BÀI THẢO LUẬN NHÓM môn Markeing lOMoARcPSD|9797480 lOMoARcPSD|9797480 lOMoARcPSD|9797480 BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN Kinh tế vi mô 1 ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Đề tài “Phân tích cung, cầu trong thị trường vốn ” Nhóm 06 Mã lớp học phần Giảng viên Ths Nguyễn Thị Quỳnh Hương Hà Nội, tháng 11 năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Cùng với lao động và đất đai, vốn là một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp phải lựa và sử dụng một cách hợp lý Ngày nay, với sự phát tr.
Trang 1BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với lao động và đất đai, vốn là một yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng mà tất cảcác doanh nghiệp phải lựa và sử dụng một cách hợp lý Ngày nay, với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường, trị trường vốn ở nước cũng phát triển ngày càng phong phú, đa dạng Như ta đã biết, thị trường vốn là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại Nềnkinh tế của một quốc gia có phát triển mạnh mẽ hay không , điều đó sẽ được phản ánh thôngqua thị trường vốn Tất cả các biến động trong nền kinh tế đều ít nhiều gây ra các ảnh hưởngđối với thị trường vốn, vì vậy mà thị trường vốn còn được coi là “ một nền kinh tế tượngtrưng” cho nền kinh tế thực
Bên cạnh đó, một quốc gia muốn phát triển về mọi mặt đặc biệt là về kinh tế thì điều vôcùng quan trọng đối với quốc gia đó chính là vốn- điều kiện hàng đầu trong quá trình pháttriển của mọi quốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển như nước ta Đứng trướcyêu cầu phát triển đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo để trở thành mộtquốc gia có nền công nghiệp phát triển, nền kinh tế được chuyển dịch theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, đời sống nhân dân được nâng cao về mọi mặt, củng cố an ninhquốc phòng, phát triển văn hoá-xã hội ; thì nhu cầu về vốn càng lớn và càng trở nên cấpthiết Do vậy mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành, mỗi lĩnh vực của nền kinh tế đều đặt vấn đề thuhút vốn đầu tư trong và ngoài nước và sử dụng vốn sao cho hiệu quả lên vị trí quan trọng.Hiện nay, thị trường vốn chính là kênh cung cấp vốn phong phú nhất, đa dạng nhất với nhiềuhình thức khác nhau, nhiều thời hạn khác nhau cho các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân.Thị trường vốn Việt Nam đã được hình thành và từng bước hoàn thiện gắn liền với tiếntrình đổi mới và phát triển nền kinh tế đất nước Trong những năm gần đây, khu vực tàichính đã phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt là thị trường vốn Saukhi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã quan tâmđến việc tái cấu trúc thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng, phù hợp vớithông lệ quốc tế Các chủ thể tham gia thị trường cũng được cải thiện về năng lực tài chính,quy mô, quản trị rủi ro, để từng bước tham gia vào chuỗi kinh tế toàn cầu Với độ mở củanền kinh tế và thị trường vốn,đầu tư xã hội đã có sự bứt phá mạnh mẽ, đặc biệt là đầu tư trựctiếp nướcngoài, đã đưa Việt Nam lên nhóm các nước có quy mô đầu tư xã hội trên GDP caonhất thế giới.Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển thị trường vốn các nước trên thế giới, thịtrường vốn Việt Nam vẫn còn non trẻ và nhiều bất cập, cần đẩy nhanh hoàn thiện để pháttriển Do đó việc đánh giá đúng thực trạng các kết quả đạt được, các hạn chế của thị trườngvốn Việt Nam trong thời gian qua và đề ra mục tiêu, định hướng, giải pháp phát triển thịtrường trong những năm tới có ý nghĩa rất lớn để tiếp tục hoàn thiện thị trường vốn, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế
Từ những lí do trên, chúng em thấy rõ được vai trò quan trọng của thị trường vốn vớinền kinh tế thị trường nói chung và nền kinh tế Việt nam nói riêng, cũng như nhận thức
Trang 3được tính cấp thiết của việc nghiên cứu thực trạng thị trường vốn tại Việt Nam từ đó đưa racác giải pháp để khắc phục nhược điểm và hoàn thiện hơn nữa thị trường vốn.Xuất phát từnhững lý do trên, nhóm em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cung cầu về thị trường vốn”.
