1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHáp luật về hợp đồng và bồi THƯỜNG THIỆT hại NGOÀI hợp ĐỒNG

99 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Hợp Đồng Và Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng
Trường học Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Pháp Luật Về Hợp Đồng
Thể loại Bài Tập Thảo Luận
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 215,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHáp luật về hợp đồng và BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP HỒ CHÍ MINH Bài tập thảo luận môn PHáp luật về hợp đồng và BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG Buổi thảo luận thứ nhất Nghĩa vụ Năm học 2021 – 2022 Mục lục Vấn đề 1 Thực hiện công việc không có ủy quyền 3 1 1 Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 3 1 2 Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? 3 1 3 Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 200.

Trang 2

M c l c ụ ụ

V n đ 1: Th c hi n công vi c không có y quy n.ấ ề ự ệ ệ ủ ề 31.1.Th nào là th c hi n công vi c không có y quy n?ế ự ệ ệ ủ ề 31.2.Vì sao th c hi n công vi c không có y quy n là căn c phát sinh nghĩa v ?ự ệ ệ ủ ề ứ ụ 31.3 Cho bi t đi m m i c a BLDS 2015 so v i BLDS 2005 v ch đ nh “th cế ể ớ ủ ớ ề ế ị ự

hi n công vi c không có y quy n”.ệ ệ ủ ề 41.4 Các đi u ki n đ áp d ng ch đ nh “th c hi n công vi c không có yề ệ ể ụ ế ị ự ệ ệ ủquy n” theo BLDS 2015? Phân tích t ng đi u ki n.ề ừ ề ệ 51.5 Trong tình hu ng trên, sau khi xây d ng xong công trình, nhà th u C có thố ự ầ ểyêu c u ch đ u t A th c hi n nh ng nghĩa v trên c s các quy đ nh c aầ ủ ầ ư ự ệ ữ ụ ơ ở ị ủ

ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n” trong BLDS 2015 không? Vìế ị ự ệ ệ ủ ềsao? Nêu c s pháp lý khi tr l i.ơ ở ả ờ 6

V n đ 2: Th c hi n nghĩa v (thanh toán m t kho n ti n).ấ ề ự ệ ụ ộ ả ề 72.1 Thông t trên cho phép tính l i giá tr kho n ti n ph i thanh toán nh thư ạ ị ả ề ả ư ếnào? Qua trung gian là gì? 72.2 Đ i v i tình hu ng th nh t, th c t ông Qu i sẽ ph i tr cho bà Cô kho nố ớ ố ứ ấ ự ế ớ ả ả ả

ti n c th là bao nhiêu? Nêu rõ c s pháp lý khi tr l i.ề ụ ể ơ ở ả ờ 82.3 Thông t trên có đi u ch nh vi c thanh toán ti n trong h p đ ng chuy nư ề ỉ ệ ề ợ ồ ể

nhượng b t đ ng s n nh trong Quy t đ nh s 15/2018/DS-GDT không? Vìấ ộ ả ư ế ị ốsao? 82.4 Đ i v i tình hu ng trong Quy t đ nh s 15/2018/DS-GDT , n u có giá trố ớ ố ế ị ố ế ịnhà đ t đấ ược xác đ nh là 1.697.760.000đ nh Tòa án c p s th m đã làm thì,ị ư ấ ơ ẩtheo Tòa án nhân dân c p cao t i Hà N i, kho n ti n bà Hấ ạ ộ ả ề ương ph i thanhảtoán cho c B ng c th là bao nhiêu? Vì sao?ụ ả ụ ể 82.5 Hướng nh trên c a Tòa án nhân dân c p cao t i Hà N i có ti n l ch a?ư ủ ấ ạ ộ ề ệ ưNêu m t ti n l (n u có)?ộ ề ệ ế 9

V n đ 3: Chuy n giao nghĩa v theo th a thu n.ấ ề ể ụ ỏ ậ 103.1 Đi m gi ng và khác nhau c b n gi a chuy n giao quy n yêu c u vàể ố ơ ả ữ ể ề ầchuy n giao nghĩa v theo th a thu n?ể ụ ỏ ậ 10, 113.2 Thông tin nào c a b n án cho th y bà Phủ ả ấ ượng có nghĩa v thanh toán choụ

bà Tú? 123.3 Đo n nào c a b n án cho th y nghĩa v tr n c a bà Phạ ủ ả ấ ụ ả ợ ủ ượng đã đượcchuy n giao sang cho bà Ng c, bà Loan và ông Th nh?ể ọ ạ 133.4 Suy nghĩ c a anh/ch v đánh giá trên c a Tòa án?ủ ị ề ủ 13

1

Trang 3

3.5 Nhìn t góc đ văn b n, ngừ ộ ả ười có nghĩa v ban đ u còn có trách nhi m đ iụ ầ ệ ố

v i ngớ ười có quy n không khi ngề ười th nghĩa v không th c hi n nghĩa vế ụ ự ệ ụ

được chuy n giao? Nêu c s pháp lý khi tr l i.ể ơ ở ả ờ 133.6 Nhìn t góc đ quan đi m các tác gi , ngừ ộ ể ả ười có nghĩa v ban đ u có cònụ ầtrách nhi m đ i v i ngệ ố ớ ười có quy n không khi ngề ười th nghĩa v không th cế ụ ự

hi n nghĩa v đệ ụ ược chuy n giao? Nêu rõ quan đi m c a tác gi mà anh/chể ể ủ ả ị

bi t.ế 143.7 Đo n nào c a b n án cho th y Tòa án theo hạ ủ ả ấ ướng người có nghĩa v banụ

đ u không còn trách nhi m đ i v i ngầ ệ ố ớ ười có quy n?ề 143.8 Kinh nghi m c a pháp lu t nệ ủ ậ ước ngoài đ i v i quan h gi a ngố ớ ệ ữ ười cónghĩa v ban đ u và ngụ ầ ười có quy n.ề 93.9 Suy nghĩ c a anh ch v hủ ị ề ướng gi i quy t trên c a Tòa án.ả ế ủ 163.10 Trong trường h p nghĩa v c a bà Phợ ụ ủ ượng đ i v i bà Tú có bi n phápố ớ ệ

b o lãnh c a ngả ủ ười th ba thì khi nghĩa v đứ ụ ược chuy n giao, bi n pháp bãoể ệlãnh có ch m d t không? Nêu rõ c s pháp lý khi tr l i.ấ ứ ơ ở ả ờ 16TÀI LI U THAM KH O:Ệ Ả 17

2

Trang 4

BU I TH O LU N TH NH T Ổ Ả Ậ Ứ Ấ

V N Đ 1:Ấ Ề Th c hi n công vi c không có y quy n:ự ệ ệ ủ ề

Tình hu ng: ố Ch đ u t A l p Ban qu n lý d án B đ ti n hành xây d ng m t ủ ầ ư ậ ả ự ể ế ự ộ công trình công c ng Khi tri n khai, B đã ký h p đ ng v i nhà th u C mà không ộ ể ợ ồ ớ ầ nêu rõ trong h p đ ng B đ i di n A và cũng không có y quy n c a A trong khi đó, ợ ồ ạ ệ ủ ề ủ theo quy đ nh, B không đ ị ượ ự c t ý ký h p đ ng v i v i C vì đây là công vi c c a ợ ồ ớ ớ ệ ủ

ch đ u t A (th c t Ban qu n lý d án B không có nhi u tài s n đ thanh toán ủ ầ ư ự ế ả ự ề ả ể cho C).

Câu 1: Th nào là th c hi n công vi c không có y quy n? ế ự ệ ệ ủ ề

Theo Đi u 574, BLDS 2015 đ nh nghĩa th c hi n công vi c không có y quy n ề ị ự ệ ệ ủ ề

nh sau:ư

“Th c hi n công vi c không có y quy n là vi c m t ng ự ệ ệ ủ ề ệ ộ ườ i không có nghĩa v ụ

th c hi n công vi c nh ng đã t nguy n th c hi n công vi c đó vì l i ích c a ự ệ ệ ư ự ệ ự ệ ệ ợ ủ

ng ườ i có công vi c đ ệ ượ c th c hi n khi ng ự ệ ườ i này bi t ho c bi t mà không ph n ế ặ ế ả

đ i” ố

Câu 2: Vì sao th c hi n công vi c không có y quy n là căn c phát sinh ự ệ ệ ủ ề ứ nghĩa v ? ụ

Th c hi n công vi c không có y quy n là căn c phát sinh nghĩa v vì:ự ệ ệ ủ ề ứ ụ

Th nh t, d a theo căn c phát sinh nghĩa v t i kho n 3, Đi u 275 B lu t Dân ứ ấ ự ứ ụ ạ ả ề ộ ậ

s 2015 (vi t t t là BLDS 2015).ự ế ắ

“Đi u 275: Căn c phát sinh nghĩa v ề ứ ụ

Nghĩa v phát sinh t các căn c sau đây: ụ ừ ứ

3 Th c hi n công vi c không có y quy n…” ự ệ ệ ủ ề

Th hai, t i Đi u 274 BLDS 2015, nghĩa v v n đứ ạ ề ụ ẫ ược phát sinh khi m t cá nhân ộ

th c hi n công vi c không có y quy n: ự ệ ệ ủ ề “Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền).” Các nghĩa vụ này có thể là của người thực hiện đối với

người được thực hiện hoặc ngược lại

Th ba, ứ theo Điều 574 BLDS 2015 quy định: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.”

Như vậy có thể thấy quá trình thực hiện công việc có ủy quyền cũng là việc một bên

tự nguyện thực hiện công việc của người khác, vì lợi ích của người đó, ý thức rằng nếu không có ai thực hiện công việc này thì người có công việc bị thiệt hại một số lợi

3

Trang 5

ích vật chất nhất định Mục đích cuối cùng của hành vi này là nhằm mang lại lợi nhuận cho người có công việc Như vậy, quá trình này đương nhiên là căn cứ để phát sinh nghĩa vụ cho cả hai bên

Thứ tư, việc thực hiện công việc không có ủy quyền còn làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho chính người thực hiện công việc Bằng việc

tự ý, tự nguyện thực hiện phần việc của người khác, người thực hiện công việc sẽ có những nghĩa vụ nhất định đối với chính công việc mình thực hiện, cũng như với người

có công việc được thực hiện đã quy định tại Điều 576, 577 BLDS 2015 Tuy pháp luậtkhông bắt buộc người thực hiện phải tạo ra kết quả mà đối phương mong muốn đạt được, bản thân người thực hiện công việc phải cố gắng thực hiện tốt nhất có thể cũng như chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại để tránh trường hợp những quy định này bị lợi dụng nhằm mục đích tiêu cực riêng

Vì vậy, thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ

Câu 3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền”.

Chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2005 quy định tại

Điều 594 như sau: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc

đó, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

Chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” tại Điều 574 BLDS 2015 quy

định rằng: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối”.

Th nh t, Đi u 574 BLDS 2015 đã b đi t “hoàn toàn” khi quy đ nh v kháiứ ấ ề ỏ ừ ị ề

ni m “th c hi n công vi c không có y quy n” so v i đi u 594 BLDS 2005 Theoệ ự ệ ệ ủ ề ớ ềBLDS 2005 yêu c u công vi c đầ ệ ược th c hi n ph i “hoàn toàn vì l i ích c aự ệ ả ợ ủ

người có công vi c đệ ược th c hi n”, cách quy đ nh này có th đự ệ ị ể ược hi u theo haiểnghĩa: “Nghĩa th nh t là ngứ ấ ười th c hi n công vi c hoàn toàn không có l i íchự ệ ệ ợtrong công vi c mà h th c hi n và t t c ph i vì l i ích c a ngệ ọ ự ệ ấ ả ả ợ ủ ười có công vi cệ

được th c hi n.” ho c “Nghĩa th hai là vi c th c hi n công vi c hoàn toàn vì l iự ệ ặ ứ ệ ự ệ ệ ợích c a ngủ ười có công vi c đệ ược th c hi n không ngo i tr kh năng ngự ệ ạ ừ ả ườ ếi ti nhành công vi c cũng có l i ích t vi c th c hi n.”ệ ợ ừ ệ ự ệ

Trong th c ti n xét x , đã có nhi u trự ễ ử ề ường h p ngợ ười có công vi c đệ ược th cự

hi n d a vào hai ch “hoàn toàn” này đ lý gi i theo nghĩa th nh t, đ a ra c sệ ự ữ ể ả ứ ấ ư ơ ở

r ng vi c th c hi n không có y quy n đó v n có y u t vì l i ích c a ngằ ệ ự ệ ủ ề ẫ ế ố ợ ủ ười

th c hi n công vi c Đây là cách giúp ngự ệ ệ ười có công vi c ch i b nghĩa v thanhệ ố ỏ ụtoán c a mình, t o nên b t c p l n thi t thòi cho ngủ ạ ấ ậ ẫ ệ ười th c hi n công vi cự ệ ệtrong quá trình xét x Chính vì v y, vi c BLDS 2015 b đi hai ch “hoàn toàn” làử ậ ệ ỏ ữ

đ c ng c cho cách hi u th hai, nh m tăng cể ủ ố ể ứ ằ ường b o đ m quy n l i choả ả ề ợ

người th c hi n công vi c Đ ng th i, đây cũng là c s đ Tòa án linh ho t h nự ệ ệ ồ ờ ơ ở ể ạ ơ

4

Trang 6

trong vi c xét x các v vi c liên quan đ n “th c hi n công vi c không có yệ ử ụ ệ ế ự ệ ệ ủquy n”, h n ch tranh cãi, nh p nh ng trong quá trình xét x ề ạ ế ậ ằ ử

Th hai, BLDS 2015 đã phân đ nh rõ đ i tứ ị ố ượng th c hi n công vi c có y quy nự ệ ệ ủ ề

có th là cá nhân ho c pháp nhân T i kho n 4 Đi u 575 quy đ nh v “nghĩa vể ặ ạ ả ề ị ề ụ

th c hi n công vi c” (Đi u 595 BLDS 2005) và kho n 4 Đi u 578 v “ch m d tự ệ ệ ề ả ề ề ấ ứ

th c hi n nghĩa v ” (Đi u 598 BLDS 2005), v i s xu t hi n c a cá nhân vàự ệ ụ ề ớ ự ấ ệ ủ

“pháp nhân” (làm rõ các đ i tố ượng “người th c hi n nghĩa v ”) Vi c b sungự ệ ụ ệ ổnày góp ph n tăng thêm tính c th , chi ti t c a B lu t Dân s , giúp cho quáầ ụ ể ế ủ ộ ậ ựtrình xét x đử ược di n ra thu n l i, chính xác và nhanh chóng h n.ễ ậ ợ ơ

Thứ ba, Kho n 3 Đi u 575 BLDS 2015 quy đ nh các trả ề ị ường h p ngợ ười th c hi n ự ệcông vi c không có y quy n không c n ph i báo cho ngệ ủ ề ầ ả ười có công vi c đệ ược

th c hi n v quá trình và k t qu th c hi n công vi c bao g m c “không bi t ự ệ ề ế ả ự ệ ệ ồ ả ế

n i c trú” và không bi t tr s c a ngơ ư ế ụ ở ủ ười có công vi c đệ ược th c hi n Còn ự ệKho n 3 Đi u 595 BLDS 2005 thì ch quy đ nh v “không bi t n i c trú” S b ả ề ỉ ị ề ế ơ ư ự ổsung trên là hoàn toàn h p lí vì ch th c a lu t dân s ngoài cá nhân thì còn có ợ ủ ể ủ ậ ựpháp nhân Theo đó, v i m t pháp nhân thì l i không t n t i khái ni m “n i c ớ ộ ạ ồ ạ ệ ơ ưtrú” mà l i là khái ni m “tr s ”, t c n i đ t c quan đi u hành c a pháp nhân ạ ệ ụ ở ứ ơ ặ ơ ề ủđó

Câu 4: Các đi u ki n đ áp d ng ch đ nh “th c hi n công vi c không có y ề ệ ể ụ ế ị ự ệ ệ ủ quy n” theo BLDS 2015? Phân tích t ng đi u ki n ề ừ ề ệ

Nghĩa v th c hi n công vi c không có y quy n đụ ự ệ ệ ủ ề ược quy đ nh c th t i Đi uị ụ ể ạ ề

575 BLDS 2015:

“1 Ng ườ i th c hi n công vi c không có y quy n có nghĩa v th c hi n ự ệ ệ ủ ề ụ ự ệ công vi c phù h p v i kh năng, đi u ki n c a mình ệ ợ ớ ả ề ệ ủ

2 Ng ườ i th c hi n công vi c không có y quy n ph i th c hi n công vi c ự ệ ệ ủ ề ả ự ệ ệ

nh công vi c c a chính mình; n u bi t ho c đoán bi t đ ư ệ ủ ế ế ặ ế ượ c ý đ nh c a ị ủ

ng ườ i có công vi c thì ph i th c hi n công vi c phù h p v i ý chí đó ệ ả ự ệ ệ ợ ớ

3 Ng ườ i th c hi n công vi c không có y quy n ph i báo cho ng ự ệ ệ ủ ề ả ườ i có công vi c đ ệ ượ c th c hi n v quá trình, k t qu th c hi n công vi c n u có ự ệ ề ế ả ự ệ ệ ế yêu c u, tr tr ầ ừ ườ ng h p có công vi c đã bi t ho c ng ợ ệ ế ặ ườ i th c hi n công ự ệ

vi c không có y quy n không bi t n i c trú ho c tr s c a ng ệ ủ ề ế ơ ư ặ ụ ở ủ ườ i đó.

4 Tr ườ ng h p ng ợ ườ i có công vi c đ ệ ượ c th c hi n ch t, n u là cá nhân ự ệ ế ế

ho c ch m d t t n t i, n u là pháp nhân thì ng ặ ấ ứ ồ ạ ế ườ i th c hi n công vi c ự ệ ệ không có y quy n ph i ti p t c th c hi n công vi c cho đ n khi ng ủ ề ả ế ụ ự ệ ệ ế ườ i

th a k ho c ng ừ ế ặ ườ ạ i đ i di n c a ng ệ ủ ườ i có công vi c đ ệ ượ c th c hi n đã ự ệ

ti p nh n ế ậ

5 Tr ườ ng h p có lý do chính đáng mà ng ợ ườ i th c hi n công vi c không có ự ệ ệ

y quy n không th ti p t c đ m nh n công vi c thì ph i báo cho ng i có

Trang 7

Theo đó, đ áp d ng ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n” c n đáp ể ụ ế ị ự ệ ệ ủ ề ầ

ng các đi u ki n sau:

Th nh t, vi c th c hi n và vi c c n thi t, c p bách, c n ph i th c hi n ngay, ứ ấ ệ ự ệ ệ ầ ế ấ ầ ả ự ệnhanh chóng M c dù, B lu t Dân s không quy đ nh c th v trặ ộ ậ ự ị ụ ể ề ường h p, tìnhợ

hu ng áp d ng ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n” nh ng chúng ố ụ ế ị ự ệ ệ ủ ề ư

ta v n có th ng m hi u B i lẽ, đó là ý nghĩa c a ch đ nh này, gi s công vi c ẫ ể ầ ể ở ủ ế ị ả ử ệ

đó ch a th c s c p bách và c n thi t thì vi c ngư ự ự ấ ầ ế ệ ười th c hi n công vi c t ự ệ ệ ựnguy n th c hi n công vi c thay cho ngệ ự ệ ệ ười có công vi c đệ ược th c hi n sẽ ự ệkhông còn quan tr ng ọ

Th hai, ngứ ười th c hi n công vi c đã t nguy n th c hi n dù không có quy ự ệ ệ ự ệ ự ệ

đ nh c a pháp lu t ho c yêu c u c a ngị ủ ậ ặ ầ ủ ười có công vi c đệ ược th c hi n Theo ự ệ

đó, ch công vi c v n bi t vi c ngủ ệ ẫ ế ệ ười khác th c hi n công vi c c a mình mà ự ệ ệ ủkhông ph n đ i Theo đó, ngả ố ười th c hi n công vi c là “ngự ệ ệ ười không có nghĩa vụ

th c hi n công vi c” đó, mà hoàn toàn do ý chí c a b n thân ngự ệ ệ ủ ả ười th c hi n ự ệcông vi c, không h có th a thu n hay quy đ nh nào khác ệ ề ỏ ậ ị

Trên th c t l i có trự ế ạ ường h p công vi c này đợ ệ ược th c hi n theo yêu c u c a ự ệ ầ ủ

người th ba hay theo th a thu n c a ngứ ỏ ậ ủ ười th ba Theo quy t đ nh s ứ ế ị ố

23/2003/HĐTP – DS ngày 29-7-2003 H i đ ng Th m phán Tòa án nhân dân t i ộ ồ ẩ ốcao, y ban nhân dân (UBND) thành ph H Long là ngỦ ố ạ ười có công vi c đệ ược

th c hi n Công vi c c th là “san g t đ t bi n” và Tòa án xác đ nh ngự ệ ệ ụ ể ạ ấ ể ị ười th c ự

hi n công vi c là Công ty Hoàng Long M t khác, công ty này cho r ng vi c th c ệ ệ ặ ằ ệ ự

hi n công vi c này là do “Đ ng y và UBND phệ ệ ả ủ ường H ng H i, thành ph H ồ ả ố ạLong giao” T c là, công ty Hoàng Long đã không ký h p đ ng ứ ợ ồ san g t đ t l n ạ ấ ấ

bi n v i UBND TP H Long nh ng đã th c hi n vi c san g t đ t này theo yêu ể ớ ạ ư ự ệ ệ ạ ấ

c u c a ch th khác (theo s giao phó c a Đ ng y và y ban nhân dân ầ ủ ủ ể ự ủ ả ủ Ủ

phường H ng H i, thành ph H Long) Tranh ch p x y ra và Tòa án yêu c u ồ ả ố ạ ấ ả ầUBND thành ph H Long ph i thanh toán nh ng h ng m c đã th c hi nố ạ ả ữ ạ ụ ự ệ Theo

H i đ ng Th m phán đi u ki n “không có nghĩa v th c hi n công vi c” dộ ồ ẩ ề ệ ụ ự ệ ệ ường

nh ch đư ỉ ược xem xét trong quan h gi a ngệ ữ ười th c hi n công vi c và ngự ệ ệ ười có công vi c đệ ược th c hi n; n u công vi c này đự ệ ế ệ ược th c hi n theo yêu c u c a ự ệ ầ ủ

người th ba, th a thu n v i ngứ ỏ ậ ớ ười th ba, hay th m chí theo lu t đ nh thì v n ứ ậ ậ ị ẫ

có th áp d ng ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n”.ể ụ ế ị ự ệ ệ ủ ề

Th ba, ngứ ười th c hi n công vi c ph i vì l i ích c a ngự ệ ệ ả ợ ủ ười có công vi c đệ ược

th c hi n Đi u ki n này đ m b o tính t nguy n cũng nh ý nghĩa c a ch ự ệ ề ệ ả ả ự ệ ư ủ ế

đ nh này.ị

Th t , vi c th c hi n công vi c đã gây ra hao t n công s c, t n kém chi phí xác ứ ư ệ ự ệ ệ ổ ứ ố

đ nh Đây là đi u ki n đ có th xác đ nh đị ề ệ ể ể ị ược nghĩa v c a ngụ ủ ười có công vi c ệ

đ i v i ngố ớ ười th c hi n công vi c trong thanh toán chi phí mà ngự ệ ệ ười th c hi n ự ệ

đã b ra.ỏ

Câu 5: Trong tình hu ng trên, sau khi xây d ng xong công trình, nhà th u C ố ự ầ

có th yêu c u ch đ u t A th c hi n nh ng nghĩa v trên c s các quy ể ầ ủ ầ ư ự ệ ữ ụ ơ ở

6

Trang 8

đ nh c a ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n” trong BLDS ị ủ ế ị ự ệ ệ ủ ề

2015 không? Vì sao? Nêu c s pháp lý ơ ở

Ch đ nh v “th c hi n công vi c không có y quy n” đế ị ề ự ệ ệ ủ ề ược quy đ nh t i Đi u ị ạ ề

574 BLDS 2015 T quy đ nh trên, ta có các đi u ki n phát sinh nghĩa v do th c ừ ị ề ệ ụ ự

hi n công vi c không có y quy n bao g m:ệ ệ ủ ề ồ

- Công vi c c n thi t ho c c p bách, ph i th c hi n ngay n u không th c ệ ầ ế ặ ấ ả ự ệ ế ự

hi n sẽ nh hệ ả ưởng b t l i đ n ch công vi c.ấ ợ ế ủ ệ

- Người th c hi n công vi c là t nguy n dù không đự ệ ệ ự ệ ược pháp lu t quy ậ

đ nh ho c ngị ặ ười có công vi c đệ ược th c hi n yêu c u.ự ệ ầ

- Người th c hi n công vi c đã th c hi n công vi c vì l i ích c a ngự ệ ệ ự ệ ệ ợ ủ ười có công vi c đệ ược th c hi n.ự ệ

- Người có công vi c đệ ược th c hi n không bi t ho c bi t mà không ph n ự ệ ế ặ ế ả

ti n hành càng nhanh và xây d ng công trình nhanh chóng, rút ng n ti n đ , ế ự ắ ế ộ

th i gian sẽ làm gi m ngân sách, có l i cho các bên Suy ra, th a mãn đi u ờ ả ợ ỏ ề

Th ba, nhà th u C th c hi n công vi c xây d ng công trình công c ng là vì ứ ầ ự ệ ệ ự ộ

l i ích c a ch đ u t A, hoàn thành công vi c c a ch đ u t A, không vì l i ợ ủ ủ ầ ư ệ ủ ủ ầ ư ợích c a b n thân Th a mãn đi u ki n th ba.ủ ả ỏ ề ệ ứ

Th t , trong lúc xây d ng công trình ch c ch n ch đ u t A ph i bi t ho c ứ ư ự ắ ắ ủ ầ ư ả ế ặ

bi t mà không có ý ki n gì B i lẽ, vi c công khai quy ho ch m t công trình ế ế ở ệ ạ ộcông c ng không d gì che gi u mà ch c ch n ch đ u sẽ ph i bi t vì quy môộ ễ ấ ắ ắ ủ ầ ả ếcũng nh th i gian hoàn thành không ph i ng n Vì v y, n u ch đ u t A ư ờ ả ắ ậ ế ủ ầ ư

ph n đ i thì nhà th u C không th nào ti p t c xây d ng đả ố ầ ể ế ụ ự ược n a, nên th a ữ ỏmãn đi u ki n.ề ệ

Th năm, vi c xây d ng công trình cho ch đ u t A, nhà th u C cũng đã t n ứ ệ ự ủ ầ ư ầ ổhao công s c, chi phí xác đ nh v th i gian, tài chính, nhân công m i hoàn ứ ị ề ờ ớthành

7

Trang 9

V y sau khi xem xét các đi u ki n, trong tình hu ng trên, sau khi nhà th u C xây ậ ề ệ ố ầ

d ng xong công trình có th yêu c u ch đ u t A th c hi n nghĩa v trên c s ự ể ầ ủ ầ ư ự ệ ụ ơ ở

ch đ nh “th c hi n công vi c không có y quy n” trong BLDS 2015 c th t i ế ị ự ệ ệ ủ ề ụ ể ạ

Đi u 576 v nghĩa v thanh toán cho ngề ề ụ ười có công th c hi n công vi c.ự ệ ệ

V N Đ 2: Th c hi n nghĩa v (thanh toán m t kho n ti n)Ấ Ề ự ệ ụ ộ ả ề

Tình hu ngố : Ngày 15/11/1973, ông Qu i cho bà Cô thuê nhà và nh n ti n th ớ ậ ề ế chân c a bà Cô 50.000đ Nay, ông Qu i yêu c u bà Cô tr nhà Bà Cô đ ng ý tr ủ ớ ầ ả ồ ả nhà và yêu c u ông Qu i hoàn tr ti n th chân (L u ý: giá g o trung bình vào ầ ớ ả ề ế ư ạ năm 1973 là 137đ/kg và giá g o trung bình hi n nay theo S Tài chính Tp.HCM là ạ ệ ở 15.000đ/kg).

Câu 1: Thông t trên cho phép tính l i giá tr kho n ti n ph i thanh toán ư ạ ị ả ề ả

nh th nào? Qua trung gian là tài s n gì? ư ế ả

Thông t 01/TTLT 19/06/1997 cho phép tính l i giá tr kho n ti n ph i thanh ư ạ ị ả ề ảtoán b ng cách: ằ

“N u vi c gây thi t h i ho c phát sinh nghĩa v dân s x y ra tr ế ệ ệ ạ ặ ụ ự ả ướ c ngày

1-7-1996 và trong th i gian t th i đi m gây thi t h i ho c phát sinh nghĩa v đ n ờ ừ ờ ể ệ ạ ặ ụ ế

th i đi m xét x s th m mà giá g o tăng t 20% tr lên, thì Tòa án quy đ i các ờ ể ử ơ ẩ ạ ừ ở ổ kho n ti n đó ra g o theo giá g o lo i trung bình đ a ph ả ề ạ ạ ạ ở ị ươ ng (t đây tr đi g i ừ ở ọ

t t là “giá g o”) t i th i đi m gây thi t h i ho c phát sinh nghĩa v , r i tính s ắ ạ ạ ờ ể ệ ạ ặ ụ ồ ố

l ượ ng g o đó thành ti n theo giá g o t i th i đi m xét x s th m đ bu c bên ạ ề ạ ạ ờ ể ử ơ ẩ ể ộ

có nghĩa v v tài s n ph i thanh toán và ch u án phí theo s ti n đó” ụ ề ả ả ị ố ề Và:

“N u vi c gây thi t h i và phát sinh nghĩa v x y ra sau ngày 1-7-1996 ho c tuy ế ệ ệ ạ ụ ả ặ

x y ra tr ả ướ c ngày 1-7-1996, nh ng trong kho ng th i gian t th i đi m gây thi t ư ả ờ ừ ờ ể ệ

h i ho c phát sinh nghĩa v đ n th i đi m xét x s th m mà giá g o không tăng ạ ặ ụ ế ờ ể ử ơ ẩ ạ hay tuy có tăng nh ng d ư ở ướ i m c 20%, thì Tòa án ch xác đ nh các kho n ti n đó ứ ỉ ị ả ề

đ b t bu c bên có nghĩa v ph i thanh toán b ng ti n.” ể ắ ộ ụ ả ằ ề

Tài s n trung gian đây là g o.ả ở ạ

Câu 2: Đ i v i tình hu ng th nh t, th c t ông Qu i sẽ ph i tr cho bà Cô ố ớ ố ứ ấ ự ế ớ ả ả kho n ti n c th là bao nhiêu? Nêu rõ c s pháp lý khi tr l i ả ề ụ ể ơ ở ả ờ

Do sự việc xảy ra trước ngày 1/7,1996 , Tòa án phải quy đổi số tiền thế chân 50.000đ

ra gạo theo giá gạo vào năm 1973 Giá gạo năm 1973 là 137đ/kg thì số lượng gạo quy đổi được là 365kg (50.000 : 137 = 365kg) Giá gạo hiện nay là 15.000đ/kg, vậy số tiền

mà ông Qưới phải trả cho bà Cô là 5.475.000đ (365kg x 15.000đ/kg = 5.475.000đ) Căn cứ pháp lý: Điều 280 BLDS 2015 và điểm a khoản 1 Thông tư 01/TTLT ngày 19/6/1997

Câu 3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?

Thông t trên không đi u ch nh vi c thanh toán ti n trong h p đ ng chuy n ư ề ỉ ệ ề ợ ồ ể

nhượng b t đ ng s n nh trong quy t đ nh s 15/2018/DS-GĐT b i vì:ấ ộ ả ư ế ị ố ở

8

Trang 10

Thông t ch đi u ch nh vi c thanh toán ti n trong hai trư ỉ ề ỉ ệ ề ường h p:ợ

+ Đ i tố ượng c a nghĩa v v tài s n là các kho n ti n vàng.ủ ụ ề ả ả ề

+ Đ i tố ượng c a nghĩa v v tài s n là hi n v t.ủ ụ ề ả ệ ậ

Câu 4: Đ i v i tình hu ng trong Quy t đ nh s 15/2018/DS-GĐT, n u giá tr ố ớ ố ế ị ố ế ị nhà đ t đ ấ ượ c xác đ nh là 1.697.760.000đ nh Tòa án c p s th m đã làm ị ư ấ ơ ẩ thì, theo Tòa án nhân dân c p cao t i Hà N i, kho n ti n bà H ấ ạ ộ ả ề ườ ng ph i ả thanh toán cho c B ng c th là bao nhiêu? Vì sao? ụ ả ụ ể

Theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội thì bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng

là 1/5 số tiền còn lại của giá trị nhà đất theo định giá tại thời điểm xét xử Cụ thể là : 1/5*(1.697.760.000) = 339.552.000 VND

Như trong Quyết định: “Căn cứ vào các giấy biên nhận nêu trên thì bà Hương mới thanh toán cho cụ Bằng được 4.000.000 đồng trong tổng số 5.000.000 đồng giá trị chuyển nhượng nhà, đất; còn nợ 1.000.000 đồng tiền nhận chuyển nhượng đất Như vậy, bà Hương mới thanh toán được 4/5 giá trị chuyển nhượng đất cho cụ Bằng, số tiền còn nợ tương đương 1/5 giá trị nhà, đất theo định giá tại thời điểm xét xử sơ thẩm mới đúng với hướng dẫn tại điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng thẩm pháp Tòa án nhân dân tối cao.” 1

Căn cứ tại điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/08/2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC để bảo vệ quyền lợi của đương

sự: “… Nếu công nhận phần hợp đồng trong trường hợp bên chuyển nhượng giao diện tích đất lớn hơn số tiền mà họ đã nhận, thì Tòa án buộc bên nhận chuyển nhượng thanh toán cho bên chuyển nhượng phần chênh lệch giữa số tiền mà bên nhận chuyển nhượng đã trả so với diện tích đất thực tế mà họ nhận tại thời điểm giao kết hợp đồng theo giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm…”

Câu 5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêu một tiền lệ (nếu có)?

Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội đã có tiền lệ

Quyết định số 741/2011/DS-GĐT ngày 26/9/2011 của Tòa dân sự Tòa án nhân dân tốicao Tại phần “Xét thấy” có trình bày như sau:

“Ông Hoanh với ông An có ký kết hợp đồng chuyển nhượng 1.230m 2 với giá

500.000.000đ Ông An đã trả cho ông Hoanh 265.000.000đ, còn nợ ông Hoanh 235.000.000đ; nhưng ông An đã nhận đất và ông An đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên Theo báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại Công văn số 34/BC.VKST-P5 thì ông An đã bán thửa đất mà ông nhận chuyển nhượng của ông Hoanh Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm buộc các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Hoanh và ông An là có căn cứ Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng ông An đã vi phạm hợp đồng, không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nhận chuyển nhượng đất đúng thời hạn

1 Quy t đ nh s 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 c a Tòa án nhân dân c p cao t i Hà N i ế ị ố ủ ấ ạ ộ

9

Trang 11

Do đó, ông An phải thanh toán cho ông Hoanh số tiền nhận chuyển nhượng đất còn thiếu theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm; như vậy mới bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các đương sự Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông An trả lại cho ông Hoanh

số tiền gốc chưa thanh toán và lãi suất; Tòa án cấp phúc thẩm chỉ buộc ông An trả nguyên tiền gốc là không chính xác.”

