1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bán hàng tạp hóa PTTKHT

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bán hàng tại cửa hàng tạp hóa
Người hướng dẫn Nguyễn Hoài Anh
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại bài tập học phần
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Họ và tên học viên Lớp BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Tên đề tài Quản lý bán hàng tại cửa hàng tạp hóa HÀ NỘI, 052022 HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Họ và tên học viên Lớp BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Tên đề tài Quản lý bán hàng tại cửa hàng tạp hóa Giáo viên phụ trách Nguyễn Hoài Anh HÀ NỘI, 052022 LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ, nhanh chó.

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Họ và tên học viên:

Lớp:

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tên đề tài: Quản lý bán hàng tại cửa hàng tạp hóa

HÀ NỘI, 05/2022

Trang 2

HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Họ và tên học viên:

Lớp:

BÀI TẬP HỌC PHẦN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tên đề tài: Quản lý bán hàng tại cửa hàng tạp hóa Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh

HÀ NỘI, 05/2022

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đang được phát triển mạnh mẽ,nhanh chóng và xâm nhập vào nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộcsống Nó trở thành công cụ đắc lực trong nhiều ngành nghề như giao thông, quân sự, yhọc… đặc biệt trong công tác quản lý nói chung và quản lý cửa hàng tạp hóa nói riêng

Trước đây, khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản lý cửahàng tạp hóa đều được làm thủ công nên rất mất thời gian và tốn kém về nhân lực cũngnhư tài chính Ngày nay, với sự phát triển công nghệ thông tin mà máy tính đã được sửdụng rộng rãi trong các cơ quan, nhà máy, trường học… giúp cho công việc được tốt hơn.Việc sử dụng máy tính vào công tác quản lý cửa hàng tạp hóa là một yêu cầu cần thiếtnhằm xóa bỏ những phương pháp quản lý lạc hậu, lỗi thời gây tốn kém về nhiều mặt Vì

vậy, em đã xây dựng đề tài “Hệ thống quản lý bán hàng cho cửa hàng tạp hóa” với

mong muốn giúp cho việc quản lý được dễ dàng, thuận tiện và tránh sai sót và mongmuốn có thể tìm ra một hệ thống mang tính ứng ứng dụng cao phục vụ cho công việcquản lý kinh doanh và trong cuộc sống nói chung

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo của cô giáo Nguyễn Hoài Anh

Cô đã cho em nhiều kiến thức quan trọng và nhiều ý kiến đóng góp quý giá để em hoànthành đề tài này

Tuy em đã hết sức cố gắng để có thể hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất, nhưng

do điều kiện thời gian cũng như kiến thức của em còn nhiều hạn chế, do còn chưa cónhiều kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp của cô và những người quan tâm để đề tài được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1

1.1 Mô tả hệ thống 1

1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 1

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 1

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý 3

1.1.4 Mẫu biểu 4

1.2 Mô hình hoá hệ thống 13

1.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 13

1.2.2 Biểu đồ hoạt động 14

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 19

2.1 Phân tích chức năng nhiệm vu 19

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nhiệm vụ 19

2.1.2 Mô hình hóa nghiệp vụ 23

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 27

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vu 29

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 29

2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu: 33

2.2.3 Đặc tả bảng dữ liệu 45

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 51

3.1 Thiết kế tổng thể 51

3.1.1 Xác định tiến trình hệ thống 51

3.1.2 Xác định kho dữ liệu hệ thống 52

3.1.3 Vẽ DFD hệ thống 55

3.2 Thiết kế kiểm soát 60

3.2.1 Xác định nhóm người dùng 60

3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng 61

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 63

3.3.1 Đánh giá nhu cầu bảo mật 63

3.3.2 Đánh giá nhu cầu cải thiện tính hiệu quả 64

3.3.3 Vẽ mô hình dữ liệu 67

3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 67

3.4 Thiết kế giao diện 76

3.4.1 Thiết kế giao diện đơn chọn 76

3.4.2 Thiết kế giao diện nhập liệu danh mục 77

3.4.3.Thiết kế báo cáo đầu ra 89

ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC VÀ KẾT LUẬN 93

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

CHƯƠNG 1 : KHẢO SÁT HỆ THỐNG 1.1 Mô tả hệ thống

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

quản lý

- Quản lý danh mục hàng hóa : nhập thêm hàng hóa loại mới (thêm giá, khuyến mãi )