2 Phạm vi của đề tài:
Do trình độ và thời gian có hạn nên bản báo cáo của chúng em phân tích, đánh giácung, cầu và giá cả thị trường vốn Nội dung bản báo cáo:
Bản báo cáo của chúng em gồm 3 chương chính:
• Chương 1: Lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
• Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
• Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị với vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu vẫn còn nhiều thiếu sót, vì vậy cúng em rấtmong nhận được những lời nhận xét từ cô để bản báo cáo của nhóm em được hoàn thiệnhơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cầu về hàng hóa và dịch vụ (DEMAND):
1.1.1 Khái niệm cầu và luật cầu:
a Khái niệm cầu (D):
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng
mua tại các mức giá khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng tát cả các yếu
tố khác là không đổi
Lượng cầu (Q D ) là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong và
có khả năng mua tại một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định và giả định rằngtất cả các yếu tố khác là không đổi
b Luật cầu:
“Giả định tất cả các yếu tố khác nhau không đổi, nếu giá của hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại.”
1.1.2 Phương trình và đồ thị đường cầu:
a Phương trình đường cầu:
Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cầu, khi đóchúng ta có thể xây dựng được hàm cầu có dạng như sau:
• Hàm cầu thuận: Q D = a – bP
• Hàm cầu nghịch: P= m – nQ D (n,b>=0)
Trang 4b Đồ thị đường cầu: Biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.
Độ dốc của đường cầu = tan = - tan
= P’(Q) = 1/Q’(P)
c Cầu cá nhân và cầu thị trường:
• Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và
có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho
• Theo nguyên tắc “cộng ngang” - đường cầu thị trường xác định bằng việc cộng lầnlượt tất cả các số lượng cầu của các cá nhân ở một mức giá nhất định
1.1.3 Các yếu tố tác động đến cầu:
a Sự trượt dọc trên đường cầu và sự dịch chuyển cầu:
b Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu:
* Thu nhập
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
cầu trong một thời gian xác định Thu nhập của người
tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua
sắm của người tiêu dùng
Khi thu nhập tăng lên thì khả năng mua sắm
của người tiêu dùng tăng lên và nhu cầu của họ về
hàng hóa cũng tăng lên và ngược lại
Đối với những hàng hoá thông thường (thực
phẩm, ô tô, xe máy, ), cầu về một loại hàng hoá sẽ
tăng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên
Đường cầu tương ứng sẽ dịch sang bên phải Trong
Trang 5trường hợp ngược lại, khi thu nhập giảm, cầu của người tiêu dùng về hàng hoá sẽ giảm Đườngcầu tương ứng sẽ dịch chuyển sang trái.
