát triển của con ngừoi ở Viêt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”đã làm sáng tỏ quan niệm về quyền phát triển của con ngứoi dứoi chế độ chủ nghĩa xã hội từ
đó đi sâu phân tích những đặc điểm cụ thể và vai trò thực hiện quyền phát triển của con ngừoi Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước đồng thời đưa ra một số yêu cầu cơ bản, giải pháp chủ yếu thực hiện quyền phát triển của con ngừoi trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Dựa trên quan điểm’’ phát huy yếu tố con ngừoi và lấy việc phục vụ con người làm mục đích con nhất của mọi hoạt động, coi nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò đối với sự phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản của việc phát triển nhanh và bền vững’’
Năm 2004 Hoàng Triều Hoa đã nghiên cứu đề tài ‘Xóa đói giảm nghèo ở Việt
Trang 144
Nam, thực trạng và giải pháp” ở đó tác giả tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận
về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo cũng như kinh nghiệm về lĩnh vực này của các nước trên thế giới Phân tích thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong tiến trình tăng trưởng kinh tế từ năm 1991 đến nay Đưa ra một số chính sách xóa đói giảm nghèo chủ yếu, những thành tựu và thách thức của công tác xóa đói giảm nghèo Đề xuất nhứng quan điểm và giải pháp tạo môi trường, hổ trợ điều tiết kinh tế xã hội, nhằm giải quyết tốt hơn tình trạng đói nghèo ở nước ta trong tình hình hiện nay”
Năm 2005, Nguyễn Thị Hằng và Lê Duy Đồng đưa ra cuốn’’ Phân phối và phân hóa giàu nghèo sau 20 năm đổi mới” nêu khái quát về phân phối, phân hóa giàu nghèo và phân tầng xã hội ở nước ta đồng thời nêu lên những tác động của sự hình thành và phát triển KTTT, các thành phần kinh tế, hoạt động kinh tế đến quan hệ phân phối thu nhập giữa các bộ phận, tầng lớp xã hội và đời sống xã hội ở Việt Nam rồi đưa ra những quan điểm giải quyết vấn đề lao động, việc làm cho giai đoạn tiếp theo
Năm 2007, nghiên cứu có tựa đề’’ Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam- thành tựu, thách thức và giải pháp” của trung tâm thông tin và dự báo KT-XH quốc gia, đã đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội và công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam trong các năm qua đồng thời xác định mục tiêu và chi ra các giải pháp để giảm nghèo bền vững trong những năm tiếp theo”
Năm 2008 Lê Đức An đã nghiên cứu đề tài “ Xóa đói giảm nghèo ở khu vực duyên hải miền Trung” làm đề tài thạc sỹ luận văn của mình, ở đó tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận chung về nghèo đói và kinh nghiệm thực tiễn về công tác xóa đói giảm nghèo ở một số địa phương ở nước ta trong thời gian qua.Phân tích thực trạng đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh duyên hải miền Trung và chỉ ra những thành tựu đạt được, những hạn chế, tồn tại trong việc xóa đói giảm nghèo.Đồng thời đề ra những giải pháp xây dựng chương trình xóa đói giảm nghèo, cơ chế chính sách về đất đai, tài chính, tín dụng, đảy mạnh công tác đào tạo, tấp huấn cho ngừoi nghèo đặc biệt là phụ nữ, ngừoi dân tộc về kiến thức, kỷ năng sản
Trang 15là trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.Đặc biệt với những yêu cầu phát triển nhanh
và bền vững đang là mục tiêu xuyên suốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay.Để làm rõ các cơ sở lý luận, quan điểm và thực tiễn đồng thời đề xuất phương hướng, giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế
xã hội và giảm nghèo bền vững nhiều công trình đã được công bố như sau:
Trong năm 1997 tác giả Nguyễn Thị Hằng cũng xuất bản cuốn” Vấn đề xóa đói giảm nghèo ở nước ta hiện nay” đã phân tích thực trạng và nguyên nhân đói nghèo
ở Viêt Nam nhất là khi chuyển sang nền KTTT đồng thời đề xuất phương hướng và biện pháp chủ yếu giảm nghèo bền vững ở Việt Nam đặc biệt là ở nông thôn Việt Nam đến năm 2000”
Chương trình giảm nghèo được coi là chương trình trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương, có nhiều nghiên cứu về chính sách giảm nghèo ở nhiều cấp độ và khía cạnh khác nhau như:
- “Việc làm cho đồng bào dân tộc ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”
Luận văn thạc sĩ của Võ Thị Thanh Tuyền Kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả
đã làm rõ một số nội dung về việc làm của người dân tộc thiểu số ở nông thôn và đưa
ra một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở một số địa phương và rút ra kinh nghiệm cho huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam (2012)
Trang 3626
Hệ thống các văn bản về chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững bao gồm Luật, Nghị định, Thông tư đã cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về giảm nghèo, tạo sự thống nhất trong quản lý trên toàn quốc Trên