- Quản lý về giá bán của các mặthàng: Cập nhật thông tin giá báncủa mặt hàng lên hệ thống

- Lên kế hoạch nhập hàng từ nhàcung cấp: liên hệ, thỏa thuận, đặt hàng nhà cung cấp;Ký kết hợp đồng mua bán với nhà cung cấp

- Thống kê doanh thu của cửa

MB08,MB09,MB10

QT01, QT03, QT04,

Trang 7

hàng từ các hóa đơn, đối chiếu với thống kê trên phần mền máytính để kiểm tra các sai sót trongquá trình (nếu có)

- Thanh toán hóa đơn nhập hàngcủa nhà cung cấp từ bộ phận quản lý

- Bàn giao đơn hàng, hóa đơn , báo cáo doanh thu bán hàng trong 1 ngày cho bộ phận quản

lý (hoặc khi bộ phận quản lý yêucầu)

MB02,MB01,MB07,MB04,MB05

QT01, QT02, QT04

tư vấn

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn hàng hóa sao chi phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Giới thiệu cho khách hàng về các chương trình khuyến mại của cửa hàng đồng thời giải thích các thắc mắc của khách hàng về hàng hóa

- Quản lý hàng hóa trên kệ bán

và trong kho: Sắp xếp hàng hóa theo đúng vị trí đã được sắp xếp;

Kiểm tra NSX-HSD của sản phẩm ;Kiểm kê kho và lập phiếuyêu cầu nhập hàng lên bộ phận quản lý

- Tiếp nhận và kiểm kê hàng từ nhà cung cấp

MB06 , MB03,MB05,MB04

QT04,QT05,QT02

Trang 8

1.1.3 Quy trình xử lý và quy tắc quản lý

Bảng tổng hợp Quy trình xử lý

STT Mã Quy

trình

- Sau một ngày , bộ phận bán hàng phải tổng hợp những hóa đơn bán(1)

đã bán trong ngày hôm đó , ngoài ra có thể có thêm hóa đơn mua hàng từ

nhà cung cấp sau đó tính lượng tiền chi ra và thu lại , lập Báo cáo doanh

- Sau một tháng , bộ phận quản lý tổng hợp Báo cáo doanh thu trong ngày(3) của bộ phận bán hàng đồng thời đối chiếu với thống kê trên

phần mềm máy tính để kiểm tra các sai sót (nếu có) để lập Thống kê doanh thu hàng tháng(4) (MB08)

Thanh toán

và Mua

- Khi khách hàng đến mua hàng, khách hàng có thể đi tham quan các gian hàng; sau đó khách hàng sẽ được bộ phận tư vấn tư vấn, giúp đỡ

Trang 9

hàng

(QT02)

mua hàng(5) sao cho phù hợp với ý muốn của khách hàng.

- Sau khi khách hàng đã lựa chọn xong hàng cần chọn khách hàng đến

vị trí thanh toán của bộ phận bán hàng Lúc đó bộ phận bán hàng sẽ

tiến hành quét giá tiền(6) của hàng hóa sau đó in hóa đơn thanh toán(7)

(MB01) và giao cho khách hàng Sau khi khách hàng trả tiền thì bộ phận bán hàng nhận tiền và nhập số tiền khách đưa(8) vào máy và trả lại

tiền thừa (nếu có)(9)Quản lý

- Khi bộ phận tư vấn kiểm kê kho hàng(11) gần hết hoặc hết thì sẽ tiến

quản lý để mua đồ bao gồm các hàng hóa được yêu cầu , với các số

lượng yêu cầu tương ứng

- Bộ phận quản lý tiếp nhận yêu cầu(13) của bộ phận tư vấn đồng thời

yêu cầu nhà cung cấp báo giá(14)

