Chính điều này làm cho ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ ngày một phát triển về quy mô số l-ợng đơn vị sản xuất, khối l-ợng đá khai thác và sản xuất...Các sản phẩm của công nghiệp sản xuấ
Trang 1Mục lục
Mở đầu 3
Ch-ơng I: ngành công nghiệp đá xẻ và các sản phẩm từ đá .5
I.1 Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ và tiềm năng lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ……… 5
I.2 Các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá 10
Ch-ơng II: Thực trạng phát triển sản xuất đá Xẻ ở Thanh hoá.15 II.1 Khả năng sản xuất của ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá 13
II.1.1 Nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực 13
II.1.2 Máy móc - Kỹ thuật, Công nghệ 16
II.1.3 Về mặt bằng sản xuất………18
II.2 Chính sách giá, chất l-ợng, dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành 19 II.2.1 về chất l-ợng sản phẩm đá xẻ 19
II.2.2 về giá cả 19
II.2.3 về dịch vụ marketing 20
II.2.4 về sản phẩm đá xẻ 21
II.3 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm đá 21
II.3.1 L-ợng tiêu thụ 21
II.3.2 Nhóm khách hàng và khu vực thị tr-ờng 27
II.3.3 Ph-ơng thức tiêu thụ 27
II.4 Những nhân tố ảnh h-ởng tới sự phát triển của ngành đá xẻ Thanh hoá.28 II.4.1 Nhóm nhân tố ngoài ngành 28
II.4.2 Nhóm nhân tố nội bộ ngành 31
II.5 Những yếu kém cơ bản trong sản xuất và kinh doanh đá xẻ ở Thanh Hoá34 II.5.1 Vấn đề quy hoạch phát triển: 34
Trang 2II.5.2 Còn thụ động ch-a mở rộng thị tr-ờng 35
II.5.3 Đào tạo nhân lực: 36
II.5.4 Môi tr-ờng sống: 36
II.5 5 Quản lý nhà n-ớc 38
Ch-ơng III Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị tr-ờng các sản phẩm đá xẻ và phát triển ngành công nghiệp đá xẻ thanh hoá.39 III.1 Định h-ớng phát triển ngành……… 39
III.1.1 Chính sách đối với ngành đá xẻ Thanh Hóa 40
III.1.2 Quan điểm phát triển của tỉnh đối với ngành đá xẻ Thanh Hoá 40
III.2 Các giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá 45
III.2.1 Tăng c-ờng vai trò quản lý nhà n-ớc và hiệp hội đá xẻ, đẩy mạnh quy hoạch phát triển sản xuất đá xẻ ở Thanh Hoá 45
III.2.2 Đổi mới công nghệ, trang thiết bị máy móc 49
III.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực 50
III.2.4 Liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất đá xẻ Thanh Hoá trong sản xuất và kinh doanh 52
Kết luận 58
Danh mục các doanh nghiệp tác giả điều tra………59
Danh mục tài liệu tham khảo………61
Trang 3Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Tỉnh Thanh Hoá là một trong những tỉnh có nhiều tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó ngành Công nghiệp sản xuất đá xẻ là một ví dụ Đây là một nghề mới xuất hiện ở Thanh Hoá từ năm 1983, Đá xẻ Thanh Hóa đ-ợc biết đến và sử dụng trong n-ớc và quốc tế tạo
nên tiếng tăm với cái tên quen thuộc trong nhiều khách hàng đó là “ Đá Thanh
Hoá ”và Tỉnh Thanh Hoá còn được biết đến là “ Quê h-ơng của đá xẻ”
Ngày nay, với chính sách khuyến khích kinh doanh của Đảng và Nhà n-ớc Trên thị tr-ờng xây dựng, trang trí nội ngoại thất thì nhu cầu về các sản phẩm từ đá
xẻ ngày một lớn, do vậy mấy năm gần đây ngày càng có nhiều nhân dân bỏ vốn đầu t- vào việc khai thác và sản xuất các sản phẩm đá xẻ, tiêu thụ cả ở thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế Chính điều này làm cho ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ ngày một phát triển về quy mô số l-ợng đơn vị sản xuất, khối l-ợng đá khai thác và sản xuất Các sản phẩm của công nghiệp sản xuất đá xẻ trở thành một trong n hững sản phẩm chủ yếu của Tỉnh Giai đoạn hiện nay đ-ợc đánh giá là thời kỳ phát triển của ngành đá xẻ sau nhiều năm “ thăng trầm” trước đó
Công nghiệp sản xuất đá xẻ phát triển đóng góp đáng kể cho tổng thu nhập hàng năm của tỉnh, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động địa ph-ơng đang
là một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh Tuy nhiên sự phát triển của công nghiệp đá xẻ ở tỉnh Thanh Hoá mấy năm gần đây đã bộc lộ nhiều hạn chế về khai thác và sản xuất, việc phát huy nguồn lực bên trong và bên ng oài ch-a t-ơng xứng với tiềm năng và lợi thế của ngành trong tỉnh, việc quy hoạch, quản lý và tạo động lực thúc đẩy ngành còn nhiều bất cập Nhất là thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm đá xẻ còn hẹp và ch-a đ-ợc khai thác tối -u Đây là những yếu tố ảnh h-ởng đế n sự phát triển trong t-ơng lai của công nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá
Việc nghiên cứu, phân tích để đề ra các giải pháp thúc đẩy sản xuất, phát triển ngành công nghiệp đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong thời gian qua là một vấn đề thực sự
Trang 4cấp thiết Do vậy tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu Một số giải pháp nhằm
phát triển ngành đá xẻ Thanh Hóa, với mong muốn góp phần tạo nên cái nhìn
toàn diện về ngành đá xẻ Thanh Hoá hiện nay và trong t-ơng lai, giúp chính quyền, các doanh nghiệp kinh doanh đá xẻ tỉnh Thanh Hoá trong việc đánh giá và tìm ra h-ớng đi
2 Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài:
Khâu khai thác, sản xuất, tiêu thụ của Công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá
3 Phạm vi nghiên cứu:
- Toàn bộ ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá
- Thị tr-ờng các sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá: Trong n-ớc: ( Hà Nội, Thanh Hoá, Hải Phòng, Nam Định…) N-ớc ngoài: ( EU, Mỹ, Nhật)
- Nguồn số liệu lấy từ 2001 – 2005
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu của đề tài:
- Ph-ơng pháp duy vật lịch sử- duy vật biện chứng
- Ph-ơng pháp điều tra chọn mẫu, thống kê, so sánh và toán học
5 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá trong thời gian qua Từ đó chỉ rõ mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức, những việc đã làm đ-ợc và ch-a làm đ-ợc, tìm ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của các vấn đề trên, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kién nghị nhằm phát triển công nghiệp sản xuất đá xẻ trong thời gian tới nói chung
xẻ Thanh Hóa
Trang 5Ch-ơng I Ngành công nghiệp đá xẻ
và các sản phẩm từ đá Thanh hóa I.1 Đặc điểm ngành công nghiệp sản xuất đá xẻ và tiềm năng lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ
I.1.1 Khái quát lịch sử hình thành ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hóa
Từ những năm 80, 90 thế kỷ XX, đá xẻ là một sản phẩm mới, đ-ợc -a chuộng trên thị tr-ờng trong n-ớc và chủ yếu sản phẩm đó là của các cơ sở sản xuất của tỉnh
Thanh Hoá, Tỉnh Thanh Hoá còn đ-ợc mệnh danh là “ Quê h-ơng của đá xẻ" và cái tên "Đá Thanh Hoá” nh- là niềm tự hào của ng-ời dân Thanh Hoá là tài sản vô
hình không dễ gì có đ-ợc, có vị trí rất lớn trong tâm trí của ng-ời dân Thanh Hoá
Tuy là ngành đã có ở Thanh Hoá từ rất sớm (từ năm 1983) song trong quá trình phát triển của nó cũng liên tục gặp khó khăn, từ sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, máy móc thô sơ, năng xuất lao động thấp, thị tr-ờng nhỏ, hẹp, trải qua thăng trầm của những năm 1990 thế kỷ tr-ớc, thì ngày nay nó đã trở thành ngàng công ng hiệp quan trọng của tỉnh Thanh Hoá, là một trong ba ngành mũi nhọn có sản phẩm xuất
khẩu chủ yếu (Năm 2004 lợi nhuận về xuất khẩu đá chính ngạch đạt trên 9 triệu
USD, còn theo hạn tiểu ngạch, theo gián tiếp qua công ty Th-ơng Mại -ớc tính khoảng 5 triệu USD Chiếm khoảng 13% giá trị xuất khẩu của cả tỉnh Giải quyết trên 6100 lao động nhàn rỗi tại địa ph-ơng Năm 2005 doanh thu giá trị xuất khẩu lên đến 16744.000USD) Mở rộng sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh với nhiều hình thức khác nhau với qui mô khác nhau, đ-ợc tỉnh đánh giá là ngành công nghiệp
trọng điểm của tỉnh trong thời gian tới
I.1.2.Đặc điểm của công nghiệp sản xuất đá xẻ tỉnh Thanh Hoá
1.1.2.1 Nguồn nguyên vật liệu đá cho sản xuất không th-ờng xuyên:
Đặc thù của việc sản xuất sản phẩm đá phụ thuộc lớn ở nguồn nguyên liệu
đá,vì sản phẩm đá không giống các loại sản phẩm khác, giá trị của nó là ở độ cứng
và mầu sắc
Trang 6Loại đá sản xuất chủ yếu là đá MARBLE, đá Bông Mai, Đá GRANIT với mầu sắc đa dạng, song nguồn đá này th-ờng có lẫn tạp trong mỏ đá với các loại đá khác,
do đó khi khai thác không phải liên tục gặp đ-ợc vỉa đá cần cho sản xuất và với khối l-ợng khai thác nhiều khi không đáp ứng đủ năng lực sản xuất và nhu cầu thị tr-ờng
về sản phẩm đá của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đá, nên vẫn có tình trạng gián đoạn trong quá trình sản xuất mặc dù năng lực khai thác và sản xuất đá với nhu cầu về sản phẩm đá vẫn có Lấy ví dụ: một số doanh nghiệp sản xuất đá ở Hà Trung liên tục từ Tháng 12/2004 đến 2/2005 phải ngừng sản xuất do không khai thác đ -ợc
đúng nguồn đá Theo số liệu điều tra của tác giả thì có 23/40 doanh nghiệp cho rằng
mỏ đá có tầm quan trọng nhất đối với sản xuất của doanh nghiệp
1.1.2.2 Công nghệ - kỹ thuật giản đơn và hao mòn máy móc thiết bị lớn
Công nghệ và kỹ thuật trong công nghiệp sản xuất đá xẻ t-ơng đối đơn giản,
là ngành khai thác, sản xuất hàng loạt, cơ cấu máy móc thiết bị tham gia khai thác
và sản xuất không nhiều, Cơ khí hoá là chủ yếu và tự động hoá giản đơn
Ví dụ: Quy trình sản xuất:
*Mỗi giai đoạn lại có yêu cầu riêng :
- Đối với khai thác từ mỏ, công nghệ đánh mìn đá phải đảm bảo yêu cầu :
+ Số l-ợng khai thác đ-ợc nhiều nhất, hao phí do vỡ vụn ít nhất
+ Số lượng Đá toàn khối lớn nhất,số lượng đá bị vỡ bên trong “om” ít nhất + Khối đá liên kết còn lại trên mỏ cho lần khai thác sau nhiều
+ Giữ gìn cảnh quan môi tr-ờng
- Đối với việc sản xuất tại x-ởng : sau khi đá đ-ợc vận chuyển về x-ởng, thợ kỹ thuật của x-ởng xẽ phân tích khối đá sau đó thiết kế các sản phẩm có thể làm từ khối nhằm tối -u nhất cho khối đá, phần này đòi hỏi kỹ thuật cao
Khai
thác Đá
Mài, đánh bóng
Cắt
đá
đóng gói
Xẻ thô
Trang 7(Quy trình sản xuất trên là quy trình chung nhất cho ngành đá xẻ tuy nhiên có nhiều loại sản phẩm từ đá có công nghệ phức tạp hơn nh- : Đá chẻ, Đài phun n-ớc, Bàn, Ghế, Bồn tắm, Chậu rửa mặt )
Đây là ngành sản xuất th-ờng xuyên phải tiếp xúc đá với c-ờng độ, mức độ cao nên sự hỏng hóc và hao mòn máy móc diễn ra th-ờng xuyên và lớn Hao mòn về ph-ơng tiện vận chuyển đá, cẩn cẩu đá, mài, cắt , băm đá trong quá trình sản xuất v.v nên doanh nghiệp chi phí cho sửa chữa và thay thế các ph-ơng tiện sản xuất hằng năm và thời gian gián đoạn trong sản xuất lớn Điều này đã tác động trực tiếp tới việc tăng giá thành của sản phẩm đá xẻ
1.1.2.3 Vốn đầu t- ban đầu và trong quá trình sản xuất không lớn
Do cấu máy móc thiết bị không nhiều, quy trình sản xuất đ ơn giản nên vốn ban đầu cho khai thác và sản xuất không lớn để có thể tham gia ngành Đầu t- cho mặt bằng sản xuất, máy móc, nhà x-ởng với số vốn ít nhất là trên 200 triệu đồng
để có thể mở một cơ sở sản xuất nhỏ mang tính chất hộ sản xuất công nghiệp Tuy nhiên theo điều tra của tôi trong thời gian qua ở Thanh Hoá rất nhiều ng-ời bỏ vốn tham gia vào công nghiệp đá xẻ, số l-ợng các Doanh nhân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp với số vốn từ 1-5 tỷ đồng có 6/40 doanh nghiệp ở 3 hình thức là : Công ty TNHH, Hợp tác xã, Doanh nghiệp t- nhân, Hiện tại có 47 doanh nghiệp tham gia Hiệp Hội sản xuất và kinh doanh Đá xẻ Thanh hoá, còn lại có trên 60 cơ sở sản xuất
đá xẻ có số vốn ban đầu d-ới 1 tỷ đồng tổng thể cả tỉnh Thanh Hoá có gần 120 doanh nghiệp và cơ sở sản xuất lớn nhỏ, tập trung chủ yếu ở 4 địa ph-ơng chính là
Đông sơn, Hà Trung, TP.Thanh Hoá và Vĩnh Lộc, ngoài ra có rải rác tại nhiều nơi trong tỉnh với quy mô rất nhỏ Điều này cho thấy công nghiệp đá xẻ ở Thanh Hoá ngày càng đ-ợc mở rộng, tuy nhiên đang còn mang tính manh mún, tự phát và có phần phân tán trong tỉnh và trong nội vùng thuộc tỉnh Đây cũng là mặt hạn chế của
đá Thanh Hóa trong việc giữ gìn tài nguyên cho sản xuất lâu dài và cũng không tránh khỏi việc một số doanh nghiệp Th-ơng Mại lợi dụng các doanh nghiệp nhỏ để
ép giá, ghìm giá bán với các doanh nghiệp lớn nên gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh
Trang 81.1.2.4 Điều kiện lao động nặng nhọc và nguy hiểm, công nhân không gắn bó
với nghề:
Nghề này có thể được coi là nghề “nguy hiểm và nặng nhọc” bởi tính chất công việc đòi hỏi phải có sức khoẻ và lao động với c-òng độ lớn, dễ tiếp xúc với môi tr-ờng lao động độc hại gây các bệnh nghề nghiệp Tính nguy hiểm trong quá trình khai thác đánh mìn, vận chuyển, quá trình sản xuất (xẻ, cắt ) dễ nguy hiểm
đến tính mạng công nhân Các bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh do tiếng ồn, bụi
do bột đá đ-ợc thải ra Do tính chất công việc nặng nhọc, nguy hiểm nên công nhân không gắn bó với nghề Số l-ợng lao động tham gia ngành không cần nhiều Không cần lao động kỹ thuật cao (trừ hàng Mỹ nghệ) chủ yếu lao động qua đào tạo đơn giản có thể tham gia sản xuất ở Thanh Hoá hiện nay số l-ợng doanh nghiệp có số lao động từ 50-70 nguời bình quân hàng năm là 32 doanh nghiệp, còn lại là d-ới 50 lao động, có nhiều cơ sở sản xuất chỉ có 5-10 lao động Đây là yếu tố ảnh h-ởng đến năng xuất lao động, chất l-ợng sản phẩm đá Thanh Hóa
I.1.3 Tiềm năng, lợi thế của Thanh Hoá về đá xẻ:
1.1.3.1 Nguồn nguyên liệu cho sản xuất đá:
Do đặc điểm về địa hình, cấu tạo địa chất đã ban tặng cho tỉnh Thanh Hoá tài nguyên đá có giá trị với khoảng 10 tỷ tấn t-ơng đ-ơng với 28 tỷ m3 đá trên toàn tỉnh ở Thanh Hoá có các loại đá chủ yếu phục vụ cho sản xuất đá xẻ là : đá GRANIT, đá MARBLE, đá Bông mai , trong đó đá MARBLE giá trị kinh tế nhất lại chỉ có ở tỉnh Thanh Hoá, đây là lợi thế quan trọng của tỉnh Thanh Hoá
- Đá GRANIT : Chiếm khoảng 1,02% tổng số đá cho sản xuất đá xẻ, mầu sắc phong phú, tập trung phân tán tại Hà Trung, Đông sơn, Thạch Thành, Ngọc Lặc, Bá Th-ớc, Thọ Xuân, Lang Chánh Trong đó đá có độ cứng tốt nhất là ở Ngọc Lặc, Thọ Xuân, Lang Chánh, Bá Th-ớc loại đá này hiện nay ở Thanh Hoá mới chỉ ở dạng khai thác còn ch-a có đơn vị sản xuất do mức độ khai thác không th-ờng xuyên, lại trữ l-ợng thấp và dải dác nên ít ng-ời dám đầu t- sản xuất, vả lại mức độ cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại từ các địa ph-ơng nh- Bình Định, Trung Quốc, ấn
Độ…là rất lớn
Trang 9- Đá MARBLE : Chiếm trên 90% tổng số đá cho sản xuất đá xẻ, có đặc điểm -u việt về độ cứng, mầu sắc phong phú với các gam mầu cơ bản là : Đen, Đen pha trắng, vàng, xanh, xanh nâu… phù hợp với nhiều loại sản phẩm đang đ-ợc thị tr-ờng quốc tế -a chuộm nh-: đá lát nền, đá lát cầu thang, bồn rửa… Với trữ l-ợng
đá khoảng …m3 Phân bổ ở : Hà Trung, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ, Bá Th-ớc, Thọ Xuân, Lang Chánh… trong đó chủ yếu là mỏ lộ thiên, là loại đá đang đ-ợc khai thác và sản xuất chủ yếu hiện nay mà chỉ có ở tỉnh Thanh Hoá mới có Đây cũng là loại đá đ-ợc đánh giá cao trên thị tr-ờng, làm nên tiếng tăm cho sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá, mà có lợi thế cạnh tranh lớn với các sản phẩm cùng loại khác ở các địa ph-ơng khác
- Đá Bông Mai : Chiếm tỉ trọng 2-5% trong tổng số đá sản xuất với mầu sắc chủ yếu là trắng và vàng cũng là loại đá chủ yếu cho sản xuất đá ở Thanh Hoá
- Đá SPILIT GABRO( đá Hoa C-ơng): Chiếm tỷ trọng còn lại, chủ yếu tập trung tại Hà Trung ( khoảng 540.000 m3), Vĩnh Lộc, Đông Sơn và dải dác trên toàn tỉnh, đây cũng là loại đá có giá trị kinh tế cao nh- đá GRANIT đang đ-ợc khai thác
và sản xuất song vơí số l-ợng không lớn nh- đá MARBLE, với sản phẩm là đá lát nền, cầu thang, tam cấp, ốp chân các công trình xây dựng nh- : T-ợng đài, viện bảo tàng, công sở
Tóm lại nguồn nguyên liệu đá Thanh Hoá phong phú, đa dạng trữ l-ợng khai thác lớn, có loại Đá MARBLE là loại đá duy nhất chỉ có ở Thanh Hoá đang đ-ợc thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế -a chuộng, có trữ l-ợng lớn nhất, phân bổ tập trung dễ dàng cho việc khai thác và sản xuất đá
1.1.3.2 Tên tuổi của Đá Thanh Hóa đã đ-ợc khẳng định
Nh- đã trình bầy ở trên, tiếng tăm về các sản phẩm đá đã có từ rất lâu, từ những năm 1980,1990 thế kỷ 20, trên thị tr-ờng trong n-ớc và quốc tế Trong tiềm thức của nhiều ng-ời khi nói về đá xẻ luôn nghĩ tới đá xẻ Thanh Hoá, vả lại trên thị tr-ờng quốc tế sản phẩm đá xẻ Thanh Hoá đã sớm có mặt ở các thị tr-ờng lớn nh-
Đông Âu, Bắc Âu, và đang có xu h-ớng phát triển trên thị tr-ờng Mỹ và Tây ÂU,
đây là điều kiện tốt cho việc xây dựng th-ơng hiệu Đá xẻ Thanh Hoá trên thị tr-ờng
Trang 10
1.1.3.3 Những thuận lợi về giao thông vận chuyển
Những vùng có nguồn nguyên liệu đá có đặc đIểm thuận lợi về giao thông vận chuyển:
+ Gần đ-ờng quốc lộ 1A bao gồm Hà Trung, thành phố Thanh Hoá
+ Gần đ-ờng Hồ Chí Minh bao gồm : Ngọc Lặc, Thọ xuân, Cẩm Thuỷ…
+ Gần đ-ờng Quốc lộ 217 nối liền đ-ờng Quốc lộ 1A và đ-ờng Hồ Chí Minh + Gần nhà ga bến bãi nh- : Hà Trung( Ga Đò Lèn, Bỉm Sơn) Gần sông Lèn, Sông Mã, Sông Chu có thể đi ra cảng Hải Phòng
Đây là điểm thuận lợi nhằm giảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành cho các sản phẩm từ đá Thanh Hóa
I 2 Các sản phẩm đá xẻ Thanh Hóa
Qua điều tra bằng bảng hỏi đối với 40 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đá xẻ Trên địa bàn 3 huyện: Hà Trung, Đông Sơn, Thành Phố Thanh Hóa Tôi đã xác định
đ-ợc các loại sản phẩm chủ yếu đ-ợc sản xuất hiện nay là
Bảng 1: Mô tả sản phẩm chủ yếu của các doanh nghiệp và các
địa ph-ơng
Địa ph-ơng
Sản phẩm
Hà Trung-Vĩnh Lộc (có 8 DN)
Đông Sơn (có 26 DN)
Trang 11Từ kết quả trên ta thấy, hiện nay phân theo nhu cầu- mục đích sử dụng về sản phẩm đá xẻ thì đ-ợc chia thành hai loại chủ yếu nh- sau:
- Các sản phẩm trang trí nội thất:
Đối t-ợng khách hàng chủ yếu là: các khách sạn lớn, các trụ sở hoặc văn phòng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, một số các công trình xây dựng dân dụng…phù hợp với khách hàng cần sự mạnh mẽ, quí phái, cổ điển…và phải là đơn
vị mạnh, có tài chính lớn Nhóm sản phẩm này phục vụ cho việc lát nền bằng đá
đánh bóng, đá ốp chân t-ờng, đá lát cầu thang ( chủ yếu là đá Granit, Marble.) đến
đá mỹ nghệ trang trí trong các phòng lớn, Các sản phẩm trong nhà vệ sinh, phòng tắm nh-: bồn tắm, chậu rửa mặt, đá ốp t-ờng… Hiện nay đối t-ợng khách hàng chính với loại sản phẩm này là thị tr-ờng Tây Âu, Bắc Âu, và một số là thị tr-ờng trong n-ớc
- Các sản phẩm đá cho các công trình ngoài trời:
Chủ yếu đ-ợc dùng để lát sân, nền công trình, hè phố, ốp chân các công trình ngoài trời, ốp t-ờng bề mặt ngoài, làm các công trình bằng đá nh- t-ợng, đài phun n-ớc…cho các công trình xây dựng, trụ sở, các công trình dân dụng hoạc công cộng Với giá thành cao, sản xuất hàng loạt Đối t-ợng khách hàng chủ yếu là chủ các công trình xây dựng nói trên của các thị tr-ờng Tây Âu, Bắc Âu, Mỹ … một số
là thị tr-ờng trong n-ớc nh-ng rất hạn chế
Một số sản phẩm đá xẻ tiêu biểu của đá Thanh Hóa
( H1) Đá ốp t-ờng ( H2) Đá Chẻ
Trang 12( H3) §¸ l¸t cÇu thang ( H4) Bån t¾m, Lavaabo…
( H5) èp t-êng trong phßng (H6)§¸ èp t-êng ngoµi trêi
Trang 13
( H7) Đèn ( H8)
Ch-ơng II Thực trạng phát triển ngành công nghiệp đá xẻ thanh hoá II.1 Khả năng sản xuất của ngành công nghiệp đá xẻ Thanh Hoá
II.1.1 Về nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
- Đánh giá lao động thành 3 đối t-ợng:
+Quản trị viên điều hành doanh nghiệp và cơ sở sản xuất
+Công nhân có kỹ thuật
+Đối t-ợng lao động giản đơn(Công nhân khai thác, sản xuất)
- Hiệu quả của việc sản xuất kinh doanh đá phụ thuộc vào trình độ (ở từng bộ phận, chức năng của đội ngũ nhân lực), điều kiện lao động, chính sách của đơn vị đối với công nhân viên doanh nghiệp
Qua điều tra của tác giả về nguồn nhân lực hiện tại của các doanh nghiệp nh- sau:
Bảng 2: Nhóm các Quản trị viên trong doanh nghiệp xét về trình độ:
Các cấp đào tạo
Các cấp quản trị
Đã qua đào tạo Cao học Đại học CĐ, Trung cấp Ch-a Đào tạo
( chú thích: - DN: Số l-ợng doanh nghiệp có nhân lực ở trình độ trên
- CNg: Số l-ợng nhân lực trong doanh nghiệp ở trình độ.)
100% các cơ sở sản xuất nhỏ thì quản trị viên cấp cao cũng là quan trị viên cơ sở
và quản trị viên trung gian đều ch-a qua đào tạo
*Từ bảng số liệu và quá trình tìm hiểu của tác giả nhận xét :
- Các doanh nghiệp có quy mô lớn thì có trình độ của Quản trị viên cấp cao
và trung gian ngày một cao, tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô và sự phát triển của doanh nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ thì số l-ợng quản trị viên có trình độ cao
Trang 14ít, hầu hết là ch-a qua đào tạo, làm ăn theo lối mòn truyền thống ch-a áp dụng chiến l-ợc trong kinh doanh
- Số l-ợng doanh nghiệp mà có các quản trị viên cấp cao có trình độ học vấn ch-a cao, ảnh h-ởng tới tầm chiến l-ợc và phát triển của doanh nghiệp, lối c- sử trong kinh doanh có phần bị hạn chế
- Với trình độ của các cấp quản trị nh- trên thì việc yếu kém trong các nghiệp
vụ nh- : quản trị kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị Marketing là đ-ơng nhiên,
điều này dẫn đến khả năng hội nhập của các doanh nghệp đá xẻ Thanh Hoá còn nhiều hạn chế
độ của quản trị viên quản trị số vốn này phải t-ơng đối lớn, VD: Công ty liên doanh VINASTONE, Cty TNHH Đại Nam
Bảng 3: Nhóm các công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp:
Đã qua đào tạo Cao Học Đại học CĐ, Tr.Cấp,
Trang 15- Tuy đây là ngành có công nghệ và kỹ thuật giản đơn, nh-ng để sử dụng tối -u hoá cần có đội ngũ cán bộ giám sát kỹ thuật lành nghề, có tay nghề, trình độ Số l-ợng này còn ít và hạn chế
- Ch-a nhiều thợ kỹ thuật có trình độ cao, tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp có vốn lớn, quy mô sản xuất rộng, tổ chức sản xuất hợp lý, chặt chẽ
- Ch-a có đội ngũ thợ cơ khí – sửa chữa máy móc cố tay nghề, trình độ cao trong khi đây là ngành mà có sự hỏng hóc máy móc diễn ra liên tục, với độ nghiêm trọng cao ở những bộ phận quan trọng ảnh h-ởng đến tiến độ sản xuất của doanh nghiệp
( Đáng chú ý là hầu hết các doanh nghiệp khi tác giả tìm hiểu thì không có cán bộ kỹ thuật trong việc khai thác đá có hiệu quả, đó là việc: xác đinh vị trí đánh mìn đá, định dạng các mạch đá, vỉa đá để khai thác đá không bị nát vụn đá, “om”
đá, giữ gìn mỏ đá, khai thác có hiệu quả Thứ nữa là ch-a có cán bộ kỹ thuật trong việc định dạng chính sác nhằm tối -u hoá tảng đá đ-ợc đ-a từ mỏ và dùng để xẻ thô Điều này ảnh h-ởng lớn tới năng xuất, độ hao phí của nguyên liệu đá xẻ, ảnh h-ởng tới kết quả sản xuất của doanh nghiệp)
Nhóm công nhân giản đơn:
*Qua điều tra số l-ợng công nhân chủ yếu trong doanh nghiệp : có 17/40
doanh nghiệp có lao động địa ph-ơng chiếm trong khoảng 70 -90% tổng lao động,
số còn lại có số công nhân địa ph-ơng chiếm > 90% lao động Điều này ch o thấy mặt tích cực của ngành sản xuất đá xẻ trong việc giải quyết lao động tại địa ph-ơng, song cũng từ thực tế các doanh nghiệp cho thấy, các công nhân địa ph-ơng chủ yếu
Trang 16là nông dân, ý thức về sản xuất công nghiệp còn rất kém, nhất là trong tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật trong sản xuất nhiều công đoạn ch-a tốt, khả năng nắm bắt kỹ thuật còn hạn chế, nên trong thao tác còn chậm
độ sản xuất của doanh nghiệp Công nhân này 100% là “ Công nhân áo nâu”
- Đây là nghề “ Nặng nhọc và nguy hiểm” do đó mức độ gắn bó với nghề của
công nhân là rất thấp, không coi nghề đá là nghiệp thay cho nghề Nông nghiệp mặc
dù nghề này có thu nhập cao hơn ( 100% Doanh nghiệp trả l-ơng cho Công nhân trung bình trên 500.000VNĐ/1 tháng)
- Qua điều tra cũng cho thấy số l-ợng các doanh nghiệp có các tổ chức Đoàn thể nh- Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi hội phụ nữ là 6 Điều này cho thấy các doanh nghiệp ch-a thấy hết vai trò của các tổ chức đoàn thể trong việc tạo sự gắn bó giữa công nhân với doanh nghiệp, với nghề, tạo sự tin t-ởng và chỗ dựa tinh thần quan trong cho công nhân yên tâm sản xuất
II.1.2.Về Máy móc – thiết bị , kỹ thuật – công nghệ
Máy móc thiết bị cho khai thác và sản xuất đá xẻ chủ yếu bao gồm: máy xẻ, máy cắt, máy đánh bóng đá, tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm xẽ có các máy móc, thiết bị chuyên dùng khác nhau, nh- máy: bào, băm, đánh cạnh đá Các ph-ơng tiện vận chuyển chủ yếu là : máy cẩu, xe tải để tham gia sản xuất
Theo kết qủa điều tra của tác giả thì khả năng sản xuất của các doanh nghiệp
đá Thanh Hoá thể hiện nh- sau
Trang 17Bảng 2: Quy mô sản suất và hao phí sản xuất của các doanh nghiệp đá Thanh
Hoá ( đơn vị : Doanh nghiệp)
Trang 18nghiệp nhỏ và cực nhỏ bởi ở các doanh nghiệp này việc quản lý và tổ chức sản xu ất thiếu quy củ, không có các bộ phận chức năng quản lý quá trình sản xuất
- Doanh nghiệp có vốn đầu t- lớn đã đầu t- đồng bộ hơn vào máy móc thiết bị hiện đại, nhất là trong khâu vận chuyển đá từ Mỏ đến Cơ sở sản xuất, các khâu trong quá trình sản xuất có máy móc hiện đại làm giảm hao phí, đồng thời do đ-ợc
đầu t- máy móc hiện đại nên doanh nghiệp có khả năng sản xuất tận dụng những phế liệu dùng lại cho sản xuất chinh và một phần dùng cho sản xuất phụ, các phế liệu không dùng lại của các cơ sở sản xuất nhỏ đ-ợc thu gom làm nguyên liệu cho các doanh nghiệp lớn, phế liệu không dùng lại của doanh nghiệp lớn chủ yếu dùng
+Hà Trung: Khu Hà Phong – Hà Đông ( với khoảng 13ha), Cụm Hà Lĩnh
(khoảng7ha), cụm Hà Tân (khoảng3ha)
+Đông Sơn: Khu Đông H-ng (khoảng 15ha)
+Vĩnh Lộc: Cụm Vĩnh Minh ( khoảng 10ha)
Trang 19+Thành Phố Thanh Hoá: nằm dải dác
Ph-ơng thức thực hiện là :
- Huyện cho quy hoạch các khu công nghiệp sau đó mời tham gia đầu t-, khi
đã có doanh nghiệp đăng ký đầu t- rồi Huyện cùng doanh nghiệp tham gia công tác giải phóng mặt bằng với hình thức Huyện là trung gian giải quyết hành chính giữa Doanh nghiệp và nhân dân cùng thoả thuận đền bù nên tốc độ nhanh tránh khiếu kiện
- Huyện hỗ trợ và cùng Doanh nghiệp xây dựng các cơ sở hạ tầng: điện,
đ-ờng, bảo vệ an ninh cho doanh nghiệp nhanh chóng, an toàn để đi vào sản xuất
Ngoài các doanh nghiệp tham gia vào các khu công nghiệp còn một số doanh nghiệp cực nhỏ lại tập trung dải dác gần các mỏ đá có đ-ợc tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất:
Theo điều tra của tôi về việc đánh giá những ảnh h-ởng của Mặt bằng sản xuất hiện tại tới việc sản xuất của doanh nghiệp thì có 29% Doanh nghiệp trả lời là tốt nhất, 18 % trên Trung Bình 32 %Trung Bình 21 %Kém
II.2.Chính sách giá, chất l-ợng dịch vụ của các doanh nghiệp trong ngành:
II.2.1 Về chất l-ợng sản phẩm Đá Xẻ:
Khác với các sản phẩm khác khi nói tới chất l-ợng sản phẩm là nói tới các chỉ tiêu chất l-ợng với các đơn vị cấu thành sản phẩm, nh-ng với đá xẻ thì khác chất l-ợng của đá đ-ợc phản ánh ngay qua mầu sắc, độ cứng, độ bóng của đá, khách hàng có thể nhận biết ngay khi nhìn thấy sản phẩm, riêng 2 yếu tố về độ cứng và mầu sắc không thể tách rời Với các sản phẩm khác nhau có màu sắc đặc tr-ng khác nhau
II.2.2 Về giá cả:
Cạnh tranh về giá cả chủ yếu sử dụng chiến l-ợc dẫn đầu về chi phí Khác với các sản phẩm khác về thành phần cấu tạo chỉ bao gồm các loại đá, qua quá trình công nghệ sản xuất đá tạo nên sản phẩm mà không có nguyên liệu phụ, trong khi đó thuế tài nguyên đá không cao Điều này cho thấy chiến l-ợc giảm chi phí ở chỗ giảm các nguồn đầu vào : lao động, vốn điều này lại rất phù hợp với các cơ sở sản
Trang 20xuất nhỏ, lẻ Một vấn đề đáng qua tâm hiện nay là : giá bán của đá xẻ ngày một giảm từ 20USD/1m2 tháng 9/2004 đến nay còn 7USD/m2 ( đá lát nền hè phố) và chính các cơ sở sản xuất nhỏ chủ yếu là đơn vị gia công cho các doanh nghiệp lớn, vấn đề này do mấy nguyên nhân sau:
+ Cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các doanh nghiệp với nhau trong cùng một vùng, không thống nhất về giá giữa các doanh nghiệp, kinh doanh theo kiểu mạnh ai nấy làm, tranh giành khách hàng lẫn nhau, nên liên tục bị ép giá từ khách hàng khiến giá tr-ợt giảm nhanh chóng
+ Do nguồn nguyên liệu đá đang còn dồi dào, kiểm soát về nguồn tài nguyên kém, thuế tài nguyên thấp, chi phí sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn các doanh nghiệp lớn nên giá thành ở các doanh nghiệp nhỏ thấp hơn ở các doanh nghiệp lớn, do đó giá bán của doanh nghiệp nhỏ nhỏ hơn doanh nghiệp lớn Điều này buộc các doanh nghiệp lớn tăng c-ờng việc nhờ gia công ở các doanh nghiệp nhỏ, vô hình chung đã tạo động lực cho việc sản xuát tự phát, manh mún, cạnh tranh của các doanh nghiệp với nhau là cạnh tranh về cơ sở gia công, đôi khi là ngay chính đơn vị gia công với doanh nghiệp nhờ gia công
Việc cạnh tranh thiếu lành mạnh khiến giá giảm là điều không tốt cho sản phẩm đá xẻ, bởi đây là sản phẩm mới ra thị tr-ờng, cũng là sản phẩm đặc biệt do đó chính sách “ Hớt váng” đưa giá cao là hợp lý hơn cả trong khi đó sản phầm đá xẻ ngay từ đầu đã bị khách hàng coi nhẹ thì việc phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới gặp nhiều khó khăn
II.2.3 Về dịch vụ và Marketing:
Hiện nay dịch vụ cho sản xuất đá xẻ ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức, thể hiện
đã có dịch vụ t- vấn xây dựng, lắp đặt hoặc h-ớng dẫn lắp đặt các sản phẩm tại các công trình xây dựng, công tác xúc tiến bán hàng, nh-ng việc thực hiện ch-a chuyên nghiệp, không xuất phát từ lợi ích của khách hàng Marketing cũng vậy, theo kết quả điều tra của nhóm tác giả thì có 23 doanh nghiệp cho rằng khó khăn trong công tác marketing là ch-a có ph-ơng pháp tiếp cận, có 14 là ch-a có mạng l-ới phân phối, có 35 là khách hàng ch-a quen sản phẩm, trong đó có tới 6 doanh nghiệp cho
rằng khó khăn bởi tất cả các yếu tố đó
Trang 21II.2.4 Về sản phẩm đá xẻ
Với truyền thống sản xuất đá sẻ lâu đời, hiện nay đã có hàng chục công ty, hàng trăm cơ sở sản xuất đá sẻ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Tuy nhiên, cũng nh- nền kinh tế thị tr-ờng non trẻ của Việt Nam, việc sản xuất và kinh doanh đá sẻ cũng chỉ thực sự phát triển từ vài năm trở lại đây Cùng với đó là những khái niệm ch-a hoàn chỉnh của các doanh nghiệp cũng nh- của các cơ quan chức năng về cạnh tranh của thị tr-ờng Điều đó tất yếu dẫn đến sự thờ ơ, quan tâm ch-a đúng mực của các doanh nghiệp về vai trò của việc nghiên cứu các lý thuyết về cạnh tranh Và cuối cùng sẽ dẫn tới việc kinh doanh kém hiệu quả, không khai thác hết tiềm năng sản xuất của ngành Đây là sự lãng phí không đáng có, và nếu kéo dài có thể trở thành
sự đe dọa cho sự phát triển của đá sẻ Thanh Hoá tr-ớc sự cạnh tranh gay gắt từ các th-ơng hiệu đá sẻ nội địa khác và đá n-ớc ngoài, đặc biệt là đá Trung Quốc
II.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm đá xẻ :
II.3.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm:
Theo kết quả điều tra của tác giả thì có khoảng 10 % doanh nghiệp có mức tiêu thụ sản phẩm hàng năm đạt trong khoảng từ 40-80% sản phẩm, còn lại có 90%
đoanh nghiệp có mức tiêu thụ >80% sản phẩm / hàng năm Mức lợi nhuận hằng năm, có 67% doanh nhiệp có lợi nhuận < 100 triệu VNĐ, còn 33% doanh nghiệp có lợi nhuận trong khoảng 100-500 triệu VNĐ Theo báo cáo của ban kinh tế tỉnh uỷ Thanh Hoá , thì năm 2004 sản phẩm đá tiêu thụ là 2.300.000 tấn, doanh thu đạt 61
tỷ đồng nộp ngân sách 519 triệu vnđ
Điều này cho thấy mức độ tiêu thụ là t-ơng đối lớn, song lợi nhuận thu về nhỏ bởi với năng lực tài chính hạn chế, hầu hết theo đơn đặt hàng thụ động của n-ớc ngoài hoặc các nhà kinh doanh lớn tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh do đó ch-a chủ động chiếm lĩnh thị tr-ờng, mở rộng sản xuất và tiêu thụ Về tình hình tiêu thụ sản phẩm đá xẻ ta xem bản báo cáo về giá trị xuất khẩu và giá trị xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu, thị tr-ờng xuất khẩu đá xẻ của một số doanh nghiệp trong mấy
tháng cuối năm năm 2005 nh- sau:
Trang 22B¶ng 5: Gi¸ trÞ xuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp s¶n xuÊt §¸ xÎ Thanh Hãa
§¬n vÞ: 1000USD
2002
GtrÞ XK 2003
GtrÞ XK 2004
Trang 23Cty §¹i Nam 48 171 275
Nguån: Së C«ng nghiÖp Thanh Hãa
( Trang bªn lµ sè liÖu vÒ sè l-îng xuÊt khÈu, gi¸ trÞ xuÊt khÈu, mÆt hµng xuÊt khÈu vµ thÞ tr-êng xuÊt khÈu cña c¸c doanh nghiÖp cã vèn kinh doanh lín t¹i Thanh Hãa.)
Trang 25C¸c Doanh nghiÖp xuÊt khÈu §¸ xÎ n¨m 2005
Trang 27Cty Trêng S¬n 0 0 11250 94 0 0 11250 94 0 0 11250 94
Trang 28II.3.2 Nhóm khách hàng và khu vực thị tr-ờng
Khu vực thị tr-ờng ta có thể chia nh- sau:
+ Thị tr-ờng trong n-ớc: Tập trung ở các thành phố lớn: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh v v Đối t-ợng khách hàng chủ yếu đó là các nhà xây dựng công trình, đối t-ợng công trình cụ thể là: Các t-ợng đài, Quảng tr-ờng, công viên, đài t-ởng niệm, nhà bảo tàng, các công trình dân dụng trong gia đình Với các sản phẩm chủ yếu là : Đá lát sân, đá lát nền, đá ốp cầu thang, đá ốp các bậc tam cấp, đá làm Lavabô, bồn tắm ,
+ Thị tr-ờng ngoài n-ớc: Hiện tại đã có một số doanh nghiệp xuất khẩu tr-c tiếp và uỷ thác xuất khẩu đến các n-ớc: Bỉ , Đài Loan, Hà Quốc, Hà Lan, Mỹ ,
Đối t-ợng khách hàng chủ yếu của các doanh nghiệp là các doanh nghiệp Th-ơng mại trong n-ớc và n-ớc ngoài Các sản phẩm chủ yếu xuất khẩu là : Đá ốp , lát
II.3.3 Ph-ơng thức tiêu thụ sản phẩm đá:
Ph-ơng thức tiêu thụ sản phẩm chính hiện nay của các doanh nghiệp đá Thanh Hoá là : bán hàng trực tiếp qua đơn đặt hàng, bán hàng qua công ty Th-ơng Mại Trong hoạt động th-ơng mại Quốc tê thì chủ yếu sử dụng ph-ơng pháp giao dịch thông th-ờng.Theo số liệu điều tra của nhóm tác giả thì : số doanh nghiệp bán hàng trực tiếp 9/40, số doanh nghiệp bán hàng qua công ty th-ơng mại 5/40, số doanh nghiệp bán hàng cả hai hình thức là :26/40 Nếu xét theo mức vốn thì có 3 doanh nghiệp có mức vốn khoảng (1-5tỷ VNĐ) thực hiện theo cả hai hình thức, số l-ợng còn lại thực hiện theo một trong hai hinh thức Xét từng hình thức nh- sau:
- Về Hình thức bán hàng trực tiếp theo đơn đặt hàng:
Đây là hình thức chủ yếu, đơn đặt hàng do các công ty n-ớc ngoài chủ yếu là
Hà Lan, Bỉ, Mỹ , Đặt hàng trực tiếp tại các công ty xây dựng , các công trình xây dựng trong n-ớc, song số l-ợng này rất ít Đơn đặt hàng có thể là các công ty Th-ơng Mại, hoặc ngay cả doanh nghiệp sản xuất đá ( Cty Liên Doanh VINASTONE là một ví dụ), việc các doanh nghiệp sản xuất đá có số vốn lớn hơn
đặt gia công ở các cơ sở sản xuất nhỏ giúp các cơ sở đó phát triển, tận dụng tối đa chi phí cho doanh nghiệp Tuy nhiên việc này cũng làm cho nhiều cơ sở sản xuất nhỏ ra đời với vốn kỹ thuật kém dẫn đến hao phí tài nguyên đá, và phần nào đó hình
Trang 29thức này làm cho các doanh nghiệp trở nên thụ động trong sản xuất, một số lớn lại trông chờ, ỷ lại các doanh nghiệp có thị tr-ờng liên tục, điều này là không tốt bởi sự không chủ động này khiến doanh nghiệp có thể bị ép giá từ khách hàng, hoặc có thể
bị giải tán hàng loạt Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là việc các doanh nghiệp đầu t- cho nghiên cứu thị tr-ờng còn ít, có 8 doanh nghiệp có điều tra thị tr-ờng, với số kính phí trích ra là nhỏ hơn 10% lợi nhuận Số l-ợng còn lại thì không quan tâm
-Về Hình thức bán hàng qua công ty Th-ơng mại
Hình thức này đ-ợc một số các doanh nghiệp có số vốn nhỏ sử dụng là chủ yếu, hoặc một số doanh nghiệp có vốn lớn thông q ua công ty th-ơng mại n-ớc ngoài Theo điều tra thì các công ty th-ơng mại có cả công ty thuộc tỉnh, công ty ngoài tỉnh và công ty n-ớc ngoài, Đối với công ty ngoài tỉnh thì chỉ có ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty n-ớc ngoài có một doanh nghiệp á p dụng Việc các doanh nghiệp lựa chọn hình thức này sẽ giúp cho việc l-u thông một cách mạnh
mẽ, tuy nhiên dễ bị ép giá và cạnh tranh không lành mạnh
-Một số chú ý về ph-ơng thức tiêu thụ sản phẩm hiện nay,
+Đó là việc các doanh nghiệp ch-a đầu t- thoả đáng vào việc tìm hiểu và điều tra thị tr-ờng, việc bán hàng nhiều khi do cạnh tranh thiếu lành mạnh dẫn đến tình trạng mạnh ai nấy làm, làm hẹp thị tr-ờng dẫn đến khó khăn trong việc ấn định giá cả, mở rộng hình thức tiêu thụ
+Hỗ trợ về chính sách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm của các cơ quan nhà n-ớc còn hạn chế, các ph-ơng pháp xúc tiến bán hàng ch-a đ-ợc áp dụng rộng rãi
+Các doanh nghiệp chưa nghĩ tới việc xây dựng thương hiệu cho “Đá Thanh Hoá” trên các sản phẩm của mình, cho nên còn kém cạnh tranh, hội nhập thị tr-ờng Quốc tế
II.4 Những nhân tố ảnh h-ởng đến sự phát triển của ngành
Trang 30pháp lý và môi tr-ờng toàn cầu là có sự tác động lớn đến sự phát triển của ngành, do
đó tác giả tập trung phân tích hai yếu này nh- sau:
* Quản lý của tỉnh với đá xẻ Thanh Hoá:
Với các chính sách của nhà n-ớc và của Tỉnh Thanh Hoá đ-ợc thể hiện nội dung ở phần 1.4.1 nói rõ về quản lý của tỉnh trong quy hoạch và xây dựng chiến l-ợc cho các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong tỉnh nói chung và
ngành công nghiệp sản xuất đá nói riêng
+ Quản lý của tỉnh trong quy hoạch sản xuất đá xẻ:
Thực hiện quyết định 467/ NQ-UB của UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở công nghiệp đã h-ớng dẫn, xây dựng Quy hoạch phát triển Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2001-2010 cho các huyện , thị xã, Thành phố , chỉ đạo xây dựng cụm công nghiệp làng nghề, tại các địa ph-ơng Đối với công nghiệp đá xẻ từ năm
2001 đến nay đã quy hoạch đ-ợc khu công nghiệp làng nghề : Hà Phong - Hà Đông (
Hà Trung)với diện tích 13ha có 9 doanh nghiệp đang sản xuất, các cụm công nghiệp
ra đời nh- Hà Lĩnh ( Hà Trung), Cụm Vĩnh Minh( Vĩnh lộc) đi vào sản xuất có kết quả cao
- Việc quy hoạch đồng thời mặt bằng sản xuất , đ-ờng xá, điện, hệ thống sử
lý chất thải v v tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia sản xuất
- Hạn chế trong việc quản lý quy hoạch đó là ch-a quy hoạch các đối t-ợng là cơ sở sản xuất nhỏ, cực nhỏ để co cụm dễ dàng trong việc quản lý sản xuất, nhất là trong quản lý môi tr-ờng ô nhiễm do chất thải ở các khu này ( hiện nay có khoảng
gần 60 cơ sở không nằm trong quy hoạch )
+ Quản lý của tỉnh trong xây dựng chiến l-ợc phát triển sản xuất đá xẻ:
- Chiến l-ợc xây dựng nghề sản xuất đá xẻ là một trong các ngành mũi nhọn của tỉnh, sản phẩm xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
- Chính sách xây dựng th-ơng hiệu cho đá Thanh Hoá (1 trong 10 đề tài trọng tâm của tỉnh Thanh Hoá năm 2005)
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xúc tiến th-ơng mại, nghiên cứu sản phẩm, phát triển thị tr-ờng
Trang 31- Có địa ph-ơng nh- huyện Hà Trung thực hiện chính sách điều kiện tham gia khu công nghiệp với các nhà đầu t- vào khu công nghiệp Hà Phong, đó là phải thoả mãn điều kiện về vốn lớn, có đủ năng lực sản xuất cao, số công nhân lớn, đảm bảo về giải quyết chất thải nên đã đ-a vào khu công nghiệp những đơn vị có quy
củ, hệ thống
- Có nhiều chính sách khuyến khích phát triển của ngành công nhiệp đá xẻ nh-ng còn tồn tại nhiều hạn chế nh- : việc cấp giấy phép khai thác đá cho các doanh nghiệp thời hạn 1 năm là không hợp lý, trong khi lằng nhằng về thủ tục hành chính trong việc cấp phép này, lấy ví dụ một số doanh nghiệp Hà Trung sau một năm hết hạn khai thác đã xin cấp phép mới trong khi thủ tục chuyển lên xong, ngày 10/1/2005 đã đ-ợc duyệt nh-ng mãi đến 3/3/2005 vẫn ch-a đ-ợc cấp giấy phép, làm chậm tiến độ sản xuất của doanh nghiệp
* Môi tr-ờng toàn cầu
Sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với thế giới nh- tham gia ASEAN, gia nhập APTA, APEC, và tiến tới gia nhập WTO Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất đá xẻ, tuy nhiên cúng có nhiều thách thức lớn, thể hiện:
- Cơ hội:
+ Tuy hiện nay đã có một số doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị tr-ờng một
số n-ớc, nh-ng chủ yếu các doanh nghiệp vẫn còn thụ động trong việc tìm kiếm thị tr-ờng n-ớc ngoài, nhiều doanh nghiệp chỉ đảm nhận vai trò Uỷ thác xuất khẩu phần lớn các doanh nghiệp còn lại đảm nhận việc gia công cho một số công ty th-ơng mại lớn, nên tuy vẫn thu đ-ợc lợi nhuận nh-ng lợi nhuận đó ch-a thực sự
đúng với phần mà doanh nghiệp xứng đáng đ-ợc h-ởng Nguyên nhân của tình trạng này là : Các doanh nghiệp không có đủ tiềm lực để tìm hiểu thị tr-ờng, các thông tin về thị tr-ờng n-ớc ngoài ít, Việc các doanh nghiệp n-ớc ngoài tìm kiếm
đối tác về đá xẻ Thanh Hoá gặp khó khăn , Vì vậy, khi hội nhập là cơ hội để các doanh nghiệp Thanh Hoá tiếp cận và mở rộng thị tr-ờng n-ớc ngoài
+ Tham gia hội nhập, các doanh nghiệp Thanh Hoá sẽ có cơ hội đ-ợc tiếp nhận những kinh nghiệm trong quản lý, kinh doanh, khoa học công nghệ