1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Phân Tử
Tác giả Phạm Ngọc Hưng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Số 2 Bố Trạch
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng hướng dẫn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Bố Trạch
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 46,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ Phạm Ngọc Hưng Phó HT trường THPT số 2 Bố Trạch E mail hungs2btgmail,com Telephone 0918840559 1 MỞ ĐẦU Bài tập liên quan đến ADN, ARN không hoàn toàn là dạng bài tập khó Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy tôi vẫn nhận thấy nhiều HS gặp lúng túng trong việc tìm cách giải, đặc biệt là giải nhanh chóng để phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm Hiện nay đã có rất nhiều sách, báo, tài liệu hướng dẫn giải bài.

Trang 1

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ

Phạm Ngọc Hưng- Phó HT trường THPT số 2 Bố Trạch

E.mail: hungs2bt@gmail,com Telephone: 0918840559

1 MỞ ĐẦU:

Bài tập liên quan đến ADN, ARN không hoàn toàn là dạng bài tập khó Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy tôi vẫn nhận thấy nhiều HS gặp lúng túng trong việc tìm cách giải, đặc biệt là giải nhanh chóng để phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm Hiện nay đã có rất nhiều sách, báo, tài liệu hướng dẫn giải bài tập dạng này Tuy nhiên, đối với năng lực HS THPT số 2 Bố Trạch vẫn cần có

sự hướng dẫn phù hợp gần với năng lực nhận thức và hứng thú của các em Vì vậy, tôi viết bài này mong có thể giúp ích cho các em HS Phần nội dung sẽ

được tiến hành theo cách vừa ôn lại lý thuyết vừa xây dựng công thức sau đó

hướng dẫn 1 số bài tập mẫu

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN

2.1.1 Cấu trúc:

ADN gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên trong phạm vi bài và chương trình phổ thông, tôi chỉ đề cập đến ADN dạng B và ARN của nó

* ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử, được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bổ sung Trong đó mỗi đơn phân là 01 Nucleotid (Gồm

04 loại: Adenine, Thymine, Guanine, Xytozin được viết tắt lần lượt là: A, T, G, X)

- Mỗi ADN là một chuỗi xuắn kép gồm 02 mạch polynucleotid xuắn ngược chiều nhau, đường kính vòng xuắn d = 20(A0), mỗi chu kì xuắn có 10 cặp (Nu)

có chiều dài 34(A0)

Vậy ta có ngay công thức:

LADN = N2 x 3.4 A0 (1)

Trong đó L: chiều dài, N: Tổng số Nu của ADN

Theo NTBS: A-T, G-X  A = T, G = X, hay

Trang 2

A+G = N2 (2)

thay (2) vào (1) ta được:

LADN = (A + G) x 3.4 A0 (1 ' )

- Các Nu trên 2 sợi xuắn kép liên kết với nhau theo NTBS và bằng các liên kết Hidro (LKH) A-T bằng 02 liên kết, G-X bằng 03 liên kết Vậy, tổng sô LKH của AND được tính như sau:

LKH = 2A + 3G (3)

- Các Nu trên mỗi sợi đơn liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (LKHT) Trên mỗi sợi đơn số LKHT giữa các Nu bằng N2 -1 Vậy tính cả 02 sợi thì số LKHT giữa các Nu là:

LKHT = 2(

2

N

-1) = N- 2 (4)

- Gọi 2 mạch của chuỗi AND lần lượt là mạch 1,2 Các Nu trên các mạch ấy lần lượt là A1, T1, G1, X1; A2, T2, G2, X2;

Theo NTBS thì:

- A= T = A1 + A2 = T1 + T2; G= X = G1 + G2 = X1 = X2

- A2 = T1  A= T = A1 + T1; G2 = X1  G= X = G1 + X1

Ta có:

A= T = A1 + T1 ; G= X = G1 + X1 (5)

- Cũng theo NTBS thì tỷ lệ  1

X T

G A

; Tuy nhiên ở trên từng mạch thì:

Giả sử tỷ lệ trên mạch 1 là: T A G Xm n

thì tỷ lệ đó trên mạch 2 là T A X Gm n

(6)

* ARN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử có cấu tạo đa phân (một sợi đơn)

gồm 4 loại đơn phân: Adenin, Uraxin, Guanin, Xitozin viết tắt lần lượt là: mA,

mU, mG, mX ARN là sản phẩm của quá trình sao mã (phiên mã) Nếu chỉ xét ở

sinh vật nhân sơ (Không có Intron) thì:

A= T = mA + mU ; G= X = mG + mX (7)

Trang 3

2.1.2: Chức năng:

Chức năng của ADN, ARN được thể hiện thông qua các quá trình: nhân đôi

ADN, phiên mã và dịch mã (Phần này bạn đọc tự tìm hiểu)

Một số bài tập mẫu:

Bài 1:

Một gen có 2400 Nucleotid có Nu loại A chiếm 20% tổng số Nu của gen

Hãy xác định:

a) Chiều dài của gen

b) Số Nu mỗi loại của gen

Số LKH của gen

Hướng dẫn giải:

a) - Áp dụng (1) LADN = 24002 x 3.4 A0 = 4080 A0

b) - Áp dụng (2) A+G = 1200 Nu Mà A = T = 1200 x 20% =480 Nu  G= X=

720 Nu

c) - Áp dụng (3) LKH = 2 x 480 + 3 x 720 = 3120 (LKH)

Bài 2:

Một gen có 90 chu kì xuắn và có số Nu loại A chiếm 20% tổng số Nu của gen Mạch 1 của gen có A = 15%, mạch 2 của gen có X = 40% số Nu của mỗi mạch Tính:

a) Chiều dài của gen

b) Tính số lượng từng loại Nu của gen và của mỗi mạch đơn

Hướng dẫn giải:

a) - Mỗi chu kì xuắn có 20 Nu  số lượng Nu của gen N = 20 x 90 = 1800 Nu

Áp dụng (1) tìm chiều dài của gen

b) - Số Nu trên mỗi mạch là: N2 = 900 Nu

Ta có: A = T = 1800 x 20% = 360 Nu; A1 =T2 = 900 x 15% = 135 Nu

Áp dụng (5)  T1 = A2 = A - A1 = 360 -135 = 225 Nu

Tương tự tính được: G=X; G1 = X2; G2 = X1

Bố Trạch, ngày 16 tháng 11 năm 2012

Ngày đăng: 13/06/2022, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w