Bản trình bày PowerPoint Chương III Bài toán đếm §2 Lý thuyết tổ hợp Mục tiêu Nhắc lại các khái niệm Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp và bổ sung thêm các khái niệm Hoán vị lặp, tổ hợp lặp I Hoán vị 1 Hoán vị không lặp Cho A là tập hợp có phần tử phân biệt Định nghĩa Một hoán vị (không lặp) n phần tử của tập A theo một thứ tự nào đó Số hoán vị Định nghĩa Một hoán vị r () phần tử phân biệt lấy từ tập A được gọi là r hoán vị Số r hoán vị Chú ý +) Một n hoán vị một hoán vị của n phần tử +) r hoán vị ch.
Trang 1Chương III: Bài toán đếm
§2: Lý thuyết tổ hợp
Trang 2Mục tiêu: Nhắc lại các khái niệm Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp và bổ sung thêm các khái niệm Hoán vị lặp, tổ
hợp lặp
Trang 3I Hoán vị
1 Hoán vị không lặp.
Cho A là tập hợp có phần tử phân biệt
Định nghĩa: Một hoán vị (không lặp) n phần tử của tập A theo một thứ tự nào đó Số hoán vị:
Định nghĩa: Một hoán vị r () phần tử phân biệt lấy từ tập A được gọi là r-hoán vị Số r-hoán vị:
Chú ý: +) Một n-hoán vị một hoán vị của n phần tử.
+) r-hoán vị chỉnh hợp chập r của n phần tử
Trang 4
2 Hoán vị lặp
Định nghĩa: Một hoán vị mà các phần tử có thể lặp lại được gọi là hoán vị lặp
• n phần tử thuộc k loại:
• Trong n phần tử có k phần tử phân biệt ,
• Phần tử xuất hiện lần với mọi
• Hoán vị lặp của n phần tử thuộc k loại:
Trang 5Ví dụ 1 a) Cho tập X={1,2,3,4,5,6} Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 9 chữ số, trong đó các số 1,2,3,6 xuất hiện 1
lần, số 4 xuất hiện 2 lần và số 5 xuất hiện 3 lần
Đáp số .
b) Cho tập X={0,1,2,3,4,5} Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 9 chữ số, trong đó các số 0,1,2,3 xuất hiện 1 lần, số 4
xuất hiện 2 lần và số 5 xuất hiện 3 lần
Đáp số -
Trang 6
II Tổ hợp
Cho A là tập hợp có phần tử phân biệt
Định nghĩa: Một tổ hợp (không lặp) chập kcủa n phần tử của A là một cách chọn k phần tử phân biệt, không có thứ tự của tập A
Số tổ hợp:
Chú ý: Số tập con có k phần tử của A
Trang 7Định nghĩa: Một tổ hợp lặp chập k () của n phần tử của một tập hợp A là một cách chọn không có thứ tự k phần
tử có thể lặp lại
• Như vậy một tổ hợp lặp kiểu này là một dãy không kể thứ tự gồm k thành phần lấy từ tập n phần tử Do đó có
thể là k > n
• Số tổ hợp lặp chập k từ tập n phần tử ký hiệu:
Trang 8
Mệnh đề:
Chứng minh Mỗi tổ hợp lặp chập k từ tập n phần tử có thể biểu diễn bằng một dãy n−1 thanh đứng và k ngôi sao
Ta dùng n − 1 thanh đứng để phân cách các ngăn
• Ngăn thứ i chứa thêm một ngôi sao mỗi lần khi phần tử thứ i của tập xuất hiện trong tổ hợp
Trang 9• Chẳng hạn, tổ hợp lặp chập 6 của 4 phần tử được biểu thị bởi:
* * | * | | * * *
• Mô tả tổ hợp: chứa đúng 2 phần tử thứ nhất, 1 phần tử thứ hai, không có phần tử thứ 3 và 3 phần tử thứ
tư của tập hợp
• Do đó số các dãy n − 1 thanh đứng và k ngôi sao chính là một xâu nhị phân có độ dài n+k-1 trong đó có k số 1
còn lại là số 0
• Xếp k số 1 vào n+k-1 vị trí (các vị trị không được chọn gán 0) là một tổ hợp k từ tập n + k − 1 phần tử
Trang 10Ví dụ 2: a) Có bao nhiêu cách chọn 5 tờ giấy bạc từ một két đựng tiền gồm những tờ 1000đ, 2000đ, 5000đ,
10.000đ, 20.000đ, 50.000đ, 100.000đ Giả sử thứ tự mà các tờ tiền được chọn là không quan trọng, các tờ tiền cùng loại là không phân biệt và mỗi loại có ít nhất 5 tờ
Giải Vì ta không kể tới thứ tự chọn tờ tiền và vì ta chọn đúng 5 lần, mỗi lần lấy một từ 1 trong 7 loại tiền nên mỗi
cách chọn 5 tờ giấy bạc này chính là một tổ hợp lặp chập 5 từ 7 phần tử
Trang 11
b) Phương trình x1 + x2 + x3 = 15 có bao nhiêu nghiệm nguyên không âm?
Giải.
Chúng ta nhận thấy mỗi nghiệm của phương trình ứng với một cách chọn 15 phần tử từ một tập có 3 loại:
• Loại 1: ít nhất 15 số 1
• Loại 2: ít nhất 15 số 1
• Loại 3: ít nhất 15 số 1
Trang 12sao cho có x1 phần tử loại 1, x2 phần tử loại 2 và x3 phần tử loại 3 được chọn Vì vậy số nghiệm bằng số tổ hợp lặp chập 15 từ tập có 3 phần tử và bằng
Trang 13
Các thuật ngữ cơ bản
• Hoán vị
• Hoán vị lặp
• Tổ hợp
• Tổ hợp lặp