Theo như Quyết định trên ông An và ông Hoanh có hợp đồng chuyển nhượng đất, nhưng ông An không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán tiền, mặc dù ông đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã đi vào sử dụng Do đó, Tòa án đã xác định ông An vi phạm hợp đồng, buộc phải thanh toán cho ông Hoanh số tiền gốc còn nợ và lãi suất theo giá thị trường tại thời điểm xét xử cấp sơ thẩm

V N Đ 3: Chuy n giao nghĩa v theo th a thu nẤ Ề ể ụ ỏ ậ

Tóm t t b n án s 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 c a Tòa án nhân dân ắ ả ố ủ

Câu 1: Đi m gi ng và khác nhau c b n gi a chuy n giao quy n yêu c u và ể ố ơ ả ữ ể ề ầ chuy n giao nghĩa v theo th a thu n? ể ụ ỏ ậ

Chuy n giao quy n yêu c u ể ề ầ Chuy n giao nghĩa v theo ể th a thu n ỏ ậ ụ

- Không được chuy n giao trong trể ường h p hai bên đã thoợ ảthu n không chuy n giao ho c pháp lu t có quy đ nh v vi cậ ể ặ ậ ị ề ệkhông được chuy n giao, nh nghĩa v g n li n v i nhân thân,ể ư ụ ắ ề ớquy n yêu c u c p dề ầ ấ ưỡng, b i thồ ường do xâm ph m t i tínhạ ớ

m ng, s c kho , danh d , nhân ph m, uy tín.ạ ứ ẻ ự ẩ

- Đ u ph i thông báo cho bên có nghĩa v /bên có quy n n uề ả ụ ề ếchuy n giao quy n/chuy n giao nghĩa v ể ề ể ụ

Khác nhau Đ i tố ượng

chuy n giao:ể Bên có quy n là ngcó quy n chuy n giao.ề ề ể ười Bên có nghĩa v là người th c hi n vi c ự ệụ ệ

chuy n giao.ểNguyên t c ắ

Trang 12

nghĩa v vì trong m i ụ ọ

trường h p ngợ ười có nghĩa v đ u ph i ụ ề ả

th c hi n đúng n i ự ệ ộdung c a nghĩa v đã ủ ụ

được xác đ nh.ị

quy n.ềQuy đ nh này là h p ị ợ

lý vì trong quan h ệnghĩa v , quy n c a ụ ề ủ

m t bên có độ ược

đ m b o hay không ả ảhoàn toàn ph thu c ụ ộvào vi c th c hi n ệ ự ệnghĩa v c a bên kia ụ ủ

Người th c hi n ự ệnghĩa v khi chuy n ụ ểgiao nghĩa v ph i ụ ả

chuy n giao:ể

B ng văn b n và ph i ằ ả ảthông báo cho bên có nghĩa v bi t v vi c ụ ế ề ệchuy n quy n đ ể ề ểtránh vi c bên có nghĩaệ

v t ch i vi c th c ụ ừ ố ệ ự

hi n nghĩa v đ i v i ệ ụ ố ớ

người th quy n hay ế ề

th c hi n nghĩa v b ự ệ ụ ổsung, tr trừ ường h p ợ

có th a thu n khác ỏ ậ(Kho n 2, Đi u 365).ả ề

Không b t bu c hình ắ ộ

th c thông báo b ng ứ ằvăn b n.ả

Quy n h n ề ạ

chuy n giao:ể Ngquy n yêu c u không ườềi chuy n giao ểầ

ph i ch u trách nhi m ả ị ệ

v kh năng th c hi n ề ả ự ệnghĩa v c a bên có ụ ủnghĩa v ụ

Người chuy n giao ểnghĩa v ph i ch u ụ ả ịtrách nhi m v kh ệ ề ảnăng th c hi n nghĩa ự ệ

v c a ngụ ủ ườ ượi đ c chuy n giao th c ể ự

hi n nghĩa v v i ệ ụ ớbên có quy n.ềNghĩa v ụ

chuy n giao:ể

Người chuy n giao ểquy n yêu c u có ề ầnghĩa v đ i v i ngụ ố ớ ười

th quy n N u ngế ề ế ười chuy n giao quy n yêuể ề

c u vi ph m nghĩa v ầ ạ ụcung c p thông tin và ấ

Không quy đ nh.ị

11

Trang 13

gi y t có liên quan ấ ờcho người th quy n ế ề

d n t i thi t h i thì ẫ ớ ệ ạ

ph i có trách nhi m ả ệ

b i thồ ường thi t h i ệ ạ(Đi u 366)ề

Hi u l c c a ệ ự ủ

bi n pháp ệ

b o đ mả ả

N u chuy n giao ế ểquy n yêu c u mà ề ầquy n yêu c u có ề ầ

phương pháp b o đ mả ả

th c hi n nghĩa v ự ệ ụkèm theo thì chuy n ểgiao cho người th ếquy n và v n đề ẫ ược duy trì (Đi u 368).ề

N u nghĩa v th c ế ụ ự

hi n có phệ ương pháp

b o đ m đả ả ược chuy n giao thì ể

“Bà Tú trình bày t đ u năm 2003, bà cho bà Ph ừ ầ ượ ng vay t ng s ti n ổ ố ề

555000000đ, vi c giao nh n ti n chia làm 5 đ t có làm biên nh n, lãi su t ệ ậ ề ợ ậ ấ

1,8%/tháng Theo th a thu n, Ph ỏ ậ ượ ng có trách nhi m tr lãi hang tháng và hoàn ệ ả

v n sau 12 tháng” ố

“Ngày 24/7/2004, bà Tú ti p t c vay ti n ngân hàng và cho bà Ph ế ụ ề ượ ng vay l i v i ạ ớ

s ti n 615000000đ, có làm biên nh n, đ n tháng 4/2005 Ph ố ề ậ ế ượ ng không có ti n ề

tr nên nh bà Tú vay nóng bên ngoài đ tr cho ngân hàng khi đ n h n, Ph ả ờ ể ả ế ạ ượ ng

đ ng ý tr kho n ti n lãi 2,5% trên v n vay 615000000đ đ ng th i, Ph ồ ả ả ề ố ồ ờ ượ ng xin

gi m lãi xu ng còn 1,3%/tháng” ả ố 2

Xem xét c a h i đ ng xét x :ủ ộ ồ ử

“Theo các biên nh n ti n do phía bà Tú cung c p thì chính bà Ph ậ ề ấ ượ ng là ng ườ i

tr c ti p nh n ti n c a bà Tú vào năm 2003 v i t ng s ti n 555000000đ và theo ự ế ậ ề ủ ớ ổ ố ề biên nh n ngày 27/4/2002 thì th hi n bà Ph ậ ể ệ ượ ng nh n c a bà Lê Th Nhan s ậ ủ ị ố

ti n 615000000đ Phía bà Ph ề ượ ng không cung c p đ ấ ượ c ch ng c xác đ nh bà ứ ứ ị

Ng c th a thu n vay ti n v i bà Tú Ngoài ra cũng theo l i khai c a bà Ph ọ ỏ ậ ề ớ ờ ủ ượ ng thì vào tháng 4 năm 2004, do phía bà Loan, ông Th nh và bà Ng c không có ti n ạ ọ ề

tr cho bà Tú đ tr v n vay ngân hàng nên bà đã cùng v i bà Tú vay nóng bên ả ể ả ố ớ ngoài đ có ti n tr cho ngân hàng Xác đ nh bà Ph ể ề ả ị ượ ng là ng ườ i đã vay ti n v i ề ớ

bà Tú.” 3

T nh ng c s trên, cho th y bà Phừ ữ ơ ở ấ ượng đã xác l p quan h vay ti n tr c ti p ậ ệ ề ự ế

t bà Tú v y bà Phừ ậ ượng ph i có nghĩa v thanh toán cho bà Tú.ả ụ

2 B n án s 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 c a Tòa án nhân dân th xã Châu Đ c, t nh An Giang ả ố ủ ị ố ỉ .

3 B n án s 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 c a Tòa án nhân dân th xã Châu Đ c, t nh An Giang ả ố ủ ị ố ỉ .

12

Trang 14

Câu 3: Đo n nào c a b n án cho th y nghĩa v tr n c a bà Ph ạ ủ ả ấ ụ ả ợ ủ ượ ng đã

đ ượ c chuy n sang cho bà Ng c, bà Loan và ông Th nh? ể ọ ạ

Tại đoạn 4 của phần Xét thấy: “Tuy nhiên phía bà Tú đã chấp nhận cho bà Phượng chuyển giao nghĩa vụ trả nợ cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh thể hiện qua việc bà

Tú đã lập hợp đồng cho bà Ngọc vay số tiền 465.000.000đ và hợp đồng cho bà Loan

và ông Thạnh vay số tiền 150.000.000 vào ngày 12/5/2005 Như vậy kể từ thời điểm

bà Tú xác lập hợp đồng vay với bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh thì nghĩa vụ trả nợ vay của bà Phượng với bà Tú đã chấm dứt, làm phát sinh nghĩa vụ của bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh đối với bà Tú theo hợp đồng vay tiền đã ký.” 4

Câu 4: Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án?

Đánh giá của Tòa án là hoàn toàn hợp lí Tòa án xác định nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyển giao sang cho bà Ngọc, bà Loan, và ông Thạnh là có căn cứ Theo Điều 370 BLDS 2015 quy định về chuyển giao nghĩa vụ:

“1 Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.

2 Khi được chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ trở thành bên có nghĩa vụ.”

Trong trường hợp này bà Tú đã chấp nhận cho bà Phượng chuyển giao nghĩa vụ cho

bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh thể hiện qua việc bà Tú đã lập hợp đồng cho bà Ngọc vay 465.000.000đ và hợp đồng cho bà Loan, ông Thạnh vay số tiền 150.000.000đ vào ngày 12/05/2005 Điều đó thể hiện bên có quyền là bà Tú đã đồng ý với việc chuyển giao này Sau khi chuyển giao nghĩa vụ, người có nghĩa vụ theo ban đầu là bà Phượng

sẽ không phải chịu trách nhiệm liên đới nữa Thay vào đó là bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh sẽ trở thành người thay thế nghĩa vụ, có trách nhiệm trả số nợ còn thiếu của bà Tú

Câu 5: Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

Nhìn từ góc độ văn bản (BLDS 2015), người có nghĩa vụ ban đầu không còn trách nhiệm đối với người có quyền khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao vì người có nghĩa vụ ban đầu đã được giải phóng khỏi nghĩa vụ đó (do đãđược bên có quyền đồng ý khi thực hiện việc chuyển giao nghĩa vụ)

CSPL: Điều 370 BLDS 2015

Câu 6: Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết.

4 B n án s 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 c a Tòa án nhân dân th xã Châu Đ c, t nh An Giang ả ố ủ ị ố ỉ .

13

Trang 15

Nhìn t góc đ quan đi m c a các tác gi , ngừ ộ ể ủ ả ười có nghĩa v ban đ u không cònụ ầtrách nhi m đ i v i ngệ ố ớ ười có quy n khi ngề ười th nghĩa v không th c hi nế ụ ự ệnghĩa v đụ ược chuy n giao, tr trể ừ ường h p có tho thu n khác.ợ ả ậ

- Tác gi Đ Văn Đ i cho r ng: ả ỗ ạ ằ “N u cho r ng ng ế ằ ườ i có nghĩa v ban đ u v n có ụ ầ ẫ trách nhi m đ i v i ng ệ ố ớ ườ i có quy n thì chúng ta không th y s khác nhau gi a ề ấ ự ữ chuy n giao nghĩa v v i “th c hi n nghĩa v dân s thông qua ng ể ụ ớ ự ệ ụ ự ườ i th ba” Do ứ

v y, đ chuy n giao nghĩa v là m t ch đ nh đ c l p v i ch đ nh th c hi n ậ ể ể ụ ộ ế ị ộ ậ ớ ế ị ự ệ nghĩa v dân s thông qua ng ụ ự ườ i th ba, c n xác đ nh rõ chuy n giao nghĩa v ứ ầ ị ể ụ

gi i phóng ng ả ườ i có nghĩa v ban đ u, tr khi có bên có tho thu n khác” ụ ầ ừ ả ậ 5

- Theo tác gi Ch Mỹ Phả ế ương Đài, “trên c s th a thu n, v i s đ ng ý c a bên ơ ở ỏ ậ ớ ự ồ ủ

có quy n, ng ề ườ i th ba thay th ng ứ ế ườ i có nghĩa v tr ụ ướ c đó tr thành ng ở ườ i có nghĩa v m i hay còn g i là ng ụ ớ ọ ườ i th nghĩa v Ng ế ụ ườ i có nghĩa v ch m d t ụ ấ ứ toàn b m i quan h nghĩa v v i bên có quy n Sau khi vi c chuy n giao nghĩa ộ ố ệ ụ ớ ề ệ ể

v có hi u l c, ng ụ ệ ự ườ i có quy n ch đ ề ỉ ượ c phép yêu c u ng ầ ườ i th nghĩa v th c ế ụ ự

hi n nghĩa v nên ng ệ ụ ườ i đã chuy n giao nghĩa v không ph i ch u trách nhi m v ể ụ ả ị ệ ề

vi c th c hi n nghĩa v c a bên có nghĩa v ” ệ ự ệ ụ ủ ụ 6

Bên c nh đó, khi đ t hai ch đ nh chuy n giao nghĩa v và th c hi n nghĩa vạ ặ ế ị ể ụ ự ệ ụdân s thông qua ngự ười th ba lên bàn cân so sánh, tác gi nh n đ nh đ i v i v iứ ả ậ ị ố ớ ớ

vi c u quy n, ngệ ỷ ề ườ ượi đ c u quy n không th tr thành m t bên ch th đ cỷ ề ể ở ộ ủ ể ộ

l p trong quan h nghĩa v chính mà ngậ ệ ụ ười này ch đỉ ược th c hi n nghĩa vự ệ ụtheo s u quy n c a ngự ỷ ề ủ ườ ỷi u quy n, nhân danh ngề ườ ỷi u quy n và vì l i íchề ợ

vi c bà Tú đã l p h p đ ng cho bà Ng c vay s ti n 465000000đ và h p đ ng cho ệ ậ ợ ồ ọ ố ề ợ ồ

bà Loan, ông Th nh vay s ti n 150000000đ vào ngày 12/5/2005 Nh v y k t ạ ố ề ư ậ ể ừ

th i đi m bà Tú xác l p h p đ ng vay v i bà Ng c, bà Loan và ông Th nh thì ờ ể ậ ợ ồ ớ ọ ạ nghĩa v tr n vay c a bà Ph ụ ả ợ ủ ượ ng v i bà Tú đã ch m d t, phát sinh nghĩa v ớ ấ ứ ụ

c a bà Ng c, bà Loan và ông Th nh đ i v i bà Tú theo h p đ ng vay ti n đã ký ủ ọ ạ ố ớ ợ ồ ề

Vi c bà Tú yêu c u bà Ph ệ ầ ượ ng có trách nhi m thanh toán cho bà là không có căn ệ

Lu t gia Vi t Nam, TP H Chí Minh, trang 64 ậ ệ ồ

7 B n án s 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 c a Tòa án nhân dân th xã Châu Đ c, t nh An Giang ả ố ủ ị ố ỉ .