cơ sở các văn bản quy phạm của trung ương, các địa phương đã có sự cụ thể hóa thành các chương trình hành động, chính sách, kếhoạchcụthểphùhợp hiện công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không có một hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền của một số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững
Để công tác giảm nghèo bền vững một cách thiết thực, hiệu quả Nếu không có một hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ, phù hợp làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo bền vững thì dễ dẫn đến tình trạng trùng lặp, chồng chéo trong các chính sách ban hành, thực hiện không đúng chức năng, thẩm quyền của một số cơ quan nhà nước và ảnh hưởng không nhỏ đến thực hiện chương trình, dự án về giảm nghèo bền vững Tất cả những điều đó chỉ có thể thực hiện được khi dựa trên cơ sở vững chắc của những nguyên tắc và quy định của pháp luật
1.3.2 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp (miền núi, hải đảo vùng sâu), không có đường giao thông Đây cũng chính là một nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ nghèo đói cao ở các vùng và địa phương ở vào vị trí địa lý này Do điều kiện địa lý như vậy, người nghèo dễ rơi vào thế bị cô lập, tách biệt với bên ngoài, khó tiếp cận được các nguồn lực của phát triển, như tín dụng, khoa học kỹ thuật và công nghệ, thị trường làm cho cuộc sống của họ lạc hậu, khó phát triển, kinh tế chủ yếu là tự cấp, tự túc là những nhân tố khách quan tác động mạnh
mẽ đến công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
1.3.3 Điều kiện kinh tế - Xã hội
Trang 3727
Thời kỳ 2011-2020 trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, khó khăn, thách thức đan xen, nhưng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân toàn huyện Krông Nô đã nêu cao tinh thần đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn, huy động tối đa các nguồn lực, tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển, đạt được nhiều thành quả tích cực Tình hình kinh
tế vĩ mô của huyện được ổn định và phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các năm ở mức cao Tuy nhiên, kết quả này chưa xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, dịch bệnh; do xuất phát điểm về kết cấu hạ tầng, nguồn lực đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực còn thấp,
1.3.4 Văn hóa, phong tục tập quán
Giai đoạn 2011-2020, huyện Krông Nô chú trọng thực hiện Nghị quyết số NQ/TW ngày 09/6/2014 của Bộ Chính trị về “xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” Đời sống văn hóa của nhân dân ngày càng phong phú, phát huy tốt các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc sinh sống trên địa bàn, một số chuẩn mực văn hóa, đạo đức mới được hình thành Nhiều phong trào, hoạt động văn hóa ngày càng thiết thực, phát huy truyền thống văn hóa gia đình và cộng đồng Thực hiện các tiêu chuẩn để xây dựng
33-“Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” góp phần nâng cao đời sống vật chất và văn hóa, tinh thần của người dân ở các cộng đồng dân cư; Các thiết chế văn hóa tiếp tục được đầu tư phát triển; di tích lịch sử cách mạng, thắng cảnh quốc gia trên địa bàn huyện được trùng tu, xây dựng, góp phần nâng cao giá trị giáo dục, truyền thống, đạo đức, lối sống tốt đẹp, tinh thần đoàn kết trong nhân dân, làm phong phú thêm các sản phẩm du lịch trên địa bàn, góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội huyện
Trong quá trình phát triển thì yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán là yếu tố không thể tách rời với các yếu tố khác, do đó nhà nước trong quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững cần phải xác định đúng và đầy đủ những tác động của nó và kết hợp yếu tố trên với các yếu tố về kinh tế, chính trị để có những giải pháp nhằm thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững hiệu quả
1.4 Kinh nghiệm và bài học tham khảo
Trang 3828
1.4.1 Kinh nghiệm về giảm nghèo bền vững tại một số địa phương
Những nỗ lực giảm nghèo của huyện Tuy, tỉnh Đắk Nông
Tuy Đức là huyện vùng cao, toàn huyện có 03dân tộc sinh sống là Tày, Nùng
và Kinh, trong đó dân tộc chiếm hơn 84% dân số Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nhiều chính sách
ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho vùng đồng bào dân tộc, vùng đặc biệt khó khăn đã đến được với bà con ở vùng sâu, vùng xa đã và đang làm cho đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây nâng lên đáng kể
Từ năm 2009 đến 2015, tổng số vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập, đào tạo nghề và nâng cao dân trí cho huyện Tuy Đức được Nhà nước đầu tư trên 65 tỷ đồng Từ nguồn vốn này đã góp phần không nhỏ trong công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trong huyện, khuyến khích nhân dân vươn lên xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng và đã xuất hiện nhiều điển hình tiên tiến trong phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi của huyện Huyện đã đào tạo nghề cho gần 3000 người lao động là đồng bào dân tộc thiểu