- Căn cứ vào bảng báo giá , bộ phận quản lý chọn nhà cung cấp (15)

cấp được lựa chọn

- Căn cứ vào đơn mua hàng nhà cung cấp thực hiện giao hàng cùng với

phiếu giao hàng và hóa đơn mua hàng

- Bộ phận thanh toán sẽ nhận hóa đơn mua hàng , thanh toán hóa đơn

Kiểm kê

hàng hóa

(QT05)

- Vào cuối mỗi tháng , bộ phận tư vấn sẽ tiến hành kiểm kê hàng

hóa(22) trong kho và trên kệ sau đó gửi biên bản kiểm kê hàng hóa(23)

Trang 10

8 MB08 Thống kê doanh thu tháng QT01

HÓA ĐƠN THANH TOÁN

Ngày :……/………/……… Mã hóa đơn:………

Xin chân thành cảm ơn quý khách! Hẹn gặp lại!

b MB 02 – Báo cáo doanh thu ngày

Trang 14

NHÀ CUNG CẤP………

Địa chỉ:………

SĐT: ………

HÓA ĐƠN MUA HÀNG Ngày … tháng…… năm……

Mã hóa đơn mua hàng: ………

Mã đơn đặt hàng : ………

Tên cửa hàng……… ……….……

Địa chỉ:……… ……… Số điện thoại:………

Hình thức thanh toán: ……… ……

STT Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền TỔNG CỘNG Bên bán Bên mua Người lập đơn (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

e MB 05 – Phiếu giao nhận hàng

Trang 15

NHÀ CUNG CẤP………

Địa chỉ:………

SĐT: ………

PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG Số

Ngày tháng năm 20

Mã hóa đơn mua hàng

Người nhận:

Cửa hàng:

Địa chỉ:

STT Tên hàng Số lượng giao Số lượng nhận Tổng ộng:

Người nhận Người giao Người lập phiếu

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

f MB 06 - Bản kiểm kê hàng hóa

Trang 16

Người kiểm kê :……….…………

(Thời hạn HSD của hàng hóa trên kệ)

Người kiểm kê

(Đã ký)

g MB 07 – Phiếu nhập kho

Trang 17

Người thanh toán Người giao Người kiểm kê

h MB 08 – Thống kê doanh thu tháng

Trang 21

Điều kiện rẽ nhánh

Kho dữ liệu

Luồng công việc/ Luồng dữ liệu

1.2.2.1 Thống kê doanh thu (QT01)

Trang 22

1.2.2.2 Thanh toán và Mua hàng (QT02)

Trang 23

1.2.2.3 Quản lý danh mục hàng hóa (QT03)

1.2.2.4 Mua và nhập hàng hóa (QT04)

Trang 24

1.2.2.5 Kiểm kê hàng hóa (QT05)

Trang 25

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2.1 Phân tích chức năng nhiệm vụ

2.1.1 Mô hình hóa chức năng nhiệm vụ

2.1.1.1 Xác định các chức năng chi tiết

Quy trình gồm 5 bước, được thực hiện như sau:

Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quy trình xử lý

1.Tổng hợp những hóa đơn bán

2.Lập Báo cáo doanh thu trong ngày

3.Tổng hợp Báo cáo doanh thu trong ngày

4.Lập Thống kê doanh thu hàng tháng

5.Tư vấn, giúp đỡ mua hàng

6.Quét giá tiền

7.In hóa đơn thanh toán

8.Nhập số tiền khách đưa

9.Trả lại tiền thừa(nếu có)

10.Cập nhật lại giá bán , khuyến mại của hàng hóa

11.Kiểm kê kho hàng

12.Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập hàng hóa

13.Tiếp nhận yêu cầu

14.Yêu cầu nhà cung cấp báo giá

15.Chọn nhà cung cấp

16.Lập và gửi đơn mua hàng

17.Nhận hóa đơn mua hàng

18.Tiếp nhận hàng hóa

19.Kiểm tra hàng hóa

20.Thanh toán hóa đơn mua hàng

21.Lưu vào kho phiếu nhập kho

22.Kiểm kê hàng hóa

23.Gửi biên bản kiểm kê hàng hóa

24.Quyết định nhập thêm hàng

Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm và loại bỏ các chức

năng trùng lặp

Trang 26

1 11 Kiểm kê kho hàng

22 Kiểm kê hàng hóa

Sau khi loại bỏ các chức năng trùng lặp, các chức năng còn lại là:

1.Tổng hợp những hóa đơn bán

2.Lập Báo cáo doanh thu trong ngày

3.Tổng hợp Báo cáo doanh thu trong ngày

4.Lập Thống kê doanh thu hàng tháng

5.Tư vấn, giúp đỡ mua hàng

6.Quét giá tiền

7.In hóa đơn thanh toán

8.Nhập số tiền khách đưa

9.Trả lại tiền thừa(nếu có)

10.Cập nhật lại giá bán , khuyến mại của hàng hóa

11.Lập, gửi phiếu yêu cầu nhập hàng hóa

12.Tiếp nhận yêu cầu

13.Yêu cầu nhà cung cấp báo giá

14.Chọn nhà cung cấp

15.Lập và gửi đơn mua hàng

16.Nhận hóa đơn mua hàng

17.Tiếp nhận hàng hóa

18.Kiểm tra hàng hóa

19.Thanh toán hóa đơn mua hàng

20.Lưu vào kho phiếu nhập kho

21.Kiểm kê hàng hóa

22.Gửi biên bản kiểm kê hàng hóa

23.Quyết định nhập thêm hàng

Bước 3: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 2, gom góp các chức năng

đơn giản lại

1.Tổng hợp những hóa đơn bán

2.Lập Báo cáo doanh thu trong ngày

3.Tổng hợp Báo cáo doanh thu trong ngày

4.Lập Thống kê doanh thu hàng tháng

Thống kê doanh thu

6.Quét giá tiền

7.In hóa đơn thanh toán

8.Nhập số tiền khách đưa

9.Trả lại tiền thừa(nếu có)

Thanh toán hóa đơn bán hàng

12.Tiếp nhận yêu cầu

13.Yêu cầu nhà cung cấp báo giá

14.Chọn nhà cung cấp

Chọn nhà cung cấp

Trang 27

15.Lập và gửi đơn mua hàng

16.Nhận hóa đơn mua hàng

17.Tiếp nhận hàng hóa

18.Kiểm tra hàng hóa

Nhập kho hàng

19.Thanh toán hóa đơn mua hàng

20.Lưu vào kho phiếu nhập kho

Thanh toán hóa đơn nhập hàng

10.Cập nhật lại giá bán , khuyến mại của

hàng hóa

23.Quyết định nhập thêm hàng

Quản lý danh mục hàng hóa

21.Kiểm kê hàng hóa

22.Gửi biên bản kiểm kê hàng hóa

Kiểm kê hàng hóa

Sau khi gom nhóm những chức năng đơn giản lại ta được:

1.Thống kê doanh thu

2.Thanh toán hóa đơn bán hàng

3.Chọn nhà cung cấp

4.Nhập kho hàng

5.Thanh toán hóa đơn nhập hàng

6.Quản lý danh mục hàng hóa

7.Tư vấn , giúp đỡ mua hàng

8.Lập và gửi phiếu yêu cầu nhập hàng

9.Kiểm kê hàng hóa

Bước 4: Trong danh sách các chức năng đã chọn ở bước 3, tìm và loại bỏ các chức năng

không có ý nghĩa đối với hệ thống

3 Chọn nhà cung cấp

Sau khi loại bỏ các chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống, các chức năng còn lại là:

1.Thống kê doanh thu

2.Thanh toán hóa đơn bán hàng

3.Nhập kho hàng

4.Thanh toán hóa đơn nhập hàng

5.Quản lý danh mục hàng hóa

6.Tư vấn , giúp đỡ mua hàng

7.Lập và gửi phiếu yêu cầu nhập hàng

8.Kiểm kê hàng hóa

Bước 5: Chỉnh sửa lại tên các chức năng ở bước 4 sao cho hợp lý

1 Thống kê doanh thu

2 Thanh toán hóa đơn bán hàng

3 Nhập kho hàng

4.Thanh toán hóa đơn mua hàng

5.Quản lý danh mục hàng hóa

Trang 28

6 Tư vấn mua hàng

7 Yêu cầu nhập hàng hóa

8 Kiểm kê kho hàng

Nên sẽ gom nhóm các chức năng theo chức năng của 3 bộ phận trên cụ thể:

Các chức năng theo các bộ phận trong cơ cấu tổ chức:

(Bộ phận quản lý)

Quản lý bán hàng cửa hàng tạp hóa

bán hàng

Quản lý thanh toán hóa đơn

(Bộ phận bán hàng)

2.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng (BFD- Business Function Diagram)

Ký hiệu:

Chức năng:

Trang 29

khỏi tiến trình, được biểu diễn bằng mũi tên có ghi thông tin di chuyển

hoặc nhiều tiến trình sử dụng chúng, biểu diễn cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin được cất giữ

Trang 30

Tác nhân bên ngoài: một người hoặc một nhóm người

thống, biểu diễn: hình chữ nhật

nhưng được trình bày ở một trang khác của biểu đồ

Một số quy tắc:

2.1.2.2 DFD khung cảnh

Trang 31

2.1.2.3 DFD mức đỉnh

2.1.2.4 DFD mức dưới đỉnh

Tiến trình Quản lý chung

Trang 32

Tiến trình Quản lý hàng hóa

Tiến trình Quản lý thanh toán

Trang 33

2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ

Quản lý chung

a) Quản lý Danh mục hàng hóa

- Đầu vào: Thông tin hàng hóa bao gồm : Mã hàng hóa, tên hàng hóa, giá bán, khuyến mãi,

- Đầu ra:

+ Danh sách hàng hóa mới đã thay đổi

- Nội dung xử lý:

+ Nếu: thấy thông tin hàng hóa bị sai hoặc nhập thêm hàng hóa mới

+ Thì: Bộ phận quản lý tiến hành thay đổi danh sách hàng hóa

b) Thống kê doanh thu

- Đầu vào: Đầu vào hóa đơn bán hàng cho khách hàng và hóa đơn mua hàng từ nhà cungcấp

- Đầu ra: Bảng báo cáo thống kê thu chi

- Nội dung xử lý:

+ Lặp: Dựa vào hóa đơn thanh toán hàng ngày bao gồm tiền thu vào và tiền chi ra (nếu có)

+ Sẽ: Bộ phận bán hàng thống kê tổng tiền thu, chi của từng ngày

+ Từ đó: Hàng tuần hoặc hàng tháng , bộ phận quản lý sẽ Thống kê tổng tiền thu , chi của từng tuần, tháng

+ Nếu : Bộ phận quản lý yêu cầu thống kê thu , chi trong ngày

+ Thì : Bộ phận bán hàng sẽ tổng hợp thống kê, thu chi và trả lời yêu cầu của Bộ phận quản lý

Quản lý hàng hóa

a) Nhập kho hàng

Trang 34

- Đầu vào: Hàng + hóa đơn mua hàng

- Đầu ra: Hóa đơn mua hàng + Hàng

- Nội dung xử lý:

+ Nếu: Nhà cung cấp gửi hàng và hóa đơn mua hàng đến

+ Thì: Kiểm tra, nhận và cất vào kho, rồi nhập lại hàng hóa vào kho hàng hóa

b) Yêu cầu nhập hàng hóa

- Đầu vào: Kho hàng hóa bị thiếu hàng

- Đầu ra: Yêu cầu nhập hàng hóa

- Nội dung xử lý:

+ Nếu: Kiểm tra kho hàng hóa mà thấy đã hết hoặc sắp hết

+ Thì: Gửi yêu cầu nhập hàng hóa tới bộ phận quản lý thông qua phiếu yêu cầu nhập hàng

c) Kiểm kê hàng hóa

- Đầu vào: Bản kiểm kê hàng hóa

- Đầu ra: Quyết định nhập mặt hàng mới

- Nội dung xử lý:

+ Lặp: Hàng tháng tiến hành kiểm kê kho hàng

+ Sẽ: Lập bản kiểm kê hàng hóa theo tháng

+ Từ đó: Ra quyết định có nhập mặt hàng mới nữa hay không

d) Tư vấn mua hàng

- Đầu vào: Yêu cầu tư vấn hàng hóa của khách hàng

- Đầu ra: Trả lời yêu cầu tư vấn của khách hàng

- Nội dung xử lý:

+ Nếu: Khách hàng đến mua hàng , và đưa ra các yêu cầu tư vấn hàng hóa

+ Thì: Trả lời các yêu cầu tư vấn và giải đáp các thắc mắc cho khách hàng

Quản lý thanh toán

a) Thanh toán hóa đơn đồ ăn

- Đầu vào: Yêu cầu thanh toán

- Đầu ra: Hóa đơn bán hàng

- Nội dung xử lý:

+ Nếu có khách yêu cầu thanh toán

+ Thì : bộ phận bán hàng sẽ lập hóa đơn thanh toán và in hóa đơn thanh toán khách hàng

+ Bộ phận bán hàng giao hóa đơn cho khách và kiểm tra

+ Khi kiểm tra xong: khách hàng thanh toán hóa đơn với bộ phận bán hàng+ Nếu khách hàng trả tiền

+ Thì nhận tiền, nhập số tiền vào máy và trả tiền thừa nếu có

b) Thanh toán hóa đơn mua hàng

- Đầu vào: Hóa đơn mua hàng

Trang 35

- Đầu ra: Phiếu nhập kho

+ Không thì: không thanh toán

2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ

2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu

2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể

Con người : KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP

Kho bãi : không có

+ Giao dịch :

Có mẫu biểu : HÓA ĐƠN THANH TOÁN, PHIẾU YÊU CẦU NHẬP HÀNG,HÓA ĐƠN MUA HÀNG, PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG, PHIẾU NHẬP KHO, ĐƠN ĐẶT HÀNG

Không có mẫu biểu : Không có

Vậy ta xác định được các kiểu thực thể gồm:

HÓA ĐƠN THANH TOÁN

PHIẾU YÊU CẦU NHẬP HÀNG

2.2.1.2 Xác định kiểu thuộc tính

Trang 36

1 HÓA ĐƠN THANH TOÁN (Mã hóa đơn , Ngày, Họ tên khách hàng , Số điện thoại,

Tên hàng, Số lượng,Đơn giá, Tổng cộng, Thành tiền)

2 PHIẾU YÊU CẦU NHẬP HÀNG (Mã phiếu YCNH,Ngày tháng năm,Người đề

nghị ,Mã hàng, Tên hàng, SL dự kiến, Số lượng tồn, Ghi chú)

3 HÓA ĐƠN MUA HÀNG (Mã hóa đơn mua hàng,Mã đơn đặt hàng,Ngày tháng năm,

Tên cửa hàng, Địa chỉ, Số điện thoại, Hình thức thanh toán, Tên hàng, Số lượng, Thành tiền, Đơn giá, Tổng cộng, Người lập đơn, Bên bán)

4 PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG (Nhà cung cấp, Địa chỉ , Số điện thoại , Số phiếu giao,

Mã hóa đơn mua hàng , Tên hàng, Ngày giao, Người nhận,Cửa hàng,Địa chỉ,Ngày tháng năm, Số lượng giao, Số lượng nhận, Người lập phiếu)

5 PHIẾU NHẬP KHO ( Số phiếu nhập, Ngày nhập, Tên người giao, Nhà cung cấp, Địa

chỉ, SĐT, Ngày hóa đơn mua hàng, Tên hàng, Mã hàng,Số lượng giao, Số lượng nhận, Ghi chú,Người thanh toán, Người giao, Người kiểm kê )

6 ĐƠN ĐẶT HÀNG (Ngày tháng năm, Mã đơn đặt hàng, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số

điện thoai,Tên hàng, Số lượng, Người lập đơn)

+ Đối với kiểu thực thể từ nguồn khác:

7 HÀNG HÓA (Mã hàng, Tên hàng, Đơn giá)

8 KHÁCH HÀNG (Tên khách hàng, Địa chỉ, Số điện thoại)

9 NHÀ CUNG CẤP (Tên nhà cung cấp, Địa chỉ , Số điện thoại )

Nhiều nhất là 1

Ít nhất là 0Nhiều nhất là n

Ít nhất là 0Nhiều nhất là n

Ít nhất là 1

giữa 2 kiểu thực thể

Kiểu liên kết :

