1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn học PHẦN QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty Cổ Phần May Việt Tiến
Tác giả Đỗ Hồng Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 257,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua nhiều thăng trầm,từ một xí nghiệp nhỏ lẻ,chuyên sản xuất đồ bảo hộ lao động,Việt Tiến đã phát triển,mở rộng thêm nhiều chi nhánh,công ty liên doanh,đồng thời nâng cao năng lực s

Trang 2

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN.

1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Việt Tiến 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần may Việt Tiến.

- Tên công ty : CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN

- Tên giao dịch quốc tế : VIETTIEN GARMENT EXPORANITENETRT COMPANY

- Tên viết tắt : VTEC

- Loại hình doanh nghiệp : là doanh nghiệp nhà nước , thành viên của Tổng công ty Dệt May Việt Nam , được thành lập theo quyết định số 214 / CNN TCLĐ ngày 24-3-1993 của Bộ Công Nghiệp Nhẹ ( nay là Bộ Công Nghiệp )

- Tổng giám đốc : Ông Bùi Văn Tiến

- Địa chỉ : 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại : (84-8) 38640800

- Fax: (84-8) 38645085

- Email : viettien@viettien.com.vn

- Website : http://www.viettien.com.vn

- Tầm nhìn : Trở thành Tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực dệt may

- Sứ mạng : Không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của Khách hàng và Người lao động bằng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất

- Giá trị cốt lõi : Trung thực – Chất lượng – Sáng tạo

Trang 3

Trước năm 1975,công ty được thành lập chỉ là một xí nghiệp may nhỏ mang tên

“ Thái Bình Dương Kỹ Nghệ Công ty ” Tên giao dịch lúc đó là “ Pacific

Enterprise ”,xí nghiệp này được 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm giám đốc.Xí nghiệp hoạt động với diện tích hơn 1.500 m2,số lao động chỉ trên dưới 100 người và 65 chiếc máy may gia đình thô

sơ mang tính chất là một xí nghiệp với quy mô nhỏ,xí nghiệp chỉ may túi xách

và đồ bảo hộ lao động Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng,ngày

20/11/1975,Nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp

nhẹ ( sau là Bộ Công nghiệp – giải thể năm 2007 ) quản lý.

Ngày 20/11/1976, công ty được đổi tên thành Xí nghiệp may Việt Tiến với ý

nghĩa Việt Nam tiến lên,do Bà Nguyễn Thị Hạnh làm giám đốc đầu tiên Đội ngũ công nhân lúc bấy giờ chưa nhiều,do đó bà Nguyễn thị Hạnh đã mạnh dạn

sử dụng lực lượng lao động là anh em bộ đội vừa trở về từ chiến trường Các quyết định ngày ấy của bà Hạnh đã có ý nghĩa quan trọng đối với những bước đicủa Việt Tiến sau này

Ngày 13/11/1979,xí nghiệp xảy ra hỏa hoạn bị cháy rụi hoàn toàn,nhưng được Đảng,Nhà nước,các ban Ngành,cá nhân,tổ chức quan tâm giúp đỡ cùng với lòngnhiệt huyết,nỗ lực gắn bó của ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên,chỉ sau vàitháng thì xí nghiệp hoạt động trở lại.Trong giai đoạn này xí nghiệp chỉ sản xuất

ra những sản phẩm đơn giản chưa sắc sảo lắm,vẫn may những mặt hàng quen thuộc và không ổn định về số lượng hàng hóa được đặt vì tay nghề công nhân còn thấp,trang thiết bị kỹ thuật máy móc còn lạc hậu.Thị trường lúc đó chủ yếu

là Đông Âu và Liên Xô cũ

Trang 4

Năm 1986, đất nước bắt đầu chuyển mình,bước vào thời kỳ công nghiệp hiện đại hóa thời kỳ đổi mới, chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường,nhiều thành phần.Điều này tạo ra nhiều khó khăn thử thách và cả cơ hội,đòi hỏi những người đứng đầu Việt Tiến phải có tầm nhìn chiến lược lâu dài.

Nhờ vào sự quyết tâm,cố gắng và nỗ lực, ngày 22/4/1990,xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp Nhẹ chấp thuận đổi tên thành công ty may Việt Tiến gồm 3.325 thành viên.Tiếp đó, tháng 02/1991 được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC

Trải qua nhiều thăng trầm,từ một xí nghiệp nhỏ lẻ,chuyên sản xuất đồ bảo hộ lao động,Việt Tiến đã phát triển,mở rộng thêm nhiều chi nhánh,công ty liên doanh,đồng thời nâng cao năng lực sản xuất : Ngày 1/8/1989, Xí nghiệp liên doanh May Tây Đô, ra đời tại Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, sau đổi tên là Công ty cổ phần may Tây Đô là công ty thành viên đầu tiên của Việt Tiến, chuyên sản xuất áo sơ mi, quần tây các loại.Năm 1990,Công ty cổ phần Đồng Tiến ra đời năm, chuyên sản xuất áo jacket, quần các loại sang thị trường Hoa

Kì, Nhật, Canada, Đài Loan…Năm 1991, Xí nghiệp liên doanh sản xuất tấm bông PE (Golden – Vtec) được thành lập,cùng năm đó cửa hàng Hợp tác kinh doanh Việt Tiến – Tung Shing ra đời, chuyên cung cấp và lắp đặt các thiết bị phục vụ cho ngành công nghiệp may.Năm 1992,Công ty liên doanh thêu Việt Dương thành lập.Trong năm 1993 các công ty Liên doanh sản xuất Nút Nhựa Việt Thuận, chuyên sản xuất các loại cúc áo nhựa polyester, khắc hoa văn bằng máy laser hiện đại,công ty Cổ Phần Sản xuất kinh doanh Tấm Bông Hà Nội EVC,chi nhánh Việt Tiến tại Hà Nội được thành lập.Việc phát triển thêm chi nhánh của Việt Tiến tại Hà Nội đánh dấu bước ngoặc quan trọng trong việc

Trang 5

Tiến, ra đời tại Mỹ Tho, Tiền Giang chuyên sản xuất Quần áo nữ thời trang các loại,cùng năm đó cửa hàng hợp tác kinh doanh Việt Tiến – Clipsal được thành lập.Năm 1995,công ty TNHH May xuất khẩu Việt Hồng ra đời tại Bến Tre chuyên Sản xuất jacket và bộ quần áo thể thao các loại.Năm 2010,công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Tiến Meko ra đời chuyên sản xuất kinh doanh chăn, ga, gối.Từ tháng 1/2016, Việt Tiến giới thiệu một diện mạo mới với hệ thống cửa hàng Viettien House tại thị trường Việt Nam.

Vào tháng 5/2004 Thủ Tướng chính phủ có ban hành quyết định số

86/2004/QĐ/TTg ngày 14/5/2004 phê duyệt đồ án thí điểm tổ chức,hoạt động theo mô hình công ty mẹ-công ty con tại công ty may Việt Tiến,doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Dệt-May Việt Nam.Theo đó,từ ngày 23/10/2004 công ty may Việt Tiến đã chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình tổ chức công ty mẹ-công ty con nằm trong cơ cấu của Tổng công

ty Dệt May Việt Nam

Ngày 09/01/2007,Tổng công ty may Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty may Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt May Việt Nam.Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty Cổ Phần từ ngày 01/01/2008.Ngày 03/03/2016,Cổ phiếu công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch trên UPCoM với mã chứng khoán là VGG

Hiện nay,công ty cổ phần may Việt Tiến bao gồm 20 xí nghiệp trực thuộc,10 công ty liên doanh trong nước ,7 công ty liên doanh nước ngoài,10 cửa hàng thời trang cao cấp,hơn 203 đại lý tiêu thụ tại các tỉnh thành được đặt xuyên suốt

từ Bắc vào Nam với tổng số cán bộ công nhân viên là 21.600 người Bên cạnh các lĩnh vực hoạt động đa dạng khác như : Dịch vụ xuất nhập khẩu;vận chuyển giao nhận hàng hóa;sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may;máy

Trang 6

móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp đầu tư và kinh doanh tài chính…thì các sản phẩm may mặc mang thương hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển;mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phongphú của người tiêu dùng.

Với sự nỗi lực,đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên cùng với những bước đi đột phá trong hoạt động sản xuất kinh doanh,năm 2018 doanh thu từ thị trường trong và ngoài nước của Tổng công ty may Việt Tiến và các đơn vị thành viên đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch,cụ thể : Doanh thu đạt 16.067 tỷ đồng,tăng 12,5% trong đó Tổng công ty mẹ đạt 9.290 tỷ đồng,tăng 12%;Lợi nhuận trước thuế đạt 781 tỷ đồng,tăng 7.6% so với năm 2017; kim ngạch xuất khẩu đạt 897 triệu Đô la Mỹ,trong đó thị trường Nhật Bản chiếm 33%,Mỹ 21%,EU 14% và thị trường khác 32%;thu nhập bình quân của người lao động đạt 9,3 triệu đồng,tăng 3,7% đảm bảo công ăn việc làm,đời sống ngườilao động ngày càng được nâng cao

Trong những năm qua,Việt Tiến cũng đã chú trọng đầu tư xây dựng nguồn nhân lực năng động trong các lĩnh vực quản lý điều hành, quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, song song với việc đầu tư thiết bị hiện đại, … nhờ vậy mà năng suất và chất lượng ngày càng tăng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thị trường Bên cạnh việc thực hiện tốt hoạt động sản xuát kinh doanh, Việt Tiến còn chú trọng các công tác từ thiện

xã hội, chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng, công nhân tại các địa bàn khó khăn ởvùng sâu, vùng xa và biển đảo…Năm 2019, Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến tiếp tục phát huy những giải pháp tổng hợp toàn diện, phát huy nội lực trêntinh thần văn hóa truyền thống của Tổng công ty, đoàn kết, trách nhiệm, năng động, sáng tạo, tìm kiếm giải pháp mới, hợp tác tốt với khách hàng, bạn hàng,

nỗ lực vượt qua khó khăn để đưa Tổng Công ty ngày càng phát triển bền vững,

Trang 7

bình quân 10%/ năm Phấn đấu đến năm 2022, Việt Tiến có một mô thức sản xuất mới, khác biệt với các doanh nghiệp dệt may trong cả nước và khi đó Việt Tiến không phải là đơn vị sản xuất xuất khẩu thông thường, mà sản xuất có hàmlượng chất xám cao, có thương hiệu của mình và đặc biệt không phải là đơn vị

sử dụng lao động nhiều như các doanh nghiệp ngành dệt may hiện nay

2.Lĩnh vực kinh doanh chính,thị trường tiêu thụ chính,sản phẩm chính của công ty cổ phần may Việt Tiến.

2.1 Lĩnh vực kinh doanh chính.

- Sản xuất quần áo các loại

- Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa

- Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu có thể; phụ tùng máy và các máy chủ thiết bị có thể công nghiệp; sound and light device

- Kinh doanh máy in, photocopy, máy tính thiết bị; thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực máy tính và chuyển công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoạibàn; hòa khí hệ thống và phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy ứng dụng vàcông nghiệp

- Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp

- Đầu tư và kinh doanh tài chính

- Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo quy định của pháp luật

2.2 Thị trường tiêu thụ chính.

- Về thị trường nội địa : Việt Tiến đã tập trung sản xuất trong nước và cố gắng

chiếm lĩnh thị trường nội địa.Tiếp tục nâng cấp các cửa hàng và mở rộng kênh phân phối,chọn lọc và thanh lý các cửa hàng không đảm bảo các yêu cầu đề

Trang 8

ra.Đẩy mạnh công tác kiểm tra chống hàng giả,hàng kém chất lượng,quảng bá,mở rộng thương hiệu,đa dạng hóa sản phẩm,tạo cảm giác thoải mái cho người mặc,tạo sự tin tưởng của chính người Việt với thương hiệu của Việt Tiến.Hiện nay Việt Tiến có gần 1.400 đại lý tiêu thụ,cửa hàng thời trang cao cấp,công ty liên doanh,liên kết được thành lập từ Bắc vào Nam với nhiều chủng loại sản phẩm đa dạng như : đồ thể thao,đồ công sở, đồ ngủ,phụ kiện được nhiều người tiêu dùng yêu thích,ưu chuộng

- Về thị trường nước ngoài : Việc kinh doanh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của

Việt Tiến là xuất khẩu ra nước ngoài.Các thị trường như : Nhật Bản,Hoa

Kỳ,Canada,các nước Tây Âu,châu A,các nước ASEAN là những thị trường màViệt Tiến xuất khẩu được nhiều nhất.Đây là những thị trường rất khó tính,chỉ cónhững sản phẩm với chất lượng cao mới có thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại và tồn tại được lâu dài

2.3 Sản phẩm chính.

- Có thể nói các sản phẩm của Việt tiến rất đa dạng về mẫu mã,chất liệu,một số

sản phẩm chủ yếu của công ty cổ phần may Việt Tiến như : Áo sơ mi,áo thun,áokhoác,áo len,đồ thể thao, jean,các phụ kiện kèm theo, Tuy nhiên mặt hàng Áo

sơ mi được coi là sản phẩm “ nòng cốt ” của doanh nghiệp Việt Tiến.Một số thương hiệu áo sơ mi của Việt Tiến như :

- Viettien : Đây là dòng sản phẩm công sở thời trang nòng cốt của Việt

Tiến.Mang trong mình sự chuẩn mực của thời trang công sở với phong cách lịchlãm,chỉnh chu.Bên cạnh đó,Viettien còn phát triển thêm nhiều sản phẩm thời trang “ phong cách trẻ ” lịch sự,có nhiều kiểu dáng hiện đại,phom dáng vừa vặn,ôm gọn,…mang đến nhiều sự lựa chọn cho khách hàng

Trang 9

trọng dành cho đối tượng doanh nhân,người có thu nhập cao.Theo đó,nguồn nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm áo sơ mi mang thương hiệu San Sciaro đều được nhập khẩu trực tiếp từ : Italia,Mỹ,Thụy Sĩ,Ai Cập,…và gia công tại nhà may Việt Tiến để có kích thước,phom dáng ưu việt nhất cho người dùng Việt Nam.

- Việt Long : Thương hiệu Việt Long với biểu tượng con rồng đỏ là dòng sản phẩm dành cho nam giới.Thương hiệu thời trang nam Việt Long ra đời hướng đến phục vụ nhu cầu của người lao động có thu nhập trung bình ở khu vực thành thị và nông thôn.Các sản phẩm mang thương hiệu Việt Long được giữ nguyên phong cách Việt Tiến ,thiết kế đơn giản,chất lượng tốt và giá bán hợp túi tiền người tiêu thụ trung bình

3.Sơ đồ bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp của công ty cổ phần may Việt Tiến.

Trang 10

Ban kiểm soát

Các công ty liêndoanh nước ngoài

Phòngban TCT

Giám Đốc ĐiềuHành Phó Tổng GiámĐốc Tổng Giám Đốc

Hội Đồng Quản

TrịĐại Hội Đồng Cổ

Đông

Trang 11

4.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.

4.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp

Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp cóảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp như việc tổ chức, huyđộng vốn, sản xuất kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận.Ở đây, công tymay Việt Tiến được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần nên doanhnghiệp có một số ưu điểm,hạn chế như sau :

a,Ưu điểm :

 Chế độ trách nhiệm của Công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn,các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các

cổ đông không cao

 Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hếtcác lịch vực, ngành nghề (thực tế hiện nay thì ưu điểm này khôngphải là tuyệt đối vì các loại hình công ty đều có quyền kinh doanhngành nghề, lĩnh vực gần như nhau, thậm chí công ty TNHH còn

có nhiều lợi thế hơn trong việc kinh doanh các ngành nghề có tínhchất đối nhân - không đối vốn như dịch vụ kế toán, tư vấn Luật )

 Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiệnnhiều người cùng góp vốn vào công ty

 Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần rất cao thông quaviệc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng cócủa công ty cổ phần;

Trang 12

 Việc chuyển nhựng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễdàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần làrất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổphiếu của Công ty cổ phần (đối với công ty Đại chúng, công tyniêm yết trên Sàn chứng khoán thì chỉ có công ty cổ phần mới cóquyền này).

b,Hạn chế :

 Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do sốlượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quenbiết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổđộng đối kháng nhau về lợi ích;

 Việc thành lập và quản lý Công ty cổ phần cũng phức tạp hơn cácloại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy địnhcủa pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

4.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành may mặc.

Dệt may là ngành cung cấp sản phẩm thiết yếu nên thị trường tiêu dùng

là rất lớn.Chu kỳ sản xuất và sản phẩm thay đổi theo thời tiết và tùy thuộcvào thị hiếu tiêu dùng hay phong tục tập quán,hay nói cách khác là chu kỳkinh doanh của ngành dệt may ngắn.Đây là ngành sử dụng nhiều lao động,mà không cần đòi hỏi trình độ quá cao.Dệt may là ngành công nghiệp nhẹ,công nghệ bán tự động.Là nhành không đòi hỏi vốn đầu tư lớn,phù hợp với tổ chức quy mô vừa và nhorTrong sản xuất dệt may thị trường đầu vào chính là : Bông,xơ,sợi hay vải còn thị trường đầu ra thì rất

đa dạng.Có khả năng thu hồi vốn nhanh nên đây là ngành phù hợp với các nước đang phát triển,có nhiều lao động trình độ thấp,vốn ít

Trang 13

4.3 Môi trường kinh doanh

Trong những năm gần đây,đặc biệt là quãng thời gian từ cuối năm

2019 trở lại đây các doanh nghiệp ngành dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh.Trở ngại lớn nhất mà các doanh nghiệp phải đối mặt là những tác động tiêu cực mà dịnh bệnh Covid-19 đem lại.Theo đánh giá của Bộ kế hoạch và đầu tư,dịch Covid-

19 đã khiến ngành dệt may Việt Nam lần đầu tiên tăng trưởng âm 10,5% trong 25 năm qua.Kim ngạch xuất khẩu dệt may năm 2020 chỉ đạt 35 tỷ USD,giảm 4 tỷ USD so với năm 2019.Dự thảo cảnh báo “ nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt,doanh nghiệp tận dụng tốt cơ hội từ FTA thì tới quý 2 năm 2022,tiêu cực hơn đến quý 4 năm 2023,ngành dệt may mới phục hồi

về ngưỡng năm 2019.”Tình trạng các chuỗi cung ứng bị đứt gãy ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may,đặc biệt nguồn nguyên phụ liệu từ Trung Quốc chiếm tới

65%.Những thị trường xuất khẩu lớn của ngành dệt may Việt Nam như : EU,Hoa Kỳ,Nhật Bản,Hàn Quốc,…suy giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch Covid,chính sách nhập khẩu của Chính phủ, và sự cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành đến từ các quốc gia khác.Sự cạnh tranh lao động từ các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng khác,những khó khăn của sự suy giảm công nhân viên,đóng cửa nhà máy do tình trạng cách li,giãn cách xãhội,…cũng là khó khăn lớn mà các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải khắc phục

Trang 14

PHẦN 2 : XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH VÀ BẢNG ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP.

1.Xác định các hệ số tài chính.

a.Hệ số phản ánh khả năng thanh toán.

- Khả năng thanh toán hiện thời = Nợ NH TSNH

Năm 2010 = 920,935,105,201892,313,259,734 =1.03 ( lần )

 Ý nghĩa : Phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành vốn

để trang trải khoản nợ trong ngắn hạn ( 12 tháng ) là 1.03 lần

 Ý nghĩa : Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty mà không phải thanh lý gấp hàng tồn kho là 0.64 lần

Trang 15

( lần )

 Ý nghĩa : Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty mà không phải thanh lý gấp hàng tồn kho là 0.60 lần

- Khả năng thanh toán tức thời = Tiền+Tương Đương Tiền Nợ NH

Năm 2011 = (5,335,826,639+150,671,243,260)5,335,826,639 29.24 ( lần )

 Cứ một đồng lãi vay mà công ty có nghĩa vụ phải trả thì được đảm bảo bằng 0.2924 đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Trang 16

b.Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và tài sản.

▪Cơ cấu nguồn vốn.

- Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn Nợ phảitrả = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữu

Năm 2010 = 1,253,734,513,692920,243,357,907 = 73.40 %

 Phản ánh một đồng vốn mà công ty sử dụng thì 0.7340 đồng hình thành từ nợ phải trả

Năm 2011 = 1,152,382,614,5061,543,700,736,411 = 74.65 %

 Phản ánh một đồng vốn mà công ty sử dụng thì 0.7465 đồng hình thành từ nợ phải trả

- Hệ số VCSH = Tổng nguồn vốn VCSH = 1 - Hệ số nợ

Năm 2010 = 1,253,734,513,692333,491,155,785 = ¿26.60 %

 Phản ánh một đồng vốn mà công ty sử dụng thì có 0.2660 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu

Năm 2011 =1,543,700,736,411391,318,121,905 = 25.35 %

 Phản ánh một đồng vốn mà công ty sử dụng thì có 0.2535 đồng hình thành từ vốn chủ sở hữu

▪Cơ cấu tài sản.