số, có hơn 200 người được xuất khẩu đi lao động nước ngoài Trong đó hơn 3.500 người đào tạo sơ cấp và gần 550 người được đào tạo trung cấp nghề Công tác đào tạo nghề đã tạo nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho đồng bào dân tộc thiểu số
Bằng nguồn vốn từ các chương trình dự án, huyện Tuy Đức đã đầu tư xây dựng hàng chục công trình với tổng số kinh phí hơn 70 tỷ đồng Xây dựng được gần 2.900 nhà cho hộ nghèo để xoá bỏ nhà tạm theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Đến nay 100% xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, 5/56 trường học trong huyện đạt chuẩn quốc gia; 100% số xã, thị trấn có trạm y tế và có bác sĩ từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân; 100% số xã, thị trấn có đài truyền thanh không dây đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của nhân dân
Tỷ lệ hộ nghèo của huyện bình quân hàng năm giảm 2-5% Đến cuối năm 2015
Trang 3929
tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn hơn 22 Công tác thăm tặng quà cho hộ nghèo, gia đình chính sách được chú trọng Công tác đối thoại trực tiếp giữa Bí thư Huyện ủy với nhân dân được tổ chức thường xuyên nhằm nắm những tâm tư, nguyện vọng chính đáng của nhân dân phản ánh, giải quyết kịp thời Phong trào hiến đất xây dựng nông thôn mới được nhiều người dân hưởng ứng Vì vậy, nhân dân đồng thuận, tin tưởng và thực hiện tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước
Tạo việc làm cho người dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông
Huyện Đắk Song là một trong những huyện của tỉnh Đắk Nông có địa hình tương tự huyện Đắk Mil gồm có 2 vùng rõ rệt đó là đồng bằng và đồi núi, có đường quốc lộ đi qua
Trong giai đoạn 2017-2019 huyện Đắk Song đã rút ra được kinh nghiệm QLNN về giảm nghèo bền vững như sau:
Giảm nghèo là Chương trình mụctiêu quốc gia, là một trong những chỉ tiêu cơ bản của Đảng và Nhà nước ta, phản ánh tính ưu việt của chế độ, tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo điều hành của chính quyền, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị nhất là của các đoàn thể và của cả xã hội, tạo nên sức mạnh tổng hợp
Phân công đảng viên, cán bộ xã, thôn chỉ đạo từng nhóm hộ gia đình nghèo, gắn kết quả giảm nghèo hang năm với kết quả phân loại đảng viên, chi bộ, đảng bộ
Đưa tỷ lệ hộ nghèo của địa phương gắn với xây dựng chính quyền vững mạnh Hàng năm, UBND huyện bố trí một khoản kinh phí hỗ trợ: tổ chức công tác kiểm tra rà soát; thực hiện kiểm tra chéo giữa các địa phương, đơn vị; tổng hợp, rà soát đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân làm tốt công tác giảm nghèo Hỗ trợ
bổ sung vào nguồn vốn vay của ngân hàng chính sách
Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, con em địa phương đang làm
ăn xa quê có vốn, có kinh nghiệm về quê thuê đất chăn nuôi, mở dịch vụ, thuê laođộng
Thực hiện chính sách tăng cường, luân chuyển, điều động cán bộ cấp huyện
về làm việc tại các xã nghèo, trong đó ưu tiên cán bộ nông nghiệp Tiếp tục thực hiện
Trang 40Ưu tiên bố trí và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho công tác giảm nghèo bền vững, phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, bao gồm: ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, doanh nghiệp, vốn tín dụng chính sách, nguồn vốn tín dụng thương mại…, kết hợp với việc tập trung huy động nguồn lực xã hội hóa ở từng địa phương,
cơ sở; thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn cho công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm với các chương trình, dự án khác trên địa bàn như các nguồn vốn thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn dự án phát triển nông thôn bền vững vì người nghèo, nguồn vốn hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo, nhà tránh
lũ, nhà ở cho người có công, các nguốn vốn cho vay ODA, các nguồn tài trợ của các
tổ chức phi chính phủ… để tập trung phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu
số, đối tượng chính sách, người nghèo
1.4.2 Bài học có giá trị tham khảo cho huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Đối với huyện Krông Nô, do điều kiện đặc thù của huyện, vấn đề xóa đói, giảm nghèo càng quan trọng và cấp thiết, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh chú trọng tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Krông Nô lần thứ VII, nhiệm kỳ 2016-2020
Quán triệt và thực hiện chủ trương của Đảng, Nghị quyết của huyện về xóa đói, giảm nghèo, trong những năm qua, huyện Krông Nô tập trung các nguồn lực, thực hiện nhiều chính sách, giải pháp xóa đói, giảm nghèo, xóa nhà ở tạm trên địa bàn, đem lại nhiều kết quả quan trọng, bảo đảm kinh tế - xã hội của địa phương phát triển theo hướng bền vững Qua quá trình thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo,