1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx

74 396 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Tmcp Đông Nam Á – Chi Nhánh Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế nước ta hiện nay tuy đang phát triển ,nước ta đã tham gia vào các tổchức kinh tế thế giới ,nhưng trong vài năm gần đây do sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ khủnghoảng kinh tế thế giới

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN Khoa Quản Trị Kinh Doanh Ngành Ngân Hàng

- 

 -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ 4

DANH MỤC VIẾT TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn

1.1.2 Ý nghĩa nguồn vốn 9

1.1.3 Phân loại nguồn vốn 9

1.1.3.1 Nguồn vốn tự có 10

1.2 Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 12

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 12

1.2.2 Các hình thức huy đông vốn 12

1.2.2.1 Nhận tiền gửi 13

1.2.2.2 Phát hành giấy tờ có giá 15

1.2.2.3 Đi vay 16

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn 17

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 17

1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 20

1.3.1 Những nhân tố khách quan 20

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 25

2.1 Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 26

2.1.3 Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 27

2.1.4 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 27

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn 27

Trang 3

2.1.4.2 Tình hình cho vay 29

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 31

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng 34

2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn huy động 34

2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức 34

2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn 37

2.2.1.3 Vốn huy động theo loại tiền 39

2.2.1.4 Vốn huy động theo sản phẩm 42

2.2.2 Các chính sách huy động vốn mà Chi nhánh áp dụng 44

2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng 46

2.3.1.Kết quả đạt được 46

2.3.2.Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 47

2.3.2.1 Hạn chế 47

2.3.2.2 Nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP ĐÔNG NAM Á – ĐÀ NẴNG 53

3.1 Định hướng phát triển tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 53

3.1.1 Định hướng chung 53

3.1.2 Định hướng huy động vốn 55

3.2 Gải pháp tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 56

3.2.1.Giải pháp chính 56

3.2.1.1 Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 56

3.2.1.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý 58

3.2.1.3 Nâng cao cơ sở vật chất ,hoàn thiện công nghệ ngân hàng 59

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 60

3.2.2.1 Phát huy các chiến lược truyền thông của ngân hàng 60

3.2.2.2.Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch 62

3.2.2.3 Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng 62

3.2.2.4 Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả 64

3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cường huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng 65

Trang 4

3.3.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà Nước 65

3.3.2 Kiến nghị đối với NHTMCP Đông Nam Á 68

KẾT LUẬN 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

DANH MỤC BIỂU BẢNG BIỂU ,ĐỒ THỊ Trang Biểu Đồ: Biểu đồ 1 : Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012 28

Biểu đồ 2 : Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 31

Biểu đồ 3 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động 34

Biểu đồ 4 : Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức loại tiền 39

Bảng Biểu Số Liệu:

Trang 5

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng 27

Bảng 2 : Tình hình cho vay tại SeABank- Đà Nẵng 29

Bảng 3 : Tình hình kết quả kinh doanh tại SeABank-Đà Nẵng 31

Bảng 4 : Cơ cấu HDV theo hình thức tại huy động SeABank- Đà Nẵng 33

Bảng 5 : Cơ cấu HDV theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng 36

Bảng 6 : Cơ cấu HDV theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng 39

Bảng 7 : Cơ cấu HDV theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng 42

DANH MỤC VIẾT TẮT

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

SeAbank :Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á

NSNN : Ngân sách nhà nước

NH : Ngân hàng

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHNN : Ngân hàng nhà nước

NHTW : Ngân hàng trung ương

TG : Tiền gửi

Trang 6

TGTK : Tiền gửi tiết kiệm

đề về vốn cho nền kinh tế Với chức năng là điều chỉnh sự luận chuyển vốn trong nền kinh

tế từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh tế Ngân hàng đã trở thành

Trang 7

ngành quan trong trong sự phát triển kinh tế của đất nước , khẳng định vị trí và vai trò củacác ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.Bên cạnh đó các Ngân hàng thương mại vớinhững nghiệp vụ không ngừng được cải tiến và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhucầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư.

Chính bởi đặc điểm chức năng của ngành là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vì vậyhoạt động của Ngân hàng gắn kết với hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, các ngânhàng thương mại trở thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn

do đó cũng trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàngthương mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vữngtrong môi trường mới,các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào Khi đó huyđộng vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện cácchiến lược của mình

Nền kinh tế nước ta hiện nay tuy đang phát triển ,nước ta đã tham gia vào các tổchức kinh tế thế giới ,nhưng trong vài năm gần đây do sự ảnh hưởng mạnh mẽ từ khủnghoảng kinh tế thế giới nên đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh kế của nước ta Đồng tiền bịmất giá nghiêm trọng, nhiều tâp đoàn hay các công ty lớn đang rơi vào cảnh khó khăn dokhông có vốn để tiếp tục đầu tư ,các ngân hàng thương mại vì không thu hồi được vốnbuộc phải sát nhập với các ngân hàng khác Qua đó thấy được sự khó khăn trọng nền kinh

tế nước ta Nhận thấy được tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại cũng nhưnguồn vốn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế hiện nay, em xin chọn đề tài

“ Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tai Ngân hàng thương mại cổ phần

Đông Nam Á –chi nhánh Đà Nẵng ” để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp 2.Phương pháp nghiên cứu.

Từ những số liêu thống kê thực tế để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài.Tiếnhành phân tích, đánh giá sử dụng các phương pháp chỉ số,so sánh và tổng hợp, kháiquát Từ đó, đưa ra các nhận định chung về thực trạng hoạt động và đề xuất các giải phápphù hợp để khắc phục điểm yếu và phát huy điểm mạnh

3.Phạm vi nghiên cứu.

Trang 8

Đề tài nghiên cứu tập trung về công tác huy động vốn từ bên ngoài của NHTM Tiếnhành đi sâu nghiên cứu , phân tích hoạt động huy động vốn của NHTMCP Đông Nam Átrên các khía cạnh: các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và sự phù hợp với sử dụngvốn trên cơ sở các số liệu của ngân hàng từ năm 2010 -2012 Từ đó đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.

4.Nội dung nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu và kết luận Bài luận gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lí luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2 :Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐôngNam Á – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3:Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn của tại Ngân hàng Thương mại cổphần Đông Nam Á – Chi nhánh Đà Nẵng

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm nguồn vốn.

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng cơ bảnlà: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.Để thực hiện được cácchức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏingân hàng thương mại phải có một lượng vốn họat động nhất định Nguồn vốn củaNHTM được định nghĩa như sau :

Trang 9

“Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là tất cả các phương tiện tiền tệ trong xã hội

mà ngân hàng huy động được ,sử dụng để cho vay và thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác của ngân hàng.”

Thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệ của chínhbản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyển tiền vàongân hàng với các mục đích lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay là dùng các sản phẩmdịch vụ khác của ngân hàng Nhờ việc có được nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiếnhành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, cho thuê Nói chung vốn của ngân hàng chi phốitoàn bộ và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại

1.1.2 Ý nghĩa nguồn vốn

- Đối với bản thân ngân hàng : Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ vốn chính cơ sở đểhình thành nên các hoạt động của một ngân hàng.Nguồn vốn là yếu tố quyết định quy môhoạt động của ngân hàng ,là một trong những yếu tố quyết định đến kết quả và hiệu quảkinh doanh của ngân hàng

-Đối với khách hàng :.Nguồn vốn ngân hàng có ý nghĩa rất quan trong đối với cácdoanh nghiệp trong hầu hết các hoạt động kinh doanh hiện nay Nguồn vốn ngân hàng lànguồn lực tài chính chủ yếu ,tài trợ vốn tín dụng cho nhu cầu vốn của các các nhân tổchức ,đặc biệt là nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh , nó chiếm một phần lớn trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp ,quyết đinh khả năng và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn của các NHTM còn tạo điều kiện thúc đẩy các nhu cầu, năng cao mức sốngcủa người dân ,đẩy mạnh sự phát triển về kinh tế, văn hóa- xã hôi

-Đối với nền kinh tế : Không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếthông qua các hoạt động đầu tư phát triển ,nguồn vốn của ngân hàng còn góp phần vàoviệc thực hiện chính sách tiền tệ của nhà nước ,chống lạm phát và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong nền kinh tế thông qua chức năng huy động và cho vay

1.1.3 Phân loại nguồn vốn.

NHTM cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển phải có vốn Vốntác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động

Trang 10

NHTM Vốn của NHTM gồm 2 loại cơ bản là vốn tự có (vốn chủ sở hữu) và vốn bổ sung(vốn huy động từ bên ngoài).