Đối với một số loại hàng hoá khác mà người ta gọi là hàng hoá thứ cấp, tình hình lạidiễn ra theo chiều hướng ngược lại Có rất nhiều ví dụ về hàng hóa thứ cấp Một số hàng hóathứ cấp quen thuộc có thể kể đến trong cuộc sống hàng ngày bao gồm mì ăn liền, hamburger,
đồ hộp, đồ đông lạnh Khi người tiêu dùng có thu nhập thấp hơn, họ có xu hướng mua cácloại sản phẩm này cấp kể trên để mua những món đồ đắt tiền hơn Nhưng khi thu nhập của họtăng lên, họ thường từ bỏ những hàng hóa thứ
* Sở thích
Thị hiếu là sở thích, thói quen hay sự ưu
tiên của người tiêu dùng đối với từng loại hàng
hóa hay dịch vụ Khi bạn thích một loại hàng
hóa nào đó thì bạn sẽ mua nó nhiều hơn, chẳng
hạn như bạn tích uống sữa tươi thì bạn sẽ mua
nó nhiều hơn Ngược lại đối với hàng hóa mà
bạn chưa quen dùng thì cầu về loại hàng đó sẽ
thấp Tuy nhiên việc nghiên cứu thị hiếu là rất
phức tạp vì thị hiếu là thứ không thể quan sát
trực tiếp được Vì vậy, các nhà kinh tế giả định
rằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổi rất
chậm và thị hiếu độc lập với các yếu tố khác
của cầu
* Giá cả của các hàng hoá khác có liên quan
- Hàng thay thế: B được coi là hàng hoá thay thế của A, và ngược lại nếu nhưngười ta có thể sử dụng hàng hoá này thay cho hàng
hoá kia trong việc thoả mãn nhu cầu của mình Công
dụng của B càng gần với công dụng của A, việc thay
thế B cho A, hoặc ngược lại, trong tiêu dùng càng dễ
thực hiện Hay nói cách khác, B và A là những hàng
hoá thay thế tốt cho nhau Ví dụ, thịt gà và thịt bò là
những loại hàng hoá thay thế khá tốt cho nhau đối với
nhiều người tiêu dùng
Khi giá của hàng hoá B tăng lên, sự kiện này sẽ
làm cho người tiêu dùng nhận thấy rằng, B đang trở
nên đắt đỏ lên một cách tương đối so với A Ở một
mức giá nhất định của hàng hoá A, người tiêu dùng có
xu hướng chuyển sang việc sử dụng A nhiều hơn để thay thế cho B Lượng cầu về hàng hoá
Trang 6A tăng lên ở mỗi mức giá của A Nói cách khác, khi giá của hàng hoá thay thế tăng lên, cầu
về hàng hoá mà ta đang xem xét cũng tăng lên (đường cầu dịch chuyển sang phải) Cũngtheo cách lập luận tương tự thì trái lại, khi giá của hàng hoá thay thế hạ xuống, cầu về hànghoá ta đang phân tích sẽ giảm và đường cầu của nó sẽ dịch chuyển sang trái (hình 4 )
- Hàng bổ sung: B được gọi là hàng hoá bổ sung cho A nếu như việc tiêu dùng Aluôn kéo theo việc tiêu dùng B Những cặp hàng hoá như: trà Lipton và đường; xe máy vàxăng; ô tô và xăng hay phụ tùng ô tô
Khi giá của hàng hoá bổ sung B tăng lên (hay giảm xuống) thì cầu về hàng hoá A sẽthay đổi như thế nào? Giá của xăng tăng lên khiến cho lượng cầu về xăng giảm xuống, nếunhư các yếu tố khác được giữ nguyên Điều này cũng có nghĩa là xăng với tư cách là nhiênliệu cần thiết cho việc sử dụng xe máy trở nên đắt hơn trước Lượng xăng người ta dùng ít điđồng thời cũng làm mức sử dụng xe máy (số giờ sử dụng xe máy hay số người sử dụng xemáy ) giảm đi so với trước Rốt cục, lượng cầu về xe máy sẽ giảm ở từng mức giá Nóicách khác, cầu về xe máy sẽ giảm Như vậy, nếu giá của hàng hoá bổ sung tăng lên, cầu vềhàng hoá mà ta đang phân tích sẽ giảm, đường cầu của nó sẽ dịch chuyển sang bên trái Lậpluận một cách tương tự, khi giá cả của hàng hoá bổ sung giảm xuống, cầu về hàng hoá mà tađang phân tích sẽ tăng lên và đường cầu của nó sẽ dịch chuyển sang bên phải
* Giá kỳ vọng
Khi nói đến đường cầu về một loại hàng hoá, người ta muốn nói đến mối quan hệ giữalượng cầu về hàng hoá này với mức giá hiện hành của chính nó Ở đây, ta giả định người tiêudùng có một dự kiến hay kỳ vọng nhất định về giá cả hàng hoá trong tương lai Khi mức giá