14

Trang 16

Câu 8: Kinh nghi m c a pháp lu t n ệ ủ ậ ướ c ngoài đ i v i quan h gi a ng ố ớ ệ ữ ườ i

có nghĩa v ban đ u và ng ụ ầ ườ i có quy n ề

M c dù h th ng pháp lu t c a các qu c gia có tính riêng bi t, tuy nhiên không ặ ệ ố ậ ủ ố ệ

ch pháp lu t nỉ ậ ước ta mà pháp lu t nậ ước ngoài cũng xây d ng các ch đ nh ự ế ị

tương t v quan h gi a ngự ề ệ ữ ười có nghĩa v ban đ u và ngụ ầ ười có quy n.ề

Th nh t, đi u ki n c n đ chuy n giao nghĩa v theo th a thu n có giá tr ứ ấ ề ệ ầ ể ể ụ ỏ ậ ịpháp lý là s đ ng ý c a bên có quy n B i lẽ, đi u này sẽ nh hự ồ ủ ề ở ề ả ưởng đ n quy n ế ề

l i c a các bên Theo B nguyên t c Unidroit t i Đi u 9.2.3 có quy đ nh nh sau: ợ ủ ộ ắ ạ ề ị ư

“Vi c chuy n giao nghĩa v theo th a thu n gi a ng ệ ể ụ ỏ ậ ữ ườ i có nghĩa v ban đ u và ụ ầ

ng ườ i có nghĩa v m i ph i có s đ ng ý c a ng ụ ớ ả ự ồ ủ ườ i có quy n.” ề

Th hai, v quy n và nghĩa v c a các ch th liên quan cũng có đi m tứ ề ề ụ ủ ủ ể ể ương

đ ng v i pháp lu t Vi t Nam Tuy nhiên, v n có đi m khác nhau v nghĩa v c aồ ớ ậ ệ ẫ ể ề ụ ủ

người có nghĩa v ban đ u có ch m d t khi đã chuy n giao nghĩa v hay không ụ ầ ấ ứ ể ụcòn ph thu c vào ngụ ộ ười có quy n theo pháp lu t nề ậ ước ngoài

“Th c t cho th y, quy đ nh trong các h th ng lu t t ự ế ấ ị ệ ố ậ ươ ng đ i khác nhau châu ố Ở

Âu, m t s n ộ ố ướ c quy đ nh ng ị ườ i có nghĩa v ban đ u đ ụ ầ ượ c gi i phóng hoàn toàn ả

nh ng m t s n ư ộ ố ướ ạ c l i quy đ nh ng ị ượ ạ c l i theo h ướ ng ng ườ i th ba là ng ứ ườ i có nghĩa v b sung ụ ổ

Theo B nguyên t c Unidroit (Đi u 9.2.5): “Ng ộ ắ ề ườ i có quy n có th gi i phóng ề ể ả nghĩa v cho ng ụ ườ i có nghĩa v ban đ u” Nh v y, ng ụ ầ ư ậ ườ i có quy n có th gi i ề ể ả phóng hoàn toàn nghĩa v cho ng ụ ườ i có nghĩa v ban đ u “Ng ụ ầ ườ i có quy n cũng ề

có th quy t đ nh là ng ể ế ị ườ i có nghĩa v ban đ u v n là ng ụ ầ ẫ ườ i có nghĩa v trong ụ

tr ườ ng h p ng ợ ườ i có nghĩa v m i không th c hi n đúng nghĩa v c a mình” ụ ớ ự ệ ụ ủ

Đi u đó có nghĩa là ng ề ườ i có quy n có th l a ch n m t kh năng khác, đó là ề ể ự ọ ộ ả

ch p nh n vi c chuy n giao nghĩa v m i, ng ấ ậ ệ ể ụ ớ ườ i có quy n b o l u quy n yêu c u ề ả ư ề ầ

đ i v i ng ố ớ ườ i có nghĩa v ban đ u V n theo B nguyên t c Unidroit: “Trong m i ụ ầ ẫ ộ ắ ọ

tr ườ ng h p khác, ng ợ ườ i có nghĩa v ban đ u và ng ụ ầ ườ i có nghĩa v m i ph i liên ụ ớ ả

đ i ch u trách nhi m” Quy đ nh t i đi u này th hi n rõ là gi i pháp cu i cùng ớ ị ệ ị ạ ề ể ệ ả ố cũng là gi i pháp đ ả ượ c áp d ng trong tr ụ ườ ng h p ng ợ ườ i có quy n không có ề

quy n quy t đ nh nào Nói cách khác, n u ng ề ế ị ế ườ i có quy n không nêu rõ ý đ nh ề ị

gi i phóng ng ả ườ i có nghĩa v ban đ u, cũng không quy t đ nh là ng ụ ầ ế ị ườ i có nghĩa

v ban đ u và ng ụ ầ ườ i có nghĩa v m i ph i ch u trách nhi m liên đ i v vi c th c ụ ớ ả ị ệ ớ ề ệ ự

hi n nghĩa v ệ ụ

Tuy nhiên, theo B nguyên t c châu Âu v h p đ ng thì vi c chuy n giao nghĩa v ộ ắ ề ợ ồ ệ ể ụ

gi i phóng ng ả ườ i có nghĩa v ban đ u (Đi u 12:10): “ng ụ ầ ề ườ i có nghĩa v ban đ u ụ ầ không còn b ràng bu c b i các nghĩa v c a h ”” ị ộ ở ụ ủ ọ 8

Câu 9: Suy nghĩ c a anh ch v h ủ ị ề ướ ng gi i quy t trên c a Tòa án ả ế ủ

8 Đ Văn Đ i, ỗ ạ Lu t nghĩa v và b o đ m th c hi n nghĩa v -B n án và Bình lu n b n án ậ ụ ả ả ự ệ ụ ả ậ ả , NXB H ng Đ c ồ ứ – H i Lu t gia Vi t Nam 2017 (xu t b n l n th 3), tr.641 – 642 ộ ậ ệ ấ ả ầ ứ

15

Trang 17

Trong v vi c trên, đ gi i quy t tranh ch p gi a bà Tú và bà Ng c, Tòa án đã ụ ệ ể ả ế ấ ữ ọ

áp d ng các căn c sau: Đi u 4, Đi u 315, Đi u 471, kho n 5 Đi u 474, Đi u 137ụ ứ ề ề ề ả ề ềBLDS 2005; Đi u 131, Đi u 245 B Lu t T t ng dân s 2003.ề ề ộ ậ ố ụ ự

Theo hướng gi i quy t, ta nh n th y Tòa án nghiêng v ngả ế ậ ấ ề ười có nghĩa v là bà ụ

Phượng không c n ph i ch u hoàn toàn b t c trách nhi m gì đ i v i ngầ ả ị ấ ứ ệ ố ớ ười có quy n là bà Tú sau khi đã chuy n giao nghĩa v cho bà Ng c, bà Loan và ông ề ể ụ ọ

Th nh Trách nhi m c a bà Phạ ệ ủ ượng đ i v i bà Tú đã ch m d t k t th i đi m ố ớ ấ ứ ể ừ ờ ể

bà Tú xác l p h p đ ng vay đ i v i bà Ng c, bà Loan, ông Th nh dù bà Ng c ậ ợ ồ ố ớ ọ ạ ọkhông hoàn thành nghĩa v đụ ược bà Phượng chuy n giao Bên c nh đó, vi c Tòa ể ạ ệ

án xác đ nh nghĩa v tr n c a bà Phị ụ ả ợ ủ ượng đã được chuy n giao cho bà Ng c, bà ể ọLoan, ông Th nh là có căn c theo quy đ nh t i kho n 1, Đi u 315 BLDS 2005 và ạ ứ ị ạ ả ề

Đi u 370 BLDS 2015 Và vi c chuy n giao này bà Tú cũng đã ch p nh n c th ề ệ ể ấ ậ ụ ể

bà Tú đã l p h p đ ng cho bà Ng c vay 465000000 đ ng và h p đ ng cho bà ậ ợ ồ ọ ồ ợ ồLoan, ông Th nh vay 150000000 đ ng vào ngày 12/5/2005 T c s đó, đ ng ạ ồ ừ ơ ở ồnghĩa v i vi c ngớ ệ ười có nghĩa v ban đ u là bà Phụ ầ ượng đã ch m d t nghĩa v ấ ứ ụ

v i bà Tú.ớ

Theo hướng gi i quy t này, Tòa án đã b o đ m quy n l i c a các bên đả ế ả ả ề ợ ủ ương s ,ự

gi i thích rõ ràng vi c “gi i phóng” cho ch th có nghĩa v ban đ u sau khi đã ả ệ ả ủ ể ụ ầchuy n giao nghĩa v cho ch th khác thì sẽ không còn nghĩa v v i ch th có ể ụ ủ ể ụ ớ ủ ểquy n theo quy đ nh c a pháp lu t.ề ị ủ ậ

Câu 10: Trong tr ườ ng h p nghĩa v c a bà Ph ợ ụ ủ ượ ng đ i v i bà Tú có bi n ố ớ ệ pháp b o lãnh c a ng ả ủ ườ i th ba thì, khi nghĩa v đ ứ ụ ượ c chuy n giao, bi n ể ệ pháp b o lãnh có ch m d t không? Nêu rõ c s pháp lý khi tr l i ả ấ ứ ơ ở ả ờ

C s pháp lý: Đi u 335, kho n 1 Đi u 343, Đi u 371 BLDS 2015.ơ ở ề ả ề ề

Trường h p nghĩa v c a bà Phợ ụ ủ ượng đ i v i bà Tú có bi n pháp b o lãnh c aố ớ ệ ả ủ

người th ba thì khi nghĩa v đứ ụ ược chuy n giao, bi n pháp b o lãnh sẽ ch mể ệ ả ấ

d t B i lẽ, ứ ở “b o lãnh là vi c ng ả ệ ườ i th ba (sau đây g i là bên b o lãnh) cam k t ứ ọ ả ế

v i bên có quy n (sau đây g i là bên nh n b o lãnh) sẽ th c hi n nghĩa v thay ớ ề ọ ậ ả ự ệ ụ cho bên có nghĩa v (sau đây g i là bên đ ụ ọ ượ c b o lãnh)” ả Khi chuy n giao nghĩaể

v , ngụ ười ph i ch uả ị trách nhi m th c hi n nghĩa v thay đ i, thì nghĩa v c aệ ự ệ ụ ổ ụ ủbên được b o lãnh (ngả ười có nghĩa v ban đ u) ch m d t Bên c nh đó, xétụ ầ ấ ứ ạkho n 1, Đi u 343, b o lãnh ch m d t khi “nghĩa v đả ề ả ấ ứ ụ ược b o lãnh ch m d t”,ả ấ ứ

mà b o lãnh chính là m t trong nh ng bi n pháp b o đ m nên căn c theo Đi uả ộ ữ ệ ả ả ứ ề

371 “nghĩa v dân s có bi n pháp b o đ m đụ ự ệ ả ả ược chuy n giao thìể bi n phápệ

b o đ m đó ch m d t” Tuy nhiên, ngành lu t dân s v i phả ả ấ ứ ậ ự ớ ương pháp đi uề

ch nh đ c thù là tôn tr ng quy n t đ nh đo t, t do ý chí c a các bên ch th ,ỉ ặ ọ ề ự ị ạ ự ủ ủ ểnên n u các bên có tho thu n khác thì ph i th c hi n theo tho thu n đó.ế ả ậ ả ự ệ ả ậ

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Văn b n pháp lu t: ả ậ

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật dân sự năm 2015

16

Trang 18

Thông tư 01/TTLT ngày 19-6-1997 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành án về tài sản.

Giáo trình:

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (2017) , Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (tái bản lần thứ nhất, có sửa đổi và bổ sung), Đỗ Văn Đại, NXB Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam, TP Hồ Chí Minh.

Sách:

Chế Mỹ Phương Đài, Giáo trình Pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, Nxb Hồng Đức – Hội Luật gia Việt Nam 2017.

Đỗ Văn Đại, Luật nghĩa vụ và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ - Bản án và Bình luận bản

án, tập một, Nxb Hồng Đức-Hội Luật gia Việt Nam 2017 (xuất bản lần thứ ba).

17

Trang 19

BU I TH O LU N TH HAI Ổ Ả Ậ Ứ

V N Đ 1: Ch p nh n đ ngh giao k t h p đ ngẤ Ề ấ ậ ề ị ế ợ ồ

Tình huống: Tháng 1 năm 2018, A (pháp nhân), B (cá nhân) và C (cá nhân) gửi cho D một đề nghị

giao kết hợp đồng (là điều khoản về phương thức giải quyết tranh chấp, bằng văn bản và có chữ ký của cả 3 chủ thể) Tháng 1 năm 2020 và tháng 2 năm 2020, D đã gửi cho A và B chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của mình nhưng D không chứng minh được đã gửi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng cho C (C không thừa nhận đã nhận được chấp nhận đề nghị giao kết của D).

Sau đó, các bên có tranh chấp về sự tồn tại của Hợp đồng (thỏa thuận về giải quyết tranh chấp) và Tòa án đã xét rằng: (1) bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng theo quy định của Điều 400 BLDS 2015; (2) chấp nhận chưa được thực hiện trong thời hạn hợp lý theo quy định của Điều 394 BLDS 2015 và (3) chấp nhận trên của D là đề nghị giao kết mới.

Câu 1: Suy nghĩ c a anh/ch v hủ ị ề ướng gi i quy t c a Tòa án đ i v i 3 v n đ trên.ả ế ủ ố ớ ấ ề

Vấn đề thứ nhất: Bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng theo quy định

của Điều 400 BLDS 2015Tòa án đã nhận xét rằng: bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng Theo quan điểm của nhóm, hướng giải quyết này của Tòa án là hợp lý Bởi vì, D (bên được đề nghị) không chứng minh được đã gửi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng cho C; và C (bên đề nghị) cũng không thừa nhận đã nhận được chấp nhận đề nghị giao kết của D Đồng thời, trong hợp đồng của A, B, C không đề cập đến việc im lặng là sự trả lời của việc chấp nhận giao kết hợp đồng căn cứ

theo khoản 2 Điều 400 BLDS: “Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.” Vì vậy, việc xác định bên đề nghị ở đây là C đã chưa nhận được chấp nhận đề nghị

giao kết hợp đồng từ phía D (bên được đề nghị) là hoàn toàn hợp lý

Tuy nhiên, việc Tòa án áp dụng Điều 400 BLDS 2015 trong trường hợp trên nhằm nghiên theo

hướng giải quyết đó là chưa thực sự hợp lý Bởi vì:

Thứ nhất, nhìn vào cơ sở pháp lý tại Điều 400 BLDS 2015, khoản 1 quy định rằng: “Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.” Các quy định còn lại

trong Điều 400 (từ khoản 2 đến khoản 4) cũng chỉ đề cập đến việc xác định thời điểm giao kết hợp đồng theo hình thức của hợp đồng; trong khi Tòa án lại đưa ra hướng giải quyết về việc bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng chứ không đề cập đến vến đề thời điểm giao kết hợp đồng

Thứ hai, nếu theo hướng giải quyết của Tòa án, Điều 400 của BLDS 2015 không thể đáp ứng được

vì điều luật không quy định về trường hợp như thế nào thì được xem là bên đề nghị chưa nhận được chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng Nói cách khác, dựa vào Điều 400, chúng ta không có căn cứ xác đáng để khẳng định bên đề nghị là C có nhận được chấp nhận đề nghị từ bên D (bên được đề nghị) hay chưa?

Vì vậy, hướng giải quyết trên của Tòa án là hợp lý nhưng việc căn cứ theo Điều 400 BLDS 2015 cầnphải xem xét lại về tính hợp lý

Vấn đề 2: chấp nhận chưa được thực hiện trong thời hạn hợp lý theo quy định của Điều 394 BLDS

2015Việc Tòa án giải quyết như sau: chấp nhận chưa được thực hiện trong thời hạn hợp lý theo quy định tại Điều 394 BLDS 2015 là hoàn toàn hợp lý Theo như tình huống, việc gửi đề nghị từ bên đề nghị (A, B, C) diễn ra vào tháng 1 năm 2018 nhưng đến tận tháng 1 và tháng 2 năm 2020, bên được đề nghị D mới gửi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của mình Vì thế, xét về thời gian việc trả lời

Trang 20

chấp nhận đề nghị là hơn 2 năm một thời hạn tương đối dài và chưa thực sự hợp lý; bởi lẽ, trong khoảng thời gian này rất có thể sẽ phát sinh những hệ quả khác như: bên đề nghị bị thiệt hại vì không nhận được trả lời chấp nhận đề nghị trong vòng 2 năm đó.

Dễ hiểu như: A đề nghị bán nhà cho B Thời hạn trả lời là 1 tháng Nhưng 8 tháng sau B mới trả lời chấp nhận đề nghị Thế nhưng, trong khoảng thời gian này, giá nhà phát sinh thêm, A có thể bán chongười khác với giá cao hơn mức giá đã giao kết với B tại thời điểm 8 tháng trước Việc này, kéo theothiệt hại cho A

Tuy nhiên, ở tình huống trên, giữa bên đề nghị và bên được đề nghị không thỏa thuận cho nhau một

thời điểm trả lời cụ thể nên căn cứ theo khoản 1, Điều 394 BLDS 2015: “Khi bên đề nghị không nêu

rõ thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu được thực hiện trong một thời hạn hợp lý.” Đồng thời, BLDS 2015 cũng không quy định thế nào là thời hạn hợp lý rõ ràng nên hướng

giải quyết của Tòa án trong trường hợp này là hoàn toàn hợp lý

Vấn đề 3: Chấp nhận trên của D là đề nghị giao kết mớiTrong vấn đề này, Tòa án đã có cách giải quyết hợp lý một cách linh hoạt và khéo léo

Thứ nhất, nhìn từ Khoản 1, Điều 394 BLDS 2015 chỉ quy định trong trường hợp trả lời chấp nhận

khi đã hết thời hiệu mà bên đề nghị đã ấn định Nhưng trường hợp bên đề nghị không có ấn định thì vẫn còn bỏ ngỏ

Thứ hai, nhìn về mặt ý nghĩa của quy định này, có thể hiểu rằng: quy định này đặt ra nhằm mục đích

giới hạn việc trả lời chấp nhận của người được đề nghị trong một thời hạn nhất định; tránh việc người được đề nghị cố tình kéo dài thời gian trả lời với mục đích có lợi cho mình mà thậm chí gây

thiệt hại đối với bên đề nghị Đồng thời, luật cũng quy định rõ ràng rằng: “… việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó”; điều này đảm bảo sự tự do trong giao kết hợp

đồng, không làm việc trả lời chấp nhận trở nên quá cứng nhắc

Như vậy, chúng ta có thể áp dụng quy định “nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời” cho

trường hợp bên đề nghị không ấn định thời hạn như trường hợp có ấn định tại khoản 1, Điều 394 Vìviệc vượt quá thời hạn ấn định hoặc không ấn định thời hạn đều dẫn đến các vi phạm bảo đảm trên nên vấn đề linh hoạt trong cách áp dụng điều luật này là cần thiết Theo đó, hướng giải quyết trong trường hợp này của Tòa án là phù hợp và mang tính thực tế