Kiểu thực thể Tên kiểu liên kết/bản số Kiểu thực thể

PHIẾU YÊU CẦU NHẬP

Gồm

Gửi

Trang 37

HÓA ĐƠN THANH

PHIẾU GIAO NHẬN

Trang 38

Kiểu liên kết và bản số

Vẽ mô hình ERD MR:

Trang 39

2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu:

2.2.2.1 Chuyển đổi từ ERD mở rộng về ERD kinh điển

Trang 40

2.2.2.1.1 Đánh dấu (*) thuộc tính đa trị trong ERD mở rộng (hình trên) 2.2.2.1.2 Tách đa trị

Xử lý các thuộc tính đa trị bằng cách tạo kiểu thực thể mới

+ Kiểu thực thể HÓA ĐƠN THANH TOÁN

+ Kiểu thực thể PHIẾU YÊU CẦU NHẬP HÀNG

+ Kiểu thực thể HÓA ĐƠN MUA HÀNG

+ Kiểu thực thể PHIẾU GIAO NHẬN HÀNG

Ngày đăng: 13/06/2022, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
l àm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm (Trang 7)
Mô hình - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
h ình (Trang 20)
2.1.2. Mô hình hóa nghiệp vụ 2.1.2.1. Ký hiệu : - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.1.2. Mô hình hóa nghiệp vụ 2.1.2.1. Ký hiệu : (Trang 29)
- Đầu ra: Bảng báo cáo thống kê thu chi - Nội dung xử lý: - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
u ra: Bảng báo cáo thống kê thu chi - Nội dung xử lý: (Trang 33)
2.2.1.4. Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD MR) - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.1.4. Mô hình thực thể liên kết mở rộng (ERD MR) (Trang 37)
2.2.2.1.1. Đánh dấu (*) thuộc tính đa trị trong ERD mở rộng (hình trên) 2.2.2.1.2. Tách đa trị - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.2.1.1. Đánh dấu (*) thuộc tính đa trị trong ERD mở rộng (hình trên) 2.2.2.1.2. Tách đa trị (Trang 40)
2.2.2.1.4. Vẽ mô hình ERD kinh điển - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.2.1.4. Vẽ mô hình ERD kinh điển (Trang 42)
Lập bảng khóa chính, khóa ngoại - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
p bảng khóa chính, khóa ngoại (Trang 46)
2.2.2.2.5. Vẽ mô hình ERD hạn chế - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.2.2.5. Vẽ mô hình ERD hạn chế (Trang 47)
2.2.2.3. Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM) - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.2.3. Chuyển đổi từ ERD hạn chế về mô hình quan hệ (RM) (Trang 48)
2.2.3. Đặc tả bảng dữ liệu - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
2.2.3. Đặc tả bảng dữ liệu (Trang 51)
12. Bảng CTPHIEUGNH - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
12. Bảng CTPHIEUGNH (Trang 55)
+ Thêm bảng:NGUOIDUNG (nhân viên là người dùng của hệ thống) NGUOIDUNG(Mand, Tennd, SDT, User, Pass, Quyen, Chucvu) + Thêm bảng: NHOMNGUOIDUNG (Manhom, Tennhom, Quyen) - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
h êm bảng:NGUOIDUNG (nhân viên là người dùng của hệ thống) NGUOIDUNG(Mand, Tennd, SDT, User, Pass, Quyen, Chucvu) + Thêm bảng: NHOMNGUOIDUNG (Manhom, Tennhom, Quyen) (Trang 69)
- Bảng PHIEUYCNH và CTPHIEUYCNH thường được truy xuất cùng nhau=> Gom thành bảng PHIEUYCH - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
ng PHIEUYCNH và CTPHIEUYCNH thường được truy xuất cùng nhau=> Gom thành bảng PHIEUYCH (Trang 70)
- Bảng PHIEUGNH và CTPHIEUGNH thường được truy xuất cùng nhau=> Gom thành bảng PHIEUGNH - Quản lý bán hàng tạp hóa   PTTKHT
ng PHIEUGNH và CTPHIEUGNH thường được truy xuất cùng nhau=> Gom thành bảng PHIEUGNH (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w