kỳ vọng này thay đổi, cầu về hàng hoá hay lượng cầu của người tiêu dùng ở mỗi mức giáhiện hành sẽ thay đổi Chẳng hạn, nếu bạn dự kiến sẽ kiếm được nhiều tiền hơn trong tươnglai thì bạn sẽ có thể sẵn sàng bỏ một số tiền tiết kiệm ra để mua hàng hóa Hoặc bạn dự kiếngiá một mặt hàng nào đó sẽ giảm trong thời gian tới thì bạn sẽ không mua hàng hóa đó ởhiện tại
* Số lượng người mua
Những yếu tố ảnh hưởng đến cầu về một loại hàng hoá nói trên có thể sử dụng phântích đường cầu của một cá nhân cũng như của cả thị trường Tuy nhiên, đường cầu thị trườngđược hình thành trên cơ sở tổng hợp các đường cầu cá nhân, nên càng có nhiều người tiêudùng cá nhân tham gia vào thị trường, khi các yếu tố khác là không thay đổi thì cầu thịtrường về một loại hàng hoá càng cao Nói cách khác, khi số lượng người mua hay ngườitiêu dùng trên một thị trường hàng hoá tăng lên thì cầu thị trường về hàng hoá này cũng tănglên và ngược lại
Trong dài hạn, số lượng người mua trên nhiều thị trường bị tác động chủ yếu bởinhững biến động về dân số Về ngắn hạn, những di chuyển của những dòng dân cư gắn vớinhu cầu tham quan, du lịch v.v cũng có thể tạo ra những sự thay đổi về số lượng người tiêudùng trên các thị trường Chẳng hạn, vào những dịp lễ, tết, số người đến các thành phố lớn
Trang 7như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thường tăng lên Lúc này, cầu về nhiều loại hàng hoá(hàng ăn uống, nhà trọ, nhà nghỉ v.v ) ở các địa phương này thường tăng lên.
-Các yếu tố về môi trường, điều kiện thời tiết, dịch bệnh, quảng cáo,…
1.2 Cung về hàng hóa và dịch vụ (SUPPLY):
1.2.1 Khái niệm cung và luật cung:
a Khái niệm cung và lượng cung:
Cung (S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng
bán tại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố khác khôngđổi
Lượng cung (Q S ) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và
sẵn sàng bán tại các mức giá đã cho (một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định
b Luật cung:
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại.”
1.2.2 Phương trình và đồ thị đường cung:
a Phương trình đường cung:
Giả định các yếu tố khác không đổi, chỉ có mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi
đó chúng ta có thể xây dựng được hàm cung có dạng đơn giản như sau:
• Hàm cung thuận: Q S = a + bP
• Hàm cung nghịch: P = m + nQ S (n,b>=0)
b Đồ thị đường cung:
Là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ
giữa giá cả và khối lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cung ứng trong khi
các yếu tố khác giữ nguyên
Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc
dương
c Cung của hãng và cung thị trường:
• Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo
nguyên tắc “cộng ngang”
• Độ dốc của đường cung thị trường thường thoải hơn đường cung của từng hãng
Trang 8• Đường cung của thị trường là các đường đứt đoạn và nó đứt đoạn tại chính thờiđiểm có hãng mới xuất hiện
thị trường ở thời điểm hiện tại sẽ giảm để thu được
nhiều lợi nhuận hơn sau này Ngược lại, nếu giá bán
dự kiến giảm, nguồn cung trên thị trường hiện tại sẽ
tăng mạnh
Bên cạnh đó, giá bán của hàng hóa thay thế và
hàng hóa bổ sung cũng ảnh hưởng đến nguồn cung
cấp sản phẩm Ví dụ, nếu giá lúa mì tăng, nông dân sẽ
có xu hướng trồng nhiều lúa mì hơn lúa gạo Điều này
Trang 9có thể làm giảm nguồn cung gạo trên thị trường Nhìn chung, giá cả là yếu tố ảnh hưởng lớnnhất đến sản phẩm.
* Chi phí sản xuất
Việc cung cấp sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ trái ngược với nhau Đốivới các công ty, nếu chi phí sản xuất tăng, việc cung cấp sản phẩm sẽ phải thu hẹp lại để tiếtkiệm tài nguyên Ví dụ, trong trường hợp chi phí nhân công cao, điều kiện tự nhiên thuậnlợi, chi phí nguyên liệu, thuế, chi phí vận chuyển, chi phí sản xuất tăng lên, các nhà quản lý
sẽ quyết định cung cấp một lượng sản phẩm thấp hơn cho thị trường hoặc dự trữ sản phẩmcho đến khi giá thị trường ổn định
có giá vài nghìn đô giờ đây có thể được mua với giá vài trăm đô với sự cải tiến về lưu trữ và
bộ xử lý Trong trường hợp này, nguồn cung cho máy tính trong thời đại ngày nay sẽ caohơn nhiều so với trước đây
* Các kỳ vọng của người bán ảnh hưởng tới cung
Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trườngtrong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người bánthì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại
* Số lượng người bán trên thị trường ảnh hưởng tới cung
Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường.Khi có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịchchuyển sang phải và ngược lại
* Giá của các hàng hóa liên quan trong sản xuất:
Hàng hóa thay thế trong sản xuất: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này lương cung của hàng hóa này tăng lên , nhưng cung của hàng hóa thay thế sẽ giảm. VD giày da và túi
da.
Hàng hóa bổ sung: loại hàng hóa khi tăng giá hàng hóa này , lượng cung của hànghóa này tăng lên và cung của hàng háo bổ sung cũng tăng lên
* Điều kiện vận chuyển
Chuỗi cung ứng phụ thuộc nhiều vào việc quản lý nguồn cung và logistics hiệu quả đểvận chuyển nguyên liệu và thành phẩm từ nơi này đến nơi khác Giao thông vận tải luôn gắn
Trang 10liền với việc cung cấp sản phẩm, vì các sản phẩm sẽ không thể có sẵn đúng thời hạn khi điềukiện vận chuyển nghèo nàn.
Nếu không quản lý tốt đội xe chở hàng, doanh nghiệp không thể vận chuyển nguyênliệu kịp thời tới nhà máy trong tình trạng tốt Thiếu sự quản lý về vận tải cũng sẽ ngăn công
ty phân phối sản phẩm của mình cho người tiêu dùng khi nhu cầu bất ngờ tăng vọt Điều này
sẽ không chỉ làm giảm lợi nhuận của công ty mà còn gây hại cho khả năng cạnh tranh củacông ty đối với các đối thủ trên thị trường
* Các chính sách kinh tế của chính phủ: (chính sách thuế, chính sách trợ cấp, ) Đối
với các doanh nghiệp , thuế là chi phí nên khi chính phủ giảm thuế , miễn thuế hoặc trợcấp có thể khuyến khích sản xuất làm tăng cung Ngược lại nếu chính phủ đánh thuế sẽhạn chế sản xuất và làm giảm cung
* Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư có xu hướng giảm xuống , cung sẽ giảm
* Kỳ vọng giá cả: nhà sản xuất đưa ra quyết định cung cấp của mình dựa vào các kì vọng
* Điều kiện thời tiết khí hậu
* Môi trường kinh doanh thuận lợi: khả năng sản xuất tăng lên , cung tăng
1.3 Thị trường:
1.3.1 Khái niệm:
- Theo nghĩa hẹp: thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi và mua bán hàng hóa
- Theo nghĩa rộng: thị trường là tổng thể các mối quan hệ giữa cung và cầu trong đó ngườibán và người mua tác động lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa tiêu dùng Haythị trường là sự tác động qua lại giữa cung và cầu và cuối cùng nó quy định giá cân bằng vàcầu cân bằng
- VD: Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, thị trường lao động – việc làm, thị trường chứngkhoán, …
1.3.2 Phân loại thị trường :
a Các căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:
- Số lượng người mua và người bán
- Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
- Sức mạnh thị trường của người mua và người bán
- Các trở ngại của việc gia nhập thị trường - Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả
Trang 11- Theo mức độ cạnh tranh tên thị trường: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo (thuần túy), thịtrường độc quyền thuần túy (độc quyền mua hoặc độc quyền bán), thị trường cạnh tranhkhông hoàn hảo.