V N Đ 2: S ng thu n trong quá trình giao k t h p đ ngẤ Ề ự ư ậ ế ợ ồ

Tóm tắt Án lệ số 04/2016/AL:

Nguyên đơn: bà Kiều Thị Tý

Bị đơn: ông Lê Văn Ngự

Năm 1996, vợ chồng bà Kiều Thị Tý, ông Chu Văn Tiến thỏa thuận một giao dịch dân sự cùng gia đình ông Lê Văn Ngự về việc chuyển giao quyền sử dụng đất đối với mảnh đất thổ cư tại xã Xuân

La, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội Gia đình ông Lê Văn Ngự gồm bà Trần Thị Phấn (vợ ông Ngự), các con là Lê Văn Tám, Lê Thị Tưởng, Lê Đức Lợi, Lê Thị Đường, Lê Mạnh Hải, Lê Thị Nhâm và Lê Thị Quý (người thuê nhà của ông Ngự) Trong 10 năm sau giao dịch dân sự này, từ

1996 – 2006, bà Tý chưa đăng ký hộ khẩu ở Hà Nội nên người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất vẫn là gia đình người bán (ông Ngự) Quyền sử dụng và quản lý trong thời gian này đã được giao cho bà Tý và gia đình, chủ yếu là chỉnh sửa nhà cửa, cho thuê, cho người thân, họ hàng tạm trú

Năm 2006, gia đình bà Tý chuyển hộ khẩu về Hà Nội, bắt đầu thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất cho mảnh đất đã giao dịch này Từ đây, mâu thuẫn phát sinh

Trang 21

giữa hai gia đình, chủ yếu về một phần quyền sử dụng đối với phần đất giáp mặt đường và giá tiền giao dịch Gia đình ông Ngự đã chiếm hữu và sử dụng một phần mảnh đất giáp mặt đường, trở thànhkhu tranh chấp Ngày 05 tháng 11 năm 2007, bà Tý đệ đơn khởi kiện ông Ngự về tranh chấp mảnh đất. Sau khi xét xử Phúc thẩm ông Ngự kháng cáo, đề nghị tuyên bố hợp đồng này là vô hiệu do đã

tự ý đứng ra bán tài sản cho vợ chồng bà Tý, ông Tiến mà không được sự đồng ý của bà Phấn (vợ ông Ngự)

Thủ tục tố tụng dân sự khởi đầu từ Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội rồi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, gồm sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm cùng sự tham gia kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cuối cùng tạo thành án lệ về nhận định đồng thuận của đồng chủ sở hữu tài sản chung xuất pháp từ căn

cứ thực tế

Tình huống: Năm 2001, bà Chu và ông Bùi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ (gồm 7 nhân

khẩu) cho ông Văn Năm 2004, ông Văn đã xây dựng chuồng trại trên đất chuyển nhượng, các bên làm thủ tục chuyển nhượng để ông Văn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gia đình bà Chu, ông Bùi không ai có ý kiến gì Tuy nhiên, nay các con bà Chu và ông Bùi yêu cầu Tòa án tuyên

bố giao dịch chuyển nhượng vô hiệu vì chưa có sự đồng ý của họ và Tòa án đã áp dụng Án lệ số 04/2016/AL.

Câu 1: Đi m m i c a BLDS 2015 so v i BLDS 2005 v vai trò c a im l ng trong giao k t h p ể ớ ủ ớ ề ủ ặ ế ợ

đ ng? ồ

BLDS 2005 đã quy định tại khoản 2, Điều 404 như sau:

“2 Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết.”

Như vậy, BLDS 2005 đã xem im lặng trong giao kết là một sự trả lời giao kết

Tuy nhiên, đến BLDS 2015 đã có những thay đổi so với BLDS 2005 Cụ thể, tại khoản 2, Điều 394:

“2 Sự im lặng của bên được đề nghị không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lập giữa các bên.”

Và tại khoản 2, Điều 400:

“2 Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.”

Như vậy, có thể thấy BLDS 2015 đã quy định cụ thể:

Thứ nhất, sự im lặng của bên được đề nghị giao kết hợp đồng không được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Thứ hai, im lặng được coi là chấp nhận giao kết hợp đồng chỉ là một ngoại lệ của nguyên tắc trên trong điều kiện hoàn cảnh được các bên tiên liệu bằng thỏa thuận hoặc do thói quen đã được xác lập trước đó Hay nói cách khác, trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng im lặng được coi là chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là khi giữa các bên tồn tại thỏa thuận xem sự im lặng của bên được đề nghị giao kết là chấp nhận toàn bộ lời đề nghị hoặc theo thói quen được thiết lập giữa các bên, không cần phải có sự trả lời trong những lần giao kết hợp đồng trước đó

Đồng thời, trong thực tiễn xét xử, sự im lặng là biểu hiện của sự chấp nhận giao kết hợp đồng nếu có

sự xuất hiện của các yếu tố: Bên im lặng biết bên kia thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng nhưng không phản đối; Bên im lặng đã thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên kia; im lặng trong quá trình giao kết hợp đồng nhưng sau đó yêu cầu bên kia thực hiện hợp đồng

Trang 22

Như vậy, việc im lặng của bên được đề nghị giao kết hợp đồng không mặc nhiên với việc chấp nhận

đề nghị giao kết hợp đồng như BLDS 2005 đã quy định Việc điều chỉnh này nhằm hạn chế trường hợp phát sinh tranh chấp từ sự im lặng và mở rộng phạm vi, đối tượng điều chỉnh phù hợp với tập quán, thói quen giao kết trong hợp đồng

Câu 2: Vi c Tòa án áp d ng Án l s 04/2016/AL đ công nh n h p đ ng chuy n nh ệ ụ ệ ố ể ậ ợ ồ ể ượ ng trong tình hu ng trên có thuy t ph c không? Vì sao? ố ế ụ

Việc Tòa án áp dụng Án lệ số 04/2016/AL để công nhận hợp đồng chuyển nhượng trong tình huống trên là thuyết phục

Mặc dù, Án lệ số 04/2016/AL việc tranh chấp này liên quan đến tài sản chung của vợ chồng; trong khi theo tình huống đã định thì vấn đề này phát sinh dựa trên phần tài sản chung của các thành viên trong gia đình Tuy nhiên, Tòa án vẫn áp dụng bởi vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, phần tài sản dẫn đến phát sinh trong cả hai vụ việc đều là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất được quy định tại Điều 210 BLDS 2015

Thứ hai, sự tương đồng về tình tiết vụ việc, cụ thể: việc chuyển nhượng nhà đất này diễn ra khi một thành viên sở hữu phần tài sản tự ý chuyển nhượng, nhưng các thành viên còn lại biết mà không phản đối Nhưng về sau, vì một lý do nào đó, các chủ sở hữu còn lại muốn yêu cầu tuyên bố giao dịch này là vô hiệu

Và Tòa án giải quyết theo hướng: trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng mà chỉ có một người đứng tên ký hợp đồng chuyển nhượng nhà đất đó cho người khác, người còn lại không ký tên trong hợp đồng; nếu có đủ căn cứ xác định bên chuyển nhượng đã nhận đủ số tiền theo thỏa thuận, người không ký tên trong hợp đồng biết và cùng sử dụng tiền chuyển nhượng nhà đất; bên nhận chuyển nhượng nhà đất đã nhận và quản lý, sử dụng nhà đất đó công khai; người không ký tên tronghợp đồng biết mà không có ý kiên phản đối gì thì phải xác định là người đó đồng ý chuyển nhượng nhà đất

Như vậy ta thấy việc áp dụng hướng giải quyết của Án lệ 04/2016/AL cho tình huống trên là có cơ

sở, mà theo Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về

lựa chọn, công bố và Áp dụng án lệ: “Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu , áp dụng

án lệ để giải quyết những vụ việc tương tự, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý giống nhau phải được giải quyết như nhau” (khoản 2 Điều 8).

V N Đ 3: Đ i tẤ Ề ố ượng c a h p đ ng không th th c hi n đủ ợ ồ ể ự ệ ược

Tình huống: Ông A thế chấp quyền sử dụng đất của mình cho Ngân hàng Hợp đồng thế chấp đã

được xác lập phù hợp với quy định về hình thức, đăng ký nhưng trên đất có căn nhà thuộc sở hữu của người khác (không thuộc tài sản thế chấp) Khi có tranh chấp, Toà án cấp sơ thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu do đối tượng không thể thực hiện được.

Câu 1: Nh ng thay đ i và suy nghĩ c a anh/ch v nh ng thay đ i gi a BLDS 2015 và BLDS 2005 v ữ ổ ủ ị ề ữ ổ ữ ề

ch đ đang đủ ề ược nghiên c u;ứ

Thứ nhất, Khoản 1 Điều 411 BLDS 2005 có khoanh vùng trường hợp vô hiệu là do "lý do khách

quan", qua tới Khoản 1 Điều 408 BLDS 2015 đã bỏ đi việc khoanh vùng đó Bởi lẽ, trên thực tế điềuluật này được áp dụng cho cả lý do chủ quan lẫn khách quan Chẳng hạn như các bên chuyểnnhượng một phần đất trong mảnh đất của mình nhưng lại không nêu rõ vị trí, các mặt tiếp giáp của

mảnh đất trong hợp đồng chuyển nhượng Ví dụ như: A có 1000m² đất, A chuyển nhượng cho B 200m² đất nhưng lại không nêu rõ vị trí cụ thể dẫn đến việc không xác định được làm cho hợp đồng

vô hiệu Trong trường hợp khác như hợp đồng mua bán thiết bị, máy móc nhưng các bên lại không nêu rõ số hiệu, đời máy, phiên bản làm cho hợp đồng không thực hiện được Qua đó cho thấy quy

định về việc khoanh vùng của BLDS 2005 là không thuyết phục, vì nếu áp dụng đúng luật thì hợpđồng không thực hiện được vì lý do chủ quan thì không vô hiệu, nhưng nếu không vô hiệu thì lại

Trang 23

không thực hiện được, trong trường hợp này vẫn chưa có câu trả lời thỏa đáng Do đó, việc bỏ đicụm từ "lý do khách quan" của BLDS 2015 là hoàn toàn thuyết phục Như vậy, lý do khách quanhay chủ quan không còn ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng vô hiệu của hợp đồng mà chỉ ảnh hưởngtới lỗi làm hợp đồng vô hiệu.

Thứ hai, Khoản 1 Điều 408 BLDS 2015 đã thay thế từ "ký kết" của Khoản 1 Điều 411 BLDS 2005

bằng từ "giao kết" Bằng việc thay thế này BLDS 2015 đã giúp cho điều luật bao quát hơn, vì khôngphải hợp đồng nào cũng cần phải ký tên chẳng hạn như hợp đồng bằng lời nói, như vậy nếu quyđịnh là "ký kết" đã vô tình làm mất đi tính bao quát của điều luật Do vậy, việc thay đổi này là cầnthiết và chính xác

Thứ ba, Khoản 3, Điều 408 BLDS 2015 đã thay cụm từ “giá trị pháp lý” trong khoản 3, Điều 411

BLDS 2005 bằng “hiệu lực” Ta thấy rằng, hợp đồng vô hiệu thì chắc chắn là hợp đồng không cóhiệu lực pháp lý Nhưng ngược lại, hợp đồng không có hiệu lực pháp lý chưa chắc đã là hợp đồng

vô hiệu, mà có thể là hợp đồng chưa được ký kết, hay đã ký kết nhưng bị đình chỉ hiệu lực, hoặc đãhết hiệu lực Như vậy, dùng cụm từ “hiệu lực” sẽ tạo sự bao quát hơn so với việc dùm cụm từ “giátrị pháp lý”; vì “giá trị pháp lý” chỉ mang ý nghĩa luật định, còn “hiệu lực” còn có ý nghĩa trong việcthực thi

Thứ tư, Khoản 3 Điều 408 BLDS 2015 đã bổ sung thêm việc Khoản 1 trong Điều 408 cũng có hiệu

lực trong trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưngphần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực, còn Khoản 3 Điều 411 BLDS 2005 chỉ đề cập Khoản 2của điều này thôi Việc bổ sung này đã giúp bổ sung thêm trường hợp việc hợp đồng có nhiều phầnđồng thời có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không bên nào biết hoặc phải biết dẫn đếnviệc toàn bộ hợp đồng bị vô hiệu

Câu 2: Th i hi u yêu c u Tòa án tuyên b vô hi u h p đ ng do đ i tờ ệ ầ ố ệ ợ ồ ố ượng không th th c hi n để ự ệ ược

được xác đ nh nh th nào? Vì sao?ị ư ế

Trong pháp luật Việt Nam, Tòa án có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng vô hiệu và vấn đề thời hiệuyêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo Điều 408 BLDS 2015 được đặt ra

Hiện nay, các quy định của BLDS không cho biết thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô

hiệu trên cơ sở Điều 408 Có ý kiến cho rằng: “ngoài những trường hợp đã quy định trên thì còn những loại hợp đồng vô hiệu khác không có quy định thời hiệu cụ thể, cần áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện chung vủa Bộ luật tố tụng dân sự” Tuy nhiên cũng cần phải xem xét từng trường hợp

cụ thể để xác định thời hiệu Và trong trường hợp này, sẽ là thuyết phục khi chúng ta theo khuynhhướng thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu là không bị giới hạn

Câu 3: Toà án tuyên b h p đ ng th ch p trên vô hi u do đ i tố ợ ồ ế ấ ệ ố ượng không th th c hi n để ự ệ ược có thuy t ph c không? Vì sao?ế ụ

Tòa án tuyên bố hợp đồng thế chấp trên vô hiệu do đối tượng không thể thực hiện được là không thuyết phục vì không bảo đảm quyền lợi của người nhận thế chấp Khi hợp đồng vô hiệu thì người thế chấp cũng không còn tài sản để thế chấp nữa và nghĩa vụ của họ cũng sẽ không được bảo đảm; ngược lại bên nhận thế chấp có thể chịu rủi ro về thiệt hại Bên cạnh đó BLDS 2015 cũng ghi nhận loại hợp đồng thế chấp này tại Điều 325 do đó Tòa án tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu là không thuyết phục

V N Đ 4: Xác l p h p đ ng có gi t o và nh m t u tán tài s nẤ Ề ậ ợ ồ ả ạ ằ ẩ ả

Tóm tắt Bản án số 06/2017/DS-ST: Nguyên đơn bà Trần Thị Diệp Thúy khởi kiện yêu cầu Tòa án

tuyên hợp đồng chuyển nhượng đất của bà và bà Nguyễn Thị Thanh Trang vô hiệu vì có giả tạo Vào ngày 23/11/2013 thì hai bên đã thiết lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với giá là

200 triệu đồng Và hai bên cũng đã thừa nhận đây là giao dịch giả tạo để che giấu cho việc bà Thúy cho bà Trang vay số tiền là 100 triệu Và Tòa đã xét theo quy định của Điều 124 của BLDS 2015,

Trang 24

đối chiếu với trường hợp trên thì hợp đồng giữa hai bà là vô hiệu do giả tạo Do hợp đồng vô hiệu cho nên Tòa tiếp tục áp dụng Điều 131 BLDS để xử lý hậu quả hợp đồng vô hiệu và các bên có lỗi ngang nhau do vậy các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không phải bồi thường.

Tóm tắt Quyết định số 259/2014/DS-GĐT: Năm 2009, bà Đặng Thị Kim Anh vay bà Võ Thị Thu

03 lần tiền, cụ thể: ngày 10/07/2009 vay 2,1 tỉ đồng, ngày 11/07/2009 vay 1 tỉ đồng, ngày

17/07/2009 vay 600 triệu đồng; tổng cộng 3,7 tỉ đồng Bà Thu đòi tiền bà Anh nhiều lần, nhưng bà Anh không trả Cuối năm 2009, vợ chồng bà Anh đề nghị được cấn trừ đất ở Bình Dương cho bà Thu để trừ nợ, nhưng do vợ chồng bà Anh đưa giá cao nên bà Thu không đồng ý Tháng 11/2009, bà Thu có đơn tố cáo vợ chồng bà Anh lừa đảo chiếm đoạt của bà 3,7 tỉ đồng Ngày 01/12/2009, bà Anh hứa đến Tết âm lịch sẽ trả bà Thu 2 tỷ đồng, số còn lại sẽ trả nốt cho bà Thu sau Tết âm lịch một tháng Tuy nhiên, 14/02/2010, bà Anh mới trả bà Thu được 600 triệu đồng Tháng 04/2010, bà Thu khởi kiện yêu cầu bà Anh ông Học trả 3,1 tỷ đồng, nhưng vì lí do sức khỏe nên bà Thu rút đơn khởi kiện Ngày 23/08/2010, Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc ra quyết định chỉ giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Thu với bà Anh.

* Đối với vụ việc thứ nhất:

Câu 1: Th nào là gi t o trong xác l p giao d ch? ế ả ạ ậ ị

Theo Điều 124 BLDS 2015:

“1 Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch dân sự đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2 Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.”

Theo quan điểm của một số tác giả: “Giả tạo trong xác lập giao dịch là giao dịch mà trong đó việc thể hiện ý chí ra bên ngoài khác với ý chí nội tâm và kết quả thực hiện của các bên tham gia giao dịch.” 9

Theo quan điểm của nhóm: giả tạo là sự thống nhất ý chí và tự nguyện giữa các bên tham gia giao dịch nhằm tạo ra một giao dịch bên ngoài với mục đích che giấu giao dịch thật sự bên trong mà các bên đang hướng tới Điều này có sự khác biệt so với lừa dối về việc họ cố tình tạo ra sự khác nhau

về mặt ý chí trong giao dịch và tuyên bố ý chí đó

Ví dụ: A bán cho B một căn nhà giá 2 tỷ đồng, nhưng lại thỏa thuận xác lập hợp đồng tặng cho (giả tạo giả cách, theo thuật ngữ khoa học)

Hoặc: A và B thỏa thuận chuyển nhượng nhà đất với giá 1 tỷ đồng Tuy nhiên, cả hai thống nhất chỉ ghi trên giấy tờ số tiền 500 triệu đồng nhằm trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước (giả tạo tưởng tượng, theo thuật ngữ khoa học)

Câu 2: Đo n nào c a Quy t đ nh cho th y các bên có gi t o trong giao k t h p đ ng? Các bên xác l pạ ủ ế ị ấ ả ạ ế ợ ồ ậgiao d ch có gi t oị ả ạ v i m c đích gì?ớ ụ

Trong phần Xét thấy của Bản án có đề cập: “Nguyên đơn và bị đơn thống nhất ngày 23/11/2013, giữa nguyên đơn và bị đơn có thiết lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nội dung giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất số AP 154638, số vào sổ H53166 do UBND thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một cấp ngày 30/7/2009, tọa lạc tại phường Chánh Nghĩa, thành phố

9 Hoàng Thế Liêm (Cb), Bình luật khoa học Bộ luật dân sự 2005, Nxb Chính trị quốc gia; Hà Nội, năm 2013, trang 321

Trang 25

Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, giá chuyển nhượng 200.000.000 đồng Hai bên đều thừa nhận đây

là giao dịch giả tạo để che giấu cho việc nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 100.000.000 đồng.” 10

Mục đích của các bên khi xác lập giao dịch này đã được nêu rõ nhằm để che giấu cho việc cho vaytài sản, cụ thể là việc nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 100.000.000 đồng

Câu 3: Hướng gi i quy t c a Tòa án đ i v i h p đ ng gi t o và h p đ ng b che gi uả ế ủ ố ớ ợ ồ ả ạ ợ ồ ị ấ

Đối với hợp đồng giả tạo: Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xáclập ngày 23/11/2013 giữa bà Trang và bà Thúy là vô hiệu

Đối với hợp đồng bị che dấu: Hợp đồng giao dịch vay tài sản số tiền 100.000.000 đồng có hiệu lực

Câu 4: Suy nghĩ c a anh/ch v hủ ị ề ướng x lý c a Tòa án v h p đ ng gi t o và h p đ ng b che gi u.ử ủ ề ợ ồ ả ạ ợ ồ ị ấ

Căn cứ theo Điều 124 và Điều 131 BLDS 2015 thì hướng giải quyết của Tòa là hợp lý Vì:

Đối với hợp đồng giả tạo, Tòa án đã xác minh được hợp đồng chuyển nhượng giữa nguyên đơn

và bà Trang là giả tạo để che giấu việc nguyên đơn cho bà Trang vay số tiền 100.000.000 đồng, chính hai bên cũng đều thừa nhận điều này Mà Điều 124 BLDS 2015 quy định giao dịch dân sự giả tạo nhằm che giấu một giao dịch nào khác thì giao dịch giả tạo sẽ vô hiệu Như vậy, Tòa án đãtuyên bố giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất này vô hiệu là hợp lý

Giao dịch cho vay tiền giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp lệ và tại bản tự khai và quá trình tố tụngtại Tòa án bà Trang xác nhận mình đã vay tiền của nguyên đơn, tức bà Thủy, số tiền 100.000.000 đồng Để đảm bảo quyền lợi cho các bên, Tòa tuyên hợp đồng giả tạo vô hiệu và hợp đồng bị che giấu có hiệu lực Và các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không phải bồi thường.Khi tòa án tuyên bố giao dịch giả tạo vô hiệu, Tòa án đã đưa ra phán quyết lỗi của các bên ngang nhau, do cả hai bên đều biết về việc giả tạo này, từ đó xác định hai bên có lỗi ngang nhau, vì vậy

họ sẽ trả cho nhau những gì đã nhận và không phải bồi thường Theo tôi, tòa án kết luận vậy là hợp lý phù hợp với quy định của Điều 131 BLDS 2015

* Đối với vụ việc thứ hai

Câu 5: Vì sao Tòa án xác đ nh giao d ch gi a v ch ng bà Anh v i v ch ng ông Vị ị ữ ợ ồ ớ ợ ồ ượng là gi t o nh mả ạ ằ

tr n tránh th c hi n nghĩa v v i bà Thu?ố ự ệ ụ ớ

Tòa án xác định giao dịch giữa vợ chồng bà Anh với vợ chồng ông Vượng là giả tạo nhằm trốn tránhthực hiện nghĩa vụ với bà Thu vì vợ chồng bà Anh cam kết chuyển nhượng nhà đất (đang có tranh chấp) để trả nợ cho bà Thu, nhưng vợ chồng bà Anh không thực hiện cam kết với bà Thu mà làm thủtục chuyển nhượng nhà đất trên cho vợ chồng ông Vượng Thỏa thuận chuyển nhượng chuyển nhượng giữa vợ chồng bà Anh với vợ chồng ông Vượng không phù hợp với thực tế vì giá thực tế nhà đất là gần 5,6 tỉ đồng, nhưng hai bên thỏa thuận chuyển nhượng chỉ với giá 680 triệu đồng và thực tế các bên cũng chưa hoàn tất thủ tục chuyển nhượng

Câu 6: Suy nghĩ c a anh/ch v hủ ị ề ướng xác đ nh trên c a Tòa án (gi t o đ tr n tránh nghĩa v )?ị ủ ả ạ ể ố ụ

Hướng giải quyết của Tòa án là hợp lý trên cơ sở của Tòa án là hợp lý dựa trên Khoản 1 Điều 124 BLDS 2015: “Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.” Vợ chồng bà Anh phải trả cho bà Thu số tiền cả gốc lẫn lãi là 3.962.850.000 đồng và đồng thời cam kết chuyển nhượng nhà đất (đang có tranh chấp) để trả nợ nhưng vợ chồng bà Anh không thực hiện cam kết với bà Thu mà làm thủ tục chuyển nhượng nhà đất cho ông Vượng với giá là 680 triệu đồng trong khi giá thị trường nhà đất là 5,6 tỷ đồng Hợp đồng chuyển nhượng đất giữa bà Anh

và ông Vượng là giả tạo, không đúng với mục đích bán đất đơn thuần

10 Bản án số 06/2017/DS-ST ngày 17/01/2017 của Tòa án nhân dân TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Trang 26

Do đó, đối với hành vi tẩu tán tài sản nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ dân sự thông quagiao dịch dân sự, Tòa án đã xác định giao dịch là giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ.

Câu 7: Cho bi t h qu c a vi c Tòa án xác đ nh h p đ ng trên là giao d ch nh m tr n tránh nghĩa v ế ệ ả ủ ệ ị ợ ồ ị ằ ố ụ

Giao dịch chuyển nhượng nhà đất vợ chồng bà Anh với vợ chồng ông Vương bị vô hiệu Vì theo Khoản 2, Điều 124 BLDS 2015 có quy định giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo:

“2 Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba giao dịch dân sự vộ hiệu”

Theo đó, giao dịch chuyển nhượng nhà đất vợ chồng bà Anh với vợ chồng ông Vương giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ vợ chồng bà Anh với bà Thu (bên thứ ba), dựa theo quy định Khoản 2 Điều 124 giao dịch vô hiệu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu và việc xử lý hậu hợp đồng vô hiệu dựa trên Điều 131 BLDS 2015:

“1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự bên thứ ba kể từ thời điểm giao dịch xác lập.

2 Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để trả

3 Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4 Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5 Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.”

Trang 27

sử dụng đất nêu trên không phát sinh hiệu lực pháp luật nên buộc ông Dư phải trả lại toàn bộ diện tích đất, là có sai lầm nghiêm trọng trong việc đánh giá chứng cứ và áp dụng pháp luật, ảnh hưởng quyền lợi của các bên đương sự.

Tóm tắt Quyết định số 93/2018/DS-GĐT ngày 24/7/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng

Vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các đương sự: nguyên đơn ông

Võ Sĩ Mến và bà Phùng Thị Nhiễm, bị đơn ông Đoàn Cưu và bà Trần Thị Lắm Ông Cựu và bà Lắmchuyển nhượng cho ông Mến và bà Nhiễm đất thổ cư 90.000.000 đồng, sau đó lấy thêm 1 khu nữa với giá 30.000.000 đồng Ông Mến, bà Nhiễm giao tiền 110.000.000 đồng Trong hợp đồng không

có công chứng, chứng thực nên vi phạm về hình thức Tuy nhiên quá 2 năm, bị đơn không tuyên bố hợp đồng vô hiệu, do đó hợp đồng vẫn có hiệu lực tại Tòa giám đốc thẩm, Tòa án nhân dân

Tại tòa án Giám đốc thẩm, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng quyết định: chấp nhận Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm số 68/2018/KN-DS, hủy toàn bộ bản án dân sự phúc thẩm số

24/2018/DS-PT Giao hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xét xử theo thủ tục phúc thẩm

Câu 1: Đo n nào trong Quy t đ nh s 171 cho th y h p đ ng chuy n nhạ ế ị ố ấ ợ ồ ể ượng quy n s d ng đ t ề ử ụ ấ

được xác l p trậ ước ngày BLDS năm 2015 có hi u l c và ch a đệ ự ư ược công ch ng, ch ng th c?ứ ứ ự

Đoạn [1.2] trong phần Nhận định của Tòa án: “Các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết vào năm 2002 và năm 2009 đều vi phạm điều cấm của pháp luật, cụ thể là: người sử dụng đất chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp; diện tích đất chuyển nhượng cho ông Dư, ông

Trang 28

Thắng không đảm bảo điều kiện tách thửa; thủ tục chuyển nhượng bằng giấy viết tay, không có công chứng, chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.” 11

Câu 2: Đo n nào trong Quy t đ nh s 171 cho th y Toà án đã áp d ng Đi u 129 BLDS 2015 cho h p ạ ế ị ố ấ ụ ề ợ

đ ng chuy n nhồ ể ượng dù h p đ ng đợ ồ ược xác l p trậ ước ngày BLDS năm 2015 có hi u l c?ệ ự

Đoạn trong Quyết định số 171 cho thấy Tòa án đã áp dụng Điều 129 BLDS 2015 cho hợp đồng chuyển nhượng dù hợp đồng được xác lập trước ngày BLDS năm 2015 có hiệu lực là:

“Thực tế cho thấy, bên nhận chuyển nhượng là ông Sĩ, ông Dư, ông Thắng đã nhận đất và thanh toán đủ tiền cho ông Quý và bà Thủy, các bên chưa thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015: “Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực”.

Câu 3 Vi c Toà án áp d ng Đi u 129 BLDS 2015 trong tr ệ ụ ề ườ ng h p nh trên có thuy t ph c ợ ư ế ụ không? Vì sao?

Thuyết phục vì theo Bản án thì hợp đồng giữa các bên đã vi phạm hai điều của luật là vi phạm về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng bằng văn bản không có công chứng chứngthực nhưng về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì năm 2008 ông Quý và bà Thủy đã được cấp nên đã khắc phục được vi phạm này, còn về hình thức văn bản thì theo đó mặc dù hợp đồng bằng văn bản và viết tay không có công chứng chứng thực nhưng bên nhận chuyển nhượng đã thanh toán đầy đủ tiền và đã nhận đất thì theo đó hợp đồng trên phù hợp với Điều 129 BLDS 2015 cho nên Tòa án áp dụng điều này là đúng và hợp lý

Câu 4: Đo n nào trong Quy t đ nh s 93 cho th y h p đ ng chuy n nh ạ ế ị ố ấ ợ ồ ể ượ ng quy n s d ng ề ử ụ

đ t ngày 10/8/2009 ch a đ ấ ư ượ c công ch ng, ch ng th c? ứ ứ ự

Đoạn “[5] Về hình thức của hợp đồng: Đối với các giao dịch dân sự được xác lập trước ngày 01/01/2017, thời hiệu được áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 (điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015) Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày

10/08/2009 giữa vợ chồng ông Cưu, bà Lắm với vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm không được công chứng, chứng thực là vi phạm về hình thức.” 12 cho thấy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

ngày 10/8/2009 chưa được công chứng, chứng thực

Câu 5: Theo BLDS 2015, h qu pháp lý c a vi c h t th i hi u yêu c u Tòa án tuyên b h p ệ ả ủ ệ ế ờ ệ ầ ố ợ

đ ng vô hi u v hình th c ồ ệ ề ứ

Theo Điều 132 BLDS 2015 thì thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do viphạm về hình thức là 2 năm, nếu quá thời hiệu mà vẫn không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự

vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực

Câu 6: Trong Quy t đ nh s 93, vi c Tòa án công nh n h p đ ng chuy n nh ế ị ố ệ ậ ợ ồ ể ượ ng quy n s ề ử

d ng đ t ngày 10/8/2009 dù ch a đ ụ ấ ư ượ c công ch ng, ch ng th c có thuy t ph c không? Vì ứ ứ ự ế ụ sao?

Trong Quyết định số 93, việc Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/08/2009 dù chưa được công chứng chứng thực là thuyết phục bởi vì:

11 Quyết định số 171/2020/DS-GĐT ngày 24/7/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh.

12 Quyết định số 93/2018/DS-GĐT ngày 29/11/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

Trang 29

Thứ nhất: Từ khi xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 đến ngày nguyên đơn là vợ chồng ông Mến, bà Nhiễm khởi kiện 18/4/2017, đã quá thời hạn hai năm, bị đơn

là vợ chồng ông Cưu, bà Lắm không yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Bộ Luật Dân sự 2015:

“1 Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126,

127, 128 và 129 của Bộ luật này là 02 năm, kể từ ngày:

a) Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

b) Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

c) Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

d) Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch;

đ) Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức.”

Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên có hiệu lực theo khoản 2 Điều 132 Bộ Luậtdân sự 2015:

“2 Hết thời hiệu quy định tại khoản 1 Điều này mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.”

Thứ hai: Ông Cưu, bà Lắm đã nhận tiền, giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Cưu, bà Lắm Như vậy, các bên đã thực hiện thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có lậpgiấy xác nhận nhưng chưa thực hiện công chứng, chứng thực thì vẫn được Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch này theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật dân sự 2015:

“2 Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”

Câu 7: Trong Quy t đ nh s 93, vi c Tòa án công nh n h p đ ng chuy n nh ế ị ố ệ ậ ợ ồ ể ượ ng quy n s ề ử

d ng đ t ngày 10/8/2009 dù ch a đ ụ ấ ư ượ c công ch ng, ch ng th c có thuy t ph c không? Vì ứ ứ ự ế ụ sao?

Trong Quyết định số 93, việc Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10/8/2009 dù chưa được công chứng, chứng thực là thuyết phục Vì:

Thứ nhất, việc xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xảy ra trước ngày 1-1-2017,

vì thế căn cứ theo điểm d, khoản 1, Điều 688 BLDS 2015, thời hiệu được áp dụng theo quy định củaBLDS năm 2015 Do đó, Tòa án đã áp dụng khoản 2, Điều 132 BLDS 2015 về việc quá yêu cầu tuyên giao dịch dân sự vô hiệu, nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực Đối chiếu bản án, ta thấy trong 2 năm kể từ ngày xác lập giao dịch thì ông Cựu và bà Lắm không yêu cầu tuyên bố hợp đồng chưa được công chứng, chứng thực là vô hiệu

Thứ hai, giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giữa ông Cựu, bà Lắm cho ông Mến, bà Nhiễm đã thực hiện xong nghĩa vụ chuyển nhượng Cụ thể như sau, ông Mến, bà Nhiễm (bên nhận chuyển nhượng) đã thanh toán đủ 90.000.000 đồng cho vợ chồng ông Cựu, bà Lắm vào năm 2007, và ngượclại bên chuyển nhượng (tức ông Cựu, bà Lắm) cũng đã giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

cho nên căn cứ theo khoản 2, Điều 129: “Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi

Trang 30

phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực” Trong phần nhận định của tòa án không hề nhắc đến quy định tại khoản

2, Điều 129 BLDS 2015 mà chỉ áp dụng khoản 1, Điều 132 BLDS 2015 thì có thiếu sót không? Theo nhóm em, việc áp dụng khoản 1, Điều 132 BLDS đã ngầm bao hàm quy định tại khoản 2, Điều 129 BLDS 2015; ở đây đã có sự linh hoạt và ngầm hiểu về việc dẫn chiếu quy định này

V n đ 2: Đ n phấ ề ơ ương ch m d t, h y b do không th c hi n đúng h p đ ng.ấ ứ ủ ỏ ự ệ ợ ồ

Tình huống:

Ông Minh ký hợp đồng chuyển nhượng cho ông Cường quyền sử dụng một mảnh đất Hợp đồng được giao kết hợp pháp và ông Minh đã giao đất cho ông Cường nhưng ông Cường không trả tiền cho ông Minh mặc dù ông Minh đã nhiều lần nhắc nhở Nay ông Minh yêu cầu Tòa án hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng để nhận lại đất

Tóm tắt bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/5/2017 của Tòa án hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng để nhận lại đất.