1.1.3.1 Nguồn vốn tự có

Vốn tự có của NHTM bao gồm : giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụnghoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và quỹ dự trữ một số tài sản kháctheo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Vốn tự có tỷ trọng rất nhỏ trong hoạtđộng của ngân hàng thương mại ( thường 5 đến 10 % tổng nguồn vốn ) ,nhưng có vai tròrất lớn đối với ngân hàng thương mại Đây là nguồn vốn mà ngân hàng thương mại có thể

sử dụng lâu dài,ổn định

+Vốn điều lệ : là số vốn đầu tư ban đầu khi thanhg lập ngân hàng và được ghi trongbản điều lệ hoạt động của ngân hàng.Theo quy định của pháp luật vốn điều lệ thực tế ítnhất phải bằng vốn pháp định do ngân hàng nhà nước công bố vào mỗi năm tài chính Vốnđiều lệ ít hay nhiều tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng

Tùy theo từng loại hình ngân hàng mà vốn điều lệ có nguồn hình thành khác nhau:

-Đối với NHTM quốc doanh: Vốn điều lệ do NSNN cấp phát

-Đối với NHTM liên doanh : vốn điều lệ do các bên liên doanh tham gia đốnggóp

- Đối với chi nhánh NHTM nước ngoài : Vốn điều lệ do ngân hàng mẹ ở nướcngoài bỏ ra thành lập

-Đối NHTM cổ phẩn: Vốn điều lệ do cổ đông đóng góp dưới hình thức vốn cổphần ,mỗi cổ phần có giá trị như nhau ,mỗi các nhân ,mỗi pháp nhân được qyền tham giamột số cổ phần nhất định bao gồm : Vốn cổ phần thường ,vốn cổ phần ưu đại

+Quỹ dự trữ và dự phòng

-Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ : Quỹ này được hình thành nhằm mục đích bổsung vốn điều lệ của ngân hàng khi cần thiết ,để đáp ứng yếu cầu mở rộng quy mô hoạtđộng của ngân hàng Hiện nay ở Việt Nam ,các ngân hàng được trích theo tỉ lệ 5% tínhtrên lợi nhuận ròng hàng năm ,mức tối đa của quỹ này không được vượt mức vốn điều lệthực có của ngân hàng

-Các quỹ dự phòng :

Trang 11

Quỹ dự phòng tài chính : tỷ lệ trích bằng 10% lợi nhuận ròng hàng năm của ngânhàng ,số dư của quỹ không được phép vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng ;quỹ nàyđược dung để bù đắp phần còn lại của những tổn thất ,thiệt hại về tài sản xảy ra trong quátrình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức ,các nhângây ra tổn thất của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro do trích lập tríchlập trong chi phí

+Quỹ dự phòng để xử lý rủi ro : được hình thành bằng cách trích lập dự phòng trêntừng nhóm tài sản có của ngân hàng bao gồm nhóm họt động cấp tín dụng,các dịch vụthanh toán đối với khách hàng ,và được tính vào chi phí cảu ngân hàng

+ Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ:Quỹ này để đầu tư mở rộng quy mô hoạt độngkinh doanh và đổi mới công nghệ ,trang thiết bị ,điều kiện làm việc của một tổ chức tíndụng Mức trích quỹ này bằng 50% lợi nhuận ròng hàng năm của ngân hàng

+Lợi nhuận không chia : phản ánh phần thu nhập ròng của ngân hàng có được hoạtđộng kinh doanh,nhưng không chia trả lãi cho cổ động mà được ngân hàng giữ lại để tăngthêm vốn

1.1.3.2 Nguồn vốn bổ sung : bao gồm vốn huy động va nguồn vốn khác

+ Vốn huy động : là tất cả các nguồn vốn của các chủ sở hữu khác nhau trong xãhội được ngân hàng sử dụng vào ngân hàng để kinh doanh.tùy theo tính chất ,đối tượng,thị trường huy động mà nguồn vốn này được chia thành : vốn tiền gửi ,vốn phát hànhgiấy tờ có giá ,vốn vay Nguồn vốn huy động là tài sản nợ ,là nguồn vốn chiếm tỷ trọnglớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn của nagan hàng ,có tình chá không ổn định ,chi phí sửdụng vốn cao Việc quản lý sử dụng nguồn vốn này đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạchchiến lược hết sức thận trọng

+ Vốn bổ sung khác ;bao gồm các nguồn vốn được hình thành trong quá trìnhthanh toán ,nguồn vốn ủy thác ….Nguồn vốn này thường có tính chất bất ổn định và khókiểm soát ,và thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn bổ sung

Trang 12

1.2 Khái quát hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng được hình thành từ các nghiệp vụ huy động vốn

của ngân hàng thương mại.Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM được định nghĩa là :“Huy

động vốn là việc các ngân hàng thương mại sử dụng các phương thức khác nhau nhằm thu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để phụ vụ cho mục đích kinh doanh của mình.”

Nghiệp vụ huy động vốn là một hoạt động đặc trưng của NHTM Hoạt động huyđộng vốn tuy không mang lại lợi nhuận trức tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rấtquan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngânhàng thương mại Nguồn vốn tự có của ngân hàng chỉ đủ để tài trợ cho tài sản cố định nhưtrụ sở ,văn phòng ,máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh chứ chưa đủ vốn

để thực hiện các hoạt động của ngân hàng như cấp tín dụng hay các hoạt động khác Đề cóvốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng nghiệp

vụ huy động vốn do vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như kháchhàng

-Đối với ngân hàng :Tạo nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, đánhgiá được uy tín và độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng

-Đối với khách hàng : Cung cấp kênh tín dụng và đầu tư,là nơi cất giữ an toàn, có

cơ hội tiếp cận các dịch vụ của ngân hàng

1.2.2 Các hình thức huy đông vốn.

Huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân ngânhàng cũng như đối với toàn xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và tiến hànhcác hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại sửdụng các biện pháp và công cụ cần thiết trong giới hạn của pháp luật để huy động cácnguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, tăng nguồn tín dụng Từ kết quả của hoạt động này là tạo

ra nguồn vốn đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế.Hoạt động huy động vốn của NHTMthông qua các hình thức :

Trang 13

1.2.2.1 Nhận tiền gửi

Đây là hình thức huy động vốn thường xuyên ,được thực hiện qua các chủ thể : Tổchức kinh tế ,dân cư, kho bạc nhà nước ,các tổ chức tín dụng ,ngân hàng khác

+ Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế.

-Tiền gửi thanh toán : là hình thức ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế

để thực hiện việc thanh toán hộ cho họ thông qua các lệnh chuyển tiền hay ủy nhiệm chi,séc…Ngân hàng huy động tiền gửi này thông qua việc mở các tài khoản thanh toán ( giaodịch ) cho các tổ chức kinh tế có nhu cầu Vì đây là nguồn tiền gửi phục vụ cho mục đíchthanh toán an toàn nên mang tính chất không kỳ hạn ,không ổn định Chi phí phải trả chonguồn vốn này tùy theo quy định của các ngân hàng : hoặc trả với lãi suất thấp( lãi suấtkhông kỳ hạn) và thu phí dịch vụ hoặc không trả lãi và không thu phí dịch vụ.Hiện nay đểthu hút khách cũng như huy động được nguồn vốn giá rẻ này ,các ngân hàng sẽ quy địnhkhách hàng sẽ không trả phí hoặc sẽ trả với một khoản lệ phí rất nhỏ nếu số tiền gửi trongtài khoản cao hơn một mức nhất định và ngược lại

-Tiền gửi có kỳ hạn : đây là dạng đầu tư tài chính của các tổ chức kinh tế cho ngânhàng vay nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình trong một khoản thời gian xác định.Thông thường ,ngân hàng sẽ định ra một kỳ hạn nhất định với nguyên tắc : kỳ hạn gửicàng dài ,lãi suất càng cao.Mục đích khoản tiền này là an toàn và sinh lợi ,có kỳ hạn nêntính ổn định cao ,chi phí huy động cao

-Tiền gửi ký quỹ : Là những khoản tiền gửi vào ngân hàng với mục đích sử dụngxác định trước (tiền gửi ký quỹ mở L/C ,bảo chi séc,chờ thanh toán …).với khoản tiền nàyngân hàng có thể sử dụng mà không phải trả chi phí ,nhưng tính ổn định của nó rất kém vìkhách hàng có thể sử dụng bất cứ lúc nào

+ Nhận tiền gửi từ dân cư:

-Tiền gửi thanh toán :Ngân hàng thực hiện mở tài khoản các nhân phục vụ cho nhucầu nhận và chuyên tiền của chủ tài khoản.Ngược lại , ngân hàng cũng huy động đượcnguồn vốn dưới dạng tiền gửi có tính chất không kỳ hạn và sử dụng vào các hoạt độngkhác của mình Thông thường số dư tài khoản này tăng lên khi khách hàng nhận lương

Trang 14

,nhận một khoản tiền của một khách hàng khác chuyển đến ,hay khách hàng tự nộp tiềnvào tài khoản của mình và giảm đi khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu.

Tính chất của nguồn vốn này : kém ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thanh toán,chi trả của người gửi tiền,là loại tiền gửi có số lượng lớn ,quy môt tiền gửi nhỏ Lãi suấtngân hàng trả cho loại tiền này là lãi suất không kì hạn hoặc không tính lãi.Tuy nhiên,khi

sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoạch phòng ngừa khi khách hàng có nhucầu sử dụng vốn bất cứ khi nào

-Tiền gửi tiết kiệm : Mục đích của nguồn tiền gửi này là an toàn và sinh lợi Tiềngửi tiết kiệm của dân cư được thực hiện dưới các hình thức : tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

●Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn :là loại tiền gửi tích lũy , có thể rút bất cứ lúc nào.Khách hàng sử dụng sản phẩm này nhằm mục đích an toàn và sinh lãi nhưng không địnhtrước được thời gian sử dụng vốn trong tương lai của mình.Với loại hình tiết kiệm không

kỳ hạn cũng giống như loại hình tiền gửi thanh toán là khách hàng có thể gửi rút bất cứ lúcnào.Nhưng nó khác với tiền gửi thanh toán là mỗi lần giao dịch ,khách hàng phải đem sổtiết kiệm và chỉ thực hiện các giao dịch gửi tiền ,rút tiền mà không thực hiện các giao dịchthanh toán như tiền gửi thanh toán

Do loại tiền này mang tính chất phi giao dịch nên thời gian và lượng tiền gửi nàytồn tại tại ngân hàng tương đối dài hơn so với tiền gửi thanh toán Lãi suất loại tiền gửinày trả theo lãi suất không kỳ hạn va thường rất thấp

●Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :là loại tiền gửi mang tính truyền thống của ngânhàng và chiếm tỷ trọng lớn trong các loại tiền gửi của ngân hàng Đối tượng của loại tiềngửi này là các cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên ,đáp ứng nhu cầu chitiêu hàng tháng hàng quý của mình Kỳ hạn của loại tiền này do các ngân hàng quy định,thường là theo tuần theo tháng hoặc theo năm Tương ứng với kỳ hạn mà khách hàngchọn ngân hàng cũng ấn định mức lãi suất tương ứng với kỳ hạn đó theo nguyên tắc kỳhạn càng dài lãi suất càng cao Do có tính kỳ hạn nên nên nguồn tiền này có tính ổn địnhcao ,đây là nguồn vốn sử dụng hết sức cần thiết va ổn định của ngân hàng

Trang 15

Trong thực tế ,để tăng cường khai thác nguồn vốn này ,các ngân hàng không ngừngcho ra các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn phong phú về loại hình cũng như kèm theonhững ưu đãi về lãi suất ,khuyến mãi …như: tiền gửi tiết kiệm dự thưởng ,tiền gửi tiếtkiệm bậc thang ,tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt

●Huy động vốn ngắn hạn :Để huy động vốn ngắn hạn,các tổ chức tín dụng có thểphát hành giấy tờ có giá ngắn hạn Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạndưới 12 tháng ,bao gồm kỳ phiếu ,chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn ,tín phiếu và các giấy tờ cógiá ngắn hạn khác

●Huy động vốn trung và dài hạn : muốn huy động vốn trung và dài hạn ( 3 năm, 5năm hay 10 năm ) các NHTM có thể phát hành kỳ phiếu ,trái phiếu và cổ phiếu Tráiphiếu do ngân hàng phát hành có thể xem như một loại trái phiếu công ty So với tráiphiếu chính phủ thì trái phiếu ngân hàng rủi ro hơn nên chi phí để huy động cao hơn sovới trái phiếu kho bạc hay trái phiếu chính phủ

Đặc điểm của nguồn vốn huy động này là lãi suất cao nhưng tính ổn định cũng khácao ,Không được rút trước hạn với bất kì lý do nào hoặc muốn rút vốn trước hạn chỉ có thểbán lại trên thị trường qua nghiệp vụ chiết khấu Do vậy nguồn vốn này chủ yếu dung đểhay động trung và dài hạn

Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động không thườngxuyên Nguồn vốn gắn liền với mục đích nhất định của các tổ chức huy động Vì vậy thực

Trang 16

hiện hình thức huy động này ,ngân hàng cũng cần có kế hoạch huy động hết sức cụ thể,xác định rõ các nội dung như : quy mô vốn cần huy động : loại tiền huy động ,đối tượnghuy động ,thời hạn huy động ,thời gian phát hành ,lãi suất ,cách thức trả lãi nợ gốc…

1.2.2.3 Đi vay

Ngoài hình thức nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá ,các ngân hàng thươngmại còn có thể huy động vốn thông qua việc đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trong vàngoài nước hoặc vay ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá Đây

là hình thức huy động không thường xuyên và mang tính nhất thời

Vốn đi vay của các NHTM chỉ nên chiếm một tỉ trong có thể chấp nhận được trongkết cấu nguồn vốn ,nhưng nó rất cần thiết và có vị trí rất quan trọng để đảm bảo cho ngânhàng hoạt động một cách bình thường Hoạt động đi vay của NHTM gồm : vay từ các tổchức tín dụng khác,vay từ ngân hàng Trung ương

-Vay vốn Ngân hàng nhà nước

Dù các NHTM có thận trọng đến mấy trong việc cho vay thì cũng không thể tránhkhỏi lúc thiếu khả năng chi trả hoặc kẹt tiền mặt tạm thời,lúc đó Ngân hàng trung ươngchính là cứu tinh của các NHTM ,là nguồn vay sau cùng

Ở Việt Nam hiện nay ,NHTW cho các NHTM vay dưới các hình thức sau:

●Tái cấp vốn

Trang 17

●Chiết khấu,tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

●Cho vay đảm bảo bằng thế chấp hoặc cầm cố thương phiếu và giấy tờ có giángắn hạn khác

●Cho vay theo hồ sơ tín dụng

Ngoài ra ,NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thanh toán bù trừ Nhờ loại chovay này mà hệ thống thanh toán bù trừ được thực hiện một cách thuận lợi trôi chảy trongtrường hợp đặc biệt khi được thủ tướng chính phủ chấp nhận ,NHTW còn cho vay đối vớicác NHTM tạm thời mất khả năng chi trả ,có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống

1.2.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân đều chịu sự tác động của thị trường.Chính vì vậy cácdoanh nghiệp để tồn tại được trên thương trường phải không ngừng đổi mới công nghệ,

mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,…Vấn đề này thực hiện đượckhi và chỉ khi doanh nghiệp huy động được đủ lượng vốn cần thiết và sử dụng có hiệu quảchúng vào đúng mục đích Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thường không đáp ứngđược nhu cầu vốn của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp phải đi vay vốn nhằm bù đắpcho nhu cầu đầu tư của mình Với sự xuất hiện của thị trường tài chính và hệ thống ngânhàng thương mại thông qua hoạt động huy động để cho vay lại ,thì việc vay vốn của cácdoanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các cá nhân trở nên dễ dàng hơn với chi phí tiết kiệm vàthủ tục đơn giản hơn rất nhiều Như vậy,hoạt động huy động vốn vừa đáp ừng nhu cầudoanh nghiệp ,vừa giảm thiểu lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư

Chính phủ trong nhiều trường hợp cũng cần phải huy động lượng vốn nhất định đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình Ngân sách Nhà nước là nguồn cung cấp chủ yếu cho

kế hoạch chi tiêu của chính phủ, song không phải lúc nào nó cũng ở trong trạng thái đủkhả năng đáp ứng Giải pháp đặt ra là có thể in thêm tiền hoặc tăng thuế, vay nợ nướcngoài tuy nhiên sẽ gây ảnh hưởng xấu lên toàn bộ nền kinh tế Vì vậy nhà nước có thể sửdụng biện pháp tích cực hơn đó là tìm kiếm nguồn vốn huy động trong và ngoài nước.Thông qua thông qua nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng thì nhu cầu vốn của

Trang 18

chính phủ sẽ được giải quyết ,không những vậy ,việc huy động vốn từ các NHTM còngiúp cho chính phủ và NHTW quản lí được nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng.

Chính sách huy động vốn là một bộ phận quan trọng trong nền kinh, tác động trựctiếp đến mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chính sách huy động vốn trong nền kinh

tế thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động tài chính, tình hình lạm phát và ổnđịnh tiền tệ Vì nguồn vốn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế như vậy, nên chúng ta cầnphải khơi thông các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế

Vì vậy, việc chú trọng đến các nguồn vốn của nền kinh tế là điều kiện cần thiết của cácngân hàng khi quan tâm đến sự phát triển chung của nền kinh tế mà ngân hàng là mộttrong những thành viên chính góp phần tạo nên sự phát triển đó Việc đẩy mạnh công táchuy động vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển đang giữ một vị trí đặc biệt quan trọngtrong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của nước ta hiện nay

1.2.3.2 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt ,kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ ,nên nguồn vốn chính là cở sở trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốnkinh doanh của ngân hàng hầu hết được hình thành từ hoạt động huy động vốn của NHTM.Đóng vai trò là trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, là thủ quỹ của nền kinh tế nênNHTM là tác nhân quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế Các nguồn vốnhuy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng Nếunguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một NHTM thìnguồn vốn huy động được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngânhàng Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này

Hoạt động huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh củaNHTM Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp nó cóthể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao Ngược lại, với quy mô hạnchế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh củamình Chi phí huy động vốn của ngân hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi cácloại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành

Trang 19

Hoạt động huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trongthanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy động vốn, ngân hàng nắmbắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng Qua đó,ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tư cho vay đối với những khách hàng đóhoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô, trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ănkhông chính đáng Từ đó có biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.

Để có thể chiến thắng trong cạnh tranh thì ngoài việc phải có chiến lược cạnh tranhhợp lý thì yếu tố vế khả năng tài chính luôn giữ vai trò quyết định Nếu Ngân hàng có khảnăng huy động những nguồn vốn lớn và dài hạn thì có thể chủ động mở rộng quan hệ tíndụng với các thành phần kinh tế cả về qui mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian

và thời hạn cho vay Ngoài ra Ngân hàng còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch

vụ mới, tham gia vào nhiều các hoạt động khác như liên doanh liên kết đầu tư trên thịtrường vốn, trên thị trường tiền tệ… Bằng chính những hoạt động này sẽ góp phần phântán rủi ro, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị phần, nâng cao khả năng cạnhtranh của Ngân hàng… Từ đó sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM Vốn tự

có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp bách còn ngân hàngcho vay chủ yếu bằng vốn huy động được Nếu một ngân hàng huy động được vốn trung

và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tín dụng đầu tư dài hạn Tuy nhiên việc huy độngvốn trung và dài hạn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế, nên một ngânhàng có thể dùng vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không đượcvượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán củangân hàng

Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy độngđược lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng có ýnghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, công tác huy độngvốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành cônghay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng

Trang 20

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn.

Huy động huy động vốn là một trong những nội dung hoạt động quan trọng củangân hàng thương mại Tuy nhiên thì hoạt động này không phải là hoạt động độc lập, mà

có sự gắn kết với hầu hết các hoạt động trong nền kinh tế Hơn nữa với chức năng là mộttrung gian tài chính, vừa là nơi tập trung vốn, vừa là nơi phân phối lại tín dụng, do đó màhoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều nhân

tố khác nhau, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan, các nhân tố này trực tiếp hoặcgián tiếp tác động tới hoạt động của ngân hàng thương mại

1.3.1 Những nhân tố khách quan.

Nhân tố khách quan là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của ngân hàngthương mại, song nó lại có tác động lớn tới hoạt động và kết quả kinh doanh của ngânhàng thương mại nói chung cũng như công tác huy động vốn nói riêng Và như vậy, sẽảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của ngân hàng

+Tình hình kinh tế- xã hội:

Khi nền kinh tế ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người cao,trình độ học vấn của dân cư có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng và phát triển của ngân hàng thương mại Bởi khi đó tiết kiệm trong xã hội sẽ cao,khả năng tin tưởng vào hoạt động của ngành ngân hàng sẽ ngày càng được nâng lên Một

hệ quả tất yều là làm cho các thành phần kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng theo từng mụctiêu cụ thể Và ngược lại nếu trong vùng kinh tế đó có tình hình xã hội bất ổn định, tốc độphát triển của kinh tế còn hạn chế Điều này cho biết nhu cầu tiết kiệm trong xã hội đạtmức thấp, do đó việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại gặpnhiều khó khăn

Ngoài ra, chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại còn chịu những táccủa các nhân tố như tỷ lệ lạm phát của đồng tiền ,sự suy thoái của nền kinh tế Các nhân tốnày ít nhiều đều có ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng thương mại, có nhân tố ảnhhưởng rất mạnh, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

+ Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô:

Trang 21

Mọi hoạt động của ngân hàng thương mại trong đó có hoạt động huy động vốn đềuphải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp, và sự điều hành giám sát và quản lý từphía Ngân hàng Nhà Nước, để phục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hành hay Ngânhàng Nhà Nước đề ra Các ngân hàng thương mại trong trường hợp cần thiết phải tiếnhành mua trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành, theo những quy định cụ thể củaNgân hàng Nhà Nước Với mục tiêu an toàn và an ninh tiền tệ của mỗi quốc gia mà Ngânhàng Nhà Nước có quy định mức vốn tối đa được phép huy động theo một tỷ lệ nhất địnhnào đó so với vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại Ngoài ra hoạt động của hệ thốngngân hàng thương mại còn chịu sự tác động nhiều cơ quan, nhiều chế tài pháp luật khác,tuỳ theo mức độ của mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh.

+ Sự phát triển của thị trường tài chính và đối thủ cạnh tranh :

Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, các ngân hàng cũng sẽ được tạođiều kiện thuận lợi trong mọi nghiệp vụ của mình Thị trường tài chính phát triển sẽ tạotính thanh khoản cho các công cụ nợ và nhiều sản phẩm dịch vụ khác.Thị trường tài chínhphát triển còn tạo ra sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau, giữa ngân hàng với các tổchức tài chính phi ngân hàng khác

Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản cũng là những đốithủ cạnh tranh rất đáng chú ý đặc biệt khi xét đến nghiệp vụ huy động vốn Sự phát triểncủa thị trường chứng khoán và bất động sản tạo ra nhiều phương án đầu tư cho người dânlựa chọn, do đó việc gửi tiền vào ngân hàng không còn là hướng duy nhất để kiếm lời trênkhoản tiền nhàn rỗi của mình nữa

+ Tâm lý thói quen tiêu dùng của nguời gửi tiền:

Đây là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động huy động vốn của ngânhàng Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ phát triển thì lượngtiền mặt trong lưu thông trong nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếu dùng các dịch vụtiện ích mà ngân hàng cung cấp Còn ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển thìlượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khá cao, người dân nơi này ítdùng các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp, vì vậy đã làmảnh hưởng, và gây khó khăn trong việc thực hiện chính sách huy động vốn của ngân hàng

Trang 22

1.3.2 Những nhân tố chủ quan.

Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng,

so với các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, trong các hoạt động đó có hoạt động huy động vốn và chính sáchhuy động vốn của ngân hàng Mặt khác, các nhân tố này mang tính phù hợp với tình hìnhthực tế hoạt động của ngân hàng, nhất là chính sách huy động vốn hơn nhân tố khách quancác yếu tố cấu thành bao gồm

+ Lãi suất:

Ngân hàng luôn cố gắng đa dạng hóa các nguồn vốn huy động với mức lãi suấtthấp nhất có thể nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong khi đó người gửi tiền lại hướngtới mức lãi suất cao để thu lợi nhiều hơn Do đó, ngân hàng sẽ phải đưa ra chính sách lãisuất phù hợp sao cho đảm bảo được quyền lợi của khách hàng mà vẫn mang lại lợi íchcho ngân hàng

Chính sách lãi suất của ngân hàng sẽ bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay,nếu lãi suất huy động là chi phí mà ngân hàng bỏ ra thì lãi suất cho vay là khoản lợi nhuậnngân hàng thu về Thông thường lãi suất huy động cao thì thu hút được nhiều tiền gửi,nhưng cũng có những trường hợp lãi suất huy động tuy thấp nhưng nhờ chất lượng dịch

vụ tốt mà vẫn thu hút được quy mô tiền gửi tương đối lớn Bên cạnh đó, việc tính toánchính xác lãi suất huy động cũng được coi như yếu tố cơ bản xác định mức lợi nhuận củaNgân hàng Có thể nói lãi suất là một nhân tố mang tính quyết định trong quá trình huyđộng vốn của Ngân hàng

+ Uy tín ngân hàng :

Uy tín là tài sản vô hình thuộc về ngân hàng thương Khách hàng thường sẽ lựachọn những ngân hàng có uy tín để gửi tiền với hi vọng ngân hàng sẽ có dịch vụ chấtlượng cao hơn và hạn chế rủi ro khi có biến động trên thị trường Ngân hàng có uy tín sẽthu hút được nhiều khách hàng hơn cho dù có đưa ra mức lãi suất thấp hơn đôi chút so vớicác ngân hàng khác, do người dân tin tưởng vào mức độ an toàn khi gửi tiền tại ngân hàng

đó Uy tín không chỉ ảnh hưởng tới riêng hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà cònảnh hưởng tới tất cả các hoạt động còn lại Các tiêu chí mà người gửi tiền thường sử dụng

Trang 23

để đánh giá uy tín của một ngân hàng thường liên quan tới quá trình hoạt động của ngânhàng (thời gian hoạt động ), quy mô hoạt động, trang thiết bị, chủ sở hữu, thái độ phụcvụ…

+ Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng:

Công nghệ ngân hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng.Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng giúp giảm thời gian và chi phígiao dịch đi nhiều lần, hơn nữa lại đảm bảo an toàn và thuận tiện cho khách hàng khi sửdụng Nhờ có công nghệ ngân hàng mà khả năng huy động vốn của ngân hàng cũng dễdàng hơn Cơ sở vật chất cũng là yếu tố cần thiết để khách hàng đánh giá tình trạng hoạtđộng của ngân hàng Khách hàng cảm nhận được tính hiện đại trong cơ sở vật chất thiếtbị

+ Chính sách truyền thông :

Trong cơ chế thị trường các ngân hàng phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Đểlàm được điều đó ngân hàng cần có những chiến lược phát triển cụ thể kịp thời phù hợpvới từng giai đoạn thời kì phát triển của ngân hàng.Chiến lược Marketing ngân hàng làmột chiến lược quan trong trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng Thông qua côngtác marketing ngân hàng cần phải đưa ra các hình thức huy động vốn với thời hạn, giá cảhợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể để đáp ứng tốt nhất nhu cầu, mongmuốn của khách hàng về chất lượng, chủng loại các sản phẩm của ngân hàng Khôngnhững thế, công tác truyền thông ngân hàng còn phải biết kích thích các nhu cầu củakhách hàng nhằm lôi kéo khách hàng về với mình để không ngừng mở rộng thêm cáckhách hàng mới, ngày càng thu hút được nhiều vốn hơn

Các công cụ truyền thông được tập trung vào 3 chính sách lớn:

- Chính sách thông tin, ngiên cứu, tìm hiểu điều tra

Ngân hàng thông qua việc việc quan sát, phân tích và tổng hợp các thông tin cơ bản cóliên quan đến thị trường của ngân hàng Từ các thông tin có được ngân hàng sẽ đưa ra cácchính sách kinh doanh nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng phù hợp với nhucầu của khách hàng và nhu cầu sử dụng vốn của thị trường

- Chính sách sản phẩm

Trang 24

Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bao gồm các dịch vụ cơ bản của nghề ngânhàng là nghiệp vụ huy động vốn, nguồn vốn sử dụng vốn… Với sự đa dạng hóa các sảnphẩm của nghiệp vụ huy động vốn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng khả năng huyđộng vốn Một ngân hàng biết đa dạng hóa các hình thức huy động sẽ thu hút được kháchhàng mới cũng như duy trì được mối quan hệ với những khách hàng cũ nhiều hơn so vớicác ngân hàng khác.Với nhiều hình thức huy động khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứngđược nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng khác nhau.

sẽ lựa chọn ngân hàng nơi có nhân viên giao dịch khiến họ có thiện cảm và cảm thấy hàilòng Người quản lý có trình độ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển củatất cả các hoạt động ngân hàng Một người quản lý có năng lực, có trình độ cũng tạo dựngniềm tin nơi khách hàng và thu hút khách hàng đến với ngân hàng của mình

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á –CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 Khái quát về NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tên viết tắt là (SeAbank) là một trong nhữngNHTMCP đầu tiên của Việt Nam , tiền thân là NHTMCP Hải Phòng được thành lập từnăm 1994 theo giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày 25/3/1994 của thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam Đến năm 2005 chuyển trụ sở lên Hà Nội và đổi tên thành ngânhàng TMCP Đông Nam Á Với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng ,cho đến nay vốnđiều lệ SeABank đã đạt 5.335 tỷ đồng, là một trong 8 ngân hàng TMCP có vốn điều lệlớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài Société Générale (Pháp) sởhữu 20% cổ phần Hiện nay ,SeAbank sở hữu trên 155 chi nhánh/ PGD trong cả nước, hơn2.100 người được đào tạo bài bản, hệ thống ATM kết nối với các liên minh BanknetVN &SmartLink vàVNBC gồm hơn 11.000 máy ATM trên toàn quốc Ngoài ra SeABank cũng

là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam trở thành thành viên chính thức của cả hai tổchức thẻ quốc tế hàng đầu Visa, MasterCard, đồng thời cũng là đại lý chính thức củaWestern Union tại Việt Nam

Nhằm nâng cao chất lượng ,đáp ứng nhu cầu giao dịch khách hàng tốt hơn

.SeAbank đã mở rộng mạng lưới hoạt động trên cả nước ,tăng cường các điểm điểm giaodịch tại các thành phố và trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh,TPHCM, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Bắc Ninh … Trong đó ,việc mởchi nhánh SeABank Đà Nẵng trong năng 2006 – chi nhánh đầu tiên tại miền trung, đượcxem là một bước đánh dấu quan trọng trong việc phát triển hệ thống chi nhánh đến cácvùng kinh tế tiềm năng của đất nước Chi nhánh SeABank -Đà Nẵng được khai trươngtháng 12/2006 tại địa chỉ 23 Nguyễn Văn Linh, quận Hải Châu Từ lúc được thành lập đếnnay ,Chi nhánh SeAbank Đà Nẵng đã đạt nhiều thành tựu trong việc hỗ trợ phát triển nềnkinh tế trọng điểm miền trung ,và sẽ chiếm một vai trò quan trong rất quan trong trong sựphát triển của vùng đất này trong tương lai

Trang 26

Là một ngân hàng mới, nhưng với nội lực và nền tảng vững mạnh ,SeAbank đượcđánh giá có tốc độ tăng trưởng nhanh về vốn , tài sản Với những thành tựu đạt đượctrong thời gian qua, Seabank đã và đang không ngừng hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ

và ngày một khẳng định sự phát triển ổn định và bền vững, hướng tới mục tiêu trở thànhNgân hàng bán lẻ tiêu biểu hàng đầu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thươnghiệu và chất lượng sản phẩm, dịch vụ Song song với chiến lược đổi mới toàn diện vềcông nghệ , ngân hàng Đông Nam Á đã xây dựng một kế hoạch phát triển đồng bộ và hiệuquả, trong đó chú trọng tới việc tạo dựng SeAbank thành một ngân hàng đa năng, hiện đại

2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh:

Chức năng cơ bản của mỗi phòng ban:

- Ban giám đốc CN: Trực tiếp điều hành, quản lý và giám sát tình hình hoạt động

của chi nhánh

- Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động: Chịu trách nhiệm về công tác liên quan đến

quản trị và hỗ trợ hoạt động kinh doanh của chi nhánh

- Phòng khách hàng cá nhân: Đề xuất chiên lược và mục tiêu kinh doanh thị

trường khách hàng cá nhân

- Phòng SME & PRO: Chịu trách nhiệm về doanh số và công tác phát triển các

đối tượng khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn

- Phòng giao dịch: Thực hiện công tác phát triển khách hàng nhằm phát triển thị

trường hoạt động của chi nhánh

Giám đốc chi nhánh

P Giao dịch P.Khách hàng

SME & PRO

P Khách hàng cá nhân

P Quản trị

và HTHD

Trang 27

2.1.3 Đặc điểm môi trường hoạt động của NHTMCP Đông Nam Á – Đà Nẵng.

SeAbank – Đà Nẵng nằm trên địa bàn tuy không có nhiều lợi thế về việc phát triểncác ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế nhưng lại là vùng đất tiềm năng trongviệc phát triển các hoạt động du lịch và các ngành công nghiệp về chế biến lương thựcthực phẩm Tuy rằng ,Đà Nẵng là một địa bàn nhỏ nhưng lại được xem là trung tâm củamiền trung Hàng năm lượng khách du lịch đến Đà Nẵng rất đông ,điều đó kéo theo việc

số lượng người dân ngoại tỉnh đến và làm việc tại Đà Nẵng khá lớn ,do đó ,tạo cho ĐàNẵng có sự sôi động trong hoạt động kinh kế Đấy chính là những lợi thế giúp cho ĐàNẵng trở thành một nơi tiềm năng cho các tổ chức tín dụng hoạt động đầu tư, phát triểncác dịch vụ tiện ích như : dịch vụ thanh toán ,dịch vụ thẻ ,hay các hoạt động đầu tư về dulịch Tuy nhiên ,do là vùng đất có nhiều tiềm năng ,số lượng người dân đông nên khôngtránh khỏi những khó khăn về cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau Vì có số lượngngười dân từ các vùng khác đến nên việc quản lí khách hàng cũng sẽ gặp nhiều khó khăn.Việc tận dụng các điểm mạnh và lợi thế của vùng và phân tích được những khó khăn

sẽ giúp hoạt động đầu tư phát triển của ngân hàng trở nên thuận lợi và phát triển hơn

2.1.4 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua.

Hoạt động kinh doanh của SeAbank – Đà Nẵng trong thời gian qua gặp không ítkhó khăn do ảnh hưởng chung của của nền kinh tế ,nhưng cũng có những thuận lợi.Nhờ cóđịnh hướng và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc NHTMCP Đông Nam Á cùng với sự giúp

đỡ của Ngân hàng nhà nước trong các quy chế ổn định thị trường , đồng thời dưới sựlãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc chi nhánh , SeAbank – Đà Nẵng đã tin tưởng vàokhả năng của mình ,cố gắng để vượt qua mọi khó khăn, duy trì hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, đứng vững trên thị trường, củng cố lòng tin với khác hàng Tình hình hoạtđộng kinh doanh qua các năm được thể hiện như sau:

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn

Ngân hàng Thương mại hoạt động không phải bằng nguồn vốn tự có mà chủ yếubằng nguồn vốn huy động, do vậy mà hoạt động huy động vốn luôn được coi là nhiệm vụtrọng tâm và luôn được ưu tiên hàng đầu, bởi nó quyết định đến hiệu quả hoạt động củangân hàng thương mại Chi nhánh SeAbank – Đà nẵng với những lợi thế có được từ vùng

Trang 28

đất Đà Nẵng ,nơi được xem là trung tâm kinh tế trọng điểm của miền trung ,có mức độ tậptrung dân cư cao ,có lợi thế trong việc phát triển về du lịch Thấy được những lợi thế vàtầm quan trọng của Ngân hàng với miền đất này,Chi nhánh đã rất quan tâm và chú trọngtới hoạt động huy động vốn, coi nguồn vốn huy động là nguồn chính của Chi nhánh Trảiqua gần 7 năm hoạt động và phát triển, nhất là trong các năm trở lại đây Mặc dù còn nontrẻ, song Chi nhánh đã thực hiện rất thành công các chính sách huy động vốn, và đã thuhút được nhiều nguồn khác nhau, giúp Chi nhánh có vốn để thực hiện hoạt động kinhdoanh Kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong các năm được thể hiện ởbảng sau:

Bảng 1:Tình hình huy động vốn tại SeABank- Đà Nẵng: (Đơn vị: Triệu đồng)

Tổng vốn huy động 1,311,078 2,044,808 2,477,869 56% 21%Tổng nguồn vốn 1,578,432 2,349,862 3,232,554 49% 38%

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)

Từ bảng tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2012 ,ta thấy được nguồn vốn huyđộng của chi nhánh SeABank đã tăng đáng kể Vốn huy động năm 2010 của ngân hàng là1,311,078 triệu đồng ,năm 2011 là 2,044,808 triệu đồng tăng 56% đến năm 2012 vốn huyđộng của ngân hàng là 2,477,869 triệu đồng tăng 21% ,Ta thấy mức tăng vốn huy độngnăm 2012 không cao như năm 2011 nhưng đó đã là một kết quả khá khả quan Như vậymức vốn huy động bình quân là 38.5% và tỉ lệ vốn huy động trên tổng vốn kinh doanhchiếm đến 82% ,cho thấy nguồn vốn huy động là nguồn vốn rất quan trọng đối với ngânhàng

Công tác huy động vốn của Chi nhánh đã có những bước tăng trưởng đáng kể và ổnđịnh, năm sau cao hơn năm trước

Trang 29

Biểu đồ 1 :Tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ năm 2010-2012Với tốc độ tăng trưởng vốn huy động trung bình là 38% chiếm 82% tổng nguồn vốncủa ngân hàng ,đã tạo được lợi thế hơn so với các ngân hàng trên cùng địa bàn với nhữngkết quả đạt được rất khả quan ,Ngân hàng đã tiến hành mở rộng phạm vị hoạt động củamình trên toàn bộ địa bàn thành phố Hàng loạt các PGD của ngân hàng được đặt trên cáctuyến đường lớn của thành phố để phục vụ nhu cầu khách hàng về các dịch vụ gửi tiền hayvay tiền Cùng với tập thể cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh đã cố gắng nỗ lực trongviệc huy động vốn Sự gia tăng nguồn vốn đã tạo đà và mở đường thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tạo ra sức mạnh trong kinh doanh giúp ngân hàng tăng trưởng lợinhuận.

2.1.4.2 Tình hình cho vay

Công tác huy động vốn được Chi nhánh thực hiện khá tốt, cho nên Chi nhánh đãtích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng,trong đó trọng tâm là công tác tín dụng Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng,Ngân hàng đã cung cấp vốn một cách đầy đủ, hợp lý, cấp vốn cho nhiều đơn vị kinh tếtrên địa bàn Tuy nhiên ,trong quá trình cấp tín dụng ,Ngân hàng cũng gặp không ít nhữngkhó khăn : lãi xuất đầu vào biến động ,bên cạnh đó sức cạnh tranh của các ngân hàngthương mại trên cùng địa bàn ngày càng mạnh hơn Nhưng với sự nỗ lực ,áp dụng nhiềuchính sách , tiến hành chọn lọc và đầu tư vào các dự án có hiệu quả, đúng hướng, đúngđối tượng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trưởng phát triển kinh tế của nhà

Trang 30

nước hiện nay Chi nhánh SeAbank – Đà Nẵng thành công trong việc kiềm chế tăngtrưởng tín dụng nóng, đầu tư tín dụng được chủ động và tăng trưởng một cách hợp lý.Song song với việc cấp tín dụng ngân hàng đã thực hiện tốt công tác rà soát, sàng lọc, lựachọn khách hàng làm ăn có hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo điều kiệntín dụng nhằm phân tán rủi ro và có những biện pháp thu hồi vốn vay kịp thời Những kếtquả đó được thể hiện rõ qua bảng tình hình cho vay của ngân hàng.

Bảng 2:Tình hình cho vay tại SeABank- chi nhánh Đà Nẵng:

(Đơn vị: Triệu đồng).

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011

Số tiền Số tiền Số tiền Giá trị Tl( %) Giá trị Tl( %) 1.Doanh số cho vay 1,185,306 1,841,792 1,952,796 656,486 55 111,004 6 Ngắn hạn 248,914 453,652 503,642 204,738 82 49,990 11 Trung hạn 403,004 670,209 730,703 267,205 66 60,494 9

2.Doanh số thu nợ 724,865 1,007,109 1,423,183 282,244 39 416,074 41 Ngắn hạn 326,189 477,901 707,923 151,712 47 230,022 48 Trung hạn 101,482 142,395 257,346 40,913 40 114,951 81 Dài hạn 297,194 386,813 457,914 89,619 30 71,101 18 3.Dư nợ vay 1,164,198 1,998,881 2,528,494 834,683 72 529,613 26 Ngắn hạn 480,733 1,073,454 869,173 592,721 123 -204,281 -19 Trung hạn 190,968 252,938 726,295 61,970 32 473,357 187 Dài hạn 492,497 672,489 933,026 179,992 37 260,537 39

Tỷ lệ nợ quá hạn(%) 0.31 0.21 0.20

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)