1.3.3 Cơ chế hoạt động của thị trường:
Cơ chế hoạt động của thị trường là quá trình tương tác lẫn nhau giữa các chủ thể
(hoạt động) kinh tế trong việc hình thành giá cả, phân phối tài nguyên, xác định khối lượng
và cơ cấu sản xuất Sự tương tác của các chủ thể tạo nên những điều kiện nhất định để nhàsản xuất, với hành vi tối đa hóa lợi nhuận, sẽ căn cứ vào giá cả thị trường để quyết định bavấn đề: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai Ngược lại, hoạt động của cácchủ thể tạo nên sự tương tác nói trên
Như vậy, cơ chế hoạt động của thị trường là hình thức tổ chức kinh tế, trong đó cácquan hệ kinh tế tác động lên mọi hoạt động của nhà sản xuất và cá nhân người tiêu dùngtrong quá trình trao đổi
a Trạng thái cân bằng của cung cầu:
Cân bằng thị trường là một trạng thái mà tại đó không có sức ép làm thay đổi giá
và sản lượng (lượng cung bằng lượng cầu) Giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng cung bằnglượng cầu
Được hình thành bởi toàn bộ người mua và người bán trên thị trường (quy tắc bàn
tay vô hình) Tại điểm cân bằng người bán có thể bán hết sản phẩm muốn bán, người mua muađược hết sản phẩm muốn mua
b Trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa trên thị trường:
c Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu:
Không có sự thay Sự giảm sút của đổi của cung Sự gia tăng của cung
Trang 12cung Không có sự thay P như cũ P giảm P tăng đổi của cầu Q như cũ Q
tăng Q giảm
P giảm P giảm P không rõ ràng Sự giảm sút của cầu Q giảm Q không rõ ràng Q giảm
1.4 Mối quan giữa cung, cầu và giá cả thị trường:
Trên thị trường thực tế, giữa cung – cầu và giá cả có mối quan hệ mật thiết, quyếtđịnh, chi phối lẫn nhau Bởi vì sự tăng hay giảm giá cả của một loại mặt hàng nào đó chính
là sự tách rời giá cả với giá trị của hàng hóa đó Nó kích thích hoặc hạn chế nhu cầu có khảnăng thanh toán về hàng hóa này hay hàng hóa khác Từ đó dẫn đến sự chuyển dịch nhu cầuhàng hóa, gây nên sự biến đổi trong quan hệ cung cầu
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
“Phân tích cung, cầu và giá cả thị trường vốn”
1 Khái niệm
Vốn là lượng trang thiết bị và cơ sở hạ tầng sử dụng trong quá trình sản xuất, nó được
hiểu là vốn hiện vật của doanh nghiệp Như vậy, trong nền kinh tế thì vốn thể hiện sự
tích lũy hàng hóa được sản xuất ra trong quá khứ, hiện đang được sử dụng để sản xuất
ra những hàng hóa và dịch vụ mới
Thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn các doanh
nghiệp, của chính phủ và các hộ gia đình Thị trường vốn là nơi trao đổi các công cụ tài
chính trung và dài hạn Một công cụ tài chính có thời hạn thanh toán trên 1 năm được
coi là công cụ của thị trường vốn
2 Vai trò của th trị ường v ốố n
- Vai trò t p trung và tích t v n cho đ ốnố cho đầầu t ốnố cho đầầu t ầầ ậ ụ u t ư
• Đ y là m t kênh b sung v ầ ốnố cho đầầu tốnố cho đầầu t n hi u qu và nhanh chóng cho các nhà ộ ổ
ệ ả đ ầầ u t và các doanh nghi pư ệ
• Nê u đem so sánh v i các ph ốnố cho đầầu t ớ ương th c huy đ ng v n khác thì ốnố cho đầầu t ốnố cho đầầu t ứ ộ th ị
trường v ốnố cho đầầu tốnố cho đầầu t n có th huy đ ng 1 cách đa d ng h n, r ng rãi h n v i m t ể ộ ạ ơ ộ
ơ ớ ộ phương th c linh ho t h nứ ạ ơ