Công ty TNHH Đông Phong Cần Thơ khởi kiện yêu cầu bà Dệt tiếp tục thực hiện hợp đồng mua bán chiếc xe ô tô Tuy nhiên, hợp đồng ghi đại diện bên mua là bà Dệt nhưng đứng ra ký kết giao dịch lại là ông Liêm điều đó là không đúng quy định pháp luật vì trên thực tế người đại diện theo pháp luật là giám đốc Thành chứ không phải bà Dệt Toà xác định hợp đồng mua bán giữa công ty Đông Phong với ông Liêm là vô hiệu

Câu 1: Đi m gi ng nhau và khác nhau gi a h p đ ng vô hi u và h y b h p đ ng do có vi ể ố ữ ợ ồ ệ ủ ỏ ợ ồ

ph m ạ

Hợp đồng vô hiệu Hủy bỏ hợp đồng do có

vi phạm Giống Hợp đồng vô hiệu và huỷ bỏ hợp đồng đều làm hợp

đồng không có giá trị thi hành, tức là coi như chưa có hợp đồng

Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị vô hiệu hoặc hợp đồng bị huỷ bỏ đều phải bồi thường thiệt hại (Khoản 4 Điều 131 BLDS 2015 và Khoản 3 Điều 427 BLDS 2015)

Khi hợp đồng vô hiệu hoặc bị huỷ bỏ thì các bên hoàn nguyên, tức là trả lại cho nhau những gì đã nhận như ban đầu khi hợp đồng chưa xác lập (khoản 2 Điều 131

và khoản 3 Điều 427 BLDS 2015)

Trang 31

Khác Cơ sở pháp lý Điều 122 đến Điều 131

BLDS 2015 Điều 423 đến Điều 427 BLDS 2015 Vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được áp đặt tại thời điểm giao kết

Mục đích và nội dung của hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức

xã hội

Do giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác hoặc

để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba

Do người chưa thành niên,người mất năng lực hành

vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân

Do không tuân thủ quy định về hình thức

Điều 423 đến Điều 427 BLDS 2015

Không phải do vi phạm điều kiện có hiệu lực của hợp đồng được áp đặt tại thời điểm giao kết

Hợp đồng đã và đang ở trong giai đoạn được thực hiện

+ Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ

mà các bên đã thoả thuận.+ Bên kia vi phạm nghiêmtrọng nghĩa vụ hợp đồng

Do chậm thực hiện nghĩa vụ

Do không có khả năng thực

hiện

Do tài sản bị mất, hư hỏng

Hoàn cảnh Do vi phạm các quy định

của luật trong quá trình giao kết hợp đồng

Do vi phạm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng

Hậu quả pháp lý Các bên hoàn trả cho nhau

những gì đã nhận, khôi phục lại tình trạng ban đầu

Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập

Các bên hoàn trả cho nhaunhững gì đã nhận sau khi trừ đi các chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng

và chi phí bảo quản, phát triển tài sản

Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận, trừ thoả thuận về phạt vi phạm, bồi thường

Trang 32

Không có thoả thuận về phạt vi phạm hoặc bồi thường do vi phạm hợp đồng.

thiệt hại và thoả thuận về giải quyết tranh chấp

Nếu bên huỷ bỏ hợp đồng không thông báo ngay chobên kia biết về việc huỷ bỏ

mà gây thiệt hại thì phải bồi thường

Phạm vi Hợp đồng vô hiệu toàn bộ

khi phạm vào điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội; hợp đồng giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác hoặc để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba vô hiệu tuyệt đối

Hợp đồng vô hiệu một phần: giao dịch dân sự vô hiệu từng phần khi một phần nội dung của giao dịch dân sự vô hiệu nhưngkhông ảnh hưởng đến hiệulực của phần còn lại của giao dịch

Hợp đồng bị hủy bỏ toàn bộ

Câu 2: Theo Toà án nhân dân t nh Vĩnh Long, h p đ ng vô hi u hay b hu b ?ỉ ợ ồ ệ ị ỷ ỏ

Theo Toà án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, hợp đồng bị vô hiệu tại phần Quyết định: “Vô hiệu hợp đồngmua bán xe ô tô ngày 26/5/2012 giao kết giữa công ty TNHH MTV Đông Phong Cần Thơ với ông Trương Văn Liêm.” vì các lý do sau:

Bên mua là “Trang trí nội thất Thanh Thảo”, người đại diện là Giám đốc đại diện Trương Hoàng Thành nhưng hợp đồng ghi người đại diện là bà “Nguyễn Thị Dệt” là không đúng pháp luật (Điều

12, 13 Luật Doanh nghiệp 2020)

Hợp đồng ghi đại diện bên mua là bà Nguyễn Thị Dệt nhưng đứng ra giao dịch ký kết là ông TrươngVăn Liêm là không đúng pháp luật

Xét về lỗi dẫn đến vô hiệu hợp đồng giữa các bên là ngang nhau nên khi vô hiệu hợp đồng sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết (Điều 131 BLDS 2015)

Câu 3: Suy nghĩ c a anh/ch v hủ ị ề ướng gi i quy t c a Tòa án nhân dân t nh Vĩnh Long (v h y b hay ả ế ủ ỉ ề ủ ỏ

vô hi u h p đ ng).ệ ợ ồ

Hướng giải quyết trên là hợp lý

Trang 33

Căn cứ theo Điều 122, Điều 117, Khoản 1, Điều 142 của BLDS 2015, thì hợp đồng vô hiệu vì:

Về chủ thể: “Hợp đồng ghi bên mua là “Trang trí nội thất Thanh Thảo”, người đại diện Nguyễn Thị Dệt là không đúng vì bà Dệt không đại diện cho Trang trí nội thất Thanh Thảo mà thực chất là Công ty TNHH-SX-TM Thanh Thảo do Trương Hoàng Thành là Giám đốc đại diện.” 13

“Hợp đồng ghi đại diện bên mua là bà Nguyễn Thị Dệt nhưng đứng ra giao dịch ký kết lại là ông Trương Văn Liêm là không đúng quy định pháp luật.” 14

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, Điều 131 BLDS 2015 thì lỗi dẫn đến vô hiệu hợp đồng của các bên giao dịch là ngang nhau, do đó các bên sẽ không phát sinh quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng thay vào đó là hoàn trả cho nhau những gì đã nhận

Câu 4: N u h p đ ng b vô hi u thì áp d ng vi ph m h p đ ng không? Vì sao?ế ợ ồ ị ệ ụ ạ ợ ồ

Theo khoản 1 Điều 131 BLDS 2015: “Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấmdứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.” và khoản 1 Điều

418 BLDS 2015: “Phạt vi phạm hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên

vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.”

Do đó, chỉ khi hợp đồng có hiệu lực thì thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng mới có hiệu lực và có giá trị pháp lý ràng buộc trách nhiệm đối với các bên

Câu 5 Hướng gi i quy t c a Toà án nhân dân t nh Vĩnh Long đ i v i câu h i trên nh th nào và suy ả ế ủ ỉ ố ớ ỏ ư ếnghĩ c a anh/ch v hủ ị ề ướng gi i quy t này c a Toà án nhân dân t nh Vĩnh Long.ả ế ủ ỉ

Tòa án không xét yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng của cả nguyên và bị đơn vì Tòa cho rằng hợp đồng

vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên ngay từ thời điểm giao kết, không ràng buộc trách nhiệm các bên đã giao kết trong hợp đồng

Theo em hướng giải quyết của Tòa là hoàn toàn hợp lí vì:

Thứ nhất: trong hợp đồng ghi bên Mua là “Trang trí nội thất Thanh Thảo”, người đại diện là NguyễnThị Dệt là không đúng vì bà Dệt không phải là người đại diện cho Trang trí nội thất Thanh Thảo mà thực chất là Công ty TNHH- SX- TM Thanh Thảo do Trương Hoàng Thành làm giám đốc đại diện Hợp đồng ghi bên mua là bà Nguyễn Thị Dệt nhưng đứng ra giao dịch ký kết lại là ông Trương VănLiêm là không đúng quy luật của pháp luật

Về lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu của các bên giao dịch là ngang nhau, do đó các bên không phát sinh quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng nên không xét đến yêu cầu phạt vi phạt hợp đồng và các bên nên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận dựa trên cơ sở pháp lý Điều 122, 131, khoản 1 Điều 418 BLDS 2015

Câu 6: Đi m gi ng nhau và khác nhau gi a đ n phể ố ữ ơ ương ch m d t th c hi n h p đ ng và h y b h p ấ ứ ự ệ ợ ồ ủ ỏ ợ

đ ng do có vi ph m.ồ ạ

Điểm giống nhau:

Đều do các bên thỏa thuận

Tuân theo quy định của Pháp luật (tham khảo Khoản 1, Điều 520)

Nếu không có quy định hoặc thỏa thuận thì chỉ được đơn phương chấm dứt, hủybỏ khi bên kia vi phạm nghiêm trọng hợp đồng

Điểm khác nhau:

13 Bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/5/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

14 Bản án số 06/2017/KDTM-PT ngày 26/5/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

Trang 34

Hủy bỏ hợp đồng ( Điều 423 ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng

( Điều 248)Nếu hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng

như không có hiệu lực từ thời điểm giao

=> Chỉ mất hiệu lực sau khi chấm dứt

Câu 7: Ông Minh có được quy n h y b h p đ ng chuy n nhề ủ ỏ ợ ồ ể ượng nêu trên không? Vì sao? N u có, ếnêu rõ văn b n cho phép h y b ả ủ ỏ

Được Căn cứ điểm b khoản 1 điều 423 BLDS 2015 thì một bên được quyền hủy bỏ hợp đồng vàkhông phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng Trongtrường hợp này, nghĩa vụ chính đặt ra của hợp đồng là giao đất và nhận tiền, ông Minh có nghĩa vụgiao đất và đã giao, ông Cường có nghĩa vụ giao tiền nhưng lại không giao dù đã được nhắc nhởnhiều lần, vì lẽ đó có thể thấy ông Cường đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giao tiền của mình, nênông Minh hủy bỏ hợp đồng là có căn cứ, hợp pháp

V n đ 3: Đ ng tên giùm mua b t đ ng s nấ ề ứ ấ ộ ả

Tóm tắt: Quyết định số 19/2015/DS-GĐT ngày 19/05/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Bà Nguyễn Thị Tuệ sinh sống tại Nhật Bản từ năm 1977 nhưng thường xuyên về Việt Nam thăm giađình Năm 1992, bà Tuệ có nguyện vọng mua nhà tại Việt Nam nhưng pháp luật không cho phép nên bà Tuệ nhờ ông Nguyễn Văn Bình (chú ruột của bà Tuệ) mua giúp Ông Bình tìm được và mua căn nhà tại Hà Nội nhưng do ông cũng không có hộ khẩu tại Hà Nội nên đã nhờ bà Nguyễn Thị Vân (em họ của vợ ông Bình) cùng đứng tên trong hợp đồng mua nhà Ngày 25/05/2001, UBND Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đứng tên ông Bình và

bà Vân nhưng ông Bình không thông báo cho bà Tuệ biết Tháng 6/2009 bà Tuệ biết được sự việc nên đã yêu cầu ông Bình sang tên nhà đất lại cho mình nhưng ông Bình không đồng ý Vì vậy bà Tuệ đã làm đơn khởi kiện ông Bình để đòi lại quyền sở hữu căn nhà

Câu 1: Việc Tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình, bà Vân đứng tên hộ có thuyết phục không? Vì sao?

Việc tòa án nhân dân tối cao xác định nhà có tranh chấp do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình,

bà Vân đứng tên hộ là thuyết phục Vì dựa vào căn cứ “Giấy cam đoan xác định tài sản nhà ở” lậpngày 07/6/2001 có nội dung xác nhận căn nhà số 16-B20 do bà Tuệ bỏ tiền ra mua và nhờ ông Bình,

bà Vân đứng tên hộ Giấy cam đoan này có chữ ký của ông Bình và bà Vân Và “giấy khai nhận tàisản” ngày 09/8/2001 của bà Tuệ cũng có nội dung năm 1993 bà Tuệ mua căn nhà 16-B20 của Công

ty xây dựng nhà ở dân dụng và được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở ngày 25/5/2001, do bà Tuệ là người Việt Nam định cư ởnước ngoài không được đứng tên mua nhà tại Việt Nam, nên bà Tuệ có nhờ ông Bình và bà Vânđứng tên hộ, giấy này có chữ ký của bà Tuệ, bà Vân và ông Bình ký tên dưới mục người đứng tênhộ

Câu 2: Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ có được đứng tên không? Vì sao?

Ở thời điểm mua nhà trên, bà Tuệ không được đứng tên Vì lúc đó pháp luật Việt Nam chưa có quy định nào về trường hợp của bà Tuệ (đang sống ở Nhật) mà chỉ có quy định cá nhân là người nước

Trang 35

ngoài được sở hữu tài sản nhà đất ở Việt Nam Sau đó, pháp luật Việt Nam mới ra quy định về trường hợp của bà Tuệ Tuy nhiên, quy định này có hiệu lực sau khi giấy chứng nhận quyền sử dụngđất ở và sử dụng nhà được cấp Bên cạnh đó căn cứ theo Điều 16 Pháp lệnh nhà ở năm 1991, bà Tuệchỉ được đứng tên khi đang trong thời gian đầu tư ở Việt Nam hoặc định cư, thường trú dài hạn tại Việt Nam Trong trường hợp này, bà Tuệ chỉ muốn mua nhà để từ nước ngoài về thăm gia đình để tiện hơn nên bà không được đứng tên và theo Luật đất đai 1993 thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có quyền thuê đất.

Câu 3: Ở thời điểm hiện nay, bà Tuệ có được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam không?

Theo Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.” và theo khoản 1 Điều 8 Luật nhà ở 2014 điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được công nhận quyền sở hữu nhà ở là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam

Vì vậy ở thời điểm hiện nay thì bà Tuệ được đứng tên mua nhà ở tại Việt Nam

Câu 4: Ngày nay, theo Tòa án nhân dân tối cao, bà Tuệ đã được công nhận quyền sở hữu nhà.

Điều đó được thể hiện cụ thể trong Quyết định như sau: “Theo “giấy chứng nhận” ngày 12/6/2009 của Tổng lãnh sự quán nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Nhật Bản thì bà Tuệ vẫn có quốc tịch Việt Nam Ngày 18/6/2009 bà Tuệ còn được cấp “Giấy miễn thị thực” để bà Tuệ nhập cảnh Việt Nam nhiều lần đến ngày 18/6/2014, mỗi lần nhập cảnh tạm trú không quá 90 ngày Theo quy định tại Điều 1 Luật số 34/2009/QH12 ngày 18/6/2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều

126 Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai thì bà Tuệ có đủ điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.” 15

Hướng giải quyết của Tòa án nhân dân tối cao đã có tiền lệ Cụ thể là án lệ số 02/20016/AL có nguồn từ Quyết định giám đốc thẩm số 27/2010/DS-GĐT ngày 08-7-2010 của Hội đồng Thẩm phán

Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp đòi lại tài sản” tại tỉnh Sóc Trăng giữa nguyên đơn là

bà Nguyễn Thị Thảnh với bị đơn là ông Nguyễn Văn Tám; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là

bà Nguyễn Thị Yêm

Án lệ có nội dung như sau:

“Tuy bà Thảnh là người bỏ 21,99 chỉ vàng để chuyển nhượng đất (tương đương khoảng 27.047.700 đồng) Nhưng giấy tờ chuyển nhượng đứng tên ông Tám và sau khi nhận chuyển nhượng ông Tám quản lý đất, sau đó chuyển nhượng cho người khác Như vậy, lẽ ra phải xác định ông Tám có công sức trong việc bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị đất nên phải xác định số tiền trên (sau khi trừ tiền gốc tương đương 21,99 chỉ vàng của bà Thảnh) là lợi nhuận chung của bà Thảnh và ông Tám Đồng thời xác định công sức của ông Tám để chia cho ông Tám một phần tương ứng với công sức của ông mới đúng và đảm bảo quyền lợi của các đương sự (Trường hợp không xác định được chính xác công sức của ông Tám thì phải xác định bà Thảnh, ông Tám có công sức ngang nhau để chia)”.

Câu 5 Theo Tòa án nhân dân tối cao, phần giá trị chênh lệch giữa số tiền bà Tuệ bỏ ra và giá trị hiện tại của nhà đất có tranh chấp được xử lý như thế nào?

Tòa án yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuệ phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Nguyễn Văn Bình số tiền 68.874.098đ là tiền sửa chữa nhà, giá trị nhà tạm và tiền thuế nhà đất hằng năm do ông Bình đã

bỏ tiền chi phí đầu tư vào nhà đất bà Tuệ

15 Quyết định số 17/2015/DS-GĐT ngày 19/5/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Trang 36

Trong phần Xét thấy có đề cập “Vì vậy, trong trường hợp này phải công nhận cho bà Tuệ được

quyền sở hữu nhà 16/B20 và xem xét đến công sức quản lý, giữ gìn nhà cho gia đình ông Bình trên

cơ sở xác định giá nhà đất theo giá thị trường ở thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ đi số tiền mua nhà đất

do bà Tuệ bỏ ra, phần giá trị còn lại chia đôi cho bà Tuệ và ông Bình.”16

Câu 6: Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao đã có Án lệ chưa? Nếu có, nêu Án

lệ đó.