Từ những thông số tình hình cho vay của Chi nhánh ta thấy : doanh số cho vay củanăm 2010 là 1,185,306 triệu đồng, năm 2011 là 1,841,792 triệu đồng tăng 656,486 triệuđồng so với năm 2010 tốc độ tăng là 55% ,năm 2012 là 1,952,796 triệu đồng tăng 111,004triệu đồng mức tăng là 6% Qua đó ta nhận thấy , trong giai đoạn 2010-2011 doanh sốcho vay của ngân hàng tăng mạnh, nhưng giai đoạn 2011-2012 thì tốc độ tăng doanh sốcho vay lại tuy tăng nhưng không mạnh chỉ tăng 6% Điều đó cũng dễ hiểu ,bởi trong giaiđoạn 2010-2011 là giai đoạn phục hồi của nền kinh tế ,còn giai đoan 2011-2012 lại xảy ra

Trang 31

nhiều bất ổn Với tiêu chí an toàn là tiêu chí hàng đầu trong hoạt động ngân hàng thì trongnền kinh tế bất ổn , ngân hàng buộc phải hạn chế cho vay ,và chỉ cho vay các khoản vay

có khả năng thu hồi vốn nhanh và những khoản đầu tư trọng yếu

Nhờ trình độ cũng như khả năng của các NVTD với quy trình thẩm định cho vaychặt chẽ , phương pháp sàn lọc chọn lựa các đối tượng cho vay có khả năng thu hồi nợ nêndoanh số thu nợ năm 2010 là 724,865 triệu đồng ,năm 2011 là1,007,109 triệu đồng ,đếnnăm 2012 là 1,652,183 triệu đồng tăng 64% so với năm 2011 ,trong đó thu nợ ngắn hạn vàtrung hạn khá cao

Ngân hàng giảm thiểu cho vay và tăng cường thu các khoản nợ của khách hàng ,điều

đó thể hiện qua mức dư nợ cho vay của ngân hàng năm 2011 tăng 72% so với 2010 tuynhiên năm 2012 chỉ tăng có 15%

Qua 3 năm từ 2010-2012 nợ xấu của ngân hàng đang có xu hướng giảm đi ,năm

2010 tỷ lệ nợ xấu là 0.31%, năm 2011 là 0.21% ,đến năm 2012 giảm còn 0.20% Điều nàychứng tỏ các khoản nợ xấu đang dần được thu hồi kết hợp với khâu kiểm tra trong cho vaycủa các NVTD đã làm cho rủi ro của ngân hàng giảm đi

Nhìn một cách tổng thể, tình hình cho vay của Ngân hàng khá khả quan ,doanh sốcho vay và doanh số thu nợ đều tăng ,tỷ lệ nợ xấu thì đang giảm đi chứng tỏ các chínhsách và quy trình cho vay của ngân hàng khá hợp lý

2.1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong ba năm từ 2010 đến 2012 ,Tuy tình hình kinh tế không ổn định Nhưng vớinguồn nội lực lớn,những tiềm năng của ngân hàng cùng với chiến lược hoạt động kinhdoanh hiệu quả đã giúp cho hoạt động của ngân hàng được thuận lợi Từ đó đem về choNgân hàng nguồn thu ổn định qua các năm Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ta sẽthấy rõ được tình hình hoạt động của ngân hàng

Trang 32

Bảng 3:Tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh SeABank- Đà Nẵng:

2.Tổng chi phí 209,772 266,350 323,519 56,578 27 57,169 21 Chi trả lãi 187,551 237,312 290,522 49,761 27 53,210 22

CP nhân viên 1,782 9,044 6,543 7,262 408 -2,501 -28 Chi phí khác 9,961 8,762 13,762 -1,199 -12 5,000 57 3.Lợi nhuận trước thuế 52,248 94,021 75,525 41,773 80 -18,496 -20

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)

Biểu đồ 2: Doanh thu ,chi phí và lợi nhuận giai đoạn 2010-2012Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh ở bảng trên ,ta thấy được tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng đang diễn biến khá tốt Cụ thể như sau:

- Doanh thu :Năm 2011 doanh thu của ngân hàng đạt 360,371triệu đồng tăng 98,351triệu

đồng tức tăng 38% so với 2010, trong đó nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng là nguồn

Trang 33

thu nhập từ hoạt dộng tín dụng, điều này chứng tỏ ngân hàng đã đa dạng hóa các hình thứccho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế, đơn giản hóa thủ tục vay,tuy nhiên các khoảnthu từ hoạt động dịch vụ cũng đang tăng lên chứng tỏ các sản phẩm thanh toán dịch vụđang được đầu tư phát triển hơn Ðến năm 2012 tổng doanh thu đạt được là 399,044triệu ,trong năm này doanh thu vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng chậm hơn, chỉ tăng 38,673triệu đồng tăng 11% so với năm 2011, nguyên nhân có thể do các nhân tố bên ngoài nhưkhả năng cạnh tranh trong điều kiện kinh tế không ổn định ,hay các nhân tố bên trong nhưviệc ngân hàng điều chỉnh cơ chế quản lí và hoạt động của ngân hàng cho phù hợp vớiđiều kiện kinh tế đang gặp khó khăn

- Chi phí: Bên cạnh thu nhập của ngân hàng tăng lên thì chi phí hoạt động của ngân hàng

trong thời gian qua cũng tăng lên đáng kể Cụ thể năm 2011tổng chi phí là 266,350 triệuđồng tăng 56,578 triệu đồng tức tăng 27% so với 2010, đến năm 2012 chi trả lãi tăng57,169 triệu đồng tăng 21% so với 2011 Chi phí hoạt động của ngân hàng trong thời gianqua tăng chủ yếu là từ chi trả lãi Ngân hàng đã tăng cường huy động mọi nguồn vốn từcác tổ chức kinh tế và dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn ,cùng với sự ảnh hưởngtrong cơ chế lãi xuất của Ngân hàng nhà nước và sự cạnh tranh về lãi xuất với các ngânhàng đối thủ làm cho chi phí trở nên tăng vọt

- Lợi nhuận :Năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt được là 52,248 triệu đồng đến năm

2011 lợi nhuận đạt được là 94,021 triệu đồng tăng 41,773triệu đồng ,tức tăng 80% so vớinăm 2010 Sự phục hổi nền kinh tế sau khủng hoảng kinh tế đã tạo điều kiện cho hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng thúc đẩy đầu tư Đến năm 2012 lợi nhuận chỉ đạt75,525 triệu đồng giảm hơn 18,496 triệu đồng so với năm 2011 tức giảm 20 % Với doanhthu tăng chậm trong khi chi phí lại tăng cao thì lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởngnhiều,tuy nhiên khi nhìn nhận chung toàn bộ nền kinh tế trong năm thì đây lại là một mứcgiảm nhẹ và ổn định Với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong 3 năm như vậy đã chứng tỏngân hàng đang hoạt động rất tốt

Trang 34

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHTMCP Đông Nam Á –Đà Nẵng

2.2.1 Phân tích cơ cấu vốn huy động

Cùng với các biện pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, việc thựchiện triệt để và đồng bộ, nhất quán các chỉ tiêu hoạt động của chính sách huy động vốnTrong thời gian vừa qua lượng vốn mà SeAbank-Đà Nẵng huy động được đạt mức tăngtrưởng cao ở tất cả mọi thành phần kinh tế Để thấy được hiệu quả huy đông vốn ta điphân tích cơ cấu huy động vốn của ngân hàng Các tiêu thức thường sử dụng là: phươngthức, thời gian, loại tiền

2.2.1.1 Vốn huy động theo phương thức

Đối với ngân hàng thương mại việc xác định một cách chính xác, đầy đủ và trọngtâm các nguồn hình thành nên nguồn vốn là vô cùng quan trọng, bởi nó liên quan hàngloạt các yếu tố, nội dung của việc hoạch định chính sách huy động vốn, đặc biệt là xâydựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để từ đó có thế xác định chính xáclượng vốn mà ngân hàng có thể huy động được, thông qua việc tìm hiểu nắm bắt được cácquy luật của hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các thành phần kinh tế đó Sẽgiúp cho ngân hàng điều tiết các luồng tiền sao cho hợp lý, từ đó đảm bảo tính thanhkhoản của ngân hàng ở mức cao nhất Cơ cấu nguồn vốn hình thành theo nguồn huy độngcủa SeAbank-Đà Nẵng được thể hiện trong bảng sau :

Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động tại SeABank- Đà Nẵng

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011

Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%) 1.Nhận tiền gửi 1,262,803 96 1,982,414 97 2,375,475 96 719,611 57 393,061 20

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)