- Tỷ suất đầu tư vào TSDH = TổngTS TSDH = 1 - Tỷ suất đầu tư vào TSNH Năm 2010 =1,253,734,513,692332,799,408,491 = 26.54 %

 Phản ánh tỷ trọng tài sản dài hạn đầu kỳ trong tổng tài sản của doanh nghiệp là 26.54 %

Trang 17

 Phản ánh tỷ trọng tài sản dài hạn cuối kỳ trong tổng tài sản của doanh nghiệp là 26.16 %

- Tỷ suất đầu tư vào TSNH = TổngTS TSNH = 1 - Tỷ suất đầu tư vào TSDH Năm 2010 =1,253,734,513,692920,935,105,201 = ¿ 73.46 %

 Phản ánh tỷ trọng tài sản ngắn hạn đầu kỳ trong tổng tài sản của doanh nghiệp là 73.46 %

Trang 18

 Phản ánh tốc độ quay vòng của hàng tồn kho là 7.17 vòng.

- Số ngày một vòng quay HTK = Số vòng quay HTK Số ngày trong kỳ

= 7,17360 = 50.21 ( ngày )

 Cho biết trong kỳ một vòng quay hàng tồn kho mất 50.21 ngày

- Số vòng quay các khoản phải thu 2011

= Số dư bình quân các khoản phảithu DTT

Số dư bình quân các khoản phải thu = 241,968,727,481.50

 Số vòng quay các khoản phải thu cuối năm

Trang 19

doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho tới khi thu hồi được vốn bán hàng.Cho biết một vòng quay khoản phải thu mất 25.96 ngày.

- Vòng quay VLĐ = VLDbq DTT = (920,935,105,201+1,139,816,054,855)/23,355,234,866,490 = 3.26 ( vòng )

 Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn lưu động trong kỳ.Số vòng quay vốn lưu động thực hiện được trong kỳ là 3.26 vòng

- Số ngày một vòng quay VLĐ = Vòngquay VLD360

=3,26360 = 110.43 ( ngày )

 Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn lưu động trong kỳ.Trong

kỳ một vòng quay hàng tồn kho mất 110.43 ngày

- Hiệu suất sử dụng VCĐ = VCDbq DTT =

3,355,234,866,490 (332,799,408,491+403,884,681,556)/2

= 9.11 ( lần )

Phản ánh 1 đồng VCĐ bình quân sử dụng tạo ra 9.11 đồng

DTT Trong đó,trung bình ngành chỉ là 4.71.Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng VCĐ của Việt Tiến cao hơn với mức trung bình ngành và điều này tốt

- Vòng quay toàn bộ VKD= VKDbq DTT

= (1,253,734,513,692+1,543,700,736,411)/23,355,234,866,490 = 2.40 ( vòng )

Trang 20

=> Phản ánh tốc độ quay vòng của vốn kinh doanh trong kỳ.Cho biết trong kỳ vốn kinh doanh được 2.40 vòng.

d.Hệ Số phản ánh khả năng sinh lời.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS ) = LNST DTT

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/VKD 2011 = LNTT (EBT)

VKDbq

=(1,253,734,513,692+1,543,700,736,411)/2150,671,243,260 = 10.77 %

 Phản ánh một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanhnghiệp sử dụng trong kỳ tạo ra 0,1077 đồng lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày đăng: 13/06/2022, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán BCĐKT - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
Bảng c ân đối kế toán BCĐKT (Trang 7)
3.Đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp. - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
3. Đánh giá tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp (Trang 22)
Qua biểu trên, có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệ p: - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
ua biểu trên, có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệ p: (Trang 24)
3. TSCĐ vô hình 9.566.705.280 7.175.028.960 - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
3. TSCĐ vô hình 9.566.705.280 7.175.028.960 (Trang 27)
BẢNG PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
BẢNG PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN TIỀN VÀ SỬ DỤNG TIỀN (Trang 30)
kế( TSCĐ vô hình ) 2.391.676.320 0,41 - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
k ế( TSCĐ vô hình ) 2.391.676.320 0,41 (Trang 31)
- Nhận xét tình hình diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền theo số liệu thực của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến. - BÀI tập lớn học PHẦN  QUẢN TRỊ tài CHÍNH DOANH NGHIỆP lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần may việt tiến
h ận xét tình hình diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền theo số liệu thực của Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w