Có Án lệ số 02/2016/AL về vụ án tranh chấp đòi lại tài sản

“Tuy bà Thảnh là người bỏ 21,99 chỉ vàng để chuyển nhượng đất (tương đương khoảng 27.047.700 đồng) Nhưng giấy tờ chuyển nhượng đứng tên ông Tám và sau khi nhận chuyển nhượng ông Tám quản lý đất, sau đó chuyển nhượng cho người khác Như vậy, lẽ ra phải xác định ông Tám có công sức trong việc bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị đất nên phải xác định số tiền trên (sau khi trừ tiền gốc tương đương 21,99 chỉ vàng của bà Thảnh) là lợi nhuận chung của bà Thảnh và ông Tám Đồng thời xác định công sức của ông Tám để chia cho ông Tám một phần tương ứng với công sức của ông mới đúng và đảm bảo quyền lợi của các đương sự (Trường hợp không xác định được chính xác công sức của ông Tám thì phải xác định bà Thảnh, ông Tám có công sức ngang nhau để chia)”.

Câu 7: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao.

Hướng giải quyết trên của Tòa án nhân dân tối cao là hợp lí Bởi lẽ giải pháp công bằng là phải chiagiá trị gia tăng thêm cho các bên liên quan, không thể để một bên thụ hưởng hết còn một bên không được trong khi bên đó có công sức quản lí, trông coi, bỏ ra các chi phí phục vụ cho việc quản lí, gìn giữ Cách xử lý chia đôi như vậy có thể bảo vệ được quyền lợi chính đáng của cả bên bỏ tiền mua bất động sản và bên đứng tên giùm mua bất động sản

V n đ 4: Tìm ki m tài li uấ ề ế ệ

Yêu cầu 1: Liệt kê những bài viết liên quan đến pháp luật hợp đồng được công bố trên các

Tạp chí chuyên ngành Luật từ đầu năm 2018 đến nay (ít nhất 20 bài viết) Khi liệt kê, yêu cầu viết theo trật tự theo tên tác giả và việc liệt kê phải thỏa mãn những thông tin theo trật tự sau: 1) Họ và tên tác giả, 2) Tên bài viết trong ngoặc kép, 3) Tên Tạp chí in nghiêng, 4) Số và năm của Tạp chí, 5) Số trang của bài viết (ví dụ: từ tr 41-51).

1 Lương Khải Ân, “Bàn về quy định trần lãi suất 20%/năm trong quan hệ hợp đồng vay tài sản”, Khoa học pháp lý, số 03/2020, từ tr 27-36.

2 Đỗ Văn Đại, Lê Ngọc Anh, “Thỏa thuận không cạnh tranh sau khi chấm dứt hợp đồng lao

động-Kinh nghiệm của nước ngoài cho Việt Nam”, Khoa học pháp lý, số 09/2019, từ tr 61-76.

3 Đinh Thị Chiến, “Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động”, Khoa học pháp lý, số 09/2019, từ tr 39-51.

4 Nguyễn Hoàng Thái Hy, “Trách nhiệm của bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng năm 1980”, Khoa học pháp lý, số 05/2020, từ tr 49-61.

5 Phùng Bích Ngọc, “Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Công ước viên năm

1980 – So sánh với pháp luật Việt Nam”, Luật học, số 6/2019, từ tr, 49-60.

6 Đặng Thái Bình, “Điều kiện áp dụng chế định hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba trong Bộ luật Dân sự Việt Nam – So sánh với pháp luật Nhật Bản”, Khoa học pháp lý, số 08/2019, từ tr 39-51.

7 Tưởng Duy Lượng, “Những điểm khác biệt cơ bản về chế định hợp đồng vay tài sản trong Bộ luật dân sự 2005 so với Bộ luật dân sự năm 2015”, Kiểm sát, số 03/2019, từ tr 29-40.

16 Quyết định số 17/2015/DS-GĐT ngày 19/5/2015 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Trang 37

8 Đỗ Gia Thư, “Về hợp đồng lao động vô hiệu theo Bộ luật Lao động 2019”, Luật sư Việt Nam, số

17 Nguyễn Thị Thu Thủy, “Áp dụng án lệ trong hoạt động xét xử tranh chấp về hợp đồng tín

dụng”, Dân chủ & Pháp luật, số 11/2019, tr 28-33.

18 Đỗ Thị Hải Yến, “Một số bất cập trong pháp luật hiện hành về đối tượng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”, Nhà nước và Pháp luật, số 7/2019, tr 40-47.

19 Nguyễn Thị Hạnh và Vũ Thị Hương, “Bình luận những sai sót trong giải quyết một vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản.”, Nghề luật, số 05/2019, tr 59-62.

20 Phạm Văn Lưỡng, “Pháp luật về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình tại các

tổ chức tín dụng”, Tòa án nhân dân, số 15/2019.

Yêu cầu 2: Cho biết làm thế nào để biết được những bài viết trên.

Tìm kiếm trên trang Trung tâm Thông tin – Thư viện lib.hcmulaw.edu.vn

Trang 38

BUỔI THẢO LUẬN THỨ TƯ

V N Đ 1Ấ Ề

ĐỐI TƯỢNG DÙNG ĐỂ BẢO ĐẢM VÀ TÍNH CHẤT PHỤ CỦA BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Tóm tắt Bản án số 208/2010/DS-PT

Nguyên đơn: ông Phạm Bá Minh

Bị đơn: bà Bùi Thị Khen và ông Bùi Khắc Thảo

Vấn đề tranh chấp: Về vụ kiện tranh chấp hợp đồng dịch vụ vay tiền

Lý do tranh chấp: Vào ngày 14/09/2007 bà Khen và ông Thảo có thế chấp cho ông Minh mộtgiấy sử dụng sạp D2-9 tại chợ Tân Hương để vay 60.000.000 đồng, thời hạn vay là 6 tháng lãi suấtthỏa thuận là 3%/ tháng Khi hết hạn hợp đồng, do bà Khen và ông Thảo không có khả năng thanhtoán nên kéo dài số nợ trên cho đến nay Ông Minh yêu cầu bà Khen và ông Thảo trả tiền lãi và tiền

nợ là 70.000.000 đồng

Quyết định của Tòa án: Bác bỏ yêu cầu kháng cáo của ông Minh, buộc bà Khen và ông Thảo thanhtoán 38.914.800 đồng cho ông Minh Ông Minh có trách nhiệm trả lại cho bị đơn giấy chứng nhậnsạp D29

Tóm tắt Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Ôn, bà Lê Thị Xanh

Bị đơn: ông Nguyễn Văn Rành

Vào năm 1995, ông Ôn và bà Xanh có cầm cố cho ông Rành 3000m2 đất với giá 30 chỉ vàng24k Vợ chồng ông Rành đã giao đủ vàng, thỏa thuận 3 năm sẽ chuộc lại Nếu quá hạn 3 năm khôngchuộc lại sẽ giao phần đất trên với số vàng đã cầm cố Trong 3 năm bên nguyên đơn có về chuộc lạiđất nhưng bị đơn nói là còn khó khăn nên không cho chuộc đất Phần đất tranh chấp hiện đang đượcbên bị đơn canh tác lúa, còn 2,5 tháng sẽ thu hoạch

Tại bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành quyết định: Hủy hợp đồngcầm cố quyền sử dụng đất đối với phần đất 3.072,7m2, buộc ông Rành phải giao trả lại phần đất3.072,7m2 cho ông Ôn, bà Xanh và yêu cầu ông Ôn, bà Xanh liên đới trả cho ông Rành hết 30 chỉvàng 24k (loại vàng nhẫn)

Tại Quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: giao dịchgiữa ông Ôn, bà Xanh và ông Rành xét về bản chất thì giữa các bên đương sự đã thực hiện giao dịchcầm cố tài sản cho nhau và giao dịch này không trái pháp luật Vì vậy phải áp dụng giao dịch tương

tự như là giao dịch cầm cố tài sản để giải quyết và hủy bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dânhuyện Châu Thành về việc “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”

Tóm tắt Quyết định số 27/2021/DS-GĐT ngày 02/6/2021 của Toà án nhân dân cấp cao tại Tp Hồ Chí Minh V/v “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

Vào năm 2014, giữa Ngân hàng Liên doanh V và Công ty PT đã ký kết các hợp đồng tín dụngnhư sau: Hợp đồng tín dụng hạn mức số 60/2014/HĐTD ngày 14/4/2014 và các phụ lục số60/2014/PL01 ngày 17/6/2014, số 60/2014/PL02 ngày 23/9/2014 với mục đích vay vốn bổ sung vốn

Trang 39

lưu động phục vụ hoạt động sản xuất và Ngân hàng cấp đã hạn mức tín dụng tối đa 10.000.000.000đồng Trên cơ sở hợp đồng hạn mức nêu trên, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty PT Sau khiNgân hàng giải ngân các khoản vay cho Công ty PT thì đến tháng 4/2015 phía Công ty PT đã viphạm về thời hạn thanh toán lãi và gốc cho Ngân hàng Hiện nay Ngân hàng khởi kiện Công ty PT,yêu cầu Công ty PT phải trả sổ tiền nợ gốc gồm: Tiền Việt Nam đồng là 3.220.429.361 đồng nợ gốc,tiền lãi là 1.921.228.611 đồng; tiền ngoại tệ USD là 55.100 USD nợ gốc, lãi là 13.637,40 USD Cácnghĩa vụ trả nợ này đều phát sinh theo các hợp đồng tín dụng cụ thể được ký kết chịu sự điều chỉnh

và cho phép bởi Phụ lục 02 của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 60/2014/HDTD ngày 23/9/2014 vàHợp đồng tín dụng hạn mức số 091/2015/HĐTD ngày 23/4/2015

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 11/2019/KDTM-ST ngày 12/9/2019, Tòa án nhân dân thành phốThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương quyết định: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơnNgân hàng Liên doanh V về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với bị đơn là Công ty PT BuộcCông ty PT phải trả cho Ngân hàng Liên doanh V số tiền nợ gốc và lãi

Tại Bản án dân sự phúc thẩm số 20/2020/KDTM-PT ngày 26/8/2020, Tòa án nhân dân tỉnhBình Dương quyết định: Chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Liên doanh V Sửa mộtphần Bản án sơ thẩm số 11/2019/KDTM-ST ngày 12/9/2019 của Tòa án nhân dân thành phố ThủDầu Một, tỉnh Bình Dương

Câu 1: Những điểm mới của BLDS 2015 với BLDS 2005 liên quan đến tài sản có thể dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Xét ở hai BLDS 2015 và BLDS 2005, ta thấy:

BLDS 2015 đã có sự thay đổi về chế định liên quan đến tài sản có thể dùng để đảm bảo thựchiện nghĩa vụ dân sự so với BLDS 2005 BLDS 2015 quy định tất cả các tài sản dùng để bảo đảmthực hiện nghĩa vụ trong một điều luật (Điều 295), không tách ra riêng, cụ thể về các loại tài sảnnhư: vật, giá tờ có giá, quyền tài sản như trong BLDS 2005 (Điều 320, 321, 322) Việc thay đổi nàynhằm mục đích khái quát hóa, quy định chung về tài sản bảo đảm mà không phải cụ thể hóa, liệt kênhằm tránh trường hợp thiếu sót, quy định không chặt chẽ, đầy đủ Do vậy, BLDS 2015 đã khắcphục được nhược điểm này

Tại khoản 1, Điều 295 BLDS 2015 quy định thêm hai trường hợp ngoại lệ không bắt buộc tàisản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của người đảm bảo là cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sởhữu, trong khi BLDS 2005 quy định tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu của người bảo đảm Tức là,tài sản được bảo đảm có thể là tài sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ được bảo đảm (bên bảo đảmđồng thời là bên có nghĩa vụ được bảo đảm) hoặc của người thứ ba (bên bảo đảm và bên có nghĩa vụđược bảo đảm là hai chủ thể khác nhau) Điều này góp phần mở rộng đối tượng tài sản được bảođảm trong một số trường hợp nhất định

Xét khoản 1, Điều 320 BLDS 2005 với khoản 1, Điều 295 BLDS 2015 ta thấy cụm từ “được phép giao dịch” đã được lược bỏ và chỉ quy định “trừ trường hợp cầm giữ, bảo lưu quyền tài sản",

vì theo lẽ đương nhiên, tài sản khi đưa ra bảo đảm phải là tài sản được phép giao dịch, không tráivới quy định pháp luật và đạo đức xã hội, cho nên cụm từ là dư thừa Trong báo cáo tổng hợp của

Bộ Tư pháp về ý kiến nhân dân với dự thảo đã nêu “Về nguyên tắc tài sản được đem vào giao dịchphải phù hợp với quy định của pháp luật Nguyên tắc này áp dụng chung chung cho các loại giaodịch, trong đó có giao dịch bảo đảm”

Tại khoản 3, Điều 295 BLDS 2015 không quy định rõ thế nào là tài sản hiện có và tài sản hìnhthành trong tương lai như tại khoản 2, Điều 320 BLDS 2005, để tránh sự rườm rà, khó hiểu vì kháiniệm trên đã được quy định tại khoản 2, Điều 108 BLDS 2015

Tại khoản 2, Điều 295 BLDS 2015 “Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được”, mặc dù pháp luật chấp nhận việc mô tả chung về tài sản bảo đảm nhưng kèm theo

điều kiện xác định được nhằm mục đích hạn chế việc sử dụng những tài sản được hình thành trongtương lai mà chưa xác định để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự, điều này sẽ gây khó khăn choquá trình giải quyết các tranh chấp phát sinh sau này

Trang 40

Bổ sung thêm khoản 4, Điều 295 BLDS 2015 về “Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm”, khắc phục được thiếu sót trong BLDS 2005,

giải đáp thắc mắc về giá trị được đưa vào bảo đảm

Câu 2: Đoạn nào của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay?

Đoạn trích dẫn của bản án số 208 cho thấy bên vay dùng giấy chứng nhận bảo đảm thực hiện

nghĩa vụ trả tiền vay: “Ông Phạm Bá Minh trình bày: Ông là chủ doanh nghiệp cầm đồ Bá Minh.

Vào ngày 14-09-2007 bà Bùi Thị Khen và ông Bùi Khắc Thảo có thể chấp cho ông một giấy sửdụng sạp D2- 9 tại chợ Tân Hương để vay là 6 tháng, lãi suất thỏa thuận là 3 % tháng [ ] Bị đơn bàBùi Thị Khen và ông Nguyễn Khắc Thảo xác nhận: Có thế chấp một tờ giấy sạp D2-9 tại chợ tânHưng để vay 60.000.000 đồng Phạm Bá Minh là chủ dịch vụ cầm đồ Bá Minh Lãi suất 3 % tháng”17

Câu 3: Giấy chứng nhận sạp có là tài sản không? Vì sao?

Theo khoản 1 Điều 105 BLDS 2015: “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”, xét

giấy chứng nhận sạp chỉ ghi nhận quyền được sử dụng sạp để bà Khen buôn bán tại chợ Tân Hươngchứ cái sạp đó không thuộc quyền sở hữu của bà Khen, bà chỉ được sử dụng chứ không có đặcquyền nào khác đối với cái sạp đó, cái sạp đó không phải là tài sản của bà nên giấy chứng nhận cũngkhông có giá trị tài sản Vì vậy, giấy chứng nhận sạp không được coi là tài sản

Câu 4: Việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ dân sự có được Tòa án chấp nhận không? Đoạn nào của bản án cho câu trả lời?

Việc dùng giấy chứng nhận sạp để đảm bảo nghĩa vụ dân sự không được Tòa án chấp nhận.Đoạn dưới đây của bản án cho câu trả lời: “Xét sạp thịt heo do bà Khen đứng tên và cầm cố, nhưnggiấy chứng nhận sạp D2-9 tại chợ Tân Hương là giấy đăng ký sử dụng sạp, không phải quyền sởhữu, nên giấy chứng nhận trên, không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiền cho ôngMinh”18

Câu 5: Suy nghĩ của anh/chị về hướng giải quyết và cơ sở pháp lý của Tòa án đối với việc dùng giấy chứng nhận sạp để bảo đảm nghĩa vụ

Tòa án xét thấy, giấy chứng nhận sạp thịt chỉ là giấy đăng ký sử dụng chứ không phải giấy

chứng nhận quyền sở hữu và theo khoản 1 Điều 295 BLDS 2015:“1 Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.” Cho nên

không đủ cơ sở pháp lý để bà Khen thi hành án trả tiền cho ông Minh

Hướng giải quyết trên của Tòa là hợp lý, bởi vì bà Khen chỉ được quyền sử dụng chứ không

có quyền sở hữu cho nên việc bà đem giấy chứng nhận sử dụng vào quan hệ cầm cố là không đúngquyền của bà

Câu 6: Đoạn nào của Quyết định số 02 cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố?

Trong Quyết định số 02 đoạn cho thấy các bên đã dùng quyền sử dụng đất để cầm cố là: “Ngày30/8/1995 vợ chồng ông Võ Văn Ôn và Lê Thị Xanh cùng ông Nguyễn Văn Rành thỏa thuận việcthục đất Hai bên có lập “Giấy thục đất làm ruộng” với nội dung giống như việc cầm cố tài sản”19

Câu 7: Văn bản hiện hành có cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố không? Nêu cơ sở văn bản khi trả lời?

Văn bản hiện hành cho phép dùng quyền sử dụng đất để cầm cố Cụ thể, theo quy định hiệnnay của BLDS 2015 và Luật Đất đai 2013 thì hoàn toàn có thể cầm cố quyền sử dụng đất miễnkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội BLDS 2015 cho phép cầm cố bất độngsản, Luật Đất đai 2013 không cấm cầm cố quyền sử dụng đất

17 Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP.HCM

18 Bản án số 208/2010/DS-PT ngày 09/03/2010 của Tòa án nhân dân TP.HCM

19 Quyết định số 02/2014/QĐ-UBTP ngày 28/2/2014 của Tòa án nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Ngày đăng: 13/06/2022, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w