Trang 35

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh liên tục tăng qua cácnăm Điều này được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động quacác năm, mức tăng trưởng trung bình là 583,396 triệu đồng/năm Nguồn vốn huy động củaChi nhánh qua các năm cụ thể như sau, năm 2010 đạt 1,311,078 triệu đồng trong đó tiềngửi 1,262,803triệu đồng ,đi vay 48,275 triệu đồng Sang năm 2011 tăng lên 2,044,808triệu đồng ,tiền gửi 1,982,414 triệu đồng ,đi vay 62,394 triệu đồng Đến năm 2012 tổngvốn huy động của Chi nhánh là 2,477,869 triệu đồng , tiền gửi 2,375,475 triệu đồng , đivay 102,394 triệu đồng Qua đó thấy được nguồn vốn huy động tăng lên không ngừng vàchủ yếu huy động nguồn vốn tại chỗ dưới hai hình thức chủ yếu là nhận tiền gửi và đivay ,trong vài năm gần đây chi nhánh hầu như không huy động dưới hình thức phát hànhthêm giấy tờ có giá

Nhìn một cách tổng thể, trong tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy động được thìnguồn tiền gửi của dân cư các TCKT và các TCTD chiếm tỷ trọng lớn nhất , trên 90% sovới tổng lượng vốn huy động Phần còn lại là đi vay chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ chỉ cỡ3-4% trong tổng vốn huy động Thể hiện qua biểu đồ cơ cầu nguồn vốn

Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động

- Nguồn tiền gửi của khách hàng là hình thức huy động chủ yếu và quan trọng nhất trongnguồn vốn huy động của ngân hàng Trong đó, tiền gửi tiết kiệm dân cư là một mảng huyđộng khá lớn ,chiếm trên 50% tổng nguồn vốn và trên 60% nguồn vốn huy động được từ

Trang 36

nhận tiền gửi Tiền gửi từ dân cư là nguồn huy động quan trong bởi vì đây là nguồn vốn

có tính chất ổn định và thuận lợi cho ngân hàng ,vì vậy hiện nay các ngân hàng thươngmại đang cạnh tranh lôi kéo chiếm lĩnh thị trường với nhiều biện pháp, nhiều chương trìnhMarketting cung đã được đưa ra Với ưu thế cho Chi nhánh là nằm trên địa bàn dân cưđông đúc, hoạt động kinh tế sôi động ,cùng với sự nỗ lực trong cạnh tranh chiếm giữ thịphần của ngân hàng Vì vậy lượng tiền gửi của khách hàng luôn tăng qua các năm

Tiền gửi của các TCKT vẫn luôn chiếm một tỷ trong lớn trên 25% tổng nguồn vốncủa ngân hàng Tuy rằng nguồn vốn này có tỷ trong cao trong nguồn vốn huy động nhữngtính ổn định của nguồn vốn này không cao ,phần lớn nguồn vốn này do các tổ chức công

ty gửi vào để tiện cho việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng Nguồn vốn này khá bất

ổn ,muốn sử dụng nguồn vốn này ngân hàng phải có kế hoach cụ thể và phải có nhữngchính sách dự phòng rủi ro nhằm tránh trường hợp mất khả năng thanh toán Vì vậy rấtkhó để sử dụng được nguồn vốn này hiệu quả

Bên cạnh các nguồn trên thì Chi nhánh cũng rất quan tâm tới nguồn tiền gửi củacác TCTD, mặc dù đây là nguồn có tính ổn định không cao và không thường xuyên trongxuốt các thời kỳ hoạt động Bởi tính chất của nguồn tiền gửi này cũng giống tiền gửi củacác TCKT ,đây là nguồn gửi chủ yếu nhằm mục đích thanh toán và chi trả dưới hình thứcngân hàng đại lý và dịch vụ tương ứng Tuy nhiên qua phân tích cho thấy nguồn nàychiếm tỷ trọng từ 6-8% so với tổng nguồn vốn hoạt động,

- Nguồn đi vay ,chủ yếu là vay từ NHTW và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tuy chiếm một tỷ lệ nhỏ nhưng đây lại là nguồn có tính chất quan trọng, là nguồn dự trữ của ngân hàng, là nguồn để thuận tiên hơn cho ngân hàng khi thanh toán bù trừ lẫn nhau giữa các ngân hàng bạn

Như vậy có thể thấy nguồn vốn của Chi nhánh được hình thành từ nhiều nguồn và

có cơ cấu đa dạng khác nhau, sự tăng trưởng không ngừng và của nguồn vốn huy động tạiChi nhánh cho thấy việc thực hiện đồng bộ, nhất quán các biện pháp, nghiệp vụ, và hàngloạt chính sách khác nhau nhất là chính sách huy động vốn, kết hợp với sự nỗ lực trongcông tác huy động của các nhân viên huy động ,đã mang lại cho Chi nhánh những kết quảrất đáng mừng

Trang 37

2.2.1.2 Vốn huy động theo kỳ hạn

Ngân hàng thương mại muốn hoạt động thực sự có hiệu quả, ngoài việc xác địnhmột cách chính xác cơ cấu nguồn vốn hình thành, thì không thể không quan tâm tới tínhchất kỳ hạn của các nguồn huy động Thời hạn của các nguồn huy động giúp ngân hàngphân tích một cách chính xác mức độ biến động, cơ cấu để từ đó có phương án sử dụnghợp lý Nhất là việc xây dựng nguồn vốn để tài trợ cho những dự án có quy mô lớn, thờihạn hoàn vốn lâu Cơ cấu theo thời hạn huy động của SeAbank-Đà Nẵng qua các nămđược thể hiện trong bảng sau

Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 CL 2011/2010 CL 2012/2011

Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Số tiền Tt(%) Giá trị Tl(%) Giá trị Tl(%)

1 Không kỳ hạn 468,903 36 678,458 33 756,438 31 209,555 45 77,980 11

2 Có kỳ hạn 842,175 64 1,366,350 67 1,721,431 69 524,175 62 355,081 26 a,Kỳ hạn ≤ 12 t 489,034 37 803,467 39 1,113,196 45 314,433 64 309,729 39 b,Kỳ hạn >12 t 272,563 21 470,636 23 534,689 22 198,073 73 64,053 14 c,Kỳ hạn ≥ 24 t 80,578 6 92,247 5 73,546 3 11,669 14 -18,701 -20 Tổng 1,311,078 100 2,044,808 100 2,477,869 100 733,730 56 433,061 21

(Nguồn : Báo cáo tổng kết của ngân hàng SeABank- Đà nẵng năm 2010-2012)

Đầu tiên ta sẽ đi xem xét về nguồn vốn không kỳ hạn của Chi nhánh Đây đượcxem là nguồn vốn có thời tồn tại dưới 1 tháng ,nguồn vốn này chủ yếu là phuc vụ cho cáchoạt động thanh toán hay các nguồn tiền gửi vào các hệ thống máy ATM để tiện cho việcrút tiền của khách hàng Từ bảng trên ta thấy , nguồn vốn không kỳ hạn của SeAbank-ĐàNẵng chiến tỷ trọng khá lớn ,trên 30% tổng nguồn vốn huy động được Năm 2010, nguồnvốn không kỳ hạn tại Chi nhánh là 468,903 triệu đồng chiếm 36 % trên tổng vốn huy động Sang năm 2011 là con số này là 678,458 triệu đồng tương đương 33% tổng vốn huy động.Năm 2012 đạt 756,438 triệu đồng chiếm tỷ trọng 31% tổng ngồn vốn huy động Nguồnvốn không kỳ hạn của Chi nhánh qua 3 năm đều tăng đáng kể , mức tăng trưởng bìnhquân hàng năm là 143,768 triệu đồng Điều này cho thấy ngân hàng đang mở rộng cácdịch vụ thanh toán và gửi tiền tự động của ngân hàng trên toàn địa bàn Nguồn vốn này

Ngày đăng: 22/02/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2:Tình hình cho vay tại SeABank- chi nhánh Đà Nẵng: - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 2 Tình hình cho vay tại SeABank- chi nhánh Đà Nẵng: (Trang 30)
Bảng 3:Tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh SeABank- Đà Nẵng: - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 3 Tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh SeABank- Đà Nẵng: (Trang 32)
Bảng 4:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động tại SeABank- Đà Nẵng - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo hình thức huy động tại SeABank- Đà Nẵng (Trang 34)
Bảng 5:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 5 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại SeABank- Đà Nẵng (Trang 37)
Bảng 6:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 6 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền tại SeABank- Đà Nẵng (Trang 40)
Bảng 7:Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng - Tài liệu Đề tài : “GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” docx
Bảng 7 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm SeABank- Đà Nẵng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w